|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 486/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y
HỌC CỔ TRUYỀN”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y
TẾ
Căn cứ Luật
Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp ngày 26 tháng 12 năm
2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật y học cổ truyền;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
chuyên ngành y học cổ truyền”, gồm 58 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền” được
áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Đối với các kỹ thuật có trong Phụ lục số
02 mà không có trong Phụ lục số 01 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT thực hiện từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
Đối với các kỹ thuật có trong Phụ lục số
01 mà không có trong Phụ lục số 02 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tiếp tục thực hiện đến khi có quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
thay thế hoặc bãi bỏ.
Điều 4. Quyết
định này bãi bỏ các quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền, chuyên
ngành châm cứu tại các Quyết định dưới đây:
1. Quy trình kỹ thuật:
cấy chỉ; giác hơi; hướng dẫn tập dưỡng sinh; laser châm; ngâm thuốc; xông hơi
thuốc cổ truyền; xông khói thuốc cổ truyền ban hành kèm theo Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ
thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
2. Quy trình kỹ thuật:
chích lể; cứu; điện châm; hào châm; mãng châm; mai hoa châm; từ châm; ôn châm;
thủy châm ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-BYT
ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn Quy
trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
Điều 5. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục
trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng
Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Trung ương Hội Đông y Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang thông tin điện tử Cục QL YDCT;
- Lưu: VT, YDCT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Trần
Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 486 /QĐ-BYT, ngày
13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
Hội đồng thẩm định
|
|
PGS.TS. Vũ Nam
|
Giám đốc Bệnh viện Y
học cổ truyền Trung ương
|
|
PGS.TS. Trần Văn
Thanh
|
Giám đốc Bệnh viện
Châm cứu Trung ương
|
|
GS.TS. Trịnh Thị Diệu
Thường
|
Cục trưởng Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền
|
|
PGS.TS. Phạm Xuân Phong
|
Giám đốc Bệnh viện Y
học cổ truyền Quân đội
|
|
PGS.TS. Phạm Bá Tuyến
|
Nguyên Giám đốc Bệnh
viện Y học cổ truyền Bộ Công an
|
|
TS.BS. Trần Đức Hữu
|
Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
TS.BS. Vương Ánh
Dương
|
Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
PGS.TS. Nguyễn Tuấn
Hưng
|
Phó Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ
|
|
TS. Lê Văn Dụng
|
Phó Cục trưởng Cục Hạ
tầng và Thiết bị y tế
|
|
TS.BS. Trần Thị
Phương Linh
|
Phó Giám đốc Bệnh
viện Y học cổ truyền Trung ương
|
|
PGS.TS. Dương Trọng
Nghĩa
|
Phó Giám đốc Bệnh
viện Y học cổ truyền Trung ương
|
|
PGS.TS. Phạm Hồng Vân
|
Phó Giám đốc Bệnh
viện Châm cứu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Duy Luật
|
Phó Giám đốc Bệnh
viện Châm cứu Trung ương
|
|
BSCKII. Đỗ Tân Khoa
|
Giám đốc Bệnh viện Y
học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS. Nguyễn Đức
Minh
|
Giám đốc Bệnh viện Y
học cổ truyền Hà Đông
|
|
PGS.TS. Nguyễn Thị
Thu Hà
|
Trưởng khoa Y học cổ
truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.BS. Nguyễn Tiến
Chung
|
Phó Giám đốc Bệnh
viện Tuệ Tĩnh
|
|
TS.BSCKII. Kiều Xuân
Thy
|
Phó trưởng Cơ sở, Phụ
trách Cơ sở 3 - Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
TS. BS Nguyễn Hồng
Minh
|
Trưởng khoa Y học cổ
truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
BSCKII. Phạm Minh
Tuấn
|
Giám đốc Trung tâm
Ứng dụng và phát triển y học cổ truyền, Bệnh viện Châm cứu
Trung ương
|
|
BSCKII. Lê Xuân Tiến
|
Trưởng khoa Ngoại –
Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
|
|
BSCKII. Lưu Quốc Hải
|
Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí
Minh
|
|
BSCKII. Lý Và Sềnh
|
Trưởng khoa Khám
bệnh, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS. Đoàn Thị
Tuyết Mai
|
Trưởng phòng Quản lý
Y cổ truyền, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
Tổ Thư ký Hội đồng
thẩm định
|
|
DS. Đỗ Thị Ngát
|
Chuyên viên Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
ThS. Lương Thị Mai
Anh
|
Chuyên viên Vụ Pháp
chế
|
|
DS. Nghiêm Quốc Việt
|
Chuyên viên Cục Quản
lý Dược
|
|
ThS.BS. Lê Ngọc Bích
Sơn
|
Nhân viên Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền
|
|
ThS.BS. Phạm Thị Hồng
Hạnh
|
Chuyên viên Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền
|
|
BS. Nguyễn Mạnh Tuấn
|
Nhân viên Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền
|
|
BSCKII. Lê Thị Hường
|
Phó trưởng khoa Nội
tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
|
|
BSCKII. Lê Thị Tranh
|
Phó trưởng khoa Ngoại
- Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
|
|
ThS.BS. Lưu Văn Nam
|
Khoa Y học cổ truyền,
Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS.BS. Bùi Việt
Thành
|
Phó trưởng phòng Kế
hoạch tổng hợp, Bệnh viện Châm cứu Trung ương
|
LỜI NÓI ĐẦU
Bộ Y tế đã ban hành
Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3
năm 2013 hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm
cứu và Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30
tháng 12 năm 2020 ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật
chuyên ngành y học cổ truyền. Các hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này là căn cứ để
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y
tế triển khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật khám, chữa bệnh về y học cổ truyền.
Nhằm mục đích cập nhật,
bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và tiếp tục chuẩn
hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh về y học cổ truyền,
Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập nhật Hướng dẫn Quy
trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền: bệnh viện Châm cứu trung ương,
bệnh viện y học cổ truyền trung ương, bệnh viện Nhi trung ương, bệnh viện Tuệ
Tĩnh thuộc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, bệnh viện y học cổ truyền
thành phố Hồ Chí Minh, Viện Y Dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, ý kiến
đóng góp của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền: Cơ sở 3 - Bệnh
viện đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện Nội tiết Trung ương, bệnh
viện Bạch Mai, bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội, bệnh viện y dược cổ
truyền - phục hồi chức năng Điện Biên, bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông và các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền khác. Tài liệu Hướng dẫn Quy trình
kỹ thuật này được tham khảo, cập nhật các thông tin theo tài liệu trong nước và
quốc tế.
Tài liệu đã được Hội
đồng chuyên môn của Bộ Y tế nghiệm thu, các thành viên Hội đồng là đại diện một
số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên
ngành y học cổ truyền. Các thành viên Hội đồng chuyên môn đã làm việc với tinh
thần trách nhiệm, đóng góp thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu
58 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
Bộ Y tế xin trân trọng
cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về y học cổ truyền,
đặc biệt là tập thể lãnh đạo bệnh viện và nhóm thư ký biên soạn, nghiệm thu của
các bệnh viện đầu mối xây dựng.
Trong quá trình biên
tập khó tránh được những sai sót, Bộ Y tế mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ
quý độc giả đồng nghiệp để tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế, số 138A Giảng
Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần
Văn Thuấn
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y
HỌC CỔ TRUYỀN
Điều 1. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
- Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo chương y học cổ truyền, bao gồm chương
nhi khoa; mỗi quy trình bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về đại cương, chỉ
định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các bước thực hiện kỹ thuật theo
trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật.
- Thời gian thực hiện
kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … được quy định trong Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến, thường quy thực
hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời gian thực hiện
kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … có thể thay đổi trên cơ sở tình
trạng bệnh lý, diễn biến lâm sàng, … của người bệnh và điều kiện thực tế hạ
tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Ngoài địa điểm thực
hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng
thủ thuật), phòng bệnh (buồng bệnh), ... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên
tắc:
+ Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ
thuật, phòng phẫu thuật;
+ Kỹ thuật quy định
thực hiện tại phòng phẫu thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật
hoặc phòng bệnh, trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh,
chữa bệnh;
+ Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng
phẫu thuật, trừ một số quy trình kỹ thuật đặc thù không thực hiện được tại
phòng phẫu thuật: xông hơi, xông khói, …; không được phép thực hiện tại phòng
bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
1. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được phép áp dụng một số hoặc toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
chuyên ngành y học cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản
do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
một số hoặc toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 1 nguyên tắc xây dựng và
ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền, căn cứ trên
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn
cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp
dụng.
2. Tài liệu chuyên môn
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho
các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh có cùng tên hoặc khác tên hoặc chưa có tên trong Phụ
lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BYT
nhưng bản chất và quy trình kỹ thuật thực hiện tương tự nhau.
3. Quy trình kỹ thuật
của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật có tên
trong cột số 5 tại Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Người thực hiện các
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp
với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp
được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp
được quy định trong từng quy trình kỹ thuật chỉ được thực hiện khi có phạm vi
hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh.
5. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép
theo quy định hiện hành.
6. Trong quá trình
triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu
cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật, …, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động
cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Nguyên tắc xây dựng, ban hành và áp dụng
hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
Danh mục kỹ thuật
Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ
truyền
1. Châm tê phẫu thuật
loại đặc biệt
2. Châm tê phẫu thuật
loại I
3. Châm tê phẫu thuật
loại II
4. Châm tê phẫu thuật
loại III
5. Châm tê thủ thuật
loại đặc biệt
6. Châm tê thủ thuật
loại I
7. Châm tê thủ thuật
loại II
8. Châm tê thủ thuật
loại III
9. Bó thuốc y học cổ
truyền
10. Đặt thuốc y học cổ
truyền
11. Cấy chỉ điều trị
12. Cấy chỉ nâng cơ
vùng mặt
13. Cấy chỉ nâng cơ
vùng cơ thể (trừ mặt)
14. Chích lể
15. Chườm thuốc cổ
truyền
16. Cứu ngải
17. Cứu ngải trẻ nhi
18. Điện nhĩ châm
19. Điện châm
20. Điện châm trẻ nhi
21. Điện mãng châm
22. Giác hơi
23. Hào châm
24. Hào châm trẻ nhi
25. Nhĩ châm
26. Mãng châm (đại
trường châm)
27. Hỏa trị liệu
28. Kéo nắn cột sống cổ
bằng phương pháp y học cổ truyền
29. Kéo nắn cột sống
thắt lưng theo phương pháp y học cổ truyền
30. Khí công dưỡng sinh
trị liệu
31. Laser châm
32. Mai hoa châm
33. Từ châm
34. Nắn bó gãy xương
cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền
35. Nắn bó gãy xương
cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền
36. Nắn bó gãy xương
cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền
37. Nắn, bó trật khớp
cổ chân bằng phương pháp y học cổ truyền
38. Nắn, bó trật khớp
khuỷu, cổ tay bằng phương pháp y học cổ truyền
39. Ngâm thuốc y học cổ
truyền bộ phận
40. Ngâm thuốc y học cổ
truyền toàn thân
41. Ôn châm
42. Thủy châm
43. Thủy châm trẻ nhi
44. Xoa bóp bấm huyệt
45. Xoa bóp bấm huyệt
cho trẻ nhi
46. Xông hơi thuốc y
học cổ truyền
47. Xông khói thuốc y
học cổ truyền
48. Xông thuốc y học cổ
truyền bằng máy
49. Nắn bó gãy xương
bàn, ngón tay bằng phương pháp y học cổ truyền
50. Nắn bó gãy xương
gót, bàn chân, ngón chân bằng phương pháp y học cổ truyền
51. Chích tứ phùng
52. Nhĩ dán (nhĩ áp)
53. Từ nhĩ châm
54. Tiểu đao châm
55. Diện chẩn điều trị
56. Dán thuốc cổ truyền
lên huyệt
57. Bơm thuốc cổ truyền
đường hậu môn
58. Cạo gió
DANH
MỤC KỸ THUẬT
|
STT
trong QTKT
|
STT kỹ thuật
trong chương
|
Tên kỹ thuật
quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
Mã liên kết
|
Tên kỹ thuật
quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
1
|
Châm tê phẫu thuật
loại đặc biệt
|
8.29 - 8.113
|
1. Châm tê phẫu thuật
cắt polyp một đoạn đại tràng phải cắt đoạn đại tràng phía trên làm hậu môn
nhân tạo
2. Châm tê phẫu thuật
cứng duỗi khớp gối đơn thuần
3. Châm tê phẫu thuật
cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ 2 bên
4. Châm tê phẫu thuật
cắt toàn bộ tuyến giáp, 1 thùy có vét hạch cổ 1 bên
5. Châm tê phẫu thuật
cắt ung thư giáp trạng
6. Châm tê phẫu thuật
cắt tuyến vú mở rộng có vét hạch
7. Châm tê phẫu thuật
cắt u tuyến nước bọt mang tai
8. Châm tê phẫu thuật
glôcôm
9. Châm tê phẫu thuật
lấy thể thủy tinh trong bao, ngoài bao, rửa hút các loại cataract già, bệnh
lý, sa, lệch, vỡ
10. Châm tê phẫu
thuật lác thông thường
11. Châm tê phẫu
thuật cắt u xơ vòm mũi họng
12. Châm tê phẫu
thuật cắt u cuộn cảnh
13. Châm tê phẫu
thuật cắt u tuyến mang tai
14. Châm tê phẫu
thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnh mạch bên
15. Châm tê phẫu
thuật xoang trán
16. Châm tê phẫu
thuật cắt u thành sau họng
17. Châm tê phẫu
thuật cắt toàn bộ thanh quản
18. Châm tê phẫu
thuật sẹo hẹp thanh - khí quản
19. Châm tê phẫu
thuật trong mềm sụn thanh quản
20. Châm tê phẫu
thuật cắt dây thanh
21. Châm tê phẫu
thuật cắt dính thanh quản
22. Châm tê phẫu
thuật vùng chân bướm hàm
23. Châm tê phẫu
thuật vách ngăn mũi
24. Châm tê phẫu
thuật cắt polyp mũi
25. Châm tê phẫu
thuật nạo xoang triệt để trong viêm xoang do răng
26. Châm tê phẫu
thuật cắt u nang giáp móng
27. Châm tê phẫu
thuật cắt u nang cạnh cổ
28. Châm tê nhổ răng
khôn mọc lệch 900 hoặc ngầm dưới lợi, dưới niêm mạc, phải chụp phim răng để
chẩn đoán xác định và chọn phương pháp phẫu thuật
29. Châm tê phẫu
thuật lấy tủy chân răng một chân hàng loạt 2 - 3 răng, lấy tủy chân răng
nhiều chân
30. Châm tê phẫu
thuật cắt hạch lao to vùng cổ
31. Châm tê phẫu
thuật nạo áp xe lạnh hố chậu
32. Châm tê phẫu
thuật nạo áp xe lạnh hố lưng
33. Châm tê phẫu
thuật cắt 2/3 dạ dày do loét, viêm, u lành
34. Châm tê phẫu
thuật cắt túi thừa tá tràng
35. Châm tê phẫu
thuật tắc ruột do dây chằng
36. Châm tê phẫu
thuật cắt u mạc treo có cắt ruột
37. Châm tê phẫu
thuật cắt đoạn đại tràng, làm hậu môn nhân tạo
38. Châm tê phẫu
thuật sa trực tràng không cắt ruột
39. Châm tê phẫu
thuật cắt bỏ trĩ vòng
40. Châm tê phẫu thuật
nối vị tràng
41. Châm tê phẫu
thuật cắt u mạc treo không cắt ruột
42. Châm tê phẫu
thuật cắt trĩ từ 2 bó trở lên
43. Châm tê phẫu
thuật mở thông dạ dày
44. Châm tê phẫu
thuật dẫn lưu áp xe ruột thừa
45. Châm tê phẫu
thuật cắt ruột thừa ở vị trí bình thường
46. Châm tê phẫu
thuật thắt trĩ có kèm bóc tách, cắt một bó trĩ
47. Châm tê phẫu
thuật nối nang tụy - hỗng tràng
48. Châm tê phẫu
thuật cắt toàn bộ thận và niệu quản
49. Châm tê phẫu
thuật lấy sỏi mở bể thận trong xoang
50. Châm tê phẫu
thuật cắt một nửa bàng quang và cắt túi thừa bàng quang
51. Châm tê phẫu
thuật dẫn lưu thận qua da
52. Châm tê phẫu
thuật dẫn lưu nước tiểu bàng quang
53. Châm tê phẫu
thuật cắt dương vật không vét hạch, cắt một nửa dương vật
54. Châm tê phẫu
thuật dẫn lưu viêm tấy quanh thận, áp xe thận
55. Châm tê phẫu
thuật dẫn lưu áp xe khoang retzius
56. Châm tê phẫu
thuật áp xe tuyến tiền liệt
57. Châm tê phẫu
thuật cắt u sùi đầu miệng sáo
58. Châm tê phẫu
thuật cắt hẹp bao quy đầu
59. Châm tê phẫu
thuật cắt túi thừa niệu đạo
60. Châm tê phẫu
thuật mở rộng lỗ sáo
61. Châm tê phẫu
thuật cắt cụt cổ tử cung
62. Châm tê phẫu
thuật treo tử cung
63. Châm tê phẫu
thuật khâu vòng cổ tử cung
