TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN 68 -
135: 2001
CHỐNG
SÉT BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
YÊU
CẦU KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 1061/2001/QĐ-TCBĐ ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Bưu điện)
MỤC LỤC
* Lời nói đầu
* Quyết định ban hành của Tổng cục trưởng
Tổng cục Bưu điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi
2. Thuật ngữ - định nghĩa và chữ viết tắt
3. Quy định chung
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Chống sét bảo vệ nhà trạm viễn thông
4.2 Chống sét bảo vệ cột cao anten viễn thông
4.3 Chống sét bảo vệ đường dây thông tin
Phụ lục A - Các phương pháp tính toán tần
suất thiệt hại do sét gây ra đối với các công trình viễn thông và các biện pháp
bảo vệ
Phụ lục B - Xác định dòng gây hư hỏng cho cáp
kim loại và cáp quang có thành phần kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D - Đặc tính xung và phương pháp tính
toán điện trở tiếp đất xung
Phụ lục E - Xác định vị trí lắp đặt điện cực
thu sét theo phương pháp quả cầu lăn
Phụ lục F - Đặc điểm dông sét của Việt Nam
Phụ lục G - Cơ sở xác định giá trị tần suất
thiệt hại cho phép do sét gây ra đối với công trình viễn thông
Phụ lục H - Các nội dung kiểm tra chất lượng
của hệ thống chống sét viễn thông của công trình viễn thông
Phụ lục I - Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68 - 135: 2001 (soát xét lần 1)
"Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật" được bổ
sung, sửa đổi trên cơ sở các Khuyến nghị mới nhất của Liên minh Viễn thông Quốc
tế (ITU), có tham khảo tiêu chuẩn của một số nước trên thế giới, một số tiêu
chuẩn, quy phạm của các Ngành khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCN 68 - 135: 2001 do Vụ Khoa học Công nghệ và
Hợp tác Quốc tế đề nghị và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số
1061/2001/QĐ - TCBĐ ngỡy 21 tháng 12 năm 2001.
VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
1. Phạm vi
1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các công
trình viễn thông nhằm hạn chế các thiệt hại do sét gây ra, đảm bảo an toàn cho
con người và các công trình viễn thông.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định:
- Tần suất thiệt hại cho phép do sét gây ra
đối với các công trình viễn thông;
- Các biện pháp chống sét bảo vệ các công
trình viễn thông;
- Phương pháp tính toán tần suất thiệt hại do
sét gây ra đối với các công trình viễn thông.
1.3 Tiêu chuẩn này là sở cứ để kiểm định công
trình viễn thông về mặt chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thuật ngữ - định
nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Diện tích rủi ro - A. Risk area
Diện tích rủi ro là diện tích của miền bao
quanh công trình viễn thông, khi sét đánh vào diện tích này có thể gây nguy
hiểm cho công trình viễn thông.
2.2 Dòng xung sét - A. Lightning impulse
current
Dòng xung sét là xung dòng điện dải tần số
thấp, xuất hiện không có chu kỳ nhất định, tăng vọt đến giá trị đỉnh, rồi giảm xuống
đến giá trị không. Các đặc trưng của dòng xung sét là:
- Giá trị đỉnh (biên độ) xung, I;
- Thời gian sườn trước đạt giá trị đỉnh, T1;
- Thời gian sườn sau giảm đến nửa giá trị
đỉnh, T2;
- Dạng sóng dòng xung, T1/T2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 trình bày dạng sóng dòng sét chuẩn và cách
xác định các thông số dòng sét.

Hình 1. Dạng sóng
dòng sét chuẩn
2.3 Điện áp xung - A. Impulse voltage
Điện áp xung có các đặc điểm đặc trưng theo
cách tương tự như dòng xung. Hình 2 trình bày dạng sóng điện áp sét chuẩn và
cách xác định các thông số điện áp sét.

Hình 2. Dạng sóng
điện áp sét chuẩn
2.4 Điện trở tiếp đất xung - A. Impulse
earthing resistance
Điện trở tiếp đất xung là điện trở tiếp đất
đối với dòng xung (Rx), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a
: Hệ số xung;
R50 : Điện trở tiếp đất đối với
dòng điện tần số công nghiệp.
Phương pháp tính toán giá trị điện trở tiếp
đất xung, xem phụ lục B.
2.5 Dòng gây hư hỏng (cho cáp) - A. Failure
current
Dòng gây hư hỏng là dòng sét nhỏ nhất gây hư
hỏng cho cáp viễn thông, gây ra gián đoạn dịch vụ.
2.6 Dòng đánh thủng vỏ (cáp) - A. Sheath
breakdown current
Dòng đánh thủng vỏ là dòng điện nhỏ nhất chạy
trong vỏ kim loại của cáp, gây ra điện áp đánh xuyên giữa các thành phần kim
loại trong lõi cáp và vỏ kim loại cáp, dẫn đến hư hỏng cáp.
2.7 Dòng thử - A. Test current
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8 Dòng điện mối nối (đối với cáp quang) -
A. Connection current
Dòng điện mối nối là dòng điện nhỏ nhất chạy
trong các thành phần kết nối của cáp quang, gây ra hư hỏng cho cáp do các tác
động của cơ hoặc nhiệt.
2.9 Điện áp đánh xuyên - A. Breakdown voltage
Điện áp đánh xuyên là điện áp xung đánh thủng
giữa các thành phần kim loại trong lõi cáp và vỏ kim loại của cáp.
2.10 Hệ thống tiếp đất - A. Grounding system
Hệ thống tiếp đất là hệ thống bao gồm tổ tiếp
đất và dây dẫn đất.
2.11 Liên kết đẳng thế - A. Equipotential
bonding
Liên kết đẳng thế là sự liên kết về điện giữa
các thành phần kim loại không
được cách điện bên trong nhà trạm với những
thành phần kim loại từ ngoài dẫn vào. Việc liên kết có thể được thực hiện trực
tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thiết bị liên kết cân bằng thế. Liên kết này
có tác dụng làm mất sự chênh lệch điện thế do dòng sét gây nên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ sét là số lần sét đánh xuống một đơn
vị diện tích mặt đất trong một năm (lấy bằng 1 km2).
2.13 Mức Keraunic - A. Keraunic level
Mức Keraunic là giá trị ngày dông trung bình
trong một năm, lấy từ tổng số ngày dông trong một chu kỳ hoạt động 12 năm của
mặt trời, tại một trạm quan trắc khí tượng.
2.14 Ngày dông - A. Thunder day
Ngày dông là ngày mà về đặc trưng khí tượng,
người quan trắc có thể nghe rõ tiếng sấm.
2.15 Sét - A. Lightning strike, flash
Sét là hiện tượng phóng điện có tia lửa kèm
theo tiếng nổ trong không khí, nó có thể xảy ra bên trong đám mây, giữa hai đám
mây mang điện tích trái dấu hoặc giữa đám mây tích điện với đất. Các công trình
viễn thông trong quá trình khai thác, chịu tác động của sét như sau:
- Tác động do sét đánh trực tiếp: là tác động
của dòng sét đánh trực tiếp vào công trình viễn thông;
- Tác động do sét lan truyền và cảm ứng: là
tác động thứ cấp của sét do các ảnh hưởng tĩnh điện, điện từ, galvanic...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất thiệt hại do sét là số lần sét đánh
trung bình hàng năm gây thiệt hại cho công trình viễn thông.
2.17 Thiết bị bảo vệ xung - A. Surge
protective device (SPD)
Thiết bị bảo vệ xung là phương tiện hạn chế
quá áp đột biến và rẽ các dòng xung.
2.18 Nhà trạm viễn thông - A.
Telecommunication building
Nhà trạm viễn thông là những nhà trạm trong đó
có chứa các thiết bị viễn thông, bao gồm thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền
dẫn và một số loại trang thiết bị khác.
2.19 Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép)
của vỏ che chắn kim loại của cáp - A. Transfer (coupling) impedance of metal
cable sheath
Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ
che chắn kim loại của cáp là tỉ số giữa điện áp sụt từ mặt trong ra mặt ngoài
vỏ che chắn kim loại của cáp trên toàn bộ dòng điện chảy trong vỏ che chắn kim
loại.
2.20 Vùng chống sét - A. Lightning Protection
Zone (LPZ)
Vùng chống sét là vùng được phân chia trong
một khu vực trạm viễn thông, được đặc trưng bởi mức độ khắc nghiệt của trường
điện từ và ảnh hưởng do sét gây nên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất thiệt hại do sét là xác suất một lần
sét đánh gây thiệt hại cho công trình viễn thông.
3. Quy định chung
3.1 Phân cấp chống sét cho các công trình
viễn thông
Tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của công trình
viễn thông, các công trình viễn thông được chia làm hai cấp chống sét như sau:
- Cấp đặc biệt: Các công trình viễn thông có
tầm quan trọng đặc biệt, phục vụ thông tin quốc tế, liên tỉnh và các đầu mối
trung tâm của tỉnh;
- Cấp thông thường: Các công trình viễn thông
còn lại.
