|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 754/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 13
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC Y TẾ TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1490/QĐ-BYT ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố (bổ
sung) thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số
2656/QĐ-UBND ngày ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 66/TTr-SYT ngày 09 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội
bộ lĩnh vực Y tế trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC Y TẾ TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 754/QD-UBND ngày 13/5/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Stt
|
Tên TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Tặng Cờ Thi đua của Bộ trưởng
Bộ Y tế
|
Thi đua khen thưởng
|
UBND cấp tỉnh (Sở Y tế)
|
|
2
|
Tặng Bằng khen của Bộ trưởng
Bộ Y tế
|
Thi đua khen thưởng
|
UBND cấp tỉnh (Sở Y tế)
|
|
3
|
Tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe
nhân dân” của Bộ Y tế
|
Thi đua khen thưởng
|
UBND cấp tỉnh (Sở Y tế)
|
|
4
|
Xét thăng hạng viên chức từ
Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên
|
Bảo trợ xã hội
|
UBND cấp tỉnh (Sở Y tế)
|
|
5
|
Xét thăng hạng viên chức từ
Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính
|
Bảo trợ xã hội
|
UBND cấp tỉnh (Sở Y tế)
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tặng Cờ
Thi đua của Bộ trưởng Bộ Y tế
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1. Các khối sau khi bình bầu
suy tôn tập thể xuất sắc nhất khối, tập thể được suy tôn hoàn thiện hồ sơ gửi về
Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ).
Bước 2. Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ trong thời hạn 25 ngày làm việc và
trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét khi có cuộc họp Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ.
Bước 3. Nếu tập thể được Hội đồng
Thi đua khen thưởng bỏ phiếu đồng ý thông qua từ 80% trở lên tính trên tổng số
thành viên của Hội đồng, Thường trực Hội đồng trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và
ban hành quyết định.
Bước 4. Gửi Quyết định và thông
báo cho đơn vị để tổ chức trao tặng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ:
- Tờ trình về việc xét tặng danh hiệu Cờ
thi đua Bộ Y tế của khối thi đua.
- Biên bản họp khối thi đua và
kết quả bỏ phiếu của khối.
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng của đơn vị đề nghị xét danh hiệu Cờ thi đua Bộ Y tế.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
1.4. Thời hạn giải quyết: 25
ngày khi nhận đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
- Đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Y tế.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Các đơn vị, tổ chức, hoạt động
trong lĩnh vực y tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định tặng cờ.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có):
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Tờ trình, Báo cáo thành
tích tập thể theo các mẫu số 01, 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại
Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và Điều 5 Thông tư số 25/2023/TT-BYT
ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Thông tư số 25/2023/TT-BYT
ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành y tế
Mẫu
phiếu 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-……..
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……….
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị khen thưởng .5.../tặng danh hiệu....6.
Kính
gửi: Bộ Y tế.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số …..…./2023/NĐ-CP
ngày …./…./2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ .....................7.................
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ................2....................;
Căn cứ ………8………..;
...............2.............kính trình Bộ Y tế:
Xét tặng (danh hiệu …6…….)
cho……… cá nhân.
Đã có thành
tích………………………………………………………….
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1……………
2……………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo) Kính trình Bộ Y tế phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………………;
- Lưu: VT, ……….
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ
chức trình khen
2 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban
đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Các hình thức
khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại
6 Danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ
7 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen
8 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
Mẫu
phiếu 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ KHEN.........2
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát
triển;
- Những đặc điểm chính của đơn
vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất),
các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số /2023/NĐ-NĐ
ngày tháng năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng
Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành
tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu
quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với
lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả
nước5.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 8
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
1 Địa danh.
2 Ghi rõ hình thức
đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ
tịch nước với Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen
thưởng; trình khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh
hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải thưởng Hồ Chí
Minh, giải thưởng Nhà nước).
3 Đối với đơn vị
sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động;
nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...).
4 Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban,
ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao
động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
5 Tùy theo hình
thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng),
ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất,
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6 Việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng,
đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8 Nêu các danh hiệu
thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh
tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định)
2. Tặng Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Khi cá nhân, tập thể đủ
tiêu chuẩn, các đơn vị hoàn thiện hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng thi đua,
khen thưởng Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ)
Bước 2. Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất);
Bước 3. Trình Lãnh đạo Bộ phê
duyệt và ban hành quyết định.
