|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 216/KH-BHXH
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM
2026
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai kịp thời,
khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong công
tác kiểm tra, rà soát văn bản nhằm đánh giá toàn diện tất cả các văn bản thuộc
phạm vi, đối tượng để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền bảo đảm
tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ; góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả của hệ thống văn bản thuộc lĩnh vực hoạt động của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
2. Yêu cầu
a) Xác định cụ thể nội dung
công việc, tiến độ, thời hạn thực hiện và phân công rõ trách nhiệm của các đơn
vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong triển khai các nhiệm vụ về kiểm
tra, rà soát văn bản.
b) Việc kiểm tra, xử lý văn bản
phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và tuân thủ quy định của pháp
luật.
c) Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam trong quá trình rà soát cần chủ động tham mưu việc ban hành mới,
sửa đổi, bổ sung thay thế văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách; Bảo hiểm xã hội các
tỉnh, thành phố tích cực phản ánh những vấn đề bất cập từ thực tiễn tổ chức thực
hiện để đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện các văn bản thuộc lĩnh vực
hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phù hợp với thực tiễn; bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA, RÀ SOÁT
1. Phạm vi, đối tượng kiểm tra
- Các Thông tư do Bảo hiểm xã hội
Việt Nam chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành năm 2026.
- Các văn bản hành chính do Bảo
hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo trình Bộ Tài chính ban hành năm 2026.
- Các văn bản hướng dẫn nghiệp
vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn hệ thống do Bảo hiểm xã hội
Việt Nam ban hành năm 2026.
2. Phạm vi, đối tượng rà soát
- Các văn bản quy phạm pháp luật
do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành năm 2025.
- Các văn bản hướng dẫn nghiệp
vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn hệ thống do Bảo hiểm xã hội
Việt Nam ban hành.
III. NỘI
DUNG CÔNG VIỆC
1. Kiểm tra
văn bản
a) Tự kiểm tra các Thông tư do
Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành năm 2026.
- Đơn vị chủ trì: Đơn vị được
giao chủ trì tham mưu soạn thảo văn bản.
- Đơn vị phối hợp: Ban Pháp chế
và các đơn vị liên quan.
- Nội dung kiểm tra: Theo quy định
tại Điều 5 Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
b) Tự kiểm tra văn bản hành
chính do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo trình Bộ Tài chính ban hành
năm 2026.
- Đơn vị chủ trì: Đơn vị được
giao chủ trì tham mưu soạn thảo văn bản có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản ngay
sau khi trình Giám đốc thừa lệnh Bộ ký ban hành hoặc trình Bộ ký ban hành.
- Đơn vị phối hợp: Ban Pháp chế
và các đơn vị liên quan.
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra về
thẩm quyền và nội dung văn bản để phát hiện các sai sót, bao gồm cả việc có chứa
quy phạm pháp luật (nếu có). Trường hợp qua tự kiểm tra, rà soát phát hiện văn
bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có sai sót, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối
hợp với Ban Pháp chế và các đơn vị liên quan để báo cáo lãnh đạo Bảo hiểm xã hội
Việt Nam phương án xử lý.
c) Tự kiểm tra, xử lý các văn bản
hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn hệ thống
do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành hoặc chủ trì soạn thảo trình Bộ
Tài chính ban hành năm 2026.
- Đơn vị chủ trì: Đơn vị được giao
chủ trì tham mưu soạn thảo văn bản có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản ngay sau
khi trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký ban hành hoặc trình Bộ ký ban
hành.
- Đơn vị phối hợp: Ban Pháp chế
và các đơn vị liên quan.
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra về
thẩm quyền và nội dung văn bản để phát hiện các sai sót, bao gồm cả việc có chứa
quy phạm pháp luật (nếu có). Trường hợp qua tự kiểm tra, rà soát phát hiện văn
bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có sai sót, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối
hợp với Ban Pháp chế và các đơn vị liên quan để báo cáo lãnh đạo Bảo hiểm xã hội
Việt Nam phương án xử lý.
