|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH[1]
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng[2].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về người nộp thuế tại khoản 1, 4 và
khoản 5 Điều 4 và người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung
cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4, đối tượng không chịu thuế tại
Điều 5, giá tính thuế tại Điều 7, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng tại
khoản 2 Điều 8, thuế suất tại khoản 1, 2 Điều 9, phương pháp khấu trừ thuế tại
Điều 11, phương pháp tính trực tiếp tại khoản 1 Điều 12, khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào tại Điều 14 và hoàn thuế giá trị gia tăng tại Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia
tăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
1. Người nộp thuế quy định tại Điều 3 Nghị định
này.
2. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4
Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật
Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành khác.
b) Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên
nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại
Việt Nam.
d) Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu
kinh tế.
đ) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm
người kinh doanh độc lập.
e) Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
2. Người nộp thuế quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều
4 Luật Thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường
trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp
nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ,
nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh
tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu
trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu
trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài. Việc
thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài
của người nộp thuế quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế.
b) Người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật
Thuế giá trị gia tăng là tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng
số có chức năng thanh toán thực hiện theo quy định của Nghị định số
117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối
với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ,
cá nhân.
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như
sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm
sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ,
xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng
phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh),
bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối
rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và
các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định
được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản
xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,
đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
1b.[3]
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng,
chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác
hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được
khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại
thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,
đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân
khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
c) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng,
rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì
tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với
doanh thu.
2. Nhà ở thuộc tài sản
công do Nhà nước bán cho người đang thuê. Trong đó, nhà ở thuộc tài sản công
theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Các dịch vụ tài
chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật
về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp
đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là
tổ chức tín dụng.
c) Kinh doanh chứng khoán
bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng
khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác
(không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng
chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn
khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh
nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy
định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải
thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
e) Kinh doanh ngoại tệ.
g) Sản phẩm phái sinh theo
quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp
luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương
lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác.
h) Bán tài sản bảo đảm của
khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập
có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Bộ Tài chính quy định chi
tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán quy định tại
điểm c và điểm d khoản này.
5. Dịch vụ tang lễ
bao gồm dịch vụ cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết
dưới các hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng
kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.
6. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn
vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn
sử dụng cho công trình trở lên; trường hợp nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện
trợ nhân đạo chiếm dưới 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ
giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng) đối với các di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật,
công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách
xã hội. Trong đó:
a) Nguồn vốn đóng góp của
nhân dân bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân.
b) Di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
c) Công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng là
công trình không phục vụ mục đích kinh doanh, không thu tiền. Công trình quy định
tại điểm này được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I và Mục III Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng.
d) Đối tượng chính sách xã
hội quy định tại khoản này bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về
người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước;
người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật.
7. Hoạt động dạy học, dạy
nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp
các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các
tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia
tăng theo quy định.
8. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành
báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích
tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu
điện tử; tiền, in tiền. Trong đó:
a) Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối
chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề,
phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các
ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc
tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
b) Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập
trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo
dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).
c) Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập
trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
d) Sách văn bản pháp
luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
đ) Sách khoa học - kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu,
hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất
và các ngành khoa học, kỹ thuật.
e) Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in
song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.
g) Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là
tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền,
cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
h) Sách phục vụ thông tin
đối ngoại, trong đó thông tin đối ngoại thực hiện theo Nghị định số
72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông
tin đối ngoại.
9. Vận chuyển hành khách
công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa thực hiện nội tỉnh,
trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh có các điểm dừng đón, trả khách.
10. Máy móc, thiết bị,
phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng
trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết
bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm
thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu
thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh, cho thuê. Trong đó:
Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc
loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước
chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,
phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được
làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến
hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; Danh mục máy bay, trực
thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước đã sản xuất được
làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo
tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh, cho thuê do Bộ Tài chính ban hành.
11. Hàng hóa nhập khẩu
trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ
bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện
trợ không hoàn lại cho Việt Nam. Trong đó:
a) Hàng hóa nhập khẩu
trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại là hàng hóa viện trợ
theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại.
b) Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nước ngoài,
tổ chức quốc tế phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng trong đó ghi rõ tên của
tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị hàng hóa,
dịch vụ mua và phải có xác nhận của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền nhận viện
trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Các cơ quan, đơn vị nhận viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại có trách nhiệm xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế.
12. Hàng hóa chuyển khẩu,
quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất
khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất
khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng
hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các
khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho
thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp
trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
13. Chuyển giao công nghệ
theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo
quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công
nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở
kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng.
14. Sản phẩm xuất khẩu
là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm
xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo
định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu
các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ
lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết
phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù
hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp
với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Đối với sản phẩm xuất khẩu
là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến
khích xuất khẩu, có giá trị gia tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công
Thương thì Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ
xem xét, quyết định.
15. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập
khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Quà biếu, quà tặng trong định
mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp
luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ
chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá
nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong
định mức miễn thuế nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu
theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục
hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh là hàng hóa ủng hộ, tài trợ
được các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố tiếp
nhận.
Các cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm ban hành văn bản tiếp nhận theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân ủng hộ, tài trợ.
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi để phục vụ cho sản xuất, tiêu
dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân
biên giới theo quy định của pháp luật và trong định
mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp
luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
e) Di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu bao gồm cả trường hợp ủy quyền và ủy thác nhập khẩu.
16. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không
được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp áp dụng mức
thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Chương II
CĂN CỨ
VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Mục 1. GIÁ TÍNH THUẾ
Điều 5. Giá tính thuế đối
với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là
giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị
gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo
vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc
biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu
theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập
khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp
luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu
có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường
(nếu có).
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu
thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập
khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng (+)
với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử
dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia
tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
Điều 6. Giá tính thuế đối
với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,
tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,
biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ
tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử
dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng
để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được
xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản
xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ
sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự
xây dựng, tự sản xuất).
c) Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng,
đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế
toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở
hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu
100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh
nghiệp. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc
tài sản. Tài sản góp vốn vào
doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên
doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của
các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo
quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng
hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế
giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế
được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá
thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian
khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã
giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định
của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến
mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá
tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Đưa hàng mẫu, cung cấp
dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu
có giá tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp
dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không
(0).
c) Bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ có kèm theo phiếu mua hàng hoá, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hoá, phiếu sử dụng dịch
vụ.
d) Bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo
thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng
khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị
của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
đ) Bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham
gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa
trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì
giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ
dùng để trao thưởng.
e) Tổ chức chương trình
khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số
lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện
dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các
hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu
ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định
tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về
thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 7. Giá tính thuế đối
với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho
thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định
trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê
theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê
thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn
thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa
có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công
chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật
liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện
bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá
trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá
trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.
Điều 8. Giá tính thuế đối
với hoạt động kinh doanh bất động sản
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá
bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền
thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Giá
đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được xác định trong một số trường hợp
như sau:
1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu giá hoặc không thông qua đấu giá),
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định
giao đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê
đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì
giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ,
giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng đất đã ứng trước (nếu có)).
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản
là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế
giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân
sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.
Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng
(nếu có).
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách
nhà nước.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện hợp đồng BT được
thanh toán bằng quỹ đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá
trị quỹ đất được thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ
tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị
gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền
ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều
này tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều
hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 01 m2 nhà để
bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều
này chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung
như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.
7. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không xác định được tiền
sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.
Điều 9. Giá tính thuế đối
với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng
hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
1. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch
vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế
giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải tính thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại
lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu
chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận
tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng
thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý
được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh
toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được
xác định theo công thức sau:
|
Giá chưa có thuế giá trị
gia tăng
|
=
|
Giá thanh toán
|
|
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch
vụ (%)
|
Điều 10. Giá tính thuế đối với dịch
vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược
1. Đối với dịch vụ kinh doanh
ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số
tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu
có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó, số
tiền thu được là số tiền thu từ đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy,
tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng.
2. Đối với dịch vụ kinh doanh đặt
cược là số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
(nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
Điều 11.
Giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
Đối với các hoạt động sản xuất,
kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải,
bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế
giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại
lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử
lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là
giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Đối với hoạt động sản xuất điện
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Đối với điện của các công ty thủy
điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng
công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị
gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán
lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật
điện lực và pháp luật giá.
b) Đối với điện của các công ty
nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc
các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế
giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy nhiệt điện là giá bán điện
cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà
máy nhiệt điện. Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà
máy nhiệt điện thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ
điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật
điện lực và pháp luật giá.
c) Đối với điện của các công ty sản
xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia
tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản
xuất điện là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện. Trường hợp chưa có giá bán điện
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện nêu tại
điểm này thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện
bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực
và pháp luật giá.
2. Đối với vận tải, bốc xếp là giá
cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực
tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
3. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký
với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định
là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
|
Giá tính thuế =
|
Giá trọn gói
|
|
1 + thuế suất
|
Trường hợp giá trọn gói
bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt
Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản
chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách
hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính
thuế giá trị
gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được
khấu trừ toàn bộ theo quy định.
4. Đối với dịch vụ cầm đồ
giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền phải thu từ dịch vụ này chưa có thuế
giá trị gia tăng. Số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ
cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có).
Trường hợp số tiền thu từ dịch vụ này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì giá
tính thuế được xác định theo công thức sau:
|
Giá tính thuế =
|
Số tiền phải thu
|
|
1 + thuế suất
|
5. Đối với sách chịu thuế giá trị
gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản
thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Các trường hợp
bán không theo giá bìa thì thuế giá trị gia tăng tính trên giá bán ra chưa có
thuế giá trị gia tăng.
6. Đối với hoạt động in, giá tính
thuế là tiền công in chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở in thực hiện
các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá
tính thuế bao gồm cả tiền công in và giấy in chưa có thuế giá trị gia tăng.
