QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
44:2011/BTTTT
VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT
CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO TRUYỀN DỮ LIỆU (VÀ THOẠI)
National
technical regulation
on
land mobile radio equipment using an integral antenna intended for the
transmission of data (and speech)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÀ NỘI – 2011
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Thiết bị cần đo kiểm
2.1.2. Đo kiểm
tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
2.1.3. Các điều
kiện chung
2.1.4. Giải
thích các kết quả đo
2.2. Các yêu cầu
đối với máy phát
2.2.1. Sai số
tần số
2.2.2. Công suất bức
xạ hiệu dụng
2.2.3. Công suất kênh lân cận
2.2. 4. Phát xạ
giả bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Thời gian khử hoạt máy phát
2.2.7. Tác động
quá độ của máy phát
2.3. Các yêu cầu
đối với máy thu
2.3.1. Độ
nhạy khả dụng trung bình (cường độ trường,
dữ liệu
hoặc
bản tin)
2.3.2. Triệt
nhiễu đồng kênh
2.3.3. Độ
chọn lọc kênh lân cận
2.3.4. Triệt
đáp ứng giả
2.3.5. Triệt
đáp ứng xuyên điều chế
2.3.6. Nghẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định)
Các phép đo trường bức xạ
Phụ lục B (Quy định) Chỉ tiêu kỹ thuật cho sơ dồ đo công suất kênh lân cận
Lời nói đầu
QCVN 44 :
2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi TCN 68 - 231: 2005 “Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền số liệu (và thoại) - Yêu cầu
kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BBCVT ngày
17/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo được xây dựng trên
cơ sở chấp thuận nguyên vẹn tiêu chuẩn EN 300 390-1 V.1.2.1
(2000-09) và EN 300 390-2 V.1.1.1 (2000-09),
có tham khảo thêm các tài liệu ETS 300-390 (1996-02), ETR 027, ETR 028 của
Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO TRUYỀN DỮ LIỆU (VÀ
THOẠI)
National
technical regulation
on land mobile radio equipment using an
integral antenna intended for the transmission of data (and speech)
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các thiết bị vô tuyến lưu động mặt
đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô
tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25
kHz.
Quy chuẩn
này được áp dụng cho thiết bị vô tuyến số và thiết bị vô tuyến kết hợp tương tự/số loại cầm tay dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài
có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn
này trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện
dẫn
ETSI ETS 300 296: "Radio Equipment Systems (RES); Land Mobile Service; Technical
characteristics and test conditions for radio equipment using integral antennas
intended primarily for analogue speech".
ITU-T Recommendation O.153
(1992): "Basic parameters for the measurement
of error performance at bit rates below the primary
rate".
ETSI ETS 300
341: "Radio Equipment and Systems (RES); Land Mobile Service; Technical characteristics
and test conditions for radio equipment using integral antenna transmitting signals
to initiate a specific
response in the receiver ".
IEC 60489-3 (1988): "Methods
of measurement for radio equipment used in the mobiles services. Part 3: Receivers for A3E or F3E emissions".
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Điều chế góc
có đường bao không đổi (Constant envelope angle
modulation)
Bao gồm cả điều
pha (G3) và điều tần (F3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăng ten được
thiết kế để nối với thiết bị mà không cần sử dụng giắc nối ăng
ten ngoài có trở kháng 50Ω và được coi như một phần của thiết bị. Ăng ten liền có thể
lắp bên trong hoặc bên ngoài thiết bị.
1.4.3. Phép đo dẫn (conducted measurements)
Phép đo sử dụng
kết nối RF trực tiếp với thiết bị cần đo.
1.4.4. Phép đo bức xạ (radiated measurements)
Các phép đo giá trị tuyệt đối của trường bức xạ.
1.4.5. Trạm gốc (base station)
Thiết bị vô tuyến có đầu nối ăng ten để kết nối với ăng ten ngoài và được sử dụng ở
vị trí cố định.
1.4.6. Trạm di động (mobile station)
Thiết bị vô tuyến lưu động có đầu nối ăng ten để kết nối với ăng ten ngoài, thông
thường được sử dụng trên phương tiện vận tải hoặc có thể di chuyển được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị vô tuyến có đầu nối ăng ten hoặc ăng ten liền, hoặc cả hai, thông thường
được sử dụng độc lập, được
mang bên người hoặc cầm tay được.
1.5. Chữ viết tắt
AC Dòng xoay chiều Alternating Current
dBc dB so với công suất sóng mang Decibels
Ralative to the Carrier Power
DC Dòng một chiều Direct current
Emf Sức điện động Electromotive Force
Erp Công
suất bức xạ hiệu
dụng Effective Radiated Power
FM Điều tần
FFSK Khóa
dịch tần nhanh Fast Frequency Shift Key
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IF Tần
số trung gian (trung tần) Intermediate Frequency
LSB Bit có trọng số thấp
nhất Least Significant Bit
MSB Bit có trọng số cao nhất Most
Significant Bit
PLL Vòng khóa pha Phase Locked Loop
Rms Giá trị hiệu
dụng Root
Mean Square
RF Tần số
vô tuyến Radio Frequency
RX Máy thu Receiver
SINAD Tín hiệu + tạp âm + méo Signal
, noise and distortion
TX Máy phát Transmitter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Thiết bị cần đo kiểm
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Mỗi thiết bị đưa ra để đo kiểm hợp chuẩn phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật này trên tất cả
các kênh hoạt động của nó.
Để đơn giản hóa và làm hài hòa các thủ tục đo kiểm chứng nhận giữa các phòng thử nghiệm
khác nhau, các phép đo phải được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật này với
các mẫu thiết bị được quy định tại các mục 2.1.1.1 đến 2.1.1.11. Những mục này nhằm
đưa ra độ tin cậy để đáp ứng các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật mà không cần
thực hiện đo kiểm ở tất cả các kênh.
2.1.1.1. Lựa
chọn kiểu mẫu thiết bị
để chứng nhận hợp chuẩn
Để phục vụ việc đo kiểm hợp chuẩn,
nhà sản xuất phải cung cấp một hoặc nhiều kiểu mẫu sản phẩm của thiết bị phù hợp
với yêu cầu đo kiểm.
Nếu chứng nhận hợp chuẩn được cấp trên cơ sở đo kiểm trên một mẫu xuất xưởng thì
các kiểu mẫu sản phẩm tương ứng cần giống hoàn toàn với kiểu mẫu xuất xưởng
đã đo kiểm.
2.1.1.2. Định
nghĩa về dải
đồng chỉnh, dải tần các kênh cài đặt sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải đồng chỉnh (AR) được xác định là dải tần số, tại đó máy thu hoặc máy phát có thể được lập trình và/hoặc đồng chỉnh để hoạt động mà không
cần bất cứ thay đổi vật
lý nào về mạch điện nào ngoại trừ việc thay thế các ROM chương trình hoặc các
tinh thể (trong máy thu và máy phát).
Nhà sản xuất cũng phải cung cấp dải tần các kênh cài đặt sẵn của máy thu và máy
phát (hai dải này có thể
khác nhau).
Dải tần các kênh cài đặt sẵn (SR) là dải tần số cực đại quy định bởi nhà sản xuất qua đó máy thu và máy phát có thể hoạt động mà không
cần đặt lại chương trình
hoặc đồng chỉnh lại.
Đối với mục đích các phép đo thì máy thu và máy phát được xem xét riêng rẽ.
2.1.1.3. Định
nghĩa các loại
dải đồng chỉnh (AR1 và AR2)
Dải đồng chỉnh nằm
trong một trong hai loại
sau:
Loại thứ nhất tương ứng với một giới hạn dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát
mà giới hạn này nhỏ hơn 10% tần số cao nhất của dải đồng chỉnh đối với thiết
bị hoạt động tại các tần số nhỏ hơn hoặc bằng 500 MHz, hoặc
nhỏ hơn 5% đối với thiết bị hoạt động trên 500 MHz. Loại này được định
nghĩa là AR1.
Loại thứ hai tương ứng với một dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát mà dải này
lớn hơn 10% tần số cao nhất của dải đồng chỉnh đối với thiết bị hoạt động tại các tần số nhỏ hơn hoặc bằng 500 MHz, hoặc lớn hơn 5% đối với thiết bị hoạt động trên 500
MHz. Loại này được định nghĩa là AR2.
2.1.1.4. Lựa chọn các tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.5. Đo kiểm thiết bị đơn kênh loại AR1
Trong trường hợp thiết bị là đơn kênh loại AR1 thì chỉ cần đo kiểm một mẫu.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên một kênh nằm trong 100 kHz ở tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.
2.1.1.6. Đo kiểm thiết bị đơn kênh loại AR2
Trong trường hợp thiết bị là đơn kênh loại AR2 thì cần đo kiểm ba mẫu. Các phép đo kiểm được thực hiện trên tổng ba kênh.
Tần số kênh của mẫu đầu tiên sẽ nằm trong 100 kHz tại tần số cao nhất của dải đồng chỉnh.
Tần số kênh của mẫu
thứ hai sẽ nằm trong 100 kHz tại tần số thấp nhất của
dải đồng chỉnh.
Tần số kênh của mẫu thứ ba sẽ nằm trong 100 kHz tại tần số trung tâm của dải đồng
chỉnh.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ
trên cả ba kênh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thiết bị có hai kênh loại AR1 thì chỉ cần đo kiểm một mẫu. Các
phép đo kiểm được thực hiện trên cả
hai kênh.
Tần số của kênh trên sẽ nằm trong 100 kHz ở tần số cao nhất của dải tần các kênh
cài đặt sẵn.
Tần số của kênh dưới sẽ nằm trong 100 kHz ở tần số thấp nhất của dải tần các kênh
cài đặt sẵn. Ngoài ra trung bình các tần số của hai kênh sẽ phải nằm trong 100
kHz tại tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ
tại kênh trên và đo kiểm
giới hạn ở kênh dưới.
2.1.1.8. Đo kiểm thiết bị hai kênh loại AR2
Trong trường
hợp thiết bị có hai kênh loại AR2 thì cần đo kiểm
ba mẫu. Thực hiện đo kiểm trên
tổng bốn kênh.
Tần số cao nhất trong dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu đầu tiên sẽ nằm trong 100
kHz tại tần số trung tâm của dải đồng chỉnh. Tần số của kênh trên sẽ nằm trong 100 kHz tại tần số cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn và tần số của kênh dưới sẽ nằm trong 100 kHz tại tần số
thấp nhất của dải tần các kênh
cài đặt sẵn. Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại kênh trên và đo kiểm giới hạn
ở kênh dưới.
Tần số của một kênh ở mẫu thứ hai phải nằm trong 100 kHz tại tần số cao nhất của dải đồng chỉnh.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ
trên kênh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên
kênh này.
2.1.1.9. Đo kiểm thiết bị
đa kênh (nhiều hơn 2 kênh) loại AR1
Trong trường
hợp thiết bị đa kênh loại AR1, chỉ
cần đo kiểm một mẫu.
Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu sẽ phải tương ứng với tần số trung tâm của dải
đồng chỉnh.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại tần số nằm trong 100 kHz ở tần số trung tâm của dải
tần các kênh cài đặt sẵn. Thực hiện đo kiểm giới hạn nằm trong 100 kHz tại tần số
thấp nhất và cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.
2.1.1.10. Đo
kiểm
thiết bị đa kênh (nhiều
hơn 2 kênh) loại AR2 (dải tần các kênh cài đặt sẵn nhỏ hơn dải đồng chỉnh)
Trong trường hợp thiết bị đa kênh loại AR2 có dải tần các kênh cài đặt sẵn nhỏ hơn dải đồng chỉnh, cần đo kiểm ba mẫu.
Thực hiện đo kiểm trên 5 kênh.
Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu đầu tiên sẽ nằm trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 kHz tại tần số cao nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn và tần số của kênh dưới
sẽ nằm trong 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ tại kênh trung tâm và đo kiểm giới hạn ở kênh trên và
kênh dưới.
Tần số của một kênh ở mẫu thứ hai phải nằm trong 100 kHz tại tần số cao nhất của dải đồng chỉnh.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ
trên kênh này.
Tần số của một kênh ở mẫu thứ ba phải nằm trong 100 kHz tại tần số thấp nhất của dải đồng chỉnh.
Thực hiện đo kiểm đầy đủ
trên kênh này.
2.1.1.11. Đo
kiểm
thiết bị đa kênh (nhiều
hơn 2 kênh) loại AR2 (dải tần các kênh cài đặt sẵn tương đương dải
đồng chỉnh)
Trong trường hợp thiết bị đa kênh loại AR2 có dải tần các kênh cài đặt sẵn tương
đương dải đồng chỉnh, chỉ cần đo kiểm một mẫu.
Tần số trung tâm của dải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu sẽ tương ứng với tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Đo kiểm tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật
2.1.2.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn
Các phép đo phải được thực hiện ở các điều kiện đo kiểm bình thường và khi có chỉ dẫn phải thực hiện ở các điều kiện đo kiểm tới hạn.
2.1.2.2. Nguồn
điện đo kiểm
- Khi đo, nguồn điện của thiết bị phải được thay bằng một nguồn điện đo kiểm
có khả năng cung cấp các điện áp đo kiểm
bình thường và tới hạn
như xác định trong 2.1.2.3.2 và 2.1.2.4.2. Trở kháng nội của nguồn điện đo kiểm phải đủ nhỏ để không ảnh hưởng đáng kể tới các kết quả đo.
Với mục đích đo kiểm, điện áp nguồn điện phải được đo ở lối vào của thiết bị.
- Nếu thiết bị có cáp nguồn điện, thì điện áp đo kiểm phải là điện áp được đo ở điểm nối
cáp nguồn điện với thiết bị.
- Đối với các thiết bị sử dụng
pin, phải tháo rời pin ra và nguồn điện đo kiểm phải có chỉ tiêu kỹ thuật giống với
pin thực tế.
- Trong khi đo kiểm, các điện áp nguồn phải có dung sai ±1% tương đối so với điện
áp khi bắt đầu mỗi phép đo. Giá trị dung sai này là giới hạn đối với các phép đo nguồn điện.
2.1.2.3. Các điều kiện đo bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường khi đo kiểm là các nhiệt độ và độ ẩm nằm trong các khoảng sau:
- Nhiệt độ: +100oC
đến +300oC;
- Độ ẩm tương đối:
20% đến 75%.
2.1.2.3.2. Nguồn điện đo
kiểm bình thường
2.1.2.3.2.1. Điện áp lưới
- Điện áp đo kiểm bình thường đối với thiết bị được nối với lưới điện phải là điện áp lưới danh định. Trong khuôn khổ của Quy chuẩn này, điện áp danh định là điện áp
được công bố hoặc bất kỳ điện
áp nào đã được thiết kế
cho thiết bị.
- Tần số nguồn điện đo
kiểm của mạng điện xoay chiều phải nằm giữa 49
Hz và 51 Hz.
2.1.2.3.2.2. Nguồn
điện ắc quy chì-axít sử dụng trên các phương tiện vận tải
Khi thiết bị vô tuyến sử dụng trên phương tiện dùng nguồn ắc quy chì-axít, điện áp đo kiểm bình thường bằng 1,1 lần điện áp danh định của ắc quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các nguồn điện hoặc loại ắc quy khác, điện áp đo kiểm bình thường phải là điện áp do nhà sản xuất công bố.
2.1.2.4. Các điều kiện đo kiểm tới hạn
2.1.2.4.1. Nhiệt độ tới hạn
- Khi đo kiểm ở nhiệt độ tới hạn, các phép đo phải được thực hiện theo các thủ tục
trong mục 2.2.1.3 ở các nhiệt độ cận trên
và cận
dưới trong khoảng sau:
-200oC đến
+500oC.
- Với ghi chú trong bảng 2, mục 2.2.1.2, dải nhiệt độ tới hạn bổ sung đã giảm bớt từ 0oC đến +300oC phải được sử dụng khi thiết bị không phù hợp với yêu cầu dải nhiệt
độ tới hạn được cho trong bảng
2 từ
-200oC đến +500oC.
- Các báo cáo đo phải ghi
rõ dải nhiệt độ được sử dụng.
2.1.2.4.2. Các điện áp nguồn đo
kiểm tới hạn
2.1.2.4.2.1. Điện áp lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.4.2.2. Nguồn điện
ắc quy chì-axít sử dụng
trên các phương tiện
vận tải
Khi thiết bị sử dụng trên các phương tiện vận tải dùng nguồn ắc quy chì-axít,
điện áp đo kiểm bình thường bằng 1,3 lần và 0,9 lần điện áp danh định của ắc quy (6 V, 12
V...).
2.1.2.4.2.3. Các nguồn điện sử dụng
từ
các loại ắc quy khác
Nhiệt độ tới hạn dưới đối với thiết bị
có nguồn ắc quy như sau:
- Với ắc quy Leclanché
hoặc Lithium: 0,85 lần điện áp danh định của ắc quy.
- Với ắc quy thủy ngân hoặc Nickel-Cadmium: 0,9 lần
điện áp danh định của ắc quy.
Không có điện áp đo kiểm tới hạn trên.
2.1.2.4.2.4. Các nguồn điện khác
Đối với thiết bị sử dụng các nguồn điện hoặc ắc quy khác, điện áp đo kiểm tới hạn
phải là điện áp do nhà sản xuất lựa chọn hoặc được sự đồng ý giữa nhà sản xuất thiết bị và phòng thử nghiệm.
Điều này phải được ghi lại trong báo cáo đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi thực hiện phép đo, thiết bị phải đạt được cân bằng nhiệt trong phòng đo.
Thiết bị phải được tắt trong quá trình ổn định
nhiệt độ.
- Trong trường hợp thiết bị có mạch ổn định
nhiệt độ để hoạt động liên tục, các mạch ổn định nhiệt độ này phải được bật trong thời gian 15 phút sau khi đạt được
cân bằng nhiệt và sau đó thiết bị
phải đạt được các yêu cầu qui định.
- Nếu không kiểm tra được cân bằng nhiệt
bằng các phép đo, thời gian ổn định nhiệt
độ phải ít nhất là 1 giờ hoặc với thời gian lâu hơn theo quyết định của phòng thử nghiệm.
Trình tự phép đo phải được lựa chọn và độ ẩm của phòng đo được
điều chỉnh sao cho không diễn ra hiện tượng ngưng tụ.
2.1.2.5.1. Thủ tục
đo đối với thiết bị hoạt động liên tục
Nếu nhà sản xuất công bố rằng thiết bị được thiết kế hoạt động liên tục, thì thủ tục
đo như sau:
- Trước
khi đo
ở các nhiệt độ tới hạn
trên, thiết
bị phải
được
đặt
trong phòng đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiết bị ở trạng thái phát trong
thời
gian một nửa giờ, sau thời gian này thiết bị phải đạt được các yêu cầu qui
định.
- Trước khi đo ở nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng
đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt, sau đó chuyển tới trạng thái chờ hoặc thu trong
thời gian một phút, sau thời
gian này thiết bị phải
đạt được các yêu cầu qui định.
2.1.2.5.2. Thủ tục
đo đối với thiết bị hoạt động gián đoạn
Nếu nhà sản xuất công bố rằng thiết bị được thiết kế hoạt động gián đoạn, thì thủ tục
đo như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi đo ở nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng
đo cho đến khi đạt được cân bằng nhiệt, sau đó chuyển tới trạng thái chờ hoặc thu trong
thời gian một phút, sau thời
gian này thiết bị phải
đạt được các yêu cầu qui định.
2.1.3. Các điều kiện chung
2.1.3.1. Các tín hiệu đo kiểm bình thường (tín hiệu mong muốn và không mong muốn)
Các tín hiệu mong muốn cho các phương pháp đo với luồng bit và bản tin định nghĩa trong
mục A.1.1 và A.1.2.
Tín hiệu A-M3 được dùng như tín hiệu không mong muốn cho phương pháp đo với luồng bit hoặc bản tin như triệt nhiễu đồng kênh và độ chọn lọc kênh lân cận. Tín hiệu này được định nghĩa
như sau:
Tín hiệu A-M3, gồm một tín hiệu RF, được điều chế bởi tín hiệu tần số âm thoại 1
kHz với độ lệch 12% so với
khoảng cách kênh.
2.1.3.1.1. Các tín
hiệu đối với phép đo luồng bit
- Khi thiết bị được thiết kế để phát các dòng bit liên tục (dữ liệu, fax, truyền ảnh, thoại số), tín hiệu đo kiểm bình thường như
sau:
+ Tín hiệu D-M0, gồm
một chuỗi vô hạn các bit 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tín hiệu D-M2, gồm một
chuỗi bit giả ngẫu nhiên với ít nhất 511 bit theo khuyến nghị
ITU-T O.153.
+ Tín hiệu
D-M2', có kiểu giống với D-M2, nhưng chuỗi bit giả ngẫu nhiên độc lập
so với D-M2 (có thể giống hệt D-M2 nhưng bắt đầu ở một thời điểm khác).
- Việc cấp một chuỗi vô hạn các bit 0 hoặc 1 thường không có dải thông đặc trưng.
Tín hiệu D-M2 được sử dụng để đạt gần đúng với dải thông đặc trưng.
2.1.3.1.2. Các tín
hiệu đối với bản tin
Khi thiết bị được đo sử dụng bản tin, tín hiệu đo kiểm bình thường sẽ là chuỗi các
bản tin hoặc các bit đã mã hoá
đúng.
Các tín hiệu đo kiểm bình thường và điều chế sẽ đạt được như sau:
- Tín hiệu D-M3, tương ứng với các cụm đơn, được dùng trong các phép đo bằng phương pháp lên-xuống, được kích thích bằng nhân công hoặc bằng hệ thống đo kiểm
tự động.
- Tín hiệu D-M4, gồm các tín hiệu đã mã hóa đúng, các bản tin được phát lần lượt, từng bản tin một, không có khoảng cách giữa các bản tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu D-M4 được dùng cho phương pháp đo máy phát như công suất kênh lân cận
và phát xạ giả bức xạ.
Chi tiết các tín hiệu D-M3 và D-M4 phải được ghi vào báo
cáo đo.
2.1.3.2. Ăng ten giả
Các phép đo đối với máy phát sử dụng bộ ghép đo phải được thực hiện với tải 50Ω không bức xạ, không phản
xạ được nối kết cuối của bộ ghép đo.
2.1.3.3. Bố trí các tín hiệu đo tới đầu vào máy thu qua bộ ghép đo và ăng ten đo kiểm
Nguồn tín hiệu đo cấp tới đầu vào máy thu thông qua bộ ghép đo và ăng ten giả được
nối sao cho trở kháng của bộ ghép đo, ăng ten đo đều là 50
Ω. Yêu cầu này phải thỏa mãn kể cả khi có một tín hiệu hoặc nhiều tín hiệu sử dụng mạng kết hợp
được cấp tới máy thu đồng thời.
Các mức tín hiệu đo thử được biểu diễn bằng emf tại lối ra của
nguồn thử.
Ảnh hưởng của bất kỳ sản
phẩm xuyên điều chế nào và nhiễu sinh
ra trong các nguồn tín hiệu đo phải không đáng kể.
2.1.4. Giải thích các kết quả đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giá trị đo được so với giới hạn tương ứng sẽ được sử dụng để quyết định xem thiết
bị có thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ
thuật này hay không.
b) Độ không đảm bảo đo thực tế của mỗi tham số đo phải được ghi trong
báo cáo đo.
c) Giá trị Độ không
đảm bảo đo thực tế phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị trong
Bảng 1 (độ không đảm bảo đo tuyệt đối).
Bảng 1 - Độ không đảm bảo đo tuyệt đối:
các giá trị cực đại
Tham
số
Độ
không đảm bảo đo
Tần
số vô tuyến
± 1 x 10-7
Công suất
RF bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
RF dẫn biến đổi
khi dùng bộ ghép đo
± 0,75 dB
Công suất kênh lân cận
± 5 dB
Độ
nhạy
± 3 dB
Đo
hai tín hiệu, lên đến 12,75 GHz (dùng bộ ghép đo)
± 4 dB
Đo
hai tín hiệu sử dụng
trường bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo
ba tín hiệu (dùng bộ ghép
đo)
± 3 dB
Phát
xạ bức xạ của máy phát, lên
đến 12,75 GHz
± 6 dB
Phát
xạ bức xạ của máy thu, lên đến 12,75
GHz
± 6 dB
Thời gian
quá độ bật máy phát
± 20%
Thời gian
quá độ tắt máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần
số quá độ của máy phát
± 250 Hz
2.2. Các yêu cầu
đối với máy phát
2.2.1. Sai số tần
số
2.2.1.1. Định
nghĩa
Sai số tần số của máy phát là hiệu
số giữa tần số sóng mang chưa điều chế đo được và tần số danh
định của máy phát.
2.2.1.2. Giới hạn
Sai số tần số không được vượt quá các giá trị qui định trong Bảng 2, ở các điều kiện đo kiểm bình thường, tới hạn,
hoặc bất kỳ điều
kiện trung gian nào.
Bảng 2 - Sai số tần
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn sai số tần số (kHz)
Thấp
hơn 47 MHz
Từ
47 MHz đến 137 MHz
Trên
137 MHz đến 300 MHz
Trên
300 MHz đến 500 MHz
Trên
500 MHz đến 1000 MHz
25
±0,60
±1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2,00
±2,50
(Chú thích)
12,5
±0,60
±1,00
±1,50
±1,50
(Chú thích)
Không
xác định
CHÚ THÍCH: Đối với
các máy cầm tay có nguồn liền, những giới hạn này chỉ áp dụng trong dải nhiệt
độ tới hạn đã giảm bớt từ 00C đến + 300C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2,50 kHz với các
tần số nằm giữa 300 MHz và 500 MHz;
±3,00 kHz với các
tần số nằm giữa 500 MHz và 1000 MHz.
2.2.1.3. Phương
pháp đo

