QCVN
33:2011/BGTVT
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
GƯƠNG CHIẾU HẬU DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical
regulation on rear view mirrors for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 33:2011/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam
biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo
Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tiêu
chuẩn TCVN 6769:2001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ GƯƠNG CHIẾU HẬU
DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical
regulation on rear view mirrors for automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với gương chiếu hậu dùng cho xe ô tô
(sau đây gọi tắt là gương).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản
xuất, nhập khẩu gương, sản xuất lắp ráp ô tô và các cơ quan, tổ chức liên quan
đến thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
Quy chuẩn này áp dụng cho các loại gương
chiếu hậu dùng để lắp trên xe ô tô loại M và N (sau đây gọi tắt là xe), như
được định nghĩa tại Phụ lục 6 Quy chuẩn này.
1.3. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Gương chiếu hậu (Rear-view mirror)
là bộ phận dùng để quan sát phía sau và bên cạnh xe, như được mô tả tại Phụ lục
1. Gương chiếu hậu không bao gồm các hệ thống quang học như hệ thống lăng kính,
các camera, màn hình quan sát điện tử.
1.3.2. Vùng quan sát (Field of vision) là
phạm vi quan sát được của người lái trên mặt đường khi người lái sử dụng cả hai
mắt, được xác định khi ở vị trí làm việc bình thường.
1.3.3. Gương chiếu hậu lắp trong (Interior rear-view
mirror) là gương chiếu hậu được lắp trong khoang lái của xe.
1.3.4. Gương chiếu hậu lắp ngoài (Exterior rear-view
mirror) là gương chiếu hậu được lắp bên ngoài xe.
1.3.5. Gương quan sát (Surveillance
rear-view mirror) là một loại gương chiếu hậu khác với gương được định nghĩa
trong 1.3.1, có thể được lắp bên trong hay bên ngoài xe để có vùng quan sát
khác với vùng quan sát nêu tại 1.3.1.
1.3.6. Kiểu gương chiếu hậu (Rear-view mirror
type) các gương chiếu hậu được coi là cùng kiểu nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản
xuất, dây chuyền sản xuất và không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật
chính sau đây:
a) Các kích thước và bán kính cong của bề mặt
phản xạ gương;
b) Kết cấu, hình dạng hay vật liệu chế tạo
gương và các bộ phận liên kết với xe.
1.3.7. Bán kính cong trung bình r là giá trị bán kính
cong của bề mặt phản xạ gương được xác định theo phương pháp mô tả tại mục 3.2
phụ lục 3 quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.9. Bán kính cong tại một điểm trên bề mặt
phản xạ (rp) (Radius of curvature at one point obtained on the
reflecting surface (rp)) là giá trị trung bình cộng của các bán kính
cong chính ri và ri’
rp =
1.3.10. Tâm của gương (Centre of the
mirror) là trung tâm vùng được nhìn thấy trên bề mặt phản xạ.
1.3.11. Bán kính cong “c” các phần cấu thành
của gương
(Radius of curvature of the constituent parts of the rear-view mirror) là bán
kính của cung đường tròn gần giống nhất với dạng cong của các bộ phận tương
ứng.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định kỹ thuật chung
2.1.1. Tất cả các gương phải điều chỉnh được
vùng quan sát.
2.1.2. Mép của bề mặt phản xạ gương phải nằm trong
vỏ bảo vệ và mép của vỏ bảo vệ phải có bán kính cong “c” có giá trị không nhỏ
hơn 2,5 mm tại mọi điểm và theo mọi hướng. Nếu bề mặt phản xạ nhô ra khỏi vỏ
bảo vệ thì bán kính cong “c” của mép biên của phần nhô ra không được nhỏ hơn
2,5 mm và phải di chuyển được vào phía trong vỏ bảo vệ khi tác dụng một lực 50
N vào điểm ngoài cùng của phần nhô ra lớn nhất so với vỏ bảo vệ theo hướng
vuông góc với mặt phản xạ gương.
