|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 142/2008/QĐ-TTG
NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI
QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG
QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG
Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch
số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 23
tháng 10 năm 2010.
2. Thông tư liên tịch số
82/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày
06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
7 năm 2011.
3. Thông tư số
104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế,
bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 11 năm 2024.
4. Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
Thi hành Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện
chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục
viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi tắt là Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg), Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện như sau:[1]
I. ĐỐI
TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ
1. Đối tượng và điều kiện
áp dụng
Quân nhân tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có dưới 20
năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, hiện không thuộc diện hưởng chế độ
hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phục viên, xuất ngũ
về địa phương;
b) Đã chuyển ngành rồi
thôi việc;
c) Đã phục viên, xuất ngũ
một thời gian rồi tiếp tục công tác (tái ngũ; làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức
ngoài quân đội), sau đó lại phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
d)[2] Đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở
xã, phường, thị trấn, đã nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc chế độ
hưu trí; hoặc đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà
nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không được tính thời gian công tác
trong quân đội là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội.
2. Đối tượng không áp dụng
a)[3] Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản
1 nêu trên nhưng hiện đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã, phường,
thị trấn đang hưởng chế độ hưu trí hoặc chế độ trợ cấp hàng tháng mà không được
tính thời gian công tác trong quân đội để hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng hoặc
chế độ hưu trí), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng; hoặc
hiện đang công tác hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc (trừ số cán bộ xã, phường, thị trấn đang công tác mà không được tính thời
gian công tác trong quân đội là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội);
b) Người những phản bội, đầu
hàng địch; người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; người tính đến
ngày Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù
chung thân hoặc bị kết án một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa
được xóa án tích;
c) Người xuất cảnh ra nước
ngoài bất hợp
pháp; người xuất cảnh và ở lại nước ngoài bất hợp pháp (bao gồm cả người đi lao
động hợp tác quốc tế);
d) Người đã hưởng chế độ
trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg
ngày 29/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng chế độ trợ cấp một
lần theo hướng dẫn tại khoản 3, 4 Mục II Thông tư này;
đ) Người đã từ trần nhưng
không còn vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.
II. CHẾ
ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG
1. Cách tính thời gian
hưởng
a) Thời gian tính hưởng chế
độ là thời gian công tác thực tế trong quân đội từ khi nhập ngũ đến khi phục
viên, xuất ngũ, chuyển ngành.
Đối với các trường hợp
chuyển ngành rồi thôi việc; hoặc đã phục viên, xuất ngũ một thời gian rồi tiếp
tục công tác (như: tái ngũ; làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài quân đội),
sau đó lại phục viên, xuất ngũ, thôi việc, thì thời gian chuyển ngành và thời
gian làm việc ngoài quân đội không được tính hưởng chế độ.
b) Thời gian công tác thực
tế trong quân đội nếu gián đoạn được cộng dồn để tính hưởng chế độ.
c) Thời gian hưởng chế độ
trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được tính là một năm,
dưới 6 tháng được tính là nửa năm (1/2 năm).
2. Chế độ trợ cấp hàng
tháng
a)[4] Đối tượng quy định tại khoản 1 Mục I Thông
tư này, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội (bao gồm cả
trường hợp hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng không đủ điều kiện hoặc
không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện được hưởng chế độ
hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006
của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc),
được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, tính theo số năm công tác thực tế. Mức hưởng
cụ thể như sau:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm
2009 đến ngày 30 tháng 4 năm 2009, mức trợ cấp hàng tháng là:
- Từ đủ 15 năm đến dưới 16
năm, mức trợ cấp bằng 690.000 đồng/tháng;
+ Từ đủ 16 năm đến dưới 17
năm, mức trợ cấp bằng 724.500 đồng/tháng;
+ Từ đủ 17 năm đến dưới 18
năm, mức trợ cấp bằng 759.000 đồng/tháng;
+ Từ đủ 18 năm đến dưới 19
năm, mức trợ cấp bằng 793.5000 đồng/tháng;
+ Từ đủ 19 năm đến dưới 20
năm, mức trợ cấp bằng 828.000 đồng/tháng.
- Từ ngày 01 tháng 5 năm
2009 đến 30 tháng 4 năm 2010, mức trợ cấp hàng tháng là:
+ Từ đủ 15 năm đến dưới 16
năm, mức trợ cấp bằng 724.5000 đồng/tháng;
+ Từ đủ 16 năm đến dưới 17
năm, mức trợ cấp bằng 760.725 đồng/tháng;
+ Từ đủ 17 năm đến dưới 18
năm, mức trợ cấp bằng 796.950 đồng/tháng;
+ Từ đủ 18 năm đến dưới 19
năm, mức trợ cấp bằng 833.175 đồng/tháng;
+ Từ đủ 19 năm đến dưới 20
năm, mức trợ cấp bằng 869.400 đồng/tháng.
- Từ ngày 01 tháng 5 năm
2010, mức trợ cấp hàng tháng là:
+ Từ đủ 15 năm đến dưới 16
năm, mức trợ cấp bằng 813.614 đồng/tháng;
+ Từ đủ 16 năm đến dưới 17
năm, mức trợ cấp bằng 854.294 đồng/tháng;
+ Từ đủ 17 năm đến dưới 18
năm, mức trợ cấp bằng 894.975 đồng/tháng;
+ Từ đủ 18 năm đến dưới 19
năm, mức trợ cấp bằng 935.656 đồng/tháng;
+ Từ đủ 19 năm đến dưới 20
năm, mức trợ cấp bằng 976.336 đồng/tháng.
- Từ ngày 01 tháng 5 năm
2011 trở đi, mức trợ cấp hàng tháng điều chỉnh tăng thêm 13,7%, cụ thể là:[5]
+ Từ đủ 15 năm đến dưới 16
năm, mức trợ cấp bằng 925.079 đồng/tháng;
+ Từ đủ 16 năm đến dưới 17
năm, mức trợ cấp bằng 971.332 đồng/tháng;
+ Từ đủ 17 năm đến dưới 18
năm, mức trợ cấp bằng 1.017.586 đồng/tháng;
+ Từ đủ 18 năm đến dưới 19
năm, mức trợ cấp bằng 1.063.840 đồng/tháng;
+ Từ đủ 19 năm đến dưới 20
năm, mức trợ cấp bằng 1.110.094 đồng/tháng.
