|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/VBHN-BYT
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ VỀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 07 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc
lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2013 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 371/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2013/NĐ -CP
ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng,
chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc
lá và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá
ngày 18 tháng 6 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật phòng; chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống
tác hại của thuốc lá,[1]
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Khoản 4 Điều
12, Khoản 7 Điều 15, Khoản 2, Khoản 4 Điều 17 của Luật phòng, chống tác hại của
thuốc lá về Điều kiện thành lập và tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai
nghiện thuốc lá chuyển địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà có nơi dành riêng
cho người hút thuốc lá thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và
tăng diện tích in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cai nghiện thuốc lá là việc áp dụng các phương
pháp để giúp người nghiện thuốc lá từ bỏ sử dụng thuốc lá.
2. Tư vấn cai nghiện thuốc lá là việc cung cấp
thông tin để người nghiện thuốc lá lựa chọn và tự nguyện từ bỏ sử dụng thuốc
lá.
3[2].
Thuốc lá điện tử là sản phẩm bao gồm thiết bị điện tử, bộ phận chứa dung dịch
thuốc lá điện tử và dung dịch thuốc lá điện tử, trong đó:
a) Thiết bị điện tử được sử dụng để làm nóng dung dịch
thuốc lá điện tử hoặc cách thức khác nhằm tạo ra khí hơi cho người dùng hít
vào;
b) Bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử được thiết
kế để dùng một lần (không tái nạp dung dịch) hoặc để dùng nhiều lần (tái nạp
dung dịch);
c) Dung dịch thuốc lá điện tử là hỗn hợp chất lỏng
chứa dung môi tạo hơi, có hoặc không chứa nicotine, có thể có một hoặc các chất:
phụ gia, hương vị và hóa chất khác với mục đích sử dụng cho thuốc lá điện tử hoặc
thuốc lá nung nóng. Dung dịch có nicotine bao gồm bất kỳ dạng hóa chất nicotine
nào, kể cả muối hoặc hợp chất, bất kể được chiết xuất tự nhiên hay tổng hợp và
bao gồm cả nicotinic alcaloid.
4[3].
Thuốc lá nung nóng là sản phẩm bao gồm thiết bị điện tử và thuốc lá đặc chế,
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thiết bị điện tử làm nóng trực tiếp thuốc lá đặc
chế có hình dạng điếu thuốc lá;
b) Thiết bị điện tử có buồng chứa để nung nóng thuốc
lá đặc chế trong buồng chứa đó;
c) Thiết bị điện tử có buồng chứa dung dịch thuốc
lá điện tử quy định tại điểm c khoản 3 Điều này và thuốc lá đặc chế. Thiết bị
hoạt động theo cơ chế hóa hơi dung dịch thuốc lá điện tử trước và sau đó làm
nóng gián tiếp thuốc lá đặc chế;
d) Thiết bị điện hóa hơi cá nhân khác có tính năng
làm nóng thuốc lá đặc chế mà không đốt cháy.
5[4].
Thiết bị điện tử bao gồm thiết bị điện tử dùng cho thuốc lá điện tử, thiết bị
điện tử dùng cho thuốc lá nung nóng hoặc các thiết bị điện hóa hơi cá nhân
tương tự.
6[5].
Thuốc lá đặc chế là thuốc lá hoặc nguyên liệu chứa nicotine khác được sản xuất
để chuyên sử dụng cho thiết bị thuốc lá nung nóng có hình dạng điếu thuốc lá hoặc
các hình dạng khác
Chương 2.
ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP VÀ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN, TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ
Điều 3. Các hình thức tổ chức
hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai
nghiện thuốc lá cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá theo quy định của Nghị định
này.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động
cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá.
Điều 4. Điều kiện thành lập cơ
sở cai nghiện thuốc lá
1. Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ sở của Nhà nước hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở tư nhân.
2. Có đủ cơ sở vật chất để bảo đảm hoạt động cai
nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá.
a) Có tài liệu truyền thông về cai nghiện, tư vấn
cai nghiện thuốc lá bao gồm: Tủ sách, áp phích, tờ rơi, băng đĩa cung cấp thông
tin về cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá;
b) Quản lý thông tin, dữ liệu về cai nghiện, tư vấn
cai nghiện thuốc lá trên máy tính;
c) Có phòng dành riêng cho hoạt động cai nghiện, tư
vấn cai nghiện thuốc lá diện tích tối thiểu là 10m2; có đủ thiết bị bảo đảm hoạt
động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá.
3. Có người trực tiếp thực hiện hoạt động cai nghiện
thuốc lá và phải đáp ứng các Điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thực hiện đúng quy trình cai nghiện thuốc lá.
4. Có người trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn
cai nghiện thuốc lá có kiến thức, hiểu biết về tác hại của thuốc lá đối với sức
khỏe, các bệnh có nguyên nhân từ thuốc lá và nội dung tư vấn cai nghiện thuốc
lá quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Nghị định này.
Điều 5. Điều kiện thành lập cơ
sở tư vấn cai nghiện thuốc lá
1. Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ sở của Nhà nước hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở tư nhân.