Bước 4: Gửi Quyết định
và thông báo cho đơn vị để tổ chức trao tặng
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị xét
tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế kèm theo danh sách;
- Báo cáo thành tích của cá
nhân, tập thể;
- Biên bản xét khen thưởng;
- Chứng nhận hoặc xác nhận của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất
trong lao động, công tác, nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác; sáng kiến được
công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả
trong phạm vi cơ sở để làm căn cứ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y
tế;
2.4. Thời hạn giải quyết: 25
ngày khi nhận đủ hồ sơ
2.5. Đối tượng thực hiện: Tập
thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các tổ chức,
cá nhân có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành y tế
và trong công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Lãnh đạo Bộ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu
Tờ trình, Báo cáo thành tích cá nhân và Chứng nhận hoặc xác nhận theo các mẫu số 01, 02, 03, 07, 08, 09, 10 và 11 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 74 Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2022 và Điều 9 Thông tư số 25/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023
của Bộ Y tế.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
- Thông tư số 25/2023/TT-BYT
ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành y tế.
Mẫu
phiếu 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-……..
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……….
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị khen thưởng .5.../tặng danh hiệu....6.
Kính
gửi: Bộ Y tế.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số
…..…./2023/NĐ-CP ngày …./…./2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ .....................7.................
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ................2....................;
Căn cứ ………8………..;
...............2.............kính trình Bộ Y tế:
Xét tặng (danh hiệu …6…….)
cho……… cá nhân.
Đã có thành tích………………………………………………………….
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1……………
2……………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị
khen thưởng kèm theo) Kính trình Bộ Y tế phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………………;
- Lưu: VT, ……….
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ
chức trình khen
2 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban
đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Các hình thức
khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại
6 Danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ
7 Văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen
8 Ghi rõ căn cứ đề
nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
Mẫu
phiếu 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN.........2
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện
thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát
triển;
- Những đặc điểm chính của đơn
vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất),
các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
/2023/NĐ-NĐ ngày tháng năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ
không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội
dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu
quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với
lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả
nước5.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả
trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 8
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Quyết định công nhận hoặc văn
bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng
theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
1 Địa danh.
2 Ghi rõ hình thức
đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch
nước với Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng;
trình khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải
thưởng Nhà nước).
3 Đối với đơn vị
sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động;
nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...).
4 Báo cáo thành
tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao
vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban,
ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao
động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
5 Tùy theo hình
thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ
chính trị của đơn vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng),
ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất,
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám,
điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6 Việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng,
đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8 Nêu các danh hiệu
thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh
tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định)
Mẫu
phiếu 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG....... 2
(Mẫu
báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới
tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê
quán3:.................................................................................................
- Nơi thường trú3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công
tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá
nhân5:..........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 6
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thành
tích đề nghị khen thưởng
3 Đơn vị hành
chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; quận,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương); tỉnh (thành phố trực thuộc
trung ương).
4 Báo cáo thành
tích liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ
Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ; 06 năm liên tục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm
liên tục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; 02 năm liên tục
đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ
sở, Lao động tiên tiến và Giấy khen.
5 Nêu thành tích
cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất,
chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học;
việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các
đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể,
lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công
tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với các cơ quan quản
lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước,
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương...
6 Nêu các hình thức
khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng hoặc truy tặng
(ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công
nhận danh hiệu thi đua trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với
Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v...
- Đối với đề nghị tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
+ Ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước
thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng
kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
(tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối
với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
kèm theo hồ sơ.
- Đối với báo cáo đề nghị tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, ghi rõ thời gian 03 lần liên
tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị;
các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu
phiếu 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
TÓM
TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..1
(Về
thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ
và đơn vị đề nghị khen thưởng (Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài
sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO3
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng.
3 Đối với cá
nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
Mẫu
phiếu 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày …...
tháng …… năm ……
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức
vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường,
không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ
sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số
cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ
vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả... đã
được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động thi đua hoặc thi đua
chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong
đợt thi đua...3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO3
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
______________
1 Địa danh
2 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính
phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp
đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân
chương.
3 Nếu là tập thể
hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
4 Đối với cá
nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của
thủ trưởng cơ quan.
Mẫu
phiếu 06
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày ……
tháng …… năm ……
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp
dụng đối với tổ chức)
Tên
tổ chức: ………………………………………..
