BỘ
VĂN HÓA THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
|
Số:
2033/QĐ-BVHTTDL
|
Hà
Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2009
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2006-2010.
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/
NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 121/2006/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về du lịch
2006-2010;
Căn cứ Quyết định số 4952/QĐ-BVHTTDL, ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thành lập Ban chủ nhiệm nhiệm
Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn
2006-2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của
Ban chủ nhiệm Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn
2006-2010.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Cục
trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Chủ nhiệm Chương
trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010 và Thủ trưởng các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA
VỀ DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2033/QĐ- BVHTTDL ngày 4 tháng 6 năm 2009, của Bộ
trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
Chương I
NHƯNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Vai trò, vị trí của Ban chủ nhiệm
Ban chủ nhiệm Chương trình hành động
quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010 (Ban chủ nhiệm) được thành lập theo Quyết
định số 4952/QĐ- BVHTTDL, ngày 26/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch để thực hiện Chương trình hành động quốc gia về du lịch 2006-2010
(Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
121/2006/QĐ- TTg ngày 29/5/2006.
Điều 2. Đối
tượng và phạm vi điều chỉnh của quy chế
Quy chế này quy định nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban chủ nhiệm; trách nhiệm của thành viên trong Ban chủ nhiệm và
quan hệ với các tổ chức, cá nhân liên quan; về nội dung, phương thức,
trình tự và thủ tục làm việc của Ban chủ nhiệm trong việc tổ chức thực hiện, quản
lý các hoạt động của Chương trình.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ
CHỨC CỦA BAN CHỦ NHIỆM
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban chủ nhiệm
1. Ban chủ nhiệm có nhiệm vụ và
quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và
dự toán kinh phí hàng năm phù hợp mục tiêu nội dung của Chương trình, tổ chức
thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt và điều
hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát các hoạt động của Chương trình đảm bảo nội dung, tiến độ quy định;
c) Báo cáo tiến độ, kết quả thực
hiện Chương trình và đề xuất với Bộ trưởng biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề
phát sinh vượt thẩm quyền của Ban chủ nhiệm;
d) Sơ kết, tổng kết thực hiện
Chương trình theo quy định của Nhà nước;
đ) Ban chủ nhiệm họp định kỳ một
quý một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu Tại các cuộc họp, tùy theo nội dung, các
thành viên chuẩn bị báo cáo theo đề nghị của Chủ nhiệm Chương trình. Các cuộc họp
của Ban chủ nhiệm đều phải ghi biên bản, có chữ ký của người chủ trì và thư ký
cuộc họp.
2. Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm,
Phó Chủ nhiệm Chương trình, uỷ viên Thường trực và các uỷ viên khác. Ban chủ
nhiệm hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, tự giải thể sau khi hoàn thành các công
việc của Chương trình.
Điều 4.
Trách nhiệm và quan hệ phối hợp
1. Chủ nhiệm Chương trình chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về mọi hoạt động của
Chương trình; phân công nhiệm vụ cho các thành viên và điều hành hoạt động của
Ban chủ nhiệm.
2. Phó Chủ nhiệm Chương trình
thay mặt Chủ nhiệm Chương trình điều hành và giải quyết các công việc của
Chương trình khi Chủ nhiệm Chương trình đi vắng hoặc được ủy quyền;
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch
có trách nhiệm Chủ trì, phối hợp với các bộ phận chức năng thuộc Cơ quan Tổng cục
Du lịch với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí, tổ chức
triển khai các hoạt động về xúc tiến du lịch trong nước theo đúng mục tiêu
Chương trình; Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản sản phẩm du lịch, bảo vệ tài
nguyên du lịch, đào tạo phát triển nguồn lực du lịch; tăng cường hiệu lực quản
lý nhà nước về du lịch, như sau:
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Ban
chủ nhiệm về kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm của Chương trình, lập kế hoạch,
dự toán thực hiện các công việc thuộc mình phụ trách, trình Chủ nhiệm Chương
trình;
b) Tổ chức thẩm định đề cương, dự
toán các hoạt động theo phân cấp của Ban chủ nhiệm Chương trình;
c) Ký kết hợp đồng và chủ trì tổ
chức nghiệm thu sản phẩm, kết quả thực hiện các chương trình, dự án đã được
phân cấp theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện như Điều 11
của Quy chế này);
đ) Báo cáo kết quả, tình hình thực
hiện các hoạt động do đơn vị phụ trách;
e) Khi cần thiết, đề xuất điều
chỉnh nội dung và kinh phí dự toán thuộc phạm vi dự án mình phụ trách và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Thực hiện các công việc khác
theo yêu cầu của Chủ nhiệm Chương trình.
4. Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế
- thành viên Ban chủ nhiệm có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí, tổ chức triển khai các hoạt động
về xúc tiến du lịch ở ngoài nước; phối hợp xây dựng, đa dạng hoá sản phẩm du lịch
khu vực và liên quốc gia:
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Ban
chủ nhiệm về kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm của Chương trình, lập kế hoạch,
dự toán thực hiện các công việc thuộc mình phụ trách, trình Chủ nhiệm Chương
trình;
b) Tổ chức thẩm định đề cương, dự
toán các hoạt động theo phân cấp của Ban chủ nhiệm Chương trình;
c) Ký kết hợp đồng và chủ trì tổ
chức nghiệm thu sản phẩm, kết quả thực hiện các chương trình, dự án đã được
phân cấp theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện (như Điều
11 của Quy chế này);
đ) Báo cáo kết quả, tình hình thực
hiện các hoạt động do đơn vị phụ trách.
e) Khi cần thiết, đề xuất điều
chỉnh nội dung và kinh phí dự toán thuộc phạm vi dự án mình phụ trách và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Thực hiện các công việc khác
theo yêu cầu của Chủ nhiệm Chương trình.
5. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài
chính - Thường trực Ban chủ nhiệm có trách nhiệm:
a) Chuẩn bị nội dung và thư ký
các cuộc họp của Ban chủ nhiệm; bị Giúp Ban chủ nhiệm điều phối và đôn đốc triển
khai các hoạt động của Chương trình đảm bảo nội dung, chất lượng, tiến độ;
c) Tổng hợp kế hoạch, dự toán và
quyết toán hàng năm của Chương trình;
d) Là đầu mối phân bổ, cấp và
chuyển kinh phí tới các đơn vị có dự án, sản phẩm sau khi đã được Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định;
đ) Là đầu mối liên hệ với các
thành viên của Ban chủ nhiệm Chương ình các tổ chức, cá nhân liên quan trong và
ngoài Bộ để báo cáo và trình Ban chủ nhiệm giải quyết các công việc của Chương
trình;
e) Giúp chủ nhiệm Chương trình tổ
chức thẩm định và nghiệm thu sản phẩm các đề án theo phân cấp của Ban chủ nhiệm;
tham gia thẩm định và nghiệm thu đề án thuộc Chương trình;
g) Đề xuất việc phân cấp tổ chức
thẩm định, nghiệm thu kết quả thực hiện các đề án thuộc Chương trình, trình Chủ
nhiệm Chương trình;
h) Tổng hợp, báo cáo kết quả, tiến
độ thực hiện Chương trình theo định
i) Giúp ban chủ nhiệm đôn đốc,
kiểm tra giám sát các hoạt động của Chương trình;
k) Thực hiện các công việc khác
theo yêu cầu của Chủ nhiệm Chương trình.
6. Chủ nhiệm Chương trình phân
công các thành viên Ban chủ nhiệm theo dõi một số việc hay hoạt động của Ban chủ
nhiệm. Các thành viên Ban chủ nhiệm được huy động và sử dụng công chức, nhân
viên dưới quyền thuộc đơn vị mình, phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan
để thực hiện công việc được phân công; chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Chương
trình trong điều hành và giải quyết công việc do mình phụ trách.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Lập
Kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm
1. Lập và phê duyệt kế hoạch, dự
toán:
a) Căn cứ Quyết định số
121/2006/QĐ-TTG, ngày 29/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010 và các văn bản
hướng dẫn liên quan; văn bản hướng dẫn về xây dựng kế hoạch hàng năm của nhà nước,
Thường trực Ban Chủ nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch, dự toán;
b) Các đơn vị liên quan lập kế
hoạch, dự toán hàng năm công việc do mình phụ trách, gửi Chủ nhiệm Chương trình
trước ngày 05 tháng 7 hàng năm;
c) Thường trực Ban chủ nhiệm tổng
hợp kế hoạch, dự toán các hoạt động (phân bổ dự toán, đơn vị thực hiện, thời
gian thực hiện), trình Chủ nhiệm Chương trình;
d) Ban chủ nhiệm xem xét, cho ý
kiến thông qua về nội dung hoạt động và định hướng phân bổ dự toán kinh phí
hàng năm của các dự án;
đ) Căn cứ kết quả họp Ban chủ
nhiệm, Tổng cục Du lịch, Cục HTQT hoàn chỉnh kế hoạch, dự toán gửi Thường trực
Ban chủ nhiệm để tổng hợp, chuyển Vụ Kế hoạch, Tài chính thẩm định;
e) Vụ Kế hoạch,Tài chính thẩm định
kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm của Chương trình, trình Chủ nhiệm Chương
trình xem xét, trình Bộ trưởng phê duyệt, gửi Bộ Tài chính;
g) Sau khi được Bộ Tài chính thẩm
tra, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình Bộ trưởng giao dự toán cho các đơn vị sự nghiệp
theo đúng nội dung, mục đích đã được phê duyệt.