3. Chế độ trợ cấp một lần
Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Mục I Thông tư này, có dưới 15
năm công tác trong quân đội; đối tượng quy định tại điểm d khoản
1 Mục I Thông tư này có dưới 20 năm công tác trong quân đội, sau đó công
tác ở xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng
hoặc chế độ hưu trí, hoặc hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương
từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng
chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP; hoặc những người
có dưới 15 năm công tác trong quân đội, hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn
hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không đủ
điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP
(mà không được tính thời gian công tác trong quân đội là thời gian có đóng bảo
hiểm xã hội), được hưởng chế độ trợ cấp một lần, tính theo số năm công tác thực
tế, cụ thể như sau:[6]
a) Đối tượng có thời gian
công tác thực tế trong quân đội từ đủ 2 năm trở xuống mức hưởng trợ cấp một lần
bằng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
b) Đối tượng có thời gian
công tác thực tế trong quân đội trên 2 năm, thì từ năm thứ 3 trở đi cứ mỗi năm
được cộng thêm 600.000 đồng.
Mức trợ cấp một lần được
tính theo công thức sau:
Mức hưởng = 2.000.000 đồng
+ [(số năm được tính hưởng - 2 năm) x 600.000 đồng].
Ví dụ 5. Ông Trần Văn D, nhập ngũ tháng 3/1968, phục viên về địa
phương tháng 2/1977.
Cách tính hưởng chế độ trợ
cấp một lần đối với ông Trần Văn D như sau:
Thời gian từ tháng 3/1968
đến tháng 2/1977 là 9 năm. Chế độ được hưởng là:
2.000.000 đồng + [(9 năm -
2 năm) x 600.000 đồng] = 6.200.000 đồng.
Ví dụ 6. Ông Trần Văn E, nhập ngũ tháng 5/1965, phục viên về địa
phương tháng 8/1976.
Cách tính hưởng chế độ trợ
cấp một lần đối với ông Trần Văn E như sau:
Thời gian từ tháng 5/1965
đến tháng 8/1976 là 11 năm 4 tháng, được tính là 11,5 năm. Chế độ được hưởng là:
2.000.000 đồng + [(11,5
năm - 2 năm) x 600.000 đồng] = 7.700.000 đồng.
4. Đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng nếu đã từ trần trước
ngày 01 tháng 01 năm 2009; đối tượng hưởng trợ cấp một lần nêu trên nếu đã từ
trần trước ngày Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, bao gồm cả
trường hợp từ trần khi tại ngũ báo tử là tử sĩ, thì một trong những người sau
đây: vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được
hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
III. NGUỒN KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Kinh phí chi trả chế độ
trợ cấp hàng tháng do nguồn ngân sách Trung ương bảo đảm, Bộ Tài chính bảo đảm
theo đề nghị của Bộ Nội vụ[7] chuyển
Sở Nội vụ[8] các tỉnh (thành phố)
chi trả cho đối tượng.
2. Kinh phí chi trả chế độ
trợ cấp một lần bao gồm kinh phí chi trả cho đối tượng được hưởng trợ cấp và
kinh phí đảm bảo cho công tác chi trả bằng 4% tổng kinh phí chi trả cho đối tượng,
do nguồn ngân sách Trung ương bảo đảm, Bộ Tài chính cấp phát theo đề nghị của Bộ
Quốc phòng.
Nội dung chi kinh phí bảo
đảm cho công tác chi trả gồm: xét duyệt, thẩm định hồ sơ; chi tuyên truyền, phổ
biến chính sách; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; sơ, tổng kết; in ấn mẫu biểu,
giấy tờ quản lý và mua sắm, sửa chữa nhỏ trang bị, đồ dùng văn phòng phục vụ
công tác chi trả. Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
IV. HỒ SƠ HƯỞNG CHẾ ĐỘ
1. Các giấy tờ làm căn
cứ xét duyệt
a) Giấy tờ gốc hoặc được
coi là giấy tờ gốc, gồm:
- Quyết định phục viên, xuất
ngũ; lý lịch quân nhân; bản trích yếu 63;
- Sổ trợ cấp phục viên, xuất
ngũ; phiếu trợ cấp phục viên, xuất ngũ;
- Lý lịch đảng viên (nếu
có);
- Giấy xác nhận của đơn vị
cũ trước khi quân nhân phục viên, xuất ngũ (đối với trường hợp không có các giấy
tờ nêu trên), kèm theo bản photo hồ sơ lưu trữ, quản lý của đơn vị làm căn cứ để
xác nhận (mẫu 08), do Thủ trưởng đơn vị cấp Trung đoàn hoặc
tương đương trở lên theo phân cấp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất
ngũ cấp, ký, đóng dấu.
b) Giấy tờ liên quan, gồm:
- Quyết định gọi nhập ngũ;
bổ nhiệm chức vụ, đề bạt quân hàm; điều động công tác;
- Giấy đăng ký quân nhân dự
bị (phiếu đăng ký; phiếu cán bộ; bản khai phong, thăng quân hàm quân nhân dự bị...);
- Huân, Huy chương Kháng
chiến, Giải phóng và các hình thức khen thưởng khác;
- Phiếu chuyển thương,
chuyển viện; phiếu sức khỏe;
- Giấy chứng tử; giấy báo
tử tử sỹ;
- Giấy xác nhận của [9] Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố),
kèm theo bản sao[10] danh sách hoặc
hồ sơ quản lý quân nhân khi nhập ngũ và xuất ngũ của đơn vị làm căn cứ xác nhận,
do Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu (mẫu 08);
- Các giấy tờ liên quan
khác.
2[11]. Hồ sơ xét hưởng chế độ
a) Hồ sơ xét hưởng chế độ
trợ cấp hàng tháng
Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ
cấp hàng tháng được lập thành 01 bộ, gồm:
- Bản khai cá nhân của đối
tượng (Mẫu 1A);
- Một hoặc các giấy tờ gốc
hoặc được coi là giấy tờ gốc; hoặc giấy tờ liên quan (gồm: bản gốc hoặc bản sao
kèm bản gốc để đối chiếu, theo từng bộ hồ sơ). Các giấy tờ trên phải chứng minh
được ngày, tháng, năm nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước và tổng
thời gian công tác thực tế trong quân đội từ đủ 15 năm trở lên;
- Bản sao căn cước công
dân hoặc căn cước;
- Biên bản xét và xác nhận
của Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là xã) (Mẫu 03);
- Công văn đề nghị của Ủy
ban nhân dân xã (Mẫu 04);
- Công văn đề nghị của các
cấp (Mẫu 05), kèm theo danh sách đối tượng được hưởng
chế độ trợ cấp hàng tháng (Mẫu 6A);
- Bản xét duyệt và đề nghị
của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Mẫu 5A);
Hồ sơ bàn giao Sở Nội vụ
tiếp nhận để thực hiện chi trả chế độ hàng tháng, ngoài công văn giới thiệu của
Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, gồm:
- Bản khai cá nhân;
- Bản xét duyệt và đề nghị
của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Mẫu 5A);
- Quyết định hưởng chế độ
trợ cấp hàng tháng của Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
b) Hồ sơ xét hưởng chế độ
trợ cấp một lần (bao gồm các đối tượng dưới 15 năm và đối tượng đã từ trần)
Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ
cấp một lần được lập thành 01 bộ, gồm:
- Bản khai cá nhân của đối
tượng hoặc thân nhân của đối tượng (Mẫu 1B, Mẫu 1C);
- Một hoặc các giấy tờ gốc
hoặc được coi là giấy tờ gốc; hoặc giấy tờ có liên quan (bản sao);
- Biên bản xét và xác nhận
của Hội Cựu chiến binh xã (Mẫu 03);
- Công văn đề nghị của Ủy
ban nhân dân xã (Mẫu 04);
- Công văn đề nghị của các
cấp (Mẫu 05), kèm theo danh sách đối tượng được
hưởng chế độ trợ cấp một lần (Mẫu 6B).
