|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 17
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày
13/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều cửa các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 9354/QĐ-BCA-C06 ngày
20/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ
trình số 157/TTr-CAT-QLHC ngày 12/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết 02 thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong lĩnh vực đăng ký, quản lý
cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn (có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo nội dung công bố tại Quyết định này;
niêm yết công khai các thủ tục hành chính liên quan tại cơ quan đăng ký cư trú.
2. UBND cấp xã và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý
niêm yết, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và thực hiện
quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày
20/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết
của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Các PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng: TH, NC, TTTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC (HVT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (02 TTHC)
(Kèm theo Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Cơ quan thực
hiện
|
Cách thức thực
hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương
tiện vào mục đích để ở (Mã thủ tục 1.013313)
|
02
ngày làm việc
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Nộp hồ sơ bằng phương thức
trực tiếp, trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan đăng ký cư
trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày
13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
|
|
2
|
Xác nhận về điều kiện diện tích bình
quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở
không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa
điểm không được đăng ký thường trú mới (Mã thủ tục 1.013314)
|
02
ngày làm việc
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Nộp hồ sơ bằng phương thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan đăng
ký cư trú. Cơ quan quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày
13/11/2020.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ
CHẾ MỘT CỬA LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (02 TTHC)
(Kèm theo Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lạng Sơn)
1. Xác nhận nơi thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
TT
|
Trình tự
|
Trách nhiệm thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Trực tiếp;
+ Trực tuyến;
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ công chức, viên chức
tiếp nhận hồ sơ, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
2. Chuyển hồ sơ về Bộ phận chuyên môn giải quyết
trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với
trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
|
Cán bộ công chức,
viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã
|
Giờ hành chính
(không quá 0,5 ngày làm việc)
|
|
Bước 2
|
Cán bộ, công chức được phân công số hóa hồ sơ (nếu
có) và xử lý hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo
nội dung xác nhận theo quy định; trình lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận (Mẫu số
01)
* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết:
Dự thảo văn bản nêu rõ lý do; trình lãnh đạo UBND cấp xã.
|
Cán bộ, công chức
Bộ phận chuyên môn
|
01 ngày làm
việc
|
|
Bước 3
|
Ký văn bản trả lời, ghi rõ lý do/Xác nhận nơi thường
xuyên đậu đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
Lãnh đạo UBND cấp
xã
|
0,5 ngày làm
việc
|
|
Bước 4
|
Đóng dấu; số hóa kết quả giải quyết và chuyển cho
cơ quan đăng ký cư trú.
|
Văn thư, cán bộ
công chức, chuyên môn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
|
Ngay sau khi kết
quả được phê duyệt
|
|
|
Tổng thời gian
thực hiện
|
02 ngày
làm việc
|
2. Xác nhận về điều kiện diện
tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở,
đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc
địa điểm không được đăng ký thường trú mới
Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
TT
|
Trình tự
|
Chức danh, vị
trí
|
Thời gian thực
hiện
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Trực tiếp;
+ Trực tuyến;
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.
1. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến UBND
cấp xã nơi cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định:
cán bộ công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: hướng dẫn tổ chức,
cá nhân hoàn thiện (Đối với trường hợp tiếp nhận qua bưu chính và môi trường
điện tử: thời gian không quá 01 ngày làm việc).
- Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị
xác nhận đến cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú
thì sau khi tiếp nhận hồ sơ do cơ quan đăng ký cư trú chuyển đến thì kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển sang Bước 2.
2. Chuyển hồ sơ về Bộ phận chuyên môn giải quyết
trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với
trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
|
Cán bộ công chức,
viên chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã
|
Giờ hành chính
(không quá 0,5 ngày làm việc)
|
|
Bước 2
|
Cán bộ, công chức được phân công số hóa hồ sơ (nếu
có) và xử lý hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo
nội dung xác nhận theo quy định; trình lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận (Mẫu số
02).
* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết:
Dự thảo văn bản nêu rõ lý do; trình lãnh đạo UBND cấp xã.
|
Cán bộ, công chức
Bộ phận chuyên môn
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Ký văn bản trả lời, ghi rõ lý do/Xác nhận tình trạng
chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú
|
Lãnh đạo UBND cấp
xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Đóng dấu; số hóa kết quả giải quyết và trả cho
công dân (đối với trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đến UBND cấp xã nơi cư trú) hoặc
trả cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết cư trú (đối với trường
hợp tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan đăng ký cư trú)
|
Văn thư, cán bộ
công chức, chuyên môn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
|
Ngay sau khi kết
quả được phê duyệt
|
|
|
Tổng thời gian
thực hiện
|
02 ngày
làm việc
|
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU MẪU LÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CÓ CHẾ MỘT CỬA TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ
TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)
Mẫu
số 01
|
UBND (1) ….
(2)…...
________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
|
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính
gửi (2) :…………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên:
……………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……
3. Số định danh cá nhân:
……………………………………………..……..
4. Nơi cư trú:
………………………………………………………….…….
5. Quan hệ với phương tiện(3):
………………………………………………
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện:………………………………………………………….
2. Loại:……………………………………………………………………..
3. Số hiệu phương tiện (nếu
có):……………………………………………
4. Biển số/Số đăng ký phương tiện
(nếu có):……………………………….
5. Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
- Họ, chữ đệm và tên:
………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm
sinh:.../.../……; Số định danh cá nhân: ……….………..
- Nơi cư trú:
………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND
…………XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ
tại (4): ………………………………..
………………………………………………………………………………
2. Phương tiện được sử dụng vào mục
đích để ở.
|
|
…, ngày… tháng… năm…
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA(2): ……………
1. Phương tiện(5) …………………………..…
thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện tại địa chỉ (4): ……………………………………………………….
………………………………………………………………………………
2. Phương tiện (5)……………………………………….được
sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề
nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;
(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở
nhờ;
(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc
đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;
(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số
đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến,
công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu
Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.
Mẫu
số 02
|
UBND (1) …….
(2)……..
__________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
|
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích
nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Kính
gửi (2) :………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên:
……………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm
sinh:.../.../……
3. Số định danh cá nhân:
………………………………………….….……..
4. Nơi cư trú:
………………………………………………………….…….
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp:
…………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Thông tin về nhà ở:
- Diện tích thửa đất: ………. Diện
tích xây dựng:……Diện tích sàn:……....
- Tổng số người đang đăng ký thường
trú:…………………………………..
- Diện tích sàn còn lại được đăng ký
thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND
……………………. XÁC NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường
trú, tạm trú:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường
trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ:
…………………………………………
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp
thuê, mượn, ở nhờ: ……………...........
………………………………………………………………………………
|
|
… ngày ……tháng … năm …
Người đề nghị
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND.…………………. (2)
Nội dung xác nhận (3): ……………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề
nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung:
chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không
được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú.
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến,
công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu
Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.