Hình 1 - Sơ đồ đo sai số tần
số
Đặt thiết bị cần đo kiểm trong bộ ghép đo (mục A.6), nối bộ ghép đo với ăng ten giả
(theo 2.1.3.2). Đo tần
số sóng mang khi chưa điều
chế.
Phép đo phải được thực hiện ở các điều kiện đo kiểm bình thường (theo 2.1.2.3) và các
điều kiện đo kiểm tới hạn
(áp dụng đồng thời 2.1.2.4.1
và 2.1.2.4.2).
2.2.2. Công suất bức
xạ hiệu dụng
Nhà quản lý có thể công bố giá trị cực đại về công suất bức xạ hiệu dụng cực đại
của máy phát; đây có thể là điều kiện để cấp giấy phép chứng
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn này phải thỏa mãn tất cả mức công suất của
máy phát có thể hoạt động. Trên thực tế, chỉ thực hiện phép đo tại mức công suất cao nhất và thấp nhất
của máy phát.
2.2.2.1. Định
nghĩa
Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại được định nghĩa như công suất bức xạ hiệu
dụng ở hướng có cường độ trường
cực đại trong điều kiện đo kiểm xác định.
Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại biểu kiến là công suất bức xạ hiệu dụng cực đại
do nhà sản xuất công bố.
Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình là giá trị trung bình của công suất bức xạ
hiệu dụng được đo ở 8 hướng.
Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình biểu kiến của thiết bị cũng do nhà sản xuất
công bố.
2.2.2.2. Giới hạn
Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại ở các điều kiện đo kiểm bình thường phải nằm
trong khoảng df so với công suất bức xạ hiệu dụng cực đại biểu kiến.
Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình ở các điều kiện đo kiểm bình thường phải nằm trong khoảng df so với công suất bức xạ hiệu dụng trung bình biểu kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
df 2 =
dm2 + de2
trong đó:
dm là độ không đảm bảo
đo thực tế.
de là sai số cho
phép của thiết bị (± 1,5 dB).
df là sai số tổng.
Tất cả các giá trị phải được biểu diễn dưới dạng
tuyến tính.
Trong mọi trường hợp độ không đảm bảo đo phải tuân thủ theo 2.1.4, Bảng 1.
Ngoài ra công suất bức xạ hiệu dụng cực đại không được vượt quá giá trị cực đại do
nhà quản lý qui định.
2.2.2.3. Phương
pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vị trí đo kiểm phải đáp ứng được yêu cầu về dải tần số qui định của phép đo. Trước
tiên, ăng ten đo kiểm được định hướng theo phân cực đứng, trừ khi có chỉ dẫn
khác.
Đặt máy phát cần
đo tại vị trí chuẩn (mục A.2) và bật máy ở chế
độ không điều chế.
b) Điều chỉnh tần số của máy phân tích phổ hoặc máy thu đo đến tần số sóng mang
của máy phát. Điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm trong phạm vi dải độ cao qui định cho đến khi thu được mức tín hiệu
lớn nhất trên máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần.
c) Máy phát được xoay 360o
quanh trục thẳng đứng cho đến khi thu được tín hiệu
cao hơn hoặc thu được tín hiệu cực đại “cao nhất”.
d) Ăng ten đo kiểm được điều chỉnh lên hoặc xuống một lần nữa trong phạm vi độ
cao qui định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại mới. Ghi lại mức này. Mức
tín hiệu cực đại này có thể thấp hơn giá trị có thể đạt được ở độ cao nằm ngoài giới
hạn qui định. Ăng ten đo kiểm có thể không cần điều chỉnh độ cao, nếu phép đo
được thực hiện tại vị trí đo
kiểm phòng đo không phản xạ (mục A.1.2).
e) Sử dụng sơ đồ đo như Hình 3, ăng ten thay thế được sử dụng thay cho ăng ten máy phát ở cùng vị trí và có cùng phân cực đứng. Điều chỉnh tần số của bộ tạo tín hiệu đến tần số sóng mang của máy phát. Ăng ten đo kiểm phải được điều chỉnh lên
hoặc xuống để đảm bảo vẫn thu được tín hiệu
cực đại.

1)
Máy phát cần đo; 2) Ăng ten đo kiểm; 3) Máy phân tích phổ hoặc
vôn-kế chọn tần
Hình 2 - Sơ đồ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Công suất bức xạ hiệu quả cực đại của thiết bị cần đo tương đương với công suất
phát của bộ tạo tín hiệu sau khi đã được tăng theo tương quan đã biết nếu cần thiết
và sau khi hiệu chỉnh thêm độ tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao do cáp
giữa bộ tạo tín hiệu với
ăng ten thay thế.