V.[12] TRÁCH
NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của đối tượng
và thân nhân đối tượng
a) Làm bản khai theo mẫu
quy định.
b) Nộp hồ sơ theo quy định
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
cho Ủy ban nhân dân xã, gồm: bản khai của cá nhân hoặc của thân nhân và giấy tờ
gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ gốc, hoặc giấy tờ liên quan.
c) Bảo đảm tính trung thực
của bản khai, các giấy tờ cá nhân và chịu trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi
phạm pháp luật.
2. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân xã
a) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến trong nhân dân và đối tượng về nội dung chế độ, chính sách; quy trình
tổ chức thực hiện; trách nhiệm của cá nhân và các cấp.
b) Kiện toàn Hội đồng
chính sách xã (thành phần như quy định thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).
c) Chỉ đạo cơ quan thuộc
quyền tiếp nhận hồ sơ của đối tượng đề nghị hưởng chế độ. Tiến hành phân loại hồ
sơ theo 2 nhóm: đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và đối tượng hưởng chế
độ trợ cấp một lần.
d) Tổ chức xét duyệt theo
quy định sau đây:
- Đối với đối tượng hưởng
trợ cấp hàng tháng, xét duyệt thành 02 đợt: đợt 1 xét duyệt các đối tượng có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc; đợt 2 xét duyệt
các đối tượng có các giấy tờ liên quan. Trình tự xét duyệt như đối với đối tượng
hưởng chế độ trợ cấp một lần.
Trường hợp đối tượng có từ
đủ 15 năm trở lên, nhưng không có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, hoặc
giấy tờ liên quan thì Ủy ban nhân dân xã tổng hợp danh sách để xem xét, giải
quyết sau.
- Đối với đối tượng hưởng
chế độ trợ cấp một lần (bao gồm cả đối tượng đã từ trần) phân loại thành 3
nhóm: nhóm có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, nhóm có giấy tờ liên quan
và nhóm không có giấy tờ nêu trên. Tổ chức xét duyệt theo 3 bước:
Bước 1: Xét duyệt hồ sơ
nhóm đối tượng có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc;
Bước 2: Xét duyệt hồ sơ
nhóm đối tượng có giấy tờ liên quan;
Bước 3: Xét duyệt hồ sơ
nhóm đối tượng không có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, hoặc giấy tờ
liên quan.
đ) Quy trình xét duyệt ở mỗi
bước nêu trên như sau:
- Ban chỉ huy quân sự xã tổng
hợp danh sách và hồ sơ từng đối tượng; đề nghị Hội Cựu chiến binh xã họp xem
xét, xác nhận đối với từng đối tượng.
- Hội đồng chính sách xã họp
công khai xét duyệt đối với các đối tượng đã được Hội Cựu chiến binh họp, cho ý
kiến bằng văn bản.
- Tổ chức niêm yết và
thông báo danh sách đối tượng đã xét duyệt; sau 10 ngày, nếu không có ý kiến thắc
mắc, khiếu kiện của nhân dân thì Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, lập hồ sơ (trợ cấp
hàng tháng 01 bộ, trợ cấp một lần 01 bộ) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ
chỉ huy quân sự tỉnh). Những trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian tính hưởng
hoặc có khiếu nại, tố cáo thì để lại tiếp tục xác minh, xem xét báo cáo sau.
Ủy ban nhân dân xã có
trách nhiệm xác nhận theo đề nghị của đối tượng là người sinh quán ở địa
phương, nhưng hiện đang thường trú ở địa phương khác (quy trình xét duyệt và hồ
sơ thực hiện như đối tượng không có giấy tờ ở địa phương). Trong thời gian 20
ngày phải trả lời đối tượng (kèm theo văn bản) để địa phương nơi đối tượng thường
trú xét duyệt và đề nghị hưởng chế độ.
e) Căn cứ vào danh sách và
quyết định hưởng chế độ của cấp có thẩm quyền, chỉ đạo cơ quan thuộc quyền thực
hiện chi trả cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử, thông báo kết quả trên các phương tiện thông tin
của địa phương và báo cáo về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. Lưu danh sách đối tượng
được hưởng chế độ; đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan.
3. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh
a) Kiện toàn Ban chỉ đạo để
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng và các địa
phương thuộc quyền triển khai tổ chức thực hiện.
b) Chỉ đạo tuyên truyền
sâu rộng chế độ, chính sách thông qua các tổ chức và các phương tiện thông tin ở
địa phương.
c) Tổ chức tập huấn cho
các Ban, ngành chức năng có liên quan và các cơ quan chức năng của xã.
d) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân
sự tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức xét duyệt hồ sơ do Ủy ban
nhân dân xã báo cáo.
đ) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp
nhận hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng do Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh bàn giao và chi trả kịp thời chế độ cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
e) Chỉ đạo việc tổ chức
chi trả chế độ cho đối tượng ở các địa phương.
g) Chủ trì kiểm tra việc
thực hiện và giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương.
4. Trách nhiệm của Bộ chỉ
huy quân sự tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo; tổ chức
tuyên truyền; xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện; bồi
dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thuộc quyền.
b) Chỉ đạo các cơ quan chức
năng trên cơ sở hồ sơ lưu trữ của đơn vị, xác nhận thời gian công tác trong
quân đội cho đối tượng có yêu cầu, Thủ trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh ký và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự xác nhận đó.
c) Tiếp nhận hồ sơ của Ủy
ban nhân dân xã, xét duyệt, tổng hợp báo cáo xin ý kiến Ban chỉ đạo và Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Đối với đối tượng hưởng trợ
cấp hàng tháng, lập bản xét duyệt và đề nghị đối với từng trường hợp (Mẫu 5A).
d) Làm công văn (Mẫu 05), kèm theo danh sách (Mẫu 6A, 6B) và hồ sơ đối
tượng đủ điều kiện hưởng chế độ báo cáo quân khu (qua Phòng Chính sách) theo từng
loại đối tượng (trợ cấp hàng tháng mỗi đối tượng 01 bộ hồ sơ; trợ cấp một lần mỗi
đối tượng 01 bộ hồ sơ).