2.1.3. Sau khi kiểm tra theo Phụ lục 4, gương chiếu
hậu được lắp trên một mặt đỡ phẳng, tất cả các chi tiết, ở các vị trí có thể
điều chỉnh của giá đỡ, bao gồm các chi tiết vẫn gắn với vỏ bảo vệ sau khi tiến
hành kiểm tra theo Phụ lục 4, mà có khả năng tiếp xúc với quả cầu có đường kính
165 mm (trong trường hợp gương lắp trong), hoặc đường kính 100 mm (trong trường
hợp gương lắp ngoài) phải có bán kính cong “c” không nhỏ hơn 2,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4. Giá lắp gương lên xe phải được thiết kế như
một hình ống, mà đường trục của nó là trục quay của chốt hoặc khớp quay, đảm
bảo cho gương chiếu hậu dịch chuyển theo hướng va chạm tới sát gần bề mặt lắp
giá gương.
2.1.5. Trong trường hợp gương lắp ngoài, các chi
tiết được làm bằng vật liệu mềm có độ cứng không lớn hơn 60 Shore A thì không
phải áp dụng các yêu cầu nêu tại 2.1.2 và 2.1.3.
2.1.6. Trong trường hợp gương lắp trong, các chi
tiết nêu trong 2.1.2 và 2.1.3 được làm bằng vật liệu mềm với độ cứng nhỏ hơn 50
Shore A, được lắp trên một đế cứng, thì quy định ghi trong 2.1.2 và 2.1.3 chỉ
áp dụng cho đế.
2.1.7. Loại gương chiếu hậu (Class of rear-view
mirrors) là tất cả các gương chiếu hậu có chung một hoặc nhiều chức năng hay
đặc tính kỹ thuật.
a) Gương chiếu hậu loại I: là gương chiếu hậu
lắp trong; gương này được thiết kế sao cho người lái có vùng quan sát như hình
1.1, Phụ lục 1 quy chuẩn này.
b) Gương chiếu hậu loại II và III: là các
gương chiếu hậu lắp ngoài “chính”; gương này được thiết kế sao cho người lái có
vùng quan sát như các hình 1.2, 1.3 Phụ lục 1 quy chuẩn này.
c) Gương chiếu hậu loại IV: là gương chiếu
hậu lắp ngoài “góc rộng”; gương này được thiết kế sao cho người lái có vùng
quan sát như hình 1.4, Phụ lục 1 quy chuẩn này.
d) Gương chiếu hậu loại V: là gương chiếu hậu
lắp ngoài “nhìn gần”; gương này được thiết kế sao cho người lái có vùng quan
sát như hình 1.5, Phụ lục 1 quy chuẩn này.
2.2. Quy định về kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước của bề mặt phản xạ phải đảm
bảo để có thể vẽ nội tiếp một hình chữ nhật có một cạnh 4 cm và cạnh kia có
chiều dài “a”

2.2.2. Gương lắp ngoài (loại II và III).
a) Các kích thước của bề mặt phản xạ phải đảm
bảo để có thể vẽ nội tiếp được:
- Một hình chữ nhật cao 4 cm và chiều dài “a”
cm, và
- Một đường có chiều dài “b” cm song song với
chiều cao hình chữ nhật. b) Giá trị nhỏ nhất của “a” và “b” được cho trong bảng
1 dưới đây:
Bảng 1 - Giá trị nhỏ
nhất của a và b
Loại gương chiếu
Loại phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
II
M2, M3, N2 & N3

20
III
M1 và N1, N2 và N3
(trong trường hợp áp dụng)

7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Gương lắp ngoài góc rộng ( Loại IV).
Bề mặt phản xạ phải có dạng đơn giản và có
kích thước phù hợp để tạo ra vùng quan sát được nêu tại 2.1.7.
2.2.4. Gương lắp ngoài nhìn gần (Loại V).
Bề mặt phản xạ phải có dạng đơn giản và có
kích thước phù hợp để tạo ra vùng quan sát được nêu tại 2.1.7.