64. Châm tê phẫu
thuật điều trị hẹp môn vị phì đại
65. Châm tê phẫu
thuật đóng hậu môn nhân tạo
66. Châm tê phẫu
thuật lấy sỏi niệu đạo
67. Châm tê phẫu
thuật phẫu thuật bàn chân thuổng
68. Châm tê phẫu
thuật cố định nẹp vít gãy hai 2 xương cẳng tay
69. Châm tê phẫu
thuật phẫu thuật vết thương khớp
70. Châm tê phẫu
thuật nối gân gấp cổ chân
71. Châm tê phẫu
thuật lấy bỏ toàn bộ xương bánh chè
72. Châm tê phẫu
thuật cắt cụt cẳng chân
73. Châm tê phẫu
thuật khâu vết thương phần mềm vùng đầu - cổ
74. Châm tê phẫu
thuật cắt u lành dương vật
75. Châm tê phẫu
thuật cắt u nang thừng tinh
76. Châm tê phẫu
thuật tràn dịch màng tinh hoàn
77. Châm tê phẫu
thuật cắt u nang tuyến giáp
78. Châm tê phẫu
thuật cắt u tuyến giáp
79. Châm tê phẫu
thuật cắt u lành phần mềm
80. Châm tê phẫu
thuật cắt polyp tử cung
81. Châm tê phẫu
thuật cắt u thành âm đạo
82. Châm tê phẫu thuật
bóc nhân tuyến giáp
83. Châm tê phẫu
thuật cắt u da đầu lành, đường kính trên 5 cm
84. Châm tê phẫu
thuật cắt u da đầu lành, đường kính từ 2- 5 cm
85. Châm tê phẫu
thuật quặm
|
|
2
|
2
|
Châm tê phẫu thuật
loại 1
|
8.29 - 8.113
|
|
3
|
3
|
Châm tê phẫu thuật
loại 2
|
8.29 - 8.113
|
|
4
|
4
|
Châm tê phẫu thuật
loại 3
|
8.29 - 8.113
|
|
5
|
5
|
Châm tê thủ thuật
loại đặc biệt
|
|
|
|
6
|
6
|
Châm tê thủ thuật
loại 1
|
|
|
|
7
|
7
|
Châm tê thủ thuật
loại 2
|
|
|
|
8
|
8
|
Châm tê thủ thuật
loại 3
|
|
|
|
9
|
9
|
Bó thuốc YHCT
|
3.287;
8.26
|
1. Bó thuốc
2. Bó thuốc
|
|
10
|
10
|
Đặt thuốc y học cổ
truyền
|
3.286;
8.25
|
1. Đặt thuốc YHCT
2. Đặt thuốc YHCT
|
|
11
|
11
|
Cấy chỉ điều trị
|
3.404 – 3.460;
3.4181;
8.7; 8.228 - 8.277
|
1. Cấy chỉ điều trị
di chứng bại liệt
2. Cấy chỉ điều trị
liệt chi trên
3. Cấy chỉ điều trị
liệt chi dưới
4. Cấy chỉ điều trị
liệt nửa người
5. Cấy chỉ điều trị
liệt do bệnh của cơ
6. Cấy chỉ châm điều
trị liệt các dây thần kinh
7. Cấy chỉ điều trị
teo cơ
8. Cấy chỉ điều trị
đau thần kinh toạ
9. Cấy chỉ điều trị
bại não
10. Cấy chỉ điều trị
bệnh tự kỷ
11. Cấy chỉ điều trị
chứng ù tai
12. Cấy chỉ điều trị
giảm khứu giác
13. Cấy chỉ điều trị
chứng nói ngọng, nói lắp
14. Cấy chỉ điều trị
khàn tiếng
15. Cấy chỉ cai thuốc
lá
16. Cấy chỉ điều trị
hỗ trợ cai nghiện ma túy
17. Cấy chỉ điều trị
bệnh tâm căn suy nhược
18. Cấy chỉ điều trị
hội chứng ngoại tháp
19. Cấy chỉ điều trị
động kinh
20. Cấy chỉ điều trị
đau đầu, đau nửa đầu
21. Cấy chỉ điều trị
mất ngủ
22. Cấy chỉ điều trị
thiếu máu não mạn tính
23. Cấy chỉ điều trị
tổn thương dây, rễ và đám rối thần kinh
24. Cấy chỉ điều trị tổn
thương dây thần kinh V
25. Cấy chỉ điều trị
liệt dây thần kinh VII ngoại biên
26. Cấy chỉ điều trị
giảm thị lực do teo gai thị
27. Cấy chỉ điều trị
rối loạn tiền đình
28. Cấy chỉ điều trị
giảm thính lực
29. Cấy chỉ điều trị
thất ngôn
30. Cấy chỉ điều trị
viêm xoang
31. Cấy chỉ điều trị
viêm mũi dị ứng
32. Cấy chỉ điều trị
hen phế quản
33. Cấy chỉ điều trị
huyết áp thấp
34. Cấy chỉ điều trị
đau thần kinh liên sườn
35. Cấy chỉ điều trị
đau ngực, sườn
36. Cấy chỉ điều trị
trĩ
37. Cấy chỉ điều trị
sa dạ dày
38. Cấy chỉ điều trị
đau dạ dày
39. Cấy chỉ điều trị
nôn, nấc
40. Cấy chỉ điều trị
dị ứng
41. Cấy chỉ điều trị
viêm khớp dạng thấp
42. Cấy chỉ điều trị
thoái hóa khớp
43. Cấy chỉ điều trị
đau lưng
44. Cấy chỉ điều trị
đau mỏi cơ
45. Cấy chỉ điều trị
viêm quanh khớp vai
46. Cấy chỉ điều trị
hội chứng vai gáy
47. Cấy chỉ điều trị
viêm co cứng cơ delta
48. Cấy chỉ điều trị
đại, tiểu tiện không tự chủ
49. Cấy chỉ điều trị
táo bón
50. Cấy chỉ điều trị
đái dầm
51. Cấy chỉ điều trị
bí đái
52. Cấy chỉ điều trị
rối loạn thần kinh thực vật
53. Cấy chỉ điều trị
bướu cổ đơn thuần
54. Cấy chỉ điều trị
rối loạn chức năng do chấn thương sọ não
55. Cấy chỉ điều trị
liệt tứ chi do chấn thương cột sống
56. Cấy chỉ điều trị
giảm đau sau phẫu thuật
57. Cấy chỉ điều trị
giảm đau do ung thư
58. Cấy chỉ điều trị
sa trực tràng
59. Cấy chỉ
60. Cấy chỉ điều trị
liệt nửa người do tai biến mạch máu não
61. Cấy chỉ điều trị
tâm căn suy nhược
62. Cấy chỉ điều trị
viêm mũi dị ứng
63. Cấy chỉ điều trị
sa dạ dày
64. Cấy chỉ châm điều
trị hội chứng dạ dày - tá tràng
65. Cấy chỉ điều trị
mày đay
66. Cấy chỉ hỗ trợ điều
trị vẩy nến
67. Cấy chỉ điều trị
giảm thính lực
68. Cấy chỉ điều trị
giảm thị lực
69. Cấy chỉ điều trị
hội chứng tự kỷ
70. Cấy chỉ điều trị
liệt do tổn thương đám rối cánh tay ở trẻ em
71. Cấy chỉ điều trị
chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não
72. Cấy chỉ châm điều
trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não
73. Cấy chỉ điều trị
hội chứng thắt lưng hông
74. Cấy chỉ điều trị
đau đầu, đau nửa đầu
75. Cấy chỉ điều trị
mất ngủ
76. Cấy chỉ điều trị
nấc
77. Cấy chỉ điều trị
hội chứng tiền đình
78. Cấy chỉ điều trị
hội chứng vai gáy
79. Cấy chỉ điều trị
hen phế quản
80. Cấy chỉ điều trị
huyết áp thấp
81. Cấy chỉ điều trị
liệt dây thần kinh VII ngoại biên
82. Cấy chỉ điều trị
thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
83. Cấy chỉ điều trị
đau thần kinh liên sườn
84. Cấy chỉ điều trị
thất vận ngôn
85. Cấy chỉ điều trị
liệt tứ chi do chấn thương cột sống
86. Cấy chỉ điều trị
rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não
87. Cấy chỉ điều trị
hội chứng ngoại tháp
88. Cấy chỉ điều trị
khàn tiếng
89. Cấy chỉ điều trị
liệt chi trên
90. Cấy chỉ điều trị
liệt chi dưới
91. Cấy chỉ điều trị
hỗ trợ cai nghiện ma túy
92. Cấy chỉ điều trị
hỗ trợ cai nghiện thuốc lá
93. Cấy chỉ điều trị
hỗ trợ cai nghiện rượu
94. Cấy chỉ điều trị
viêm mũi xoang
95. Cấy chỉ điều trị
rối loạn tiêu hóa
96. Cấy chỉ điều trị
táo bón kéo dài
97. Cấy chỉ hỗ trợ điều
trị viêm khớp dạng thấp
98. Cấy chỉ điều trị
viêm quanh khớp vai
99. Cấy chỉ điều trị
đau do thoái hóa khớp
100. Cấy chỉ điều trị
đau lưng
101. Cấy chỉ điều trị
đái dầm
102. Cấy chỉ điều trị
cơn động kinh cục bộ
103. Cấy chỉ điều trị
rối loạn kinh nguyệt
104. Cấy chỉ điều trị
đau bụng kinh
105. Cấy chỉ điều trị
sa tử cung
106. Cấy chỉ điều trị
hội chứng tiền mãn kinh
107. Cấy chỉ điều trị
di tinh
108. Cấy chỉ điều trị
liệt dương
109. Cấy chỉ điều trị
rối loạn tiểu tiện không tự chủ
|
|
12
|
12
|
Cấy chỉ nâng cơ vùng
mặt
|
|
|
|
13
|
13
|
Cấy chỉ nâng cơ vùng
cơ thể (trừ mặt)
|
|
|
|
14
|
14
|
Chích lể
|
3.292;
8.10
|
1. Chích lể
2. Chích lể
|
|
15
|
15
|
Chườm thuốc cổ truyền
|
3.288;
8.27
|
1. Chườm ngải
2. Chườm ngải
|
|
16
|
16
|
Cứu ngải
|
8.9; 8.451 - 8.478
|
1. Cứu
2. Cứu điều trị hội
chứng thắt lưng- hông thể phong hàn
3. Cứu điều trị đau
đầu, đau nửa đầu thể hàn
4. Cứu điều trị nấc
thể hàn
5. Cứu điều trị ngoại
cảm phong hàn
6. Cứu điều trị khàn
tiếng thể hàn
7. Cứu điều trị rối
loạn cảm giác đầu chi thể hàn
8. Cứu điều trị liệt
chi trên thể hàn
9. Cứu điều trị liệt
chi dưới thể hàn
10. Cứu điều trị liệt
nửa người thể hàn
11. Cứu điều trị liệt
dây thần kinh số VII ngoại biên thể hàn
12. Cứu điều trị đau
vai gáy cấp thể hàn
13. Cứu điều trị giảm
thính lực thể hàn
14. Cứu hỗ trợ điều
trị bệnh tự kỷ thể hàn
15. Cứu điều trị chậm
phát triển trí tuệ ở trẻ bại não
16. Cứu điều trị di
tinh thể hàn
17. Cứu điều trị liệt
dương thể hàn
18. Cứu điều trị rối
loạn tiểu tiện thể hàn
19. Cứu điều trị bí
đái thể hàn
20. Cứu điều trị sa
tử cung thể hàn
21. Cứu điều trị đau
bụng kinh thể hàn
22. Cứu điều trị rối
loạn kinh nguyệt thể hàn
23. Cứu điều trị đái
dầm thể hàn
24. Cứu điều trị đau
lưng thể hàn
25. Cứu điều trị giảm
khứu giác thể hàn
26. Cứu điều trị rối
loạn thần kinh thực vật thể hàn
27. Cứu điều trị cảm
cúm thể hàn
28. Cứu điều trị rối
loạn tiêu hóa thể hàn
29. Cứu hỗ trợ điều
trị nghiện ma túy thể hàn
|
|
17
|
17
|
Cứu ngải trẻ nhi
|
3.671 - 3.696
|
1. Cứu điều trị đau
lưng thể hàn
2. Cứu điều trị đau
thần kinh toạ thể hàn
3. Cứu điều trị đau
bụng ỉa chảy thể hàn
4. Cứu điều trị liệt
thần kinh VII ngoại biên thể hàn
5. Cứu điều trị đau
vai gáy cấp thể hàn
6. Cứu điều trị ngoại
cảm phong hàn
7. Cứu điều trị liệt
thể hàn
8. Cứu điều trị liệt
chi trên thể hàn
9. Cứu điều trị liệt
chi dưới thể hàn
10. Cứu điều trị liệt
nửa người thể hàn
11. Cứu điều trị liệt
do bệnh của cơ thể hàn
12. Cứu điều trị bại
não thể hàn
13. Cứu điều trị bệnh
tự kỷ thể hàn
14. Cứu điều trị ù
tai thể hàn
15. Cứu điều trị giảm
khứu giác thể hàn
16. Cứu điều trị khàn
tiếng thể hàn
17. Cứu điều trị hỗ
trợ cai nghiện ma túy thể hàn
18. Cứu điều trị đau
đầu, đau nửa đầu thể hàn
19. Cứu điều trị rối
loạn cảm giác đầu chi thể hàn
20. Cứu điều trị nôn
nấc thể hàn
21. Cứu điều trị rối
loạn đại tiểu tiện thể hàn
22. Cứu điều trị rối
loạn tiêu hóa thể hàn
23. Cứu điều trị đái
dầm thể hàn
24. Cứu điều trị bí
đái thể hàn
25. Cứu điều trị rối
loạn thần kinh thực vật thể hàn
26. Cứu điều trị cảm
cúm thể hàn
|
|
18
|
18
|
Điện nhĩ châm
|
3.351 - 3.403;
3.4178 - 3.4180 8.162 - 8.227
|
1. Điện nhĩ châm điều
trị liệt chi trên
2. Điện nhĩ châm điều
trị liệt chi dưới
3. Điện nhĩ châm điều
trị đau thần kinh tọa
4. Điện nhĩ châm điều
trị liệt nửa người
5. Điện nhĩ châm điều
trị bại não
6. Điện nhĩ châm điều
trị liệt do bệnh của cơ
7. Điện nhĩ châm điều
trị bệnh tự kỷ
8. Điện nhĩ châm điều
trị chứng ù tai
9. Điện nhĩ châm điều
trị giảm khứu giác
10. Điện nhĩ châm điều
trị chứng nói ngọng, nói lắp
11. Điện nhĩ châm điều
trị khàn tiếng
12. Điện nhĩ châm cai
thuốc lá
13. Điện nhĩ châm điều
trị hỗ trợ cai nghiện ma túy
14. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng ngoại tháp
15. Điện nhĩ châm điều
trị động kinh
16. Điện nhĩ châm điều
trị đau đầu, đau nửa đầu
17. Điện nhĩ châm điều
trị mất ngủ
18. Điện nhĩ châm điều
trị thiếu máu não mạn tính
19. Điện nhĩ châm điều
trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh
20. Điện nhĩ châm điều
trị tổn thương dây thần kinh V
21. Điện nhĩ châm điều
trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên
22. Điện nhĩ châm điều
trị chắp lẹo
23. Điện nhĩ châm điều
trị sụp mi
24. Điện nhĩ châm điều
trị bệnh hố mắt
25. Điện nhĩ châm điều
trị viêm kết mạc
26. Điện nhĩ châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
27. Điện nhĩ châm điều
trị lác
28. Điện nhĩ châm điều
trị giảm thị lực
29. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng
30. Điện nhĩ châm điều
trị giảm thính lực
31. Điện nhĩ châm điều
trị thất ngôn
32. Điện nhĩ châm điều
trị viêm xoang
33. Điện nhĩ châm điều
trị viêm mũi dị ứng
34. Điện nhĩ châm điều
trị hen phế quản
35. Điện nhĩ châm điều
trị tăng huyết áp
36. Điện nhĩ châm điều
trị huyết áp thấp
37. Điện nhĩ châm điều
trị đau thần kinh liên sườn
38. Điện nhĩ châm điều
trị đau ngực, sườn
39. Điện nhĩ châm điều
trị trĩ
40. Điện nhĩ châm điều
trị sa dạ dày
41. Điện nhĩ châm điều
trị đau dạ dày
42. Điện nhĩ châm điều
trị nôn, nấc
43. Điện nhĩ châm điều
trị đau lưng
44. Điện nhĩ châm điều
trị đau mỏi cơ
45. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng vai gáy
46. Điện nhĩ châm điều
trị đái dầm
47. Điện nhĩ châm điều
trị bí đái
48. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn thần kinh thực vật
49. Điện nhĩ châm điều
trị béo phì
50. Điện nhĩ châm điều
trị bướu cổ đơn thuần
51. Điện nhĩ châm điều
trị giảm đau sau phẫu thuật
52. Điện nhĩ châm điều
trị giảm đau ung thư
53. Điện nhĩ châm điều
trị đau răng
54. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn đại tiện
55. Điện nhĩ châm điều
trị sa trực tràng
56. Điện nhĩ châm điều
trị táo bón
57. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng tiền đình
58. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng vai gáy
59. Điện nhĩ châm điều
trị hen phế quản
60. Điện nhĩ châm điều
trị huyết áp thấp
61. Điện nhĩ châm điều
trị liệt dây VII ngoại biên
62. Điện nhĩ châm điều
trị tắc tia sữa
63. Điện nhĩ châm điều
trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
64. Điện nhĩ châm điều
trị đau đầu, đau nửa đầu
65. Điện nhĩ châm điều
trị mất ngủ
66. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng stress
67. Điện nhĩ châm điều
trị nôn
68. Điện nhĩ châm điều
trị nấc
69. Điện nhĩ châm điều
trị cảm mạo
70. Điện nhĩ châm hỗ
trợ điều trị viêm Amidan
71. Điện nhĩ châm điều
trị béo phì
72. Điện nhĩ châm điều
trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não
73. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng dạ dày - tá tràng
74. Điện nhĩ châm
phục hồi chức năng cho trẻ bại liệt
75. Điện nhĩ châm điều
trị giảm thính lực
76. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng tự kỷ ở trẻ em
77. Điện nhĩ châm điều
trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não
78. Điện nhĩ châm điều
trị phục hồi chức năng ở trẻ bại não
79. Điện nhĩ châm điều
trị cơn đau quặn thận
80. Điện nhĩ châm điều
trị viêm bàng quang
81. Điện nhĩ châm điều
trị di tinh
82. Điện nhĩ châm điều
trị liệt dương
83. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn tiểu tiện
84. Điện nhĩ châm điều
trị bí đái cơ năng
85. Điện nhĩ châm điều
trị cơn động kinh cục bộ
86. Điện nhĩ châm điều
trị sa tử cung
87. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng tiền mãn kinh
88. Điện nhĩ châm điều
trị thất vận ngôn
89. Điện nhĩ châm điều
trị đau dây thần kinh V
90. Điện nhĩ châm điều
trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
91. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não
92. Điện nhĩ châm điều
trị khàn tiếng
93. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn cảm giác đầu chi
94. Điện nhĩ châm điều
trị liệt chi trên
95. Điện nhĩ châm điều
trị liệt chi dưới
96. Điện nhĩ châm điều
trị thống kinh
97. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn kinh nguyệt
98. Điện nhĩ châm điều
trị đau hố mắt
99. Điện nhĩ châm điều
trị viêm kết mạc
100. Điện nhĩ châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
101. Điện nhĩ châm điều
trị giảm thị lực
102. Điện nhĩ châm hỗ
trợ điều trị nghiện ma túy
103. Điện nhĩ châm điều
trị táo bón kéo dài
104. Điện nhĩ châm điều
trị viêm mũi xoang
105. Điện nhĩ châm hỗ
trợ điều trị nghiện thuốc lá
106. Điện nhĩ châm điều
trị đái dầm
107. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
108. Điện nhĩ châm điều
trị đau răng
109. Điện nhĩ châm điều
trị nghiện rượu
110. Điện nhĩ châm điều
trị viêm khớp dạng thấp
111. Điện nhĩ châm điều
trị viêm quanh khớp vai
112. Điện nhĩ châm điều
trị đau do thoái hóa khớp
113. Điện nhĩ châm điều
trị đau lưng
114. Điện nhĩ châm điều
trị ù tai
115. Điện nhĩ châm điều
trị giảm khứu giác
116. Điện nhĩ châm điều
trị liệt rễ, đám rối dây thần kinh
117. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn cảm giác nông
118. Điện nhĩ châm điều
trị rối loạn thần kinh thực vật
119. Điện nhĩ châm điều
trị giảm đau do ung thư
120. Điện nhĩ châm điều
trị giảm đau do zona
121. Điện nhĩ châm điều
trị viêm đa rễ, đa dây thần kinh
122. Điện nhĩ châm điều
trị chứng tíc cơ mặt
|
|
19
|
19
|
Điện châm
|
8.5;
8.278 - 8.321
|
1. Điện châm
2. Điện châm điều trị
hội chứng tiền đình
3. Điện châm điều trị
huyết áp thấp
4. Điện châm điều trị
thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
5. Điện châm điều trị
hội chứng stress
6. Điện châm điều trị
cảm mạo
7. Điện châm điều trị
viêm Amidan
8. Điện châm điều trị
trĩ
9. Điện châm điều trị
phục hồi chức năng cho trẻ bại liệt
10. Điện châm điều trị
hỗ trợ bệnh tự kỷ trẻ em
11. Điện châm điều
trị liệt tay do tổn thương đám rối cánh tay ở trẻ em
12. Điện châm điều
trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não
13. Điện châm điều
trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não
14. Điện châm điều
trị cơn đau quặn thận
15. Điện châm điều
trị viêm bàng quang
16. Điện châm điều
trị rối loạn tiểu tiện
17. Điện châm điều
trị bí đái cơ năng
18. Điện châm điều
trị sa tử cung
19. Điện châm điều
trị hội chứng tiền mãn kinh
20. Điện châm điều
trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
21. Điện châm điều
trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não
22. Điện châm điều
trị hội chứng ngoại tháp
23. Điện châm điều
trị khàn tiếng
24. Điện châm điều
trị rối loạn cảm giác đầu chi
25. Điện châm điều
trị liệt chi trên
26. Điện châm điều
trị chắp lẹo
27. Điện châm điều
trị đau hố mắt
28. Điện châm điều
trị viêm kết mạc
29. Điện châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
30. Điện châm điều
trị lác cơ năng
31. Điện châm điều
trị rối loạn cảm giác nông
32. Điện châm hỗ trợ điều
trị nghiện thuốc lá
33. Điện châm hỗ trợ điều
trị nghiện rượu
34. Điện châm điều
trị viêm mũi xoang
35. Điện châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
36. Điện châm điều
trị đau răng
37. Điện châm điều
trị đau do thoái hóa khớp
38. Điện châm điều
trị ù tai
39. Điện châm điều
trị giảm khứu giác
40. Điện châm điều
trị liệt do tổn thương đám rối dây thần kinh
41. Điện châm điều
trị rối loạn thần kinh thực vật
42. Điện châm điều
trị giảm đau do ung thư
43. Điện châm điều
trị giảm đau do zona
44. Điện châm điều
trị liệt do viêm đa rễ, đa dây thần kinh
45. Điện châm điều
trị chứng tic cơ mặt
|
|
20
|
20
|
Điện châm trẻ nhi
|
3.461 - 3.531;
3.4182
|
1. Điện châm điều trị
di chứng bại liệt
2. Điện châm điều trị
liệt chi trên
3. Điện châm điều trị