(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH:
- Tên tổ chức nước
ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...................................................................................
- Điện thoại:
...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại
Việt Nam (nếu có): ..................................
- Địa chỉ trang thông tin điện
tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát
triển:..............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
phiếu 07
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày ……
tháng …… năm ……
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp
dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và
tên:..........................................................................................................
- Ngày sinh:
............................................................... Giới
tính:…………..……
- Quốc tịch:...........................................................................................................
- Chức vụ:............................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm
việc:....................................................................
2. Tóm tắt quá trình công
tác:..............................................................................
................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
phiếu 08
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày ……
tháng …… năm ……
|
XÁC
NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN HOẶC ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ
ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ
……………………………………………………………………
Căn cứ
……………………………………………………………………
Căn cứ
…………………………………………………………………….
Cơ quan tổ chức (đơn vị trình
khen thưởng) 5 xác nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
….. đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc đề nghị khen
thưởng ……………….cho cá nhân (hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và
tên:…………………………………………………………………….
Chức vụ, đơn vị công
tác:…………………………………………………….
- Tên sáng kiến hoặc đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ……………….…………………………………………………..
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
……………………..…………..
- Phạm vi ảnh hưởng của sáng
kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
……………………………………………..
2. Họ và tên:…………………………………………………………….
Chức vụ, đơn vị công
tác:………………………………………………
- Tên sáng kiến hoặc đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ………………………………………………………………..
- Hiệu quả đạt được khi áp dụng
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
…………………………………..
- Phạm vi ảnh hưởng của sáng
kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ:
……………………………………………..
Ý kiến của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ …….để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các
hình thức khen thưởng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...6...7...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
.............................................................
8 .....................................................................
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ
chức trình khen.
2 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo công văn.
4 Địa danh.
5 Việc công nhận
hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến đề tài nghiên cứu khoa học
do người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.
6 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người
soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
8 Địa chỉ cơ
quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (nếu
cần).
3. Tặng Kỷ
niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân” của Bộ Y tế
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Hàng năm, các đơn vị có
Tờ trình và biên bản kèm theo danh sách đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế Tặng Kỷ niệm
chương “Vì sức khỏe nhân dân” của Bộ Y tế, gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp.
Bước 2. Vụ Tổ chức cán bộ rà
soát theo tiêu chuẩn tại Điều 8 của Thông tư số 25/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023
của Bộ Y tế quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua,
khen thưởng trong ngành y tế.
Bước 3. Trình Lãnh đạo Bộ phê
duyệt và ban hành quyết định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ
3.4. Thời gian giải quyết: 25
ngày khi nhận đủ hồ sơ
3.5. Đối tượng thực hiện: Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y
tế; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cá nhân có thành tích,
đóng góp trong sự nghiệp xây dựng, phát triển của ngành y tế và trong công tác
chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
3.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Lãnh đạo Bộ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Vụ Tổ chức cán bộ
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định
tặng Kỷ niệm chương
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
3.10.1. Kỷ niệm chương của
ngành y tế là Kỷ niệm chương "Vì sức khỏe nhân dân".
3.10.2. Đối tượng, tiêu chuẩn
xét tặng Kỷ niệm chương (trừ các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này):
a) Cá nhân có thời gian công
tác trong ngành y tế từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ.
