TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6702 : 2000
ASTM D 3244 - 96
XỬ LÝ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỂ XÁC ĐỊNH
SỰ PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KỸ THUẬT
Utilization
of test data to determine comformance with specifications
Lời nói đầu
TCVN 6702 : 2000 tương đương
với ASTM D 3244 - 96 Standard Practice for Utilization of Tes Data to Determine
Conformance with Specifications.
TCVN 6702 : 2000 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 "Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử"
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học
Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất của sản phẩm dầu mỏ
được xác định bằng các phương pháp thử tiến hành trong các phòng thử nghiệm
tiêu chuẩn để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Hai hoặc nhiều lần
đo một chỉ tiêu của cùng một mẫu thử theo bất kỳ một phương pháp nào cũng sẽ
không cho kết quả chính xác như nhau. Vì vậy, các phương pháp thử nói chung đều
qui định độ chính xác của kết quả. Độ chính xác này thể hiện độ tin cậy của giá
trị đã được xác định.
Do thiếu độ chính xác của phép thử,
nảy sinh nhiều khó khăn trong việc đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật. Vì giá trị
thực của một chỉ tiêu có thể không bao giờ xác định được một cách chính xác,
nên cần phải tìm khoảng có chứa "giá trị thực" từ các kết quả đo. Mục
đích chính của tiêu chuẩn này là chỉ ra được độ không chính xác của phép thử so
với các giá trị của yêu cầu kỹ thuật.
XỬ
LÝ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỂ XÁC ĐỊNH
SỰ
PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU KỸ THUẬT
Utilization
of test data to determine comformance with specifications
1. Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định các
hướng dẫn cho hai đối tác, thông thường là bên cung ứng và bên nhận để có thể
so sánh và kết hợp các kết quả thử độc lập thu được khi có sự tranh chấp về
chất lượng sản phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn này qui định phương
pháp so sánh giá trị thử nghiệm thu được với một giới hạn yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
ASTM D4057 Dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D4177 Dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động.
ASTM E 29 Sử dụng các chữ số có
nghĩa trong kết quả thử nghiệm để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
ISO 4259 Xác định và áp dụng các số
liệu về độ chính xác liên quan đến phương pháp thử.
3. Thuật ngữ
3.1 Các định nghĩa
3.1.1 Giới hạn chấp nhận (AL)
- Giá trị bằng số xác định điểm mốc giữa chất lượng chấp nhận được và không
chấp nhận.
3.1.1.1 Giải thích - AL
không nhất thiết là giới hạn yêu cầu kỹ thuật. Đó là giá trị được đưa vào tính
toán giá trị yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác của phép thử và mức tin cậy mong
muốn để xác định chất lượng thấp nhất có thể chấp nhận liên quan đến giá trị
yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Sự xác định - Qui
trình thực hiện một loạt các thao tác đã qui định trong phương pháp thử để thu
được một giá trị đơn lẻ.
3.1.4 Sự tranh chấp - Vấn đề
về chất lượng sản phẩm nảy sinh vì kết quả thử nghiệm thu được nằm ngoài giới
hạn chấp nhận.
3.1.5 Thí nghiệm viên -
Người thường xuyên thực hiện và thực hiện đúng một phép thử cụ thể.
3.1.6 Độ chính xác - Mức độ
chấp nhận giữa hai hoặc nhiều kết quả thử đối với một tính chất trên cùng một mẫu
thử. Trong tiêu chuẩn này độ chính xác là thuật ngữ chỉ dùng cho độ lặp lại và
độ tái lập của phương pháp thử.
3.1.7 Bên nhận - Bất kỳ cá
nhân hay tổ chức nhận hoặc chấp nhận sản phẩm do bên cung ứng cung cấp.
3.1.8 Độ lặp lại (r) - Đại
lượng biểu thị sai số ngẫu nhiên liên quan đến một thí nghiệm viên độc lập
trong một phòng thử nghiệm, thu được các kết quả lặp lại trên cùng một thiết bị
trong điều kiện vận hành không đổi cho cùng một mẫu thử trong khoảng thời gian
ngắn. Điều này được định nghĩa (xem điều 3.1.8.1) là sự khác nhau giữa hai kết
quả đơn lẻ thu được trong một thời gian dài chỉ được vượt một trong hai mươi
trường hợp trong điều kiện vận hành bình thường và đúng theo phương pháp thử
(xem điều 3.1.8.3) (tức là 95% mức tin cậy)
3.1.8.1 Giải thích - Độ lặp
lại và độ tái lập được xác định theo phương pháp trình bầy trong Báo cáo nghiên
cứu ASTM RR:D02-1007, Sổ tay xác định số liệu chính xác đối với phương pháp
ASTM cho các sản phẩm dầu mỏ và các chất bôi trơn hoặc ISO 4259.