1)
Bộ tạo tín hiệu; 2) Ăng ten thay thế; 3) Ăng ten đo; 4) Máy phân tích phổ hoặc
vôn-kế chọn tần
Hình 3 - Sơ đồ đo
f) Thực hiện lại các bước từ b) đến e) ở trên với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế định hướng theo phân cực ngang.
g) Công suất bức xạ hiệu dụng cực đại của thiết bị cần đo sẽ được biểu diễn bằng giá trị cao
hơn trong hai giá trị
tìm được trong bước e).
2.2.2.3.2. Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình trong điều kiện đo kiểm bình thường.
a) Lặp lại các thủ tục từ các bước b đến e trong 2.2.2.3.1, ngoại trừ trong bước c)
máy phát sẽ được quay đến 8 vị trí khác nhau, cách nhau 45o bắt đầu từ vị trí tương
ứng có công suất bức xạ
hiệu dụng cực đại (theo 2.2.2.3.1 bước g)).
b) Công suất bức xạ hiệu dụng trung bình tương ứng với 8 giá trị đo ở trên được
tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Pi là công suất đo
được ứng với mỗi vị trí.
2.2.2.3.3. Phương pháp đo công suất bức xạ
hiệu dụng trung bình và cực đại trong điều kiện đo kiểm tới hạn

Hình 4 - Sơ đồ đo
a) Các phép đo kiểm cũng phải được thực hiện trong điều kiện đo kiểm tới hạn. Do
không thể lặp lại phép đo trên tại vị trí đo trong
điều kiện nhiệt độ tới hạn nên chỉ thực
hiện phép đo tương đối sử dụng bộ
ghép đo.
b) Công suất
cung cấp đến tải đo được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường và điều kiện đo kiểm tới hạn. Giá trị chênh lệch được tính bằng dB. Giá trị
chênh lệch này được cộng đại số vào công suất bức xạ hiệu dụng trung bình trong điều kiện đo kiểm bình thường để tính ra công suất bức xạ trung bình trong điều kiện đo kiểm tới hạn
c) Tương tự như vậy, có thể
tính được công suất bức xạ
hiệu dụng cực đại.
d) Trong điều kiện đo kiểm tới hạn, do việc hiệu chuẩn bộ ghép đo có thể xuất hiện
thêm độ không đảm bảo đo.
2.2.3. Công suất kênh lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
kênh lân cận là một phần của tổng công
suất đầu ra máy phát trong những điều kiện điều chế xác định nằm trong băng thông quy định, có tần số trung
tâm là tần số danh định của một trong hai kênh lân cận. Công suất này là tổng công
suất trung bình sinh ra do điều chế, tiếng ù và tạp âm của máy phát.
2.2.3.2. Giới hạn
Đối với khoảng cách kênh 25 kHz, công suất kênh lân cận phải thấp hơn công suất
sóng mang của máy phát ít nhất là 70,0 dB, công suất kênh lân cận không nhất thiết thấp
hơn 0,2 W.
Đối với khoảng cách kênh 12,5 kHz, công suất kênh lân cận phải thấp hơn công suất
sóng mang của máy phát ít nhất là 60,0 dB, công suất kênh lân cận không nhất thiết thấp
hơn 0,2 mW.
Trong trường hợp thiết bị không có khả năng tạo được sóng mang chưa điều chế,
các phép đo này sẽ được thực hiện ở điều kiện đo kiểm tới hạn. Trong điều kiện đo kiểm
tới hạn, công suất kênh lân cận đo được không vượt quá:
- 65 dB so với công suất sóng mang của thiết bị với khoảng cách kênh 25 kHz.
- 55 dB
đối với khoảng cách kênh 12,5 kHz.
2.2.3.3. Phương
pháp đo
a) Đặt máy phát cần đo vào trong bộ ghép đo (mục A.6) kết nối với máy thu đo công
suất thông qua ăng ten giả (theo
2.1.3.2). Hiệu chỉnh
máy thu đo để đo mức công suất rms. Mức tại đầu vào máy thu đo công suất phải nằm trong phạm vi giới hạn
cho phép. Máy phát phải được hoạt động ở mức công suất sóng mang cực đại cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Sơ đồ đo
công suất kênh lân cận
b) Đối với máy phát chưa điều chế, điều chỉnh máy thu đo công suất sao cho thu được
đáp ứng cực đại. Đây là điểm đáp ứng 0 dB. Ghi lại giá trị thiết lập cho bộ suy
hao của máy thu đo công suất.
c) Điều chỉnh
tần số của máy thu đo công suất lệch khỏi
sóng mang sao cho có được đáp ứng -6 dB tại tần số gần nhất với tần số sóng mang của máy phát, tần số này tương
ứng với độ dịch chuyển khỏi tần số danh định của sóng mang như cho trong
Bảng 3.
Bảng 3 - Dịch chuyển
tần số
Khoảng cách
kênh (kHz)
Dịch chuyển tần số (kHz)
12,5
8,25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Máy phát
được điều chế bằng các tín hiệu
đo kiểm D-M2 hoặc D-M4 (theo
4.3.1).
e) Điều chỉnh bộ suy hao biến đổi của máy thu đo công suất để thu được cùng giá trị
công suất như trong bước b). Ghi lại giá trị này.
f) Tỷ số giữa công suất kênh lân cận so với công suất sóng mang chính là độ chênh
lệch giữa các giá trị thiết lập ở bộ suy hao trong các bước b) và e). Có thể tính toán
giá trị tuyệt đối của công suất kênh lân cận từ tỷ số trên và công suất sóng mang của máy phát.
g) Lặp lại các phép đo từ bước c) đến f) với máy thu đo công suất được điều chỉnh tới sườn bên kia của sóng mang.
h) Đối với những thiết
bị không có khả năng tạo sóng mang chưa điều chế, lặp lại
những phép đo trong điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời theo 2.1.2.4.1 và 2.1.2.4.2).
2.2. 4. Phát xạ
giả bức xạ
2.2. 4.1. Định
nghĩa
Phát xạ giả là các phát xạ do ăng ten và vỏ thiết bị của máy phát tại các tần số khác
với tần số sóng mang và các dải
biên tần có điều chế bình thường.
Chúng được quy định như là công suất bức xạ của bất kỳ tín hiệu rời rạc nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất của bất kỳ phát xạ tạp bức xạ không được vượt quá các giá trị cho trong
Bảng
4 .
Bảng 4 - Các phát xạ tạp bức xạ
Dải tần
số
Tx ở chế độ hoạt động
Tx ở chế độ chờ
30
MHz đến 1 GHz
0,25
µW (-36,0 dBm)
2,0
nW (-57,0 dBm)
Trên
1 GHz đến 12,75 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
nW (-47,0 dBm)
2.2.4.3. Phương
pháp đo
a) Vị trí đo kiểm phải thỏa mãn yêu cầu dải tần số quy định của phép đo. Ăng ten kiểm tra sẽ được định hướng theo
phân cực đứng và nối với máy phân tích phổ hoặc máy thu đo qua bộ lọc thích hợp để tránh quá tải cho máy thu đo. Độ
rộng băng tần của máy phân tích phổ sẽ được chọn trong khoảng 10 kHz - 100 kHz, được thiết
lập một giá trị thích hợp để thực hiện
phép đo chính xác.
Để đo phát xạ tạp dưới hài bậc hai của tần số sóng mang, sử dụng bộ lọc “Q” cao có
tần số trung tâm giống với tần số sóng mang máy phát và suy hao tín hiệu ít nhất là 30 dB.
Để đo phát xạ tạp tại và trên hài bậc hai của tần số sóng mang sử dụng bộ lọc thông cao
có độ triệt băng tần chặn lớn hơn 40 dB. Tần số cắt của bộ lọc thông cao xấp xỉ
bằng 1,5 lần tần số sóng mang của máy phát.
Máy phát cần đo sẽ được đặt trên giá tại vị trí tiêu chuẩn và bật máy ở chế độ chưa điều chế.
Nếu không thể thu được sóng mang chưa điều chế. Phép đo sẽ được thực hiện với máy phát được điều chế bằng tín hiệu D-M2 hoặc D-M4.
b) Bức xạ của bất kỳ phát xạ tạp nào trong dải tần từ 30 MHz đến 4 GHz sẽ được
xác định bởi ăng ten đo kiểm và máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần trừ kênh mà máy phát hoạt động và kênh lân cận của nó. Ngoài ra, đối với thiết bị hoạt động ở các tần số trên 470 MHz, các phép đo
sẽ được lập lại trong dải tần số từ 4 GHz đến 12,75 GHz. Ghi lại tần số của mỗi phát xạ tạp đã phát hiện. Nếu vị trí đo
kiểm bị nhiễu từ bên ngoài vào, phép đo phải được thực hiện trong phòng có màn chắn với khoảng cách giữa máy phát và ăng ten đo được rút ngắn
lại.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Ăng ten đo kiểm 4)
Máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần
Hình 6 - Sơ đồ đo phát xạ tạp bức xạ
c) Tại mỗi tần số mà đã phát hiện được phát xạ, điều chỉnh máy phân tích phổ và độ
cao ăng ten đo kiểm trong dải độ cao quy định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại
trên máy phân tích phổ.
d) Xoay máy phát 360o
xung quanh trục thẳng đứng cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại trên máy phân tích phổ.
e) Điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm một lần nữa trong phạm vi độ cao quy định để
tìm lại
mức thu cực đại mới. Ghi lại mức tín hiệu này.
f) Sử dụng sơ đồ đo như Hình 7, đổi ăng ten máy phát bằng ăng ten thay thế ở cùng
vị trí và cùng phân cực đứng. Nối
ăng ten thay thế với bộ tạo tín hiệu.
g) Tại mỗi tần số đã phát hiện phát xạ, điều chỉnh bộ tạo tín hiệu, ăng ten thay thế và
máy phân tích phổ đến tần số phát xạ này, điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm trong dải
quy định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại trên máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần.
Ghi lại mức của bộ tạo tín hiệu trên máy phân tích phổ giống như mục e) ở trên. Giá
trị
này sau khi hiệu chỉnh thêm độ tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao cáp nối giữa
ăng ten thay thế và bộ tạo tín hiệu chính là mức phát xạ tạp bức xạ tại tần số này.
Độ
rộng băng phân giải của thiết bị đo là
độ rộng băng tần khả dụng nhỏ nhất,
nhưng lớn hơn độ rộng phổ của
thành phần phát xạ
giả
cần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Lặp lại các phép đo từ c) đến h) ở trên với máy phát ở chế độ chờ (nếu có).

1)
Bộ tạo tín hiệu 2) Ăng ten thay thế 3) Ăng ten đo kiểm 4) Máy
phân tích phổ
Hình 7 - Sơ đồ đo phát giả
tạp bức xạ dùng ăng ten thay thế
2.2.5. Thời gian kích hoạt máy phát
2.2. 5.1. Định
nghĩa
Thời gian kích hoạt máy phát (ta)
là khoảng thời gian giữa thời điểm “bật máy phát”
(Txon) và:
a) Thời điểm khi công suất đầu ra máy phát đạt đến mức -1 dB hoặc +1,5 dB so với công suất trạng thái ổn định (Pc) và duy trì ở mức trong khoảng +1,5 dB/-1 dB, như quan sát trên thiết bị đo hoặc trên đồ thị
công suất/thời gian; hoặc
b) Thời điểm sau khi tần số sóng mang duy trì trong khoảng ±1 kHz so với tần số
trạng thái ổn định Fc, như quan sát trên thiết bị đo hoặc đồ thị tần số/thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.2. Giới hạn
Thời gian tam (thời gian kích hoạt của máy phát đo được) không được vượt quá 25 ms (tam ≤ tal).
2.2. 5.3. Phương pháp đo
Sơ đồ đo như Hình 8.

Hình 8 - Sơ đồ đo
đáp ứng quá độ của công suất máy phát và tần
số, bao gồm thời gian kích hoạt và thời
gian khử hoạt máy phát
a) Đặt máy phát cần đo vào trong bộ ghép đo được nối với bộ tách sóng RF và bộ
phân biệt đo thông qua tải đo thích hợp. Suy hao của tải đo kiểm được chọn sao cho đầu vào của bộ phân biệt đo được bảo vệ chống quá tải và bộ khuếch đại hạn chế
của bộ phân biệt đo hoạt động chính xác trong dải giới hạn ngay khi công suất sóng
mang của máy phát (trước suy hao) vượt
quá 1 mW.
Đồ thị quét hai chiều của máy hiện sóng có nhớ (hoặc máy ghi quá độ) ghi lại biên độ quá độ từ bộ tách sóng theo thang logarit
và ghi lại tần số quá độ từ bộ phân biệt
đo.
Bộ kích đảm bảo rằng thời điểm quét của máy hiện sóng bắt đầu ngay sau khi bắt
đầu “bật máy phát”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời gian kích hoạt máy phát được đo bằng cách đọc trực tiếp trên máy hiện sóng trong khi máy phát chưa điều chế.
2.2.6. Thời gian khử hoạt máy phát
2.2.6.1. Định nghĩa
Thời gian khử hoạt máy phát (tr) là khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu “tắt máy
phát” (Txoff) và thời điểm khi công suất đầu ra máy phát giảm xuống thấp hơn công
suất trạng thái ổn định (Pc) 50 dB và duy trì thấp hơn mức này như quan sát trên
thiết bị đo hoặc đồ thị
công suất/thời gian (Hình 11).
Giá trị đo được của tr là trm; giới hạn là trl.
2.2.6.2. Giới hạn
Thời gian khử hoạt (trm) máy phát không
được
vượt quá 20 ms (trm ≤ trl).
2.2.6.3. Phương
pháp đo
Sơ đồ đo như
Hình 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy hiện sóng có nhớ hai tia (hoặc máy ghi quá độ) ghi lại biên độ quá độ (chuyển tiếp) từ bộ tách sóng theo thang logarit và ghi lại tần số quá độ từ bộ phân biệt đo.
Bộ kích đảm bảo rằng thời điểm quét của máy hiện sóng được bắt đầu ngay sau khi “bật máy phát”.
b) Các vệt dấu của máy hiện sóng được hiệu chỉnh theo công suất và tần số (trục y) và theo thời
gian (trục x) bằng cách thay thế máy
phát và tải đo bằng bộ tạo tín hiệu.
c) Thời gian khử hoạt máy phát được đo bằng cách đọc trực tiếp trên máy hiện sóng trong khi máy phát không có điều chế.
2.2.7. Tác động
quá độ của máy phát
2.2.7.1. Định
nghĩa
Tác động quá độ của máy phát là sự phụ thuộc theo thời gian của tần số máy phát,
công suất và công suất máy phát kênh lân cận khi bật và tắt công suất đầu ra RF.
Các công suất, tần số, dung sai tần số và thời điểm quá độ được quy định như sau:
P0:
Công suất biểu kiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa: Công suất quá độ của kênh lân cận. Đây là công suất quá độ trong các kênh lân
cận do bật và tắt máy phát;
Fo: Tần
số sóng mang danh định;
Fc: Tần
số sóng mang ở trạng thái ổn định;
df: Lệch tần số (tương đối so với Fc) hoặc sai số tần số (tuyệt đối) (theo 2.2.1.1)
của máy phát;
dfe: Giới
hạn của sai số tần số (df) ở
trạng thái ổn định (theo 2.2.1);
dfo: Giới hạn của lệch tần số (df) bằng 1 kHz. Nếu không thể tắt điều chế máy phát
thì phải cộng thêm một nửa
khoảng cách kênh;
dfc: Giới hạn của lệch tần số (df) trong khi quá độ, bằng một nửa khoảng cách kênh;
Khi lệch tần số nhỏ hơn dfc, tần số sóng mang vẫn nằm trong phạm vi của kênh ấn định.
Nếu không thể tắt điều chế máy phát thì phải cộng thêm một nửa khoảng cách
kênh;
Txon: Thời
điểm bật máy phát;
ton: Thời
điểm khi công suất sóng mang vượt quá Pc - 30 dB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tam: Thời gian kích hoạt máy phát như định
nghĩa trong 2.2.5.1;
tal: Giới
hạn của tam như trong 2.2.5.2;
Txoff: Thời
điểm tắt máy phát;
Toff: Thời điểm khi công suất sóng mang xuống thấp
hơn Pc - 30 dB;
td: Khoảng thời gian bắt đầu khi công suất xuống thấp hơn Pc - 6 dB và kết thúc ở thời điểm toff.
trm: Thời gian khử hoạt máy phát như định nghĩa
trong mục 2.2.6.1, sau thời gian này, công suất duy trì ở mức thấp hơn Pc - 50 dB;
trl: Giới hạn trm như trong 2.2.6.2
Nếu sử dụng bộ tổ hợp hoặc/và hệ thống mạch vòng khóa pha (PLL) để xác định tần
số máy phát thì máy phát phải tắt khi mất đồng bộ hoặc, trong trường hợp sử dụng PLL, khi hệ thống mạch
vòng không khóa được.
Định thời, tần
số và công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
9 - Thời gian kích hoạt máy phát và tác động quá độ khi bật máy
(Tác động của công suất tăng lên trong thời gian kích hoạt máy phát)

Hình 10 - Thời gian kích hoạt máy phát và tác động
quá độ trong khi bật máy
(Tác động
quá độ của tần số khi bật máy)