liệt chi dưới
4. Điện châm điều trị
liệt nửa người
5. Điện châm điều trị
liệt do bệnh của cơ
6. Điện châm điều trị
teo cơ
7. Điện châm điều trị
đau thần kinh toạ
8. Điện châm điều trị
bại não
9. Điện châm điều trị
bệnh tự kỷ
10. Điện châm điều
trị chứng ù tai
11. Điện châm điều trị
giảm khứu giác
12. Điện châm điều
trị chứng nói ngọng, nói lắp
13. Điện châm điều
trị khàn tiếng
14. Điện châm cai
thuốc lá
15. Điện châm điều
trị hỗ trợ cai nghiện ma túy
16. Điện châm điều
trị hội chứng ngoại tháp
17. Điện châm điều
trị động kinh cục bộ
18. Điện châm điều
trị đau đầu, đau nửa đầu
19. Điện châm điều
trị mất ngủ
20. Điện châm điều
trị stress
21. Điện châm điều
trị thiếu máu não mạn tính
22. Điện châm điều
trị tổn thương gây liệt rễ, đám rối và dây thần kinh
23. Điện châm điều
trị tổn thương dây thần kinh V
24. Điện châm điều
trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên
25. Điện châm điều
trị chắp lẹo
26. Điện châm điều
trị sụp mi
27. Điện châm điều
trị bệnh hố mắt
28. Điện châm điều
trị viêm kết mạc
29. Điện châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
30. Điện châm điều
trị lác
31. Điện châm điều
trị giảm thị lực
32. Điện châm điều
trị hội chứng tiền đình
33. Điện châm điều
trị giảm thính lực
34. Điện châm điều
trị thất ngôn
35. Điện châm điều
trị rối loạn cảm giác đầu chi
36. Điện châm điều
trị viêm co cứng cơ delta
37. Điện châm điều
trị nôn nấc
38. Điện châm điều
trị cơn đau quặn thận
39. Điện châm điều
trị viêm bàng quang cấp
40. Điện châm điều
trị viêm phần phụ
41. Điện châm điều
rối loạn trị đại, tiểu tiện
42. Điện châm điều
trị táo bón
43. Điện châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
44. Điện châm điều
trị rối loạn cảm giác
45. Điện châm điều
trị đái dầm
46. Điện châm điều
trị bí đái
47. Điện châm điều
trị rối loạn thần kinh thực vật
48. Điện châm điều
trị cảm cúm
49. Điện châm điều
trị viêm Amidan cấp
50. Điện châm điều
trị béo phì
51. Điện châm điều
trị bướu cổ đơn thuần
52. Điện châm điều
trị rối loạn chức năng do chấn thương sọ não
53. Điện châm điều
trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
54. Điện châm điều
trị giảm đau sau phẫu thuật
55. Điện châm điều
trị giảm đau do ung thư
56. Điện châm điều
trị đau răng
57. Điện châm điều
trị giảm đau do Zona
58. Điện châm điều
trị viêm mũi xoang
59. Điện châm điều
trị hen phế quản
60. Điện châm điều
trị tăng huyết áp
61. Điện châm điều
trị huyết áp thấp
62. Điện châm điều
trị đau dây thần kinh liên sườn
63. Điện châm điều
trị đau ngực sườn
64. Điện châm điều
trị viêm đa dây thần kinh
65. Điện châm điều
trị viêm khớp dạng thấp
66. Điện châm điều
trị thoái hóa khớp
67. Điện châm điều
trị đau lưng
68. Điện châm điều
trị đau mỏi cơ
69. Điện châm điều
trị viêm quanh khớp vai
70. Điện châm điều
trị hội chứng vai gáy
71. Điện châm điều
trị chứng tic
72. Điện châm điều
trị sa trực tràng
|
|
21
|
21
|
Điện mãng châm (điện
đại trường châm)
|
3.294 - 3.350;
8.114 - 8.161
|
1. Điện mãng châm điều
trị liệt sau giai đoạn cấp
2. Điện mãng châm điều
trị liệt chi trên
3. Điện mãng châm điều
trị liệt chi dưới
4. Điện mãng châm điều
trị liệt nửa người
5. Điện mãng châm điều
trị liệt do bệnh của cơ
6. Điện mãng châm điều
trị bệnh lý các dây thần kinh
7. Điện mãng châm điều
trị teo cơ
8. Điện mãng châm điều
trị đau thần kinh toạ
9. Điện mãng châm điều
trị bại não
10. Điện mãng châm điều
trị chứng nói ngọng, nói lắp
11. Điện mãng châm điều
trị khàn tiếng
12. Điện mãng châm điều
trị động kinh cục bộ
13. Điện mãng châm điều
trị tâm căn suy nhược
14. Điện mãng châm điều
trị đau đầu
15. Điện mãng châm điều
trị đau nửa đầu
16. Điện mãng châm điều
trị stress
17. Điện mãng châm điều
trị tổn thương dây, rễ và đám rối thần kinh
18. Điện mãng châm điều
trị tổn thương dây thần kinh V
19. Điện mãng châm điều
trị liệt VII ngoại biên
20. Điện mãng châm điều
trị bệnh hố mắt
21. Điện mãng châm điều
trị viêm kết mạc
22. Điện mãng châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
23. Điện mãng châm điều
trị giảm thị lực do teo gai thị
24. Điện mãng châm điều
trị hội chứng tiền đình
25. Điện mãng châm điều
trị giảm thính lực
26. Điện mãng châm điều
trị thất ngôn
27. Điện mãng châm điều
trị hen phế quản
28. Điện mãng châm điều
trị tăng huyết áp
29. Điện mãng châm điều
trị huyết áp thấp
30. Điện mãng châm điều
trị đau thần kinh liên sườn
31. Điện mãng châm điều
trị đau ngực, sườn
32. Điện mãng châm điều
trị trĩ
33. Điện mãng châm điều
trị sa dạ dày
34. Điện mãng châm điều
trị đau dạ dày
35. Điện mãng châm điều
trị viêm da thần kinh
36. Điện mãng châm điều
trị viêm khớp dạng thấp
37. Điện mãng châm điều
trị thoái hóa khớp
38. Điện mãng châm điều
trị đau lưng
39. Điện mãng châm điều
trị đau mỏi cơ
40. Điện mãng châm điều
trị viêm quanh khớp vai
41. Điện mãng châm điều
trị hội chứng vai gáy
42. Điện mãng châm điều
trị chứng tic
43. Điện mãng châm điều
trị viêm co cứng cơ delta
44. Điện mãng châm điều
trị cơn đau quặn thận
45. Điện mãng châm điều
trị viêm tuyến vú, tắc tia sữa
46. Điện mãng châm điều
trị rối loạn đại, tiểu tiện
47. Điện mãng châm điều
trị chứng táo bón
48. Điện mãng châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
49. Điện mãng châm điều
trị đái dầm
50. Điện mãng châm điều
trị bí đái
51. Điện mãng châm điều
trị rối loạn thần kinh thực vật
52. Điện mãng châm điều
trị béo phì
53. Điện mãng châm điều
trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não
54. Điện mãng châm điều
trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
55. Điện mãng châm điều
trị giảm đau sau phẫu thuật
56. Điện mãng châm điều
trị giảm đau do ung thư
57. Điện mãng châm điều
trị đau răng
58. Điện mãng châm điều
trị hội chứng thắt lưng - hông
59. Điện mãng châm điều
trị béo phì
60. Điện mãng châm điều
trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não
61. Điện mãng châm điều
trị hội chứng - dạ dày tá tràng
62. Điện mãng châm điều
trị sa dạ dày
63. Điện mãng châm điều
trị tâm căn suy nhược
64. Điện mãng châm điều
trị trĩ
65. Điện mãng châm
phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại liệt
66. Điện mãng châm điều
trị liệt do bệnh cơ ở trẻ em
67. Điện mãng châm điều
trị liệt do tổn thương đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ em
68. Điện mãng châm điều
trị sa tử cung
69. Điện mãng châm điều
trị hội chứng tiền mãn kinh
70. Điện mãng châm điều
trị đái dầm
71. Điện mãng châm điều
trị thống kinh
72. Điện mãng châm điều
trị rối loạn kinh nguyệt
73. Điện mãng châm điều
trị hội chứng tiền đình
74. Điện mãng châm điều
trị hội chứng vai gáy
75. Điện mãng châm điều
trị hen phế quản
76. Điện mãng châm điều
trị huyết áp thấp
77. Điện mãng châm điều
trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên
78. Điện mãng châm điều
trị tắc tia sữa
79. Điện mãng châm điều
trị đau dây thần kinh liên sườn
80. Điện mãng châm điều
trị thất vận ngôn
81. Điện mãng châm điều
trị đau thần kinh V
82. Điện mãng châm điều
trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
83. Điện mãng châm điều
trị rối loạn thần kinh chức năng do chấn thương sọ não
84. Điện mãng châm điều
trị khàn tiếng
85. Điện mãng châm điều
trị liệt chi trên
86. Điện mãng châm điều
trị liệt chi dưới
87. Điện mãng châm điều
trị đau hố mắt
88. Điện mãng châm điều
trị viêm kết mạc
89. Điện mãng châm điều
trị giảm thị lực
90. Điện mãng châm điều
trị
91. Điện mãng châm hỗ
trợ điều trị nghiện ma túy
92. Điện mãng châm hỗ
trợ điều trị nghiện thuốc lá
93. Điện mãng châm hỗ
trợ điều trị nghiện rượu
94. Điện mãng châm điều
trị táo bón kéo dài
95. Điện mãng châm điều
trị viêm mũi xoang
96. Điện mãng châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
97. Điện mãng châm điều
trị đau răng
98. Điện mãng châm điều
trị viêm đa khớp dạng thấp
99. Điện mãng châm điều
trị viêm quanh khớp vai
100. Điện mãng châm điều
trị giảm đau do thoái hóa khớp
101. Điện mãng châm điều
trị đau lưng
102. Điện mãng châm điều
trị di tinh
103. Điện mãng châm điều
trị liệt dương
104. Điện mãng châm điều
trị rối loạn tiểu tiện
105. Điện mãng châm điều
trị bí đái cơ năng
|
|
22
|
22
|
Giác hơi
|
8.479 - 8.482; 8.485
|
1. Giác hơi điều trị
ngoại cảm phong hàn
2. Giác hơi điều trị
ngoại cảm phong nhiệt
3. Giác hơi điều trị
các chứng đau
4. Giác hơi điều trị
cảm cúm
5. Giác hơi
|
|
23
|
23
|
Hào châm
|
8.2
|
Hào châm
|
|
24
|
24
|
Hào châm trẻ nhi
|
3.289
|
Hào châm
|
|
25
|
25
|
Nhĩ châm
|
3.290;
8.4
|
1. Nhĩ châm
2. Nhĩ châm
|
|
26
|
26
|
Mãng châm (Đại trường
châm)
|
8.3
|
Mãng châm
|
|
27
|
27
|
Hỏa trị liệu
|
BS_8.488
|
Hỏa trị liệu
|
|
28
|
28
|
Kéo nắn cột sống cổ
bằng phương pháp YHCT
|
3.274;
8.13
|
1. Kéo nắn cột sống
cổ
2. Kéo nắn cột sống cổ
|
|
29
|
29
|
Kéo nắn cột sống thắt
lưng bằng phương pháp YHCT
|
3.275;
8.14
|
1. Kéo nắn cột sống
thắt lưng
2. Kéo nắn cột sống
thắt lưng
|
|
30
|
30
|
Khí công dưỡng sinh
trị liệu
|
3.293;
8.28
|
1. Luyện tập dưỡng
sinh
2. Luyện tập dưỡng
sinh
|
|
31
|
31
|
Laser châm
|
3.272;
8.11
|
1. Laser châm
2. Laser châm
|
|
32
|
32
|
Mai hoa châm
|
3.273;
8.1
|
1. Mai hoa châm
2. Mai hoa châm
|
|
33
|
33
|
Từ châm
|
3.271;
8.12
|
1. Từ châm
2. Từ châm
|
|
34
|
34
|
Nắn, bó gãy xương
cẳng chân bằng phương pháp YHCT
|
3.279;
8.18
|
1. Nắn, bó gãy xương
cẳng chân bằng phương pháp YHCT
2. Nắn, bó gãy xương
cẳng chân bằng phương pháp YHCT
|
|
35
|
35
|
Nắn, bó gãy xương
cẳng tay bằng phương pháp YHCT
|
3.277;
8.16
|
1. Nắn, bó gãy xương
cẳng tay bằng phương pháp YHCT
2. Nắn, bó gãy xương
cẳng tay bằng phương pháp YHCT
|
|
36
|
36
|
Nắn, bó gãy xương cánh
tay bằng phương pháp YHCT
|
3.278;
8.17
|
1. Nắn, bó gãy xương
cánh tay bằng phương pháp YHCT
2. Nắn, bó gãy xương
cánh tay bằng phương pháp YHCT
|
|
37
|
37
|
Nắn, bó trật khớp cổ
chân bằng phương pháp YHCT
|
8.486
|
Nắn bó trật khớp bằng
phương pháp YHCT
|
|
38
|
38
|
Nắn, bó trật khớp
khuỷu, cổ tay bằng phương pháp YHCT
|
8.486
|
Nắn bó trật khớp bằng
phương pháp YHCT
|
|
39
|
39
|
Ngâm thuốc YHCT bộ
phận
|
3.285;
8.24
|
1. Ngâm thuốc YHCT bộ
phận
2. Ngâm thuốc YHCT bộ
phận
|
|
40
|
40
|
Ngâm thuốc YHCT toàn
thân
|
3.281;
8.23
|
1. Ngâm thuốc YHCT
toàn thân
2. Ngâm thuốc YHCT
toàn thân
|
|
41
|
41
|
Ôn châm
|
3.291;
8.8
|
1. Ôn châm
2. Ôn châm
|
|
42
|
42
|
Thủy châm
|
8.6;
8.322 - 8.388
|
1. Thủy châm
2. Thủy châm điều trị
hội chứng thắt lưng - hông
3. Thủy châm điều trị
đau đầu, đau nửa đầu
4. Thủy châm điều trị
mất ngủ
5. Thủy châm điều trị
hội chứng stress
6. Thủy châm điều trị
nấc
7. Thủy châm điều trị
cảm mạo, cúm
8. Thủy châm điều trị
viêm amydan
9. Thủy châm điều trị
béo phì
10. Thủy châm điều
trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não
11. Thủy châm điều
trị hội chứng dạ dày tá tràng
12. Thủy châm điều
trị sa dạ dày
13. Thủy châm điều
trị trĩ
14. Thủy châm hỗ trợ điều
trị bệnh vẩy nến
15. Thủy châm điều
trị mày đay
16. Thủy châm điều
trị bệnh viêm mũi dị ứng
17. Thủy châm điều
trị tâm căn suy nhược
18. Thủy châm điều
trị bại liệt trẻ em
19. Thủy châm điều
trị giảm thính lực
20. Thủy châm điều
trị liệt trẻ em
21. Thủy châm điều
trị bệnh tự kỷ ở trẻ em
22. Thủy châm điều
trị liệt do tổn thương đám rối cánh tay ở trẻ em
23. Thủy châm điều
trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não
24. Thủy châm điều
trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não
25. Thủy châm điều
trị cơn động kinh cục bộ
26. Thủy châm điều
trị sa tử cung
27. Thủy châm điều
trị hội chứng tiền mãn kinh
28. Thủy châm điều
trị thống kinh
29. Thủy châm điều
trị rối loạn kinh nguyệt
30. Thủy châm điều
trị đái dầm
31. Thủy châm điều
trị hội chứng tiền đình
32. Thủy châm điều
trị đau vai gáy
33. Thủy châm điều
trị hen phế quản
34. Thủy châm điều
trị huyết áp thấp
35. Thủy châm điều
trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
36. Thủy châm điều
trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên
37. Thủy châm điều
trị đau dây thần kinh liên sườn
38. Thủy châm điều
trị thất vận ngôn
39. Thủy châm điều
trị đau dây V
40. Thủy châm điều
trị đau liệt tứ chi do chấn thương cột sống
41. Thủy châm điều
trị loạn chức năng do chấn thương sọ não
42. Thủy châm điều
trị hội chứng ngoại tháp
43. Thủy châm điều
trị khàn tiếng
44. Thủy châm điều
trị rối loạn cảm giác đầu chi
45. Thủy châm điều
trị liệt chi trên
46. Thủy châm điều
trị liệt hai chi dưới
47. Thủy châm điều
trị sụp mi
48. Thủy châm hỗ trợ điều
trị nghiện ma túy
49. Thủy châm hỗ trợ điều
trị nghiện thuốc lá
50. Thủy châm hỗ trợ điều
trị nghiện rượu
51. Thủy châm điều
trị viêm mũi xoang
52. Thủy châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
53. Thủy châm điều
trị đau răng
54. Thủy châm điều
trị táo bón kéo dài
55. Thủy châm hỗ trợ điều
trị viêm khớp dạng thấp
56. Thủy châm điều
trị đau do thoái hóa khớp
57. Thủy châm điều
trị viêm quanh khớp vai
58. Thủy châm điều
trị đau lưng
59. Thủy châm điều
trị sụp mi
60. Thủy châm điều
trị đau hố mắt
61. Thủy châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
62. Thủy châm điều
trị lác cơ năng
63. Thủy châm điều
trị giảm thị lực
64. Thủy châm điều
trị viêm bàng quang
65. Thủy châm điều
trị di tinh
66. Thủy châm điều
trị liệt dương
67. Thủy châm điều
trị rối loạn tiểu tiện
68. Thủy châm điều
trị bí đái cơ năng
|
|
43
|
43
|
Thủy châm cho trẻ nhi
|
3.532 - 3.602;
3.4183
|
1. Thủy châm điều trị
liệt
2. Thủy châm điều trị
liệt chi trên
3. Thủy châm điều trị
liệt chi dưới
4. Thủy châm điều trị
liệt nửa người
5. Thủy châm điều trị
liệt do bệnh của cơ
6. Thủy châm điều trị
teo cơ
7. Thủy châm điều trị
đau thần kinh toạ
8. Thủy châm điều trị
bại não
9. Thủy châm điều trị
bệnh tự kỷ
10. Thủy châm điều
trị chứng ù tai
11. Thủy châm điều
trị giảm khứu giác
12. Thủy châm điều
trị rối loạn vận ngôn
13. Thủy châm điều
trị khàn tiếng
14. Thủy châm cai
thuốc lá
15. Thủy châm điều
trị hỗ trợ cai nghiện ma túy
16. Thủy châm điều
trị hội chứng ngoại tháp
17. Thủy châm điều
trị động kinh
18. Thủy châm điều
trị đau đầu, đau nửa đầu
19. Thủy châm điều
trị mất ngủ
20. Thủy châm điều
trị stress
21. Thủy châm điều
trị thiếu máu não mạn tính
22. Thủy châm điều
trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh
23. Thủy châm điều
trị tổn thương dây thần kinh V
24. Thủy châm điều
trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên
25. Thủy châm điều
trị sụp mi
26. Thủy châm điều
trị bệnh hố mắt
27. Thủy châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
28. Thủy châm điều
trị lác
29. Thủy châm điều
trị giảm thị lực
30. Thủy châm điều
trị hội chứng tiền đình
31. Thủy châm điều
trị giảm thính lực
32. Thủy châm điều
trị thất ngôn
33. Thủy châm điều
trị viêm xoang
34. Thủy châm điều
trị viêm mũi dị ứng
35. Thủy châm điều
trị hen phế quản
36. Thủy châm điều
trị tăng huyết áp
37. Thủy châm điều
trị huyết áp thấp
38. Thủy châm điều
trị đau vùng ngực
39. Thủy châm điều
trị đau thần kinh liên sườn
40. Thủy châm điều
trị đau ngực, sườn
41. Thủy châm điều
trị trĩ
42. Thủy châm điều
trị sa dạ dày
43. Thủy châm điều
trị đau dạ dày
44. Thủy châm điều
trị nôn, nấc
45. Thủy châm điều
trị bệnh vẩy nến
46. Thủy châm điều
trị dị ứng
47. Thủy châm điều
trị viêm khớp dạng thấp
48. Thủy châm điều
trị thoái hóa khớp
49. Thủy châm điều
trị đau lưng
50. Thủy châm điều
trị đau mỏi cơ
51. Thủy châm điều
trị viêm quanh khớp vai
52. Thủy châm điều
trị hội chứng vai gáy
53. Thủy châm điều
trị chứng tic
54. Thủy châm điều
trị rối loạn cảm giác đầu chi
55. Thủy châm điều
trị viêm co cứng cơ delta
56. Thủy châm điều
trị cơn đau quặn thận
57. Thủy châm điều
trị rối loạn đại, tiểu tiện
58. Thủy châm điều
trị táo bón
59. Thủy châm điều
trị rối loạn tiêu hóa
60. Thủy châm điều
trị rối loạn cảm giác
61. Thủy châm điều
trị đái dầm
62. Thủy châm điều
trị bí đái
63. Thủy châm điều
trị rối loạn thần kinh thực vật
64. Thủy châm điều
trị béo phì
65. Thủy châm điều
trị bướu cổ đơn thuần
66. Thủy châm điều
trị rối loạn chức năng do chấn thương sọ não
67. Thủy châm điều
trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
68. Thủy châm điều
trị giảm đau sau phẫu thuật
69. Thủy châm điều
trị giảm đau do ung thư
70. Thủy châm điều
trị đau răng
71. Thủy châm điều
trị hội chứng tiền đình
72. Thủy châm điều
trị sa trực tràng
|
|
44
|
44
|
Xoa bóp bấm huyệt
|
8.389 -
8.450; 8.483;
8.484
|
1. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt chi trên
2. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt chi dưới
3. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não
4. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị hội chứng thắt lưng - hông
5. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt do
viêm
não
6. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não
7. Xoa bóp bấm huyệt
phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não
8. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị cứng khớp chi trên
9. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị cứng khớp chi dưới
10. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị choáng, ngất
11. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em
12. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị chứng ù tai
13. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm khứu giác
14. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt do bệnh của cơ
15. Xoa bóp bấm huyệt
hỗ trợ điều trị nghiện rượu
16. Xoa bóp bấm huyệt
hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá
17. Xoa bóp bấm huyệt
hỗ trợ điều trị nghiện ma túy
18. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tâm căn suy nhược
19. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng ngoại tháp
20. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau đầu, đau nửa đầu
21. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị mất ngủ
22. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng stress
23. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
24. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh
25. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tổn thương dây thần kinh V
26. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên
27. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị sụp mi
28. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
29. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị lác cơ năng
30. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm thị lực
31. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng tiền đình
32. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm thính lực
33. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm mũi xoang
34. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hen phế quản
35. Xoa bóp bấm huyệt
hỗ trợ điều trị tăng huyết áp
36. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị huyết áp thấp
37. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau thần kinh liên sườn
38. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng dạ dày - tá tràng
39. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị nấc
40. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm khớp dạng thấp
41. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau do thoái hóa khớp
42. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau lưng
43. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm quanh khớp vai
44. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng vai gáy
45. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị chứng tic cơ mặt
46. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn cảm giác đầu chi
47. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tắc tia sữa
48. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn kinh nguyệt
49. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau bụng kinh
50. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng tiền mãn kinh
51. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị táo bón
52. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn tiêu hóa
53. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn cảm giác nông
54. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị bí đái cơ năng
55. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn thần kinh thực vật
56. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị béo phì
57. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn chức năng vận động do chấn thương sọ não
58. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
59. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm đau sau phẫu thuật
60. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm đau do ung thư
61. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đái dầm
62. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng phân ly
63. Xoa bóp bấm huyệt
bằng tay
64. Xoa bóp bấm huyệt
bằng máy
|
|
45
|
45
|
Xoa bóp bấm huyệt cho
trẻ nhi
|
3.603 - 3.670
|
1. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt
2. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt chi trên
3. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt chi dưới
4. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt nửa người
5. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị đau thần kinh toạ
6. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị liệt do viêm não
7. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị bại não trẻ em
8. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị cứng khớp chi trên
9. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị cứng khớp chi dưới
10. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị choáng ngất
11. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị bệnh tự kỷ
12. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị chứng ù tai
13. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm khứu giác
14. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt do bệnh của cơ
15. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt các dây thần kinh
16. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị teo cơ
17. Xoa bóp bấm huyệt
cai thuốc lá
18. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy
19. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tâm căn suy nhược
20. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng ngoại tháp
21. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị động kinh
22. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau đầu, đau nửa đầu
23. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị mất ngủ
24. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị stress
25. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị thiếu máu não mạn tính
26. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh
27. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tổn thương dây thần kinh V
28. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên
29. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị sụp mi
30. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp
31. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị lác
32. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm thị lực do teo gai thị
33. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng tiền đình
34. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm thính lực
35. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm mũi xoang
36. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hen phế quản
37. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị tăng huyết áp
38. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị huyết áp thấp
39. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau vùng ngực
40. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau thần kinh liên sườn
41. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau ngực, sườn
42. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau dạ dày
43. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị nôn, nấc
44. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm khớp dạng thấp
45. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị thoái hóa khớp
46. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau lưng
47. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau mỏi cơ
48. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm quanh khớp vai
49. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng vai gáy
50. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị chứng tic
51. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị nôn, nấc
52. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn cảm giác đầu chi
53. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm co cứng cơ delta
54. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn đại, tiểu tiện
55. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị táo bón
56. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn tiêu hóa
57. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn cảm giác
58. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị bí đái
59. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn thần kinh thực vật
60. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị béo phì
61. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn chức năng do chấn thương sọ não
62. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống
63. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm đau sau phẫu thuật
64. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm đau do ung thư
65. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau răng
66. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đái dầm
67. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị sa trực tràng
68. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hysteria
|
|
46
|
46
|
Xông hơi thuốc YHCT
|
3.282;
8.20
|
1. Xông hơi thuốc
2. Xông hơi thuốc
|
|
47
|
47
|
Xông khói thuốc YHCT
|
3.283;
8.21
|
1. Xông khói thuốc
2. Xông khói thuốc
|
|
48
|
48
|
Xông thuốc YHCT bằng
máy
|
3.280;
8.19
|
1. Xông thuốc bằng
máy
2. Xông thuốc bằng
máy
|
|
49
|
49
|
Nắn, bó gãy xương
bàn, ngón tay bằng phương pháp YHCT
|
|
|
|
50
|
50
|
Nắn, bó gãy xương
gót, bàn chân, ngón chân bằng phương pháp YHCT
|
|
|
|
51
|
51
|
Chích tứ phùng
|
|
|
|
52
|
52
|
Nhĩ dán
|
|
|
|
53
|
53
|
Từ nhĩ châm
|
|
|
|
54
|
54
|
Tiểu đao châm
|
|
|
|
55
|
55
|
Phương pháp Diện chẩn
điều trị
|
|
|
|
56
|
56
|
Dán thuốc cổ truyền
lên huyệt
|
|
|
|
57
|
57
|
Bơm thuốc cổ truyền
đường hậu môn
|
|
|
|
58
|
58
|
Cạo gió
|
|
|
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại phẫu thuật đặc biệt theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi
sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính:
210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu
tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình
phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm
Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình:
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại phẫu thuật loại 1 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi
sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính:
150 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1:
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu
tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình
phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm
Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại phẫu thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi
sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính:
90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4:
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu
tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình
phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm
Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại phẫu thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi
sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính:
60 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu
tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình
phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm
Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho thủ thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại thủ thuật loại đặc biệt theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ, điều dưỡng đủ
điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Thời gian ước tính: 210
- 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến
hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có
thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu (2013),
Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho thủ thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại thủ thuật loại I theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi
sức, Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ giấy.
- Găng tay vô kh
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Thời gian ước tính: 150
- 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến
hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có
thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho thủ thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại thủ thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi
sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được làm hồ sơ bệnh
án theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Thời gian ước tính: 90
- 210 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1:
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến
hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có
thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê
để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho thủ thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được
phân loại thủ thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng đủ điều
kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay,
khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, ...
5.5. Người bệnh
- Được làm hồ sơ bệnh
án theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí thực hiện thủ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Thời gian ước tính: 90
- 150 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo
găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn phác đồ huyệt
theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng
toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
làm thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác
căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm
giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Sau khi kích thích
máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến
hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có
thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng
châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
Bó thuốc y học cổ
truyền (bó thuốc cổ truyền) là phương pháp chữa ngoài của y học cổ truyền, đưa
thuốc thẩm thấu qua da tác động trực tiếp lên các huyệt vị, các tổ chức phần
mềm, một số khớp trên cơ thể nhằm mục đích khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt
huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bong gân, trật khớp
đã được nắn chỉnh.
- Rạn xương, gãy xương
đã được nắn chỉnh.
- Gãy xương đã phẫu
thuật kết hợp xương.
- Thoái hóa khớp, thoái
hóa cột sống.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống không có chỉ định ngoại khoa.
- Viêm khớp không do
nhiễm khuẩn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có vết
thương hở, bệnh lý ngoài da vùng cần bó thuốc.
- Gãy xương hở.
- Bệnh nhân trong tình
trạng cấp cứu.
- Bệnh nhân có tiền sử
dị ứng với các thành phần của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có cơ địa
dị ứng.
- Bệnh nhân tâm thần,
động kinh, rối loạn cảm giác, người già sa sút trí tuệ.
- Trẻ em dưới 24 tháng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương
y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp
với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật bó thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi
chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền có tác
dụng điều trị phù hợp với chỉ định:
- Đối với thuốc bó là
thuốc tươi: làm sạch, giã nát, sao, tẩm rồi bọc vào băng, gạc.
- Đối với thuốc cổ
truyền được Bộ Y tế cấp phép đăng ký lưu hành: thực hiện theo hướng dẫn sử
dụng.
- Thuốc cổ truyền đã
được bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh.
5.3. Vật tư
- Gạc y tế, bông gòn vô
trùng, khăn sạch.
- Găng tay, khẩu trang.
- Băng keo dán cố định.
- Khay đựng thuốc.
- Băng co dãn.
- Nilon lót dưới vùng
bó. Khăn vải rộng hơn vùng bó để giữ nhiệt.
- Dây vải cố định.
- Nhiệt kế.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ giã, xay
thuốc.
- Dụng cụ làm nóng
thuốc: Lò vi sóng, bếp, …
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, …
- Vệ sinh sạch sẽ vùng
bó thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Cần ghi rõ chỉ định,
ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và
liệu trình.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, chụp cộng hưởng từ, X-Quang khớp (nếu cần).
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Từ 30 đến 60 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
(chia thành 2: thuốc có dạng bào chế hiện đại,
thuốc có dạng bào chế truyền thống, thuốc tươi)
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi tiến hành bó: kiểm tra mạch máu, thần kinh, màu sắc da của vùng bó.
6.3. Bước 3: Bó thuốc.
- Trải tấm nilon dưới
vùng bó (nếu cần).
- Tiến hành bó thuốc:
đặt thuốc lên vị trí cần bó, cố định thuốc bó.
6.4. Bước 4: Cố định lại vị
trí tổn thương nếu cần.
6.5. Bước 5: Kiểm tra sau
bó.
- Kiểm tra mạch máu,
thần kinh, độ ấm của chi, màu sắc da, vận động khớp trên và dưới vùng bó. Kiểm
tra lưu thông tuần hoàn vùng bó, nới lỏng vùng bó nếu cần.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy
trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.
- Thông báo và dặn dò
người bệnh: thời gian tháo thuốc bó và liệu trình điều trị theo chỉ định của
bác sỹ.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Xử lý dụng cụ sau bó
thuốc.
- 1 liệu trình từ 5 - 7
ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên:
+ Nếu do bó thuốc chặt:
nới lỏng vị trí bó.