3.1.8.2 Giải thích - Không
phải tất cả các tổ chức Tiêu chuẩn định nghĩa độ lặp lại và độ tái lập theo một
thuật ngữ chính xác như nhau và vì vậy phải luôn luôn chú ý đến các định nghĩa
trước khi so sánh độ chính xác của các giá trị đưa ra.
3.1.8.3 Giải thích - Sự khác
nhau này có liên quan đến độ lệch chuẩn của độ lặp lại hoặc độ tái lập nhưng đó
không phải là độ lệch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10 Kết quả - Giá trị thu
được khi thực hiện toàn bộ hướng dẫn của một phương pháp thử. Giá trị này có
thể thu được từ một lần thử nghiệm đơn lẻ, hoặc vài lần thử nghiệm phụ thuộc
vào hướng dẫn của phương pháp.
3.1.11 Bên cung ứng - Bất ký
cá nhân hay tổ chức có trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm cho tới khi giao
cho bên nhận.
3.1.12 Mẫu thử - Một phần
của sản phẩm được lấy tại nơi giao sản phẩm. Đó là nơi mà trách nhiệm đối với
chất lượng sản phẩm được chuyển từ bên cung ứng sang bên nhận. Thực tế điều này
ít xảy ra, thường thì vị trí lấy mẫu phù hợp sẽ do hai bên thỏa thuận.
3.1.13 Giá trị thực (m) - Đối với mục đích thí nghiệm, giá trị
trung bình của các kết quả đơn lẻ thu được từ N phòng thử nghiệm có
khuynh hướng tiến tới giá trị này khi N rất lớn (điều 3.1.13.1). Do vậy, một
giá trị thực liên quan đến phương pháp thử cụ thể đã áp dụng.
3.1.13.1 Giải thích - Thực
tế cho thấy rằng, có những trường hợp có thể tồn tại một giá trị thực không
bằng giá trị trung bình của phương pháp. Trong tiêu chuẩn này, giá trị trung
bình của phương pháp là "giá trị thực" ngay cả khi phương pháp bị sai
lệch.
4. Ý nghĩa và
sử dụng
4.1 Tiêu chuẩn này đưa ra phương
pháp để các bên giải quyết những tranh chấp tiềm ẩn về tính chất của sản phẩm
mà tính chất này có thể thử nghiệm và biểu thị bằng số.
4.1.1 Có thể sử dụng tiêu chuẩn này
để đảm bảo rằng các tính chất được ghi đúng trên các nhãn hàng hóa hoặc trong
các dạng mô tả khác của sản phẩm.
4.1.2 Tiêu chuẩn này được áp dụng
trong các trường hợp khi bên cung ứng sử dụng một phòng thử nghiệm thương mại
lấy mẫu và thử nghiệm trước khi xuất hàng cho một chủ tầu (bên nhận trung gian)
và bên nhận cuối cùng cũng sử dụng một phòng thử nghiệm thương mại để lấy mẫu
và thử nghiệm sản phẩm tại điểm nhận hàng. Giá trị phép thử ATV vẫn xác định
theo điều 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Cả bên cung ứng và bên nhận đều
phải thỏa thuận trước cách tính AL và ATV.
4.3.1 Sự thỏa thuận bao gồm cả
quyết định việc xác định các giá trị thử theo phương pháp tuyệt đối hoặc làm
tròn theo ASTM E 29.
4.3.1.1 Nếu sử dụng phương pháp làm
tròn số thì số các chữ số có nghĩa cũng phải được thỏa thuận.
4.3.1.2 Những quyết định trên cũng
phải đưa ra trong trường hợp chỉ có một bên hoặc khi dán nhãn.
4.4 Tiêu chuẩn này cũng thích hợp
cho việc xem xét các hợp đồng giao nhận các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn từ
bên cung ứng cho bên nhận.
4.5 Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi
hỏi phải ấn định yêu cầu kỹ thuật là "tới hạn" hoặc "không tới
hạn" ở mức xác suất mong muốn, như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn này.