Ghi chú: Tiêu chuẩn này chỉ quy định tiêu
chuẩn chống sét đối với công trình viễn thông cấp thông thường. Đối với công
trình viễn thông cấp đặc biệt, có thể quy định tiêu chuẩn khắt khe hơn, tuỳ
thuộc vào yêu cầu bảo vệ của chủ đầu tư.
3.2 Phân loại công trình viễn thông
Tuỳ thuộc vào đặc điểm lắp đặt, các công
trình viễn thông được chia làm hai loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công trình viễn thông dạng điểm: Các công
trình viễn thông dạng điểm có đặc điểm là được tập trung trong một khu vực đồng
nhất về điện trở suất của đất, mức Keraunic và đặc điểm địa hình. Công trình
viễn thông dạng điểm bao gồm các trạm viễn thông, cột cao anten vô tuyến, viba.
3.3 Phân vùng chống sét cho trạm viễn thông
Tuỳ thuộc vào đặc tính bảo vệ tự nhiên, mức
độ khắc nghiệt của xung điện từ do sét gây ra và nhu cầu bảo vệ, trạm viễn
thông được phân thành các vùng bảo vệ chống sét LPZ 0, LPZ 1, LPZ 2... như minh
họa trên hình 3.
Đặc điểm các vùng chống sét được trình bày
trong bảng 1.
Bảng 1. Phân vùng bảo vệ chống sét (LPZ)
LPZ 0
LPZ 1
Các vùng tiếp theo
(LPZ2,...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là
vùng chứa các đối tượng không bị sét đánh trực tiếp. Dòng điện trong tất cả các
thành phần kim loại trong vùng này được giảm đi so với vùng LPZ 0. Trường
điện từ trong vùng này có thể yếu đi phụ thuộc vào các biện pháp che chắn.
Là
các vùng được thiết lập khi có yêu cầu đặc biệt giảm nhỏ dòng dẫn cũng như cường
độ trường điện từ để bảo vệ thiết bị.
Chú ý:
1. Vùng LPZ 0 được chia thành vùng LPZ 0A và
LPZ 0B
LPZ 0A: Các đối tượng trong vùng nỡy chịu sét
đánh trực tiếp và bởi vậy có thể phải chịu hoỡn toỡn dòng điện sét.
LPZ 0B: Các đối tượng trong vùng nỡy không
chịu sét đánh trực tiếp nhưng trường điện từ do sét gây ra không bị yếu đi.
2. Các vùng LPZ 0, LPZ 1, LPZ 2 tương đương
với các vùng Cat C, Cat B, Cat A theo cách phân vùng của IEEE 587.

Hình 3. Minh họa phân
vùng chống sét LPZ tại trạm viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị chống sét bảo vệ các công trình viễn
thông phải dựa trên cơ sở đánh giá tần suất hư hỏng do sét gây ra, có chú ý đến
chi phí và tầm quan trọng của công trình viễn thông, môi trường điện từ, dông
sét tại khu vực xây dựng công trình viễn thông.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Chống sét bảo vệ nhà trạm viễn thông
4.1.1 Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối
với nhà trạm viễn thông phải thoả mãn biểu thức sau:
(Fd + Fa).0,8
+ (Fs + Fn).0,2 ≤ 10-3 (1)
Trong đó:
Fd : Tần suất thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào nhà trạm;
Fa : Tần suất thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào vật cao lân cận có liên kết kim loại với nhà trạm;
Fs : Tần suất thiệt hại do sét
đánh vào đường dây đi vào nhà trạm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán tần suất thiệt hại do
sét gây ra đối với trạm viễn thông được trình bày trong phụ lục A1.
4.1.2 Để đảm bảo tần suất thiệt hại do sét gây
ra đối với nhà trạm viễn thông không vượt quá quy định ở mục 4.1.1, phải áp
dụng các giải pháp chống sét như sau:
- Chống sét đánh trực tiếp cho nhà trạm viễn
thông;
- Chống sét lan truyền và cảm ứng điện từ;
- Thực hiện cấu hình đấu nối và tiếp đất bên
trong nhà trạm.
Các biện pháp bảo vệ cụ thể nhằm giảm nhỏ tần
suất thiệt hại do sét gây ra đối với nhà trạm viễn thông được trình bày trong
phụ lục A1.
4.2 Chống sét bảo vệ cột anten viễn thông
4.2.1.Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối
với cột anten viễn thông phải thoả mãn biểu thức:
F ≤ 1,25.10-2 (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Để đảm bảo tần suất thiệt hại do sét
gây ra đối với cột anten viễn thông không vượt quá quy định ở mục 4.2.1, phải
áp dụng các biện pháp bảo vệ như sau:
- Lựa chọn loại cột anten có trở kháng truyền
đạt nhỏ;
- Chống sét đánh trực tiếp cho cột anten.
Các biện pháp bảo vệ cụ thể nhằm giảm thiệt hại
do sét gây ra đối với cột anten viễn thông được trình bày trong phụ lục A2.
4.3 Chống sét bảo vệ đường dây thông tin
4.3.1 Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối
với một tuyến cáp kim loại phải thoả mãn biểu thức sau:
2,1.Fpa +
3,1(Fpb+ Fps) ≤ 1 (3)
Trong đó:
Fpa : Tần suất thiệt hại do sét
gây ra đối với các đoạn cáp treo; Fpb : Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối
với các đoạn cáp chôn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với
tuyến cáp kim loại được tính toán theo công thức trình bày trong phụ lục A3.
4.3.2 Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối
với một tuyến cáp quang có thành phần kim loại phải thoả mãn biểu thức sau:
Fpa + Fpb+ Fps
≤ 0,1 (4)
Trong đó:
Fpa : Tần suất thiệt hại do sét
gây ra đối với các đoạn cáp treo; Fpb : Tần suất thiệt hại do sét
gây ra đối với các đoạn cáp chôn;
Fps : Tần suất thiệt hại do sét
đánh vào cấu trúc mà tuyến cáp đi vào.
Phương pháp tính toán dự báo tần suất thiệt
hại do sét gây ra đối với tuyến cáp quang có thành phần kim loại được trình bày
trong phụ lục A3.
4.3.3. Để đảm bảo tần suất thiệt hại do sét
gây ra đối với tuyến cáp kim loại và cáp quang có thành phần kim loại không vượt
quá các quy định ở mục 4.3.1 và
4.3.2, phải áp dụng các biện pháp bảo vệ như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lựa chọn loại cáp có giá trị dòng gây hư
hỏng lớn;
- Thực hiện tiếp đất cho cáp treo;
- Sử dụng các thiết bị bảo vệ xung;
- Dùng dây che chắn cho cáp chôn ngầm.
Các biện pháp bảo vệ cụ thể nhằm giảm nhỏ tần
suất thiệt hại do sét gây ra đối với cáp kim loại và cáp quang có thành phần
kim loại được trình bày trong phụ lục A3.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TẦN SUẤT THIỆT HẠI DO SÉT GÂY
RA ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Phương pháp tính toán tần suất thiệt
hại do sét gây ra đối với khu vực nhà trạm viễn thông
Tần suất thiệt hại (F) tại một trung tâm viễn
thông với mật độ sét của khu vực đặt trạm (Ng) khi xét đến hiệu quả của các
biện pháp bảo vệ vốn có hoặc bổ sung, được xác định bằng công thức:
F = Ng (Ad..pd
+ An..pn + As.ps + Aa..pa) (A.1.1)
Hay:
F = Fd + Fn
+ Fs + Fa (A.1.2)
Trong đó:
Ng: Mật độ sét đánh tại khu vực đặt trạm, được
tính tuỳ theo khu vực địa lý, công thức xem trong bảng F1, phụ lục F “Các đặc
điểm khí tượng của Việt Nam".
p: Các hệ số xác suất khác nhau phụ thuộc vào
các biện pháp bảo vệ hiện có nhằm làm giảm tần suất thiệt hại (F), xem mục
A.1.2;
Fd = Ng.Ad.pd
- Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào nhà trạm (d);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fs = Ng.As.ps
- Tần suất thiệt hại do sét đánh vào cáp hoặc vùng lân cận cáp dẫn vào trạm
(s);
Fa = Ng.Aa.pa
- Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào các vật ở gần, ví dụ cột anten
có liên kết bằng kim loại với nhà trạm viễn thông (a).
Ad - Diện tích rủi ro sét đánh
trực tiếp vào nhà trạm viễn thông: Ad = (9ph2
+ 6ah + 6bh +ab).10-6, km2;
Trong đó:
a: Chiều rộng của nhà trạm viễn thông, m;
b: Chiều dài của nhà trạm viễn thông, m;
h: Chiều cao của nhà trạm, m.
Trong trường hợp diện tích rủi ro sét đánh
trực tiếp vào cột anten che phủ một phần diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp
vào nhà trạm, diện tích Ad được giảm đi phần bị che phủ đó.