2. Điều chỉnh kế hoạch, dự toán:
a) Trong quá trình thực hiện,
khi cần điều chỉnh nội dung và dự toán kinh phí dự án do đơn vị phụ trách, Tổng
cục Du lịch (đối với hoạt động xúc tiến du lịch trong nước), Cục Hợp tác quốc tế
(đối với hoạt động xúc tiến du lịch ở ngoài nước), đề nghị, gửi Chủ nhiệm
Chương trình;
b) Thường trực Ban chủ nhiệm tổng
hợp, đề xuất trình Chủ nhiệm Chương trình xem xét, quyết định việc điều chỉnh
các khoản chi cùng một sự kiện, trong cùng một nội dung công việc đã được phê
duyệt. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Chủ nhiệm Chương trình trình Bộ trưởng
xem xét quyết định;
c) Những điều chỉnh, bổ sung
ngoài phạm vi thẩm quyền của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Chủ nhiệm Chương
trình báo cáo Bộ trưởng, gửi Bộ Tài chính.
Điều 8. Lập
đề cương, dự toán cho mỗi hoạt động của Chương trình
1. Mỗi hoạt động của Chương
trình đều phải xây dựng kế hoạch, lập đề cương, dự toán chi tiết và được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ kế hoạch hàng năm, văn
bản hướng dẫn liên quan về sử dụng kinh phí của Chương trình, đơn vị chủ trì thực
hiện xây dựng đề cương, dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nội dung đề án gồm: căn cứ, mục
đích, nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện, thành phần tham gia (đơn vị chủ
trì, phối hợp), dự trù kinh phí; kết quả dự kiến; tổ chức nghiệm thu sản phẩm;
phương thức thực hiện (tự thực hiện, hợp đồng, thời hạn thanh quyết toán; kiến
nghị, đề xuất.
Điều 9. Thẩm
định và phê duyệt đề cương, dự toán:
1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
đề cương dự toán các hoạt động của Chương trình do Bộ trưởng quy định, ban
hành.
2 . Nguyên tắc về phân cấp thẩm
định
Trừ các đề cương, dự toán do Chủ
nhiệm Chương trình chủ trì tổ chức thẩm định, việc phân cấp thẩm định cho các
đơn vị như sau.
a) Tổng cục Du lịch, Cục Hợp tác
quốc tế chịu trách nhiệm thẩm định các đề án do mình chủ trì thực hiện;
b) Đối với các đề cương, dự toán
do đơn vị khác chủ trì thực hiện thì tùy thuộc nội dung đề án:
- Tổng cục Du lịch chịu trách
nhiệm thẩm định đề cương, dự toán với hoạt động về xúc tiến du lịch trong nước;
Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản sản phẩm du lịch, bảo vệ tài nguyên du lịch;
đào tạo phát triển nguồn lực du lịch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về
du lịch;
- Cục Hợp tác quốc tế chịu trách
nhiệm thẩm định đề cương, dự toán với hoạt động xúc tiến du lịch ở ngoài nước.
3. Trên cơ sở kế hoạch hàng năm
được phê duyệt; Căn cứ Quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đề cương, dự
toán, Thường trực Ban chủ nhiệm trình Chủ nhiệm Chương trình xem xét danh mục
phân cấp Cơ quan thẩm định đề cương, dự toán trình Bộ trưởng phê duyệt.