4.6 Điều kiện tiên quyết để chấp
nhận các kết quả thử nghiệm sẽ sử dụng trong tiêu chuẩn này là phải thỏa mãn
các điều kiện sau:
4.6.1 Độ lệch chuẩn có tính lâu dài
đối với (những) phép thử cụ thể của mỗi phòng thí nghiệm như đã được chứng minh
bằng các chương trình kiểm soát chất lượng nội bộ, tiến hành trên các mẫu điển
hình của sản phẩm đang tranh chấp, về mặt thống kê sẽ bằng hoặc chính xác hơn
so với độ lệch chuẩn của phương pháp đã ban hành theo điều kiện của độ tái lập.
4.6.2 Bằng các kết quả từ các
chương trình thử nghiệm liên phòng, mỗi phòng thử nghiệm phải có khả năng chứng
minh rằng không có độ sai lệch đáng kể về mặt thống kê liên quan đến sự thay
đổi các giá trị trung bình của (các) phương pháp thử tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Nên áp dụng tiêu chuẩn này dưới
sự hướng dẫn của chuyên gia thống kê.
5. Lấy mẫu
5.1 Lấy mẫu theo tiêu chuẩn lấy mẫu
các sản phẩm dầu mỏ ASTM D 4057 và ASTM D 4177. Khối lượng mẫu phải đủ cho tất
cả các phép xác định. Chia mẫu làm ba mẫu thứ cấp: mẫu của bên nhận, mẫu của
bên cung ứng và mẫu lưu. Trong trường hợp phải làm thêm các phép xác định thì
mẫu lưu này cũng phải đủ để tiếp tục chia làm 3 phần.
6. Áp dụng các
số liệu về độ chính xác cho phương pháp thử
6.1 Phần này mô tả qui trình, trong
đó sử dụng giới hạn về độ chính xác của phương pháp thử để chỉ ra khi nào kết
quả thu được từ hai phòng thí nghiệm khác nhau quá lớn. Phần này cũng áp dụng
để loại bỏ các kết quả lặp lại do một thí nghiệm viên thực hiện.
6.2 Ý nghĩa của độ lặp lại (r)
6.2.1 Chấp nhận kết quả -
khi chỉ có hai kết quả thử thu được dưới điều kiện của độ lặp lại và độ chênh
lệch bằng hoặc nhỏ hơn độ lặp lại của phương pháp thử đó thì thí nghiệm viên có
thể báo cáo giá trị trung bình của hai kết quả đó được chấp nhận đối với mẫu
được thử.
6.2.2 Loại bỏ kết quả - khi
hai kết quả thử thu được lớn hơn độ lặp lại của phương pháp thì cả hai kết quả
đó đều loại bỏ. Tiếp tục lấy thêm hai kết quả khác dưới điều kiện của độ lặp
lại. Nếu độ chênh lệch của chúng bằng hoặc nhỏ hơn độ lặp lại của phương pháp
thì thí nghiệm viên có thể báo cáo là chấp nhận giá trị trung bình của hai kết
quả đó. Đương nhiên, nếu độ chênh lệch lại lớn hơn độ lặp lại thì loại bỏ các
kết quả này và phải nghiên cứu lại việc áp dụng phương pháp thử.
6.3 Ý nghĩa của độ tái lập (R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1 - Khi tiến hành so sánh
về độ tái lập của các kết quả giữa hai phòng thí nghiệm, thì tốt nhất là so
sánh kết quả đơn lẻ của từng phòng thử nghiệm, nếu mỗi phòng có từ hai kết quả
trở lên, xem điều 6.4.
6.3.2 Loại bỏ kết quả - Khi
hiệu hai kết quả từ hai phòng thí nghiệm lớn hơn độ tái lập của phương pháp thì
loại bỏ cả hai kết quả và mỗi phòng thí nghiệm phải tiến hành xác định lại trên
mẫu lưu. Nếu độ chênh lệch của kết quả sau bằng hoặc nhỏ hơn độ tái lập của
phương pháp thì chấp nhận cả hai kết quả. Giá trị trung bình là kết quả thử.
Đương nhiên, nếu độ chênh lệch giữa hai kết quả này vẫn lớn hơn độ tái lập thì
phải loại bỏ các kết quả này và nghiên cứu lại việc áp dụng phương pháp này tại
mỗi phòng thí nghiệm.