7. Đối với dịch vụ đại lý giám định,
đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi
thường 100% có hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế giá trị gia
tăng là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng.
Điều 12.
Giá tính thuế đối với dịch vụ viễn thông quốc tế
Đối với dịch vụ viễn thông quốc tế
giá tính thuế giá trị gia tăng là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế chưa
có thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh có phát sinh dịch vụ kết
nối với mạng viễn thông tại nước ngoài thì giá tính thuế giá trị gia tăng được
trừ đi các khoản thu của khách hàng để trả khoản phí kết nối. Cơ sở kinh doanh
phải tách riêng khoản phí kết nối với mạng viễn thông tại nước ngoài để xác định
giá tính thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì giá tính
thuế giá trị gia tăng là toàn bộ giá trị hợp đồng chưa có thuế giá trị gia
tăng.
Điều 13.
Giá tính thuế đối với dịch vụ do tổ chức nước ngoài, cá nhân ở nước ngoài cung
cấp
Đối với dịch vụ do tổ chức nước
ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng
không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu
phụ nước ngoài) có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định
tại khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế giá trị gia
tăng là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối
tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước
ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do
Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có). Bộ
Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 14.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục
này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các
khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh
doanh: các
khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và
tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền),
tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các
khoản
thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan
nhà nước, các khoản thu tài chính.
2. Trường hợp cơ sở kinh
doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì
giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho
khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
3. Trường hợp cơ sở kinh
doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì
giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2. THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều
15. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng
hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định
thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày
làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp
luật về hải quan.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định
thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều
16. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ
khác
1. Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ
viễn thông giá trị gia tăng):
a) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ
viễn thông giá trị gia tăng) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các
cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm xác định
thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch
vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất
không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.
b) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ
viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp theo kỳ nhất định, thời điểm xác định
thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các
bên (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này) nhưng chậm nhất không quá ngày 07
của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ
ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp
căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với người mua.
c) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ
viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp thông qua bán thẻ trả trước, thu cước
phí hòa mạng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bán thẻ trả
trước, thu cước phí hòa mạng.
2. Đối với hoạt động bán điện:
a) Đối với hoạt động bán điện của các công ty
phát điện trên thị trường điện, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được
xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ
thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định
của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối
cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo
quy định pháp luật về quản lý thuế. Riêng hoạt động bán điện của các công ty
phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm
xác định thuế giá trị gia tăng căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và
phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa
bên mua điện và bên bán điện.
b) Đối với hoạt động bán điện (trừ trường hợp nêu tại
điểm a khoản này), thời điểm xác định thuế giá
trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối
soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng
phát sinh việc cung cấp điện hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy
ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng điện cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa
đơn vị cung cấp điện với người mua.
3. Đối với hoạt động cung cấp nước sạch, thời điểm
xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa
các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc
cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước
để làm căn cứ tính lượng nước cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp nước
với người mua.
4. Đối với hoạt động kinh
doanh bảo hiểm, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm ghi nhận
doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
5. Đối với hoạt động kinh doanh
bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc
cho thuê:
a) Trường hợp đã chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là
thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Trường hợp chưa chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện
dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị
gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
6. Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời
điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng,
lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa thu được tiền.
7. Đối với hoạt động dầu
khí:
a) Đối với hoạt động tìm
kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, thời điểm xác định thuế giá trị
gia tăng của hoạt động bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu
thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời
điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Đối với hoạt động bán
khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến
người mua, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bên mua, bên
bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối
với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Mục 3. THUẾ SUẤT
Điều
17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ
quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế
quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước
ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa
hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị
định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan,
tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch
vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều
kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và
được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất
xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được
tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất
khẩu;
dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ
container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng,
sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao
hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là
tổ chức có đăng ký kinh doanh.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê
phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của
ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải
quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu
phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có
hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế
để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy
định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị
gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định
tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
a) Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng
quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc
cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải
hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả
chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
b) Dịch vụ của ngành hàng không gồm: dịch vụ cung cấp suất
ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an
ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ
băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch
vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu
dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển
tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm
hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không
Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các
chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là
những dịch vụ được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay,
nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
c) Dịch vụ của ngành hàng hải gồm: dịch vụ lai dắt
tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc
cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm;
dịch vụ sửa chữa tàu biển. Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% là
những dịch vụ được thực hiện tại khu vực cảng.
d) Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài là sản phẩm
nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện
dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định
của pháp luật về công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông
tin số phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, như:
thông tin về tình trạng cư trú của bên nước ngoài (tổ chức, cá nhân) ở nước
ngoài (thông tin địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ trụ sở, địa chỉ
nhà hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng khai báo với cơ sở kinh doanh cung cấp dịch
vụ ở Việt Nam); thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, như
thông tin về mã vùng điện thoại quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường
dây điện thoại cố định hoặc các thông tin tương tự của tổ chức, cá nhân mua
hàng hóa, dịch vụ.
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại
điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản
14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong
khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội
nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với
việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ
chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn
phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ
ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu
phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế
quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ
được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu
của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản
xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này trong
trường hợp cần thiết để thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Điều
18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định
tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy
định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định
sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy
thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối
với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều
này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ
xuất khẩu.
3. Đối với vận tải quốc tế, phải có:
a) Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa
người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước
ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài
theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành
khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện
theo các quy định của pháp luật về vận tải.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường
hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
4. Đối với dịch vụ của ngành hàng không, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng
hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài,
hãng hàng không nước ngoài.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp các
dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh
không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ
thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu tại khoản
này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng
hàng không Việt Nam (passenger service charges).
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay
cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay
đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy
định.
5. Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người
đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người
đại lý tàu biển.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước
ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển
cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển
cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển
đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu
theo quy định.
Điều 19. Mức
thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định
tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định
chi tiết như sau:
1. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và
chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật, trong đó: quặng
để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng
Apatít dùng để sản xuất các loại phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh;
thuốc bảo vệ
thực vật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông
nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản
sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp bao gồm
các dịch vụ: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ,
xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng,
cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da,
nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo
quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo
phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc
ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ
sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm
khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản
1 Điều 4 của Nghị định này.
4. Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới,
dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan
lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng
loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất.
5. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa,
bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ
nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo. Trong đó, sản phẩm
bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ
công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm
được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính bằng đay, cói, tre, song, mây,
trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa,
chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa,
xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng.
6. Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng;
máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng
mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân,
bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà
phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập
lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát
vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà
phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy
ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và
các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn
các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng
áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản này.
7. Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế;
thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc
chữa bệnh, thuốc phòng bệnh. Trong đó:
a) Thiết bị y tế là thiết bị có Giấy phép nhập khẩu hoặc có Giấy chứng
nhận đăng ký lưu hành hoặc Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị
y tế theo quy định của pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất
khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về
quản lý thiết bị y tế.
b) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm
thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế
thuốc tiêm, dịch truyền.
8. Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian là các hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về
nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa.
9. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.
Mục 4. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ
Điều 20. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương
pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia
tăng đầu vào được khấu trừ.
2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế
giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra
ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được
xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng
tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch
vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện
khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp
mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của
Nghị định này, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 21. Đối tượng áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
1. Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất,
kinh doanh. Trong đó:
a) Doanh thu hằng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định
căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu
thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng của kỳ tính thuế
từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại, trước năm xác
định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng hoặc trên Tờ khai thuế giá trị gia
tăng quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện
tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. Thời gian áp dụng
ổn định phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập trong
năm và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm không đủ 12 tháng thì xác định
doanh thu ước tính của năm như sau: tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng
hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị gia
tăng của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh chia (:) số
tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo
cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 01 tỷ đồng trở lên thì cơ sở
kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước
tính theo cách xác định trên chưa đến 01 tỷ đồng thì cơ sở kinh doanh áp dụng
phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu trong 02 năm, trừ trường hợp cơ sở
kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
c) Trường hợp cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất,
kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ
sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh một
thời gian trong năm hoặc năm trước thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực
sản xuất, kinh doanh như trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh không đủ 12
tháng nêu tại điểm b khoản này.
2. Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa
đơn, chứng từ.
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của
cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế.
c) Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư
theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự
nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
d) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư
được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc
đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
đ) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng
tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa
điểm kinh doanh.
e) Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt
Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh
thu phát sinh tại Việt Nam.
g) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế giá trị
gia tăng đầu vào, đầu ra, không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch
vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác
dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu
trừ, nộp thay.
4. Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (bao gồm cả chi nhánh được
thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) thuộc trường hợp khai thuế
giá trị
gia tăng
riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính
thuế của chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.
Mục 5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC
TIẾP TRÊN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA, BÁN, CHẾ TÁC VÀNG, BẠC, ĐÁ QUÝ
Điều 22. Phương pháp tính trực tiếp
trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương
pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng
giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt
động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
2. Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác
vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý
bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng. Trong đó:
a) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là
giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế
tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên
bán được hưởng.
b) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được
xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá
trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua,
bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động
này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
4. Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị
gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng
dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng
dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm
(-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết
thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang
năm sau.
Chương III
KHẤU TRỪ,
HOÀN THUẾ
Mục 1. NGUYÊN TẮC KHẤU TRỪ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO
Điều 23. Khấu trừ thuế giá trị gia
tăng
1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch
vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ toàn bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi
thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị
hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển. Cơ sở kinh
doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được
bồi thường để khấu trừ thuế. Trường hợp pháp luật có quy định về định mức hao hụt
tự nhiên thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của
số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo
quy định. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa vượt định mức
hao hụt không được khấu trừ thuế.