4. Tổ chức thẩm định
a) Cơ quan Chủ trì thẩm định chịu
trách nhiệm trước Chủ nhiệm Chương trình về kết quả thẩm định. Tùy theo nội
dung và quy mô hoạt động, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức lấy ý kiến của cá
đơn vị liên quan. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội đồng tư vấn để giúp
Cơ quan Chủ trì thẩm định.
b) Đối với việc thẩm định không
phải lập Hội đồng tư vấn thẩm định, không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề cương, dự toán, cơ quan Chủ trì thẩm định phải trình kết quả thẩm định
lên người có thẩm quyền phê duyệt; không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đối với các đề cương, dự toán phải tổ chức Hội đồng Tư vấn thẩm định,
Cơ quan chủ trì thẩm định phải ảnh kết quả thẩm định lên người có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Các đề cương, dự toán sau khi
được duyệt, phải chuyển 01 bộ về Thường trực Ban chủ nhiệm để phối hợp quản lý,
giám sát thực hiện.
Điều 10. Hội
đồng Tư vấn thẩm định
1. Căn cứ nội dung, quy mô từng
hoạt động, trường hợp cần thiết, Cơ quan Chủ trì thẩm định tổ chức Hội đồng tư
vấn thẩm định.
2. Hội đồng tư vấn bao gồm đại
diện cơ quan Chủ trì thẩm định; các thành viên liên quan thuộc Ban chủ nhiệm;
có thể mời đại diện các cơ quan, chuyên gia trong và ngoài Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tham gia Hội đồng. Hội đồng Tư vấn tự giải thể khi kết thúc công việc
được giao.
3. Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm
phân tích, đánh giá nội dung đề cương, dự toán chi hết bằng văn bản, giúp cho
người có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt.
Điều 11. Thực
hiện các hoạt động
1. Các đơn vị được giao dự toán
thực hiện kinh phí thuộc Chương trình hành động quốc gia về du lịch phải
thực hiện, quản lý, giải ngân, sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng các quy định
về sử dụng kinh phí của Chương trình và các văn bản hiện hành liên quan hướng dẫn
thực hiện quản lý ngân sách theo Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Việc đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu và ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 12.
Nghiệm thu kết quả và báo cáo hoàn thành đề án
Sau khi hoàn thành đề án, đơn vị
chủ trì thực hiện làm báo cáo kết quả hoạt động gìn Chủ nhiệm Chương trình, Thường
trực Ban chủ nhiệm và các đơn vị liên quan. Tùy thuộc nội dung hay quy mô dự
án, Chủ nhiệm Chương trình yêu cần tổ chức hội đồng nghiệm thu kết quả đề án.
Điều 13. Chế
độ báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình
1. Chế độ báo cáo:
a) Không quá 10 ngày, kể từ ngày
cuối cùng của mỗi quý và không quá 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng của năm, Tổng cục
Du lịch, Cục Hợp tác quốc tế lập báo cáo tình hình thực hiện các hoạt động do
đơn vị phụ trách gửi Thường trực Chương trình và các cơ quan liên quan;
b) Không quá 10 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo của các đơn vị, Thường trực Ban Chủ nhiệm lập báo cáo trình
Chủ nhiệm Chương trình, trình Bộ trưởng và gửi các Bộ, ngành liên quan;
2. Kiểm tra, giám sát thực hiện
Chương trình
Theo định kỳ 4 tháng lần hoặc đột
xuất theo yêu cầu của Chủ nhiệm Chương trình, Thường trực Ban Chủ nhiệm phối hợp
với thành viên liên quan trong Ban chủ nhiệm và các đơn vị có chức năng trong Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm việc với các đơn vị Chủ trì thực hiện các hoạt
động và lập báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát gìn Chủ nhiệm Chương trình.
Chương IV
ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu
lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Chủ nhiệm, các thành viên Ban chủ nhiệm, thủ trưởng các đơn vị liên
quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thực hiện Quy chế
này.
Điều 15. Điều
chỉnh, sửa đổi Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu
có điểm chưa phù hợp cần thiết phải bổ sung sửa đổi Quy chế, Ban chủ nhiệm đề
nghị Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định./.