6.4 Thử nghiệm nhiều lần - Nếu
số lượng kết quả thu được của một hoặc cả hai phòng thí nghiệm lớn hơn một thì
độ chênh lệch cho phép giữa các giá trị trung bình của cả hai phòng thí nghiệm
là:
Độ
chênh lệch,
…(1)
trong đó
R là độ tái lặp của phương
pháp;
r là độ lặp lại của phương
pháp;
n1 là số lượng kết quả
của phòng thí nghiệm thứ nhất, và
n2 là số lượng kết quả
của phòng thí nghiệm thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Áp dụng số
liệu về độ chính xác với yêu cầu kỹ thuật
7.1 Yêu cầu kỹ thuật - Một
yêu cầu kỹ thuật ấn định một giới hạn về một giá trị thực đối với một tính
chất. Tuy nhiên, trên thực tế giá trị này không bao giờ được qui định một cách
chính xác. Khi áp dụng phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định một chỉ tiêu
trong phòng thí nghiệm, các kết quả thử có thể khác nhau được giới hạn bởi độ
lặp lại và tái lập. Vì vậy, thường có độ không đảm bảo cho giá trị thực của chỉ
tiêu đang xác định.
7.2 Mặc dù giá trị thực không biết
một cách chính xác, nhưng xác suất thu được bất kỳ kết quả phép thử nào liên
quan đến giá trị thực đều có thể tính được nếu biết hàm số phân bố xác suất của
phương pháp thử (ví dụ, đường cong phân bố chuẩn của độ tái lập).
7.2.1 Do đặc tính hoặc mục đích sử
dụng của sản phẩm, hoặc do cả hai, một số yêu cầu qui định để bên nhận có độ
đảm bảo cao rằng thực tế sản phẩm phù hợp hoặc vượt mức chất lượng được thể
hiện bằng giá trị của yêu cầu kỹ thuật. Vì mục đích này, những yêu cầu kỹ thuật
như vậy được gọi là yêu cầu kỹ thuật tới hạn.
7.2.2 Những yêu cầu kỹ thuật chỉ
đòi hỏi sự đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm thực sự không thấp hơn mức yêu cầu
kỹ thuật đã đề ra thì gọi là yêu cầu kỹ thuật không tới hạn.
7.3 Hướng dẫn xác định tính phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật
7.3.1 Khi một sản phẩm đem thử
nghiệm để khẳng định tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì phải có quyết định
cuối cùng chấp nhận hay loại bỏ sản phẩm đó.
7.3.2 Giá trị bằng số để phân chia
vùng giá trị thử chấp nhận và không chấp nhận của sản phẩm gọi là giới hạn chấp
nhận (AL). AL có thể trùng hoặc không trùng với giá trị yêu cầu kỹ thuật (S)
được sử dụng để xác định chất lượng hoặc cấp độ sản phẩm.
7.3.3 Giá trị AL được thỏa thuận
giữa bên nhận và bên cung ứng chính là mức chất lượng, nếu giá trị thực bằng
đúng AL thì khả năng chấp nhận hoặc loại bỏ sản phẩm thử là 50%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Xác suất chấp nhận một sản
phẩm (khi quyết định rằng chất lượng sản phẩm được chấp nhận) khi giá trị thực
bằng giá trị yêu cầu kỹ thuật được thể hiện trong bảng 1 và hình 1 theo hàm số
D= (AL -S)/0,255 R, theo số đo trực tiếp của hiệu AL và S. Mối tương quan này
dựa trên giả thiết rằng (1) các sai số thử nghiệm thuộc phân bố chuẩn (Gauss)
thỏa đáng cho hầu hết các qui trình thử, và (2) dựa trên việc sử dụng giá trị
phép thử (ATV) để quyết định tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, giá trị này là
giá trị trung bình của các kết quả được chấp nhận về độ chính xác của hai phòng
thí nghiệm.
7.3.6 Thay cho việc quyết định trực
tiếp một giá trị AL, bên nhận có thể chọn một xác suất cho trước P cho việc
chấp nhận sản phẩm khi giá trị thực bằng giá trị yêu cầu kỹ thuật S. Từ mối
tương quan trên đọc giá trị D tương ứng với giá trị P. Giá trị AL sẽ là:
AL = S +
0,255 x R x D …(2)
Nếu N, khác với hai kết quả của các
phòng thí nghiệm khác nhau thì hệ số 0,255 phải nhân với
.