Hình
11 - Thời gian khử hoạt máy phát và tác động quá độ trong khi tắt máy
2.2.7.2. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đồ thị công suất sóng mang và tần số sóng mang theo thời gian gồm một số giá
trị quá độ phù hợp phải
được ghi trong báo cáo đo.
Tại bất kỳ thời điểm nào khi công suất sóng mang lớn hơn công suất trạng thái ổn định
(Pc) -
30 dB, tần số sóng mang sẽ duy trì trong phạm vi nửa khoảng cách kênh
(dfc) từ tần số
sóng mang ở trạng thái ổn định
(Fc).
Độ dốc của các đồ thị tương ứng với cả thời gian kích hoạt và khử hoạt, phải thỏa mãn:
- tp ≥ 0,20 ms và td ≥ 0,20
ms, đối
với thời gian kích hoạt và khử hoạt (theo 2.2.7.1);
- Trong
khoảng giữa điểm Pc - 30 dB và điểm Pc - 6 dB, trong cả hai trường
hợp thời gian kích hoạt và khử hoạt, độ dốc không được thay đổi.
2.2.7.2.2. Công suất quá
độ kênh lân cận
Công suất quá độ trong các kênh lân cận không được vượt quá giá trị
sau:
- Thấp hơn 60 dB so với công suất sóng mang của máy phát, tính theo dB tương đối so với công suất sóng mang (dBc) mà không nhất thiết thấp hơn 2 µW (-27,0 dBm), đối với các khoảng cách kênh 25 kHz;
- Thấp hơn 50 dBc mà không nhất thiết thấp hơn 2 µW (-27,0 dBm), đối với khoảng
cách kênh 12,5 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát cần đo được đặt vào bộ
ghép đo (mục A.6).
Các thời điểm quá độ (chuyển
mạch bật và tắt) và các độ lệch tần số xuất hiện trong các
chu kỳ này có thể được đo bằng máy phân tích phổ và bộ phân biệt đo thỏa mãn
các yêu cầu được cho trong 2.2.7.3.2.
2.2.7.3.1. Đo phân tích miền tần
số và thời gian
- Thực hiện phép đo đối với máy phát chưa điều chế.
- Sơ đồ đo được thiết lập
như Hình 12. Máy phát cần đo được đặt trong bộ ghép đo.
- Kiểm tra việc hiệu chuẩn thiết bị đo. Đầu ra bộ ghép đo được nối với đầu vào máy
phân tích phổ và bộ phân biệt đo thông qua các bộ suy hao công suất và bộ chia công suất.
- Giá trị của bộ suy hao công suất được lựa chọn sao cho đầu vào của thiết bị đo
được bảo vệ chống quá tải và bộ khuếch đại hạn chế của bộ phân biệt đo hoạt động chính xác trong dải giới hạn khi đạt được các điều kiện công suất theo 2.2.7.1.
- Máy phân tích phổ được thiết lập để đo và hiển thị công suất theo thời gian.
- Hiệu chuẩn bộ phân biệt đo. Điều này được thực hiện bằng cách cấp các điện áp RF từ bộ tạo tín hiệu với các độ lệch tần số xác định so với tần số danh định của máy phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể giám
sát việc bật và tắt
công suất RF.
- Điện áp ở đầu ra bộ phân biệt đo được ghi lại theo hàm thời gian tương ứng với
mức công suất trên thiết bị nhớ hoặc bộ ghi quá độ. Điện áp này là số đo độ lệch tần số. Các khoảng thời gian trong quá độ tần số có thể được
đo bằng cách sử dụng gốc thời gian của thiết bị nhớ. Đầu ra của bộ phân biệt đo chỉ có hiệu lực sau ton và trước toff.
2.2.7.3.2. Sơ đồ
đo và các đặc tính của
bộ phân biệt đo

Hình
12 - Sơ đồ đo tác động quá độ công
suất và tần số của máy phát
trong thời gian kích hoạt và khử hoạt máy phát
Bộ phân biệt đo có thể gồm một bộ trộn và một bộ dao động nội (tạo tần số phụ) để biến đổi tần số máy phát đo được thành tần số cấp cho bộ khuếch đại hạn chế (băng rộng) và bộ phân biệt băng rộng
kết hợp:
- Bộ
phân biệt đo phải đủ nhạy để
đo các tín hiệu vào xuống tới Pc – 30 dB;
- Bộ phân biệt
đo phải đủ nhanh để hiển thị các độ lệch tần số (khoảng 100 kHz/100 s);
- Đầu ra của bộ phân biệt đo phải được ghép nối điện một chiều DC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát cần đo được đặt
trong bộ ghép đo (mục A.6) và nối với “thiết bị đo công suất quá độ kênh lân cận”
thông qua bộ suy hao công suất như mô tả trong 2.2.7.3.4 sao cho mức tại đầu vào
của thiết bị trong khoảng giữa 0 dBm và -10 dBm, khi công suất máy phát là Pc.
a) Máy phát phải chưa
điều chế và hoạt động ở mức công suất cực đại, trong điều kiện đo kiểm bình thường.
b) Điều chỉnh “máy đo công suất quá độ” để thu được đáp ứng cực đại. Đây là mức
chuẩn 0 dBc.
c) Điều chỉnh điều hưởng của “máy đo công suất quá độ” ra khỏi tần số sóng mang sao
cho đáp ứng -6 dB của nó gần nhất với tần số sóng mang của máy phát được
dịch chuyển từ tần số sóng mang danh định như trong Bảng
5.
Bảng 5 - Dịch chuyển
tần số
Khoảng cách
kênh (kHz)
Dịch chuyển tần số (kHz)
12,5
8,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
d) Bật
máy phát.
e) Sử dụng máy phân tích phổ để ghi lại 35 ms đầu tiên của đường bao công suất
quá
độ theo thời gian.
Ghi lại công suất quá độ đường bao đỉnh tính theo dBc.
f) Tắt máy phát.
g) Sử dụng máy phân tích phổ để ghi lại 35 ms đầu tiên của đường bao công suất quá độ theo thời gian.
Ghi lại công suất quá độ đường bao đỉnh tính theo dBc.
h) Lặp lại các bước c) đến g) với “thiết bị đo công suất quá độ” được điều chỉnh tới biên khác của sóng mang.
i) Công suất quá độ kênh lân cận trong các thời gian kích hoạt và khử hoạt là giá trị
dBc tương ứng với mức công suất cao nhất trong bốn giá trị công suất thu được đối
với các kênh lân cận ghi ở các bước
e) và g).
2.2.7.3.4. Các đặc tính của thiết
bị đo công suất quá độ kênh lân cận

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đối với thiết bị đo công suất quá độ
kênh lân cận như sau:
- Bộ trộn: Bộ trộn đi-ốt cân bằng có trở kháng 50Ω; với mức dao động nội phù hợp,
ví dụ
+7 dBm;
- Bộ
lọc kênh lân cận: phù hợp
với trở kháng 50Ω (Phụ lục B);
- Máy phân tích phổ: có độ rộng băng 100 kHz, thăm dò đỉnh hoặc đo công suất/thời
gian.
2.3. Các yêu cầu
đối với máy thu
2.3.1. Độ nhạy
khả dụng trung bình (cường
độ trường, dữ liệu
hoặc bản tin)
2.3.1.1. Định
nghĩa
Độ nhạy khả dụng trung bình (dữ liệu) được biểu thị bằng cường độ trường trung
bình có đơn vị là dBµV/m, được tạo ra bởi sóng mang tại tần số danh định của máy
thu đã điều chế với tín hiệu đo kiểm bình thường (mục 2.1.3.1).
Tín hiệu này, không
kể nhiễu, sau khi giải điều
chế tạo ra một tín hiệu dữ liệu có tỷ lệ
lỗi bit xác định là
10-2 hoặc tỉ lệ bản tin thành công xác định là 80%. Mức trung
bình được tính từ 8 phép
đo cường độ trường tại máy thu được quay tăng dần từng góc 45o bắt đầu từ
hướng bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Độ nhạy khả dụng trung bình chỉ khác rất ít so với độ nhạy khả dụng cực đại khi đo tại một hướng nào đó. Điều này là do đặc thù của quá trình lấy trung bình như công thức trong mục 2.3.1.3. Ví dụ, sai số không thể vượt quá 1,2 dB nếu độ nhạy trong bảy hướng tương đương như nhau, còn trong hướng thứ tám thì rất kém. Với lý do như vậy, có thể chọn ngẫu
nhiên hướng
(hoặc
góc) bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các giới hạn về độ nhạy khả dụng trung bình, có 4 loại thiết bị được xác định như sau:
Loại A: thiết bị có ăng ten liền nằm hoàn toàn trong vỏ
máy.
Loại B: thiết bị có ăng ten liền cố định hoặc có thể
kéo dài ra tối đa 20 cm.
Loại C: thiết bị có ăng ten liền cố định hoặc có thể
kéo dài ra hơn 20 cm.
Loại D: thiết bị không bao gồm các loại
A, B hoặc C kể trên.
Trong điều kiện đo kiểm bình thường, độ nhạy khả dụng trung bình đối với thiết bị loại A, B và D sẽ không vượt quá các giá trị cường độ trường cho trong Bảng 6(a) và 6(b).
Bảng 6(a) - Giới hạn độ nhạy đối với thiết
bị loại A và D
Băng tần
(MHz)
Độ
nhạy khả dụng trung bình tính bằng dB so với 1 µV/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,0
Trên
400 đến 750
28,5
Trên
750 đến 1000
30,0
Bảng 6(b) - Giới hạn độ nhạy đối với thiết bị
loại B
Băng tần
(MHz)
Độ
nhạy khả dụng trung bình tính bằng dB so với với
1 µV/m
30
đến 130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
130 đến 300
19,5
Trên
300 đến 440
21,5
Trên
440 đến 600
23,5
Trên
600 đến 800
25,5
Trên
800 đến 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điều kiện bình thường, các giới hạn đối với thiết bị loại C, sẽ tuân theo như
sau:
- Tại các tần số lớn
hơn 375 MHz các giới hạn phải tuân theo Bảng 6(b).
- Tại các tần số nhỏ hơn hoặc bằng 375 MHz, thì lấy các giá trị cường độ trường trong bảng 6(b) trừ đi hệ số hiệu
chỉnh K và K sẽ được tính như sau:

Trong đó: l
là độ dài của phần bên ngoài của
ăng ten tính bằng cm.
Sự hiệu chỉnh này chỉ phù hợp nếu độ dài ăng ten bên ngoài vỏ nhỏ hơn (15000/f0 - 20) cm, trong đó f0 là tần số tính bằng MHz.
Đối với tất cả các loại thiết bị kể trên, giá trị giới hạn đo ở điều kiện đo kiểm tới hạn
bằng giá trị giới hạn đo ở điều
kiện đo kiểm bình thường cộng thêm 6 dB.
2.3.1.3. Phương
pháp đo
2.3.1.3.1. Đo với các
luồng bit liên tục ở điều
kiện đo kiểm bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mẫu bit của tín hiệu điều chế được so sánh với mẫu bit của máy thu sau khi giải điều chế để thu được tỉ lệ lỗi bit.
c) Điều chỉnh
mức
của bộ tạo tín hiệu cho
đến khi thu được tỷ lệ lỗi
bit là 10-1.
d) Điều chỉnh độ cao ăng ten đo theo độ cao quy định để tìm tỉ lệ lỗi bit thấp nhất; Nếu vị trí đo kiểm phù hợp với mục A.1.2 được sử dụng hoặc nếu sự phản xạ của

1) Máy đo lỗi bit
2) Bộ phối âm/photo dectector
3) Máy thu cần
đo
4) Ăng ten đo
5) Bộ tạo
tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
14(a) - Sơ đồ đo độ nhạy với luồng bit liên tục ở điều kiện đo kiểm bình thường
e) Điều chỉnh lại mức của bộ tạo tín hiệu một lần nữa cho đến khi thu được tỷ lệ lỗi bit là 10-2 .
f) Ghi lại mức nhỏ nhất của bộ tạo tín hiệu trong bước d).
g) Lặp lại các bước từ c) đến f) đối với 7 hướng còn lại của máy thu (mỗi góc quay
45o).
h) Sử dụng mối quan hệ trong mục A.1.2, các cường độ trường trong 8 hướng Xi (i = 1,..., 8) tính bằng µV/m tương ứng với các mức thu được của bộ tạo tín hiệu trên sẽ
được tính toán và ghi lại.
i) Độ nhạy khả dụng trung bình của máy thu được biểu diễn bằng cường độ trường
Etrung bình (dBµV/m) được xác định theo công thức sau:

trong đó Xi là đại lượng của 8 cường độ trường đã được tính toán trong bước h).
j) Hướng chuẩn là hướng có độ nhạy cực đại (tương ứng với cường độ trường nhỏ nhất
thu được trong thời
gian đo) xuất hiện
trong khi đo ở 8 vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.3.2. Đo với các
luồng bit liên tục ở điều
kiện đo kiểm tới hạn.
Sử dụng bộ ghép đo trong sơ đồ Hình 14(b), tiến hành đo độ nhạy khả dụng trung
bình với luồng bit liên tục trong điều kiện đo kiểm tới hạn

Hình 14(b) - Sơ đồ đo độ nhạy với luồng bit liên tục ở điều
kiện đo kiểm tới hạn
Xác định mức vào của tín hiệu đo kiểm để tạo tỉ lệ lỗi bit là 10-2 trong điều kiện đo kiểm
bình thường và tới hạn, độ chênh lệch được tính bằng dB. Cộng độ chênh lệch
này với độ nhạy khả dụng trung bình trong điều kiện đo kiểm bình thường đối với các trường bức xạ, tính bằng dBV/m như trong 2.3.1.3.1, bước i) để được độ nhạy trong
điều kiện đo kiểm tới hạn.
2.3.1.3.3. Đo với các
bản tin ở điều kiện đo kiểm bình thường

1) Máy đo bản tin
2) Bộ phối âm/ photo dectector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Ăng ten đo kiểm
5) Bộ tạo
tín hiệu
6) Bộ tạo
bản tin
Hình 15(a): Sơ đồ đo độ nhạy với các bản tin ở
điều kiện đo kiểm bình thường
a) Nối ăng ten
đo kiểm với bộ tạo tín hiệu. Điều chỉnh tần số trên bộ tạo tín hiệu
giống như tần số danh định của máy thu và sử dụng điều chế đo kiểm bình thường (mục 2.1.3.1).
b) Điều chỉnh mức của bộ tạo tín hiệu cho đến khi thu được tỷ số bản tin thành công
nhỏ hơn 10%.
c) Điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm trong phạm vi chiều cao quy định được sử
dụng để tìm tỉ lệ bản tin thành công lớn nhất; Nếu vị trí đo phù hợp yêu cầu quy định được
sử dụng hoặc nếu sự phản xạ của nền đất bị loại trừ một cách hiệu quả thì
không cần thực hiện thay đổi độ cao của ăng ten đo kiểm.
Điều chỉnh lại lần nữa mức của tín hiệu đo kiểm để tạo ra bản tin thành công đã quy định trong bước b).
d) Ghi lại
mức nhỏ nhất của bộ tạo tín hiệu trong bước c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng mức tín hiệu đo kiểm lên 2 dB cho mỗi trường hợp thu được bản tin không thành công.
Tiếp tục thực hiện thủ tục cho đến khi thu được liên tiếp 3 bản tin thành công. Ghi lại mức nhỏ nhất của
bộ tạo tín hiệu trong hướng này.
f) Giảm 1 dB đối với mức thu được trong bước e) và ghi lại
giá trị mới.
Phát 20 lần tín hiệu đo kiểm bình thường. Mỗi trường
hợp, nếu thu được bản tin không thành công, thì tăng mức tín hiệu lên 1 dB và ghi lại
giá trị mới.
Nếu thu được bản tin thành công, thì không cần thay đổi mức cho đến khi thu được
thành công 3 bản tin liên tiếp.
Trong trường hợp này sẽ giảm mức tín hiệu xuống 1 dB và ghi lại giá trị mới
Giá trị trung
bình thu được tương ứng với tỉ
lệ bản tin thành
công là 80%. Nó sẽ được
dùng để tính toán cường độ trường liên quan đến mỗi vị trí trong bước
h).
g) Lặp lại các bước từ b) đến f) đối với 7 hướng còn lại của máy thu (mỗi góc quay
45o).
h) Sử dụng mối quan hệ được mô tả trong mục A.1.2, các cường độ trường trong 8
hướng Xi (i = 1,..., 8) tính bằng µV/m tương ứng với các giá trị trung
bình trên sẽ
được tính toán và ghi lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó Xi là đại lượng của 8 cường độ trường đã được tính toán trong bước h).
j) Hướng chuẩn là hướng có độ nhạy cực đại (tương ứng với cường độ trường nhỏ nhất
thu được trong thời
gian đo) xuất hiện
trong khi đo ở 8 vị trí.
Ghi lại giá trị cường
độ trường chuẩn này, độ cao và hướng tương
ứng.
2.3.1.3.4. Đo với các
bản tin ở điều kiện đo kiểm tới
hạn
Sử dụng bộ ghép đo trong
sơ đồ hình 15(b), tiến hành đo độ nhạy khả dụng trung
bình với bản tin trong điều kiện đo
kiểm tới hạn.

