|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
25 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ
TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNG của Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Thực hiện Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh
Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ
trình số 244/TTr-SNgV ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng
Trị.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 09
năm 2025. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành:
1. Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình.
2. Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 20/6/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ;
Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Phong
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương, trong đó bao gồm công
tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức,
biên chế và hoạt động; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công tác đối ngoại của địa
phương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm, chiến
lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại của
tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ theo quy định của
pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác
đối ngoại ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa
phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Sở.
4. Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược, đề
án, kế hoạch, chương trình hoạt động về hợp tác, hội nhập quốc tế của địa
phương phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp
luật của Nhà nước;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, tổ chức
thực hiện, báo cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm quyền kết quả triển khai các kế
hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập quốc tế của địa phương, các đề án thiết
lập quan hệ hữu nghị hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngoài; phối hợp
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai các đề án, kế hoạch,
chương trình hợp tác chuyên đề với các đối tác nước ngoài;
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trao đổi,
hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ
chức quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam), các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các chủ thể có yếu tố nước ngoài
khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
5. Về công tác đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân
dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện
các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Ngoại giao về công tác đối
ngoại nhân dân tại địa phương;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức
triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại của Đảng
tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
6. Về công tác ngoại giao kinh tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác ngoại
giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược, đề án, kế hoạch, chương
trình hành động triển khai công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương;
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trao đổi,
hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm
năng, thế mạnh của địa phương; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến
thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các tổ chức kinh tế
của địa phương ở nước ngoài.
7. Về công tác ngoại giao văn hóa:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác ngoại
giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực
hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ;
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trao đổi,
hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác
trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa tại địa phương, giới thiệu,
quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài, trừ trường hợp
có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về các chương trình, kế hoạch hoạt động của địa phương trong việc hợp tác với Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).
8. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với
Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tham mưu chủ
trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm
và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác người
Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch
và chương trình của tỉnh đối với người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm
và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động,
hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trong làm
việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống
kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương; quản lý, cung cấp và
cập nhật số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu
về người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại
giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với người Việt Nam ở nước
ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Về công tác lãnh sự và hoạt động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc diện được cấp hộ chiếu
ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
theo quy định của pháp luật;
b) Là đầu mối phối hợp với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại
giao xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa phương ở nước ngoài và
trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại địa phương;
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chứng
nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật;
d) Là đầu mối trao đổi với cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp
tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở hướng dẫn của Bộ
Ngoại giao;
đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự,
Bộ Ngoại giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, chính sách về hoạt động
di cư ra nước ngoài của công dân tại địa phương; thu thập thông tin, số liệu về
di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ 6 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao.
10. Về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia:
a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân tỉnh
về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới, lãnh thổ tại địa phương theo
quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành
liên quan;
b) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ
quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đến công tác quản lý biên giới
thuộc địa bàn tỉnh phụ trách;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề nảy
sinh trên biên giới đất liền, hải đảo, vùng trời và các vùng biển của Việt Nam
tại tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan;
d) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các lớp tập huấn,
tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
biên giới, lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu,
bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của địa phương về các vấn đề quản lý nhà
nước về biên giới, lãnh thổ;
đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ
quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc xây dựng, duy tu, bảo dưỡng,
sửa chữa mốc quốc giới, vật đánh dấu đường biên giới và các biện pháp khác để bảo
vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi cần thiết;
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm
vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng;
g) Tham gia ý kiến đối với các dự án, công trình
triển khai trong khu vực biên giới.
11. Về công tác lễ tân nhà nước:
a) Là cơ quan đầu mối của tỉnh phối hợp với các cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ đối
ngoại và đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương theo quy định của pháp luật;
chủ trì công tác lễ tân cho các đoàn lãnh đạo tỉnh đi thăm và làm việc ở nước
ngoài;
b) Là cơ quan đầu mối của tỉnh phối hợp với các cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền
và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn của
tỉnh, thành viên của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với
pháp luật, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc
tế.
