|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
43/2026/TT-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Vũ Hải Quân
|
|
Ngày ban hành:
|
20/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY HOẠCH PHÂN KÊNH VÀ SỬ DỤNG KÊNH TẦN
SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ
Căn
cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 06
năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03
tháng 10 năm 2025 ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Tần số vô tuyến điện;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát
thanh FM băng tần 87-108 MHz.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này quy hoạch phân kênh tần số và quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh
FM (Frequency Modulation) băng tần 87-108 MHz.
2. Đối
tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện;
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng thiết bị vô tuyến
điện tại Việt Nam.
Điều 2. Quy hoạch phân kênh
Quy hoạch
phân kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz (sau đây gọi là kênh tần số)
được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy hoạch sử dụng kênh
1. Quy
hoạch sử dụng kênh tần số cho Đài Tiếng nói Việt Nam được quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Đài Tiếng nói Việt Nam có nhu cầu
sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục II thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số
vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả
thi về sử dụng kênh tần số.
2. Quy
hoạch sử dụng kênh tần số cho cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh,
thành phố (cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố) được quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố
có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục III thì Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể,
trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
3. Trường
hợp tổ chức có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoại trừ khoản 1, khoản 2 Điều này,
thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết
theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2.
Thông tư số 37/2017/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch sử dụng
kênh tần số phát thanh FM hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo và
PTTH tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cổng
Thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ; Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình các tỉnh,
thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- CSDL quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, CTS.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC I
QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ PHÁT
THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Băng tần
số: 87 - 108 MHz
Phân
kênh tần số:
Công
thức xác định tần số trung tâm (MHz):
fn = 87 + n x
0,1
n = 1, 2, 3, …, 209;
Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số
|
Kênh tần
số
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
Kênh tần
số
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
Kênh tần
số
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
Kênh tần
số
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
Kênh tần
số
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
|
1
|
87,1
|
43
|
91,3
|
85
|
95,5
|
127
|
99,7
|
169
|
103,9
|
|
2
|
87,2
|
44
|
91,4
|
86
|
95,6
|
128
|
99,8
|
170
|
104
|
|
3
|
87,3
|
45
|
91,5
|
87
|
95,7
|
129
|
99,9
|
171
|
104,1
|
|
4
|
87,4
|
46
|
91,6
|
88
|
95,8
|
130
|
100
|
172
|
104,2
|
|
5
|
87,5
|
47
|
91,7
|
89
|
95,9
|
131
|
100,1
|
173
|
104,3
|
|
6
|
87,6
|
48
|
91,8
|
90
|
96
|
132
|
100,2
|
174
|
104,4
|
|
7
|
87,7
|
49
|
91,9
|
91
|
96,1
|
133
|
100,3
|
175
|
104,5
|
|
8
|
87,8
|
50
|
92
|
92
|
96,2
|
134
|
100,4
|
176
|
104,6
|
|
9
|
87,9
|
51
|
92,1
|
93
|
96,3
|
135
|
100,5
|
177
|
104,7
|
|
10
|
88
|
52
|
92,2
|
94
|
96,4
|
136
|
100,6
|
178
|
104,8
|
|
11
|
88,1
|
53
|
92,3
|
95
|
96,5
|
137
|
100,7
|
179
|
104,9
|
|
12
|
88,2
|
54
|
92,4
|
96
|
96,6
|
138
|
100,8
|
180
|
105
|
|
13
|
88,3