Hình 15(b) - Sơ đồ đo độ nhạy với bản
tin ở điều kiện đo kiểm tới hạn
Xác định mức vào của tín hiệu đo kiểm để tạo tỉ lệ bản tin thành công 80% trong điều kiện
đo kiểm bình thường và tới hạn, độ chênh lệch được tính bằng dB. Cộng độ
chênh lệch này với độ nhạy khả
dụng
trung bình trong điều
kiện đo kiểm bình thường đối với các trường bức xạ, tính bằng dBµV/m như trong 2.3.1.3.3, bước i) để được
độ nhạy trong điều kiện đo kiểm
tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.3.5.1. Định
nghĩa
Phép đo độ suy giảm là phép đo được thực hiện cho máy thu, mục đích để xác định độ suy giảm chất lượng của máy thu
do sự xuất hiện của một hay nhiều tín hiệu không mong muốn (nhiễu). Đối
với những phép đo như vậy, mức tín hiệu
mong muốn phải được điều chỉnh cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình 3 dB tuỳ theo loại thiết bị và được biểu thị bằng cường độ trường.
Phép đo độ suy giảm chia thành 2 loại:
a) Phép đo được thực hiện
ở vị trí đo kiểm;
b) Phép đo được thực hiện
sử dụng bộ ghép đo.
Chỉ sử dụng bộ
ghép đo cho những phép đo kiểm mà ở đó sự
sai lệch về tần
số giữa tín hiệu đo kiểm mong muốn và không mong muốn là rất nhỏ so với tần số thực tế, do vậy suy hao ghép nối của bộ ghép đo là như nhau đối với tín hiệu đo kiểm mong
muốn và không mong muốn.
2.3.1.3.5.2. Thủ
tục đối với phép đo sử dụng
bộ ghép đo
Nối bộ ghép đo với bộ tạo tín hiệu qua mạch kết hợp để tạo tín hiệu đo kiểm mong
muốn và không mong muốn vào máy thu đặt trong bộ ghép đo. Vì vậy cần thiết phải đặt
mức ra của tín hiệu đo kiểm mong muốn từ bộ tạo tín hiệu để tạo ra tín hiệu tại
máy thu (đặt trong bộ ghép đo) tương ứng với độ nhạy khả dụng trung bình (cường độ trường) xác định
trong 2.3.1.2.
Mức ra của tín hiệu đo kiểm này từ bộ tạo tín hiệu đối với tín hiệu mong muốn được sử
dụng cho tất cả các phép đo máy thu sử dụng bộ ghép đo.
Phương pháp xác định mức ra đo
kiểm từ bộ tạo tín hiệu
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ghi lại sự sai lệch giữa giới hạn về độ nhạy khả dụng trung
bình xác định trong 2.3.1.2 và độ nhạy khả dụng trung bình thực tế trên (bước a)) tính bằng dB.
c) Đặt
máy thu vào bộ ghép đo.
Nối bộ tạo tín hiệu tạo ra tín hiệu vào mong muốn với bộ ghép đo thông qua mạch
kết hợp. Tất cả các cổng vào khác của mạch kết hợp
được kết cuối bằng tải
50Ω;
Đối với luồng bit liên tục, điều chỉnh mức ra của bộ tạo tín hiệu với tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 để thu được tỷ lệ lỗi bit là 10-2. Sau đó tăng mức ra này thêm một
lượng tương ứng với độ sai lệch tính bằng dB như trong bước b).
Đối
với bản tin, điều chỉnh mức ra của bộ
tạo tín hiệu với điều chế đo kiểm bình thường để thu được tỷ lệ bản tin thành công là 80%. Sau đó tăng mức ra này thêm
một lượng tương
ứng với độ sai lệch tính bằng
dB như trong bước b).
Đối với mỗi loại thiết bị sử dụng, mức ra của bộ tạo tín hiệu được xác định tương
đương với mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình cho thiết bị đó, tính bằng
cường độ trường (theo 2.3.1.2).
2.3.1.3.5.3. Thủ
tục đối với phép đo ở vị
trí đo
kiểm
Khi phép đo
được tiến hành ở vị trí
đo kiểm
thích
hợp, tín hiệu mong
muốn và không mong muốn được
hiệu chuẩn dạng dBµV/m
tại vị
trí của
thiết bị cần đo kiểm.
Đối với phép đo theo 2.3.4, 2.3.6 và A.2 thì cần ghi lại chiều cao của ăng ten đo kiểm
và hướng (góc) của thiết bị cần
đo kiểm, như trong 2.3.1.3.1 bước j) và theo 2.3.1.3.3 bước j) (hướng chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1. Định
nghĩa
Triệt nhiễu đồng kênh là số đo khả năng của máy thu để nhận được tín hiệu mong
muốn đã điều chế mà không vượt quá độ suy giảm đã cho do sự xuất hiện
tín hiệu
điều chế không mong muốn, cả hai tín hiệu đều cùng ở tần số danh định của máy
thu.
2.3.2.2. Giới hạn
Giá trị của tỷ số triệt nhiễu đồng kênh, tính theo dB, ở bất kỳ tần số nào của tín hiệu
không mong muốn sẽ nằm trong
khoảng giữa:
•
-8,0 dB và 0 dB, đối với khoảng cách kênh 25 kHz;
•
-12,0 dB
và 0 dB, đối với khoảng cách kênh 12,5 kHz.
2.3.2.3. Phương
pháp đo
2.3.2.3.1. Phương
pháp đo với luồng bit liên tục

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Máy đo được đặt vào bộ ghép đo. Nối hai bộ tạo tín hiệu A và B với máy thu cần đo qua bộ kết hợp;
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A được đặt ở tần số danh định của máy thu
và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2
(theo 2.1.3.1.1).
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tín hiệu A-M3
(theo 2.1.3.1).
Cả hai tín hiệu vào phải
đặt ở tần số danh định của máy thu cần
đo.
b) Ban đầu, tắt tín hiệu không mong muốn (trong
khi vẫn duy trì trở kháng
đầu ra). Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cao hơn 3 dB so với mức giới
hạn của độ nhạy khả dụng trung bình, đối với loại thiết bị được sử dụng, biểu
diễn bằng cường độ trường.
c) Bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được
tỷ số lỗi bit là 10-1.
d) Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.
e) Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi
bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại
mức tín hiệu không mong muốn.
f) Với mỗi tần số của tín hiệu không
mong muốn, tỷ số triệt nhiễu đồng kênh phải
được biểu diễn như tỷ số của mức tín hiệu
không mong muốn trên mức tín hiệu mong muốn (tính theo dB). Ghi lại
tỷ số này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Triệt nhiễu đồng kênh của thiết bị cần đo được biểu diễn bằng giá trị thấp nhất tính theo dB trong 3 giá trị đo được ở bước f).
Giá trị của tỷ số triệt nhiễu đồng kênh, tính bằng dB, thông thường là số âm.
2.3.2.3.2. Phương
pháp đo với các bản tin

Hình
17 - Sơ đồ đo
a) Máy đo được đặt vào bộ ghép đo. Nối hai bộ tạo tín hiệu A và B với máy thu cần đo qua bộ kết hợp;
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A được đặt ở tần số danh định của máy thu
và được điều chế đo kiểm bình thường D-M3 (theo 2.1.3.1.2).
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tín hiệu A-M3
(theo 2.1.3.1).
Cả hai tín hiệu vào phải
đặt ở tần số danh định của máy thu cần
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi thu được
tỷ số bản tin thành công thấp hơn 10%.
d) Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường khi quan sát trong mỗi trường hợp kể cả khi
thu thành công bản tin hay không.
Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong mỗi trường
hợp mà không thu được bản tin thành
công.
Tiếp tục thực hiện đo cho đến khi thu được thành công bản tin trong ba lần liên tiếp.
Sau đó ghi lại mức của tín hiệu
vào.
e) Tăng
mức
tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.
Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không
thu được bản tin thành công thì phải giảm
mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại
giá trị mới.
Ghi lại trung bình của các giá trị (tương ứng với tỷ lệ bản tin thành công là 80%) trong các bước
d) và e).
f) Với mỗi tần số của tín hiệu không
mong muốn, tỷ số triệt nhiễu đồng kênh phải
được biểu diễn là tỷ số (tính theo dB) của mức trung bình thu được trong bước e) so với mức tín hiệu mong muốn. Ghi lại
tỷ số này.
g) Lặp lại phép đo với sự dịch chuyển tín hiệu không mong muốn 12% của khoảng
cách kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Độ chọn
lọc kênh lân cận
2.3.3.1. Định
nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận là số đo khả năng của máy thu để nhận được tín hiệu điều chế mong muốn mà không bị vượt quá độ suy giảm đã cho do sự xuất hiện tín hiệu
không mong muốn ở tần số cách tần số tín
hiệu mong muốn một khoảng bằng khoảng
cách kênh lân cận của thiết bị.
2.3.3.2. Giới hạn
Độ chọn lọc kênh lân cận của thiết bị trong điều kiện đo kiểm quy định đối với các khoảng cách kênh khác nhau không
được vượt quá các mức tín hiệu không mong muốn cho trong Bảng 7.
Bảng 8 - Độ chọn
lọc kênh lân cận
Khoảng cách
kênh (kHz)
Giới hạn độ chọn lọc kênh lân cận (dBV/m)
Các tần
số không mong muốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tần
số không mong muốn
>
68 MHz
Các
điều kiện đo bình thường
Các
điều kiện đo tới hạn
Các
điều kiện đo bình thường
Các
điều kiện đo tới hạn
25
75
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,3
+ 20lg(f)
12,5
65
55
28,3
+ 20lg(f)
18,3
+ 20lg(f)
CHÚ THÍCH: f
là giá trị tần số sóng mang
tính bằng MHz
2.3.3.3. Phương
pháp đo
2.3.3.3.1. Phương pháp đo với luồng bit liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A được đặt ở tần số danh định của máy thu
và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2.
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tín hiệu A-M3
và đặt tại tần số của kênh gần nhất phải cao hơn tần số kênh của tín hiệu mong muốn.

Hình
18 - Sơ đồ đo
b) Ban đầu, tắt tín hiệu không mong muốn. Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ
bộ
tạo tín hiệu A cao hơn 3 dB so với mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình, đối với loại thiết bị được
sử dụng, biểu diễn bằng cường độ trường.
c) Bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt
được tỷ số lỗi bit khoảng 10-1.
d) Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.
e) Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo các bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi
bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại
mức tín hiệu không mong muốn.
f) Với mỗi kênh lân cận, độ chọn lọc phải được biểu diễn bằng tỷ số tính theo dB của mức tín hiệu không mong muốn trên mức
tín hiệu mong muốn. Ghi lại tỷ số này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Độ chọn lọc kênh lân cận của thiết bị cần đo là giá trị thấp hơn trong hai giá trị đo được ở các kênh lân cận hạn trên và hạn dưới
(bước f).
2.3.3.3.2. Phương pháp đối với các bản tin
a) Máy đo cần đo được đặt vào bộ ghép đo. Nối hai bộ tạo tín hiệu A và B với máy thu
cần đo qua bộ kết hợp;
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A được đặt ở tần số danh định của máy thu
và được điều chế với các tín hiệu đo kiểm bình thường.
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tín hiệu A-M3
và đặt tại tần số của kênh gần nhất phải cao hơn tần số kênh của tín hiệu mong muốn.

Hình
19 - Sơ đồ đo
b) Ban đầu, tắt tín hiệu không
điều chế. Điều chỉnh
mức tín hiệu mong muốn từ bộ
tạo
tín hiệu A cao hơn 3 dB
so
với mức giới
hạn của độ nhạy khả dụng trung
bình, đối với loại thiết bị được
sử dụng, biểu diễn bằng cường độ trường.
c) Bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi thu
được tỷ số bản tin thành công
thấp hơn 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong mỗi trường
hợp mà không thu được bản tin thành
công.
Tiếp tục thực hiện thủ tục cho đến khi thu được thành công bản tin trong ba lần liên tiếp. Sau
đó ghi lại mức của tín hiệu vào.
e) Tăng
mức
tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.
Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không
thu được bản tin thành công thì phải giảm
mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại
giá trị mới.
Nếu thu được bản tin thành công, thì không cần thay đổi mức tín hiệu không mong muốn cho đến khi thu được liên tiếp 3 bản
tin thành công.
Trong trường hợp này tăng mức tín hiệu không mong muốn lên 1 dB và ghi lại giá trị
mới.
Không ghi lại mức tín hiệu không mong muốn, trừ khi có sự thay đổi
mức trước đó.
Ghi lại trung bình của các giá trị (tương ứng với tỷ lệ bản tin thành công là 80%) thu
được trong các bước d) và e).
f) Với mỗi kênh lân cận, độ chọn lọc sẽ được biểu diễn bằng tỷ số giữa mức trung bình thu được trong bước e) và mức của tín hiệu không mong muốn, tính bằng dB.
Ghi lại giá trị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Độ chọn lọc kênh lân cận của thiết bị cần đo là giá trị thấp hơn trong hai giá trị đo được ở các kênh lân cận hạn trên và hạn dưới
(bước f).
2.3.4. Triệt
đáp ứng giả
2.3.4.1. Định
nghĩa
Triệt đáp ứng giả là khả năng của máy thu khi nhận được tín hiệu điều chế mong muốn mà không vượt quá độ suy giảm chất lượng quy định do sự xuất hiện tín hiệu
điều chế không mong muốn ở bất kỳ tần
số nào khác mà có đáp ứng.
2.3.4.2. Giới hạn
Triệt đáp ứng của thiết bị phải đảm bảo để trong các điều kiện đo kiểm quy định, độ suy giảm chất lượng quy định không bị vượt quá khi mức của tín hiệu không mong muốn lên tới:
• 75 dBV/m đối với
các tín hiệu không mong muốn có tần
số ≤ 68 MHz;
• (38,3 + 20log10f) dBV/m đối với các tín hiệu không mong muốn có tần số > 68
MHz, trong đó
f là tần số sóng mang (MHz).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.3.1. Giới thiệu
phương pháp đo
Để xác định các tần số
có đáp ứng tạp, phải thực
hiện các tính toán sau:
a) Tính “dải tần giới hạn”:
- Dải tần giới hạn được định nghĩa là tần số của tín hiệu dao động nội (fLO) cấp cho
bộ
trộn thứ nhất của máy thu cộng hoặc trừ tổng các tần số trung gian (fI1,…fIn) và một nửa dải tần của các
kênh cài đặt sẵn (sr) của máy thu;
- Do đó, tần số fL của dải tần giới hạn là:

b) Tính các tần số ngoài dải tần giới hạn:
- Tính các tần số có đáp ứng tạp ở ngoài dải tần giới hạn mà được xác định trong
bước a) được thực hiện cho các dải tần liên quan còn lại;
- Các tần số ngoài dải tần giới hạn bằng các hài tần số của tín hiệu dao động nội (fLO) được cấp cho bộ trộn thứ nhất của máy thu cộng hoặc trừ tần số trung tần thứ
nhất (fI1) của máy thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phép đo đáp ứng ảnh thứ nhất của máy thu ban đầu được thực hiện để xác định việc tính toán các tần số
đáp ứng tạp.
Với các tính toán như trong bước a), b) ở trên, nhà sản xuất phải công bố tần số của máy thu, tần số của tín hiệu dao động nội (fLO) được cấp cho bộ trộn thứ nhất của máy
thu, các tần số trung gian (fI1, fI2,…) và dải tần của các kênh cài đặt sẵn (sr) của
máy thu.
2.3.4.3.2. Sơ đồ đo
a) Sử dụng vị trí đo
kiểm tương ứng trong phép đo độ
nhạy khả dụng trung bình (theo 2.3.1.3).
b) Độ cao của ăng ten đo kiểm băng rộng và hướng (góc) của thiết bị cần đo kiểm được
đặt ở vị trí theo 2.3.1.3.1 và 2.3.1.3.2.