An - Diện tích rủi ro do sét đánh
xuống đất cạnh nhà trạm làm tăng thế đất ảnh hưởng đến trung tâm viễn thông. An
được tính bằng diện tích của một miền tạo bởi một đường cách nhà một khoảng
cách d = 500 m, trừ đi diện tích rủi ro do sét đánh trực tiếp vào nhà Ad.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS - Diện tích rủi ro do sét đánh
xuống các đường cáp (thông tin, điện lực) dẫn vào trạm.Trường hợp tổng quát,
cáp dẫn vào nhà trạm viễn thông gồm các loại treo và chôn, diện tích As được
tính bằng công thức:
As = 2. 
Trong đó:
Li: Chiều dài của mỗi đoạn đường
dây, m;
di: Khoảng cách tương ứng của mỗi
đoạn, m;
- Đối với cáp treo, di = 1000 m;
- Đối với cáp ngầm, di = 250 m;
n: Số đoạn đường dây chôn ngầm hoặc treo nổi;
Aa: Diện tích rủi ro sét đánh trực
tiếp vào cột anten có liên kết bằng kim loại với nhà trạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cột anten là cột trụ tròn, cột tam
giác, cột tứ giác có dây co và kích thước nhỏ, Aa được tính bằng
diện tích hình tròn bán kính 3h (h là chiều cao cột anten) Aa = p(3h)2 .
Các diện tích rủi ro do sét đánh vào khu vực
trạm viễn thông được minh hoạ trên hình A1.

Hình A1: Mô tả các
diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào khu vực trạm viễn thông
Xác định các hệ số xác suất p
Mỗi hệ số xác suất p thể hiện khả năng làm
giảm số thiệt hại do sét của đặc tính bảo vệ tự nhiên của công trình lắp đặt
(vật liệu nhà, mạng cáp treo nổi hoặc ngầm) và các biện pháp bảo vệ cho nhà
hoặc tại các giao diện cũng như các biện pháp bảo vệ khác cả bên trong và bên
ngoài (các thiết bị chống sét, lưới che chắn cáp, kỹ thuật cách điện v.v).
Trong thiết kế chống sét, khi áp dụng một biện pháp bảo vệ sẽ giảm nhỏ xác suất
hư hỏng do sét đánh tương ứng, thể hiện qua các hệ số p.
Nếu áp dụng một vài biện pháp bảo vệ cho một
đối tượng thì hệ số xác suất thực sự sẽ bằng tích các giá trị riêng rẽ, có
nghĩa là:
ptt = P pi , (với pi ≤ 1).
Các giá trị hệ số xác suất p được trình bày trong
các bảng A1.1 ÷ A1.4 (xem phần A.1.2 - Các biện pháp bảo vệ chống sét cho nhà
trạm viễn thông). A.1.2. Các biện pháp bảo vệ chống sét cho nhà trạm viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A1.1. Các trị số p cho các vật liệu làm
nhà khác nhau
Các vật liệu làm
nhà, cột và tường bao xung quanh
pd, pa,
pn
Không
có tính che chắn (gỗ, gạch, bê tông không có thép gia cường)
1
Bê
tông cốt thép có kích thước lưới chuẩn
0,1
Kim
loại
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đề phòng sét đánh trực tiếp gây hư hỏng cho
trạm viễn thông, có thể áp dụng một trong các biện pháp chống sét đánh trực
tiếp như sau:
- Dùng điện cực Franklin;
- Dùng hệ thống chống sét phát tiên đạo sớm;
- Dùng hệ thống phân tán năng lượng sét.
1.1 Hệ thống chống sét đánh trực tiếp dùng
điện cực Franklin và hệ thống phát tiên đạo sớm phải bao gồm các thành phần cơ
bản sau:
- Hệ thống điện cực thu sét;
- Hệ thống dây dẫn sét;
- Hệ thống tiếp đất;
- Kết cấu đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điện cực thu sét phải được bố trí, lắp
đặt ở các vị trí sao cho nó tạo ra vùng bảo vệ che phủ hoàn toàn đối tượng cần
bảo vệ. Vị trí lắp đặt của các điện cực thu sét được xác định bằng phương pháp
quả cầu lăn như trình bày ở phụ lục E.
- Các điện cực thu sét Franklin có thể sử
dụng các dạng: thanh, dây, mắt lưới và kết hợp.
- Có thể dùng các thành phần bằng kim loại
của công trình như tấm kim loại che phủ vùng cần bảo vệ, các thành phần kim
loại của cấu trúc mái, các ống, bình chứa bằng kim loại làm các điện cực thu
sét Franklin “tự nhiên”, miễn là chúng thoả mãn các điều kiện sau:
+ Có tính dẫn điện liên tục bền vững;
+ Không bị bao phủ bởi các vật liệu cách
điện;
+ Không gây ra các tình huống nguy hiểm khi
bị thủng hay bị nung nóng do sét đánh.
- Các điện cực thu sét phát tiên đạo sớm có
thể sử dụng các loại: tạo, phát ion hoặc loại tạo phát điện tử.
- Không cho phép sử dụng các điện cực thu sét
dạng phát xạ để bảo vệ các công trình viễn thông.
- Các điện cực thu sét có thể có kết cấu đỡ
là bản thân đối tượng cần bảo vệ; Nếu dùng kết cấu đỡ bằng cột, phải làm bằng
vật liệu đảm bảo độ bền cơ học, phù hợp với điều kiện khí hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dây dẫn sét phải được phân bố xung
quanh chu vi của công trình cần bảo vệ sao cho khoảng cách giữa hai dây không vượt
quá 30 m. Trong mọi trường hợp, cần ít nhất hai dây dẫn xuống.
- Các dây dẫn sét phải được nối với hệ thống
điện cực tiếp đất.
- Các dây dẫn sét phải được lắp đặt thẳng,
đứng, sao cho chúng tạo ra đường dẫn ngắn nhất, thẳng nhất xuống đất và tránh
tạo ra các mạch vòng. Không lắp đặt các dây dẫn sét ở các vị trí gây nguy hiểm
cho con người.
c) Hệ thống tiếp đất
- Hệ thống tiếp đất bao gồm các điện cực, dây
nối các điện cực và cáp nối đất.
- Hệ thống tiếp đất phải được thiết kế và có
giá trị điện trở tiếp đất theo quy định trong TCN 68 - 141: 1999.
- Phải chú ý lựa chọn dạng điện cực tiếp đất,
cấu trúc bố trí các điện cực sao cho phù hợp với điều kiện địa hình thực tế nơi
trang bị tiếp đất.
- Khi tính toán thiết kế hệ thống tiếp đất
chống sét, phải chú ý đến đặc tính xung của điện trở tiếp đất (xem phụ lục D)
và phải bảo đảm giá trị điện trở tiếp đất đối với dòng xung theo yêu cầu trong
mọi trường hợp.
- Hệ thống điện cực tiếp đất phải được liên
kết với các hệ thống tiếp đất khác theo quy định trong TCN 68 - 141:1999.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các điện cực thu sét, dây dẫn sét phải được
cố định và liên kết với nhau một cách chắc chắn, đảm bảo không bị gãy, đứt hoặc
lỏng lẻo do các lực điện động hoặc các lực cơ học khác. Các mối nối phải được
đảm bảo bằng các phương pháp hàn, vặn vít, lắp ghép bằng bu lông và có số lượng
càng nhỏ càng tốt.
1.2. Chống sét đánh trực tiếp dùng hệ thống
phân tán năng lượng sét
Hệ thống phân tán năng lượng sét phải bao gồm
các thành phần cơ bản sau:
- Hệ thống điện cực tạo ion trung hoà;
- Hệ thống dây dẫn điện tích lên điện cực;
- Hệ thống tập trung điện tích cảm ứng trong
đất.
Bảng A1.2. Các trị số p cho các biện pháp bảo
vệ bên ngoài nhà trạm
Các biện pháp bảo
vệ bên ngoài nhà trạm
pd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trang
bị hệ thống chống sét đánh trực tiếp (theo biện pháp bảo vệ 1)
0,1
2. Chống sét lan truyền từ bên ngoài nhà trạm
Các thiết bị điện tử bên trong nhà trạm viễn
thông có thể bị hư hỏng do sét lan truyền và cảm ứng qua các đường dây thông
tin, điện lực bằng kim loại dẫn vào nhà trạm. Để hạn chế các ảnh hưởng đó, phải
áp dụng các biện pháp sau:
2.1 Biện pháp bảo vệ đối với đường dây thông
tin đi vào trạm
- Lựa chọn loại cáp viễn thông dẫn vào và đi
ra khỏi nhà trạm có vỏ che chắn với trở kháng truyền đạt nhỏ hoặc cáp quang
không có thành phần kim loại; vỏ che chắn cáp phải được liên kết đẳng thế theo quy
định trong tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 141: 1999 “Tiếp đất cho các công trình
viễn thông”.
- Lắp đặt các thiết bị bảo vệ xung trên đường
dây thông tin tại giao diện dây - máy theo quy định trong TCN 68 - 174:1999.
2.2 Biện pháp bảo vệ đối với đường dây điện
lực đi vào nhà trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng máy biến thế hạ áp riêng để cung cấp
nguồn điện cho nhà trạm.