đ) Căn cứ quyết định của
quân khu và kinh phí được thông báo, chỉ đạo việc chi trả chế độ trợ cấp một lần
và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
e) Lưu danh sách đối tượng
được hưởng chế độ; đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên
quan.
g) Bàn giao hồ sơ hưởng trợ
cấp hàng tháng của đối tượng cho Sở Nội vụ tiếp nhận, chậm nhất không quá 20
ngày, kể từ ngày ký quyết định hưởng chế độ.
h) Chuyển trả giấy tờ bản
gốc cho đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng chậm nhất 20 ngày sau khi Sở Nội vụ
tiếp nhận hồ sơ.
Đối với Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội, cơ quan Cục Chính trị thực hiện trách nhiệm tương tự Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh trong việc chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền và phối hợp với các cơ quan chức
năng của thành phố Hà Nội.
5. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh
các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai thực hiện việc xét duyệt, thẩm định, báo
cáo theo quy định.
b) Kiện toàn Ban chỉ đạo.
Tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các cơ quan, đơn vị
về chế độ, chính sách; kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện.
c) Căn cứ kết quả xét duyệt,
đề nghị của cơ quan chức năng, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hàng tháng cho
đối tượng (Mẫu 7A, Mẫu 7B);
chịu trách nhiệm về tính chính xác, về đối tượng và mức hưởng của đối tượng.
Báo cáo danh sách hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng; quyết định và danh sách hưởng
chế độ trợ cấp một lần về Cục Chính sách-Xã hội/Tổng cục Chính trị để quản lý
theo dõi; báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng), kèm theo
quyết định và danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần để tổng hợp, đề
nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí.
d) Chỉ đạo chi trả chế độ
trợ cấp một lần cho đối tượng theo phạm vi đảm nhiệm bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và thanh quyết toán
theo quy định hiện hành.
đ) Lưu trữ, số hóa hồ sơ đối
tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hàng tháng. Đồng thời, chuyển
hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh để bàn giao Sở Nội vụ
chi trả chế độ.
e) Chỉ đạo, kiểm tra giải
quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
6. Trách nhiệm của các đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
Chỉ đạo các đơn vị thuộc
quyền có trách nhiệm xác nhận hồ sơ thuộc phạm vi quản lý khi có đề nghị của đối
tượng hoặc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, bảo đảm tính xác thực và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự xác nhận đó.
Trường hợp đơn vị có trách
nhiệm xác nhận nay đã sáp nhập, giải thể thì cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp
chịu trách nhiệm giải quyết.
7. Trách nhiệm của các cơ
quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng
a) Trách nhiệm của Cục
Chính sách-Xã hội/Tổng cục Chính trị
- Phối hợp, chỉ đạo tuyên
truyền, phổ biến chế độ, chính sách; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện.
- Kiểm tra kết quả xét duyệt,
quyết định (kèm theo danh sách) hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp
hàng tháng của các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
- Lưu trữ, theo dõi quyết
định kèm theo danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần và danh sách hưởng
chế độ trợ cấp hàng tháng do đơn vị báo cáo.
- Chủ trì, phối hợp kiểm
tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh; tổng hợp báo cáo theo quy định.
b) Trách nhiệm của Cục Tài
chính/Bộ Quốc phòng
- Tiếp nhận quyết định và
danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần do đơn vị báo cáo; tổng hợp,
báo cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí.
- Thông báo kinh phí để
các đơn vị chi trả kịp thời cho đối tượng.
- Chỉ đạo và thực hiện
thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
- Phối hợp chỉ đạo, kiểm
tra việc tổ chức thực hiện.
c) Trách nhiệm của Cục Cán
bộ/Tổng cục Chính trị; Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn
vị theo phân cấp quản lý xác nhận quá trình công tác trong quân đội cho đối tượng
theo yêu cầu, bảo đảm chặt chẽ, chính xác.
- Phối hợp chỉ đạo, kiểm
tra việc triển khai thực hiện và giải quyết các vướng mắc, phát sinh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN[13]
1. Bộ Quốc phòng
a) Ủy quyền Tổng cục Chính
trị phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này.
b) Chủ trì, phối hợp giải
quyết những vướng mắc về đối tượng, hồ sơ, thủ tục trong quá trình tổ chức thực
hiện.
2. Bộ Nội vụ[14]
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ các tỉnh
(thành phố) tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp hàng tháng do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
(thành phố) bàn giao; cấp, lập sổ trợ cấp và chi trả chế độ cho đối tượng;
b) Tổng hợp dự toán kinh
phí của Sở Nội vụ các tỉnh (thành phố), gửi Bộ Tài chính thẩm định. Thực hiện
phân bổ và giao
dự toán kinh phí, đồng thời ủy quyền cho Sở Nội vụ [15] các tỉnh (thành phố) phân bổ, giao dự toán cho các đơn
vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Thực hiện xét duyệt và thông báo kết quả xét
duyệt quyết toán cho Sở Nội vụ [16]
các tỉnh (thành phố).
c) Có trách nhiệm đề nghị
việc điều chỉnh và chỉ đạo, thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng của
đối tượng khi Chính phủ điều chỉnh
lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2
Mục II Thông tư này.
d) Phối hợp giải quyết những
vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng kinh phí thực hiện
chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Tài chính
a) Thẩm định dự toán, quyết
toán kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng của Bộ Nội vụ [17].
b)[18] Căn cứ đề nghị cấp phát kinh phí của Bộ Quốc phòng, bảo
đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp một lần theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thẩm định quyết
toán theo quy định hiện hành;
c) Phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ
trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần đối với đối tượng theo quy định của pháp
luật.
4. Trung ương Hội Cựu
chiến binh Việt Nam
Chỉ đạo Hội Cựu chiến binh
các cấp cử thành phần tham gia Ban chỉ đạo; phối hợp rà soát phát hiện đối tượng,
tham gia xét duyệt, xác nhận các đối tượng được hưởng chế độ theo quy định.
