TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8158
: 2009
CODEX
STAN 98-1981, Rev. 1-1991
THỊT
XAY THÔ CHẾ BIẾN SẴN
Cooked cured chopped
meat
Lời nói đầu
TCVN 8158 : 2009 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 98-1981, Rev.1-1991;
TCVN 8158 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cooked cured chopped
meat
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt
xay thô chế biến sẵn1) được bao gói trong các bao bì bằng vật
liệu thích hợp.
2. Mô tả
Sản phẩm được chế biến từ thịt hoặc thị gia
cầm hoặc kết hợp của cả hai loại này như định nghĩa dưới đây, được xử lý và có
thể được xông khói. ít nhất 50% thịt được sử dụng, phải bao gồm những miếng cắt
thô tương đương với thịt xay lọt qua các lỗ có đường kính không nhỏ hơn 8 mm.
Không được có bất kỳ miếng thịt nào có kích thước lớn hơn 15 mm.
Sản phẩm có thể chứa hoặc không chứa chất kết
dính.
Việc xử lý nhiệt sản phẩm thuộc đối tượng của
tiêu chuẩn này, hình thức xử lý và bao gói phải phù hợp để đảm bảo rằng sự có
mặt của sản phẩm không gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng và giữ được tính an
toàn ở các điều kiện bảo quản, vận chuyển và bán theo quy định trong 6.4 và
6.5.
Thuật ngữ, định nghĩa bổ sung
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ,
định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phụ phẩm được xem là thích hợp làm thực
phẩm nhưng không bao gồm phổi, tai, da đầu, mũi (kể cả môi và mõm), màng nhầy,
gân, hệ sinh dục, vú, ruột và bàng quang. Phụ phẩm ăn được không bao gồm da của
gia cầm.
Thịt (meat)
Phần ăn được kể cả phụ phẩm ăn được của mọi
động vật có vú được giết mổ tại cơ sở giết mổ.
Đã bao gói (packaged)
Được bao gói trong bao bì sản xuất bằng vật
liệu nhằm ngăn cản sự nhiễm bẩn ở các điều kiện xử lý thông thường.
Thịt gia cầm (poultry meat)
Phần ăn được của mọi loài chim đã được thuần
hóa kể cả gà, gà tây, vịt, ngỗng, gà nhật hoặc chim bồ câu được giết mổ tại cơ
sở giết mổ.
3. Thành phần chính
và yêu cầu chất lượng
3.1. Thành phần nguyên liệu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nước;
- các thành phần xử lý gồm có muối thực phẩm
và kali nitrit hoặc natri nitrit.
3.2. Thành phần nguyên liệu tùy chọn
- phụ phẩm ăn được, mỡ của động vật giết mổ,
da của lợn giết mổ đã được xử lý và chưa được xử lý, thịt gia cầm;
- các chất kết dích cabohydrat và protein
như:
+ bột xây thô, bột hoặc tinh bột được chế
biến từ hạt ngũ cốc hoặc khoai tây hoặc khoai lang;
+ bánh mì, bánh quy hoặc các sản phẩm từ bánh
mì;
+ sữa bột, sữa bột gầy, bột butter milk,
caseinat, whey bột, protein của trứng, các sản phẩm bột huyết, các sản phẩm
protein thực vật;
- sacaroza, đường chuyển hóa, dextroza
(glucoza), lactoza, maltoza, xirô glucoza (kể cả xirô ngô);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- protein đã thủy phân có hương và hòa tan
trong nước
3.3. Thành phần của sản phẩm
Sản phẩm có chất
kết dính
Sản phẩm không có
chất kết dính và phụ phẩm ăn được (nhưng có thể gồm tim, lưỡi hoặc thịt thủ
của động vật có vú) kể cả thịt
Hàm lượng thịt, phần trăm khối lượng, không
nhỏ hơn
802)
90
Hàm lượng chất béo, phần trăm khối lượng,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3.4. Yêu cầu chất lượng
3.4.1. Nguyên liệu
Các thành phần nguyên liệu dùng để chế biến
sản phẩm phải có chất lượng thích hợp để chế biến làm thực phẩm, không có mùi
và vị lạ.
3.4.2. Thành phẩm
Sản phẩm phải sạch, không thôi màu và nhiễm
bẩn từ bao bì. Thịt và thịt gia cầm phải đồng đều, được xử lý kỹ và sản phẩm
phải có khả năng cắt được thành lát.