2.3. Quy định về hệ số phản xạ và bề mặt phản
xạ
2.3.1. Bề mặt phản xạ của gương phải là dạng
phẳng hoặc cầu lồi.
2.3.2. Đối với gương cầu lồi, giá trị của “r”
không được nhỏ hơn:
- 1200 mm đối với gương lắp trong (loại I) và
gương lắp ngoài “chính” loại III,
- 1200 mm đối với gương lắp ngoài “chính”
loại II,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Sự khác nhau giữa các bán kính cong của
gương cầu lồi:
a) Sự khác nhau giữa ri hoặc r'i
và rP tại mỗi điểm khảo sát không được vượt quá 0,15r;
b) Sự khác nhau giữa các bán kính cong (rP1,
rP2, rP3) và r không được vượt quá 0,15r;
c) Khi “r” không nhỏ hơn 3000 mm, giá trị
0,15 r nêu trong a) và b) được thay bằng 0,25 r.
2.3.4. Hệ số phản xạ của gương, được xác định
theo phương pháp mô tả trong phụ lục 2 của quy chuẩn này, không được nhỏ hơn
40%.
2.4. Quy định về độ bền va chạm của bề mặt
phản xạ và độ bền uốn của vỏ bảo vệ gương
2.4.1. Các loại gương chiếu hậu, ngoại trừ loại
gương lắp ngoài “nhìn gần” (loại V), phải được kiểm tra độ bền va chạm của bề
mặt phản xạ và độ bền uốn của vỏ bảo vệ theo Phụ lục 4 và Phụ lục 5,
2.4.2. Gương không bị vỡ trong quá trình thử. Tuy
nhiên, cho phép có chỗ vỡ trên bề mặt phản xạ của gương nếu gương được làm bằng
kính an toàn hoặc gương thỏa mãn điều kiện sau:
Mảnh kính vỡ vẫn dính vào mặt trong của vỏ
bảo vệ hoặc dính vào một mặt phẳng gắn chặt trên vỏ bảo vệ, ngoại trừ một phần
mảnh kính vỡ cho phép tách rời khỏi vỏ bảo vệ miễn là kích thước mỗi cạnh của
mảnh vỡ không vượt quá 2,5 mm. Tại điểm đặt lực, cho phép những mảnh vỡ nhỏ có
thể rời ra khỏi bề mặt gương .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4. Không áp dụng việc thử theo Phụ lục 4
đối với gương lắp ngoài, nếu không có chi tiết nào của gương thấp hơn 2 mét
tính từ mặt đất, kể cả vị trí điều chỉnh, khi xe ở điều kiện chất tải tương ứng
với mức trọng tải tối đa cho phép theo thiết kế.
Điều kiện này cũng được áp dụng nếu các thiết
bị gắn kèm gương (đế gương, tay gương, khớp quay.....) đặt thấp hơn 2 mét tính
từ mặt đất nhưng không nhô ra khỏi chiều rộng toàn bộ của xe, được đo trên mặt
phẳng thẳng đứng cắt ngang qua điểm lắp gương thấp nhất, hoặc bất cứ điểm nào
thuộc mặt phẳng này nếu biên dạng ngang của điểm đó có chiều rộng toàn bộ lớn
hơn.
Trong trường hợp này phải có hướng dẫn chỉ rõ
cách lắp đặt gương để thỏa mãn những điều kiện nêu trên về vị trí của các chi
tiết gắn kèm gương lắp đặt trên xe.
Trong trường hợp áp dụng điều khoản này thì ở
giá đỡ gương phải được đánh dấu rõ ràng bằng biểu tượng 2∆m. Ngoài
ra, giấy chứng nhận chất lượng cũng phải ghi nhận điểm này.
3. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ
3.1 Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Gương được sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
phải được kiểm tra, thử nghiệm theo các quy định tại Thông tư 30/2011/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải “Quy định về
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp
ráp xe cơ giới”.