+ Nếu đau do tiến triển
của tổn thương: dùng thuốc phù hợp.
Tùy theo nguyên nhân
đau tăng, thầy thuốc có phương pháp xử trí phù hợp.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc, tiến hành tháo thuốc, làm sạch vùng da bó thuốc, chuyển sang
phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Bỏng: xử trí bỏng các
cấp độ theo hướng dẫn điều trị bỏng.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn:
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2008). Bệnh
học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ
truyền NXB Y học, Hà Nội.
2. Đặng Kim Châu
(1991). Quá trình liền xương, Bách khoa thư bệnh học I, Trung tâm Quốc
gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt thuốc y học cổ
truyền (đặt thuốc cổ truyền) là kỹ thuật đặt thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc
hậu môn với mục đích để điều trị các bệnh tại chỗ, lân cận như: viêm âm đạo,
viêm cổ tử cung, viêm trực tràng, viêm phần phụ, …
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm âm đạo.
- Viêm cổ tử cung.
- Viêm trực tràng.
- Viêm phần phụ.
- Sa sinh dục, sa trực
tràng.
- Viêm vùng sàn chậu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ có thai, phụ
nữ đang trong kỳ kinh nguyệt.
- Tiền sử dị ứng với
một trong các thành phần của thuốc đặt.
- Phụ nữ chưa quan hệ
tình dục (đối với đặt thuốc âm đạo).
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ đang cho con
bú.
- Người có tiền sử động
kinh, tâm thần, mắc các bệnh lý tim mạch nặng.
- Chấn thương vùng
xương chậu.
- Tổn thương niêm mạc
vùng đặt thuốc.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ phù hợp
với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật đặt thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi
chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù hợp
với vị trí đặt và đường dùng.
5.3. Vật tư
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Bông tiệt trùng, cồn
I ốt.
- Paraphin.
- Panh dài.
- Giấy bản.
- Ống soi hậu môn (đặt
thuốc hậu môn); Mỏ vịt (đặt thuốc âm đạo).
- Toan trải (săng
trải).
- Khay vô khuẩn đựng
dụng cụ khám.
5.4. Thiết bị
- Đèn gù.
- Bàn khám phụ khoa.
- Đèn chiếu tia cực
tím.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật, đặt tư thế người bệnh phù hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Theo tình trạng người
bệnh và chỉ định của bác sỹ: từ 15 - 30 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Sát khuẩn âm hộ
hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin.
6.2. Bước 2:
- Nếu đặt âm đạo: Bôi
trơn đầu mỏ vịt bằng paraphin, đặt mỏ vịt vào trong âm đạo, cố định mỏ vịt.
- Nếu đặt hậu môn: bôi
trơn ống soi hậu môn bằng paraphin, mở hậu môn.
6.3. Bước 3: Kiểm tra âm
đạo, cổ tử cung trước khi làm sạch toàn bộ âm đạo bằng bông tẩm betadin hoặc
kiểm tra trực tràng trước khi đặt thuốc.
6.4. Bước 4: Đặt thuốc vào
cùng đồ sau âm đạo hoặc trực tràng.
6.5. Bước 5: Tháo mỏ vịt
hoặc ống soi hậu môn và sát khuẩn lại âm hộ hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin.
6.6. Bước 6: Hướng dẫn người
bệnh nằm tại giường bệnh theo dõi 30 phút.
- Thu dọn dụng cụ.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- 1 liệu trình từ 5 - 7
ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật.
- Đau trong quá trình
đặt mỏ vịt, ống soi hậu môn.
+ Xử trí: chọn kích cỡ
mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn phù hợp người bệnh, giải thích bệnh nhân thả lỏng
cơ thể khi làm thủ thuật.
- Trầy xước, rớm máu ở
hậu môn hay âm đạo. Xử trí: vệ sinh sạch hoặc đặt mess nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật.
- Theo dõi dị ứng thuốc
sau khi đặt:
+ Ngứa rát âm đạo, hậu
môn tại chỗ: loại bỏ thuốc và làm sạch âm đạo, đổi thuốc đặt khác.
+ Phản ứng phản vệ: xử
trí theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Thuốc rơi ra ngoài
hoặc không nằm đúng vị trí đặt.
+ Xử trí: Đặt lại thuốc
đúng vị trí.
7.3. Biến chứng muộn.
- Ngứa rát âm đạo, âm
hộ, hậu môn do thuốc tan, chảy ra ngoài: theo dõi và cân nhắc đổi thuốc đặt
khác cho bệnh nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS. Dương Thị Cường
(2008). Thủ thuật sản phụ khoa. Nhà xuất bản y học.
2. Bộ Y tế (2008). Bệnh
học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ
truyền). NXB Y học, Hà Nội.
3. Bộ môn Phụ sản-Đại
học Y Hà Nội (2022). Bài giảng sản phụ khoa (2022). Nhà xuất bản y
học.
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp
châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện đại, được tiến hành bằng cách đưa chỉ
tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh lý thần
kinh: Liệt nửa người do đột quỵ, liệt dây thần kinh số VII ngoại biên, liệt tứ
chi, đau thần kinh tọa, hội chứng cổ vai cánh tay, đau thần kinh liên sườn,
động kinh, bại não, ...
- Cơ xương khớp: Đau cổ
gáy, viêm quanh khớp vai, đau lưng, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm
khớp dạng thấp, ...
- Hô hấp: Hen phế quản,
viêm phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, khàn tiếng, ...
- Tim mạch: Huyết áp
thấp, tăng huyết áp, …
- Tiêu hóa: Hội chứng
dạ dày - tá tràng, táo bón, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích, ...
- Tiết niệu - sinh dục:
Đau bụng kinh, hội chứng tiền mãn kinh, di tinh, liệt dương, tiểu không tự chủ,
...
- Da liễu: Mày đay, vảy
nến, viêm da cơ địa, ...
- Khác: Mất ngủ, đau
đầu, suy nhược thần kinh, thiểu năng tuần hoàn não, giảm thích lực, tự kỷ, cai
nghiện ma túy, thuốc lá, rượu, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Dị ứng với loại chỉ
được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị
tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Trường hợp đã can
thiệp thẩm mỹ vùng được cấy chỉ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghệ hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây
tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp
vô cảm khác (khi cần thiết).
5.3. Vật tư
- Kim cấy chỉ và chỉ tự
tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc chỉ liền kim đảm
bảo vô trùng.
- Bông, cồn sát trùng
hoặc cồn i ốt, thuốc gây tê tại chỗ.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng cá nhân vô trùng.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế.
5.4. Thiết bị
- Panh, kéo.
- Khay đựng dụng cụ,
kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn.
- Lọ thủy tinh, khay
thủy tinh đựng chỉ.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 30 - 45 phút/ lần đối
với các trường hợp không sử dụng thuốc gây tê.
- 50 - 60 phút/lần đối
với các trường hợp sử dụng thuốc gây tê, chỉ định thuốc gây tê tùy thuộc vào
đánh giá của bác sỹ đối với ngưỡng chịu đau của người bệnh (một vùng hoặc toàn
bộ), trong đó: thời gian chờ thuốc tê có tác dụng: khoảng 30 phút; thời gian
thực hiện: 20 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Lựa chọn phác đồ huyệt
6.2. Các bước thực hiện:
6.2.1. Trường hợp sử
dụng chỉ tự tiêu tách rời kim cấy chỉ: Bước 1: Rửa tay sạch, đeo khẩu
trang, đi găng tay vô khuẩn.
Bước 2: Sử dụng thuốc
tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.
Chờ thời gian thuốc tê
có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Cắt chỉ tự tiêu
thành từng đoạn dài theo vị trí của huyệt. Luồn chỉ vào nòng kim.
Bước 4: Xác định huyệt
và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.
Bước 5: Châm kim nhanh
qua da và đưa kim từ từ vào huyệt.
Bước 6: Đặt bông vô
trùng lên huyệt vừa cấy chỉ, ấn tay xuống rồi rút kim ra, sát trùng lại vùng
huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ.
Tiếp tục thực hiện với các huyệt còn lại theo phác đồ.
Bước 7: Thu dọn dụng
cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.2.2. Trường hợp sử dụng chỉ liền kim:
Bước 1: Rửa tay sạch,
đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn.
Bước 2: Sử dụng thuốc
tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.
Chờ thời gian thuốc tê
có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Xác định huyệt
và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ. Châm kim nhanh qua da và đưa chỉ từ từ vào
huyệt.
Bước 4: Nhẹ nhàng rút
kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng
bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ. Tiếp tục thực hiện với
các huyệt còn lại theo phác đồ.
Bước 5: Thu dọn dụng
cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.3. Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị:
- Tùy vào thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo, thời gian tự tiêu của chỉ
có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Tùy theo mức độ và
diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
- Sau cấy chỉ vẫn có
thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác (Phác đồ huyệt châm cứu
không trùng với huyệt đã cấy chỉ).
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: Xử trí phản
vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
- Đau sưng nơi cấy chỉ:
chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc kháng sinh (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn:
Một số vị trí đầu chỉ
lồi trên mặt da. Xử trí: rút đầu chỉ ra.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp
châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện đại, được tiến hành bằng cách đưa chỉ
tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
Theo Y học cổ truyền,
vùng mặt là nơi hội tụ của sáu kinh dương và là nơi phản chiếu của khí huyết
tạng phủ. Quá trình lão hóa gắn liền với sự suy giảm thiên quý và công năng ngũ
tạng. Cụ thể, Tỳ hư gây thiểu dưỡng cơ nhục, làm mất độ đàn hồi, dẫn đến chảy
xệ và nếp nhăn sâu. Can huyết hư khiến da khô, thiếu độ ẩm, xuất hiện các nếp
nhăn li ti (vết chân chim đuôi mắt), cân cơ yếu. Thận là gốc của tiên thiên,
Thận suy, gây lão hóa sâu, da tối màu, sạm đen, khô héo từ bên trong. Trúng phong
kinh lạc lâu ngày cơ mặt bị liệt và chảy xệ. Khí huyết hư không nuôi dưỡng được
da và cơ cũng làm da cơ mất căng bóng và chảy xệ.
Cấy chỉ có tác dụng bổ
Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và kinh mạch ở vùng mặt. Cấy chỉ nâng
cơ vùng mặt là thủ thuật đưa các đoạn chỉ tự tiêu bằng kim hoặc ống dẫn chuyên
dụng vào dưới da và/hoặc lớp dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và cơ theo
hướng chuyển động sinh lý của cơ. Các nghiên cứu cho thấy cấy chỉ vào huyệt vị
tạo ra các “vi tổn thương” làm tăng vi tuần hoàn máu nuôi da, đồng thời kích
thích nguyên bào sợi giúp tăng sinh collagen và elastin, làm đầy rãnh nhăn tự
nhiên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tình trạng thừa da và
thừa mô dưới da;
- Bệnh nhão da người
già;
- Liệt Bell; Bệnh khác
của dây thần kinh mặt; Bệnh dây thần kinh mặt, không đặc hiệu;
- Lão suy do tuổi già;
- Nhược cơ (Nuy chứng);
- Loạn dưỡng cơ;
- Sụp mi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Dị ứng với loại chỉ
được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị
tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Người có can thiệp
thẩm mỹ ở vùng cấy chỉ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt chuyên
ngành y học cổ truyền do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ
thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng đủ điều
kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng chạy
ngoài.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây
tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp
vô cảm khác.
5.3. Vật tư
- Chỉ liền kim đảm bảo
vô trùng.
- Kim cấy chỉ và chỉ tự
tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu.
- Bơm tiêm dùng một
lần.
- Bông, cồn sát trùng
và cồn i ốt, nước muối sinh lý.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng vô trùng.
- Săng vô khuẩn có lỗ
và không có lỗ.
- Xà phòng, nước sạch
và dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế.
- Dung dịch làm sạch da
vùng mặt.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đựng bông vô
khuẩn.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
- Panh có mấu, kéo.
- Khay đựng dụng cụ,
kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án được
ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian chờ thuốc
tê có tác dụng: khoảng 30 phút.
- Thời gian thực hiện:
20 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng vô khuẩn theo
quy định.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, phác đồ huyệt, vị trí
cấy chỉ, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Phác đồ huyệt
6.1.1. Huyệt tại chỗ:
|
+ Thái dương
|
+ Quyền liêu
|
+ Hạ quan
|
|
+ Giáp xa
|
+ Dương bạch
|
+ Địa thương
|
|
+ Ế phong
|
+ Nghinh hương
|
+ Thừa tương
|
|
+ Tình minh
|
+ Toản trúc
|
+ Đồng tử liêu
|
|
+ Đầu duy
|
+ Cự liêu
|
+ Thừa khấp
|
|
+ Thượng quan
|
+ Tứ bạch
|
+ Đầu lâm khấp
|
|
+ Hàm yến
|
+ Bản thần
|
+ Liêm tuyền
|
|
+ Đại nghênh
|
|
|
6.1.2. Huyệt toàn thân:
+ Tỳ du, Vị du, Túc tam
lý, Tam âm giao, Hành gian, Thái xung, Thận du, Quan nguyên, Khí hải.
Chú ý: Người hành nghề
lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo phác đồ huyệt trên hoặc chọn huyệt,
phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh.
6.2. Các bước thực hiện
Sử dụng chỉ liền kim để
cấy chỉ xuyên huyệt.
Bước 1: Vệ sinh da vùng
mặt cho người bệnh.
Bước 2: Sử dụng thuốc
tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.
Chờ thời gian thuốc tê
có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Rửa tay sạch,
đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.
Bước 4: Tiêm tê hoặc
dùng phương pháp vô cảm khác vùng cấy chỉ. Bước 5: Xác định huyệt và sát
trùng vùng huyệt cấy chỉ bằng cồn i ốt. Đối với huyệt vùng mặt, sử dụng chỉ
liền kim.
Đối với huyệt toàn
thân, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự tiêu. Trường hợp sử dụng chỉ tự
tiêu, thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều trị.
Bước 6: Châm kim nhanh
qua da và đưa kim từ từ vào huyệt.
Tùy vị trí người hành
nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt để cấy chỉ xuyên huyệt.
Nguyên tắc:
- Cấy chỉ vào lớp mô
mềm dưới da, dưới lớp hạ bì.
- Thận trọng khi cấy
chỉ vào vùng bó mạch, thần kinh.
- Đúng trục vận động
sinh lý của khuôn mặt.
a. Vùng dưới mắt:
- Cấy 1 chỉ dưới huyệt
Thừa khấp 0,5 cm hướng đến khóe mắt ngoài, cấy thêm 2 chỉ song song vào bên
trái và bên phải của đường này, cách nhau 1 cm (mục A hình 1).
- Cấy 1 chỉ ngang qua
huyệt Thừa khấp, cấy 1 chỉ nối tiếp qua huyệt Đồng tử liêu theo hướng ra ngoài
và 1 chỉ nối tiếp hướng thẳng đứng bên ngoài mắt. Cấy thêm 3 chỉ song song 3
đường trên (mục B hình 1).

Hình
1: Cấy chỉ vùng dưới mắt
b. Vùng rãnh mũi má:
- Cấy 1 chỉ dọc theo
rãnh mũi má từ huyệt Địa thương đến Nghinh hương. Cấy 1 chỉ từ huyệt Nghinh
hương hướng đến Tình minh, 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 0,5 cm ra ngoài hướng
đến Tứ bạch, 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 1 cm ra ngoài hướng đến Cự liêu và 1
chỉ cách huyệt Nghinh hương 1,5 cm ra ngoài hướng đến Quyền liêu (mục A hình
2).
- Cấy 1 chỉ từ điểm
khóe mắt ngoài xuống dưới 1 cm và ra ngoài 2 cm hướng đến huyệt Nghinh hương,
thêm 3 chỉ song song đường này với khoảng cách 1 cm hướng từ trên xuống dưới (mục
B hình 2).
- Cấy 1 chỉ từ huyệt
Địa thương đến Hạ quan, 1 chỉ từ huyệt Nghinh hương đến Hạ quan và 1 chỉ từ
huyệt Nghinh hương đến Thượng quan (mục C hình 2).

Hình
2. Cấy chỉ vùng rãnh mũi má
c. Vùng giữa và dưới của khuôn mặt:
- Cấy 1 chỉ từ huyệt
Đại nghênh hướng đến Cự liêu và 1 chỉ từ huyệt Cự liêu hướng đến Tứ bạch. Thêm
4 chỉ song song với 2 đường này với khoảng cách 0,5 - 1 cm từ dưới hướng lên
trên (mục A hình 3).

Hình
3. Cấy chỉ vùng giữa, dưới khuôn mặt và vùng dưới hàm
d. Vùng dưới hàm:
- Cấy 1 chỉ từ huyệt
Đại nghênh đến Giáp xa, 1 chỉ từ huyệt Giáp xa đến Hạ quan, thêm 3 cặp chỉ song
song với 2 đường này với khoảng cách 1 cm.
- Cấy 1 chỉ dọc theo
nếp nhăn từ dưới cằm hướng lên khóe miệng (Marionette line) (mục B hình 3).
Bước 7: Nhẹ nhàng rút
kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng
cồn i ốt, cồn sát trùng và nước muối sinh lý. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa
cấy chỉ. Chườm đá lạnh tại vùng cấy chỉ trong 10 phút để giảm tình trạng phù nề
và bầm tím.
Bước 8: Thu dọn dụng
cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bác sỹ hướng dẫn chăm
sóc sau khi thực hiện cấy chỉ nâng cơ vùng mặt. Trong vòng 2 tuần đầu, người
bệnh không cử động quá mức hoặc mạnh các cơ quanh miệng như ngáp, cười, hát,
nhai, cũng như không được mát xa mặt. Người bệnh được khuyến khích ngủ ở tư thế
nằm ngửa.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị
- Người bệnh cần tái
khám sau 2 tuần, 4 tuần và 8 tuần hoặc khi có dấu hiệu bất thường, có thể cấy
thêm chỉ để cân chỉnh lại nếu cần thiết, không trùng vị trí đã cấy.
- Tùy vào thời gian tự
tiêu của chỉ, có thể tiến hành thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Tùy theo mức độ và
diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
- Sau cấy chỉ vẫn có
thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác.