VII. HIỆU
LỰC THI HÀNH[19]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Chế độ trợ cấp hàng
tháng theo hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Đối tượng đã hưởng chế độ trợ cấp
một lần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày
08/11/2005; khoản
2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ đủ
điều kiện chuyển sang hưởng trợ cấp hàng tháng thì ngành Nội vụ[20] thực hiện truy thu khoản trợ cấp
một lần đối tượng
đã nhận vào ngân sách Nhà nước.
Số tiền truy thu thực hiện
theo quyết định của Cục Chính sách-Xã hội[21]/Tổng cục Chính trị. Việc truy thu thực hiện hàng tháng,
mỗi tháng truy
thu bằng mức trợ
cấp của đối tượng được hưởng cho đến khi thu đủ số tiền trợ cấp một lần đã nhận. Kinh phí
thu được do truy thu được trừ vào số kinh phí phải bảo đảm để Bộ Nội vụ [22] chi trả trợ cấp hàng tháng cho
đối tượng.
3. Chế độ trợ cấp một lần
được thực hiện từ ngày Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có
hiệu lực thi hành.
4. Những người có hành vi
khai man, hoặc làm sai lệch, giả mạo hồ sơ, ngoài việc bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng để phối
hợp với liên Bộ xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Lãnh đạo BQP;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công an;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Các Cục: Chính sách-Xã hội,(03) Cán bộ,
Quân lực, Tài chính, Pháp chế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT
BQP (để đăng
tải);
- Cổng TTĐT
ngành CSQĐ (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
Phụ lục[23]
(Kèm theo Thông tư số 104/2024/TT-BQP Ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
|
Mẫu 1A
|
Bản khai cá nhân đề nghị
hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng
|
|
Mẫu 1B
|
Bản khai cá nhân đề nghị
hưởng chế độ trợ cấp một lần
|
|
Mẫu 1C
|
Bản khai thân nhân
|
|
Mẫu 02
|
Biên bản Hội nghị liên tịch
|
|
Mẫu 03
|
Biên bản Hội nghị của
Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh
|
|
Mẫu 04
|
Công văn đề nghị của Ủy
ban nhân dân xã, phường
|
|
Mẫu 05
|
Bản xét duyệt và đề nghị
dùng cho cấp xã (phường) trở lên
|
|
Mẫu 5A
|
Bản xét duyệt và đề nghị
của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố)
|
|
Mẫu 6A
|
Danh sách đối tượng được
hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng
|
|
Mẫu 6B
|
Danh sách đối tượng được
hưởng chế độ trợ cấp một lần
|
|
Mẫu 7A
|
Quyết định về việc hưởng
chế độ trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng
|
|
Mẫu 7B
|
Quyết định về việc hưởng
chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng
|
|
Mẫu 08
|
Giấy xác nhận
|
|
Mẫu 09
|
Giấy giới thiệu
|
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Họ và tên: ..............................................................
Bí danh: ...........................
Nam/nữ.
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../......
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước): ..............................................................
Quê quán: ................................................................................................................
Nơi thường trú: ........................................................................................................
Vào Đảng: ................................................. Chính thức: ............................................
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm .........,
đơn vị (c, d, e.f...) .......................................
Nơi nhập ngũ: Xã ....................................... [24] ................................ tỉnh ...............................
Tái ngũ: Ngày ... tháng
... năm ........
, đơn vị (c, d, e.f...) .......................................
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ... tháng ... năm.......................................
Nơi phục viên, xuất ngũ:
Xã ............................. [25] ...................... tỉnh ...........................
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi phục viên, xuất ngũ (c,d,e.f...): .......................................
........................................................................................................................................
Nghề nghiệp sau khi phục
viên, xuất ngũ: ..............................................................................
Đã và đang được hưởng chế
độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính
sách gì): ..............................................................................
Các giấy tờ còn lưu giữ: ........................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI
|
Từ tháng,năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị
(c,d,e,f)
|
Địa bàn công tác
([26]
tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian công tác
thực tế trong quân đội là: .......... năm .......... tháng.
|
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
......, ngày ... tháng ...
năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết
định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Họ và tên: ..............................................................
Bí danh: ......................................
Nam/nữ.
Ngày, tháng, năm sinh: ....../......./................
Số định danh cá nhân (CCCD/Căn cước)
..............................................................
Quê quán: ...............................................................................................................
Nơi thường trú: .......................................................................................................
Vào Đảng: ....................................... Chính thức: ....................................................
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm , đơn vị (c, d, e.f...) ..............................................
Nơi nhập ngũ: Xã ................................ [27] .............................. tỉnh ..............................
Tái ngũ: Ngày ... tháng
... năm .........., đơn vị (c, d, e.f...) .............................................
Phục viên, xuất ngũ: Ngày
... tháng ... năm .............................................
Nơi phục viên, xuất ngũ:
Xã ...................... [28] ....................... tỉnh
.......................
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi phục viên, xuất ngũ (c,d,e.f...): ..............................................
...............................................................................................................................................
Nghề nghiệp sau khi phục
viên, xuất ngũ: ............................................................................
...............................................................................................................................................
Đã và đang được hưởng chế
độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính
sách gì):
......................................................................................
Các giấy tờ còn lưu giữ: .......................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị
(c,d,e,f)
|
Địa bàn công tác
([29] tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian công tác thực
tế trong quân đội là: ............ năm ......... tháng.
|
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
......., ngày ... tháng ...
năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 1C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ
trợ cấp theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày
27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối với đối
tượng đã từ trần)
1. Phần khai về thân
nhân của đối tượng
Họ và tên: ..............................................................
Bí danh: ............................
Nam/nữ.
Ngày, tháng, năm sinh: ............................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước) ..............................................................
Quê quán: ...............................................................................................................
Nơi thường trú: .......................................................................................................
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay: .........................................................................
Quan hệ với đối tượng khai
dưới đây là: .................................................................
2. Phần khai về đối tượng
Họ và tên: ..............................................................
Bí danh: ..........................
Nam/nữ.
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................
Quê quán: ......................................................................................................................
Từ trần: Ngày ....... tháng ....... năm ....... tại: ..................................................................
Vào Đảng: .......................................... Chính thức: ........................................................
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ... ,
đơn vị (c, d, e.f ...) ................................................
Nơi nhập ngũ: Xã .......................................... [30]
.................... tỉnh ........................................
Tái ngũ: Ngày ... tháng
... năm ......, đơn vị (c, d, e.f...) ..........................................................
Phục viên, xuất ngũ: Ngày
..... tháng
..... năm .......................................................................
Nơi phục viên, xuất ngũ:
Xã .................... [31] .................... tỉnh ........................................
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi phục viên, xuất ngũ (c,d,e.f...): ........................................
........................................................................................................................................