3.2 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi đề nghị thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ
chức hoặc cá nhân nhập khẩu gương cần cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ
thuật và mẫu thử như quy định tại mục 3.2.1 và 3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ kỹ thuật của gương phải thể hiện các
kích thước chính và kèm theo các thông số sau:
- Nhãn hiệu, tên gọi hoặc kiểu loại gương,
- Thành phần các chi tiết, vật liệu chế tạo,
- Vị trí lắp đặt, hướng dẫn lắp đặt,
- Độ cứng của vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ gương,
- Bán kính cong của bề mặt phản xạ gương,
- Hệ số phản xạ của bề mặt phản xạ gương,
- Bán kính cong của mép vỏ bảo vệ bề mặt phản
xạ gương,
- Các kích thước của bề mặt phản xạ gương như
được nêu tại mục 2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu 04 mẫu thử cho mỗi kiểu gương cần thử
nghiệm.
3.3 Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử
nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định trong quy chuẩn này
tương ứng với từng kiểu loại gương.
3.4 Các kiểu loại sản phẩm đã được kiểm tra, thử
nghiệm thỏa mãn các quy định và có hồ sơ đăng ký phù hợp với quy chuẩn này sẽ
được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 7.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1 Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm
triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng, an
toàn kỹ thuật đối với gương chiếu hậu sản xuất lắp ráp và nhập khẩu.
4.2 Lộ trình thực hiện: Tính từ thời điểm có
hiệu lực, Quy chuẩn này sẽ áp dụng sau 02 năm đối với đối với kiểu loại mới và
sau 04 năm đối với kiểu loại đã được cấp giấy chứng nhận.
PHỤ
LỤC 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Gương chiếu hậu loại I: là gương chiếu hậu
lắp trong, được thiết kế sao cho người lái có thể quan sát được phần đường nằm
ngang, phẳng có chiều rộng 20 m ở giữa đường dọc theo mặt phẳng trung tuyến dọc
của xe bắt đầu từ khoảng cách 60 m phía sau điểm quan sát của người lái.

Hình 1.1 - Gương
chiếu hậu lắp trong
1.2. Gương chiếu hậu loại II và III: Gương chiếu hậu lắp
ngoài “chính”
a) Là gương lắp ngoài bên trái, được thiết kế
sao cho người lái có thể quan sát được phần đường nắm ngang, phẳng có chiều
rộng 2,5 m mà giới hạn ở bên phải bởi mặt phẳng song song với mặt phẳng trung
tuyến theo chiều dọc xe đi qua điểm ngoài cùng ở bên trái xe và bắt đầu từ
khoảng cách 10 m phía sau điểm quan sát của người lái.

Hình 1.2 - Gương
chiếu hậu lắp ngoài “chính”, GVW ≤ 2 tấn
b) Hoặc là gương lắp ngoài bên phải:
- Trong trường hợp các xe loại M1 và N1 có
trọng lượng tối đa không quá 2 tấn, gương được thiết kế sao cho người lái có
thể quan sát được phần đường nằm ngang, phẳng rộng 4 m được giới hạn ở bên trái
bởi mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến theo chiều dọc xe và đi qua
điểm ngoài cùng ở bên phải của xe và bắt đầu từ khoảng cách 20 m phía sau điểm
quan sát của người lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1.3 - Gương
chiếu hậu lắp ngoài “chính”, GVW > 2 tấn
1.3. Gương chiếu hậu loại IV: là gương chiếu hậu
lắp ngoài “góc rộng”, được thiết kế sao cho người lái có thể quan sát được phần
đường nằm ngang, phẳng rộng 12,5 m được giới hạn ở bên trái bởi mặt phẳng song
song với mặt phẳng trung tuyến theo chiều dọc xe và đi qua điểm ngoài cùng ở
bên phải của xe, bắt đầu từ khoảng cách ít nhất 15 m đến 25 m sau điểm quan sát
của người lái. Ngoài ra người lái phải nhìn thấy được đường với chiều rộng 2,5
m từ điểm 3 m phía sau mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm quan sát của người lái

Hình 1.4 - Gương
chiếu hậu lắp ngoài “góc rộng”
1.5. Gương chiếu hậu loại V: là gương chiếu hậu
lắp ngoài “nhìn gần”, được thiết kế sao cho người lái có thể quan sát được phần
đường nằm ngang, phẳng dọc theo bên cạnh xe, giới hạn bởi các mặt phẳng thẳng
đứng sau:
- Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung
tuyến theo chiều dọc xe đi qua điểm nhô ra 0,2 m so với điểm ngoài cùng ở bên
phải buồng lái của xe, chiều rộng toàn bộ của buồng lái được đo trong mặt phẳng
thẳng đứng cắt ngang điểm quan sát của người lái;
- Một mặt phẳng song song và cách mặt phẳng
nêu trên khoảng cách 1 m theo hướng ngang.