Chú ý: Thiết bị được lựa chọn lắp đặt bảo vệ
trên đường dây thông tin và điện lực phải thoả mãn các quy định trong TCN 68 -
167:1998 Thiết bị chống quá áp quá dòng do sét và đường dây tải điện.
Bảng A1.3. Các trị số p cho các biện pháp bảo
vệ trên cáp dẫn vào trạm
Các biện pháp chống
sét cảm ứng
ps, pn
Khi
cáp bên ngoài không được che chắn, không có các thiết bị chống sét
1
Cáp
thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 20 W/km (f < 1 MHz) (theo biện pháp
bảo vệ 2.1)
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
Cáp
thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 1 W/km (f < 1 MHz) (theo biện pháp
bảo vệ 2.1)
0,01
Lắp
biến áp cách ly tại giao diện mạng hạ áp (điện áp đánh xuyên lớn hơn 20 kV) (theo
biện pháp bảo vệ 2.2)
0,1
Lựa
chọn và lắp thiết bị chống sét có phối hợp tốt với khả năng chịu đựng của
thiết bị, kỹ thuật lắp đặt có chất lượng (theo biện pháp bảo vệ 2.1 và 2.2)
0,01
Sử
dụng cáp quang phi kim loại (theo biện pháp bảo vệ 2.1)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Liên kết đẳng thế
Thực hiện liên kết đẳng thế tại ranh giới
giữa các vùng chống sét (LPZ) đối với các thành phần và hệ thống kim loại (các
đường ống dẫn kim loại, các khung giá cáp, khung giá thiết bị).
3.2 Thực hiện các biện pháp che chắn bên
trong nhà trạm:
- Liên kết các thành phần kim loại của toà
nhà với nhau và với hệ thống chống sét đánh trực tiếp, ví dụ mái nhà, bề mặt
bằng kim loại, cốt thép và các khung cửa bằng kim loại của tòa nhà.
- Dùng các loại cáp có màn chắn kim loại hoặc
dẫn cáp trong ống kim loại có trở kháng thấp. Vỏ che chắn hoặc ống dẫn bằng kim
loại phải được liên kết đẳng thế ở hai đầu và tại ranh giới giữa các vùng chống
sét (LPZ). ống dẫn cáp phải được chia làm hai phần bằng vách ngăn bằng kim
loại, một phần chứa cáp thông tin, một phần chứa cáp điện lực và các dây dẫn
liên kết.
3.3 Thực hiện cấu hình đấu nối và tiếp đất
trong nhà trạm viễn thông
Phải thực hiện các quy định về cấu hình đấu
nối và tiếp đất bên trong nhà trạm theo tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 141: 1999
“Tiếp đất cho các công trình viễn thông”.
Bảng A1.4. Các trị số p cho các biện pháp bảo
vệ bên trong nhà trạm
Các biện pháp bảo
vệ bên trong nhà trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực
hiện các cấu hình đấu nối và tiếp đất theo TCN 68 - 141:1999 (theo biện pháp
bảo vệ 3.3)
0,5
áp
dụng đồng thời các kỹ thuật lắp đặt bên trong nhà trạm theo các biện pháp bảo
vệ 3.2 và 3.3)
0,1
A.2. Phương pháp tính toán tần suất thiệt hại
do sét đánh vào cột anten và các biện pháp bảo vệ
A.2.1 Phương pháp tính toán tần suất thiệt
hại do sét đánh vào cột anten
Tần suất thiệt hại do sét đánh vào cột anten
được tính bằng công thức:
FT(S) =
100Ng(C.H + h)2. exp(-9,2.10-2/ZT)
. pd (A.2.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H : Chênh lệch trung bình giữa mức của điểm
đặt cột anten và địa thế xung quanh, (xem hình A.2);
H : Chiều cao cột, (xem hình A.2);
C : Trị số được xác định bằng thực nghiệm,
xét tới các đặc tính địa hình núi, có giá trị được trình bày trong bảng A.2.1.
ZT : Trở kháng truyền đạt của cột
anten, có giá trị phụ thuộc tần số, được xác định bằng tỉ số điện áp sụt trên
cột (giữa đỉnh và chân cột) với dòng sét chảy từ đỉnh cột đến đất. Giá trị trở kháng
truyền đạt của cột anten, ZT được xác định bằng đo đạc, nếu không đo được có
thể lấy giá trị gần đúng bằng điện trở một chiều của cột.
Pd : Hệ số xác suất, thể hiện hiệu
quả bảo vệ của biện pháp chống sét đánh trực tiếp:
Pd = 1 nếu không có biện pháp bảo
vệ chống sét đánh trực tiếp;
Pd = 1 nếu có biện pháp bảo vệ
chống sét đánh trực tiếp (xem mục A.2.2).
Bảng A2.1. Các giá trị của C

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Các biện pháp bảo vệ cột cao anten
1. Lựa chọn loại cột anten có trở kháng
truyền đạt nhỏ
Phải lựa chọn loại cột anten có trị số trở
kháng truyền đạt nhỏ trong trường hợp xây dựng cột anten trong vùng có điều
kiện dông sét khắc nghiệt.
2. Chống sét đánh trực tiếp bảo vệ cột anten
Thực hiện chống sét bảo vệ cột cao anten theo
hướng dẫn ở mục 1, phần A.1.2, với một số lưu ý sau:
- Khi dùng điện cực Franklin để chống sét
đánh trực tiếp cho cột anten, nếu cột cao hơn 60 m, phải bổ sung thêm các điện
cực tại các vị trí dọc theo thân cột, ở độ cao 30m và tại các khoảng cách 20 m
tiếp theo.
- Có thể dùng thân cột bằng kim loại hoặc bê
tông cốt thép thay cho dây dẫn xuống của hệ thống chống sét đánh trực tiếp, với
điều kiện phải hàn nối về mặt điện khí các đốt cột với nhau qua tất cả các mặt
bích cột.
- Hệ thống điện cực tiếp đất chống sét đánh
trực tiếp cho cột cao anten phải tuân theo các quy định trong TCN 68-141: 1999
Tiếp đất cho các công trình viễn thông.
- Các thành phần kim loại của cột anten viễn
thông phải được liên kết điện liên tục với nhau và với các thành phần vỏ kim
loại của thiết bị kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp fiđơ dẫn từ anten xuống phải đặt trong
lòng tháp và phải được tiếp đất vỏ cáp ở hai đầu.
- Cầu cáp, vỏ kim loại của cáp viễn thông,
các đường ống và vỏ kim loại của cáp điện lực phải được nối với hệ thống tiếp
đất chống sét ở cả hai phía nhà trạm và cột cao anten.
A.3. Tính toán tần suất thiệt hại do sét gây
ra đối với tuyến cáp viễn thông và các biện pháp bảo vệ
A.3.1 Tính toán tần suất thiệt hại do sét gây
ra đối với tuyến cáp viễn thông
Xét trường hợp tổng quát, tuyến cáp (cáp kim
loại hoặc cáp quang có thành phần kim loại) bao gồm các đoạn chôn ngầm và treo,
tần suất thiệt hại đối với tuyến cáp, Fp, được xác định bằng công thức:
Fp = Fpb
+ Fpa + Fps; (thiệt hại/năm) (A.3.1)
Trong đó:
Fpb : Tần suất thiệt hại đối với
đoạn cáp chôn ngầm; Fpa : Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp treo;
Fps : Tần suất thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào kết cấu nơi cáp đi vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fpa = 2 Ng
L D p(Ia) Ke 10-3 , (thiệt hại/năm) (A.3.2)
Fpb = 2 Ng
L D p(Ia) Ke Kd 10-3 , (thiệt
hại/năm) (A.3.3)
Trong đó:
L : Độ dài đường dây, (km);
p(Ia) : Hệ số xác suất dòng gây hư
hỏng, được tính bằng công thức:
p(i) = 10-2 e(a-bi) với i ≥ 0
a = 4,605 và b = 0,0117 với i ≤ 20 kA
a = 5,063 và b = 0,0346 với i > 20 kA
Ke : Hệ số môi trường, (xem mục 1,
phần A.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D : Khoảng cách sét đánh, (m);
* Với cáp chôn:
D = 0,482 (r)1/2 với r
≤ 100 W.m;
D = 2,91 + 0,191 (r)1/2 với 100 W.m <r < 1000 W.m;
D = 0,283 (r)1/2 với r
> 1000 W.m;
* Với cáp treo:
D = 3 H, (m); H là độ cao treo cáp;
Ia : Dòng gây hư hỏng, (kA); (xem
phụ lục B.1)
Kd : Hệ số hiệu chỉnh thiệt hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp
vào kết cấu mà cáp đi vào (Fps).
Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào
kết cấu gây ra cho cáp khi cáp đi vào được tính bằng công thức:
Fps = Ng.Ad.pIa
(thiệt hại/năm); (A.3.4)
Trong đó:
Ad: Diện tích rủi ro sét đánh vào
kết cấu, được tính bằng công thức:
Ad = (9ph2 + 6ah + 6bh + ab) 10-6,
(km2);
Trong đó: ]
a = chiều dài, (m);
b = chiều rộng, (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pIa : Xác suất biên độ dòng sét
đánh vào kết cấu tạo ra dòng điện gây hư hỏng cáp;
Ias : Dòng gây hư hỏng cáp, xem
phụ lục B.2.