1) Máy đo
lỗi bit hoặc bản tin
2) Bộ ghép
âm/ photo detector
3) Máy thu cần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Bộ kết hợp (chỉ
sử dụng khi dùng1 ăng ten)
6) Bộ tạo tín hiệu A
7) Bộ tạo tín hiệu B
8) Ăng ten đo đối
với tín hiệu mong muốn
Hình
20 - Sơ đồ đo
c) Trong quá trình đo có thể cần phải phát bức xạ công suất lớn trong dải tần rộng và phải thận trọng để các tín hiệu không gây nhiễu đến các dịch vụ đang khai thác ở
khu vực lân cận.
d) Trong
trường hợp có mặt phẳng
đất phản xạ, độ cao của ăng ten đo kiểm băng rộng
phải được thay đổi để tối ưu hoá sự phản xạ từ mặt phẳng đất. Điều này không
thể tiến hành đồng thời cho hai tần số khác nhau.
Nếu là phân cực đứng, sự phản xạ từ mặt phẳng đất có thể triệt dễ dàng bằng cách sử
dụng ăng ten đơn cực thích hợp đặt
trực tiếp trên mặt
phẳng đất.
e) Trong trường hợp ăng ten đo kiểm băng rộng không bao trùm được dải tần cần thiết thì có thể sử dụng 2 ăng ten
khác nhau ghép cho đủ để thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.3.3. Phương pháp dò tìm dải tần giới hạn với luồng bit liên tục
a) Nối hai bộ tạo tín hiệu A và B với ăng ten đo kiểm băng rộng qua mạch kết hợp,
nếu có thể, hoặc với
hai ăng ten khác nhau theo 2.3.4.3.2 (bước e);
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A có tần số danh định của máy thu và được
điều chế với tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (theo 2.1.3.1).
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tần số 400 Hz tại
mức tạo ra độ lệch tần bằng ±5 kHz.
b) Đầu tiên, tắt tín hiệu không mong muốn (vẫn duy trì trở kháng đầu ra). Điều chỉnh
mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình 3 dB, đối với loại thiết bị được sử dụng, biểu diễn bằng
cường độ trường (theo 2.3.1.2).
c) Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn để có
cường độ trường cao hơn tối thiểu 10
dB.
d) Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.
e) Nếu tỉ lệ lỗi bit tốt hơn 10-2, thì không có ảnh hưởng đáp ứng giả và tiếp tục dò tìm trên
tần số kế tiếp.
f) Nếu tỉ lệ lỗi bit xấu hơn 10-2, thì ảnh hưởng đáp ứng giả được phát hiện và sẽ tiếp tục dò tìm trên tần số kế tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.3.4. Phương pháp dò tìm trong dải tần giới hạn với bản tin
a) Nối hai bộ tạo tín hiệu (A và B) với máy thu qua bộ kết hợp; Tín hiệu mong muốn
từ bộ tạo tín hiệu A phải ở tần số danh định của máy thu và được điều chế với tín
hiệu đo kiểm bình thường D-M2.
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B
phải được điều chế với tần số 400 Hz và với
độ lệch ±5 kHz.
b) Đầu tiên, tắt tín hiệu không mong muốn. Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ
bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng trung bình
3 dB, đối với loại thiết bị được sử dụng,
biểu diễn bằng cường độ trường (theo
2.3.1).
c) Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh
mức tín hiệu không mong muốn đảm
bảo cường độ trường cao hơn tối thiểu 10 dB.
d) Phát tín hiệu đo kiểm bình thường (theo 2.1.3.1.2) trong khi quan sát trong mỗi
trường hợp có thu được bản tin thành công hay không.
e) Nếu tỉ lệ bản tin lớn hơn 80%, thì không có ảnh hưởng đáp ứng tạp và tiếp tục dò
tìm trên tần số kế tiếp.
f) Nếu không thu được liên tiếp 3 bản tin thành công, thì ảnh hưởng đáp ứng giả
được phát hiện và sẽ
tiếp
tục dò tìm trên tần số kế tiếp.
g) Tần số của bất kỳ đáp
ứng giả được phát hiện trong
quá trình dò tìm và vị trí các ăng ten và độ cao của nó được ghi lại để sử dụng trong các phép đo theo 2.3.4.3.5.
2.3.4.3.5. Phương pháp đo với các luồng bit liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tần số 400 Hz
và với độ lệch 12% khoảng
cách kênh và phải ở tần số của đáp ứng giả quan tâm.
b) Đầu tiên, tắt
tín hiệu không mong muốn ở bộ tạo tín hiệu B.
Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới
hạn của độ nhạy khả dụng trung bình 3 dB, đối với loại thiết bị được sử dụng, biểu diễn bằng cường độ trường (theo 2.3.1).
c) Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số lỗi
bit là 10-1.
d) Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 khi quan sát tỷ số bit lỗi.
e) Giảm mức tín hiệu không mong muốn từng bước 1 dB cho đến khi thu được BER
= 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại
mức của tín hiệu không mong
muốn.
f)
Tăng 20% khoảng cách kênh lên hoặc xuống đối với tần số của tín hiệu
không mong muốn và lặp lại các bước từ c) đến e) cho đến khi thu được mức thấp nhất
như trong bước e).
g) Lặp lại phép đo tại tất cả các tần số đáp ứng tạp được phát hiện khi dò tìm trong “dải tần giới hạn” (theo 2.3.4.3.1 và 2.3.4.3.2) và tại các tần số đáp ứng giả được
tính cho dải tần từ fRx/3,2 hoặc 30 MHz (chọn số lớn hơn) đến 3,2 x fRx (fRx là tần số danh định của máy thu), với
vị trí và độ cao ăng ten đã ghi lại
tại 2.3.4.3.3, bước g).
h) Triệt đáp ứng tạp
của thiết bị cần đo là giá trị
thấp nhất trong các giá trị được ghi
ở bước f) tính theo dBµV/m của cường độ trường tín hiệu không mong muốn tại vị trí máy thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A (theo 2.3.4.3.4)
phải ở tần số danh định
của máy thu và được
điều chế với các tín hiệu
đo kiểm bình thường (theo 2.1.3.1.2).
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải được điều chế với tần số 400Hz và với độ lệch 12% khoảng cách kênh và phải ở tần số của đáp ứng giả quan tâm.
b) Đầu tiên, tắt tín hiệu không mong muốn ở bộ tạo tín hiệu
B.
Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới
hạn của độ nhạy khả dụng trung bình 3 dB, đối với loại thiết bị được sử dụng (theo
2.3.1), biểu diễn bằng cường độ trường.
c) Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi thu được bản tin thành
công nhỏ hơn 10%.
d) Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (theo 2.1.3.1.2)
khi quan sát trong mỗi trường hợp kể cả khi thu thành công bản tin hay không.
Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong
mỗi trường hợp không
thu được đúng bản tin. Tiếp tục thực hiện cho đến khi thu được thành công 3 bản tin liên tiếp.
Sau đó ghi lại mức của tín hiệu
vào.
e) Tăng
mức
tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.
Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không
thu được đúng bản tin thì phải giảm mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại
giá trị mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ghi lại mức tín hiệu vào, trừ khi có sự thay đổi mức trước đó.
Ghi lại trung bình các giá trị trong các bước d) và e) (tương ứng với tỷ lệ bản tin đúng là 80%).
f)
Tăng 20% khoảng cách kênh lên hoặc xuống đối với tần số của tín hiệu
không mong muốn và lặp lại các bước từ d) đến e) cho đến khi thu được mức trung bình
thấp nhất như trong bước
e).
g) Lặp lại phép đo tại tất cả các tần số đáp ứng tạp được phát hiện khi dò tìm trong “dải tần giới hạn” và tại các tần số đáp ứng tạp được tính cho dải tần từ fRx/3,2 hoặc 30 MHz (chọn số lớn hơn) đến 3,2 x fRx (fRx là tần số danh định của máy thu), ghi lại
vị trí và độ cao ăng ten.
h) Triệt đáp ứng tạp của thiết bị được kiểm tra là giá trị thấp nhất trong các giá trị được
ghi ở bước f) tính bằng cường độ trường của tín hiệu không mong muốn tại vị trí máy thu.
2.3.5. Triệt
đáp ứng xuyên điều chế
2.3.5.1. Định
nghĩa
Triệt đáp ứng xuyên điều chế là số đo khả năng của máy thu thu được tín hiệu mong
muốn đã điều chế không vượt quá độ suy giảm chất lượng quy định do sự xuất hiện
của hai hay nhiều tín hiệu không mong muốn có mối quan hệ tần số đặc biệt với tần
số tín hiệu mong muốn.
2.3.5.2. Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 70 dBV/m đối với các tần số tín hiệu không
mong muốn ≤ 68 MHz;
• (33,3 + 20log10f) dBV/m đối với các tần số tín hiệu không mong muốn > 68
MHz, f là tần số sóng mang (MHz).
2.3.5.3. Phương pháp đo
2.3.5.3.1. Phương pháp đo với luồng bit liên tục
a) Máy thu cần đo
được đặt trong bộ ghép
đo. Nối ba bộ tạo tín hiệu
A, B và C với bộ ghép đo qua bộ kết hợp;
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A phải đặt ở tần số danh định của máy thu và được điều
chế với tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (theo 2.1.3.1.1).
Tín hiệu không mong muốn thứ nhất từ bộ tạo tín hiệu B phải không được điều chế. Điều chỉnh tín hiệu này tới tần
số cao hơn tần số danh định của máy thu 50 kHz.
Tín hiệu không mong muốn thứ hai từ bộ tạo tín hiệu C phải được điều chế với tín hiệu
A-M3 và được điều chỉnh tới tần số cao hơn tần số danh định của máy thu 100
kHz.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đầu tiên, tắt
các tín hiệu không mong muốn.
Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới
hạn của độ nhạy khả dụng trung bình 3 dB, biểu diễn bằng cường độ trường đối
với loại thiết bị đã sử dụng (theo 2.3.1).
c) Sau đó bật các bộ tạo tín hiệu B và C. Các mức của
hai tín hiệu không mong muốn phải được giữ bằng nhau và được điều chỉnh cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit
là 10-1 hoặc xấu hơn.
d) Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.
e) Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo từng bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.
f) Với mỗi cấu hình của các tín hiệu không mong muốn, triệt đáp ứng xuyên điều chế phải
được biểu diễn là tỷ số các mức tín hiệu không mong muốn trên mức tín hiệu
mong muốn, tính theo dB. Ghi lại tỷ số
này.
g) Lặp lại phép đo với bộ tạo tín hiệu không mong muốn B có tần số thấp hơn tần số tín
hiệu mong muốn 50 kHz và bộ tạo tín hiệu không mong muốn C có tần số thấp
hơn tần số tín hiệu mong muốn 100 kHz.
h) Triệt đáp ứng xuyên điều chế của thiết bị được kiểm tra là giá trị thấp hơn trong
hai giá trị được ghi ở bước f).
2.3.5.3.2. Phương
pháp đo với các bản tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
22 - Sơ đồ đo
a) Máy thu cần đo
được đặt trong bộ ghép đo.
Nối ba bộ tạo tín hiệu
A, B và C với bộ ghép đo qua mạch kết hợp;
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A phải đặt ở tần số danh định của máy thu và được điều
chế với tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (theo 2.1.3.1.2).
Tín hiệu không mong muốn thứ nhất từ bộ tạo tín hiệu B phải không được điều chế.
Điều chỉnh tín hiệu này tới tần số cao hơn tần số danh định của máy thu 50 kHz.
Tín hiệu không mong muốn thứ hai từ bộ tạo tín hiệu C phải được điều chế với tín hiệu
A-M3 (theo 2.1.3.1) và được điều chỉnh tới tần số cao hơn tần số danh định của
máy thu 100 kHz.
b) Đầu tiên, tắt
các tín hiệu không mong muốn
ở bộ tạo tín hiệu B và C.
Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng
trung bình 3 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường (theo 2.1.3.1.2) trong khi quan sát các bản
tin có thu được thành công
hay không.
Giảm mức tín hiệu không
mong muốn 2 dB mỗi khi không thu chính
xác bản tin.
Tiếp tục thủ tục cho
đến
khi thu được bản tin thành công trong ba lần liên tiếp. Ghi lại
các mức tín hiệu vào.
e) Tăng
các mức tín hiệu không mong muốn
1 dB và ghi lại giá trị mới.
Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (theo 2.1.3.1.2) 20 lần. Với mỗi trường
hợp nếu không thu được đúng bản tin, thì giảm các mức tín hiệu không mong muốn 1dB
và ghi lại giá trị mới.
Nếu bản tin nhận được thành công thì không cần phải thay đổi cho đến khi 3 bản tin
liên tiếp nhận được thành công, trong
trường hợp này mức tín hiệu
không mong muốn sẽ được tăng lên 1
dB, ghi lại giá trị mới.
Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự
thay đổi mức trước đó.
Ghi lại trung bình của các giá trị trong các bước d) và e) (tương ứng với tỷ lệ bản tin
đúng là 80%).
f) Với mỗi cấu hình của các tín hiệu không mong muốn, triệt đáp ứng xuyên điều chế phải được biểu diễn là tỷ số của mức trung bình được ghi lại trong bước e) trên mức tín hiệu mong muốn, tính theo dB. Ghi lại tỷ số này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Triệt đáp ứng xuyên điều chế của thiết bị được kiểm tra là giá trị thấp hơn trong
hai giá trị được ghi ở bước f).
2.3.6. Nghẹt
2.3.6.1. Định
nghĩa
Nghẹt là số đo khả năng của máy thu khi nhận được tín hiệu điều chế mong muốn mà không vượt quá độ suy giảm qui định do sự xuất hiện tín hiệu không mong muốn
tại bất kỳ tần số nào khác với tần số có đáp ứng tạp hoặc tần số của các kênh lân cận.
2.3.6.2. Giới hạn
Mức nghẹt tại bất kỳ tần số nào trong phạm vi dải
qui định phải:
- ≥ 89
dB µV/m đối với các tần số tín hiệu không mong muốn ≤ 68 MHz;
- ≥ (52,3 + 20log10f) dBµV/m với các tần số tín hiệu không mong muốn phải lớn hơn
68 MHz, trong đó f là giá trị
của tần số sóng mang tính bằng MHz.
2.3.6.3. Phương
pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nối hai bộ tạo tín
hiệu (A và B) với ăng ten đo kiểm băng rộng qua bộ kết hợp;
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A phải ở tần số danh định của máy thu và được
điều chế với tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2.
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải chưa được điều chế và ở tần số cách tần
số danh định của máy thu từ 1 MHz đến
10 MHz.
Thực tế, các phép đo phải được thực hiện tại các tần số tín hiệu không mong muốn xấp xỉ ±1 MHz, ±2 MHz, ±5 MHz và ±10 MHz, tránh các tần số có đáp ứng tạp (theo
2.3.4).