- Phía sau, mặt phẳng song song với mặt phẳng
thẳng đứng đi qua điểm quan sát của người lái và đặt tại khoảng cách 1,25 m phía
sau mặt phẳng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1.5 - Gương lắp
ngoài “nhìn gần”
PHỤ
LỤC 2
PHƯƠNG
PHÁP KIỂM TRA ĐỂ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHẢN XẠ
2.1. Các định nghĩa
2.1.1. Ánh sáng quy chuẩn A theo CIE (CIE standard
illuminant A)
2.1.2. Nguồn phát sáng quy chuẩn A theo CIE (CIE standard source
A): bóng đèn dùng sợi tóc vonfram được thắp sáng ở mầu sắc tương ứng với nhiệt
độ T68 = 2855,6K.
2.1.3. Thiết bị quan sát mầu sắc quy chuẩn
theo CIE 1931
(CIE 1931 standard colorimetric observer): thiết bị thu bức xạ có các đặc tính
về mầu sắc tương ứng với các trị số vạch quang phổ x(λ), y(λ), z(λ) (xem bảng
2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Hình ảnh chùm sáng (photopic vision):
hình ảnh nhìn được bằng mắt thường của chùm sáng khi nó được chỉnh tới các mức
có độ chói là một vài cd/m2.
2.2. Thiết bị
2.2.1. Quy định chung
Thiết bị gồm một nguồn sáng, một giá đỡ mẫu
thử, một thiết bị thu với bộ tách sóng ánh sáng và một đồng hồ hiển thị (xem
hình 2.1), và các chi tiết để loại trừ ảnh hưởng của ánh sáng từ bên ngoài.
2.2.2. Các đặc tính quang phổ của nguồn sáng
và máy thu.
2.2.2.1. Nguồn sáng gồm có một nguồn phát sáng
quy chuẩn A theo CIE và một hệ quang học để cung cấp một chùm sáng chuẩn. Một
ổn áp để duy trì điện áp của đèn ổn định trong khi thiết bị hoạt động.
2.2.2.2. Thiết bị thu phải có một bộ tách chùm
sáng với độ nhạy phổ tỷ lệ với chùm sáng có cường độ theo yêu cầu của thiết bị
quan trắc mầu theo tiêu chuẩn CIE (1931) (xem bảng 2.1). Bất kỳ sự kết hợp khác
của bộ thu lọc ánh sáng để đưa ra ánh sáng tương đương với ánh sáng A theo tiêu
chuẩn CIE và hình ảnh chùm sáng đều có thể được sử dụng.
2.2.3. Thông số hình học
2.2.3.1. Góc của chùm sáng tới (θ) với đường
vuông góc với bề mặt kiểm tra là 0,44 ± 0,09 rad (25 ± 5o) và không
được vượt quá giới hạn trên của dung sai (ví dụ: 0,53 rad hay 30o).
Trục của thiết bị thu với đường vuông góc này sẽ tạo nên một góc tương đương
với góc của tia tới (xem hình 2.1). Chùm sáng tới truyền đến bề mặt kiểm tra
phải có đường kính không nhỏ hơn 19 mm. Tia phản xạ không được rộng hơn vùng
lắp bộ cảm nhận của thiết bị phân tích ánh sáng và không chiếm dưới 50% diện
tích vùng này, và gần như bằng vùng sáng đã sử dụng khi chuẩn thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của bộ phân tích chùm sáng được đọc ở
trên phần hiển thị phải là một hàm tuyến tính của cường độ ánh sáng ở vùng cảm
quang. Các thiết bị (điện và quang học) phải được chỉnh về không và hiệu chuẩn
sao cho này không làm ảnh hưởng tới giá trị đo hoặc đặc tính quang phổ của
thiết bị chính. Độ chính xác của phần hiển thị của máy thu là ± 2% của toàn
thang đo hoặc ±10% giá trị đo, lấy giá trị nhỏ hơn.