A.3.2 Các biện pháp bảo vệ cáp thông tin
1. Lựa chọn môi trường lắp đặt
Khi thiết kế tuyến cáp, phải chú ý xem xét,
lựa chọn môi trường lắp đặt sao cho có thể lợi dụng được yếu tố che chắn sẵn có
của môi trường xung quanh. Hiệu quả che chắn của môi trường được thể hiện bởi
hệ số môi trường (Ke) như sau:
- Vùng đô thị có các toà nhà cao tầng (6 tầng
trở lên): Ke = 0,01;
- Vùng đô thị có các toà nhà cao trung bình
(3 ÷ 6 tầng): Ke = 0,1;
- Vùng ven đô có nhà cửa (1 hoặc 2 tầng): Ke
= 0,5;
- Vùng nông thôn không có nhà cửa (đất bằng):
Ke = 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Lựa chọn cáp có giá trị dòng gây hư hỏng
lớn
Đối với cáp nằm trong vùng nguy hiểm và hay bị
sét đánh, phải lựa chọn cáp có giá trị dòng gây hư hỏng lớn để giảm tần suất
gây thiệt hại.
3. Thực hiện tiếp đất cho tuyến cáp
Thực hiện tiếp đất cho cáp treo sẽ làm tăng
giá trị dòng đánh thủng vỏ của cáp, do vậy sẽ tăng giá trị dòng sét gây hư hỏng
cáp nếu dòng này được xác định bằng dòng đánh thủng vỏ (xem công thức tính dòng
đánh thủng vỏ cáp Is - phụ lục B.3).
- Phải thực hiện tiếp đất màn chắn kim loại
của cáp treo tại hai đầu tuyến cáp và dọc theo tuyến cáp theo quy định trong
TCN 68 - 141: 1999 “Tiếp đất cho các công trình viễn thông”.
- Có thể tăng số lần tiếp đất dây treo cáp (giảm
nhỏ khoảng cách giữa các điểm tiếp đất) ở những vùng hay bị sét đánh.
4. Trang bị dây chống sét ngầm cho cáp chôn
Để giảm nhỏ dòng sét đánh vào cáp chôn, dùng
dây chống sét ngầm bằng kim loại chôn phía trên, dọc theo tuyến cáp để thu hút
một phần dòng sét. Như vậy, dây chống sét ngầm có tác dụng làm tăng dòng gây hư
hỏng (Ia) và làm giảm tần suất thiệt hại. Dây chống sét ngầm phải được bố trí
dọc theo toàn bộ chiều dài đoạn cáp cần được bảo vệ và kéo dài thêm một đoạn Y,
với Y được tính bằng công thức:
Y ≥ 5. (r)1/2 , (m) (A.3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
= Điện trở suất của đất, W.m.
Giá trị dòng gây hư hỏng mới (I’a) được tính
bằng công thức:
I’a = Ia/h , (kA); (A.3.6)
Trong đó, h
là hệ số che chắn, xem phụ lục C.
5. Lắp đặt thiết bị bảo vệ xung
Lắp đặt thiết bị bảo vệ xung tại các điểm cáp
nhập trạm để làm giảm tần suất thiệt hại Fps. Thiết bị bảo vệ xung phải
được lựa chọn tuân theo quy định trong TCN 68 - 174: 1998 và TCN 68 - 167:1997.
Thiết bị bảo vệ xung phải được nối giữa các dây dẫn kim loại của cáp với thanh
liên kết đẳng thế (EBB) của nhà trạm.
Tại độ dài cáp chôn Lp = 5.(r)1/2 (với r là điện trở suất của đất, W.m) tính từ nhà trạm, phải lắp thêm
các thiết bị bảo vệ xung giữa các dây dẫn kim loại của cáp và vỏ cáp (hoặc ống
kim loại).
Việc lắp đặt thiết bị bảo vệ xung như trên sẽ
làm tăng giá trị dòng đánh thủng vỏ cáp như sau:
Is = 8. Sc.
(m + Rc/R) , kA; (A.3.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m : Số sợi kim loại trong lõi cáp;
Sc : Tiết diện ngang của dây dẫn,
mm2;
Rc : Điện trở trên một đơn vị độ
dài của sợi kim loại, W/km;
R : Điện trở trên một đơn vị độ dài của vỏ
cáp (hoặc ống kim loại), W/km;
Giá trị dòng đánh thủng vỏ Is tăng dẫn đến dòng
gây hư hỏng Ia tăng (xem phụ lục B.2).
PHỤ LỤC
B
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH DÒNG GÂY HƯ HỎNG CHO CÁP KIM LOẠI VÀ CÁP QUANG
CÓ THÀNH PHẦN KIM LOẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dòng gây hư hỏng
cho cáp kim loại, Ia, được xác định như sau:
Ia =
It
nếu It < 2Is
(B.1)
2Is
Trong đó:
It: Dòng thử;
Is: Dòng đánh thủng vỏ (xem phần
B.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ia =
It nếu It < 2Ic và I t< 2Is;
(B.2)
2Ic nếu 2Ic < It và 2Ic < 2Is;
2Is nếu 2Is < It và 2Is < 2Ic
Trong đó:
It : Dòng thử;
Ic : Dòng điện mối nối;
Is : Dòng đánh thủng vỏ (đối với cáp quang có
thành phần kim loại ở cả vỏ và lõi) (xem phần B.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị dòng It, Ic được xác định trong
phòng thí nghiệm và có thể được cung cấp bởi nhà sản xuất cáp.
B.2 Xác định dòng gây hư hỏng, Ia, đối với
cáp đi vào kết cấu bị sét đánh
Khi sét đánh trực tiếp vào kết cấu mà đường
dây đi vào, gây hư hỏng cho cáp, dòng gây hư hỏng, Ia, được tính bằng công
thức:
- Đối với cáp kim loại:
Ia = 2.n.Is (B.3)
Trong đó:
- Đối với cáp quang:
Ia =
2.n.Is nếu Is < Ic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.n.Ic nếu Ic < Is
Trong đó:
n: Số đường ống và cáp kim loại đi vào kết
cấu (viễn thông, điện, nước..);
B.3 Xác định dòng đánh thủng vỏ cáp, Is
B.3.1 Dòng đánh thủng vỏ cáp chôn
Dòng đánh thủng vỏ cáp kim loại hoặc cáp
quang (có thành phần kim loại ở cả vỏ và lõi) chôn ngầm được tính bằng công
thức sau:
Is ≈ Ub/(K.R.r1/2), kA (B.4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R : Điện trở trên một đơn vị độ dài của vỏ
cáp, W/km;
Ub : Điện áp đánh xuyên của cáp, V;
r
: Điện trở suất của đất, W.m;
B.3.2 Dòng đánh thủng vỏ cáp treo
Dòng đánh thủng vỏ cáp kim loại hoặc cáp
quang (có thành phần kim loại ở cả vỏ và lõi) treo, có vỏ kim loại được tiếp
đất, được tính bằng công thức sau:
Is ≈ Ub/(K.R.re1/2), kA (B.5)
Trong đó:
re: Điện trở suất hiệu dụng của đất, W.m, được tính bằng công thức:
re = p.D.Rg/ln(2.H/a); (B.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D : Khoảng cách giữa các điểm tiếp đất, m;
H : Độ cao của cáp, m;
a : Bán kính của cáp, m;
Rg : Giá trị điện trở tiếp đất, W.m;
PHỤ
LỤC C
(Quy
định)
TÍNH TOÁN HỆ SỐ CHE CHẮN CỦA DÂY CHỐNG SÉT NGẦM BẢO VỆ
CÁP THÔNG TIN CHÔN NGẦM
Tác dụng che chắn của dây chống sét ngầm phụ
thuộc vào vị trí lắp đặt của dây chống sét ngầm và được đánh giá bằng hệ số che
chắn h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = I’sh/Ish
C.1. Hệ số che chắn của một dây chống sét
ngầm
Hệ số che chắn của một dây chống sét ngầm được
xác định bằng biểu thức:
h = ln(x/s)/ln(x2/s.r) (C.1)
Trong đó (xem hình C.a):
r: Bán kính trung bình của vỏ cáp;
s: Bán kính của dây chống sét ngầm;
x: Khoảng cách giữa các trục của cáp và dây
chống sét ngầm.