1)
Máy đo bit lỗi 2) Bộ ghép âm/photo detector
3)
Máy thu cần đo 4) Ăng ten đo băng rộng
5)
Bộ kết hợp 6) Bộ tạo tín hiệu A
7)
Bộ tạo tín hiệu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đầu tiên, tắt
tín hiệu không mong muốn.
Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng
trung bình 3 dB.
c) Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số lỗi
bit là 10-1.
d) Phát tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 trong khi quan sát tỷ số lỗi bit.
e) Giảm mức tín hiệu không mong muốn theo từng bước 1 dB cho tới khi đạt được tỷ số lỗi bit là 10-2 hoặc tốt hơn. Ghi lại mức tín hiệu không mong muốn.
f) Với mỗi tần số, nghẹt phải được biểu thị bằng mức dBµV/m của tín hiệu cường độ trường
không mong muốn tại vị trí máy thu. Ghi lại giá trị này.
g) Lặp
lại phép đo tại tất cả các tần số được xác định trong bước
a).
h) Nghẹt của thiết bị được kiểm tra là giá trị cường độ trường thấp nhất của tín hiệu không mong muốn tính bằng dBV/m tại vị trí máy thu ghi được ở bước f).
2.3.3.6.2. Phương pháp đo với các bản tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A phải ở tần số danh định của máy thu và được
điều chế với tín hiệu đo kiểm bình thường D-M2 (theo 2.1.3.1.2).
Tín hiệu không mong muốn từ bộ tạo tín hiệu B phải không được điều chế và phải
nằm tại tần số cách tần số danh định của máy thu từ 1
MHz đến 10 MHz.
Thực tế, các phép đo phải được thực hiện tại các tần số tín hiệu không mong muốn xấp
xỉ ±1 MHz, ±2 MHz, ±5 MHz và ±10 MHz,
tránh các tần số có đáp ứng tạp.
b) Đầu tiên, tắt
tín hiệu không mong muốn.
Điều chỉnh mức tín hiệu mong muốn từ bộ tạo tín hiệu A cho đến khi cao hơn mức giới hạn của độ nhạy khả dụng
trung bình 3 dB;
c) Sau đó bật bộ tạo tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu không mong muốn cho tới khi đạt được tỷ số bản tin thành công thấp hơn 10%.
d) Phát lại tín hiệu đo kiểm bình thường khi quan sát trong mỗi trường hợp xem có thu thành công bản tin hay không.
Giảm mức tín hiệu không mong muốn 2 dB trong
mỗi trường hợp không
thu được thành công bản tin.
Tiếp tục thực hiện cho đến khi thu được thành
công bản tin trong ba lần liên tiếp. Sau đó ghi lại mức của tín hiệu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó phát tín hiệu đo kiểm bình thường (theo 2.1.3.1.2) 20 lần. Trong mỗi trường hợp, nếu không thu được thành công bản tin thì phải giảm mức tín hiệu không mong
muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.
Nếu thu được thành công bản tin thì không được thay đổi mức tín hiệu không mong muốn
cho đến khi ba bản tin liên tiếp đều thu được thành công. Trong trường hợp này,
tăng mức tín hiệu không mong muốn 1 dB và ghi lại giá trị mới.
Không ghi lại mức tín hiệu vào trừ khi có sự
thay đổi mức trước đó.
Ghi lại trung bình của các giá trị
trong các bước d) và e) (tương ứng với tỷ lệ bản tin
đúng là 80%).
f) Với mỗi tần số, nghẹt phải được biểu diễn bằng mức dBµV/m của tín hiệu cường độ
trường không mong muốn tại vị trí máy thu tương ứng với giá trị trung bình thu
được ở mục e). Ghi lại giá
trị này đối với mỗi tần số.
g) Lặp
lại phép đo tại tất cả các tần số được xác định trong bước
a).
h) Nghẹt của thiết bị được kiểm tra là giá trị thấp nhất trong các giá trị được ghi ở bước f), tính bằng cường độ trường của
tín hiệu không mong muốn
tại vị trí máy thu.

1)
Máy đo bản tin 2) Bộ ghép âm/ photo detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5)
Bộ kết hợp 6) Bộ tạo tín hiệu A
7)
Bộ tạo tín hiệu B
Hình
24 - Sơ đồ đo
2.3.7. Bức xạ giả
2.3.7.1. Định nghĩa
Bức xạ tạp từ
máy thu là các thành phần tại bất kỳ tần
số nào được bức xạ từ thiết bị và ăng ten của nó. Chúng được xác định như công suất bức xạ của bất kỳ tín hiệu
rời rạc nào.
2.3.7.2. Giới hạn
Công suất của các bức xạ tạp không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 8.
Bảng 8 - Các thành phần bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
30
MHz đến 1 GHz
2,0
nW (-57,0 dBm)
Trên
1 GHz đến 12,75 GHz
20,0
nW (-47 dBm)
2.3.7.3. Phương
pháp đo
a) Ăng ten đo kiểm được định hướng phân cực đứng và được nối tới máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần. Độ rộng băng phân giải của máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần phải là độ rộng băng nhỏ nhất có thể và lớn hơn độ rộng phổ của thành phần giả cần đo.
b) Đặt máy thu cần đo trên giá ở vị trí chuẩn (mục A.2). Bức xạ của bất kỳ thành phần
tạp nào sẽ được phát hiện bởi ăng ten đo kiểm và máy phân tích phổ hoặc vôn-kế
chọn tần trên dải tần 30 MHz đến 4 GHz. Nếu các thiết bị hoạt động ở tần số trên 470 MHz, thì các phép đo được lặp lại trên dải tần 4 GHz đến 12,75 GHz.
c) Tại mỗi tần
số mà thành phần tạp được
phát hiện, thay đổi độ cao
ăng ten đo kiểm và điều chỉnh máy phân tích phổ cho đến khi thu được mức tín hiệu lớn nhất trên máy phân tích phổ hoặc vôn-kế
chọn tần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Máy
thu cần đo 2) Ăng ten đo 3) Máy phân tích phổ hoặc vôn-kế
chọn tần
Hình
25 - Sơ đồ đo
e) Nâng lên hoặc hạ xuống ăng ten đo kiểm trong phạm vi độ cao qui định để thu được
tín hiệu cực đại. Ghi lại giá trị này.
f) Dùng sơ đồ đo Hình 26, thay ăng ten máy thu bằng ăng ten thay thế trong cùng vị
trí và cùng phân cực đứng. Nối
ăng ten vào bộ tạo tín hiệu.
g) Tại mỗi tần số mà thành phần tạp được phát hiện, điều chỉnh máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần bộ tạo tín hiệu và thay đổi độ cao ăng ten đo kiểm trong phạm vi độ cao qui định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại hiện trên máy phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần.

1) Bộ tạo tín hiệu 2) Ăng ten thay thế 3) Ăng
ten đo 4) Máy phân tích phổ
hoặc
vôn-kế chọn tần
Hình
26 - Sơ đồ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại mức của bộ tạo tín hiệu được tạo ra tương ứng với mức tín hiệu trên máy
phân tích phổ hoặc vôn-kế chọn tần như
bước e). Giá trị này, sau khi được hiệu
chỉnh thêm độ tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao của cáp nối giữa bộ tạo tín hiệu và ăng ten thay thế, chính là thành phần
bức xạ
giả tại tần số này.
h) Thực
hiện lặp lại phép đo từ bước b) đến
bước g) đối với ăng ten đo kiểm có phân
cực ngang.
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Các thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại điều 1.1 phải tuân thủ các
quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
4.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức,
cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten
liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
theo các quy định
hiện hành.
5.
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
5.1 Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng
cho truyền dữ liệu (và thoại) theo Quy chuẩn này.
5.2 Quy chuẩn này được áp dụng thay thế tiêu chuẩn ngành mã số TCN 68-231:2005 “Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền số liệu
(và thoại) - Yêu cầu kỹ thuật”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Các phép đo trường bức xạ
A.1. Các vị trí đo kiểm và sơ đồ chung cho các phép đo liên quan đến các trường bức xạ
Có thể
sử dụng một trong bốn vị trí đo kiểm dưới đây:
A.1.1. Vị
trí
đo ngoài trời
A.1.1.1. Mô tả
Một ví trí đo không gian mở có thể được sử dụng để thực hiện các phép đo sử dụng phương pháp đo trường bức xạ. Có thể thực
hiện các phương pháp đo tuyệt đối
hoặc tương đối đối với máy thu và máy phát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không được có các vật dẫn bên ngoài có kích thước vượt quá một phần tư bước sóng của tần số đo cao nhất ở trong
vùng lân cận với vị trí đo;
+ Cần chọn cáp có trở kháng thấp, tất cả các dây cáp phải càng ngắn càng tốt; số lượng dây cáp nằm trên mặt phẳng
đất hoặc thấp hơn càng nhiều càng tốt.

1) Thiết bị cần đo kiểm
2) Ăng ten đo kiểm
1) Bộ lọc thông cao
4) Máy phân tích phổ hoặc máy thu đo
Hình
A.1 - Sơ đồ đo
A.1.1.2. Thiết lập quan hệ
giữa mức tín hiệu và cường
độ trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Vôn-kế chọn tần 2) Ăng ten thay thế 3) Ăng ten đo 4)
Máy tạo tín hiệu
Hình
A.2 - Sơ đồ đo
Tất cả các thiết bị phải được điều chỉnh
tới tần số sử dụng.
Ăng ten đo và ăng ten thay
thế phải có cùng kiểu phân cực. Ăng ten thay thế được nối với vôn-kế chọn tần tạo thành một máy đo cường độ trường chuẩn hoá:
a) Điều chỉnh mức của máy phát tín hiệu để tạo được cường độ trường yêu cầu như
được đo trên vôn-kế chọn tần;
b) Điều chỉnh ăng ten đo nâng lên và hạ xuống trong một dải xác định cho đến khi đạt được
mức tín hiệu cực đại trên vôn-kế chọn
tần;
c) Điều chỉnh lại mức của máy phát tín hiệu để tạo được cường độ trường yêu cầu
như đo trên vôn-kế chọn tần. Từ đó xây dựng được quan hệ giữa mức của tín hiệu
máy phát và cường độ trường.
A.1.2. Phòng đo
không có phản xạ
A.1.2.1. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng được chọn thay thế để thực hiện các phép đo sử dụng các phương pháp đo trường bức xạ. Có thể thực hiện các phép đo tuyệt đối hoặc tương đối trên máy phát hoặc máy thu. Các phép đo cường độ trường
tuyệt đối yêu cầu việc hiệu chuẩn
phòng đo không có phản xạ. Ăng ten đo, thiết bị cần đo và ăng ten thay thế được sử
dụng giống như trong trường hợp ví trí đo không gian mở, nhưng chúng được đặt tại cùng một độ
cao cố định trên mặt sàn.
A.1.2.2 Mô tả
Một phòng đo không có
phản xạ cần đáp ứng được các yêu cầu về suy hao che chắn và suy hao phản xạ.
Hình A.3 đưa ra một ví dụ về phòng không có phản xạ có diện tích mặt bằng 5 m
x 10 m và độ cao 5 m. Trần và tường được phủ bằng các vật hấp thụ hình chóp có độ cao xấp xỉ 1 m. Nền được phủ bằng các vật hấp thụ đặc biệt tạo thành mặt sàn. Kích thước bên trong của phòng đo là 3 m x 8 m x 3 m, do đó khoảng cách đo tối
đa theo trục giữa của phòng là 5 m. Các vật hấp thụ sàn sẽ loại bỏ các phản xạ từ mặt sàn để không cần phải thay
đổi chiều cao của ăng ten. Có thể sử dụng
các phòng không có phản xạ có kích thước khác.
Ở tần số 100 MHz, khoảng cách đo có thể được mở rộng lên tối đa là bằng hai lần
bước sóng.