Phác đồ huyệt châm cứu
không trùng với huyệt đã cấy chỉ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: Xử trí phản
vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Ngộ độc thuốc tê: Xử
trí theo Hướng dẫn xử trí ngộ độc thuốc tê của Hội gây tê vùng và giảm đau Hoa
Kỳ (ARSA) 2019.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau cấy chỉ:
Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
- Đau sưng nơi cấy chỉ:
chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc kháng sinh (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn
- Đầu chỉ catgut lồi
trên mặt da, có thể kèm nốt xơ cứng (u chỉ catgut):
+ Đầu chỉ lồi: rút toàn
bộ sợi chỉ; trường hợp không rút được thì cắt chỉ sát mặt da và đẩy phần chỉ
còn lại vào sâu dưới da, đảm bảo vô khuẩn.
+ Nốt xơ cứng: có thể
sử dụng thuốc corticoid bôi tại chỗ (betamethasone, …), dùng thuốc kháng viêm,
giảm đau đường uống khi người bệnh đau nhiều; theo dõi người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
4. Trung tâm DI &
ADR Quốc gia năm (2018), Hướng dẫn xử trí ngộ độc thuốc tê.
5. Yun Y, Choi I
(2017), “Effect of thread embedding acupuncture for facial wrinkles and laxity:
a single-arm, prospective, open-label study”, Integr Med Res,
6(4):418-426.
6. Park YC, Goo BH, Lee
CH, et al. (2020), “Clinical effectiveness of thread- embedding acupuncture in
the treatment of Bell's palsy sequelae: A randomized, patient-assessor-blinded,
controlled, clinical trial”, European Journal of Integrative Medicine,
37:101113.
7. Hội gây tê vùng và
giảm đau Hoa Kỳ (ARSA) (2019), Hướng dẫn xử trí ngộ độc thuốc tê.
8. Avijgan, Majid, et
al. (2016). “Acupuncture embedding complication: second report of a rare case”.
Integrative Medicine International, 3(3-4): 99-105.
9. Chuang, Yung-Ting,
et al. (2011). “An unusual complication related to acupuncture point catgut
embedding treatment of obesity”. Acupuncture in Medicine, 29(4): 307-308.
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp
châm cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, được tiến hành bằng cách
đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
Theo y học cổ truyền
trong quá trình phát triển đến giai đoạn thiên quý suy thì công năng của ngũ
tạng suy giảm, cơ giảm trọng lượng và nhẽo, cùng với cân của cơ yếu, Thận suy
giảm, tỳ vị kém điều hòa khí huyết làm cho da nhăn và tóc bạc. Khí huyết hư
không nuôi dưỡng được da và cơ cũng làm da cơ trùng, nhẽo và chảy xệ.
Cấy chỉ có tác dụng bổ
Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và kinh mạch ở vùng cơ thể. Cấy chỉ
nâng cơ vùng cơ thể là thủ thuật đưa các đoạn chỉ tự tiêu bằng kim hoặc ống dẫn
chuyên dụng vào dưới da và/hoặc lớp dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và
cơ theo hướng chuyển động sinh lý của cơ hoặc phác đồ huyệt điều trị nhằm:
- Tạo kích thích sinh
học có chủ đích giúp cải thiện đàn hồi da theo thời gian.
- Tạo tác động cơ học
hỗ trợ tạm thời cho mô mềm, góp phần cải thiện trương lực cơ mức độ nhẹ và vừa.
Tóm lại cấy chỉ nâng cơ
có tác dụng tạo lớp lưới nâng đỡ cơ chảy xệ, kích thích sản sinh ra các sợi
collagen kết nối các tế bào da lại làm săn chắc da, tăng protein, hydratcarbon
và tăng chuyển hóa dinh dưỡng của cơ, đồng thời kích thích liên tục ở huyệt vị
cải thiện tuần hoàn máu cho vùng cấy chỉ làm tăng trương lực các sợi cơ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Nhược cơ (Nuy chứng);
- Bệnh nhão da người
già;
- Béo phì do thừa calo;
Béo phì khu trú;
- Tình trạng thừa da và
thừa mô dưới da;
- Lão suy do tuổi già;
- Loạn dưỡng cơ;
- Các bệnh cơ khác.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Dị ứng với loại chỉ
được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị
tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Sa trễ nặng, tổn
thương mô tuyến.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể
chuyên ngành y học cổ truyền do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng đủ điều
kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng chạy
ngoài.
5.2. Thuốc:
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây
tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp
vô cảm khác.
5.3. Vật tư
- Chỉ liền kim đảm bảo
vô trùng.
- Kim cấy chỉ và chỉ tự
tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu.
- Bông, cồn sát trùng
và cồn i ốt.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng vô trùng.
- Săng vô khuẩn có lỗ
và không có lỗ.
- Xà phòng, nước sạch
và dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế.
- Dung dịch làm sạch da
vùng mặt.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đựng bông vô
khuẩn.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
- Panh có mấu, kéo.
- Khay đựng dụng cụ,
kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- Thời gian chờ thuốc
tê có tác dụng: khoảng 30 phút.
- Thời gian thực hiện:
20 - 30 phút/ lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
- Phòng vô khuẩn theo
quy định.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, phác đồ huyệt, vị trí
cấy chỉ, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Lựa chọn phác đồ huyệt:
Vùng cổ:
+ Liêm tuyền (định
hướng, thận trọng).
+ Nhân nghinh (định
hướng, không cấy trực tiếp sâu).
+ Phù đột.
+ Thiên đột (định
hướng).
+ Phong trì (kết hợp
phía sau cổ).
Vùng ngực:
+ Đản trung
|
+ Khí hộ
|
+ Khí xung
|
+ Nhũ căn
|
+ Thiên khê
|
+ Thần phong
|
Vùng bụng:
+ Trung quản
|
+ Hạ quản
|
+ Khí hải
|
+ Quan nguyên
|
+ Thiên khu
|
+ Đại hoành
|
+ Phục kết
|
+ Khí xung
|
+ Hoành cốt
|
|
Vùng đùi
- Huyệt tại chỗ vùng
đùi trước - trong - ngoài:
+ Phong thị
|
+ Huyết hải
|
+ Lương khâu
|
+ Âm lăng tuyền
|
+ Dương lăng tuyền
|
+ Phục thố
|
+ Tỳ quan
|
|
+ Hoành cốt
|
|
- Huyệt vùng đùi sau:
Vùng bắp tay (cánh tay trên)
- Huyệt mặt ngoài - sau
bắp tay:
|
+ Kiên ngung
|
+ Kiên liêu
|
|
+ Thủ tam lý
|
+ Ngoại quan
|
- Huyệt mặt trong bắp
tay:
Huyệt toàn thân hỗ trợ (có thể phối hợp):
+ Túc tam lý
|
+ Phong long
|
+ Tam âm giao
|
+ Âm lăng tuyền
|
+ Thái xung
|
+ Chương môn
|
+ Tỳ du
|
+ Vị du
|
+ Đại trường du
|
|
Chú ý: Người hành nghề
lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo phác đồ huyệt trên hoặc chọn huyệt,
phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh.
6.2. Các bước thực hiện:
Sử dụng chỉ liền kim để cấy chỉ xuyên
huyệt.
Bước 1: Vệ sinh da vùng cấy chỉ
cho người bệnh.
Bước 2: Sử dụng thuốc
tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật. Chờ thời gian thuốc tê
có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Rửa tay sạch,
đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.
Bước 4: Tiêm tê hoặc
châm tê hoặc sử dụng phương pháp vô cảm vùng cấy chỉ.
Bước 5: Xác định huyệt
và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.
Đối với các huyệt không
thực hiện kỹ thuật xuyên huyệt, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự tiêu.
Trường hợp sử dụng chỉ tự tiêu, thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều
trị.
Bước 6: Châm kim nhanh
qua da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.
Tùy vị trí người hành
nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt để cấy chỉ xuyên huyệt.
Lưu ý:
- Không cấy sâu, không
đâm thẳng tại các vùng có tạng đặc và rỗng: gan, dạ dày, ruột, lách, thận, bàng
quang.
- Khi cấy vùng ngực -
bụng:
+ Chỉ cấy lớp cơ nông
hoặc mô dưới da.
+ Tránh hướng kim vuông
góc đi sâu về phía khoang tạng.
a) VÙNG CỔ
Nguyên tắc chung:
- Cấy nông, lớp mô dưới
da
- Hướng kim song song
bề mặt da cổ
- Tránh đường giữa cổ
và vùng bó mạch cảnh
Cụ thể theo vùng:
Vùng cổ trước (submental – anterior neck)
Cấy chỉ theo hướng
ngang hoặc chếch nhẹ lên trên, song song các nếp gấp da cổ. Có thể cấy nhiều
sợi song song, khoảng cách 1 - 1,5 cm.
Không hướng kim vào
đường giữa cổ.
Vùng cổ bên
Cấy chỉ theo hướng
chếch lên trên và ra sau, theo trục da cổ. Tránh vùng Nhân nghinh – bó mạch
cảnh.
Chỉ cấy nông, không
xuyên sâu.
Vùng cổ sau (kết hợp)
Phong trì cấy chỉ hướng
chếch xuống dưới theo trục cơ nông vùng gáy Phối hợp nhằm cải thiện trương lực
toàn vùng cổ
b) VÙNG NGỰC
Nguyên tắc:
- Cấy chỉ tại lớp mô
dưới da hoặc cơ nông, theo trục giải phẫu và sinh lý vùng ngực.
- Hướng cấy chếch lên
trên hoặc chếch ra ngoài, tránh hướng kim vuông góc và tránh đi sâu vào mô
tuyến vú.
- Mũi kim chếch khoảng
30 - 45 độ, không cấy sâu.
Cụ thể:
- Đản trung cấy chỉ hướng
chếch lên trên về phía Khí hộ, dừng ở lớp mô dưới da vùng dưới xương đòn.
- Nhũ căn cấy chỉ hướng
chếch lên trên về phía Đản trung hoặc Khí hộ, không đi sâu vào mô tuyến vú.
- Nhũ căn cấy chỉ hướng
chếch lên trên và ra ngoài về phía Thiên khê.
- Khí hộ cấy chỉ hướng
lên vùng dưới xương đòn, theo trục kinh Phế ở lớp mô nông.
Lưu ý:
- Không cấy sâu, không
hướng kim vào khoang ngực.
- Kỹ thuật cấy chỉ vùng
ngực chỉ áp dụng tại lớp mô dưới da và cơ nông, không nhằm can thiệp mô tuyến
vú, không thay thế các phương pháp điều trị ngoại khoa.
c) VÙNG BỤNG TRÊN
(THƯỢNG VỊ)
- Cấy chỉ theo hướng
ngang hoặc chếch lên trên, tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo trục cơ thẳng
bụng.
- Trung quản cấy chỉ
hướng chếch sang hai bên về phía Thiên khu.
d) VÙNG QUANH RỐN
Cấy chỉ theo hướng chéo
hoặc vòng cung quanh rốn, tránh xuyên trực tiếp qua rốn.
- Khí hải cấy chỉ hướng
chếch sang hai bên về phía Thiên khu.
- Thiên khu cấy chỉ
hướng nông về phía Đại hoành.
e) VÙNG BỤNG DƯỚI
(HẠ VỊ)
Cấy chỉ theo hướng
chếch lên trên, tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, tạo lực nâng hướng về rốn.
- Quan nguyên cấy chỉ
hướng lên trên về phía Khí hải.
- Quan nguyên cấy chỉ
hướng chếch sang hai bên về phía Phục kết.
f) VÙNG HÔNG – EO
Cấy chỉ theo hướng
chếch lên trên và vào trong, theo trục cơ chéo bụng.
- Đại hoành cấy chỉ
hướng về Phục kết.
- Phục kết cấy chỉ
hướng chếch xuống dưới về phía Khí xung.
g) VÙNG ĐÙI
Nguyên tắc chung
- Cấy chỉ tại lớp mô
dưới da hoặc cơ nông, không cấy sâu vào bó mạch thần kinh đùi.
- Hướng kim theo trục
cơ, chếch nhẹ (khoảng 30 - 45°), tránh châm vuông góc.
- Tránh vùng tam giác
đùi, vùng mạch đùi, tĩnh mạch hiển lớn.
Cụ thể
Vùng đùi trước
Cấy chỉ theo hướng dọc
hoặc chếch lên trên, song song trục cơ tứ đầu đùi. Có thể cấy từ: Huyết hải
hướng lên trên hoặc ra ngoài
Kim đi nông, không
xuyên sâu.
Vùng đùi ngoài
Cấy chỉ tại Phong thị
theo hướng chếch lên trên hoặc ra sau, theo trục cơ đùi ngoài. Tránh vùng gần
bó mạch đùi.
Vùng đùi trong
Cấy chỉ thận trọng, cấy
nông, tránh tĩnh mạch hiển lớn. Hướng kim chếch lên trên, không hướng vào vùng
bẹn.
h) VÙNG BẮP TAY
Nguyên tắc chung
- Cấy chỉ tại lớp mô
dưới da hoặc cơ nông vùng cánh tay.
- Hướng kim theo trục
cơ cánh tay, chếch nhẹ, tránh bó mạch và thần kinh cánh tay.
- Tránh rãnh thần kinh
quay phía sau cánh tay.
Cụ thể
Vùng bắp tay trước
Cấy chỉ theo hướng dọc
hoặc chếch lên trên, song song trục cơ nhị đầu cánh tay. Có thể cấy tại: Thủ
tam lý hướng lên trên
Kim đi nông, không
xuyên sâu.
Vùng bắp tay sau
Cấy chỉ thận trọng,
tránh rãnh thần kinh quay.
Hướng kim chếch lên
trên hoặc ra ngoài, theo trục cơ tam đầu. Không cấy sâu, không hướng kim vuông
góc.
Lưu ý: Kỹ thuật cấy
chỉ vùng đùi và bắp tay được thực hiện tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo
trục cơ, không can thiệp bó mạch thần kinh lớn, nhằm hỗ trợ cải thiện trương
lực mô mềm mức độ nhẹ và vừa.
Bước 7: Nhẹ nhàng rút
kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng
bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ.
Bước 8: Thu dọn dụng
cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.3. Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị:
- Người bệnh cần tái
khám sau 2 tuần, 4 tuần và 8 tuần để bác sỹ cân chỉnh lại nếu cần thiết, không
trùng vị trí đã cấy.
- Thời gian phân hủy
phụ thuộc loại chỉ tự tiêu được sử dụng theo công bố của nhà sản xuất mà bác sỹ
có thể tiến hành thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Tùy theo mức độ và
diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
- Sau cấy chỉ vẫn có
thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác (Phác đồ huyệt châm cứu
không trùng với huyệt đã cấy chỉ)
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: Xử trí phản
vệ theo phác đồ.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
- Với người gầy, thành
bụng mỏng, người cao tuổi: khi thực hiện thủ thuật cần giảm độ sâu, giảm lực
tay. Nếu người bệnh có đau chói sâu, tức lan, khó thở, buồn nôn phải dừng ngay
thủ thuật, xử lý rút kim nhanh và đánh giá lại vị trí.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
- Đau sưng nơi cấy chỉ:
chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc kháng sinh (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn:
- Đầu chỉ catgut lồi
trên mặt da, có thể kèm nốt xơ cứng (u chỉ catgut):
+ Đầu chỉ lồi: rút toàn
bộ sợi chỉ; trường hợp không rút được thì cắt chỉ sát mặt da và đẩy phần chỉ
còn lại vào sâu dưới da, đảm bảo vô khuẩn.
+ Nốt xơ cứng: có thể
sử dụng thuốc corticoid bôi tại chỗ (betamethasone, …), dùng thuốc kháng viêm,
giảm đau đường uống khi người bệnh đau nhiều; theo dõi người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y Tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền. Ban hành kèm theo các văn
bản hướng dẫn thực hiện Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
3. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
4. Nguyễn Nhược Kim, Đỗ
Tất Lợi (2007), Châm cứu học.
5. Trung tâm DI &
ADR Quốc gia (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc thuốc tê. Bộ Y
tế.
6. Arora G, Arora S.
(2019). Neck Rejuvenation with Thread Lift. Journal of Cutaneous and
Aesthetic Surgery 12(3):196–200.doi:10.4103/JCAS.JCAS_181_18. PMID: 31619895;
PMCID: PMC6785971.
7. Cho Y, Lee S, Kim J,
Kang JW, Lee JD (2018). Thread embedding acupuncture for musculoskeletal
pain: a systematic review and meta-analysis protocol. BMJ Open. Jan
26;8(1):e015461. doi: 10.1136/bmjopen-2016-015461. PMID: 29374657; PMCID:
PMC5829818.
8. Ha S, Lee S, Goo B,
Kim E, Kwon O, Nam SS, Kim JH (2024). Safety of Thread-Embedding
Acupuncture: A Multicenter, Prospective, Observational Pilot Study. Healthcare
(Basel). Nov 29;12(23):2396. doi: 10.3390/healthcare12232396. PMID: 39685018;
PMCID: PMC11641661.
9. Lim S (2010). WHO
Standard Acupuncture Point Locations . Evid Based Complement Alternat Med.
Jun;7(2):167-8. doi: 10.1093/ecam/nep006. Epub 2009 Feb 24. PMID: 19204011;
PMCID: PMC2862941.
10. DeadmanP.,
Al-KhafajiM., BakerK. (2007). A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese
Medicine Publications, UK.
11. Guo T, Ren Y, Kou
J, Shi J, Tianxiao S, Liang F. (2015). Acupoint Catgut Embedding for
Obesity: Systematic Review and Meta-Analysis. Evid Based Complement Alternat
Med.;2015:401914. doi: 10.1155/2015/401914. Epub 2015 Aug 31. PMID:
26417373; PMCID: PMC4568385.
12. Yun Y, Choi I
(2017). Effect of thread embedding acupuncture for facial wrinkles and
laxity: a single-arm, prospective, open-label study. Integrative Medicine
Research. ;6(4):418–426.
13. Gray’s Anatomy for
Students (2018). Anatomical basis for safe needle insertion.
14. Arora G, Arora
S (2019). Neck Rejuvenation with Thread Lift. J Cutan Aesthet Surg.
Jul-Sep;12(3):196-200. doi: 10.4103/JCAS.JCAS_181_18. PMID: 31619895; PMCID:
PMC6785971.