2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu
trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải
hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu
trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào
được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính
thuế. Trong đó:
a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm
doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia
tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ
trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định
tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có). Riêng hoạt động
kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán thì doanh thu là chênh lệch giữa giá
bán và giá mua (trừ
trường hợp chênh lệch âm (-)).
b) Đối với dự án đầu tư, vừa đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, vừa đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị
gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được
tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá
trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án
sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh
theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong 03 năm kể từ năm đầu
tiên có doanh thu. Trường hợp sau khi điều chỉnh số thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ dẫn đến giảm số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn (nếu có) thì phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ sở kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính về
thuế đối với số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm.
3. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán
cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được
khấu trừ toàn bộ.
4. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng
cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.
5. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý
nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó,
không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Số thuế giá trị gia tăng đầu
vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp
theo.
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu
vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế,
cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế
giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng,
quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm
tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp
thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế
đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu
việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị
gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm
tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng,
quý sau.
7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng
hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng
để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.
8. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo Quyết định ấn định
thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải
quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.
9. Cơ sở kinh doanh giao cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh
trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với
dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh thực hiện chi hộ một số khoản chi phí để thực hiện
dự án đầu tư thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá
trị gia tăng đứng tên cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ
thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn giá trị gia tăng mà Ban Quản lý dự
án, chi nhánh đã kê khai, khấu trừ.
10. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp tính trực tiếp khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được
khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ
đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
11. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được
tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời
gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính
thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế vào chi phí để tính
thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị
gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05
triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
12. Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu
thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại
Luật Thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
13. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng đầu
vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị trong các trường hợp sau:
a) Tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên
dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an
ninh.
b) Tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng,
doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng
khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.
c) Máy bay, trực thăng, tàu lượn dân dụng, du thuyền
không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh
doanh du lịch, khách sạn.
Việc không được khấu trừ quy định tại khoản này bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đi
thuê và các
chi phí sửa chữa tài sản cố định, máy móc, thiết bị (nếu có).
14.
Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các
đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều
dưỡng, viện, trường đào tạo,... không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng
thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua
vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có hoạt
động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì phải đăng ký,
kê khai nộp thuế giá trị gia tăng riêng cho các hoạt động kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
15. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế
tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ
các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng thì không được khấu
trừ thuế giá trị gia tăng.
16. Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu
trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt.
Điều 24. Khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đối với một số trường hợp đặc thù
Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong một số trường hợp
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng thực hiện như
sau:
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục
vụ cho người lao động:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình
thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh
doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được
khấu trừ toàn bộ.
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê nhà ở cho công nhân làm
việc trong các khu công nghiệp thì thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền thuê
nhà được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua
nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công
nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thì thuế giá
trị gia tăng của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho
công nhân được khấu trừ toàn bộ. Nhà ở cho công nhân quy định tại điểm này phải
đáp ứng điều kiện nhà ở cho công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
c) Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của
doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được
doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước
ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và
cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ cơ sở kinh doanh
tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong
thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế giá trị gia tăng của khoản tiền thuê nhà
cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt
Nam chi trả được khấu trừ; trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước
ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương
tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ
sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên
gia nước ngoài này.
2. Đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản trong đó tài sản góp vốn là
tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn
góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn
bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Bên nhận vốn góp được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.
3. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền,
cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua
vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức,
cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm
sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế
có hóa đơn giá trị gia tăng ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo
hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng
theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ thuế giá trị gia
tăng tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn giá trị gia
tăng đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do
doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 05
triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán không dùng tiền
mặt.
b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có
văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi mua sắm
hàng hóa, vật tư và chi phí khác liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì
doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị
gia tăng đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền đối với những hóa đơn có
giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
4. Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống
(trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du
lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị
giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) thì số thuế giá
trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng.
5. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch
toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia
tăng qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế
giá trị gia tăng đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO
Điều 25. Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng
hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu
hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị
gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Điều 26. Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm
cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia
tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng
minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không
dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức
thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa,
dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể
trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên
về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ
bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản
bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù
trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức
thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn
tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài
khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với
khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch
vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên
thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu
bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì
việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của
bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên
thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền
hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được
quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn
bản được lập trước đó.
đ) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a,
b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị
từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt.
e) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền
mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế
bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ
ba mở tại Kho bạc Nhà nước.
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa,
dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua
hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở
kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời
điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế
giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ
không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh
nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
h) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có
giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới
05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh
nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
i) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá
nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo
quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh
doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
3. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới
05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu
đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt.
Điều 27. Điều kiện khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện
quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này còn phải có: hợp
đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ
khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan); phiếu đóng gói, vận
đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Trong đó:
1. Đối với hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung cấp
dịch vụ cho bên nước ngoài (bên nhập khẩu): trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp
đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường
hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy
thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản
phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận
ủy thác xuất khẩu ký với bên nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt với bên nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu;
số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu
thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất
khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Đối với tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: tờ khai đã
hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: chứng từ
chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu (hoặc ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu)
sang tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh (bên xuất khẩu) mở tại ngân hàng theo
các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của
ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu
về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp
thanh toán trả chậm, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng xuất
khẩu, đến thời hạn thanh toán bên xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt của bên nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng xuất khẩu cho bên ủy
thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu
thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và việc thanh
toán này phải được quy định trong hợp đồng. Trường hợp bên xuất khẩu
bán các khoản phải thu của bên nhập khẩu cho bên thứ ba (bên mua các khoản phải
thu) ở nước ngoài thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ bên thứ
ba (bên mua các khoản phải thu), việc thanh toán này phải được quy định trong hợp
đồng xuất khẩu và hợp đồng mua bán các khoản phải thu với bên thứ ba ở nước
ngoài; bên xuất khẩu phải có văn bản cam kết, giải trình về lý do số tiền thanh
toán khác số tiền phải thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu phù hợp với hợp đồng
mua bán các khoản phải thu. Trừ một số trường hợp
không phải đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn
trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ
tục, hồ sơ như sau: hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn
dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký
khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01
năm); chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuyển tiền của bên nước ngoài
vào Việt Nam. Phương thức thanh toán hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong
hợp đồng xuất khẩu; bản xác nhận của bên nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay;
trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay
của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt.
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh
toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với bên nhập khẩu ở nước ngoài, cơ
sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau: hợp đồng góp vốn;
việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào bên nhập
khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; trường hợp số tiền
góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt.
c) Trường hợp bên nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền
phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều
chỉnh hợp đồng (nếu có)).
d) Trường hợp bên nước ngoài yêu cầu bên thứ ba là tổ chức ở
Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với bên nước ngoài bằng thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt số tiền bên nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh
xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong
hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có))
và có chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền
đã nhận được từ tài khoản của bên thứ ba, đồng thời bên xuất khẩu phải có bản đối
chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên thứ ba.
đ) Trường hợp bên nước ngoài (bên nhập khẩu) ủy quyền cho
bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán; bên thứ ba yêu
cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba bằng
việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt số tiền bên nhập khẩu phải thanh
toán cho bên xuất khẩu thì bên xuất khẩu phải có đủ các điều kiện, hồ sơ như
sau: hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu
có)) quy định việc ủy quyền thanh toán, bù trừ công nợ giữa các bên; chứng từ
thanh toán là giấy báo có của ngân hàng về số tiền bên xuất khẩu nhận được từ
tài khoản của bên thứ tư; bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên
quan (giữa bên xuất khẩu với bên nhập khẩu, giữa bên thứ ba ở nước ngoài với
bên thứ tư là tổ chức ở Việt Nam).
e) Trường hợp bên nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện
tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc ủy
quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng
hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)).
g) Trường hợp bên nước ngoài (trừ trường hợp bên nước ngoài
là cá nhân) thực hiện thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của bên nước
ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh toán này phải được
quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp
đồng (nếu có)). Chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu
về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của bên nước ngoài đã ký hợp đồng.
h) Trường hợp bên nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân thực
hiện thanh toán thông qua tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại
tổ chức tín dụng ở Việt Nam và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục
hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) thì được xác định là thanh
toán không dùng tiền mặt. Trường hợp người mua
bên nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của
Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt để nộp
vào tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở
Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh theo hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
i) Trường hợp bên nước ngoài thực hiện thanh toán không
dùng tiền mặt nhưng số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng
hoặc phụ lục hợp đồng thì: nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt có trị giá nhỏ hơn số tiền phải
thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở
kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh
giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có
văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu); nếu số tiền
thanh toán trên chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có trị giá lớn hơn số
tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì
cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp
đồng, ứng trước tiền hàng; cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu
có).
k) Trường hợp bên nước ngoài thanh toán không dùng tiền mặt
nhưng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không đúng tên ngân hàng phải
thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên
người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh
toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng
từ thanh toán hợp lệ.
l) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với bên
nước ngoài khác hoặc mua hàng với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (bên thứ ba); nếu
cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứ hai và bên thứ ba về việc bên thứ
hai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba số tiền mà cơ sở
kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba thì việc bù trừ thanh toán giữa
các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp
đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) và
cơ sở kinh doanh phải có bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên
quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai, giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ
ba).
m) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài nhưng vì lý
do khách quan bên nước ngoài từ chối không nhận hàng và cơ sở kinh doanh tìm được
khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng mua bán ban đầu để
bán lô hàng trên thì chứng từ khấu trừ gồm toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến
hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn), công văn giải trình của cơ sở kinh doanh lý
do có sự sai khác tên khách hàng mua (trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảm bảo không có gian lận), toàn bộ
hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng mới (hợp
đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
và các chứng từ khác (nếu có)).
n) Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất
khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền
của người lao động.
o) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước
ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng về lô hàng xuất khẩu đã
được bên nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho
bên nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanh toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
p) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng
hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch
vụ cho bên nước ngoài nhưng việc thanh toán giữa cơ sở kinh doanh xuất khẩu và
bên nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu,
tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của bên
nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng thì: phương thức
thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng
xuất khẩu; hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của bên nước ngoài; có tờ khai hải
quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
có văn bản xác nhận với bên nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của bên nước
ngoài; trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
q) Trường hợp xuất khẩu hàng hóa sang các nước có chung
biên giới theo quy định của pháp luật về việc quản lý hoạt động thương mại biên
giới với các nước có chung biên giới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
r) Trường hợp bên nước ngoài mất khả năng thanh toán, cơ sở
kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng
một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt: tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải
quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao); hoặc đơn khởi kiện đến tòa án hoặc
cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi cư trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ
có tính chất xác nhận của cơ quan này về việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản
sao); hoặc phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01
bản sao); hoặc giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận (hoặc
thông báo) bên nước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản sao).
s) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo chất lượng
phải tiêu hủy, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình
rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy)
hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêu hủy (01 bản sao), kèm chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi
trả của cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa hoặc kèm giấy tờ chứng minh chi phí
tiêu hủy thuộc trách nhiệm của bên nhập khẩu hoặc bên thứ ba (01 bản sao) để
thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp bên nhập khẩu
hàng hóa phải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước ngoài thì biên bản tiêu hủy
(hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) ghi tên bên nhập khẩu hàng hóa.
t) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất, cơ sở kinh
doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một
trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền
liên quan (01 bản sao); hoặc biên bản xác định tổn thất hàng hóa trong quá
trình vận chuyển ngoài biên giới Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản
sao). Nếu cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa đã nhận được tiền bồi thường hàng
hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới Việt Nam thì phải gửi kèm chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt về số tiền nhận được (01 bản sao).
u) Bản sao các loại giấy tờ quy định tại khoản này phải có xác
nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn
ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng
Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên quan
phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng
giấy. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính
chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt cho các trường hợp quy định tại khoản này.
4. Đối với hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: hóa đơn
thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về hóa
đơn, chứng từ.
Điều 28. Điều kiện khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với
trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số
trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26
Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã
xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:
1. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại
điện tử ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất
bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử
để bán hàng hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (việc giao dịch bán
hàng giữa cơ sở kinh doanh và người mua ở nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các
quy định về giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn
thương mại điện tử ở nước ngoài theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật
thương mại điện tử và pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy
quyền cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử
thu hộ tiền từ người mua ở nước ngoài thì việc thanh toán ủy quyền phải được
quy định trong hợp đồng với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải
quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu
chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngoài; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm
hàng hóa (nếu có).
2. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngoại
quan ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu
chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng xuất khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai đã hoàn
thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra
nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người nhập khẩu ở nước ngoài (tờ
khai đã hoàn thành thủ tục hải quan khi xuất hàng để giao cho người mua của quốc
gia gửi hàng hoặc tài liệu chứng minh hàng hóa đã bán tại kho ngoại quan); phiếu
đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
3. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa tại hội chợ, triển
lãm ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng
minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ tại nước tổ chức
hội chợ, triển lãm thương mại, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai với cơ
quan hải quan về tiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước và chứng
từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.
4. Đối với hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân
(người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã
bán tại cửa hàng miễn thuế: cơ sở kinh doanh phải có tài liệu chứng minh việc
hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế; cơ sở kinh doanh phải
có Bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn
thuế theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Đối với sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên
nước ngoài: cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ phải có hồ sơ, tài liệu chứng
minh dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 17 Nghị định này và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
6. Đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu là
hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại và pháp luật
về quản lý ngoại thương: hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ lục hợp đồng (nếu
có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam; hóa đơn
giá trị gia tăng ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài
(theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng
theo chỉ định của bên nước ngoài; phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp
(gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm
gia công chuyển tiếp; hàng hóa gia công cho nước ngoài phải thanh toán không
dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật; tờ khai hải quan thực hiện theo quy
định của pháp luật về hải quan.
7. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước
ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan: có hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình ở
nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh xuất khẩu
để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, ngoài quy định tại khoản 7 Điều
này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau: tờ khai hải quan; hàng
hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện
công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện
công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt; hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường
hợp ủy thác xuất khẩu).
9. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu đã có
xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác về điều
kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định đối với từng trường hợp
cụ thể quy định tại Mục này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra. Riêng đối với trường hợp
hàng hóa gia công chuyển tiếp, nếu không có đủ các thủ tục, hồ sơ về điều kiện
khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định thì phải tính và nộp thuế
giá trị gia tăng như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch
vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo
quy định thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng
đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Mục 3. HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều 29. Hoàn thuế đối với xuất khẩu
1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300
triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường
hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
a) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu
được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh
có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh
ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để
thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất
khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là
hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực
tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập
khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải
hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số
thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định
theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ
tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết
liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế. Số thuế giá
trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị
gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được
xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng
phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở
lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế
giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10%
doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia
tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được
hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế
trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia
tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo. Bộ Tài
chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Điều 30. Hoàn thuế đối với đầu tư
1. Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư
mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được
chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự
án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn
đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn
đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà
chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị
gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được
khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường
hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai
đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở
kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn
đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh
thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn
01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn
thành. Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là
ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của
giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại Điều này không bao gồm doanh
thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý
nguyên vật liệu của dự án đầu tư.
Trường hợp cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
mới hoặc giao cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự
án đầu tư thì tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh được
khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế mới
thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt
động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện của cơ sở kinh doanh, tổ chức kinh tế, chi nhánh cùng
kỳ tính thuế (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của
dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này. Khi dự án đầu tư, giai đoạn đầu
tư, hạng mục đầu tư đã hoàn thành, trường hợp tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi
nhánh không tiếp tục quản lý, vận hành hoạt động sản xuất, kinh doanh mà do chủ
dự án đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc
giao cho cơ sở kinh doanh khác quản lý, vận hành hoạt động sản xuất, kinh doanh
thì tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải bàn giao số thuế giá trị
gia tăng chưa khấu trừ hết của dự án đầu tư để bàn giao cho chủ dự án đầu tư hoặc
cơ sở kinh doanh được giao quản lý, vận hành hoạt động sản xuất, kinh doanh để
tiếp tục kê khai, khấu trừ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh vào kỳ tính thuế
tiếp theo ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn
thành.
Trường hợp dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư
chưa đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phải chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải
nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn của
dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế; đối với số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn
thì không được giải quyết hoàn thuế.
2. Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp sau thì cơ sở kinh
doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại
khoản 1 Điều này:
a) Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định
của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một
trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
b) Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định
của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
c) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư,
pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
3. Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia
tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số
vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
b) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của
pháp luật về đầu tư trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá
trình hoạt động là dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh bị thu
hồi một trong các giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác
nhận, chấp thuận; hoặc trong quá trình hoạt động
cơ sở kinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có
điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời điểm không hoàn thuế
giá trị gia tăng được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong
các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm
tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh
doanh có điều kiện.
d) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản
(không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại khoản
1 Điều này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai
thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 14 Điều
4 của Nghị định này.
Điều 31. Hoàn thuế đối với hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch
vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu
vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc
04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất
hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải hạch
toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung
cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng
đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm
hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% khâu kinh doanh thương mại) nếu
không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản
xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được
xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch
vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị
gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% có số thuế giá trị gia tăng đầu
vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị
hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung
cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% (bao gồm số thuế giá trị
gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được
xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng
phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở
lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản
xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Bộ Tài
chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động
sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
Điều 32. Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể,
phá sản
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế
giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu
trừ hết (trừ trường hợp cơ sở kinh doanh giải thể và
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều
30 Nghị định này). Cơ sở kinh doanh phải thực
hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế. Trường hợp chi nhánh của
doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế giải thể,
tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế chuyển đổi thành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia
tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của
tổ hợp tác, chi nhánh để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
Điều 33. Hoàn thuế đối với hàng
hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ
thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không, thành viên của
Đoàn thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng hải) mang hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam
mang theo khi xuất cảnh. Hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn, phương thức hoàn
thuế đối với trường hợp quy định tại khoản này được quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 34. Hoàn thuế đối với các
chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại
hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự
án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ
không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
1. Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả
Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài
trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm
cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương
trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định) được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả
cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án.
2. Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại,
tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ
phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại
Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
Điều 35. Hoàn thuế đối với hàng
hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ
ngoại giao
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo
quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng
được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc
trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Điều 36. Hoàn thuế theo điều ước
quốc tế
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá
trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
Điều 37. Điều kiện hoàn thuế giá
trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục
này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo
quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định
này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo
quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã
số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu
vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định này.
3.[4] (được
bãi bỏ)
4. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở
kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia
tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và
tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế,
lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị
gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại
hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước
hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[5]
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18
tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
b) Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
c) Quy định việc xác định sản phẩm có tổng giá trị
tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản
phẩm trở lên tại điểm a khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), điểm b khoản 2 Điều 4 và Mẫu
số 14, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5
năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh
mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch
thuế quan bằng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bãi bỏ quy định tại:
a) Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế.
b) Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế.
c) Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
d) Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày
15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02
năm 2015 của Chính phủ.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định
viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 39. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Đối với dự án đầu tư đã được đầu tư trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định hoàn thuế đối với đầu tư tại Điều 30 Nghị định này.
2. Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với
hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia
tăng 5% quy định tại Điều 31 Nghị định này áp dụng đối với
số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất
hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% phát sinh kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.[6] (được
bãi bỏ)
Điều 40. Trách nhiệm thi
hành
1. Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Nghị
định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu
cầu quản lý.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và Luật Thuế giá trị gia tăng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
TÀI
NGUYÊN, KHOÁNG SẢN KHAI THÁC CHƯA CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hoá
|
|
|
|
|
Chương 25
|
Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng
|
|
|
|
|
2502.00.00
|
Pirít sắt chưa nung.
|
|
|
|
|
2503.00.00
|
Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết
tủa và lưu huỳnh dạng keo.
|
|
|
|
|
25.04
|
Graphit tự nhiên.
|
|
2504.10.00
|
- Ở dạng bột hoặc dạng mảnh
|
|
2504.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
25.05
|
Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa
kim loại thuộc Chương 26.
|
|
2505.10.00
|
- Cát oxit silic và cát thạch anh:
|
|
2505.10.00.10
|
- - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ
96μm (micrô mét) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,030%, độ ẩm ≤
0,3%
|
|
2505.10.00.20
|
- - Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 500 µm
(micromet) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%, độ ẩm ≤ 5%
|
|
2505.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
2505.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
25.06
|
Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo
thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình
chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
2506.10.00
|
- Thạch anh
|
|
2506.20.00
|
- Quartzite
|
|
|
|
|
2507.00.00
|
Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.
|
|
|
|
|
25.08
|
Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm
68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất
chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas.
|
|
2508.10.00
|
- Bentonite
|
|
2508.30.00
|
- Đất sét chịu lửa
|
|
2508.40
|
- Đất sét khác:
|
|
2508.40.10
|
- - Đất hồ (đất tẩy màu)
|
|
2508.40.90
|
- - Loại khác
|
|
2508.50.00
|
- Andalusite, kyanite và sillimanite
|
|
2508.60.00
|
- Mullite
|
|
2508.70.00
|
- Đất chịu lửa hoặc đất dinas
|
|
|
|
|
2509.00.00
|
Đá phấn.
|
|
|
|
|
25.10
|
Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và
đá phấn có chứa phosphat.
|
|
2510.10
|
- Chưa nghiền:
|
|
2510.10.10
|
- - Apatít (apatite)
|
|
2510.10.90
|
- - Loại khác
|
|
2510.20
|
- Đã nghiền:
|
|
2510.20.10
|
- - Apatít (apatite):
|
|
2510.20.10.10
|
- - - Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25
mm
|
|
2510.20.10.20
|
- - - Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm
|
|
2510.20.10.90
|
- - - Loại khác
|
|
2510.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
25.11
|
Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên
(witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.
|
|
2511.10.00
|
- Bari sulphat tự nhiên (barytes)
|
|
2511.20.00
|
- Bari carbonat tự nhiên (witherite)
|
|
|
|
|
2512.00.00
|
Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và
diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu
kiến không quá 1.
|
|
|
|
|
25.13
|
Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và
đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
|
|
2513.10.00
|
- Đá bọt
|
|
2513.20.00
|
- Đá nhám, corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá
mài tự nhiên khác
|
|
|
|
|
2514.00.00
|
Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa
hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
|
|
25.15
|
Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác
để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở
lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa
hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
- Đá hoa (marble) và đá travertine:
|
|
2515.11.00
|
- - Thô hoặc đã đẽo thô
|
|
2515.12
|
- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối
hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
|
|
2515.12.10
|
- - - Dạng khối:
|
|
2515.12.10.10
|
- - - - Đá hoa trắng
|
|
2515.12.10.90
|
- - - - Loại khác
|
|
2515.12.20
|
- - - Dạng tấm
|
|
2515.20.00
|
- Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng;
thạch cao tuyết hoa:
|
|
2515.20.00.10
|
- - Đá vôi trắng dạng khối
|
|
2515.20.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
25.16
|
Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá
khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng
cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
- Granit:
|
|
2516.11.00
|
- - Thô hoặc đã đẽo thô
|
|
2516.12
|
- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối
hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
|
|
2516.12.10
|
- - - Dạng khối
|
|
2516.12.20
|
- - - Dạng tấm
|
|
2516.20
|
- Đá cát kết:
|
|
2516.20.10
|
- - Thô hoặc đã đẽo thô
|
|
2516.20.20
|
- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc
tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
|
|
2516.90.00
|
- Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng
|
|
|
|
|
25.17
|
Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê
tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự
nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện
kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật
liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh
và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử
lý nhiệt.
|
|
2517.10.00
|
- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt
bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và
đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:
|
|
2517.10.00.10
|
- - Loại có kích cỡ đến 400 mm
|
|
2517.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
2517.20.00
|
- Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công
nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10
|
|
2517.30.00
|
- Đá dăm trộn nhựa đường
|
|
|
- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc
nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:
|
|
2517.41.00
|
- - Từ đá hoa (marble):
|
|
2517.41.00.20
|
- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm
25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm
|
|
2517.41.00.30
|
- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm
|
|
2517.41.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
2517.49.00
|
- - Loại khác:
|
|
2517.49.00.20
|
- - -Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc
nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm
|
|
2517.49.00.30
|
- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm
|
|
2517.49.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
25.18
|
Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả
dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối
hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
2518.10.00
|
- Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết
|
|
2518.20.00
|
- Dolomite đã nung hoặc thiêu kết
|
|
|
|
|
25.19
|
Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy;
magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác
trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.
|
|
2519.10.00
|
- Magiê carbonat tự nhiên (magnesite)
|
|
2519.90
|
- Loại khác:
|
|
2519.90.10
|
- - Magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết)
|
|
2519.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
25.20
|
Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch
cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không
thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế.
|
|
2520.10.00
|
- Thạch cao; thạch cao khan
|
|
2520.20
|
- Thạch cao plaster:
|
|
2520.20.10
|
- - Loại phù hợp dùng trong nha khoa
|
|
2520.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
2521.00.00
|
Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi
khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng.
|
|
|
|
|
25.22
|
Vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực, trừ oxit canxi và
hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.
|
|
2522.10.00
|
- Vôi sống
|
|
2522.20.00
|
- Vôi tôi
|
|
2522.30.00
|
- Vôi thủy lực
|
|
|
|
|
25.24
|
Amiăng.
|
|
2524.10.00
|
- Crocidolite
|
|
2524.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
25.25
|
Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca.
|
|
2525.10.00
|
- Mi ca thô và mi ca đã tách thành tấm hoặc lớp
|
|
2525.20.00
|
- Bột mi ca
|
|
2525.30.00
|
- Phế liệu mi ca
|
|
|
|
|
25.26
|
Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ
cắt, bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả
hình vuông); talc.
|
|
2526.10.00
|
- Chưa nghiền, chưa làm thành bột
|
|
2526.20
|
- Đã nghiền hoặc làm thành bột:
|
|
2526.20.10
|
- - Bột talc
|
|
2526.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
2528.00.00
|
Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa
nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên
chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô.
|
|
|
|
|
25.29
|
Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin
xienit; khoáng fluorite.
|
|
2529.10
|
- Tràng thạch (đá bồ tát):
|
|
2529.10.10
|
- - Potash tràng thạch; soda tràng thạch
|
|
2529.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Khoáng fluorite:
|
|
2529.21.00
|
- - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng
|
|
2529.22.00
|
- - Có chứa canxi florua trên 97% tính theo khối lượng
|
|
2529.30.00
|
- Lơxit; nephelin và nephelin xienit
|
|
|
|
|
25.30
|
Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
|
|
2530.10.00
|
- Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở
|
|
2530.20
|
- Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):
|
|
2530.20.10
|
- - Kiezerit
|
|
2530.20.20
|
- - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên)
|
|
2530.90
|
- Loại khác:
|
|
2530.90.10
|
- - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng
làm chất cản quang
|
|
2530.90.90
|
- - Loại khác:
|
|
2530.90.90.10
|
- - - Quặng đất hiếm
|
|
2530.90.90.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
Chương 26
|
Quặng, xỉ và tro
|
|
|
|
|
26.01
|
Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.
|
|
|
- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:
|
|
2601.11
|
- - Chưa nung kết:
|
|
2601.11.10
|
- - - Hematite và tinh quặng hematite
|
|
2601.11.90
|
- - - Loại khác:
|
|
2601.11.90.10
|
- - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤
3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤
0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤
0,01%)
|
|
2601.11.90.90
|
- - - - Loại khác
|
|
2601.12
|
- - Đã nung kết:
|
|
2601.12.10
|
- - - Hematite và tinh quặng hematite
|
|
2601.12.90
|
- - - Loại khác:
|
|
2601.12.90.10
|
- - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤
3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤
0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤
0,01%)
|
|
2601.12.90.90
|
- - - - Loại khác
|
|
2601.20.00
|
- Pirit sắt đã nung
|
|
|
|
|
2602.00.00
|
Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa
sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính
theo trọng lượng khô.
|
|
|
|
|
2603.00.00
|
Quặng đồng và tinh quặng đồng.
|
|
|
|
|
26.04
|
Quặng niken và tinh quặng niken.
|
|
2604.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2604.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.05
|
Quặng coban và tinh quặng coban.
|
|
2605.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2605.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.06
|
Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.
|
|
2606.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2606.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
2607.00.00
|
Quặng chì và tinh quặng chì.
|
|
|
|
|
2608.00.00
|
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.
|
|
|
|
|
26.09
|
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
|
|
2609.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2609.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
2610.00.00
|
Quặng crôm và tinh quặng crôm.
|
|
|
|
|
26.11
|
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.
|
|
2611.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2611.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.12
|
Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc
tinh quặng thori.
|
|
2612.10.00
|
- Quặng urani và tinh quặng urani:
|
|
2612.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2612.10.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
2612.20.00
|
- Quặng thori và tinh quặng thori:
|
|
2612.20.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2612.20.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.13
|
Quặng molipden và tinh quặng molipden.
|
|
2613.10.00
|
- Đã nung
|
|
2613.90.00
|
- Loại khác:
|
|
2613.90.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2613.90.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.14
|
Quặng titan và tinh quặng titan.
|
|
2614.00.10
|
- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:
|
|
2614.00.10.10
|
- - Tinh quặng inmenit
|
|
2614.00.10.90
|
- - Loại khác
|
|
2614.00.90
|
- Loại khác:
|
|
2614.00.90.10
|
- - Tinh quặng rutil 83%≤TiO2≤ 87%
|
|
2614.00.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
26.15
|
Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của
các loại quặng đó.
|
|
2615.10.00
|
- Quặng zircon và tinh quặng zircon:
|
|
2615.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
|
- - Tinh quặng:
|
|
2615.10.00.20
|
- - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75µm (micrô mét)
|
|
2615.10.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
2615.90.00
|
- Loại khác:
|
|
|
- - Niobi:
|
|
2615.90.00.10
|
- - - Quặng thô
|
|
2615.90.00.20
|
- - - Tinh quặng
|
|
|
- - Loại khác:
|
|
2615.90.00.30
|
- - - Quặng thô
|
|
2615.90.00.90
|
- - - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.16
|
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.