7.3.6.1 Đối với các yêu cầu kỹ
thuật có cả giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất thì áp dụng điều 7.3.6 hai lần để có
được giá trị trên và dưới của ALs. Như vậy sẽ có một vài khoảng cho
phép tồn tại giữa hai giá trị trên và dưới của ALs.
7.3.7 Khi chỉ có một kết quả thử
đơn lẻ hoặc có sẵn thì dùng N = 1 (điều 7.3.6) cho mối tương quan trên. Rõ ràng
rằng không thể kiểm tra theo độ tái lập, độ chính xác có thể tính theo một kết
quả thử đơn lẻ, và giá trị đơn lẻ này trở thành ATV của mẫu thử.
7.3.8 Đối với yêu cầu kỹ thuật tới
hạn, AL được ấn định để nếu giá trị thực bằng hoặc nhỏ hơn S, thì xác suất thấp
(xác định theo sự lựa chọn P) cho việc chấp nhận sản phẩm.
7.3.9 Đối với yêu cầu kỹ thuật
không tới hạn, AL được ấn định để nếu giá trị thực bằng hoặc lớn hơn S, thì xác
suất cao (xác định theo sự lựa chọn P) cho việc chấp nhận sản phẩm.
7.3.10 Các mối tương quan giữa ALs
đối với yêu cầu kỹ thuật tới hạn và không tới hạn được thể hiện trên hình 2 cho
một yêu cầu kỹ thuật tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chấp
nhận sản phẩm tại xác suất cho trước
Chú thích - Dựa trên N = 2 = số
lượng kết quả của các phòng thí nghiệm khác nhau đã sử dụng để thu được ATV.
Xem bảng để áp dụng.
Xác
suất chấp nhận
P
D
= (AL - S)/0,255 R
Giới
hạn yêu cầu kỹ thuật lớn nhất
Giới
hạn yêu cầu kỹ thuật nhỏ nhất
Tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3,090
3,090
0,005
-
2,576
2,576
0,010
-
2,326
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
-
1,960
1,960
0,050
-
1,645
1,645
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,282
1,282
0,150
-
1,036
1,036
0,200
-
0,842
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,300
-
0,524
0,524
Không tới hạn
0,500
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,524
-
0,524
0,800
0,842
-
0,842
0,850
1,036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,900
1,282
-
1,282
0,950
1,645
-
1,645
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,960
-
1,960
0,990
2,326
-
2,326
0,995
2,576
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999
3,090
-
3,090

Dựa
trên hai kết quả thử của hai phòng thí nghiệm, mỗi phòng có một kết quả thử
Hình
1 - Xác suất chấp nhận theo độ sai lệch của AL so với giá trị thực của S

Chú thích - Điều này áp dụng khi
ATV được xác định theo giá trị trung bình của hai kết quả, mỗi kết quả được lấy
từ hai phòng thí nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nhận giá trị
thử (ATV)
8.1 Qui trình dưới đây sẽ đưa ra
một ATV với sự kiểm soát về độ chính xác dựa trên độ tái lập của phương pháp
thử.
8.2 Bên cung ứng và bên nhận phải
nhận được các kết quả thử độc lập XR và XS.
Chú thích 2 - Kết quả của nhà cung
ứng phải là kết quả dựa trên mẫu thử (xem điều 5), không phải giá trị do bên
cung ứng báo cáo. Trong nhiều trường hợp kết quả do bên cung ứng báo nhận được
từ một mẫu khác, ví dụ mẫu lấy tại cơ sở sản xuất, và có thể là giá trị trung
bình của vài lần xác định.
8.3 Qui trình ATV
8.3.1 Nếu giá trị tuyệt đối D = XR - XS ≤ R - là độ
tái lập của phương pháp thử, thì giá trị trung bình của hai kết quả lấy theo
điều 6.3.1 như sau:
ATV = (XR
+ XS)/2 …(3)
8.3.2 Nếu giá trị tuyệt đối D > R, loại bỏ cả hai kết quả và tiến hành
thử lại trên mẫu lưu để có XR' và XS'.
8.3.3 Nếu giá trị tuyệt đối D' = XR' - XS' ≤ R, giá
trị trung bình của hai kết quả lấy theo điều 3.6.2 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4 Nếu giá trị tuyệt đối D' > R, lấy giá trị phép thử mới XRL
từ phòng thí nghiệm trọng tài (điều 6.5).