Hình
A.3 - Chỉ tiêu kỹ thuật đối với
lớp che chắn và phản xạ

Hình
A.4 - Phòng đo không có phản xạ mô
phỏng cho các phép đo trong không gian tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với truyền dẫn không gian tự do trong trường xa thì mối quan hệ giữa cường độ
trường E và khoảng cách R được tính bằng E = E0 (R0/R), trong đó E0 là cường độ trường chuẩn và R0 là khoảng cách chuẩn. Mối quan hệ này cho phép thực hiện các
phép đo tương đối khi loại bỏ tất cả các hệ số trong tỷ số và không tính đến suy hao
cáp, mất phối hợp ăng ten hoặc kích thước ăng
ten.
Nếu lấy logarit
phương trình trên thì dễ dàng quan sát
được độ lệch khỏi đường cong lý tưởng bởi vì sự tương quan lý tưởng của cường độ trường và khoảng cách
biểu diễn như một đường thẳng. Độ lệch này xảy ra trong thực nghiệm dễ dàng nhìn
thấy. Phương pháp gián tiếp này cho thấy nhanh chóng và dễ dàng bất
cứ nhiễu loạn nào do phản xạ gây ra và không khó bằng phương pháp đo trực tiếp suy hao
phản xạ.
Với một phòng không có phản xạ có kích thước như ở trên thì tại các tần số thấp
hơn 100 MHz không cần các điều kiện về trường xa, nhưng nếu các phản xạ của
bức tường mạnh hơn thì cần thiết phải hiệu chuẩn cẩn thận. Trong dải tần số trung
gian từ 100 MHz đến 1 GHz thì sự phụ thuộc cường độ trường vào khoảng cách phù hợp với cách tính. Tại tần số lớn hơn 1 GHz, do có nhiều phản xạ xảy ra nên sự phụ
thuộc của cường độ trường vào khoảng cách
sẽ không tương quan chặt chẽ với nhau.
A.1.2.4. Phương thức
thực hiện
Phương thức thực hiện giống như đối với vị trí đo không gian mở, khác biệt duy nhất
là không nhất thiết phải điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm để tìm mức tín hiệu cực
đại, điều này giúp
đơn giản hoá phép đo.
A.1.3. Sơ đồ đo
với dây trần
A.1.3.1. Yêu cầu
chung
Dây trần là một phương
tiện ghép nối RF để ghép ăng ten liền của thiết bị với một kết
cuối tần số vô tuyến 50Ω. Điều này cho phép thực hiện được các phép đo bức
xạ
không cần đặt tại vị trí đo kiểm không gian mở nhưng chỉ trong một dải tần số giới
hạn. Có thể thực hiện các phép đo giá trị tuyệt đối và tương đối; các phép đo giá trị
tuyệt đối yêu cầu cần hiệu chuẩn sơ đồ
đo với dây trần.
A.1.3.2. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là hai ví dụ về đặc
tính của dây trần.
IEC 60489-3
J FTZ No. 512 TB 9
- Dải tần số sử
dụng
MHz
1 đến 200
0,1 đến 4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tính cả ăng
ten)
Dài
200 mm
1200 mm
Rộng
200 mm
1200 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 mm
400 mm
A.1.3.3. Hiệu
chuẩn
Mục đích của hiệu chuẩn là nhằm thiết lập mối quan hệ giữa điện áp cung cấp từ bộ tạo tín hiệu và cường độ trường tại khu vực đo kiểm được thiết kế bên trong dây trần tại bất kỳ tần số nào.
A.1.3.4. Phương thức
thực hiện
Sơ đồ đo với dây trần có thể sử dụng cho tất cả các phép đo bức xạ trong dải tần
hiệu chuẩn của nó.
Phương pháp đo giống như phương pháp đo tại vị trí đo không gian mở với sự thay
đổi sau: giắc cắm đầu vào của sơ đồ đo với dây trần được sử dụng thay cho ăng ten đo kiểm.
A.1.4. Vị
trí
đo trong nhà
A.1.4.1. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.5 - Sơ đồ vị trí đo trong nhà (cho loại phân cực
ngang)
Vị trí đo có thể là một phòng
thí nghiệm với diện tích tối thiểu
là 6 m x 7 m và có chiều
cao ít nhất là 2,7 m.
Ngoài thiết bị đo và người đo, phòng đo cần phải hạn chế các vật phản xạ hết mức có thể ngoài
tường, sàn và trần.
Các phản xạ tiềm tàng từ bức tường phía sau thiết bị cần đo được giảm thiểu bằng cách đặt một tấm vật liệu hấp thụ ở phía trước nó. Tấm phản xạ góc bao quanh ăng ten đo được sử dụng để giảm hiệu quả của các phản xạ từ bức tường đối diện và từ sàn, trần trong trường hợp đo phân cực ngang.
Tương tự, tấm phản xạ góc làm
giảm ảnh hưởng do phản xạ từ các bức tường hai bên đối với các phép đo phân cực
đứng. Đối với phần thấp của dải tần số (dưới khoảng 175 MHz) thì không cần sử dụng
tấm phản xạ góc hay tấm hấp thụ. Thực tế, có thể thay thế ăng ten nửa bước
sóng trong hình A.5 bằng ăng ten có độ
dài không đổi sao cho độ dài nằm trong khoảng
từ một phần tư bước sóng đến một bước sóng tại tần số đo và độ nhạy của hệ thống
đo là đủ.
A.1.4.2 Đo kiểm các phản xạ ký
sinh
Để đảm bảo không có lỗi do đường truyền đẫn tới điểm mà tại đó xảy ra triệt pha giữa
các tín hiệu trực tiếp và các tín hiệu phản xạ còn lại, ăng ten thay thế sẽ phải
dịch chuyển trong khoảng
10 cm theo hướng của ăng ten đo kiểm cũng như theo hai hướng vuông góc với
hướng lên.
Nếu việc thay đổi trong khoảng cách này gây ra sự thay đổi tín hiệu lớn hơn 2 dB thì mẫu đo kiểm cần thay đổi vị trí cho đến khi tìm được sự thay đổi nhỏ
hơn 2 dB.
A.1.4.3. Phương thức
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Vị trí
chuẩn
Ngoại trừ sơ đồ đo với dây trần, vị trí chuẩn nằm trong các vị trí đo kiểm, đối với thiết bị
không dùng để đeo bên người, kể cả thiết bị cầm tay sẽ được đặt trên mặt bàn không dẫn điện, cao 1,5 m, có khả năng xoay xung quanh
trục thẳng đứng. Vị trí chuẩn của thiết bị như sau:
Đối với thiết bị có ăng ten liền thì nó sẽ được đặt tại vị trí gần nhất với cách sử dụng
bình thường như nhà sản xuất quy định;
Đối với thiết bị có ăng ten bên ngoài cố định,
ăng ten sẽ đặt theo phương thẳng đứng;
Đối với thiết bị
có ăng ten ngoài không cố định, thiết bị
đặt trên giá không dẫn điện
và ăng ten sẽ được kéo ra theo phương thẳng đứng.
Đối với thiết bị được đeo bên người, thiết bị sẽ được đo kiểm bằng cách sử dụng
người giả trợ giúp.
Người giả gồm có một ống acrylic xoay được, đổ đầy nước muối và đặt trên mặt đất.
Ống sẽ có kích thước như
sau:
Cao 1,7 m ± 0,1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề dày thành ống 5 mm ± 0,5
mm
Ống sẽ được đổ đầy nước muối (NaCl) pha theo tỷ lệ 1,5 g muối trên một lít nước
cất.
Thiết bị sẽ được gắn cố định vào bề mặt người giả tại một vị trí cao thích hợp.
CHÚ THÍCH: Để làm giảm khối lượng của người giả, cần sử dụng một ống khác có đường kính trong cực đại là
220 mm.
Trong sơ đồ đo với dây trần, thiết bị cần đo kiểm
hoặc ăng ten thay thế được đặt trong vùng
đo kiểm thiết kế tại điểm hoạt động bình thường, tuỳ theo trường tạo ra và tất cả đặt trên một bệ làm bằng vật liệu điện môi thấp (hệ số điện môi nhỏ hơn 2).
A.3. Bộ phối âm
A.3.1. Yêu cầu chung
Khi thực hiện các phép đo bức xạ cho máy thu, điện áp đầu ra âm tần cần phải dẫn từ
máy
thu đến thiết bị đo mà không làm xáo trộn trường điện gần máy thu.
Việc xáo trộn này có thể tối thiểu hoá bằng cách sử dụng các dây có điện trở suất
cao cùng với thiết bị đo có trở kháng đầu
vào cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng bộ phối âm, cần cẩn thận để tạp âm xung quanh không làm ảnh hưởng đến kết quả đo kiểm.
A.3.2. Mô tả
Bộ phối âm bao gồm một cái phễu bằng chất dẻo, một ống dẫn âm thanh và một micrô
có bộ khuếch đại phù hợp.
Ống dẫn âm thanh phải đủ dài (ví dụ 2 m) để có thể nối từ thiết bị cần đo kiểm đến
micrô, ống này được đặt tại vị trí không làm ảnh hưởng đến trường RF. Ống dẫn âm thành
phải có đường kính trong khoảng 6 mm và có thành ống dày khoảng 1,5 mm
và cần đủ dẻo để dễ dàng uốn được.
Phễu chất dẻo phải có đường kính xấp xỉ kích cỡ của chiếc loa trong thiết bị cần đo,
phễu này có gioăng cao su mềm gắn vào gờ của nó, một đầu để nối với ống dẫn âm thanh
còn đầu kia gắn với loa. Việc gắn cố định phần giữa của phễu vào một vị trí thích
hợp của thiết bị cần đo là rất quan trọng bởi vì vị trí của phần giữa của phễu có ảnh hưởng lớn đến đáp ứng tần số sẽ được đo. Có thể thực hiện được điều này bằng
cách đặt thiết bị vào gần một giá đỡ âm thanh do nhà sản xuất cung cấp trong đó phễu là một phần.
Micrô phải có đặc tính đáp ứng phẳng trong khoảng 1 dB trong dải tần từ 50 Hz đến 20 kHz, dải động tuyến tính ít nhất 50 dB. Độ nhạy của micrô và mức đầu ra âm
tần của máy thu phải phù hợp để đo được tỷ số tín hiệu trên tạp âm lớn hơn 40 dB tại mức đầu ra âm tần danh định của thiết bị cần đo. Kích thước của micrô phải đủ nhỏ để có thể nối được với
ống dẫn âm thanh.
A.3.3. Hiệu chuẩn
Mục đích của việc hiệu chuẩn bộ phối âm là để xác định tỷ số SINAD âm thanh, tỷ số này tương đương với tỷ số SINAD tại đầu ra máy thu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bộ phối âm sẽ được lắp ráp vào thiết bị, nếu cần thiết thì sử dụng bộ ghép đo. Cần
nối điện trực tiếp đến các kết cuối từ các đầu ra của bộ chuyển đổi. Bộ tạo tín
hiệu sẽ được nối với đầu vào máy thu (hoặc vào đầu vào của bộ ghép đo). Tín hiệu
từ bộ
tạo tín hiệu sẽ có tần số bằng tần số danh định của máy thu và được điều chế bằng phương pháp điều chế đo kiểm bình thường.
b) Nếu có thể, điều chỉnh âm lượng máy thu ít nhất bằng 50% công suất đầu ra âm tần biểu kiến và, trong trường hợp việc điều
khiển âm lượng theo từng nấc, điều
chỉnh đến nấc đầu tiên mà có công suất ít nhất bằng 50% công suất đầu ra âm tần
biểu kiến.
c) Mức đầu vào của tín hiệu đo kiểm cần giảm cho đến khi thu được tỷ số SINAD điện là 20 dB, kết nối
vào vị trí 1. Ghi lại mức tín hiệu đầu vào.
d) Với cùng mức đầu vào tín hiệu này, cần đo và ghi lại tỷ số SINAD tương đương
âm thanh, kết nối vào vị trí 2.
e) Lặp lại các bước c) và d) đối với tỷ số SINAD điện là 14 dB, đo và ghi lại tỷ số SINAD tương đương âm thanh.
A.4. Ăng ten đo kiểm
Khi vị trí
đo được sử dụng để đo mức phát
xạ, ăng ten đo được sử dụng để dò trường do mẫu đo và ăng ten thay thế phát ra. Khi vị trí đo được sử dụng để đo các đặc tính của máy thu, ăng ten này lại được sử dụng như một ăng ten phát. Ăng ten
này được gắn trên một giá đỡ có khả năng cho phép ăng ten được sử dụng theo cả hai kiểu phân cực ngang và phân cực đứng và chiều cao của trục ăng ten so với mặt đất có thể thay đổi trong một dải cho trước, nên sử dụng các ăng ten đo có tính định hướng
cao. Kích thước của ăng ten đo theo hướng trục đo không được vượt quá
20% khoảng cách đo.
A.5. Ăng ten thay thế
Ăng ten thay thế được sử dụng để thay cho các thiết bị cần đo. Với những phép đo
dưới 1 GHz, ăng ten thay thế nên sử dụng là loại ăng ten lưỡng cực nửa bước sóng công
hưởng tại tần số đang xem xét, hoặc là một ăng ten lưỡng cực rút ngắn, được chuẩn
hoá theo ăng ten lưỡng cực nửa bước sóng. Để đo tần số trong khoảng 1 GHz đến 4 GHz, có thể sử dụng hoặc là ăng ten lưỡng cực nửa bước sóng hoặc
ăng ten loa. Để đo khoảng tần số trên 4 GHz, sử dụng ăng ten loa. Tâm của ăng ten phải
trùng với điểm chuẩn của mẫu đo mà nó thay thế. Điểm chuẩn này là tâm thể tích
của mẫu đo khi ăng ten được gắn bên trong vỏ máy hoặc là điểm gắn ăng ten bên
ngoài với vỏ máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tăng ích của ăng ten loa thường được biểu
diễn tương ứng với một
bộ bức xạ đẳng hướng.
A.6. Bộ ghép đo
A.6.1. Mô tả
Bộ ghép đo là một thiết bị ghép tần số vô tuyến kết hợp với một thiết bị ăng ten liền
để ghép ăng ten liền này với đầu cuối tần số vô tuyến trở kháng 50Ω tại tần số làm
việc của thiết bị cần đo. Điều này cho phép thực hiện một số phép đo nhất định sử
dụng các phương pháp đo dẫn. Chỉ có thể thực hiện được các phép đo tương đối tại
hoặc gần các tần số mà bộ ghép đo đã được hiệu chuẩn. Ngoài ra, bộ ghép đo phải
cung cấp:
a) Một kết nối đến một nguồn cung cấp điện
ngoài
b) Một giao diện âm tần hoặc bằng kết nối trực tiếp hoặc bằng một bộ ghép âm. Bộ
ghép đo thường được cung cấp từ các nhà sản
xuất.
Các đặc tính hoạt động của bộ ghép đo phải được phòng thử nghiệm thông qua và
phải tuân theo các tham số
cơ bản sau:
a) Suy hao phối ghép không được vượt
quá 30 dB;
b) Sự biến đổi suy hao phối ghép trong dải tần sử dụng để đo không được vượt quá
2 dB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) VSWR tại giắc cắm 50Ω không được
lớn hơn 1,5 trong dải tần đo;
e) Suy hao phối ghép phải không phụ thuộc vào vị trí của bộ ghép đo và không bị
ảnh hưởng của những vật thể và người xung quanh. Suy hao phối ghép phải có khả năng tạo
lại được khi thiết bị cần đo được tháo bỏ và thay thế;
f) Suy hao phối ghép phải cơ bản được giữ nguyên khi điều kiện môi trường thay đổi.
Các đặc tính và hiệu chuẩn phải được đưa vào báo cáo đo.
A.6.2. Hiệu chuẩn
Việc hiệu chuẩn bộ ghép đo thiết lập mối quan hệ giữa đầu ra của bộ tạo tín hiệu và cường độ trường đưa vào thiết bị
bên trong bộ ghép đo.
Hiệu chuẩn chỉ có hiệu lực tại một tần số cụ thể và một phân cực cụ thể của trường chuẩn.

1)Tải AF/bộ
ghép âm 2) Máy đo mức âm tần/ hệ số méo và bộ lọc tạp âm thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sử dụng phương pháp đo mô tả ở 5.2.1, đo độ nhạy tính bằng cường độ trường
và ghi lại giá trị của cường độ trường này theo dBµV/m và loại phân cực được sử dụng;
b) Đặt máy thu vào bộ ghép đo đã được kết nối với bộ tạo tín hiệu. Ghi lại mức của
bộ tạo tín hiệu tạo ra tỉ số SINAD là 20 dB;
c) Việc
hiệu chuẩn bộ ghép đo là quan hệ tuyến tính giữa cường độ trường tính bằng dBµV/m và mức bộ tạo tín hiệu tính theo dBµV emf.
A.6.3. Phương thức thực
hiện
Bộ ghép đo có thể được sử dụng cho các phép đo trong mục 5.1 và 5.2 trên các thiết bị với ăng ten liền.
Nó được sử dụng trong các phép đo công suất sóng mang bức xạ và độ nhạy khả
dụng được biểu diễn dưới dạng cường độ trường trong mục 5.1 và 5.2 trong những điều
kiện đo tới hạn.
Đối với các phép đo
máy phát, không cần thiết phải hiệu
chuẩn.
Đối với các phép đo máy thu, hiệu chuẩn là cần thiết.
Để áp dụng mức tín hiệu mong muốn qui định biểu diễn dưới dạng cường độ trường thì phải đổi nó thành mức tín hiệu máy phát tín hiệu (emf) sử dụng đường cong hiệu chuẩn của bộ ghép đo. Sử dụng giá trị này đối với máy phát tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy
định)
Chỉ tiêu kỹ thuật cho
sơ đồ đo công suất kênh lân cận
B.1. Chỉ tiêu
kỹ
thuật máy thu đo công suất
B.1.1. Yêu cầu chung
Máy thu đo công suất được sử dụng để đo công suất kênh lân cận của máy phát. Nó bao gồm bộ trộn, máy dao động ký, bộ lọc IF, bộ khuếch đại, bộ suy hao biến đổi và một máy
chỉ thị mức như Hình vẽ B.1.

Hình
B.1 - Máy thu đo công suất
Đặc tính kỹ
thuật của máy thu
đo công
suất được
trình bày ở các mục dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc IF phải nằm trong giới hạn về các đặc tính chọn lọc cho trong Hình B.2 dưới đây.
Tùy thuộc vào khoảng cách kênh, các đặc tính chọn lọc phải giữ khoảng cách tần
số và dung sai cho trong Bảng B.1. Suy hao tối thiểu của bộ lọc nằm ngoài điểm
suy hao 90 dB phải lớn hơn hoặc bằng 90 dB.

Hình
B.2 - Các giới hạn về đặc tính chọn
lọc
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ lọc đối xứng với điều kiện mỗi bên thỏa mãn dung sai bé hơn và các điểm D2
được điều chỉnh đến đáp ứng - 6 dB. Khi sử dụng bộ lọc không đối xứng máy thu cần được thiết kế để dung sai
nhỏ được sử dụng gần
với sóng mang.
Bảng B.1 - Đặc tính chọn lọc
Khoảng cách
kênh (kHz)
Khoảng cách
tần số của đường cong bộ lọc
tính từ tần số trung tâm danh định của kênh lân cận (kHz)
D1
D2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D4
12,5
3
4,25
5,5
9,4
25
5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,25
Phụ thuộc
vào khoảng cách kênh, các điểm suy hao sẽ không được vượt quá các
dung sai cho trong Bảng B.2 và Bảng B.3.
Bảng B.2 - Các điểm suy hao gần với sóng mang
Khoảng cách
kênh (kHz)
Dải dung sai (kHz)
D1
D2
D3
D4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,35
±0,1
-1,35
-5,35
25
+3,10
±0,1
-1,35
-5,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
kênh (kHz)
Dải dung sai (kHz)
D1
D2
D3
D4
12,5
±2,0
±2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+2,0
-6,0
25
±3,5
±3,5
±3,5
+3,5
-7,5
Suy hao tối thiểu của bộ lọc nằm ngoài điểm suy hao 90 dB phải lớn hơn hoặc bằng 90 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
kênh (kHz)
Độ
rộng băng tần cần thiết quy định (kHz)
Độ
dịch chuyển khỏi điểm -6 dB (kHz)
12,5
85
8,25
20
4
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
Điều chỉnh
máy thu đo công suất xa sóng mang,
sao cho đáp ứng - 6 dB gần nhất
với tần số sóng mang máy phát
được đặt tại vị trí dịch chuyển khỏi
tần số sóng mang danh định cho trong Bảng B.4.
B.1.3. Bộ
dao động và bộ khuếch đại
Phép đo các tần số chuẩn và thiết lập tần số của bộ dao động nội phải nằm trong
khoảng ±50 Hz.
Bộ trộn, bộ dao động nội và bộ khuếch đại phải được thiết kế theo cách để phép đo
công
suất kênh lân cận của một nguồn tín hiệu đo kiểm chưa điều chế, có ảnh hưởng tạp âm không đáng kể đến kết quả đo kiểm, đưa ra giá trị đó được ≤ -90 dB đối với khoảng cách kênh 25 kHz và ≤ -80 dB đối với khoảng cách kênh là 12,5 kHz so với
mức
của nguồn tín hiệu đo kiểm.
Độ tuyến tính của bộ khuếch đại phải đảm bảo để một lỗi khi đọc nhỏ hơn 1,5 dB với sự thay đổi mức đầu vào là 100 dB.
B.1.4. Bộ chỉ thị suy hao
Bộ chỉ thị suy hao phải có dải tối thiểu là 80 dB và phân dải là 1 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần yêu cầu hai bộ chỉ thị mức để thực hiện phép đo mức điện áp rms và phép đo đột biến đỉnh.
B.1.5.1. Bộ
chỉ thị mức rms
Bộ chỉ thị mức rms phải chỉ thị chính xác các tín hiệu không phải hình sin trong tỷ lệ
10 :
1 giữa giá trị đỉnh và giá trị
rms.
B.1.5.2. Bộ
chỉ thị mức đỉnh
Bộ chỉ thị mức đỉnh sẽ chỉ thị chính xác và lưu giữ mức công suất đỉnh. Đối với phép đo công suất đột biến, độ rộng băng tần bộ chỉ thị sẽ phải lớn hơn hai lần khoảng cách kênh.
Máy dao động ký có nhớ hoặc máy phân tích phổ có thể được sử dụng như bộ chỉ thị mức đỉnh.