Bảng C.1.1 và C.1.2 cho các giá trị hệ số che
chắn đối với một số kích thước dây dẫn và khoảng cách giữa dây dẫn và dây chống
sét ngầm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x(m)
s = 2 mm
s = 3 mm
s = 5 mm
s = 8 mm
s = 12 mm
0,15
0,61
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,48
0,25
0,60
0,58
0,55
0,52
0,49
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
0,54
0,51
0,49
1,00
0,57
0,56
0,53
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1.2. Hệ số che chắn với r = 20 mm
x(m)
s = 2 mm
s = 3 mm
s = 5 mm
s = 8 mm
s = 12 mm
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,62
0,59
0,55
0,25
0,65
0,63
0,60
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,63
0,61
0,59
0,56
0,54
1,00
0,61
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,53
C.2. Hệ số che chắn của nhiều dây chống sét
ngầm được bố trí trên một đường tròn xung quanh cáp
C.2.1 Trường hợp dùng hai dây chống sét ngầm
(xem hình C.b)
Bảng C.2.1. Hệ số che chắn của 2 dây chống
sét ngầm
x(m)
g = 30°
g = 45°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g = 90°
0,15
0,38
0,36
0,34
0,33
0,25
0,38
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,50
0,37
0,35
0,34
0,33
1,00
0,37
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
C.2.2 Trường hợp dùng ba dây chống sét ngầm, với
khoảng cách x = 0,25 m (xem hình C.c)
Bảng C.2.2. Hệ số che chắn của 3 dây chống
sét ngầm (x = 0,25 m)
g = 30°
g = 60°
g = 90°
g = 120°
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,22
C.2.3 Trường hợp dùng n dây chống sét ngầm bố
trí đối xứng xung quanh cáp, với khoảng cách x = 0,25 m (xem hình C.d, C.e,
C.f).
Bảng C.2.3. Hệ số che chắn của n dây chống
sét ngầm bố trí đối xứng xung quanh cáp (với x = 0,25 m)
n = 4
n = 6
n = 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,09
0,06

Hình C Bố trí dây
chống sét ngầm xung quanh cáp
PHỤ
LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẶC TÍNH XUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT
XUNG
D1. Hệ số xung
Đặc điểm làm việc của hệ thống tiếp đất đối
với dòng sét (dòng xung) khác với dòng một chiều và dòng có tần số thấp (tần số
công nghiệp, âm thanh).
Nếu trị số dòng xung lớn sẽ làm xuất hiện cường
độ điện trường gây đánh xuyên các phần riêng lẻ trong đất. Khi xuất hiện sự
đánh xuyên, điện trở suất của đất giảm, diện tích tiếp xúc của điện cực tiếp
đất tăng, do đó điện trở tiếp đất giảm.
Đối với hệ thống tiếp đất chống sét phải xét
đến hiện tượng này.
D2. Điện trở tiếp đất xung đối với hệ thống
tiếp đất có một điện cực được xác định bằng công thức:
Rx = a.R50
Trong đó:
R50: Điện trở tiếp đất đối với
dòng điện tần số công nghiệp 50 Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Hệ số xung a đối với điện cực tiếp đất dạng ống
(cọc) được xác định bằng công thức:
a = ln(4pl2.E0/ Ix.r) / ln(4l/d)
Trong đó:
L : Chiều dài của ống (cọc), m;
Ix : Biên độ dòng sét, A;
d : Đường kính của ống, m (Nếu là thép góc
thay d = 0,95a, với a là chiều rộng thép góc);
E0 = (6 - 12) kV/cm - Giá trị
trung bình cường độ điện trường đánh xuyên trong đất.
D2.2 Hệ số xung a đối với dải (dây) tiếp đất nằm ngang
được xác định bằng công thức:
a = 1 + L0.l/T1.R50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0: Điện cảm một đơn vị chiều dài
của dây (dải) tiếp đất nằm ngang, được xác định như sau:
L0 = 0,2[
ln(l/b) + 1,2 ] , mH/m;
Trong đó:
B : Chiều rộng của dải;
L : Chiều dài của dải hoặc dây;
T1 : Thời gian xác lập sườn trước
của dòng xung sét, ms;
R50 : Điện trở tiếp đất của dải
hoặc dây ở tần số công nghiệp 50 Hz, W.
D.3 Hệ số xung ỏ phụ thuộc vào điện trở suất
của đất, cường độ dòng xung, thời gian xác lập sườn trước của xung và dạng kết
cấu của hệ thống tiếp đất. Hệ số xung dùng để tính toán tiếp đất chống sét bảo
vệ thiết bị thông tin được trình bày ở các bảng D.1 và D.2
Bảng D.1. Hệ số xung của một ống hoặc cọc
tiếp đất dài (2-3) m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ỏ khi dòng
điện qua thiết bị tiếp đất có giá trị, kA
5
10
20
40
100
500
1000
0,85 ÷ 0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45 ÷ 0,55
0,75 ÷ 0,855
0,50 ÷ 0,60
0,35 ÷ 0,45
0,6 ÷ 0,75
0,35 ÷ 0,45
0,25 ÷ 0,30
0,50 ÷ 0,60
0,25 ÷ 0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2. Hệ số xung của một dải (hoặc dây)
tiếp đất nằm ngang có chiều rộng (20 - 40) mm, với sườn trước của sóng xung T1
= (3 - 6)ms.
Điện trở suất của đất,
(W.m)
Chiều dài tiếp đất,
(m)
Hệ số xung a khi dòng điện qua thiết bị tiếp đất
có giá trị, (kA)
10
20
40
100
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,40
20
1,15
1,05
0,95
500
5
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
30
1,00
0,90
0,80
1000
10
0,55
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1,15
1,10
0,95
D.4 Điện trở tiếp đất xung đối với hệ thống
tiếp đất có nhiều điện cực
D.4.1 Điện trở tiếp đất xung của hệ thống tiếp
đất gồm nhiều ống được nối với nhau bằng dây hoặc dải cách ly với đất, được xác
định bằng công thức:
Rx = Rô.
a1/n. h1
Trong đó:
Rx : Điện trở tiếp đất tổng đối
với dòng xung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1 : Hệ số xung đối với ống tiếp đất;
h1 : Hệ số sử dụng đối với ống tiếp đất.
D.4.2 Điện trở tiếp đất xung của hệ thống tiếp
đất gồm nhiều ống được nối với nhau bằng dây (dải) không cách ly (tiếp xúc trực
tiếp) với đất, được xác định bằng công thức:
Rx = Rô.Rd.a1.a2/(a1.Rô.h2 + a2.Rd.h1.n)
Các hệ số xung của ống (cọc) a1 và của dây nối a2 được trình bày trong
bảng D.3.
Bảng D.3. Hệ số xung của ống a1 và dây nối a1
Loại tiếp đất
Chiều dài tiếp đất,
m
Hệ số xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50
50 ÷100
100 ÷ 300
300 ÷ 500
500 ÷1000
Ống (cọc)
2 ÷ 3
a1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,4
0,35
Dây (dải) nối các
ống
5 ÷ 10
a2
1
0,9
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
D.5 Tiếp đất dạng lưới
Trong bảng D.4 trình bày các số liệu hệ số
xung dùng để tính toán tiếp đất dạng lưới có các mắt lưới [(5 x 5) ÷ (15 x 15)]
m2 với biên độ dòng sét lớn hơn 10 kA.
Trong bảng D.5 trình bày các số liệu của hệ
thống tiếp đất dạng lưới, có các mắt lưới khác nhau, với biên độ dòng sét nhỏ
hơn 10 kA và dòng sét đi vào lưới tiếp đất ở những chỗ khác nhau.
Bảng D.4. Hệ số xung của tiếp đất dạng lưới
r , W.m
Hệ số xung a, với đường kính của vòng tròn (m)
có diện tích tương đương với lưới tiếp đất và chỗ dòng điện vào thiết bị tiếp
đất
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
100
Tâm
Mép
Tâm
Mép
Tâm
Mép
Tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,7
1,30
1,45
2,70
1,80
3,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,55
0,65
0,85
0,80
1,0
0,75
1,3
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
0,75
0,9
0,80
1,2
5000
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,70
0,9
0,75
1,2
Bảng D.5. Các số liệu của hệ thống tiếp đất
dạng lưới
Cỡ
của hệ thống tiếp đất, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ dòng sét vào lưới
Ix (kA)
Rx (W)
R50 (W)
a
Lưới
20 x 20
Mắt
lưới 10 x 10
100
Góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,74
2,1
1,30
Tâm
8,8
1,47
2,1
0,70
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
15,2
28,2
0,54
Tâm
4,3
14,1
28,2
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt
lưới 10 x 10
1500
Giữa của cạnh dài
phía ngoài
4,6
14,2
24,8
0,57
Lưới
30 x 30
Mắt
lưới 10 x 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc
4,7
10,8
18,6
0,58
100
Góc
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
2,85
Lưới
40 x 40
Tâm
9,8
1,5
0,91
1,65
Mắt
lưới 10 x 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc
4,8
11,3
13,1
0,86
Tâm
4,9
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
Lưới
60 x 60
100
Góc
10,0
3,12
0,8
3,9
Mắt
lưới 10 x 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
1,6
0,8
2,0
Chú
thích:
Rx:
Điện trở tiếp đất tổng đối với dòng xung;
R50
: Điện trở tiếp đất ở tần số 50 Hz.