|
|
2616.10.00
|
- Quặng bạc và tinh quặng bạc:
|
|
2616.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2616.10.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
2616.90.00
|
- Loại khác:
|
|
2616.90.00.10
|
- - Quặng vàng
|
|
|
- - Loại khác:
|
|
2616.90.00.20
|
- - - Quặng thô
|
|
2616.90.00.90
|
- - - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.17
|
Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.
|
|
2617.10.00
|
- Quặng antimon và tinh quặng antimon:
|
|
2617.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2617.10.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
2617.90.00
|
- Loại khác:
|
|
2617.90.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2617.90.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
|
|
|
2618.00.00
|
Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
|
|
|
|
2619.00.00
|
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác
từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
|
|
|
|
26.20
|
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt
hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.
|
|
|
- Chứa chủ yếu là kẽm:
|
|
2620.11.00
|
- - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm)
|
|
2620.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Chứa chủ yếu là chì:
|
|
2620.21.00
|
- - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống
kích nổ
|
|
2620.29.00
|
- - Loại khác
|
|
2620.30.00
|
- Chứa chủ yếu là đồng
|
|
2620.40.00
|
- Chứa chủ yếu là nhôm
|
|
2620.60.00
|
- Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là
loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp
chất hoá học của chúng
|
|
|
- Loại khác:
|
|
2620.91.00
|
- - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của
chúng
|
|
2620.99
|
- - Loại khác:
|
|
2620.99.10
|
- - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc
|
|
2620.99.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
26.21
|
Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ
quá trình đốt rác thải đô thị.
|
|
2621.90.90
|
- - Loại khác
|
|
2621.90.90.10
|
- - - - Xỉ than
|
|
|
|
|
Chương 27
|
Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ
chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất
|
|
|
|
|
27.01
|
Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương
tự sản xuất từ than đá.
|
|
|
- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng
bánh:
|
|
2701.11.00
|
- - Anthracite
|
|
2701.12
|
- - Than bi-tum:
|
|
2701.12.10
|
- - - Than để luyện cốc
|
|
2701.12.90
|
- - - Loại khác
|
|
2701.19.00
|
- - Than đá loại khác
|
|
2701.20.00
|
- Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản
xuất từ than đá
|
|
|
|
|
27.02
|
Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.
|
|
2702.10.00
|
- Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa
đóng bánh
|
|
2702.20.00
|
- Than non đã đóng bánh
|
|
|
|
|
27.03
|
Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh.
|
|
2703.00.10
|
- Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng
bánh
|
|
2703.00.20
|
- Than bùn đã đóng bánh
|
|
|
|
|
27.04
|
Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than
bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá.
|
|
2704.00.10
|
- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá
|
|
2704.00.20
|
- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non hoặc than bùn
|
|
2704.00.30
|
- Muội bình chưng than đá
|
|
|
|
|
27.09
|
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng
thô.
|
|
2709.00.10
|
- Dầu mỏ thô
|
|
2709.00.20
|
- Condensate
|
|
|
|
|
27.11
|
Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.
|
|
|
- Dạng hóa lỏng:
|
|
2711.11.00
|
- - Khí tự nhiên
|
|
2711.12.00
|
- - Propan
|
|
2711.13.00
|
- - Butan
|
|
2711.14
|
- - Etylen, propylen, butylen và butadien:
|
|
2711.14.10
|
- - - Etylen
|
|
2711.14.90
|
- - - Loại khác
|
|
2711.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Dạng khí:
|
|
2711.21
|
- - Khí tự nhiên:
|
|
2711.21.10
|
- - - Loại sử dụng làm nhiên liệu động cơ
|
|
2711.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
2711.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
27.12
|
Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi
tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng
khác, và sản phẩm tương tự thu được từ qui trình tổng hợp hoặc qui trình
khác, đã hoặc chưa nhuộm màu.
|
|
2712.10.00
|
- Vazơlin (petroleum jelly)
|
|
2712.20.00
|
- Sáp parafin có hàm lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng
lượng
|
|
2712.90
|
- Loại khác:
|
|
2712.90.10
|
- - Sáp parafin
|
|
2712.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
27.13
|
Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn
gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum.
|
|
|
- Cốc dầu mỏ:
|
|
2713.11.00
|
- - Chưa nung
|
|
2713.12.00
|
- - Đã nung
|
|
2713.20.00
|
- Bi-tum dầu mỏ
|
|
2713.90.00
|
- Cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại
dầu thu được từ các khoáng bi-tum
|
|
|
|
|
27.14
|
Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến
sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa
asphaltic.
|
|
2714.10.00
|
- Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín
|
|
2714.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
27.15
|
Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự
nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ,
matít có chứa bi-tum, cut-backs).
|
|
2715.00.10
|
- Chất phủ hắc ín polyurethan
|
|
2715.00.90
|
- Loại khác
|
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này bao gồm Mã hàng và Mô tả hàng
hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực
hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp dụng.
PHỤ LỤC II
TÀI
NGUYÊN, KHOÁNG SẢN KHAI THÁC ĐÃ CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hoá
|
Chương 28
|
Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại
quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị
|
|
28.04
|
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.
|
|
2804.70.00
|
- Phospho:
|
|
2804.70.00.10
|
- - Phospho vàng
|
|
|
|
|
28.11
|
Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của
các phi kim loại.
|
|
|
- Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại:
|
|
2811.22
|
- - Silic dioxit:
|
|
2811.22.10
|
- - - Dạng bột
|
|
|
|
|
28.17
|
Kẽm oxit; kẽm peroxit.
|
|
2817.00.10
|
- Kẽm oxit:
|
|
2817.00.10.10
|
- - Kẽm oxit dạng bột
|
|
|
|
|
28.23
|
Titan oxit.
|
|
2823.00.00.10
|
- Xỉ titan có hàm lượng TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%
|
|
2823.00.00.20
|
- Xỉ titan có hàm lượng 70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%
|
|
2823.00.00.30
|
- Rutile có hàm lượng TiO2 > 87%
|
|
2823.00.00.40
|
- Inmenit hoàn nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 11%
|
|
|
|
|
28.36
|
Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat
thương phẩm có chứa amoni carbamat.
|
|
2836.50
|
- Canxi carbonat:
|
|
2836.50.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
28.49
|
Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.
|
|
2849.20.00
|
- Của silic
|
|
|
|
|
Chương 71
|
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý,
kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng;
đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
|
|
|
|
|
71.02
|
Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn
hoặc nạm dát.
|
|
7102.10.00
|
- Kim cương chưa được phân loại:
|
|
7102.10.00.10
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn
giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
|
|
7102.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Kim cương công nghiệp:
|
|
7102.21.00
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách
đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
|
|
7102.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Kim cương phi công nghiệp:
|
|
7102.31.00
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách
đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
|
|
7102.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
71.03
|
Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia
công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ
kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời
để tiện vận chuyển.
|
|
7103.10
|
- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo
hình thô:
|
|
7103.10.10
|
- - Rubi
|
|
7103.10.20
|
- - Ngọc bích (nephrite và jadeite)
|
|
7103.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Đã gia công cách khác:
|
|
7103.91
|
- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:
|
|
7103.91.10
|
- - - Rubi
|
|
7103.91.90
|
- - - Loại khác
|
|
7103.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
71.04
|
Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc
chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm
dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu
thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
|
7104.10
|
- Thạch anh áp điện:
|
|
7104.10.10
|
- - Chưa được gia công
|
|
7104.10.20
|
- - Đã gia công
|
|
|
- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản
hoặc tạo hình thô:
|
|
7104.21.00
|
- - Kim cương
|
|
7104.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7104.91.00
|
- - Kim cương
|
|
7104.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
71.05
|
Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng
hợp.
|
|
7105.10.00
|
- Của kim cương
|
|
7105.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
71.06
|
Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công
hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
|
|
7106.10.00
|
- Dạng bột
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7106.91.00
|
- - Chưa gia công
|
|
7106.92.00
|
- - Dạng bán thành phẩm
|
|
|
|
|
71.08
|
Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng
bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột.
|
|
|
- Không phải dạng tiền tệ:
|
|
7108.11.00
|
- - Dạng bột
|
|
7108.12
|
- - Dạng chưa gia công khác:
|
|
7108.12.10
|
- - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc
|
|
7108.12.90
|
- - - Loại khác
|
|
7108.13.00
|
- - Dạng bán thành phẩm khác
|
|
7108.20.00
|
- Dạng tiền tệ
|
|
|
|
|
71.13
|
Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại
quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.
|
|
|
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại
quý:
|
|
7113.19
|
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ
kim loại quý:
|
|
7113.19.10
|
- - - Bộ phận
|
|
7113.19.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
71.14
|
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ
vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
|
|
|
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại
quý:
|
|
7114.19.00
|
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ
kim loại quý
|
|
|
|
|
71.15
|
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ
kim loại quý.
|
|
7115.90
|
- Loại khác:
|
|
7115.90.10
|
- - Bằng vàng hoặc bạc
|
|
|
|
|
Chương 72
|
Sắt và thép
|
|
|
|
|
72.02
|
Hợp kim fero.