2. Có đủ cơ sở vật chất để bảo đảm hoạt động tư vấn
cai nghiện thuốc lá:
a) Có tài liệu truyền thông quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Quản lý thông tin, dữ liệu về tư vấn cai nghiện
thuốc lá trên máy tính;
c) Có phòng dành riêng cho hoạt động tư vấn cai
nghiện thuốc lá trực tiếp diện tích tối thiểu là 10m2; có điện thoại, internet
và các phương tiện thông tin khác bảo đảm hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá
gián tiếp.
3. Có người trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn
cai nghiện thuốc lá quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Nghị định
này.
Điều 6. Điều kiện tổ chức hoạt
động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy
phép hoạt động theo quy định của pháp Luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đối với hoạt động cai nghiện thuốc lá: Có đủ Điều
kiện quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 4 của Nghị định
này.
3. Đối với hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá: Có
đủ Điều kiện quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 của Nghị định
này.
Điều 7. Hoạt động của cơ sở cai
nghiện thuốc lá cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư
vấn cai nghiện thuốc lá
1. Cơ sở cai nghiện thuốc lá đủ Điều kiện quy định
tại Điều 4 của Nghị định này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
Điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định này được thực hiện
hoạt động cai nghiện thuốc lá, và tư vấn cai nghiện thuốc lá.
2. Cơ sở phải có văn bản gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động thông báo về hoạt động cai nghiện, tư
vấn cai nghiện thuốc lá của cơ sở theo quy định tại Điều 9 của
Nghị định này.
3. Việc cai nghiện thuốc lá phải thực hiện theo
đúng quy trình do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
4. Thuốc cai nghiện thuốc lá phải là thuốc được lưu
hành hợp pháp theo quy định của pháp Luật về dược. Các sản phẩm hỗ trợ cai nghiện
thuốc lá bao gồm miếng dán, viên ngậm, bình xịt hoặc sản phẩm hỗ trợ cai nghiện
thuốc lá khác phải bảo đảm chất lượng, an toàn đối với người cai nghiện và phải
được đăng ký công bố tiêu chuẩn chất lượng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp Luật.
Điều 8. Hoạt động của cơ sở tư
vấn cai nghiện thuốc lá
1. Cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá đủ Điều kiện
quy định tại Điều 5 của Nghị định này chỉ được thực hiện hoạt
động tư vấn cai nghiện thuốc lá không được thực hiện hoạt động cai nghiện thuốc
lá.
2. Cơ sở phải có văn bản gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động thông báo về hoạt động tư vấn cai
nghiện thuốc lá của cơ sở theo quy định tại Điều 9 của Nghị định
này.
3. Nội dung tư vấn cai nghiện thuốc lá phải bảo đảm
cung cấp đầy đủ các thông tin sau đây:
a) Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của người
sử dụng và những người xung quanh;
b) Lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường
sống không có khói thuốc lá;
c) Các biện pháp cai nghiện thuốc lá phù hợp với
người cai nghiện thuốc lá;
d) Các ảnh hưởng tới sức khỏe có thể xảy ra với người
cai nghiện thuốc lá và cách khắc phục.
Điều 9. Thông báo về hoạt động
cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá
1. Nội dung thông báo của cơ sở cai nghiện thuốc lá
cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc lá, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động
cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương bao gồm các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của cơ sở;
b) Số quyết định thành lập đối với cơ sở của Nhà nước
hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở tư nhân; số giấy phép
hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Phạm vi hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện
thuốc lá của cơ sở;
d) Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân, địa chỉ cư
trú của người đứng đầu cơ sở; họ và tên, số chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh của người trực tiếp thực hiện hoạt động cai nghiện thuốc lá đối với cơ sở
cai nghiện thuốc lá, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện,
tư vấn cai nghiện thuốc lá;
đ) Danh mục cơ sở vật chất bảo đảm hoạt động của cơ
sở.
2. Trước khi thực hiện hoạt động cai nghiện, tư vấn
cai nghiện thuốc lá, cơ sở cai nghiện thuốc lá, cơ sở tư vấn cai nghiện thuốc
lá, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện
thuốc lá, đáp ứng đủ Điều kiện quy định phải có văn bản trực tiếp gửi Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động thông báo về hoạt động của
cơ sở theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Cơ sở được thực hiện hoạt động cai nghiện, tư vấn
cai nghiện thuốc lá, sau 10 ngày kể từ ngày trực tiếp gửi văn bản thông báo về
hoạt động của cơ sở đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở
hoạt động.
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
trách nhiệm cấp phiếu tiếp nhận văn bản thông báo về hoạt động cai nghiện, tư vấn
cai nghiện thuốc lá, của cơ sở khi nhận được văn bản và tạo Điều kiện, hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở trong suốt quá trình hoạt động.
Chương 3.
CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM CẤM HÚT
THUỐC LÁ TRONG NHÀ CÓ NƠI DÀNH RIÊNG CHO NGƯỜI HÚT THUỐC LÁ THÀNH ĐỊA ĐIỂM CẤM
HÚT THUỐC LÁ HOÀN TOÀN TRONG NHÀ VÀ TĂNG DIỆN TÍCH IN CẢNH BÁO SỨC KHỎE TRÊN
BAO BÌ THUỐC LÁ
Điều 10. Chuyển địa điểm cấm
hút thuốc lá trong nhà có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá thành địa điểm
cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa
phương có liên quan tổ chức theo dõi thi hành và đánh giá việc thực hiện quy định
về địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá
và đề xuất Chính phủ quy định chuyển thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn
trong nhà khi đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Việc chuyển địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà
có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn
toàn trong nhà phù hợp với từng thời kỳ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với định hướng, chính sách của Nhà nước
về phòng, chống tác hại của thuốc lá; yêu cầu phòng ngừa và giảm tác hại của thuốc
lá đối với sức khỏe;
b) Mức độ nhận thức của người dân đối với tác hại của
thuốc lá và sức khỏe;
c) Số lượng người hút thuốc lá tại nơi dành riêng
ít;
d) Có lộ trình phù hợp để bảo đảm tính khả thi;
đ) Phù hợp với tình hình, xu hướng của các nước
trong khu vực và trên thế giới.
3. Nội dung đề xuất chuyển địa điểm cấm hút thuốc
lá trong nhà có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá thành địa điểm cấm hút
thuốc lá hoàn toàn trong nhà phải bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá việc thực hiện quy định về địa
điểm cấm hút thuốc lá;
b) Danh mục và lộ trình các địa điểm cần chuyển
thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà theo mức độ ưu tiên sau:
- Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu
hỏa;
- Khu vực cách ly của sân bay;
- Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch, quán bar,
karaoke, vũ trường.
c) Dự báo tác động của việc chuyển địa điểm cấm hút
thuốc lá trong nhà có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá thành địa điểm cấm
hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà.
Điều 11. Tăng diện tích in cảnh
báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và
các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức theo dõi thi hành và đánh giá việc
thực hiện quy định in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá và đề xuất Chính
phủ quy định tăng diện tích in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá khi đáp ứng
yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Việc tăng diện tích in cảnh báo sức khỏe trên
bao bì thuốc lá phù hợp với từng thời kỳ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với định hướng, chính sách của Nhà nước
về phòng, chống tác hại của thuốc lá; yêu cầu phòng ngừa và giảm tác hại của
thuốc lá đối với sức khỏe; yêu cầu kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc
lá;
b) Tăng hiệu quả tác động của việc in cảnh báo sức
khỏe trên bao bì thuốc lá;
c) Phù hợp với tình hình, xu hướng in cảnh báo sức
khỏe trên bao bì thuốc lá của các nước trong khu vực và trên thế giới.
3. Nội dung đề xuất tăng diện tích in cảnh báo sức
khỏe trên bao bì thuốc lá bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá việc thực hiện quy định về in cảnh
báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá;
b) Mức tăng diện tích in cảnh báo sức khỏe trên bao
bì thuốc lá;
c) Dự báo tác động của việc tăng diện tích in cảnh
báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá;
d) Tài liệu tổng hợp ý kiến của tổ chức, cá nhân là
đối tượng chịu sự tác động của đề xuất tăng diện tích in cảnh báo sức khỏe trên
bao bì thuốc lá.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai và hướng dẫn hoạt động cai nghiện,
tư vấn cai nghiện thuốc lá; ban hành quy trình cai nghiện thuốc lá; chỉ đạo các
cơ sở y tế triển khai hoạt động lồng ghép tư vấn nhanh của người hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh về cai nghiện thuốc lá cho người nghiện thuốc lá;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.
2. Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức
thực hiện các quy định của Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ
chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này tại địa
phương, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế để tổng hợp báo
cáo Chính phủ.
Điều 13. Hiệu lực thi hành[6]
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 9 năm 2013.
Điều 14. Điều Khoản chuyển tiếp
Cơ sở đã triển khai hoạt động cai nghiện, tư vấn
cai nghiện thuốc lá trước ngày Nghị định này có hiệu lực, trong thời hạn không
quá 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải bảo đảm các Điều kiện
theo quy định của Nghị định này và có văn bản gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi cơ sở hoạt động thông báo về hoạt động cai nghiện, tư vấn
cai nghiện của cơ sở theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị
định này.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý) (để đăng
tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
[1] Nghị định 371/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác
hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị
định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (sau đây gọi là Nghị định
371/2025/NĐ-CP), có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại
của thuốc lá số 09/2012/QH13;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành
chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số
88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
173/2024/QH15 về hoạt động chất vấn tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y
tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
77/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại
của thuốc lá và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
[2] Khoản này được bổ sung bởi
Điều 1 Nghị định số 371/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12
năm 2025
[3] Khoản này được bổ sung bởi
Điều 1 Nghị định số 371/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12
năm 2025
[4] Khoản này được bổ sung bởi
Điều 1 Nghị định số 371/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12
năm 2025
[5] Khoản này được bổ sung bởi
Điều 1 Nghị định số 371/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12
năm 2025
[6] Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 371/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”.