2.2.5. Giá đỡ mẫu thử
Giá đỡ phải có kết cấu để có thể định vị mẫu
kiểm tra sao cho các đường trục của nguồn sáng và bộ thu giao nhau tại bề mặt
phản xạ gương.
2.3. Phương pháp xác định hệ số phản xạ
2.3.1. Hiệu chuẩn trực tiếp
Hướng chùm sáng trực tiếp vào bộ thu, tín
hiệu thu được là năng lượng của chùm sáng. Giá trị đọc được trên đồng hồ đo của
thiết bị sẽ có giá trị tương ứng với hệ số phản xạ 100%.
2.3.2. Đo hệ số phản xạ
Bộ thu tín hiệu sẽ đón nhận chùm sáng đã được
phản xạ qua bề mặt phản xạ gương. Giá trị đọc được trên thiết bị sẽ là hệ số
phản xạ so với giá trị khi hiệu chuẩn trực tiếp (%).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2.1: Trị số vạch
quang phổ đối với thiết bị quan trắc mầu theo tiêu chuẩn CIE 1931 /1
(được
trích dẫn trong tiêu chuẩn CIE 50(45) (1970))
l (nm)
x (2)
y (2)
z (2)
380
390
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
430
440
450
460
470
480
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
510
520
530
540
550
560
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
590
600
610
620
630
640
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
670
680
690
700
710
720
730
740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
760
770
780
0,0014
0,0042
0,0143
0,0435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2839
0,3483
0,3362
0,2908
0,1954
0,0956
0,0320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0093
0,0633
0,1655
0,2904
0,4334
0,5945
0,7621
0,9163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0622
1,0026
0,8544
0,6425
0,4479
0,2835
0,1649
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0468
0,0227
0,0114
0,0058
0,0029
0,0014
0,0007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0002
0,0001
0,0000
0,0000
0,0001
0,0004
0,0012
0,0040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0230
0,0380
0,0600
0,0910
0,1390
0,2080
0,3230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7100
0,8620
0,9540
0,9950
0,9950
0,9520
0,8700
0,7570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6310
0,5030
0,3810
0,2650
0,1750
0,1070
0,0610
0,0320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0082
0,0041
0,0021
0,0010
0,0005
0,0002 2/
0,0001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
0,0000
0,0065
0,0201
0,0679
0,2074
0,6456
1,3856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7721
1,6692
1,2876
0,8130
0,4652
0,2720
0,1582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0422
0,0203
0,0087
0,0039
0,0021
0,0017
0,0011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0003
0,0002
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
1/ Bảng tóm tắt: Giá
trị của y(2) = V(2) được làm tròn tới số thập phân thứ tư
2/ Thay đổi vào năm
1966 (từ 3 tới 2)
PHỤ
LỤC 3
QUY
TRÌNH XÁC ĐỊNH BÁN KÍNH CONG TRUNG BÌNH “r” CỦA BỀ MẶT PHẢN XẠ CỦA GƯƠNG
3.1. Phương pháp đo
3.1.1. Thiết bị
Thiết bị đo biên dạng cầu được mô tả như ở
hình 3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính cong phải được đo tại 3 điểm. Các
điểm đo này nằm trên đường cong lớn nhất đi qua tâm gương song song với đoạn b
trên bề mặt phản xạ và chia đường cong đó thành 4 đoạn bằng nhau, hoặc đo trên
cung vuông góc với nó nếu cung này là dài nhất.