8.3.5 Nếu D3 = Xmax - Xmin ≤ 1,2 thì:
ATV = (XR'
+ XS' + XRL)/3 …(5)
8.3.6 Nếu D3 > 1,2 R thì ATV là giá trị trung bình của cặp kết quả sát
nhau hơn.
Chú thích 3 - Bước cuối cùng này để
nhận được ATV là không phù hợp về khái niệm thống kê. Phải tiến hành theo cách
này vì trong phần lớn các trường hợp mẫu thử bị hết (xem điều 5).
8.4 Qui trình trên luôn cho một
ATV. Nếu các phòng thí nghiệm của bên cung ứng và bên nhận có sai lệch nhỏ hoặc
không sai lệch thì qui trình này sẽ kết thúc ở điều 8.3.1 chiếm khoảng 95%
trường hợp, và khoảng 95% của 5% trường hợp còn lại kết thúc tại điều 8.3.3.
8.5 Nếu bất kỳ cặp cung ứng và bên
nhận nào nhận thấy họ thường phải thuê tiếp một phòng thí nghiệm trọng tài thì
họ phải kiểm tra một cách cẩn thận quá trình tiến hành thử của họ và, nếu có
thể hiệu chỉnh lại kết quả với kết quả của các phòng thí nghiệm khác.
8.6 Áp dụng qui trình này để thu
được ATV cho mẫu lấy theo điều 5.
8.6.1 Đối với những trường hợp đặc
biệt, cần phải tiến hành thử trên phạm vi rộng hơn, có thể phải xây dựng các
qui trình để so sánh. Nên tham khảo ý kiến chuyên gia thống kê hoặc kiểm tra
chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Một sản phẩm được coi là phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật nếu ATV của từng chi tiết phù hợp với giá trị AL.
9.2 Bên cung ứng sẽ xếp hàng lên
tầu chỉ khi có sự tin tưởng rằng từng chỉ tiêu phù hợp với các giá trị yêu cầu
kỹ thuật.
9.3 Khi bên nhận hàng nhận được một
kết quả đơn lẻ nằm ngoài giá trị AL thì chất lượng sản phẩm bị nghi ngờ (xem
A.3.5).
9.4 Sẽ nảy sinh tranh chấp giữa bên
cung ứng và bên nhận khi kết quả thử của bên nhận kém hơn (nằm ngoài) giá trị
AL.
9.5 Giải quyết sự tranh chấp bằng
cách lấy một giá trị phép thử (ATV) của sản phẩm đó như một ước lượng về
"giá trị thực" và so sánh với giới hạn chấp nhận (AL) đã xác định ở
điều 7.3.
10. Chấp nhận
hoặc loại bỏ sản phẩm
10.1 Nếu ATV bằng hoặc (đạt) tốt
hơn giá trị AL, thì sản phẩm được chấp nhận vì phù hợp yêu cầu kỹ thuật.
10.2 Nếu ATV (kém hơn) giá trị AL,
sản phẩm bị loại bỏ vì không đạt yêu cầu.
10.3 Những khái niệm này được thể
hiện trên hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1.1 Mẫu được coi là chấp nhận
nếu hai kết quả nằm phía bên trái của đường kẻ, (XR + XS)/2
= ATV = AL và nếu chúng cũng nằm trong phạm vi của các đường XR - XS
= ± R.
10.3.2 Mẫu không được chấp nhận nếu
các kết quả nằm phía bên phải của đường kẻ (XR + XS)/2 =
ATV = AL.
10.3.3 Các kết quả ban đầu nằm
trong vùng có ghi "lấy mẫu lại" thì tiến hành thử lại.
10.3.3.1 Nếu các kết quả của mẫu
thử lần hai cũng nằm trong vùng "lấy mẫu lại" thì phải có phòng thử
nghiệm đối chứng trong chương trình thử nghiệm mới.
10.4 Sau khi sản phẩm không phù hợp
yêu cầu kỹ thuật bị loại bỏ thì các bước tiếp theo phụ thuộc vào sự thỏa thuận
hoặc đàm phán trước đó giữa các bên có liên quan.