4. Phụ gia thực phẩm
Hàm lượng tối đa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chất bảo quản
4.1.1. Kali nitrit và/hoặc natri nitrit
200 mg/kg tính theo nitrit tổng số, biểu
thị theo natri nitrit (lượng ăn vào tối đa)
4.1.2. Kali nitrit và/hoặc natri nitrit
125 mg/kg tính theo nitrit tổng số, biểu
thị theo natri nitrit (hàm lượng đối đa, được tính trên khối lượng tịnh tổng
số của thành phẩm)
4.1.3. Kali clorua
Giới hạn bởi Thực hành sản xuất tốt (GMP)
4.2. Chất chống ôxi hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Axit ascorbic và natri ascorbat
500 mg/kg (tính theo axit ascorbic đơn lẻ
hoặc kết hợp)
4.2.2. Axit iso-ascorbic và natri
iso-ascorbat
500 mg/kg (tính theo axit ascorbic đơn lẻ
hoặc kết hợp)
4.3. Chất tạo hương
4.3.1. Chất tạo hương tự nhiên và chất tạo
hương mô phỏng tự nhiên được định nghĩa theo Codex alimentarius
Giới hạn bởi GMP
4.4. Chất điều vị
4.4.1. Dinatri 5’-guanylat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Dinatri 5’-inosinat
Giới hạn bởi GMP
4.4.3. Mononatri glutamat (mì chính)
Giới hạn bởi GMP
4.5. Chất điều chỉnh độ axit
4.5.1. Glucono-delta-lacton
3 000 mg/kg
4.5.2. Natri xitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Tác nhân giữ nước
4.6.1. Phosphat (có mặt tự nhiên cộng với
phần bổ sung)3)
8 000 mg/kg (tính theo P2O5)
4.6.2. Các muối natri và kali của (mono-di-
và poly-), phoshat được bổ sung4)
3 000 mg/kg (tính theo P2O5),
đơn lẻ hoặc kết hợp
4.7. Chất tạo màu
4.7.1. Erythrosin (Cl 45430) thay cho sự
mất màu (chỉ đối với sản phẩm có chất kết dính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Chất mang
Áp dụng theo Điều 3 Nguyên tắc liên quan đến
chất mang của phụ gia trong thực phẩm, nhóm 4 trong 5.2, Tập 1 của Codex
Alimentarius.
5. Chất nhiễm bẩn
Mức tối đa
5.1. Chì (Pb)
0,5 mg/kg 5)
5.2. Thiếc (Sn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 mg/kg 5)
5.2.2. Thiếc (Sn): đối với các sản phẩm
đựng trong bao bì khác
50 mg/kg 5)
6. Vệ sinh
6.1. Sản phẩm này nên tuân thủ theo CAC/RCP
13-1976 (Rev.1-1985) Code of hygienic pratice for processed meat and poultry
products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với các sản phẩm thịt và thịt gia cầm
đã chế biến)6), TCVN 5168 : 1990 (CAC/RCP
11-1976) Thịt tươi - Hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh
6), TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực
hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và TCVN 5542:2008
(CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm
đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa, khi có thể.
6.2. Tất cả các loại thịt7) sử
dụng trong sản xuất thịt xay thô chế biến sẵn thuộc đối tượng của tiêu chuẩn
này phải kiểm tra theo quy trình được quy định trong TCVN 5168:1990 (CAC/RCP
11-1976) Thịt tươi - Hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh
6) và TCVN 6162:1996 (CAC/RCP 41-1993) Quy phạm về kiểm tra
động vật trước và sau khi giết mổ và đánh giá động vật và thịt trước và sau khi
giết mổ 6), khi có thể. Thịt sử dụng sản xuất thịt xay thô chế
biến sẵn phải được chứng nhận là thích hợp để dùng làm thực phẩm. Khi thịt bị
nhiễm bẩn hoặc có chứa chất gây hại do chế biến hoặc do xử lý hoặc do cố ý đưa
vào làm cho thịt không thích hợp để dùng làm thực phẩm thì không cần phải kiểm
tra.
6.3. Thịt nguyên liệu hoặc sơ chế và thịt xay thô
chế biến sẵn phải được xử lý, bảo quản hoặc vận chuyển theo phương pháp sao cho
bảo vệ được thịt và thịt xay thô chế biến sẵn không bị nhiễm bẩn và giảm chất
lượng.