3.2. Tính bán kính cong “r”
Bán kính cong trung bình “r” đo bằng mm sẽ
được tính theo công thức sau đây:
r =
Trong đó:
rP1: Bán kính cong của điểm đo thứ
nhất
rP2: Bán kính cong của điểm đo thứ
hai
rP3: Bán kính cong của điểm đo thứ
ba.
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3.1 - Sơ đồ khái
quát thiết bị đo bán kính cong
PHỤ
LỤC 4
THỬ
ĐỘ BỀN VA CHẠM CỦA GƯƠNG
4.1. Mô tả thiết bị thử
4.1.1. Thiết bị thử bao gồm một quả lắc, có
khả năng dao động giữa hai trục ngang, một trong hai trục vuông góc với mặt
phẳng chứa quỹ đạo thả tự do của quả lắc. Đầu của quả lắc là một đầu búa hình
cầu cứng với đường kính 165 ± 1 mm và được bọc bằng cao su dày 5 mm với độ cứng
50 Shore A.
Một dụng cụ đo góc cho phép xác định góc tối
đa do tay đòn tạo thành trong mặt phẳng thả quả lắc, nó phải được cố định chắc
chắn vào phần giá đỡ quả lắc, giá đỡ này còn dùng để kẹp chặt mẫu thử phù hợp
với các yêu cầu về va chạm quy định trong 4.2.5 dưới đây.
Thông số về kích thước và các đặc điểm về kết
cấu của thiết bị thử được mô tả như hình 4.1.
4.1.2. Tâm của điểm đập quả lắc phải trùng với tâm
đầu búa hình cầu. Khoảng cách “l” từ trục dao động tới tâm va chạm trong mặt
phẳng thả quả lắc là 1m ± 5mm. Khối lượng quy gọn của quả lắc tới tâm đập là m0
= 6,8 ± 0,05 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4.1 - Kích thước
và kết cấu thiết bị thử va chạm
4.2. Quy trình thử
4.2.1. Định vị gương để thử
4.2.1.1. Gương phải được đặt trên thiết bị thử
va chạm sao cho các trục ở phương nằm ngang và thẳng đứng phù hợp với việc lắp
đặt trên xe.
4.2.1.2. Khi gương có thể điều chỉnh được so
với chân đế thì vị trí thử phải ở vị trí ít thuận lợi nhất cho cơ cấu xoay hoạt
động trong phạm vi giới hạn do nhà sản xuất gương hay nhà sản xuất xe đưa ra.
4.2.1.3. Khi gương có cơ cấu điều chỉnh khoảng
cách tới chân đế, thì cơ cấu này phải được đặt tại vị trí mà khoảng cách giữa
vỏ bảo vệ và chân đế là ngắn nhất.
4.2.1.4. Khi bề mặt phản xạ có thể xoay trong
phạm vi vỏ bảo vệ, thì phải điều chỉnh sao cho phần góc trên, là phần xa nhất
tính từ xe, ở vị trí nhô ra lớn nhất so với vỏ bảo vệ.
4.2.2. Ngoại trừ phép thử thứ hai đối với gương lắp
trong nêu tại 4.2.5, khi quả lắc ở vị trí thẳng đứng, các mặt phẳng nằm ngang
và mặt phẳng thẳng đứng đi qua tâm búa phải đi qua tâm của gương như đã định
nghĩa trong 1.3.10. Phương dao động dọc của quả lắc phải vuông góc với mặt
phẳng song song với bề mặt phản xạ của gương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Khi thử, thả búa rơi từ độ cao tương ứng với
góc nghiêng 60o so với phương thẳng đứng sao cho búa đập vào gương
tại thời điểm quả lắc ở vào vị trí thẳng đứng.
4.2.5 Gương phải được thử va chạm trong các điều
kiện khác nhau dưới đây:
a) Gương lắp trong
- Phép thử 1: Điểm va chạm như đã xác định
trong mục 4.2.2 ở trên. Sự va chạm phải là búa đập vào bề mặt phản xạ của
gương.