XR = Kết quả của bên
nhận;
XS = Kết quả của bên chủ
tầu;
R = Độ tái lập phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Biểu đồ chỉ vùng chấp nhận, loại bỏ và lấy mẫu lại
Phụ lục A
(Qui
định)
A.1 Hướng dẫn xác định AL
A.1.1 Vì AL là đường phân chia giữa
các kết quả thử chấp nhận được và không chấp nhận được nên đây là bước rất quan
trọng để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
A.1.2 Xác suất loại bỏ hoặc chấp
nhận luôn luôn là 50% đối với bất kỳ sản phẩm nào mà "giá trị thực"
là AL, không tính đến độ chính xác của giá trị ATV. Điều công bố này chỉ đòi
hỏi phải giả thiết rằng sai số của phép thử phân bố đối xứng (nhưng không đòi
hỏi nghiêm ngặt là phân bố chuẩn).
A.1.3 Theo điều 7.3.7 để xác định
AL sẽ cho một xác suất mong muốn P để sản phẩm được chấp nhận: đối với các yêu
cầu kỹ thuật không tới hạn, giá trị P được chọn một cách rộng rãi, có thể 0,90
hoặc 0,95; đối với các yêu cầu kỹ thuật tới hạn, chọn P < 0,50, có thể 0,05
hoặc 0,10. Thậm chí có thể lấy theo các giá trị thấp hơn đối với các trường hợp
cực biên.
A.1.4 Đối với các yêu cầu kỹ thuật
tới hạn, sản phẩm chỉ được chấp nhận khi ATV tốt hơn S ở mức sát 100 (1 - P)%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Các ví dụ về xác định và sử
dụng AL
A.2.1 Giả sử chúng ta đang tiến
hành thử xác định chất lượng một sản phẩm nào đó theo tiêu chuẩn ASTM D XYZ mà
có độ lặp lại là 1 và độ tái lập là 2. Nếu một chỉ tiêu xác định theo ASTM D
XYZ này có mức lớn hơn là 10,0 thì bất kỳ trong trường hợp nào bên cung ứng
cũng không chuyển hàng khi chỉ tiêu này được xác định tại nơi sản xuất cho thấy
mức chất lượng không vượt 10. Chỉ có hai phòng thí nghiệm của bên cung ứng và
bên nhận tiến hành thử để xác định ATV (N = 2)
A.2.2 Yêu cầu kỹ thuật không tới
hạn - Bên nhận thiết lập một mức lớn nhất là 10 và coi là yêu cầu kỹ thuật
không tới hạn có P = 0,95.
A.2.2.1 Với P = 0,95, theo Bảng 1
hoặc hình 1 ta có D = 1,645.
A.2.2.2 AL = S + 0,255R.D (từ điều
7.3.6), AL = 10 + 0,255 x 2 x 1,645 = 10,84. Sản phẩm được thử nghiệm phải có
(ATV) trung bình bằng 10,84 hoặc thấp hơn sẽ được chấp nhận.
A.2.2.3 Dựa vào phép thử mẫu (điều
8), bên nhận hàng nhận được kết quả XR =10.8, bên cung ứng nhận được
kết quả Xs = 9,9.D = 10,8 -
9,9 = 0,9 < R = 2, phù hợp yêu cầu về độ tái lập, vì vậy
ATV = (10,8
+ 9,9)/2 = 10,34 …(A.2.1)
A.2.2.4 ATV như đã thu được nhỏ hơn
AL vì vậy sản phẩm được chấp nhận.
A.2.3 Yêu cầu kỹ thuật tới hạn -
Một bên nhận khác lại yêu cầu độ đảm bảo rất cao nên sản phẩm phải phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật là bằng 10,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.2 AL = S + 0,255 R.D.AL = 10
+ 0,255 x 2 x (-1,960) = 9,00. Như vậy sản phẩm được thử nghiệm phải có (ATV)
trung bình bằng 9,00 hoặc thấp hơn sẽ được chấp nhận.
A.2.3.3 Mẫu thử (điều 8) có:
XR
= 9,4
XS
= 9,2
D = 0,2 phù hợp với yêu cầu về độ tái lập.
Như vậy ATV = (9,4 + 9,2)/2 = 9,3.
A.2.3.4 ATV như đã thu được lớn hơn
AL vì vậy sản phẩm bị loại bỏ, không chấp nhận thậm chí ngay cả khi ATV tốt hơn
giá trị yêu cầu kỹ thuật.
