|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
24/VBHN-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Gấu
|
|
Ngày ban hành:
|
24/02/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH ĐIỀU
CHỈNH TRỢ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU HƯỞNG
LƯƠNG NHƯ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC
Thông tư số 53/2024/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024
của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng
tháng;
Căn cứ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục
viên, xuất ngũ về địa phương;
Căn cứ Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5
năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11
năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng
tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn
Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định điều chỉnh
trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như
đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với
quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp
hằng tháng theo quy định tại Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm
2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục
viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg);
Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg.
2. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối
với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng
tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm
1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Cách tính và mức điều chỉnh
1. Điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức trợ cấp hằng tháng của
tháng 6 năm 2024 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông
tư này, theo công thức sau:
|
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng
từ tháng 7/2024
|
=
|
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng
tại thời điểm tháng 6/2024
|
x 1,150
|
2. Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ
thể như sau:
a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.628.000
đồng/tháng;
b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.746.000
đồng/tháng;
c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.868.000
đồng/tháng;
d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.988.000
đồng/tháng;
đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 3.105.000
đồng/tháng.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với
các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Bộ Tài chính
bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Nội vụ[2] để ủy quyền cho Sở Nội vụ [3]các tỉnh, thành phố chi trả cho đối
tượng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách-Xã hội[4]
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và
ngoài Quân đội triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện Thông tư này;
b) Thực hiện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp theo hướng dẫn tại
Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp hằng
tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trở về sau.
2. Sở Nội vụ[5] các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng theo hướng dẫn tại
Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng
tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 6[6]. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11
năm 2024. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
2. Thông tư số 82/2023/TT-BQP ngày 03 tháng 11 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với
quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Tiếp tục thực hiện cách tính và mức điều chỉnh trợ cấp hằng
tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân
nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo quy định tại các Thông tư liên tịch
hoặc Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành đối với các trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định hưởng
trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực, bảo đảm thống nhất về đối tượng thụ hưởng, mức
trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng tương ứng với thời gian có hiệu lực của từng
văn bản.
Điều 8[7]. Trách nhiệm
thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị và địa phương kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách-Xã hội[8]/Tổng cục Chính trị) để tổng hợp,
báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
[1] Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng;
Căn cứ
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng;
Căn cứ
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước
của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng;
Theo đề
nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.”
[2]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[3]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[4]
Cụm từ “Cục Chính sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách – Xã hội”
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[5]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[6] Điều 20 Thông
tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, Bộ, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
Quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách -
Xã hội/Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết./.”
[7] Điều 20 Thông
tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025 quy
định như sau:
“Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, Bộ, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị)
để xem xét, giải quyết./.”
[8]
Cụm từ “Cục Chính sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội”
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BQP năm 2026 hợp nhất Thông tư quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BQP ngày 24/02/2026 hợp nhất Thông tư quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
825
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|