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7202.99.00
|
- - Loại khác
|
|
72.04
|
Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt
hoặc thép.
|
|
7204.10.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn của gang đúc
|
|
|
- Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim:
|
|
7204.21.00
|
- - Bằng thép không gỉ
|
|
7204.29.00
|
- - Loại khác
|
|
7204.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc
|
|
|
- Phế liệu và mảnh vụn khác:
|
|
7204.41.00
|
- - Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, mạt cưa, mạt
giũa, phoi cắt và bavia, đã hoặc chưa được ép thành khối hoặc đóng thành kiện,
bánh, bó
|
|
7204.49.00
|
- - Loại khác
|
|
7204.50.00
|
- Thỏi đúc phế liệu nấu lại
|
|
|
|
|
Chương 74
|
Đồng và các sản phẩm bằng đồng
|
|
|
|
|
74.01
|
Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).
|
|
7401.00.10
|
- Sten đồng
|
|
7401.00.20
|
- Đồng xi măng hóa (đồng kết tủa)
|
|
|
|
|
74.02
|
Đồng chưa tinh luyện; a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh
luyện.
|
|
7402.00.10
|
- Đồng xốp (blister copper)
|
|
7402.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
74.03
|
Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công.
|
|
|
- Đồng tinh luyện:
|
|
7403.11.00
|
- - Ca-tốt và các phần của ca-tốt:
|
|
7403.11.00.10
|
- - - Đồng tinh luyện nguyên chất
|
|
7403.11.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
7403.12.00
|
- - Thanh để kéo dây
|
|
7403.13.00
|
- - Que
|
|
7403.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Hợp kim đồng:
|
|
7403.21.00
|
- - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
|
|
7403.22.00
|
- - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)
|
|
7403.29.00
|
- - Hợp kim đồng khác (trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc
nhóm 74.05)
|
|
|
|
|
7404.00.00
|
Phế liệu và mảnh vụn của đồng.
|
|
|
|
|
7405.00.00
|
Hợp kim đồng chủ.
|
|
|
|
|
74.06
|
Bột và vảy đồng.
|
|
7406.10.00
|
- Bột không có cấu trúc lớp
|
|
7406.20.00
|
- Bột có cấu trúc lớp; vảy đồng
|
|
|
|
|
74.07
|
Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình.
|
|
7407.10
|
- Bằng đồng tinh luyện:
|
|
7407.10.30
|
- - Dạng hình
|
|
|
- - Dạng thanh và que:
|
|
7407.10.41
|
- - - Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật
|
|
7407.10.49
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim đồng:
|
|
7407.21.00
|
- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
|
|
7407.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
74.11
|
Các loại ống và ống dẫn bằng đồng.
|
|
7411.10.00
|
- Bằng đồng tinh luyện:
|
|
7411.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim đồng:
|
|
7411.21.00
|
- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
|
|
7411.22.00
|
- - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm
(bạc niken)
|
|
7411.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
Chương 75
|
Niken và các sản phẩm bằng niken
|
|
|
|
|
75.01
|
Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian
khác của quá trình luyện niken.
|
|
7501.10.00
|
- Sten niken
|
|
7501.20.00
|
- Oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của
quá trình luyện niken
|
|
|
|
|
75.02
|
Niken chưa gia công.
|
|
7502.10.00
|
- Niken, không hợp kim
|
|
7502.20.00
|
- Hợp kim niken
|
|
|
|
|
75.03
|
Phế liệu và mảnh vụn niken.
|
|
7503.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền,
bột đẽo của niken, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh,
bó
|
|
7503.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
7504.00.00
|
Bột và vảy niken.
|
|
|
|
|
75.05
|
Niken ở dạng thanh, que, hình và dây.
|
|
|
- Thanh, que và hình:
|
|
7505.11.00
|
- - Bằng niken, không hợp kim
|
|
7505.12.00
|
- - Bằng hợp kim niken
|
|
|
|
|
Chương 76
|
Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
|
|
|
|
|
76.01
|
Nhôm chưa gia công.
|
|
7601.10.00
|
- Nhôm, không hợp kim
|
|
7601.20.00
|
- Hợp kim nhôm
|
|
|
|
|
76.02
|
Phế liệu và mảnh vụn nhôm.
|
|
7602.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền,
bột đẽo của nhôm, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh,
bó.
|
|
7602.00.00.20
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
76.03
|
Bột và vảy nhôm.
|
|
7603.10.00
|
- Bột không có cấu trúc lớp
|
|
7603.20
|
- Bột có cấu trúc lớp; vảy nhôm:
|
|
7603.20.10
|
- - Vảy nhôm
|
|
7603.20.20
|
- - Bột có cấu trúc lớp
|
|
|
|
|
76.04
|
Nhôm ở dạng thanh, que và hình.
|
|
7604.10
|
- Bằng nhôm, không hợp kim:
|
|
7604.10.10
|
- - Dạng thanh và que
|
|
7604.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim nhôm:
|
|
7604.21
|
- - Dạng hình rỗng:
|
|
7604.21.10
|
- - - Loại phù hợp để làm dàn lạnh của máy điều hoà không
khí cho xe có động cơ
|
|
7604.21.20
|
- - - Thanh đệm bằng nhôm cho cửa ra vào và cửa sổ
|
|
7604.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
7604.29
|
- - Loại khác:
|
|
7604.29.10
|
- - - Dạng thanh và que được ép đùn
|
|
7604.29.30
|
- - - Dạng hình chữ Y dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn
|
|
7604.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
76.05
|
Dây nhôm.
|
|
|
- Bằng nhôm, không hợp kim:
|
|
7605.11.00
|
- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm
|
|
7605.19
|
- - Loại khác:
|
|
7605.19.10
|
- - - Đường kính không quá 0,0508 mm
|
|
7605.19.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim nhôm:
|
|
7605.21.00
|
- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm
|
|
7605.29
|
- - Loại khác:
|
|
7605.29.10
|
- - - Có đường kính không quá 0,254 mm
|
|
7605.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
76.06
|
Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm.
|
|
|
- Hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
|
|
7606.11
|
- - Bằng nhôm, không hợp kim:
|
|
|
- - - Dạng lá:
|
|
7606.12.32
|
- - - - Để làm lon (kể cả đáy lon và nắp lon), dạng cuộn:
|
|
7606.12.32.10
|
- - - - - Dải nhôm cuộn
|
|
|
|
|
Chương 78
|
Chì và các sản phẩm bằng chì
|
|
|
|
|
78.01
|
Chì chưa gia công.
|
|
7801.10.00
|
- Chì tinh luyện
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7801.91.00
|
- - Có hàm lượng antimon tính theo khối lượng là lớn nhất
so với hàm lượng của các nguyên tố khác ngoài chì
|
|
7801.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
78.02
|
Phế liệu và mảnh vụn chì.
|
|
7802.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền,
bột đẽo của chì, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh,
bó.
|
|
7802.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
78.04
|
Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì.
|
|
|
- Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng:
|
|
7804.11
|
- - Lá, dải và lá mỏng có chiều dày (trừ phần bồi) không
quá 0,2 mm:
|
|
7804.11.10
|
- - - Chiều dày không quá 0,15 mm
|
|
7804.11.90
|
- - - Loại khác
|
|
7804.19.00
|
- - Loại khác
|
|
7804.20.00
|
- Bột và vảy chì
|
|
|
|
|
78.06
|
Các sản phẩm khác bằng chì.
|
|
7806.00.20
|
- Thanh, que, dạng hình và dây:
|
|
7806.00.20.10
|
- - Thanh, que, dạng hình
|
|
|
|
|
Chương 79
|
Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
|
|
|
|
|
79.01
|
Kẽm chưa gia công.
|
|
|
- Kẽm, không hợp kim:
|
|
7901.11.00
|
- - Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính theo khối lượng:
|
|
7901.11.00.10
|
- - - Dạng thỏi
|
|
7901.11.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
7901.12.00
|
- - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo khối lượng :
|
|
7901.12.00.10
|
- - - Dạng thỏi
|
|
7901.12.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
7901.20.00
|
- Hợp kim kẽm:
|
|
7901.20.00.10
|
- - Dạng thỏi
|
|
7901.20.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
79.02
|
Phế liệu và mảnh vụn kẽm.
|
|
7902.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền,
bột đẽo của kẽm, đã hoặc chưa được đóng, ép thành khối hay thành kiện, bánh,
bó.
|
|
7902.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
79.03
|
Bột, bụi và vảy kẽm.
|
|
7903.10.00
|
- Bụi kẽm
|
|
7903.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
7904.00.00
|
Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây.
|
|
|
|
|
79.05
|
Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.
|
|
7905.00.40
|
- Chiều dày không quá 0,15 mm
|
|
7905.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
Chương 80
|
Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc
|
|
|
|
|
80.01
|
Thiếc chưa gia công.
|
|
8001.10.00
|
- Thiếc, không hợp kim:
|
|
8001.10.00.10
|
- - Dạng thỏi
|
|
8001.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
8001.20.00
|
- Hợp kim thiếc:
|
|
8001.20.00.10
|
- - Dạng thỏi
|
|
8001.20.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
80.02
|
Phế liệu và mảnh vụn thiếc.
|
|
8002.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền,
bột đẽo của thiếc, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh,
bó
|
|
8002.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
80.03
|
Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây.
|
|
8003.00.10
|
- Thanh và que hàn
|
|
8003.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
80.07
|
Các sản phẩm khác bằng thiếc.
|
|
8007.00.30
|
- Lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic
hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; dạng
bột và vảy:
|
|
8007.00.30.10
|
- - Dạng bột và vảy
|
|
|
|
|
Chương 81
|
Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng
|
|
|
|
|
81.01
|
Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và
mảnh vụn.
|
|
8101.10.00
|
- Bột
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8101.94.00
|
- - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ
quá trình thiêu kết
|
|
8101.96.00
|
- - Dây
|
|
8101.97.00
|
- - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8101.99
|
- - Loại khác:
|
|
8101.99.10
|
- - - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình
thiêu kết; dạng hình, lá, dải và lá mỏng
|
|
8101.99.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
81.02
|
Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu
và mảnh vụn.
|
|
8102.10.00
|
- Bột
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8102.94.00
|
- - Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ
quá trình thiêu kết
|
|
8102.95.00
|
- - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình
thiêu kết, dạng hình, tấm, lá, dải và lá mỏng
|
|
8102.96.00
|
- - Dây
|
|
8102.97.00
|
- - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8102.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.03
|
Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh
vụn.
|
|
8103.20.00
|
- Tantan chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ
quá trình thiêu kết; bột
|
|
8103.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8103.91.00
|
- - Chén nung (crucible)
|
|
8103.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.04
|
Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
|
- Magiê chưa gia công:
|
|
8104.11.00
|
- - Có chứa hàm lượng magiê ít nhất 99,8% tính theo khối
lượng
|
|
8104.19.00
|
- - Loại khác
|
|
8104.20.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8104.30.00
|
- Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích
cỡ; bột
|
|
8104.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.05
|
Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban;
coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8105.20
|
- Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện
coban; coban chưa gia công; bột:
|
|
8105.20.10
|
- - Coban chưa gia công
|
|
8105.20.90
|
- - Loại khác
|
|
8105.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8105.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.06
|
Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh
vụn.