- Phép thử 2: Điểm va chạm trên mép của vỏ
bảo vệ sao cho hướng va chạm này tạo ra một góc 45o với mặt phẳng
của gương và nằm trong mặt phẳng ngang đi qua tâm gương. Sự va chạm này là
hướng về phía bề mặt phản xạ.
b) Gương lắp ngoài
- Phép thử 1: Điểm va chạm như đã xác định
trong các mục 4.2.2 và 4.2.3 ở trên, sự va chạm phải là búa đập vào bề mặt phản
xạ của gương.
- Phép thử 2: Điểm va chạm như đã xác định
trong các mục 4.2.2 và 4.2.3 ở trên, sự va chạm phải là búa đập vào gương trên
mặt đối diện với bề mặt phản xạ của gương.
- Khi gương loại II hoặc loại III lắp đặt
giống như gương loại IV, các cách thử trên phải được thực hiện với gương có vị
trí lắp đặt thấp hơn. Tuy nhiên, nếu cần thiết có thể tiến hành thử theo một
hoặc cả hai phép thử đó đối với gương lắp ở vị trí cao hơn nếu độ cao của chúng
thấp hơn 2 m tính từ mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ chính xác của góc đo được phải là ±1o.
b) Yêu cầu này không áp dụng cho những gương
gắn trên kính trước, khi đó các yêu cầu nêu trong 2.4.3 phải được thỏa mãn.
c) Góc được tạo với phương thẳng đứng như nêu
trên được giảm từ 20o xuống 10o đối với tất cả gương loại
II và loại IV, và với gương loại III được lắp đặt giống như gương loại IV.
PHỤ
LỤC 5
THỬ
ĐỘ BỀN UỐN CỦA VỎ BẢO VỆ GƯƠNG
5.1. Thiết bị thử
Thiết bị thử được mô tả như hình 5.1
5.2. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Tại đầu kia của vỏ bảo vệ, một má kẹp giống
như trên phải được đặt trên vỏ bảo vệ để có thể đặt tải trọng kiểm tra lên theo
quy định (xem hình 5.1).
5.3. Tải trọng thử phải là 25 kg tác dụng liên
tục trong 1 phút.

Hình 5.1 - Ví dụ về
thiết bị thử độ uốn cho vỏ bảo vệ gương.
PHỤ
LỤC 6
PHÂN
LOẠI XE M VÀ N
6.1. Xe loại M: Xe được dùng để chở
người và có ít nhất bốn bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3 dưới đây:
a) M1: Xe được dùng để chở không quá 9 người.
kể cả lái xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) M3: Xe được dùng để chở quá 9 người, kể cả
lái xe, khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5000 kg.
6.2. Xe loại N: Xe được dùng để chở
hàng và có ít nhất bốn bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3 dưới đây:
a) N1: Xe được dùng để chở hàng, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất không lớn hơn 3500 kg.
b) N2: Xe được dùng để chở hàng, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 3500 kg nhưng không lớn hơn 12000 kg.
c) N3: Xe được dùng để chở hàng, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 12000 kg.
PHỤ
LỤC 7
Mẫu
- GIẤY CHỨNG NHẬN
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số (N0):
…………….
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
GƯƠNG CHIẾU HẬU Ô TÔ
TYPE APPROVAL
CERTIFICATE FOR REAR-VIEW MIRROR OF AUTOMOBILE
Cấp theo Thông tư số
30/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Ngày…./…./…..
Pursuant to the Technical document N0 Date
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện
kiểm tra chất lượng số: Ngày…./…./…..
Pursuant to the results of C.O.P examination
report N0 Date
Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Ngày…./…./…..
Pursuant to the results of Testing report N0 Date
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG
KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
General
Director Vietnam Register hereby approves that
Kiểu loại sản phẩm (System/Component
type):
Nhãn hiệu (Mark): Số
loại (Model code):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu loại gương chiếu hậu nói trên phù hợp với
quy chuẩn QCVN 33: 2011/BGTVT.
The above mirror type is in compliance with
the National regulation QCVN 33: 2011/BGTVT.
Ghi chú:
Ngày… tháng… năm…..
(Date)
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Vietnam Register
General Director