Trường hợp cá nhân trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật có thời gian công tác
trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, XQuang, Giải phẫu bệnh, Pháp y,
Pháp y tâm thần, Hồi sức, Cấp cứu - chống độc, Nhi, Y học cổ truyền; cá nhân
chăm sóc người nhiễm HIV, người bệnh AIDS; cá nhân trực tiếp tiếp xúc với các
hoá chất độc hại hoặc cá nhân công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì mỗi
năm công tác tại chuyên ngành, địa bàn được quy đổi thành 01 năm 02 tháng;
b) Cá nhân ngoài ngành y tế và
cá nhân người nước ngoài có đóng góp tác động rõ đến việc hoàn thành nhiệm vụ của
ngành y tế, được tập thể công nhận và Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao, bao gồm:
lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Bộ, Ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương; lãnh đạo
của cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan thông tấn, báo chí; lãnh đạo tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có đóng góp trong việc quản lý, chỉ đạo góp phần
thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
cá nhân có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần cho ngành y tế; cá nhân người nước
ngoài có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân; cá nhân có hành động dũng cảm hoặc có đóng góp trong phòng, chống và
khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, thảm họa góp phần thực hiện thành công
sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
3.10.3. Đối tượng, tiêu chuẩn
xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong lĩnh vực dân số:
a) Cá nhân có đủ 12 năm liên tục
trở lên làm công tác dân số tại cơ quan, tổ chức cấp huyện trở lên;
b) Cá nhân có đủ 10 năm liên tục
trở lên làm công tác dân số tại xã, phường, thị trấn; trường hợp cá nhân công
tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt
khó khăn theo quy định của Chính phủ thì phải có đủ 08 năm liên tục trở lên;
c) Cộng tác viên dân số tại tổ
dân phố, thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc có đủ 08 năm liên tục trở lên làm
công tác dân số; đối với cộng tác viên dân số công tác ở địa bàn biên giới,
trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn theo quy định của
Chính phủ thì phải có đủ 06 năm liên tục trở lên;
d) Cá nhân có đủ 15 năm trở lên
kiêm nhiệm công tác dân số;
đ) Cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo
công tác dân số có đóng góp chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu, chỉ tiêu về dân số
trong một nhiệm kỳ công tác trở lên.
3.10.4. Kỷ niệm chương "Vì
sức khỏe nhân dân" của Bộ trưởng Bộ Y tế tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
quy định tại các Điều 17 và Điều 25 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người
và hiến, lấy xác.
3.10.5. Kỷ niệm chương "Vì
sức khỏe nhân dân" của Bộ trưởng Bộ Y tế tặng một lần cho cá nhân có đóng
góp cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
3.10.6. Trường hợp cá nhân bị xử
lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng
Kỷ niệm chương. Cá nhân đã được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số”
không đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khoẻ nhân dân”.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP
ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng
- Thông tư số 25/2023/TT-BYT
ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành y tế.
4. Xét
thăng hạng viên chức từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội viên
4.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm
quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp:
Phân công, phân cấp tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của
đơn vị sự nghiệp công lập:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp,
ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với
viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3 theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và từ hạng II trở xuống đối với viên
chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp
thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống
(bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm
vi quản lý.
Việc phân công, phân cấp tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền của Đảng.
Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp:
Khi tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án
được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được
quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng
và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận
kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Không bố trí những người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người xét thăng hạng hoặc của bên vợ
(chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người
xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang
thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu
về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng
và Thông tư số 26/2022/TTBLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TTBLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội, được người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số
lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê
duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ
tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao
hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc
thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn
(tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công
tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được
người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét
thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết
định kỷ luật hoặc sau khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được
phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định
việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời
gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có)
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu
chính công ích.
4.3. Thành phần hồ sơ và số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác
xã hội viên, hồ sơ đăng ký bao gồm:
Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức;
Bản nhận xét, đánh giá của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ
theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ
ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu
ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn
bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên
Công tác xã hội viên, hồ sơ bao gồm:
Danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 35
ngày làm việc.
4.5. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp công lập.
4.6. Đối tượng thực hiện: Viên chức;
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên
công tác xã hội lên Công tác xã hội viên.
4.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
4.8. Phí, lệ phí: Theo quy định
tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.9. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hành chính.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác
xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu sau:
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề
nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội như sau:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục
tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu
dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật
của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề
nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng
cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao
trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng
chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc
các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại
học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
theo chương trình do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có bằng tốt
nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Có năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
Có khả năng độc lập, thực hiện
thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công tác xã hội;
Có khả năng nắm bắt các lý thuyết
và phương pháp thực hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội
phù hợp;
Có khả năng chủ trì, phối hợp với
các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; chịu
trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ,
phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã
hội;
Nhận biết nhu cầu trợ giúp của
đối tượng và xác định các biện pháp giải quyết.
Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với
viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Yêu cầu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội lên Công tác xã hội
viên:
Viên chức từ chức danh nghề
nghiệp nhân viên công tác xã hội lên chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP (Điều 5 Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH):
Được xếp loại chất lượng ở mức
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các
quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Có thời gian công tác giữ chức danh
nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm trở
lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ
03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ
trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có tối thiểu 01 năm (12
tháng) đang giữ chức danh nhân viên công tác xã hội tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức,
viên chức.
- Thông tư số
26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.