|
55
|
92,5
|
97
|
96,7
|
139
|
100,9
|
181
|
105,1
|
|
14
|
88,4
|
56
|
92,6
|
98
|
96,8
|
140
|
101
|
182
|
105,2
|
|
15
|
88,5
|
57
|
92,7
|
99
|
96,9
|
141
|
101,1
|
183
|
105,3
|
|
16
|
88,6
|
58
|
92,8
|
100
|
97
|
142
|
101,2
|
184
|
105,4
|
|
17
|
88,7
|
59
|
92,9
|
101
|
97,1
|
143
|
101,3
|
185
|
105,5
|
|
18
|
88,8
|
60
|
93
|
102
|
97,2
|
144
|
101,4
|
186
|
105,6
|
|
19
|
88,9
|
61
|
93,1
|
103
|
97,3
|
145
|
101,5
|
187
|
105,7
|
|
20
|
89
|
62
|
93,2
|
104
|
97,4
|
146
|
101,6
|
188
|
105,8
|
|
21
|
89,1
|
63
|
93,3
|
105
|
97,5
|
147
|
101,7
|
189
|
105,9
|
|
22
|
89,2
|
64
|
93,4
|
106
|
97,6
|
148
|
101,8
|
190
|
106
|
|
23
|
89,3
|
65
|
93,5
|
107
|
97,7
|
149
|
101,9
|
191
|
106,1
|
|
24
|
89,4
|
66
|
93,6
|
108
|
97,8
|
150
|
102
|
192
|
106,2
|
|
25
|
89,5
|
67
|
93,7
|
109
|
97,9
|
151
|
102,1
|
193
|
106,3
|
|
26
|
89,6
|
68
|
93,8
|
110
|
98
|
152
|
102,2
|
194
|
106,4
|
|
27
|
89,7
|
69
|
93,9
|
111
|
98,1
|
153
|
102,3
|
195
|
106,5
|
|
28
|
89,8
|
70
|
94
|
112
|
98,2
|
154
|
102,4
|
196
|
106,6
|
|
29
|
89,9
|
71
|
94,1
|
113
|
98,3
|
155
|
102,5
|
197
|
106,7
|
|
30
|
90
|
72
|
94,2
|
114
|
98,4
|
156
|
102,6
|
198
|
106,8
|
|
31
|
90,1
|
73
|
94,3
|
115
|
98,5
|
157
|
102,7
|
199
|
106,9
|
|
32
|
90,2
|
74
|
94,4
|
116
|
98,6
|
158
|
102,8
|
200
|
107
|
|
33
|
90,3
|
75
|
94,5
|
117
|
98,7
|
159
|
102,9
|
201
|
107,1
|
|
34
|
90,4
|
76
|
94,6
|
118
|
98,8
|
160
|
103
|
202
|
107,2
|
|
35
|
90,5
|
77
|
94,7
|
119
|
98,9
|
161
|
103,1
|
203
|
107,3
|
|
36
|
90,6
|
78
|
94,8
|
120
|
99
|
162
|
103,2
|
204
|
107,4
|
|
37
|
90,7
|
79
|
94,9
|
121
|
99,1
|
163
|
103,3
|
205
|
107,5
|
|
38
|
90,8
|
80
|
95
|
122
|
99,2
|
164
|
103,4
|
206
|
107,6
|
|
39
|
90,9
|
81
|
95,1
|
123
|
99,3
|
165
|
103,5
|
207
|
107,7
|
|
40
|
91
|
82
|
95,2
|
124
|
99,4
|
166
|
103,6
|
208
|
107,8
|
|
41
|
91,1
|
83
|
95,3
|
125
|
99,5
|
167
|
103,7
|
209
|
107,9
|
|
42
|
91,2
|
84
|
95,4
|
126
|
99,6
|
168
|
103,8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC II
QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ
PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ CHO ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 07 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên tỉnh, thành phố
(địa bàn đặt đài phát sóng(1))
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
|
1.
|
An
Giang
|
90,5;
95; 96,5; 101; 103,5; 104,5; 105,9
|
|
2.
|
Cà
Mau
|
97,8;
101,5
|
|
3.
|
Cần
Thơ
|
88;
89; 90; 102(2); 92,2; 104
|
|
4.
|
Cao
Bằng
|
94;
97; 103,5
|
|
5.
|
Đà Nẵng
|
89;
91; 96,5; 100; 102,7; 104; 95; 105,5
|
|
6.
|
Đắk
Lắk
|
88;
90,5; 91; 94; 91,5; 96,5; 100; 102,7
|
|
7.
|
Điện
Biên
|
90,5;
95; 96,5; 100; 102,7
|
|
8.
|
Đồng
Nai
|
101,5
|
|
9.
|
Gia
Lai
|
90,5;
91; 95; 96,5; 100; 101,5; 102,7; 103,5
|
|
10.
|
Hà Nội
|
89;
104; 105,5; 101
|
|
11.
|
Hà
Tĩnh
|
91;
94; 95; 96,5; 102,7; 94,5
|
|
12.
|
Hải
Phòng
|
95
|
|
13.
|
Huế
|
95;
100; 101,5; 104,5
|
|
14.
|
Khánh
Hòa
|
90,5;
91; 91,5; 95(3); 96,5; 100; 101; 102,7; 104
|
|
15.
|
Lai
Châu
|
90,5;
95; 96,5; 99,5; 100
|
|
16.
|
Lâm
Đồng
|
88;
90,5; 91,5; 94; 95; 99,5; 94,5; 101; 101,5; 103,5
|
|
17.
|
Lạng
Sơn
|
91,5;
95; 99,5; 101
|
|
18.
|
Lào
Cai
|
91,5;
94; 101; 103,5
|
|
19.
|
Nghệ
An
|
94;
95; 97; 97,8; 100; 103,5
|
|
20.
|
Phú
Thọ
|
94;
96,5; 99,5; 100; 102,7; 91
|
|
21.
|
Quảng
Ngãi
|
97;
91,5; 94; 95(4); 99,5; 100; 101; 101,5; 103,5
|
|
22.
|
Quảng
Ninh
|
91;
91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101,5; 103,5; 104; 105,7
|
|
23.
|
Quảng
Trị
|
88,5;
91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101; 101,5; 103,5;
|
|
24.
|
Sơn
La
|
94;
95; 96,5; 97; 100; 101; 103,5
|
|
25.
|
Tây
Ninh
|
101
|
|
26.
|
Thái
Nguyên
|
97,8;
99,5
|
|
27.
|
Thanh
Hóa
|
91,5;
94; 95; 96,5; 100; 101; 103,5; 101,5
|
|
28.
|
Thành
phố Hồ Chí Minh
|
89;
91; 94; 96,5; 102,7; 104; 105,7
|
|
29.
|
Tuyên
Quang
|
90,5;
94,5; 95; 96,5; 97; 99,5; 100
|
|
30.
|
Vĩnh
Long
|
95;
103,5
|
Chú
thích
(1)
Vị trí (kinh độ, vĩ độ) của địa điểm nơi đặt anten, độ cao anten, công suất
phát sóng được quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện.