6.4. Thịt xay thô chế biến sẵn phải được bao gói
trong các bao bì hoàn toàn kín phù hợp với 7.4 của TCVN 5542 : 2008 (CAC/RCP
23-1979, Rev.2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp
axit thấp và axit thấp đã axit hóa.
6.5. Nếu thịt xay thô chế biến sẵn đã được xử lý
nhiệt trước khi bao gói thì sản phẩm phải được bao gói sao cho sự nhiễm bẩn giữ
ở mức tối thiểu, để sản phẩm không bị hư hỏng và không gây nguy hiểm đến sức
khỏe cộng đồng ở các điều kiện xử lý, bảo quản, vận chuyển và bán được ghi trên
nhãn. Các bao bì không được gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng hoặc không
được nhiễm bẩn ở các điều kiện xử lý thông thường. Bao bì phải sạch và được hút
chân không, khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Việc làm nguội các bao bì đã được đổ đầy, ghép
mí và đã qua chế biến nhiệt phải được tiến hành theo 7.6.8 của TCVN 5542:2008
(CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm
đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa.
6.8. Sau khi chế biến nhiệt, các bao bì đã ghép mí
kín phải được xử lý theo 7.7 của TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) Quy
phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã
axit hóa.
7. Ghi nhãn
Ngoài việc ghi nhãn theo TCVN 7087 : 2008
(CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các quy
định sau đây:
7.1. Tên sản phẩm
7.1.1. Tên sản phẩm được công bố trên nhãn
phải là “Thịt xay thô chế biến sẵn” ngoại trừ từ “thịt” có thể được thay thế
bằng từ mô tả được loại thịt sử dụng, hoặc khi sử dụng nhiều hơn một loại thịt,
thì bằng tên gọi theo tỷ lệ giảm dần, ví dụ “Thịt lợn xay thô chế biến sẵn,
“Thịt lợn và thịt bò xay thô chế biến sẵn”.
Việc công bố sự có mặt của chất kết dính, phụ
phẩm và việc công bố tên loài động vật dùng để sản xuất thịt, thịt gia cầm
hoặc kết hợp của cả hai, phải gắn liền với tên sản phẩm, nếu việc bỏ qua không
công bố sẽ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
7.2. Danh mục các thành phần nguyên liệu
Danh mục các thành phần nguyên liệu phải chỉ
ra tên loài động vật dùng để sản xuất thịt, thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả
hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Đối với các sản phẩm có tính ổn định,
thì thời hạn sử dụng tối thiểu phải được công bố theo năm.
7.3.2. Đối với sản phẩm không có tính ổn định,
nghĩa là có thể không giữ được trong ít nhất 18 tháng ở điều kiện bảo quản và
bán thông thường, được bao gói trong các bao bì sẵn có dùng để chào hàng đến
đến người tiêu dùng hoặc phục vụ theo yêu cầu, thì thời hạn sử dụng tối thiểu
phải được công bố theo ngày, tháng và năm.
7.3.3. Đối với sản phẩm không có tính ổn định và
được bao gói trong các bao bì không bán trực tiếp đến người tiêu dùng hoặc phục
vụ theo yêu cầu, thì phải công bố đầy đủ các hướng dẫn về bảo quản và phân
phối.
7.4. Ghi nhãn đối với các bao bì không bán lẻ
Thông tin cần thiết và thích hợp đối với việc
ghi nhãn bao bì bán lẻ cũng có thể được ghi trên bao bì không bán lẻ hoặc trong
các tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, ngày tháng và và các hướng
dẫn bảo quản, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng
gói phải được ghi trên bao bì không bán lẻ.
Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và
địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay thế bằng dấu hiệu nhận biết
với điều kiện là dấu hiệu đó dễ nhận biết và có tài liệu kèm theo.
8. Phương pháp thử
Xem các phương pháp phân tích và lấy mẫu
trong tập 13 của CODEX.
8.1. Chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Nitrit
Phương pháp khuyến cáo: TCVN 7992 (ISO 2918),
Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn).
8.3. Chì
Theo AOAC 934.07, Lead in Food by General
Dithizone Method (Xác định chì trong thực phẩm bằng phương pháp dithizon).
8.4. Thiếc
Theo TCVN 7788:2007, Đồ hộp thực phẩm -
Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.