2. Rà soát
văn bản
a) Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành năm 2025.
Các đơn vị thực hiện rà soát
các văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình chủ trì soạn thảo hoặc có liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị để phát hiện ra mâu thuẫn, chồng chéo, bất
cập để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo quy
định.
b) Rà soát văn bản hướng dẫn
nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn hệ thống do Bảo hiểm
xã hội Việt Nam ban hành.
- Rà soát, công bố Danh mục văn
bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Bảo hiểm xã hội Việt
Nam ban hành có thời điểm hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trong năm 2026; Danh mục
văn bản ban hành trong năm 2025 còn hiệu lực thi hành.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung,
thay thế những văn bản không còn phù hợp, văn bản chồng chéo, mâu thuẫn nhằm đảm
bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản.
- Đề xuất hủy bỏ, bãi bỏ các
văn bản có nội dung trái pháp luật (nếu có) bảo đảm tính hợp pháp của văn bản.
- Đề xuất ban hành văn bản mới
cho lĩnh vực cần thiết, lĩnh vực còn trống chưa có văn bản điều chỉnh nhằm kịp
thời đáp ứng yêu cầu phát sinh trong thực tiễn.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Pháp chế có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch;
b) Chủ trì xây dựng, trình lãnh
đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm
tra, rà soát và Phương án xử lý kết quả rà soát văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
2. Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra, rà soát văn bản được phân công tại Kế hoạch. Trong quá trình tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, trường hợp phát sinh các văn bản quy phạm pháp luật không
còn áp dụng trên thực tế nhưng chưa có văn bản xác định hết hiệu lực hoặc văn bản
quy phạm pháp luật có nội dung chồng chéo, không còn phù hợp thuộc lĩnh vực hoạt
động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các đơn vị kịp thời gửi báo cáo Bảo hiểm xã
hội Việt Nam (qua Ban Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính;
b) Định kỳ 06 tháng (trước ngày
05 tháng 6), hằng năm (trước ngày 05 tháng 11) báo cáo kết quả công tác kiểm
tra văn bản của đơn vị gửi Ban Pháp chế để báo cáo lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt
Nam gửi Bộ Tài chính.
3. Kinh phí thực hiện: Kinh phí
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát văn bản từ nguồn chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2026. Ban Tài chính -
Kế toán, Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế trong việc bố trí kinh
phí thực hiện nhiệm vụ.
4. Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chỉ đạo việc thực hiện các công việc được giao theo phân công
tại Phụ lục kèm theo./.
|
Nơi nhận:
- Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Giám đốc;
- Vụ Pháp chế;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam;
- BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, PC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chu Mạnh Sinh
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số: 216/KH-BHXH ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐV chủ trì thực hiện
|
ĐV phối hợp
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết thúc
|
|
I
|
Xây
dựng Kế hoạch kiểm tra. rà soát văn bản thuộc lĩnh vực hoạt động của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam năm 2026