Tổng thời gian công tác
trong quân đội: ................ năm ................ tháng.
Nghề nghiệp sau khi phục
viên, xuất ngũ: ..............................................................
.................................................................................................................................
Đã được hưởng chế độ nghỉ
hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính sách
gì):
Các giấy tờ còn lưu giữ:
....................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
........, ngày ... tháng
... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI
XÁC NHẬN
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ LIÊN TỊCH
Đề nghị hưởng chế độ trợ
cấp một lần theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày
27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 20.......
Tại thôn (bản, ấp, tổ dân
phố): ................................ xã (phường) ...................[32]
.................. tỉnh (thành phố) ..............................
Chúng tôi gồm:
1. Trưởng thôn (bản, ấp, tổ
dân phố): ............................................................
2. Đại diện chi ủy (chi bộ):
...................................... Chức vụ
..............................
3. Đại diện Chi hội Cựu
chiến binh: .............................. Chức vụ
..............................
4. Đại diện Hội đồng chính
sách xã: .............................. Chức vụ
..............................
Đã họp để xem xét, đề nghị
đối tượng hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày
27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Nhất trí xác nhận:
Ông (bà): ............................................................
Bí danh ..............................
sống (chết).
Sinh năm .............................. Từ trần ngày .......... tháng .......... năm ..............................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Là quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước thuộc đối tượng hưởng chế độ.
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ...... Tái
ngũ: Ngày ... tháng ... năm ...
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ...... tháng ...... năm ............
Tổng thời gian công tác thực
tế trong quân đội được hưởng chế độ là ...... năm ...... tháng.
Đã và đang được hưởng chế
độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính sách gì): ..............................................................
Các giấy tờ của đối tượng
còn lưu giữ: ...............................................................................
..............................................................................................................................................
Đề nghị cấp trên xem xét
và giải quyết cho đối tượng là ông (bà)
....................... hoặc thân nhân của đối
tượng là ông (bà) ............................................
được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định
hiện hành.
Biên bản lập thành .......... bản, các đại diện
có mặt nhất trí cùng ký tên dưới đây:
|
Trưởng thôn
(bản, ấp, tổ dân phố)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện
Chi ủy (Chi bộ)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện
Chi hội CCB
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện
Hội đồng chính sách xã (phường)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỦA BCH HỘI
CỰU CHIẾN BINH
Xét đề nghị đối tượng hưởng chế độ theo Quyết định
số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Hôm nay, ngày ........ tháng ........ năm 20........
Tại ......................................... xã (phường) ....................................[33]
.................................... tỉnh (thành phố) ....................................
Chúng tôi gồm:
1. BCH Hội Cựu chiến binh
xã (phường) ........................................................................
Tổng số ........................... có
mặt .......................... vắng mặt ..........................
2. Đại biểu Cựu chiến binh
tham gia kháng chiến chống Mỹ ................................................
................................................................................................................................................
Đã họp để xem xét, đề nghị
đối tượng hưởng chế độ (hàng tháng; một lần): ...... ...............
theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ.
Nhất trí xác nhận:
Ông (bà): ..............................................................
Bí danh ..............................
Sống, chết.
Sinh năm ......................., Từ
trần ngày ......... tháng ......... năm ...........................
Quê quán: ................................................................................................................
Nơi thường trú: .........................................................................................................
Là quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước được hưởng chế độ.
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ........ Tái
ngũ: Ngày ... tháng ... năm ........
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ........ tháng ........ năm ........
Tổng thời gian công tác thực
tế trong quân đội được tính hưởng chế độ là
...... năm ..... tháng.
Số tiền trợ cấp: ............................. đồng/.................................
(Bằng chữ: ...................................................................................................).
Đã và đang được hưởng chế
độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính
sách gì): ..............................................................
Các giấy tờ của đối tượng
còn lưu giữ: ..............................................................
..............................................................................................................................
Đề nghị cấp trên xem xét
và giải quyết cho đối tượng là ông (bà)
......................... hoặc thân nhân của đối
tượng là ông (bà) ......................... được hưởng chế độ theo quy định hiện hành./.
|
|
TM. BAN CHẤP HÀNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 04
Kính gửi:
..............................................................
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên
tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số /2024/TT-BQP ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ
một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin
cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ [34] ..............................................................; đề nghị của BCH Hội Cựu chiến binh và Hội đồng Chính sách
xã (phường).
Ủy ban nhân dân xã (phường)
.......................................... đã tổ chức xác minh, xét duyệt và niêm yết, thông báo danh sách đối tượng
trên các phương tiện thông tin đại chúng để xin ý kiến nhân dân địa phương, sau
15 ngày, chúng tôi thấy không có ý kiến gì về đối tượng đã xét duyệt, nhất trí
xác nhận và đề nghị:
Ông (bà): .............................................................. Bí danh ...............................
Sống, chết.
Sinh năm ............................... Từ trần ngày .......... tháng .......... năm ....................
Quê quán: ................................................................................................................
Nơi thường trú: ........................................................................................................
Là quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước được hưởng chế độ trợ cấp (hàng tháng, hoặc một lần)
................................................................................................................
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ........... Tái ngũ: Ngày ... tháng ... năm ...........
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ........... tháng ........... năm ...........
Tổng thời gian được hưởng
chế độ là ........... năm ........... tháng.
Số tiền trợ cấp: ................................ là: ..............................
đồng/..............................
(Bằng chữ:
........................................................................................................................).
(có hồ sơ kèm theo)
Ủy ban nhân dân xã (phường)
................................ xác nhận chế độ, mức hưởng nêu trên của đối tượng là đúng và chịu trách nhiệm
về sự xác nhận này. Đề nghị cấp trên xem xét và giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 05
Kính gửi:
..............................................................
........................................................................ (2)
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư
liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về thực hiện chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Thông tư số /2024/TT-BQP
ngày.... tháng... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số
quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá
nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ vào hồ sơ của đối
tượng và đề nghị của
..............................................................
(1) đề nghị
..............................................................(2) giải quyết chế độ trợ cấp ................ (3) cho ................ đối tượng (có danh sách và hồ sơ kèm theo).
Đề nghị ..............................................................(2) xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu.
|
.................................................... (4)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho cấp
xã (phường) trở lên;
- (1) Cấp đề nghị;
- (2) Cấp trên trực tiếp;
- (3) Chế độ trợ cấp
hàng tháng hoặc trợ cấp một lần;
- (4) Chức vụ người ký.
Mẫu 5A
Kính gửi: Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư
liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số /2024/TT-BQP
ngày.... tháng... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số
quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá
nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ hồ sơ của đối tượng
và văn bản đề nghị của các cấp, ................................