|
|
8106.10
|
- Chứa hàm lượng bismut trên 99,99%, tính theo khối lượng:
|
|
8106.10.10
|
- - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8106.10.10.10
|
- - - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8106.10.10.90
|
- - - Loại khác
|
|
8106.10.90
|
- - Loại khác
|
|
8106.90
|
- Loại khác:
|
|
8106.90.10
|
- - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8106.90.10.10
|
- - - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8106.90.10.90
|
- - - Loại khác
|
|
8106.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.08
|
Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh
vụn.
|
|
8108.20.00
|
- Titan chưa gia công; bột
|
|
8108.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8108.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.09
|
Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh
vụn.
|
|
|
- Zircon chưa gia công; bột:
|
|
8109.21.00
|
- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính
theo khối lượng
|
|
8109.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Phế liệu và mảnh vụn:
|
|
8109.31.00
|
- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính
theo khối lượng
|
|
8109.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8109.91.00
|
- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính
theo khối lượng
|
|
8109.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.10
|
Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và
mảnh vụn.
|
|
8110.10.00
|
- Antimon chưa gia công; bột
|
|
8110.20.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8110.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.11
|
Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh
vụn.
|
|
8111.00.10
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8111.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.12
|
Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani,
vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể
cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
|
- Beryli:
|
|
8112.12.00
|
- - Chưa gia công; bột
|
|
8112.13.00
|
- - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Crôm:
|
|
8112.21.00
|
- - Chưa gia công; bột
|
|
8112.22.00
|
- - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Hafini:
|
|
8112.31.00
|
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8112.31.00.10
|
- - - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.31.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
8112.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Reni:
|
|
8112.41.00
|
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột
|
|
8112.41.00.10
|
- - - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.41.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
8112.49.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Tali:
|
|
8112.51.00
|
- - Chưa gia công; bột
|
|
8112.52.00
|
- - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.59.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Cađimi:
|
|
8112.61.00
|
- - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.69
|
- - Loại khác:
|
|
8112.69.10
|
- - - Chưa gia công; bột
|
|
8112.69.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8112.92.00
|
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8112.92.00.10
|
- - - Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8112.92.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
8112.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.13
|
Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả
phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8113.00.00.10
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8113.00.00.90
|
- Loại khác:
|
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này bao gồm Mã hàng và Mô tả hàng
hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực
hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp dụng.
PHỤ LỤC III
BẢNG
KÊ HÀNG HÓA BÁN CHO KHÁCH XUẤT CẢNH TẠI KHU VỰC
CÁCH LY, CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/kho chứa hàng:
(04) Quốc gia/vùng lãnh thổ giao hàng:
|
STT
|
|
Thông tin người mua hàng
|
Thông tin hàng hóa
|
|
Số hóa đơn
|
Ngày hóa đơn
|
Họ tên
|
Quốc tịch
|
Số hộ chiếu/số giấy thông hành/số
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
|
Ngày cấp
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
HOÀN
THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH CỦA NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MANG HỘ CHIẾU HOẶC GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ
ĐI LẠI QUỐC TẾ
(Kèm theo Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
Việc hoàn thuế đối với trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh quy định tại Điều 33 Nghị định này được thực hiện như sau:
1. Hàng hóa được hoàn thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ
lục này là hàng hóa đáp ứng quy định sau:
a) Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu;
Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc Danh mục
hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.
b) Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu bay quy định
tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và các
văn bản hướng dẫn thực hiện.
c) Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hoàn thuế giá trị gia tăng của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài theo
quy định tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm
2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt
Nam.
d) Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng, chưa qua sử dụng, còn
nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai
hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh.
đ) Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm
tờ khai hoàn thuế mua tại 01 cửa hàng trong 01 ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa
đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng
trở lên.
2. Số tiền được hoàn thuế, đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng
a) Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được
hoàn bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều
kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mang
theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.
Ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần
trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mang
theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.
b) Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người
nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu được chuyển số tiền hoàn thuế từ đồng Việt
Nam sang ngoại tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngoại
tệ cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá do ngân hàng thương mại niêm yết
tại thời điểm chuyển đổi và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
3. Thời điểm hoàn thuế giá trị gia tăng
a) Thời điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh được thực hiện
ngay sau khi người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn thành thủ tục kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế tại quầy hoàn thuế của
ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế và trước giờ lên tàu bay của chuyến
bay hoặc tàu biển của chuyến tàu người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh.
b) Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí cán bộ,
công chức làm việc trong tất cả các ngày kể cả ngày lễ, chủ nhật và ngoài giờ
làm việc hành chính để thực hiện hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo
quy định tại Nghị định này.
4. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất trình cho
cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn
thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:
a1) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh.
a2) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ
Tài chính.
a3) Hàng hóa.
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn
giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như
sau:
b1) Đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ
chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng
kiêm tờ khai hoàn thuế do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
xuất trình; thông tin hóa đơn giá trị gia tăng
kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài (Hệ thống) do doanh nghiệp bán hàng
gửi, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được
hoàn thuế quy định tại điểm 1 Phụ lục này.
b2) Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế
theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Trường hợp hàng hóa xuất trình không phù hợp với mô tả hàng hóa tại hóa
đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế hoặc hóa đơn giá trị gia tăng kiêm
tờ khai hoàn thuế ghi không đầy đủ thông tin theo quy định hoặc hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế không có trên Hệ thống, Hệ thống hóa đơn điện tử
của cơ quan thuế (trừ trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố) thì cơ quan hải quan
trao đổi, xác minh với doanh nghiệp bán hàng. Trường hợp thông tin trao đổi với
doanh nghiệp bán hàng không khớp đúng với thông tin hàng hóa, hóa đơn và hộ chiếu
thì cơ quan hải quan từ chối hoàn thuế.
b3) Ghi kết quả kiểm tra, đóng dấu đồng ý hoàn thuế hay từ chối hoàn thuế.
Trường hợp cơ quan hải quan đồng ý hoàn thuế thì xác định mặt hàng, tính số tiền
thuế giá trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực tế được hoàn theo quy định tại điểm
2 Phụ lục này.
b4) Cập nhật thông tin hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Hệ thống theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính, ký số.
Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, cơ quan hải quan ký, đóng dấu xác nhận
đồng ý hoàn thuế hay từ chối hoàn thuế vào hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ
khai hoàn thuế.
5. Hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài
a) Sau khi hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa
đã được cơ quan hải quan kiểm tra, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế:
a1) Thẻ lên tàu bay, tàu biển.
a2) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải
quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).
b) Ngân hàng thương mại thực hiện:
b1) Kiểm tra thẻ lên tàu bay, tàu biển; hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ
khai hoàn thuế; kiểm tra trên Hệ thống thông tin về người xuất cảnh, hàng hóa,
xác nhận đồng ý hoàn thuế của cơ quan hải quan và số thuế được hoàn.
Trường hợp thông tin về tên hành khách trên thẻ lên tàu bay, tàu biển
không đúng với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận thì ngân hàng thương mại trao đổi,
xác minh với cơ quan hải quan. Trường hợp thông tin trao đổi với cơ quan hải
quan không khớp đúng với thông tin trên thẻ lên tàu bay, tàu biển thì ngân hàng
thương mại từ chối hoàn thuế và thông báo trên Hệ thống để cơ quan hải quan biết.
b2) Cập nhật thông tin số hiệu, ngày tháng chuyến bay, chuyến tàu của
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và
các thông tin khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính vào Hệ thống hoặc trên phần
mềm của ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và truyền cho cơ quan
hải quan.
b3) Trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài bằng tiền mặt hoặc qua thẻ quốc tế của người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài theo số tiền thuế giá
trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực tế được hoàn do cơ quan hải quan tính ghi trên hóa đơn
giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
Trường hợp trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài qua thẻ quốc tế, ngân hàng đối
chiếu thông tin (tên, số thẻ) người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký nhận tiền hoàn thuế và thẻ thực tế xuất trình để thực
hiện việc hoàn thuế.
Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, ngân hàng thương mại căn cứ hóa đơn
giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế giấy và xác nhận của cơ quan hải quan
theo quy định tại tiết b4 điểm 4 Phụ lục này, thực
hiện hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài theo quy định tại điểm
2 Phụ lục này, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh toán tiền hoàn
thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài lên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
Ngay sau khi Hệ thống hoạt động bình thường, ngân hàng thương mại cập nhật
các thông tin hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã hoàn thuế trên
Hệ thống hoặc phần mềm của ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và
truyền cho cơ quan hải quan.
b4) Trả lại người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thẻ lên tàu bay, tàu biển.
b5) Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế đối với chứng từ điện tử
và chứng từ giấy theo quy định của pháp luật.
6. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cho
ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
PHỤ LỤC V
XÁC
ĐỊNH TỶ TRỌNG TRỊ GIÁ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN VÀ CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TRÊN GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực
tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài
nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành
sản xuất sản phẩm trở lên.
1. Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có
nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu
thô; khí thiên nhiên; khí than.
2. Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên,
khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:
|
Tỷ trọng trị
giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản
phẩm
|
=
|
Trị giá tài nguyên,
khoáng sản + chi phí năng lượng
|
x 100%
|
|
Tổng giá thành sản
xuất sản phẩm
|
Trong đó:
Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được
xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí
trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí
vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với
tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm
chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng
được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá
thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các
chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và
chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí
năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán
năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm
đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí
năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư
và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có
phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng
trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất
khẩu.
3. Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán
cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu
phải thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng như sản phẩm cùng loại do doanh
nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.
[1] Văn bản này
được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Văn bản hợp nhất này không thay thế
02 Nghị định nêu trên.
[2] Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị
gia tăng có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ
ngày 01/01/2026.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều 2 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Cơ sở kinh doanh thuộc trường
hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ sơ hoàn
thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế
hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì không phải đáp
ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối
với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.