PHỤ
LỤC E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ LẮP ĐẶT ĐIỆN CỰC THU SÉT THEO PHƯƠNG PHÁP
QUẢ CẦU LĂN
Để xác định các vị trí sét có thể đánh vào
công trình, người ta dùng phương pháp quả cầu lăn. Theo phương pháp này, điện
cực thu sét phải đặt ở vị trí sao cho không có điểm nào của đối tượng cần bảo
vệ chạm vào một quả cầu lăn bán kính R lăn trên mặt đất, xung quanh và lên trên
đỉnh công trình theo tất cả các hướng có thể.
Vùng bảo vệ của một điện cực thu sét được thể
hiện trong hình E.1.

Hình E.1 Vùng bảo vệ
của điện cực thu sét theo phương pháp quả cầu lăn
Giữa khoảng cách phóng điện và dòng điện có
mối quan hệ như sau:
Trong đó:
R = k. Is0,8,
m
Is: Cường độ dòng điện sét, kA;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K: Hệ số, có giá trị (6,7÷10).
Khi phương pháp quả cầu lăn được áp dụng trên
bản vẽ, công trình phải được xét từ tất cả các hướng để đảm bảo không có điểm
nào của công trình nằm ngoài vùng được bảo vệ, một điều thường bị bỏ qua nếu
chỉ xem xét hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của công trình.
PHỤ
LỤC F
(Tham
khảo)
ĐẶC ĐIỂM DÔNG SÉT CỦA VIỆT NAM
Bảng F.1. Mật độ sét tại các khu vực của Việt
Nam
Đặc tính dông sét
Khu vực đồng bằng
ven biển miền Bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực miền núi
trung du miền Bắc
(B)
Khu vực cao nguyên
miền Trung
(C)
Khu vực ven biển
miền Trung
(D)
Khu vực đồng bằng
miền Nam
(E)
Mật
độ sét, Ng (lần/km2.năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,105.Td
0,06.Td
0,0609.Td
0,063.Td
Bảng F.2. Số giờ và ngày dông trung bình
trong năm ở một số địa phương của Việt Nam
TT
Tên đài trạm
Tỉnh/thành phố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB năm
Ngày dông
TB (Td)
K
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
18
19
20
Miền
Bắc
Bắc
Kạn
Bắc
Hà
Bạch
Long Vĩ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắc
Sơn
Bái
Thượng
Bãi
Cháy
Bảo
Hà
Bảo
Hạc
Cao
Bằng
Chợ
Rã
Cò
Nòi
Con
Cuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại
Từ
Điện
Biên
Đồng
Hới
Hà
Giang
Hà
Nam
Đình
Lập
Bắc
Kạn
Lào
Cai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà
Giang
Lạng
Sơn
Thanh
Hoá
Quảng
Ninh
Lào
Cai
Cao
Bằng
Cao
Bằng
Bắc
Kạn
Sơn
La
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghệ
An
Thái
Nguyên
Lai
Châu
Quảng
Bình
Hà
Giang
Hà
Nam
Lạng
Sơn
369
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
213
173
268
248
317
143
265
288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298
248
318
285
222
417
322
182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
56
60
60
74
92
74
53
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
95
82
85
96
73
101
86
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,14
5,43
3,23
3,55
2,88
3,62
2,69
4,28
2,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,84
3,75
4,18
3,02
3,73
2,79
3,04
4,13
3,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
22
23
24
25
26
27
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
33
34
35
36
37
38
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
42
43
44
45
46
47
48
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
52
53
54
55
56
57
58
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
Yên
Hải
Dương
Hoàng
Su Phì
Hồi
Xuân
Hòn
Dấu
Hưng
Yên
Hương
Khê
Kim
Cương
Kỳ
Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lai
Châu
Láng
Lạng
Sơn
Lào
Cai
Lục
Ngạn
Mai
Châu
Mộc
Châu
Móng
Cái
Mù
Căng Chải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mường
Tè
Nam
Định
Ngân
Sơn
Nho
Quan
Ninh
Bình
Phố
Bảng
Phong
Thổ
Phủ
Liễn
Phù
Yên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quỳnh
Châu
Quỳnh
Lưu
Quỳnh
Nhai
Sa
Pa
Sông
Mã
Sông
Đông
Sơn
La
Sơn
Tây
Hà
Tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hải
Dương
Hà
Giang
Thanh
Hoá
Hải
Phòng
Hưng
Yên
Hà
Tĩnh
Hà
Tĩnh
Hà
Tĩnh
Hoà
Bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà
Nội
Lạng
Sơn
Lào
Cai
Bắc
Giang
Hoà
Bình
Sơn
La
Quảng
Ninh
Yên
Bái
Lào
Cai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nam
Định
Bắc
Cạn
Ninh
Bình
Ninh
Bình
Hà
Giang
Lai
Châu
Hải
Phòng
Sơn
La
Phú
Thọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghệ
An
Sơn
La
Lao
Cai
Sơn
La
Bắc
Giang
Sơn
La
Hà
Tây
281
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214
283
275
287
355
251
220
368
223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
276
302
293
380
278
436
255
148
368
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
281
171
248
320
360
328
315
409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171
204
199
311
304
326
91
84
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
65
83
102
84
70
103
106
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
84
102
90
83
87
48
93
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
68
72
84
83
88
92
112
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
74
79
97
72
3,08
3,45
3,35
3,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,23
3,45
3,48
2,98
3,15
3,57
2,10
2,94
3,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,48
3,72
3,18
5,25
2,93
3,08
3,95
2,64
3,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,52
3,44
3,81
4,34
3,73
3,42
3,65
3,54
2,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,69
3,93
3,13
3,13
60
61
62
63
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
67
68
69
70
71
72
73
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
77
78
79
80
81
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
85
86
87
88
89
90
91
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
95
96
97
Sìn
Hồ
Tam
Đảo
Tam
Đường
Tây
Hiếu
Thái
Bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh
Hoá
Thất
Khê
Thuận
Châu
Tiên
Yên
Trùng
Khánh
Tuần
Giáo
Tủa
Chùa
Tuyên
Quang
Văn
Chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vinh
Vĩnh
Yên
Việt
Trì
Yên
Bái
Yên
Châu
Cửa
Ông
Miền
Nam
A
Lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bến
Tre
Biên
Hoà
Buôn
Mê Thuột
Cà
Mau
Cam
Ranh
Càng
Long
Đồng
Tháp
Cần
Thơ
Côn
Đảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đà
Nẵng
Huế
KonTum
Mơ
Rắc
Lai
Châu
Vĩnh
Phú
Lao
Cai
Nghệ
An
Thái
Bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh
Hoá
Lạng
Sơn
Sơn
La
Quảng
Ninh
Cao
Bằng
Lai
Châu
Lai
Châu
Tuyên
Quang
Yên
Bái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghệ
An
Vĩnh
Phúc
Phú
Thọ
Yên
Bái
Sơn
La
Quảng
Ninh
Thừa
Thiên-Huế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bến
Tre
Đồng
Nai
Đắk
Lắk
Cà
Mau
Khánh
Hoà
Trà
Vinh
Đồng
Tháp
Cần
Thơ
Bà
Rịa - Vũng Tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đà
Nẵng
Thừa
Thiên - Huế
KonTum
Đắk
Lắk
219
217
193
269
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298
166
161
355
282
255
64
307
399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221
207
285
251
177
151
489
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
260
256
55
289
397
207
231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
200
163
214
80
74
64
81
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
59
66
84
84
91
35
96
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
78
89
80
76
50
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
44
116
123
40
135
111
90
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
87
70
94
2,73
2,93
3,01
3,31
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,35
2,81
2,43
4,22
3,36
2,80
1,82
3,20
3,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,90
2,65
3,20
3,13
2,32
3,02
3,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2,24
2,08
1,38
2,14
3,58
2,30
2,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
2,29
2,32
2,27
98
99
100
101
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
105
106
107
108
109
110
111
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
Miền
Tây
Mỹ
Tho
Nam
Đông
Nha
Trang
Phan
Thiết
Phú
Quốc
Phước
Long
Plâyku
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
Nhơn
Rạch
Giá
Sóc
Trăng
Tân
Sơn Nhất
Tây
Ninh
Trà
Mi
Tuy
Hoà
Vũng
Tàu
Phú
Yên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thừa
Thiên-Huế
Khánh
Hoà
Bình
Thuận
Kiên
Giang
Bình
Phước
Gia
Lai
Quảng
Ngãi
Bình
Định
Kiên
Giang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP.