A.2.4 Sự chuyển đổi yêu cầu kỹ
thuật tới hạn sang yêu cầu kỹ thuật không tới hạn
A.2.4.1 Trong ví dụ ở điều A.2.3
bên nhận đã yêu cầu độ đảm bảo cao, sản phẩm phải phù hợp yêu cầu kỹ thuật là
bằng 10, vì thế đã lấy giá trị P thấp để thiết lập AL. Lẽ ra anh ta có thể dùng
yêu cầu kỹ thuật không tới hạn bằng 8,16 để thực hiện cho cùng đối tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AL = S +
(0,255)(R)(D)
lấy S = 9,00 từ điều A.2.3.2. Đối
với yêu cầu kỹ thuật không tới hạn, D = 1,645. Như vậy:
S = 9,00 -
(0,255)(2)(1,645) = 8,16
A.2.4.3 Trên thực tế, chất lượng
thực của sản phẩm mà bên nhận này yêu cầu là phải tốt hơn gấp 1,84 đơn vị (10 -
8,16) so với yêu cầu của bên nhận nêu ở điều A.2.1.
A.3 Các hằng số được sử dụng
trong các công thức
A.3.1 Hằng số sử dụng trong phương
trình ở điều 7.3.6 được xây dựng theo các điều sau:
A.3.1.1 AL bằng giá trị yêu cầu kỹ
thuật cộng với một giá trị phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị thực bằng S và
giá trị quan sát của chỉ tiêu đó, do đó:
AL = S + (
)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là độ sai lệch giữa giá trị thực
và giá trị đo được theo xác suất qui định, và
N là số các phòng thí nghiệm khác
nhau mà kết quả thử của chúng lấy được trung bình để thiết lập giá trị phép thử
ATV.
A.3.1.2 Định nghĩa về độ tái lập
(điều 3.1.9) như sau:

trong đó: t95 = 1,96 đối
với xác suất hoặc mức tin cậy là 95%. Vậy:

= 2,77s
hoặc: s = R/2,77 = 0,361R
A.3.1.3 Khi giá trị phép thử (ATV)
nhận được bằng cách lấy trung bình hai kết quả của hai phòng thí nghiệm khác
nhau, N = 2. Thay thế các giá trị s =
0,361R từ điều A.3.1.2 và N = 2 vào phương trình của điều A.3.1.1 ta được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= S +
0,255 RD
A.3.1.4 Đối với các điều kiện nêu ở
điều 7.3.4, từ bảng 1 lấy giá trị D đối với 95% độ đảm bảo chấp nhận của một
sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuật chính xác bằng + 1,645 đối với yêu cầu kỹ
thuật tối đa và bằng - 1,645 đối với yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, thay các giá
trị này vào phương trình A.3.1.3 được AL đối với một yêu cầu kỹ thuật tối đa
là:
AL = S +
(0,255)(+1,645)(R)
= S +
0,419R
và đối với một yêu cầu kỹ thuật tối
thiểu là:
AL = S +
(0,255)(-1,645)(R)
= S -
0,419 R
Hằng số 0,419 được thể hiện trên
biểu đồ ở điều 7.3.10.
A.3.1.5 Cần nhấn mạnh rằng những
hằng số đã được xây dựng để tính AL được dựa trên ATV được thiết lập bằng cách
lấy trung bình hai kết quả của hai phòng thí nghiệm khác nhau. Nếu chỉ dùng kết
quả của một phòng để xác định AQL, lúc đó N = 1 và phương trình để tính AL theo
điều A.3.1.3 là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= S +
0,361RD
và theo điều A.3.1.4, đối với yêu
cầu kỹ thuật tối đa, phương trình là:
AL = S +
(0,361)(1,645) R
= S +
0,594 R
và đối với yêu cầu kỹ thuật tối
thiểu là:
AL = S -
0,594 R
A.3.1.6 Các phương trình nêu ở điều
A.3.1.5 được dùng để tính AL để so sánh với một kết quả của một phòng thí
nghiệm. Thông thường kết quả của một phòng thí nghiệm đơn lẻ là không đủ để xác
định giá trị ATV cho một chỉ tiêu nào đó với độ chính xác cao.
Nếu giá trị quan sát đơn lẻ theo
điều A.3.1.5 không phù hợp với AL thì phải tiến hành thêm thử nghiệm và nghiên
cứu, đánh giá.