(2)
Khi triển khai tần số này, VOV cần phối hợp với các đài phát thanh FM đã được cấp
phép để tránh can nhiễu.
(3)
Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
(4)
Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại Đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
PHỤ LỤC III
QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ
PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHZ CHO CƠ QUAN BÁO VÀ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TỈNH,
THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên tỉnh, thành phố
(địa bàn đặt đài phát sóng(1))
|
Tần số trung tâm (MHz)
|
Công suất phát sóng tham chiếu (kW)(2)
|
|
1.
|
An
Giang
|
93,1
|
5
|
|
99,4
|
5
|
|
2.
|
Bắc
Ninh
|
92,1
|
2
|
|
98,4
|
5
|
|
3.
|
Cà
Mau
|
93,8
|
3
|
|
94,6
|
5
|
|
4.
|
Cần
Thơ
|
89,6
|
3
|
|
97,3
|
5
|
|
100,4
|
5
|
|
5.
|
Cao
Bằng
|
99,0
|
5
|
|
6.
|
Đà Nẵng
|
97,6
|
5
|
|
98,5
|
5
|
|
7.
|
Đắk
Lắk
|
94,7
|
5
|
|
96,0
|
5
|
|
8.
|
Điện
Biên
|
98,0
|
5
|
|
9.
|
Đồng
Nai
|
89,4
|
5
|
|
97,5
|
5
|
|
10.
|
Đồng
Tháp
|
96,2
|
5
|
|
98,4
|
5
|
|
11.
|
Gia
Lai
|
97,0
|
5
|
|
102,0
|
5
|
|
12.
|
Hà Nội
|
90,0
|
20
|
|
96,0
|
20
|
|
98,9
|
20
|
|
13.
|
Hà
Tĩnh
|
97,8
|
5
|
|
14.
|
Hải
Phòng
|
93,7
|
5
|
|
104,5
|
3
|
|
15.
|
Hưng
Yên
|
92,7
|
5
|
|
16.
|
Khánh
Hòa
|
95,0(3)
|
5
|
|
106,5
|
5
|
|
17.
|
Lai
Châu
|
94,1
|
5
|
|
18.
|
Lâm
Đồng
|
92,3
|
5
|
|
96,6
|
5
|
|
97,0
|
5
|
|
19.
|
Lạng
Sơn
|
88,6
|
5
|
|
20.
|
Lào
Cai
|
92,1
|
5
|
|
97,0
|
5
|
|
21.
|
Nghệ
An
|
99,6
|
5
|
|
22.
|
Ninh
Bình
|
93,3
|
2
|
|
95,1
|
2
|
|
98,1
|
5
|
|
23.
|
Phú
Thọ
|
105,0
|
5
|
|
106,0
|
5
|
|
24.
|
Quảng
Ngãi
|
95,1(4)
|
5
|
|
102,9
|
5
|
|
25.
|
Quảng
Ninh
|
97,8
|
5
|
|
26.
|
Quảng
Trị
|
92,5
|
5
|
|
96,1
|
5
|
|
27.
|
Sơn
La
|
96,0
|
5
|
|
28.
|
Tây
Ninh
|
96,9
|
5
|
|
103,1
|
5
|
|
29.
|
Thái
Nguyên
|
102,1
|
5
|
|
106,5
|
5
|
|
30.
|
Thanh
Hóa
|
92,3
|
5
|
|
31.
|
Thừa
Thiên Huế
|
93,0
|
5
|
|
32.
|
Thành
phố Hồ Chí Minh
|
87,7
|
20
|
|
92,0
|
5
|
|
92,5
|
5
|
|
95,6
|
20
|
|
99,9
|
20
|
|
33.
|
Tuyên
Quang
|
92,0
|
5
|
|
95,6
|
5
|
|
34.
|
Vĩnh
Long
|
90,2
|
2
|
|
92,7
|
3
|
|
97,9
|
3
|
Chú
thích
(1)
Vị trí (kinh độ, vĩ độ) của địa điểm nơi đặt anten, độ cao anten, công suất
phát sóng được quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô
tuyến điện.
(2)
Công suất tham chiếu là công suất dùng để tính toán vùng phủ sóng và xác định
khả năng can nhiễu. Trường hợp cần phải có công suất lớn hơn thì công suất tối
đa không vượt quá 200%.
(3)
Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại phường Bảo An, tỉnh Khánh Hòa.
(4)
Máy phát sóng kênh tần số 95,1 MHz đặt tại phường Đắk Cấm, tỉnh Quảng Ngãi.
Thông tư 43/2026/TT-BKHCN quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 43/2026/TT-BKHCN ngày 20/07/2026 quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
09/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2022
Ban hành:
17/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2017
Ban hành:
02/02/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2010
Ban hành:
30/11/2009
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2010
Ban hành:
23/11/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/12/2009
408
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|