Hồ Chí Minh
Tây
Ninh
Quảng
Nam
Phú
Yên
Bà
Rịa-Vũng Tàu
191
309
430
86,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
234,50
261,50
206
166,75
101,25
212,50
196,50
192,50
263,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,75
312
91
118
141
55
71
.107
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
57
119
98
122
105
131
57
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,62
3,04
1,57
2,17
2,19
2,25
2,19
1,63
1,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
1,57
2,50
2,48
1,36
2,27
Bảng F.3. Sự phân bố các đặc tính chính của
sét mặt đất
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm các
khả năng trị số đặc tính có thể xảy ra lớn hơn giá trị sau đây
Đơn vị
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
99
90
75
50
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Số sét lặp
Khoảng thời gian giữa các sét
Dòng sét thứ nhất, Imax
Biên độ dòng sét tiếp theo
Độ dốc sét thứ nhất, (dI/dt)
Độ dốc sét tiếp theo, (dI/dt)
Tổng điện tích đưa xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng một chiều
Tổng thời gian kéo dài của sét
1
10
5
3
6
6
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
50
1
25
12
6
10
15
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10
2
35
20
10
15
25
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
250
3
55
30
15
25
45
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
400
5
90
50
20
30
80
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
600
7
150
80
30
40
100
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
900
12
400
130
40
70
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
1500
ms
kA
kA
GA/s
GA/s
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
ms
PHỤ
LỤC G
(Tham
khảo)
CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TẦN SUẤT THIỆT HẠI CHO PHÉP DO SÉT
GÂY RA ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
Tiêu chuẩn về giá trị tần suất thiệt hại do
sét gây ra đối với công trình viễn thông được xác định trên nguyên tắc đảm bảo
rủi ro thiệt hại do sét ở mức chấp nhận được. Mức này do chủ đầu tư hoặc cơ
quan chức năng quyết định. Rủi ro thiệt hại (R) do sét gây ra đối với công
trình viễn thông là tổn thất trung bình hàng năm có thể có đối với công trình viễn
thông so với toàn bộ giá trị công trình và phụ thuộc vào tần suất thiệt hại do
sét gây ra đối với công trình. Do vậy, mục đích của việc trang bị bảo vệ chống
sét là làm giảm tần suất thiệt hại sao cho rủi ro thiệt hại ở mức chấp nhận được.
G.1 Rủi ro thiệt hại do sét gây ra đối với
nhà trạm viễn thông
Rủi ro thiệt hại (R) do sét gây ra đối với
nhà trạm viễn thông là tổn thất (mất mát) trung bình hàng năm có thể có trong nhà
trạm viễn thông, được tính bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Fi: Tần suất thiệt hại do sét gây
ra đối với nhà trạm, do các nguyên nhân sét đánh trực tiếp vào nhà trạm, vào
cột anten kề bên, do sét đánh gần, sét lan truyền qua các đường dây đi vào nhà
trạm;
si: Các trọng số, thể hiện mức độ mất mát, tổn thất trong
một lần thiệt hại do sét gây ra đối với nhà trạm.
- Xét rủi ro thiệt hại vật lý (thiệt hại phần
cứng của thiết bị trong nhà trạm):
d
= 0,8 đối với thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào nhà trạm hoặc cột anten kề
bên;
d
= 0,2 đối với thiệt hại do sét đánh gần nhà trạm hoặc vào các đường dây đi vào
nhà trạm.
Do vậy, rủi ro thiệt hại vật lý được tính như
sau:
Rphần cứng
= (Fd + Fa).0,8 + (Fs + Fn).0,2 (G.2)
- Xét rủi ro thiệt hại dịch vụ (thiệt hại do
gián đoạn dịch vụ):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do vậy, rủi ro thiệt hại dịch vụ được tính như
sau:
Rdịch vụ =
F. 2,74.10-3 , với F = Fd + Fa + Fs
+ Fn (G.3)
Mức rủi ro thiệt hại chấp nhận được quy định
như sau:
Rphần cứng
= 10-3;
Rdịch vụ =
10-4;
Có nghĩa là, rủi ro thiệt hại về giá trị phần
cứng không được vượt quá 1/1000 toàn bộ giá trị của công trình (xét về mặt
thiết bị). Đồng thời, rủi ro thiệt hại về dịch vụ (thời gian gián đoạn dịch vụ)
không được vượt quá 1/10000 tổng số thời gian cần phục vụ.
Do vậy, phải bảo vệ chống sét để giảm nhỏ tần
suất thiệt hại sao cho rủi ro thiệt hại phải nhỏ hơn hoặc bằng mức chấp nhận được,
nghĩa là:
(Fd + Fa).0,8 + (Fs
+ Fn).0,2 ≤ 10-3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và:
F. 2,74.10-3 ≤ 10-4
(G.5)
Từ hai biểu thức trên, có thể thấy rằng điều
kiện về rủi ro thiệt hại dịch vụ được thoả mãn nếu thoả mãn điều kiện về rủi ro
thiệt hại vật lý. Vậy, tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với nhà trạm viễn
thông cần thoả mãn biểu thức G.4.
Chú ý: Rủi ro thiệt hại do sét gây ra đối với
cột cao anten được xác định theo phương pháp tương tự như đối với nhà trạm viễn
thông, nhưng chỉ xét rủi ro thiệt hại do sét đánh trực tiếp:
Rphần cứng
= F.0,8;
G.2 Tính toán rủi ro thiệt hại do sét gây ra
đối với cáp thông tin
Rủi ro thiệt hại (Rp) do sét gây ra đối với
cáp thông tin là tổn thất (mất mát) dịch vụ hàng năm do sét đánh trực tiếp. Rủi
ro thiệt hại được tính bằng công thức:
Rp = Fpa.sa + Fpb.sb + Fps.s s (G.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sa : Lượng tổn thất dịch vụ trong một lần thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào cáp treo;
sb : Lượng tổn thất dịch vụ trong một lần thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào cáp chôn ngầm;
ss : Lượng tổn thất dịch vụ trong một lần thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào kết cấu mà cáp đi vào.
Mục đích của việc bảo vệ chống sét là làm
giảm tần suất thiệt hại sao cho rủi ro thiệt hại ở mức chấp nhận được.
1. Rủi ro thiệt hại do sét gây ra đối với
tuyến cáp kim loại:
Đối với tuyến cáp kim loại:
sa = 2,1. 10-3;
sb = 3,1. 10-3;
ss = 3,1. 10-3 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rp = Fpa.
2,1. 10-3 + Fps. 3,1. 10-3 ; (G.7)
Mức rủi ro thiệt hại chấp nhận được đối với
tuyến cáp kim loại, Rt, được quy định bằng 10-3. Do vậy, phải bảo vệ chống sét
để giảm nhỏ tần suất thiệt hại sao cho rủi ro thiệt hại phải nhỏ hơn hoặc bằng
mức chấp nhận được, nghĩa là:
Fpa. 2,1.
10-3 + Fpb. 3,1. 10-3 + Fps. 3,1. 10-3 = 10-3; (G.8)
hay:
Fpa. 2,1+
Fpb.3,1+ Fps.3,1 = 1; (G.9)
2. Rủi ro thiệt hại do sét gây ra đối với
tuyến cáp quang:
Đối với tuyến cáp quang:
s
= sa = sb = ss = 10-3;
Do vậy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rủi ro thiệt hại chấp nhận được đối với
tuyến cáp quang, Rt, được quy định bằng 10-4. Do vậy, phải bảo vệ chống sét để
giảm nhỏ tần suất thiệt hại sao cho rủi ro thiệt hại phải nhỏ hơn hoặc bằng mức
chấp nhận được, nghĩa là:
(Fpa+ Fpb+
Fps). 10-3 = 10-4; (G.11)
hay:
F = Fpa+ Fpb+
Fps = 10-1 (G.12)
PHỤ
LỤC H
(Tham
khảo)
CÁC NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT CỦA
CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG (CTVT)
Stt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản áp dụng
1
Đánh giá khả năng chống quá áp quá dòng do sét
của bản thân thiết bị và đường dây thông tin.
TCN 68 - 140:1995
2
Đánh giá các biện pháp bảo vệ chống sét
hiện có của CTVT.
TCN 68 - 174:1998
3
Đánh giá hệ thống tiếp đất và/hoặc cấu hình
đấu nối của CTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đánh giá mức độ trang thiết bị bảo vệ và khả
năng chống quá áp quá dòng của thiết bị bảo vệ CTVT.
TCN 68 - 174:1998 & TCN 68 - 167:1997
5
Tính toán kiểm tra tần suất thiệt hại do
sét gây ra đối với CTVT, so sánh với tiêu chuẩn.
TCN 68 - 135: 2001
“Chống sét bảo vệ các công trình viễn
thông”
PHỤ
LỤC I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ITU - T
The protection of telecommunication and equipment
against lightning discharges - ITU, 1974 and 1978.
2. ITU - T, Recommendation K. 39
Risk assessment of damages to telecommunication
sites due to lightning discharges - 10/1996.
3. ITU - T, Recommendation K. 40 Protection against
LEMP in telecommunication centers - 10/1996.
4. ITU - T, Recommendation K. 25 Protection
of optical fibre cables - 11/1999
5. ITU - T, Recommendation K. 47 (draft version)
Protection of telecommunication lines using metallic conductors against direct
lightning discharges - 09/ 2000.
6. NZS/ AS 1768 - 1991 New Zeland/Australian
Standard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. IEC 1024 - 1 - 1 Protection of structures
against lightning
Part 1: General principles
Section 1: Guide A - Selection of protection
levels for lightning protection systems.
8. TCN68 - 135: 1995 Chống sét bảo vệ các
công trình viễn thông - Tổng cục Bưu điện, năm 1995.
9. TCN68 - 141: 1999 Tiếp đất cho các công
trình viễn thông - Tổng cục Bưu điện, năm 1999.