|
Ban Pháp chế
|
|
01/2026
|
|
|
II
|
Kiểm
tra văn bản
|
- Ban Pháp chế;
- Các đơn vị nghiệp vụ
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức tự kiểm tra văn bản
|
- Ban Pháp chế;
- Các đơn vị nghiệp vụ
|
|
Năm 2026
|
|
2.2
|
Báo cáo kết quả công tác kiểm
tra văn bản 06 tháng
|
Ban Pháp chế
|
Các đơn vị nghiệp vụ
|
Hoàn thành trước 10/6/2026
|
|
2.3
|
Báo cáo kết quả công tác kiểm
tra văn bản năm 2026
|
Ban Pháp chế
|
Các đơn vị nghiệp vụ
|
Hoàn thành trước 10/11/2026
|
|
III
|
Rà
soát văn bản
|
- Ban Pháp chế;
- Các đơn vị nghiệp vụ;
- BHXH tỉnh, thành phố
|
|
3/2026
|
11/2026
|
|
3.1
|
Lập danh mục và tổng hợp
danh mục thuộc đối tượng rà soát
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Tập hợp và phân loại văn bản,
lập danh mục văn bản thuộc đối tượng rà soát gửi Ban Pháp chế
|
Các đơn vị nghiệp vụ
|
|
Tháng 01,02/2026
|
|
3.1.2
|
Tổng hợp, hoàn chỉnh danh mục
văn bản thuộc đối tượng rà soát gửi các đơn vị và BHXH các tỉnh, thành phố
|
Ban Pháp chế
|
Văn phòng; TT Lưu trữ
|
Tháng 03/2026
|
|
3.2
|
Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật tại điểm a mục 2 Kế hoạch
|
Ban Kiểm tra
|
Ban Pháp chế
|
4/2026
|
|
|
3.3
|
Rà soát văn bản do BHXH Việt
Nam ban hành tại điểm b mục 2 Kế hoạch
|
- Ban Pháp chế;
- Các đơn vị nghiệp vụ;
- BHXH tỉnh, thành phố
|
|
4/2026
|
11/2026
|
|
3.3.1
|
Đối chiếu, so sánh các quy định
trong các văn bản với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan còn hiệu lực
thi hành tại thời điểm rà soát để xác định các nội dung chưa phù hợp với quy
định pháp luật
|
Ban Pháp chế
Các đơn vị nghiệp vụ
|
|
|
|
|
3.3.2
|
Đối chiếu các văn bản hướng dẫn
nghiệp vụ của BHXH Việt Nam (thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị) với
nhau để phát hiện sự chồng chéo, mâu thuẫn.
|
|
3.3.3
|
Đánh giá tính thống nhất, đồng
bộ, tính khả thi và sự phù hợp của văn bản do BHXH Việt Nam ban hành với thực
tiễn hoạt động nghiệp vụ tại địa phương (theo Danh mục văn bản do BHXH Việt
Nam gửi)
|
BHXH tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
3.3.4
|
- Tổng hợp ý kiến đề xuất của
BHXH khu vực; BHXH tỉnh, thành phố;
- Lập 04 biểu mẫu tổng hợp, gồm:
+ Danh mục văn bản còn hiệu lực
thi hành;
+ Danh mục văn bản hết hiệu lực
thi hành;
+ Danh mục văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ;
+ Danh mục văn bản cần ban
hành mới.
- Gửi lấy ý kiến của các đơn
vị nghiệp vụ
|
Ban Pháp chế
|
Các đơn vị nghiệp vụ
|
Tháng 10/2026
|
|
3.3.5
|
Tổng hợp kết quả rà soát của
các đơn vị.
|
Ban Pháp chế
|
|
10/2026
|
11/2026
|
|
IV
|
Xây
dựng báo cáo và dự thảo Quyết định phê duyệt phương án xử lý kết quả rà soát
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng báo cáo và đề xuất
phương án xử lý kết quả rà soát trình lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệ t
|
Ban Pháp chế
|
|
Tháng 11/2026
|
|
4.2
|
Xây dựng dự thảo quyết định
công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành; văn bản còn hiệu lực thi hành
trình lãnh đạo BHXH Việt Nam ký ban hành
|
Ban Pháp chế
|
|
Tháng 12/2026
|
|
V
|
Công
bố và triển khai thực hiện phương án xử lý kết quả rà soát
|
|
|
|
|
5.1
|
Công bố trên Cổng thông tin
điện tử BHXH Việt Nam
|
Ban Pháp chế
|
Ban Tuyên truyền và hỗ trợ người tham gia
|
Tháng 12/2026
|
|
5.2
|
Triển khai thực hiện phương
án xử lý kết quả rà soát đã được duyệt
|
Các đơn vị nghiệp vụ
|
|
|