15. Hội Gây tê vùng và
Giảm đau Hoa Kỳ (ASRA) (2019). Practice Advisory on Local Anesthetic
Systemic Toxicity.
16. Avijgan, Majid, et
al. (2016). “Acupuncture embedding complication: second report of a rare
case”. Integrative Medicine International, 3(3-4): 99-105.
17. Chuang, Yung-Ting,
et al. (2011). “An unusual complication related to acupuncture point catgut
embedding treatment of obesity”. Acupuncture in Medicine, 29(4): 307-308.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Chích lể là phương
pháp chữa bệnh không dùng thuốc cổ truyền, dùng kim tam lăng hoặc kim hào châm
đâm nhẹ vào huyệt hoặc chỗ đậm nhất của vùng da ứ đọng huyết hoặc vùng đọng
huyết.
- Lể (còn gọi là Nhể)
là véo da lên, dùng kim đâm nhẹ vào đúng điểm tụ huyết hoặc xuất huyết, máu
không tự chảy ra mà phải dùng tay nặn cho máu ra. Đây là phương pháp trực tiếp
loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể để khai thông các kinh mạch, giúp cho khí
huyết được điều hoà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trúng phong kinh lạc
(giai đoạn cấp), cơn tăng huyết áp (khi không có thuốc hạ áp).
- Một số trường hợp phù
nề các chi do viêm tắc tĩnh mạch.
- Một số chứng đau cấp:
đau lưng, đau thần kinh tọa, ...
- Tắc tia sữa.
- Chắp lẹo.
- Đau đầu.
- Mất ngủ
- Liệt VII ngoại biên.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Trúng phong tạng phủ
(giai đoạn cấp).
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng chích lể.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng
chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim tam lăng, kim lấy
thuốc hoặc kim châm cứu vô trùng dùng một lần loại 4 - 6 cm, dùng riêng cho
từng người bệnh.
- Bông, cồn 700,
găng tay vô khuẩn.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ.
- Kẹp có mấu.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 đến 20 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Xác định và sát
trùng da vùng huyệt cần chích lể.
6.2. Bước 2:
- Nặn cho máu tập trung
về vùng huyệt. Dùng ngón tay cái và ngón trỏ của một tay véo bóp mạnh da vùng
huyệt; ngón cái và ngón trỏ tay còn lại cầm kim một cách chắc chắn, châm kim
thẳng góc, mạnh và dứt khoát qua da đúng giữa vùng huyệt.
- Rút kim ra và nặn máu
từ từ, ấn êm sâu vào đáy điểm đau làm cho máu trào ra ở lỗ chích lể.
- Nặn hết phần máu đen
thì sát trùng lại vết chích lể.
6.3. Bước 3: Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị
- Bệnh cấp tính: mỗi
ngày chích lể 1 - 2 lần, mỗi liệu trình điều trị từ 5 - 10 ngày.
- Bệnh bán cấp và mạn
tính: mỗi ngày chích lể một lần, một liệu trình điều trị từ 10 - 20 ngày, người
bệnh nghỉ 5 - 7 ngày để điều trị liệu trình tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Dừng chích
lể, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại
chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Máu chảy quá nhiều
sau khi chích lể: dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day, sau đó dùng
miếng gạc vô khuẩn băng ép lại bằng băng dính.
7.3. Biến chứng muộn:
- Sưng đau tại chỗ
chích lể.
- Xử lý: tạm ngừng việc
chích lể, sát trùng vùng da bị sưng bằng dung dịch cồn Iod, dùng kháng sinh
đường uống.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
15. CHƯỜM THUỐC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Chườm thuốc cổ truyền
là phương pháp dùng các vị thuốc cổ truyền làm nóng, được bọc lại trong túi
chườm để chườm lên vị trí bệnh nhằm mục đích điều trị một số chứng bệnh thường
gặp như: cảm mạo phong hàn, co cơ do lạnh, đau xương khớp do lạnh, ...
2. CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp cảm
mạo phong hàn.
- Đau bụng do lạnh, co
cơ do lạnh, đau dây thần kinh ngoại biên do lạnh.
- Các chứng đau cơ
xương khớp thể hàn: Thoái hoá cột sống, thoái hóa khớp, đau lưng cấp, đau cổ
vai gáy, thoát vị đĩa đệm cột sống viêm quanh khớp vai, …
- Mày đay, dị ứng do
lạnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân mất, giảm
cảm giác da vùng chườm.
- Vùng da tổn thương:
vết thương hở, sưng nề sau chấn thương, đang có xuất huyết dưới da hoặc xuất
huyết nội tạng, mụn nhọt, chàm, ...
- Sốt cao, nhiễm trùng,
nhiễm độc.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Đau bụng có dấu hiệu
ngoại khoa.
4. THẬN TRỌNG
- Người say rượu, người
có bệnh lý tâm thần, …
- Trẻ em dưới 6 tháng
tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ
truyền, y sĩ y học cổ truyền, lương y, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên
môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo
quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Các thuốc cổ truyền
phù hợp với bệnh lý của người bệnh và được làm nóng ở nhiệt độ phù hợp, cho vào
túi chườm hoặc bọc vào khăn.
- Thuốc điều trị bỏng
(panthenol, ...).
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Khăn khô thấm nước
(Khăn vải).
- Túi đựng thuốc chườm.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ làm nóng
thuốc: bếp, lò vi sóng, …
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật. Người bệnh được nằm, ngồi ở tư thế thoải mái, phù
hợp với điều trị, mặc quần áo rộng rãi để dễ bộc lộ vị trí chườm, tuân thủ theo
hướng dẫn của thầy thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Theo tình trạng người
bệnh và chỉ định của bác sỹ tối thiểu 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Làm nóng
thuốc với nhiệt độ phù hợp với vùng cơ thể chườm.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn tay.
6.3. Bước 3: Bộc lộ vùng
chườm.
6.4. Bước 4: Đặt thuốc chườm
lên vùng trị liệu, sau đó di chuyển thuốc chườm nhẹ nhàng lên vùng da cần trị
liệu và cần xác nhận với người bệnh về cảm nhận nhiệt độ khi đặt túi chườm.
6.5. Bước 5: Kết thúc chườm.
- Lấy thuốc chườm ra,
lau sạch vùng trị liệu.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- 1 ngày có thể chườm 1
hoặc nhiều lần (theo chỉ định của bác sỹ), 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể
thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Bệnh nhân có hoa mắt
chóng mặt, mệt mỏi: dừng chườm, nghỉ ngơi, bù nước điện giải (nếu cần).
- Rát da, đỏ da, bỏng:
ngừng chườm điều trị theo phác đồ điều trị bỏng của Bộ Y tế.
- Phản ứng phản vệ: xử
trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ của bộ Y tế.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật: không.
7.3. Biến chứng muộn:
không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2020). Quyết định số 5480/QĐ - BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế ban
hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ
truyền.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Cứu là phương pháp
dùng sức nóng từ mồi ngải hoặc điếu ngải tác động lên huyệt để phòng và điều
trị bệnh.
- Cứu bao gồm cứu trực
tiếp, cứu gián tiếp. Cứu trực tiếp là dùng mồi ngải đặt vào huyệt rồi đốt, hoặc
dùng điếu ngải hơ trực tiếp trên huyệt hoặc qua hộp cứu ngải. Cứu gián tiếp bao
gồm cứu cách gừng, cứu cách tỏi, cứu cách muối.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý có nguyên
nhân hàn.
- Các bệnh mạn tính,
thể trạng hư nhược.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa.
- Các trường hợp bệnh
lý có nguyên nhân thực nhiệt; hư nhiệt gây sốt.
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Có khối u tại chỗ,
viêm da, tổn thương da.
- Người bệnh đang trong
trạng thái kích động, kích thích, sợ hãi.
4. THẬN TRỌNG
- Vùng da giảm cảm
giác, người sử dụng chất kích thích (uống bia, rượu, …), bệnh lý tâm thần, …
- Cứu ở các vùng có
nhiều gân, da sát xương, vùng mặt, vùng có tóc, ...
- Khi đói, cơ thể quá
suy nhược.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, Y sỹ, Lương
y, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ
đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật cứu ngải thực hiện theo phạm vi
hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc trị bỏng
Panthenol.
- Thuốc cổ truyền với
dạng bào chế phù hợp.
5.3. Vật tư
- Lửa (diêm, bật lửa,
...).
- Bông, gạc.
- Gừng đã thái dày
2-3mm, tỏi, muối (sử dụng khi cứu gián tiếp).
- Điếu ngải hoặc mồi
ngải.
- Dao loại nhỏ, sắc.
- Khay đựng dụng cụ.
- Hộp cứu ngải (khi cứu
trực tiếp có dùng hộp cứu ngải).
- Khay đựng tàn ngải
hoặc que gạt tàn.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật. Người bệnh được nằm, ngồi ở tư thế thoải mái, phù
hợp với điều trị, mặc quần áo rộng rãi để dễ bộc lộ vị trí cứu, tuân thủ theo
hướng dẫn của thầy thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc
sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của
bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Theo tình trạng người
bệnh và chỉ định của bác sỹ tối thiểu 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật đảm bảo thông khí.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
- Tùy bệnh tật và huyệt
cần cứu mà chọn cách cứu trực tiếp hay gián tiếp.
6.1. Bước 1:
- Sát khuẩn tay.
- Xác định đúng huyệt
và vùng cần cứu.
6.2. Bước 2:
a) Cứu trực
tiếp:
- Nếu Dùng mồi ngải:
đặt mồi ngải vào huyệt rồi đốt, khi mồi ngải cháy được 1/2 người bệnh có cảm
giác nóng nơi cứu thì nhấc mồi ngải ra sau đó thay bằng mồi ngải khác.
- Nếu dùng điếu ngải:
đốt điếu ngải, hơ điếu ngải trên vùng huyệt theo phương pháp mổ cò, xoay vòng,
…
b) Cứu gián
tiếp
- Dùng lát gừng, tỏi,
muối hoặc thuốc cổ truyền với dạng bào chế phù hợp, ... lót vào giữa da và mồi
ngải.
6.3. Bước 3: Đốt mồi ngải để
cứu.
Trong khi cứu, nếu
người bệnh thấy nóng nhiều thì nhấc lát gừng, tỏi lên để giảm độ nóng sau đó
tiếp tục cứu. Cũng có thể lót thêm một lát gừng, tỏi khác để giảm sức nóng của
mồi ngải.
Khi nào da vùng huyệt
ấm lên và có quầng đỏ thì chuyển sang cứu huyệt khác.
6.4. Bước 4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Liệu trình điều trị:
mỗi ngày cứu 1 hay nhiều lần (tùy theo chỉ định của bác sỹ); 1 liệu trình từ 5
- 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến khi thực
hiện thủ thuật.
- Bỏng:
Xử trí: dừng cứu, xử
trí theo phác đồ trị bỏng của Bộ Y tế.
Đề phòng: Thường xuyên
làm sạch tàn trên điếu ngải, kiểm tra độ ấm của da vùng cứu, tránh giữ điếu
ngải tại một vị trí quá lâu.
- Cháy:
Xử trí: nhanh chóng dập
tắt nguồn phát lửa.
Đề phòng: Đảm bảo không
đọng tàn ngải trên ngọn điếu ngải.
- Bệnh nhân có hoa mắt
chóng mặt, mệt mỏi: dừng cứu, nghỉ ngơi.
- Phản ứng phản vệ: xử
trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ của Bộ Y tế
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn:
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Y tế) về danh mục hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh chữa bệnh
chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
Cứu là phương pháp dùng
sức nóng từ mồi ngải hoặc điếu ngải tác động lên huyệt để phòng và điều trị
bệnh.
Cứu bao gồm cứu trực
tiếp, cứu gián tiếp. Cứu trực tiếp là dùng mồi ngải đặt vào huyệt rồi đốt, hoặc
dùng điếu ngải hơ trực tiếp trên huyệt hoặc qua hộp cứu ngải. Cứu gián tiếp bao
gồm cứu cách gừng, cứu cách tỏi, cứu cách muối.
Ở trẻ nhỏ, để đảm bảo
an toàn thường chỉ sử dụng phương thức cứu trực tiếp, sử dụng hơ điếu ngải hoặc
qua hộp cứu ngải. Cứu gián tiếp có thể áp dụng ở trẻ trên 15 tuổi.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ mắc bệnh lý có
nguyên nhân hàn;
- Các bệnh mạn tính,
thể trạng hư nhược.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- Các trường hợp bệnh
lý có nguyên nhân thực nhiệt; hư nhiệt gây sốt;
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da;
- Có khối u tại chỗ,
viêm da, tổn thương da;
- Người bệnh đang trong
trạng thái kích động, kích thích, sợ hãi;
- Trẻ dưới 12 tháng
tuổi.
4. THẬN TRỌNG
- Khi cứu ở vùng có
nhiều gân, da sát xương, vùng mặt, vùng có tóc.
- Cứu ở những vùng da
có rối loạn hoặc giảm cảm giác.
- Ngay sau khi ăn no,
khi đói, cơ thể quá suy nhược.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sĩ, kỹ
thuật viên y đủ điều kiện thực hiện thủ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật cứu ngải thực hiện theo phạm
vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Lương y đủ điều kiện
hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh đối với người bệnh trên 15 tuổi.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc trị bỏng
Panthenol.
5.3. Vật tư
- Điếu ngải hoặc mồi
ngải.
- Gừng đã thái dày
2-3mm, hoặc tỏi, muối (sử dụng khi cứu gián tiếp).
- Diêm, bật lửa, ...
- Khay đựng tàn, que
gạt tàn.
- Khay đựng dụng cụ y
tế.
- Dung dịch sát khuẩn
tay, xà phòng rửa tay, khăn lau tay.
- Khẩu trang.
- Hộp cứu ngải (khi cứu
trực tiếp có dùng hộp cứu ngải).
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian cứu: 15-30
phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay.
Xác định đúng huyệt và
vùng cần cứu.
6.2. Bước 2
- Người phụ hỗ trợ giữ
người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.
- Người làm thủ thuật
chính tiến hành thủ thuật theo một trong các cách sau:
a, Cứu trực tiếp
- Kỹ thuật sử dụng điếu
ngải:
+ Đốt cháy điếu ngải.
+ Người làm thủ thuật
chính một tay dùng ngón trỏ và ngón giữa đặt trên mặt da gần vùng huyệt, tay
kia cầm điếu ngải: hơ điếu ngải cố định cách da vùng huyệt khoảng 1,5 - 2cm đưa
từ xa vào gần và ngược lại, hoặc xoay điếu ngải theo đường xoáy từ trong ra
ngoài, từ hẹp đến rộng.
+ Vừa hơ điếu ngải vừa
dùng ngón tay áp lên da người bệnh kiểm tra độ ấm của da vùng huyệt mỗi khi
điếu ngải ra xa.
+ Khi thấy da vùng
huyệt ấm nóng hoặc người bệnh kêu nóng thì chuyển sang cứu huyệt khác, cách
thức làm tương tự.
+ Người phụ tiến hành
hỗ trợ dụng cụ và gạt bỏ tàn đã cháy của điếu ngải.
+ Lần lượt tiến hành
luân phiên các huyệt (theo chỉ định công thức huyệt), mỗi huyệt không quá 2
phút và lặp lại cho đến khi đủ thời gian theo chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý: Khi điếu ngải
cháy xuất hiện tàn, cần dùng que gạt tàn ngải vào khay, tránh để tàn ngải rơi
lên da người bệnh, rơi xuống giường thủ thuật.
- Kỹ thuật sử dụng hộp
cứu ngải:
+ Đốt cháy điếu ngải.
+ Cố định hộp cứu ngải
vào vị trí huyệt vị cần cứu.
+ Đặt điếu ngải chắc
chắn vào vị trí đặt ngải của hộp, đảm bảo đúng khoảng cách từ đầu điếu ngải đến
đáy hộp cứu ngải. Nếu người bệnh kêu nóng hoặc phản ứng khó chịu thì cần đưa ra
xa thêm 0,5cm.
- Kỹ thuật sử dụng mồi
ngải đặt trên da (Chỉ áp dụng với người bệnh trên 15 tuổi).
+ Dùng mồi ngải đặt lên
vị trí huyệt cần cứu. Đốt cháy mồi ngải.
+ Khi mồi ngải cháy
được 1/3 đến 2/3, người bệnh có cảm giác nóng nơi cứu thì nhấc mồi ngải ra sau
đó thay bằng mồi ngải khác. Sau khi cứu xong vị trí huyệt cứu thấy ấm và có
quầng đỏ.
b, Kỹ thuật cứu gián tiếp (Chỉ áp dụng
với trẻ trên 15 tuổi).
- Dùng lát gừng, tỏi
hoặc muối, ... đặt lên da vùng huyệt (đảm bảo độ dày 2- 3cm). Đặt mồi ngải lên
trên.
- Đốt mồi ngải để cứu.
Trong khi cứu, nếu người bệnh thấy nóng nhiều thì nhấc lát gừng, tỏi lên để
giảm độ nóng sau đó tiếp tục cứu. Cũng có thể lót thêm một lát gừng, tỏi khác
để giảm sức nóng của mồi ngải. Tùy theo bệnh mà chọn nguyên liệu là gừng, tỏi,
hoặc muối để lót mồi ngải.
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị:
Mỗi ngày cứu 1 - 2 lần.
3 - 30 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Bỏng:
- Hay gặp ở người bệnh
bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng - lạnh) dễ bị bỏng. Người bệnh thấy
nóng rát sau khi cứu, trên mặt da vùng huyệt được cứu xuất hiện phỏng nước.
- Xử trí: làm
dịu vết thương, dùng thuốc trị bỏng và dán băng tránh nhiễm trùng.
- Đề phòng: Thường
xuyên làm sạch tàn trên điếu ngải, kiểm tra độ ấm của da vùng cứu, tránh giữ
điếu ngải tại một vị trí quá lâu.
7.1.2. Cháy: Trẻ nhi
giẫy giụa, do vô tình, hoặc do vướng vào quần áo, chăn đệm gây cháy.
- Xử trí: nhanh chóng
dập tắt nguồn phát lửa.