(1) đã tổ chức xét duyệt và đề nghị:
Ông (bà): ..............................
Bí danh ..............................
sống, chết.
Sinh ngày ...... tháng ...... năm ............
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Là quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ....... Tái
ngũ: Ngày ... tháng ... năm .......
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ....... tháng ....... năm .......
Tổng thời gian được hưởng chế độ là ....... năm
....... tháng.
Số tiền trợ cấp: ..............................................................
đồng/tháng.
(Bằng chữ: ............................................................................................................................).
(có hồ sơ kèm theo)
..............................................................
(1) xét duyệt chế độ, mức hưởng nêu trên của đối tượng
là đúng và chịu trách nhiệm về sự xác nhận này. Đề nghị cấp trên xem xét và giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
..............................................................(2)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (TP) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
- (1) Đơn vị đề nghị;
- (2) Chức vụ người ký.
Mẫu
6A
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi thường trú
|
Sống hay chết
|
Số năm được hưởng
|
Mức trợ cấp (đồng/tháng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số đối tượng: ………………..
- Tổng số tiền: ……………. đồng/tháng.
|
......, ngày .... tháng
.... năm 20...
.............................................................. (2)
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Người lập danh sách
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc hoặc chức vụ)
|
|
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho từ cấp
xã (phường) trở lên;
- (1) Cấp đề nghị;
- (2) Chức vụ người ký.
Mẫu 6B
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi thường trú
|
Sống hay chết
|
Số năm được hưởng
|
Mức trợ cấp (đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số đối tượng: ......................
- Tổng số tiền: ................................
Người lập danh sách
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc hoặc chức vụ)
|
....., ngày .... tháng
.... năm 20.....
.......................................................(2)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Mẫu này dùng cho cấp
xã (phường) trở lên;
- (1) Cấp đề nghị;
- (2) Chức vụ người ký.
- Số từ 2 năm trở xuống ghi bằng 2 năm.
Mẫu
7A[35]
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TƯ LỆNH .............1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-BTL
|
Hà Nội, ngày.... tháng.... năm 20....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng chế độ
trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng
Chính phủ
........................................................ 1
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung tại Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025, sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
Căn cứ Thông tư số
104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế,
bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BQP
ngày tháng năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch, Thông tư,
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm
Chính trị ..............................................................1 tại Công văn số ....../....... ngày .... tháng .... năm .........
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ông (bà): ...............................................................................................................
Sinh ngày:..........................................................................................................................
Quê quán: ..........................................................................................................................
Nơi thường trú: ..................................................................................................................
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ......... Tái ngũ: Ngày ... tháng ... năm .........
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ......... tháng ......... năm .........
Thời gian công tác thực tế
trong quân đội được hưởng chế độ là ... năm ... tháng.
Số tiền trợ cấp: ............................... đồng/tháng (...............................).
Chế độ trợ cấp hàng tháng
được thực hiện từ tháng 01 năm 2009.
Nơi nhận trợ cấp hàng
tháng (tỉnh, thành phố): ..............................................................
Điều 2. Số tiền truy thu (nếu có) là: ..............................................................
đồng.
(Bằng chữ: ............................................................................................................................).
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) có tên
trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ
CHQS tỉnh .........................;
- Sở Nội vụ tỉnh .........................;
- Cá nhân tại Điều 1;
- Lưu: .................
|
........ 2
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________________________________________________________________
Ghi chú:
- 1 BTL quân
khu hoặc BTL Thủ đô Hà Nội.
- 2 Chức vụ người
ký.
Mẫu 7B[36]
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TƯ LỆNH ............. 1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............/QĐ-BTL
|
......., ngày ....... tháng ....... năm 20.....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ trợ cấp một
lần với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ
cứu nước theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày
27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
..............................................................
1
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung tại Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025, sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
Căn cứ Thông tư số
104/2024/TT-BQP ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ
một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin
cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BQP
ngày tháng
năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm
Chính trị ..............................................................
1.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho: .................... đối tượng, là quân nhân tham
gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 15 năm công tác trong quân đội đã phục
viên, xuất ngũ về địa phương (hoặc đã từ trần).
Với số tiền là: ................................................................................
đồng.
(Bằng chữ: ............................................................................................................................).
(có danh sách kèm theo)
Điều 2. Chủ nhiệm Chính trị ..............................................................
1 và
các ông (bà) có
tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Chính sách-Xã hội/TCCT;
- Cục Tài chính/BQP:
- Lưu: VT, ...........
|
............................. 2
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________________________________________________________
Ghi chú:
- 1 BTL quân
khu hoặc BTL Thủ đô Hà Nội.
- 2 Chức vụ người
ký.
Mẫu 08
|
...............................
...........................(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................/GXN
|
....., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Quá trình công tác
trong quân đội của quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư
liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; Thông tư số /2024/TT-BQP
ngày... tháng... năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Căn cứ hồ sơ lưu trữ tại
đơn vị: ..............................................................
(1).
.................................................................................................................. (2) xác nhận:
Đồng chí: ....................................................... Bí danh ........................................
Nam, nữ.
Sinh ngày ......... tháng ......... năm .........
Quê quán: ..............................................................................................................
Nơi thường trú: ......................................................................................................
Nhập ngũ: Ngày ... tháng
... năm ..., Tái ngũ: Ngày ....... tháng .... năm ......
Phục viên, xuất ngũ: Ngày ...... tháng ...... năm ......
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI
(thời gian có trong hồ sơ lưu trữ của đơn vị)
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị
(c,d,e,f)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian công
tác thực tế trong quân đội là: ........ năm ....... tháng.
|
Quá trình công tác của đồng chí
.............................................................. đúng như hồ sơ gốc lưu trữ tại đơn vị (có bản sao hồ sơ lưu
kèm theo), nếu có sai trái tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị các cấp xem xét giải
quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành./.
|
Xác nhận của cơ quan
quản lý nhân sự
(Ký, ghi rõ chức danh)
|
.......................................... (3)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Loại hồ sơ lưu trữ;
- (2) Tên đơn vị xác nhận;
- (3) Chức vụ người ký xác nhận.
Mẫu 09[37]
|
BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TƯ LỆNH
............. 1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........../QĐ-.....
|
Hà Nội, ngày.... tháng.... năm 20....
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Chi trả chế độ trợ cấp
hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày
27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Kính gửi: Sở Nội vụ
..............................................
Bộ Tư lệnh .............................................. giới thiệu:
Ông (bà) .............................................. Bí danh ..............................................
Nam, nữ.
Sinh ngày ............ tháng ............ năm ............
........................................................................................................................
Quê quán:
........................................................................................................................