5. Xét
thăng hạng viên chức từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Cử viên chức tham dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản
lý viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo thẩm quyền quy định.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu
chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét thăng hạng và lưu trữ, quản lý hồ sơ
đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp
Phân công, phân cấp tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức của
đơn vị sự nghiệp công lập:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương:
+ Quyết định chỉ tiêu thăng hạng
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt;
+ Chủ trì tổ chức hoặc phân cấp,
ủy quyền việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với
viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 115/2020/NĐ-CP:
+ Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3 theo phân cấp, ủy quyền;
+ Tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A2 và từ hạng II trở xuống đối với viên chức
làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt;
+ Quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn), phụ cấp
thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống
(bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương viên chức loại A3) thuộc phạm
vi quản lý.
Việc phân công, phân cấp tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền của Đảng.
Tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp:
Khi tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án
được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được
quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời
gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc:
Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng
và sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết
quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Không bố trí những người có
quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người xét thăng hạng hoặc của bên vợ
(chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người
xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời gian xử lý kỷ luật hoặc đang
thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp:
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu
về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng
và Thông tư số 26/2022/TTBLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
Bước 3. Xác định viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP và Thông tư số 26/2022/TTBLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội, được người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số
lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê
duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ
tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao
hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc
thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn
(tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công
tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được
người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan,
đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.
Bước 4. Thông báo kết quả xét
thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người
trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét
thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và
danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức xét thăng hạng.
Bước 5. Bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp,
ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới
đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ
luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật
mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền
quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng
lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc
lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích.
5.3. Thành phần hồ sơ và số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Đối với viên chức được cử xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội
viên chính, hồ sơ đăng ký bao gồm:
Sơ yếu lý lịch viên chức theo
quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ
sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức;
Bản nhận xét, đánh giá của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ
theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ
ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu
ở hạng mục chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn
bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
Các yêu cầu khác theo quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Đối với cơ quan, đơn vị cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công
tác xã hội viên chính, hồ sơ bao gồm:
Danh sách viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
Quyết định cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 35
ngày làm việc. 2.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp công lập.
5.6. Đối tượng thực hiện:
Viên chức; cơ quan, đơn vị cử
viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công
tác xã hội viên chính.
5.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
5.8. Phí, lệ phí: Theo quy định
tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5.9. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hành chính.
5.10. Yêu cầu, điều kiện để thực
hiện thủ tục hành chính:
Viên chức chuyên ngành công tác
xã hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề
nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội như sau:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục
tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu
dài và liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư, quyền tự quyết và quyền bảo mật
của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không lợi dụng mối quan hệ nghề
nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến công tác trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng
cảm và chia sẻ với các đồng nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao
trình độ nghiệp vụ công tác xã hội.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng
chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
các chuyên ngành công tác xã hội, xã hội học, tâm lý học, giáo dục đặc biệt hoặc
các chuyên ngành khoa học xã hội phù hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại
học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác xã hội do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
theo chương trình do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có bằng tốt
nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp ngành công tác xã hội;
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Có năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp:
Có năng lực chủ trì tổ chức, chỉ
đạo và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ công tác xã hội;
Có năng lực tổ chức phối hợp hiệu
quả với các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ về công tác xã hội;
Có năng lực phân tích, tổng hợp,
khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn để có những đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các hoạt động công tác xã hội;
Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ
công tác xã hội phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
Có kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với
viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Yêu cầu đối với viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội
viên chính:
Được xếp loại chất lượng ở mức
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các
quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Có thời gian công tác giữ chức
danh công tác xã hội viên hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể
thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.
Đáp ứng một trong các điều kiện
sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 công trình nghiên cứu về lĩnh vực
công tác xã hội hoặc các lĩnh vực có liên quan như xây dựng dự án, đề án,
chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp
luật, sáng kiến trong lĩnh vực an sinh xã hội từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp
có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt; tác giả của bài báo khoa học
về công tác xã hội đã công bố trên tạp chí khoa học được tính điểm; tham gia
biên soạn sách về lĩnh vực công tác xã hội và các lĩnh vực có liên quan đã được
xuất bản; có Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên hoặc Bằng
khen của Bộ trưởng về thành tích trong công tác xã hội.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Viên chức số
58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức,
viên chức.
- Thông tư số
26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.