12. Về công tác thông tin đối ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh trong trao đổi,
hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương trình, kế hoạch
thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngoại giao và
các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại; phối
hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông
tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài;
c) Là cơ quan đầu mối của Ủy ban nhân dân tỉnh phối
hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
trong quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động thông tin, báo chí của báo
chí nước ngoài tại tỉnh; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và
trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng.
13. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn
vào:
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp và tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh hằng năm xây dựng kế hoạch đoàn đi công tác nước ngoài do tỉnh chủ
trì (đoàn ra) có trưởng đoàn là lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các đoàn khách từ các
quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm làm việc tại địa phương do tỉnh mời
và thu xếp chương trình hoạt động (đoàn vào) có trưởng đoàn là lãnh đạo địa phương
nước ngoài hoặc tương đương trở lên và việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch này
vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
phê duyệt;
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn ra cấp
tỉnh và đoàn ra của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh, các đoàn vào cấp
tỉnh, đoàn vào do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh đón tiếp và các
đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc tại tỉnh;
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các đoàn ra cấp tỉnh;
là đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định;
thẩm định các đề án đoàn ra của các sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh; theo
dõi, thống kê, tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng và tổ chức thực
hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp đoàn vào cấp tỉnh và các đoàn quốc tế khác đến
thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở,
ban, ngành, địa phương về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; theo dõi,
thống kê, tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Ngoại giao về kết quả tổ chức đoàn ra cấp tỉnh, đón tiếp đoàn vào cấp
tỉnh và các đoàn quốc tế khác thăm làm việc tại tỉnh theo điểm c và d của khoản
này.
14. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hội
nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương của tỉnh tổ chức,
bao gồm các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng
Chính phủ; hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; hội nghị, hội thảo quốc tế được phân cấp từ Thủ tướng Chính
phủ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện (sau đây gọi là hội nghị, hội
thảo quốc tế thuộc quản lý của tỉnh);
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến
và phối hợp quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa
bàn tỉnh thuộc thẩm quyền cho phép của người có thẩm quyền khác;
c) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung
các hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức do cơ quan của tỉnh cấp phép hoạt
động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức do Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị,
hội thảo quốc tế;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng
năm cho Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
tại địa phương.
15. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban
nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã ở khu vực biên giới theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế;
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng đề xuất ký kết thỏa
thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế
nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế;
c) Cho ý kiến bằng văn bản về đề xuất ký kết, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế
nhân danh các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp tỉnh của
tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên
giới;
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực
hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân
dân cấp huyện được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các thỏa thuận quốc
tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới bị tác động bởi sắp xếp, tổ
chức lại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận
quốc tế đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những
vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định liên quan.
16. Về công tác phi chính phủ nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài tại địa phương, bao gồm: thẩm định, cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các khoản
viện trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại địa phương và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý đình chỉ, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký hay xử phạt vi phạm hành
chính đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm quy định; báo cáo Bộ
Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy
định;
b) Triển khai và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động
hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương;
c) Cho ý kiến đối với việc thẩm định các khoản viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại;
d) Tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm
việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa phương trong trường
hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu;
đ) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
17. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện
các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ đối
ngoại và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức và viên chức của tỉnh;
b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên
quan triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định
hướng phát triển của địa phương;
c) Thực hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi,
đánh giá kết quả và đề xuất hoàn thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng.
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định.
19. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và
nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý
nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng các cơ sở
dữ liệu dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại đối
với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực theo quy định của pháp luật.
22. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức
và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực
hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp trong và
ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế
làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành
các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định
của pháp luật;
đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám
đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương
thuộc Sở gồm:
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Hợp tác quốc tế;
c) Phòng Biên giới - Lãnh sự.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc
Sở Ngoại vụ có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó
Trưởng phòng và tương đương, số lượng biên chế công chức tối thiểu của mỗi
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Trung tâm Phục
vụ đối ngoại.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: Quy định thẩm quyền,
trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở, đơn vị theo quy định của pháp luật; đồng
thời bố trí, sử dụng công chức, viên chức và người lao động theo vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và phẩm
chất, trình độ, năng lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn
thành tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao./.