Nơi thường trú:
........................................................................................................................
Là quân nhân tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước thuộc đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hàng
tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Số năm tính hưởng trợ cấp
hàng tháng là: ........................... năm.
Số tiền trợ cấp hàng tháng
là:
...................................................................đồng/tháng.
(Bằng chữ: ............................................................................................................................).
Số tiền truy thu (nếu có) là:
...................................................................
đồng.
(Bằng chữ: ............................................................................................................................).
Nay chuyển hồ sơ (01 bộ) đến
Sở Nội vụ, gồm:
1. Bản khai cá nhân.
2. Bản xét duyệt và đề nghị
của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội).
3. Quyết định hưởng chế độ
trợ cấp hàng tháng của Bộ Tư lệnh quân khu (Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội).
Đề nghị Sở Nội vụ ....................... tiếp
nhận và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng cho ông (bà) có tên trên từ tháng 01 năm 2009./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Bộ CHQS, .............;
- Lưu:
........................
|
.......................... 2
(Ký tên, đóng dấu)
|
________________________________________________________________________
Ghi chú:
- 1 BTL quân khu
hoặc BTL Thủ đô Hà Nội.
- 2 Chức vụ người
ký.
[1] Thông tư liên tịch số 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi,
bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20
năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ khoản 5 Điều 1
Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng
tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây gọi tắt là Nghị định số
29/2010/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số
38/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi tắt là Quyết
định số 38/2010/QĐ-TTg);
Căn cứ Công văn số
2403/TTg-KGVX ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh
mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định
số 142/2008/QĐ-TTg,
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông
tư số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 (sau đây gọi tắt
là Thông tư số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC) như sau;”
Thông tư liên tịch số
82/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC
ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm
2008 và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa
phương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng
9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện
chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm
công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi tắt
là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg);
Căn cứ Quyết định số
38/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg,
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, như sau;
Thông tư số
104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính
có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Cư trú ngày
13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số
142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.”
Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực
chính sách có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc
phòng;
Căn cứ Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.”
[2] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 23
tháng 10 năm 2010.
[3] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 23
tháng 10 năm 2010.
[4] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 23
tháng 10 năm 2010.
[5] Đoạn
này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 82/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 9 năm
2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 và Quyết định
số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực
hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20
năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 7 năm 2011.
[6] Đoạn
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC
ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10
năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ
về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2010.
[7] Cụm
từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[8] Cụm
từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025
[9] Cụm
từ “Ban Chỉ huy quân sự huyện (quận) hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[10]
Từ “photo” được thay thế bằng từ “sao” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3
của Thông tư số 104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại
các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
[11]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[12]
Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[13] Điều 4 của Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực
hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20
năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể
từ ngày 23 tháng 10 năm 2010 có quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực
hiện
1. Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.
2. Đối với đối tượng đã
có quyết định
hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trước ngày Nghị định số 23/2011/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền, chịu trách nhiệm
điều chỉnh mức hưởng theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với đối tượng đang
xét hưởng chế độ, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm điều chỉnh mức hưởng theo hướng
dẫn tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng để phối hợp với liên
Bộ xem xét, giải quyết./.”
[14]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[15]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[16]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[17]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[18]
Điểm này được thay thế theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
[19] Điều 3 của Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân
tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội
đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 10 năm
2010 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số
22/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động-Thương binh
và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.
2. Chế độ trợ cấp hàng
tháng đối với đối tượng bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được thực
hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.”
Điều 2 của Thông tư liên tịch
số 82/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTG ngày 27
tháng 10 năm 2008 và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTG ngày 06 tháng 5 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
có dưới 20 năm
công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 7 năm 2011 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2011.”
Điều 7 và Điều 8 của Thông
tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê
khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
27 tháng 11 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
2. Các mẫu giấy tờ là
thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa
phương tiếp nhận của đối tượng chính sách trước ngày Thông tư này có hiệu lực
mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo các quy định tại
Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC,
Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, Thông tư liên tịch số
190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC,
Thông tư liên tịch số 102/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.
Điều 8. Trách nhiệm thi
hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
Điều 19, Điều 20 của Thông
tư số Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025 quy định
như sau:
Điều 19. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
2. Thay thế một số cụm từ
sau:
a) Thay thế cụm từ “Lao động
- Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Nội vụ” tại các điều, khoản, điểm sau đây:
- Tại điểm b khoản 3 Mục
II Thông tư liên tịch số 27/2004/TTLT-BQP-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2004 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 215/2003/QĐ-TTg ngày
24 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công
nhân viên quốc phòng trực tiếp làm công tác quản lý giáo dục, chăm sóc khám chữa
bệnh hoặc đấu tranh với các đối tượng nhiễm HIV/AIDS;- Tại Điều 4, khoản 2 Điều
5 Thông tư số 53/2024/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi
việc.
b) Thay thế cụm từ “Cục
Chính sách” bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội” tại các điều, khoản, điểm sau
đây:
- Tại điểm a, điểm d khoản
1, điểm c khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2015/TT-BQP ngày 19
tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn vận động đóng
góp, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trong Bộ Quốc phòng;
- Tại khoản 1 Điều 5, khoản
2 Điều 8 Thông tư số 53/2024/TT-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi
việc.
3. Các mẫu giấy tờ là
thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan, đơn vị, địa
phương tiếp nhận của đối tượng chính sách trước ngày Thông tư này có hiệu lực
mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nhận hồ sơ.
4. Hồ sơ thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử (khi có đủ điều kiện) theo quy định tại
Thông tư này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai
mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến;
b) Tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định
danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối,
tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung giấy
tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất
trình những giấy tờ, tài liệu này.
5. Đối với đối tượng công
an nhân dân đề nghị hưởng chế độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg đã nộp hồ
sơ đề nghị hưởng chế độ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa được
xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ thì trách nhiệm, trình tự giải quyết thực
hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm
nhận hồ sơ; trường hợp nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an theo
quy định tại Điều 1 Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng.
Điều 20. Trách nhiệm
thi hành
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, Bộ, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị)
để xem xét, giải quyết./.”
[20]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[21]
Cụm từ “Cục Chính sách” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chính sách - Xã hội”
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[22]
Cụm từ “Lao động-Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Nội vụ” theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[23] Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 được thay thế bởi Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu
tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
[24]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[25]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[26]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[27]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[28]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[29]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[30]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[31]
Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[32]
Cụm từ “huyện (quận)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của
Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[33]
Cụm từ “huyện (quận)” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của
Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025
[34]
Cụm từ “đề nghị của thôn (bản, ấp, tổ dân phố)” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[35] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[36] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số
103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[37] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên
tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.