- Đề phòng: Giữ ổn định
người bệnh trong khi làm thủ thuât. Tránh làm người bệnh sợ hãi quá mức. Đảm
bảo không đọng tàn ngải trên ngọn điếu ngải.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/T 21709.1 - 2021

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/T 21709.1-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật
Châm cứu, phần 1: cứu ngải
4.
. GB/Z 40893.3-2021

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/Z 40893.2-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần
3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp bấm huyệt Nhi khoa.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Điện nhĩ châm là
phương pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng nhĩ châm của y học cổ truyền với chữa
bệnh bằng dòng điện của y học hiện đại. Dùng dòng điện tần số thấp tác động lên
các huyệt vị thông qua kim châm hoặc các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để
phòng và chữa bệnh.
- Hiện nay thường sử
dụng máy phát ra xung điện có tính ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ
dàng, đơn giản. Kích thích của dòng điện có tác dụng làm giảm đau, giảm viêm,
kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức,
...
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý cơ xương
khớp: Hội chứng cánh tay cổ, vẹo cổ, đau vùng cổ gáy, đau lưng, Bệnh khớp (Viêm
đa khớp, thoái hóa khớp, …), Bệnh cột sống, Các bệnh cơ, Các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý Thần kinh,
Tâm thần: Chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di
chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, Bệnh dây thần kinh mặt, …);
viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh
liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, đau thần kinh sau zona, …; Hội chứng
rối loạn Tíc, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, rối loạn lo âu,
trầm cảm; Chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, …
- Bệnh hệ tuần hoàn:
Tăng huyết áp, huyết áp thấp, thiếu máu não cục bộ mạn tính, viêm tĩnh mạch và
tắc tĩnh mạch, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm
mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, …
- Bệnh lý tiêu hóa: Hội
chứng ruột kích thích, Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, bệnh lý đường mật,
trĩ, …
- Bệnh lý sản phụ khoa:
Viêm tắc tuyến vú, Đau và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và
chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan:
chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý Tiết niệu,
Nam khoa: di tinh, liệt dương, đái dầm, hội chứng bàng quang tăng hoạt, bí
tiểu, sỏi tiết niệu, …
- Các bệnh lý khác: Rối
loạn chức năng tiền đình, giảm đau do ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, hỗ trợ
cai nghiện (rượu, ma túy, thuốc lá, games), …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Người bệnh có rối
loạn nhịp tim hoặc có đeo máy tạo nhịp
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim nhĩ châm hoặc kim
châm cứu vô trùng, dùng riêng cho từng người.
- Bông, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
- Ống nghe, dụng cụ đo
huyết áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5
phút.
+ Thời gian lưu kim: 20
- 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Sát trùng tay
thầy thuốc, sát trùng vùng loa tai, xác định vùng huyệt định châm.
6.2. Bước 2: Châm kim
nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi đạt “Đắc khí”, tránh
châm xuyên qua sụn. Thời gian lưu kim 25 - 30 phút cho một lần nhĩ châm, nếu sử
dụng kim nhĩ hoàn châm thì thời gian lưu kim đến 24 giờ.
6.3. Bước 3: Kích thích
huyệt bằng máy điện châm.
Nối cặp dây của máy
điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm:
- Tần số (đặt tần số cố
định): Tần số tả từ 5 -10Hz, Tần số bổ từ 1 -3Hz.
- Điều chỉnh tần số bổ,
tả theo phác đồ huyệt và tình trạng bệnh lý và giai đoạn bệnh của Người bệnh.
- Cường độ: điều chỉnh
tăng, giảm cường độ theo mức chịu đựng của người bệnh.
6.4. Bước 4: Rút kim, sát
khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Châm 1 - 2 lần/ngày,
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ thuộc vào từng mặt bệnh và mức độ, diễn biến của bệnh,
có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Tắt máy điện
châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý
kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm
nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Điện châm là phương
pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng châm cứu của y học cổ truyền với chữa bệnh
bằng dòng điện của y học hiện đại. Dùng dòng điện tần số thấp tác động lên các
huyệt vị thông qua kim châm hoặc các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để
phòng và chữa bệnh.
- Hiện nay thường sử
dụng máy phát ra xung điện có tính ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ
dàng, đơn giản. Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm giảm đau, giảm
viêm, kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ
chức, ...
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý cơ xương
khớp: Hội chứng cánh tay cổ, vẹo cổ, đau vùng cổ gáy, đau lưng, Bệnh khớp (Viêm
đa khớp, thoái hóa khớp, …), Bệnh cột sống, Các bệnh cơ, Các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý Thần kinh, Tâm
thần: Chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng
bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, Bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm
đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên
sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, đau thần kinh sau zona, …; Hội chứng rối
loạn Tíc, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, rối loạn lo âu, trầm
cảm; Chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, …
- Bệnh hệ tuần hoàn:
Tăng huyết áp, huyết áp thấp, thiếu máu não cục bộ mạn tính, viêm tĩnh mạch và
tắc tĩnh mạch, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm
mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, …
- Bệnh lý tiêu hóa: Hội
chứng ruột kích thích, Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, bệnh lý đường mật,
trĩ …
- Bệnh lý sản phụ khoa:
Viêm tắc tuyến vú, Đau và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và
chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan:
chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý Tiết niệu,
Nam khoa: di tinh, liệt dương, đái dầm, hội chứng bàng quang tăng hoạt, bí
tiểu, sỏi tiết niệu, …
- Các bệnh lý khác: Rối
loạn chức năng tiền đình, giảm đau do ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai
nghiện (rượu, ma túy, thuốc lá, games), …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Người bệnh có rối
loạn nhịp tim hoặc có đeo máy tạo nhịp.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sĩ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần, dùng riêng cho từng người bệnh.
- Bông, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
- Ống nghe, dụng cụ đo
huyết áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng, theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5 phút.
+ Thời gian lưu kim: 20
- 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Sát khuẩn tay, đeo
găng tay.
6.2. Bước 2
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.3. Bước 3: Châm kim vào
huyệt theo các thì sau:
a) Thì 1: Dùng ngón tay
cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; Tay kia châm kim nhanh qua da vùng
huyệt.
b) Thì 2: Đẩy kim từ từ
theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (Người bệnh có cảm
giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc
cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt), kỹ thuật đẩy kim và kích thích tùy
thuộc phương pháp bổ tả mà thầy thuốc áp dụng cho từng người bệnh và từng huyệt
cụ thể.
6.4. Bước 4: Kích thích
huyệt bằng máy điện châm.
Nối cặp dây của máy
điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ - tả của máy điện châm:
- Tần số (đặt tần số cố
định): Tần số tả từ 5 -10Hz, Tần số bổ từ 1 -3Hz.
- Điều chỉnh tần số bổ,
tả theo phác đồ huyệt và tình trạng bệnh lý và giai đoạn bệnh của Người bệnh.
- Cường độ: điều chỉnh
tăng, giảm cường độ theo mức chịu đựng của người bệnh.
6.5. Bước 5: Rút kim, sát
khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Châm 1 - 2 lần/ngày,
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành
nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Tắt máy điện
châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý
kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm
nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Gãy kim: Tắt máy điện
châm, rút tất cả các kim còn lại. Nếu phần kim gãy còn trồi trên mặt da thì nhẹ
nhàng dùng panh có mấu rút kim ra, nếu phần kim gãy nằm trong cơ thì cố định
vùng huyệt có kim bị gãy, chuyển ngoại khoa xử trí.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
Điện châm là phương
pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng châm cứu của y học cổ truyền với chữa bệnh
bằng dòng điện của y học hiện đại. Dùng dòng điện tần số thấp tác động lên các
huyệt vị thông qua kim châm hoặc các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để
phòng và chữa bệnh.
Hiện nay thường sử dụng
máy phát ra xung điện có tính ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng,
đơn giản. Kích thích của dòng điện có tác dụng làm giảm đau, giảm viêm, kích
thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, ...
Điện châm ở trẻ nhi
thường sử dụng cường độ và tần số nhỏ hơn so với người lớn.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý thần kinh,
tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các
nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …;
chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại
liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa
dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam
thoa, …
- Bệnh lý cơ xương
khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm
khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm
mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội
chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, đại tiện són phân,
bệnh lý đường mật, sa trực tràng, …
- Bệnh lý phụ khoa: đau
và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan:
chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu:
đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …
- Các bệnh lý khác: rối
loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai
nghiện (games, thuốc lá, …), …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh có rối
loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Có tiền sử động kinh.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no,
khi đói.
- Người bệnh dưới 18
tháng tuổi.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ đủ điều
kiện hành nghề theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng đủ điều
kiện hành nghề theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim hào châm vô khuẩn
dùng một lần, kích cỡ phù hợp.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu, bông, cồn 70º.
- Xà phòng, dung dịch
sát khuẩn tay nhanh, găng tay, khăn lau tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm.
- Dây nối máy điện
châm.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 - 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 05 -
10 phút.
+ Tùy theo lứa tuổi,
thời gian lưu kim từ 10 - 25 phút.
+ Trường hợp trẻ kêu
khóc, quẫy đạp nhiều, có thể không lưu kim.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng
cần làm thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay, đeo găng
tay.
6.2. Bước 2
- Xác định và sát khuẩn
da vùng huyệt cần châm.
- Lựa chọn kim có độ
dài, kích cỡ phù hợp lứa tuổi của trẻ và vị trí huyệt.
6.3. Bước 3:
- Tiến hành châm kim
hào châm vào huyệt.
+ Người phụ hỗ trợ giữ
người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.
+ Người làm chính tiến
hành châm kim vào huyệt theo các thì sau:
Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da
vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ
theo huyệt đạo, vào sâu 1/3 - 2/3 thân kim.
- Lần lượt châm kim vào
các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người phụ hỗ trợ dụng cụ trong
quá trình châm.
6.4. Bước 4
- Người phụ tiến hành
nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của
máy điện châm.
- Tần số và cường độ
phù hợp, theo y lệnh.
6.5. Bước 5
Lưu kim thời gian theo
y lệnh.
6.6. Bước 6: Tháo máy điện
châm, rút kim.
- Chỉnh tần số, cường
độ của máy về 0.
- Tắt máy, tháo cặp dây
máy điện châm.
- Rút kim, sát khuẩn da
vùng huyệt vừa châm.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị:
Mỗi ngày 01 lần. 02 -
45 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1 Vựng châm: Người
bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Tắt máy điện
châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý
kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc
trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.2. Chảy máu: Máu
chảy tại vị trí vừa rút kim. Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.1.3. Gãy kim: Phát
hiện kim bị gãy khi rút kim.
Xử trí: Giữ người bệnh
ở tư thế gãy kim. Nếu quan sát thấy đầu kim gãy thò lên mặt da cần rút ra ngay.
Trường hợp đầu kim gãy lún sâu vào trong da cần liên hệ ngoại khoa.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật:
Đau mỏi cơ vùng châm:
Nguyên nhân: do kích
thích của dòng điện; hoặc do người bệnh lo lắng gây co cơ liên tục trong thời
gian tiến hành thủ thuật.
Xử trí: massage nhẹ
nhàng vùng cơ đau mỏi.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chưa bệnh không dùng
thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/T 21709.11 – 2021,

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/T 21709.11-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 11: điện
châm.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Điện mãng châm là
phương pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng kỹ thuật mãng châm của y học cổ truyền
với chữa bệnh bằng dòng điện của y học hiện đại. Dùng dòng điện tác động lên
các huyệt vị qua kim châm hoặc các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để phòng
và chữa bệnh.
- Kim châm sử dụng
trong điện mãng châm là kim có độ dài 08 đến 30 cm và đường kính từ 0,30 đến
0,6 mm. Tùy từng huyệt, huyệt đạo trên cơ thể mà ta có thể sử dụng các kim có
độ dài và đường kính ương ứng.
- Hiện nay thường sử
dụng máy phát ra xung điện có tính ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ
dàng, đơn giản. Kích thích của dòng điện có tác dụng làm giảm đau, giảm viêm,
kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức,
...
Trên lâm sàng thường
kết hợp điện mãng châm với điện châm để điều trị các chứng bệnh nên kim châm
cứu sẽ có các độ dài khác nhau.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng liệt, chứng
đau cấp tính và mạn tính.
- Các bệnh lý:
+ Tiêu hóa: hội chứng
dạ dày tá tràng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, ...
+ Hô hấp: hen phế quản,
viêm mũi xoang, ...
+ Cơ xương khớp: viêm
quanh khớp vai, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, ...
+ Thần kinh: thất ngôn,
hội chứng tiền đình, đau thần kinh liên sườn, ...
+ Tâm thần: Stress, tự
kỷ, tâm căn suy nhược, ...
+ Nội tiết: thừa cân,
béo phì, rối loạn tiền mãn kinh, ...
+ Sinh dục: di tinh,
liệt dương, ...
+ Tiết niệu: đái dầm,
bí đái cơ năng, ...
- Hỗ trợ cai nghiện:
rượu, ma túy, thuốc lá, ...
- Châm tê phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Phụ nữ có thai.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Người bệnh có rối
loạn nhịp tim hoặc có đeo máy tạo nhịp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ phù hợp với phạm
vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ:
Điều dưỡng được cấp
chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần, dài từ 8 cm đến 30 cm, dùng riêng cho từng người.
- Bông, cồn 70°.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Xe tiêm hoặc tủ đụng
dụng cụ.
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy.
- Ống nghe, dụng cụ đo
huyết áp.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy
trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5
phút.
+ Thời gian lưu kim: 20
- 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1.
- Xác định huyệt đạo và
sát khuẩn da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
phù hợp với độ dày của cơ vùng định châmvà độ sâu của huyệt và huyệt đạo.
6.2. Bước 2. Châm kim vào
huyệt theo các thì sau:
- Thì 1: Dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; Tay kia cầm kim bằng ngón
cái và ngón trỏ, châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
- Thì 2: Đẩy kim
từ từ theo huyệt đạo cho đến khi đạt “Đắc khí”.
6.3. Bước 3. Kích thích
huyệt bằng máy điện châm.
Nối cặp dây của máy
điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm:
- Tần số: Tần số tả từ
5 - 10Hz, tần số bổ từ 1 - 3Hz.
- Điều chỉnh tần số bổ,
tả theo phác đồ huyệt và tình trạng bệnh lý và giai đoạn bệnh của Người bệnh.
- Cường độ: điều chỉnh
tăng, giảm cường độ theo mức chịu đựng của người bệnh.
6.4. Bước 4. Rút kim, sát
khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Châm 1 đến 2 lần/ngày
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 15 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh, có thể tiến
hành nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Tắt máy điện
châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý
kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm
nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ,
huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Gãy kim: Tắt máy điện
châm, rút tất cả các kim còn lại. Nếu phần kim gãy còn trồi trên mặt da thì nhẹ
nhàng dùng panh có mấu rút kim ra, nếu phần kim gãy nằm trong cơ thì cố định
vùng huyệt có kim bị gãy, chuyển ngoại khoa xử trí.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Mãng châm chữa bệnh.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Giác là dùng hơi nóng
hoặc bơm hút chân không tạo thành một áp suất âm trong ống (bầu) giác, làm ống
giác hút chặt vào da chỗ giác để loại bỏ tà khí, sơ thông kinh mạch, hoạt huyết
khứ ứ, chỉ thống, phục hồi cân bằng âm dương.
- Các phương pháp giác:
+ Giác chân không là
dùng bơm hút khí trong lòng ống giác tạo áp lực âm.
+ Giác lửa là dùng lửa
đẩy khí tạo áp lực âm.
+ Giác thuốc là dùng
sức nóng của nước thuốc đuổi khí trong ống giác.
+ Giác kết hợp châm là
phối hợp châm cứu với giác.
+ Giác kết hợp chích lể
là phối hợp hai quy trình giác và chích lể.
+ Giác hơi di chuyển là
dùng giác có miệng ống trơn nhẵn di chuyển trên da vùng trị liệu đã được bôi
trơn bằng dầu dừa, paraphin, ...
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau: đau
mỏi cơ khớp, đau lưng, đau vai, đau gáy, đau cổ, đau đầu, đau dạ dày, thống
kinh, đau mắt, chắp lẹo, ...
- Cảm mạo.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Da vùng điều trị bị
tổn thương, chấn thương, vết thương nhiễm khuẩn, vết thương hở, ...
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Người bệnh say rượu,
tâm thần.
- Giảm cảm giác nóng
lạnh.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ, kỹ
thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật giác hơi thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc trị bỏng
(panthenol, ...).
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Ống giác thủy tinh,
ống giác tre (trúc) dài 6 - 9cm, các đường kính 3cm, 4cm, 5cm hoặc bộ giác hơi
chân không.
- Chất đốt: cồn từ 90o
trở lên, bông y tế, diêm hoặc bật lửa, paraphin hoặc dầu dừa, ...
- Kim châm cứu đã tiệt
khuẩn: kim hào châm để châm cứu, kim tam lăng hoặc kim lấy thuốc để chích nặn
máu.
- Bông tiệt khuẩn, cồn
70o.
- Nước sắc bài thuốc cổ
truyền phù hợp tình trạng bệnh lý của người bệnh, nồi và bếp đun, nước sạch,
khăn bông sạch khô để thấm nước thuốc nóng ở miệng ống giác tre.
5.4. Thiết bị
- Bình xịt chữa cháy.
- Panh có mấu, khay
đựng dụng cụ.
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ
sơ bệnh án theo quy định.
- Được hướng dẫn về tác
dụng của giác, vị trí cần giác, cách phối hợp với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp với vùng cần giác hơi.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 đến 20 phút tùy
từng phương pháp giác và tình trạng bệnh lý.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1. Người bệnh
bộc lộ vị trí giác, nằm hoặc ngồi phù hợp.
6.2. Bước 2. Xác định vị
trí cần giác.
6.3. Bước 3. Chọn ống giác
phù hợp.
6.4. Bước 4. Dùng bông cồn
700 sát trùng miệng ống giác.
6.5. Bước 5. Chọn phương
pháp giác: tùy theo chứng bệnh và tình trạng bệnh mà áp dụng các kiểu giác hơi
khác nhau.
a) Giác lửa:
- Dùng panh có mấu kẹp
một cầu nhỏ bông thấm cồn 90o vừa đủ (vắt kiệt không chảy cồn), dùng
diêm hoặc bật lửa đốt cháy bông rồi xoay cầu lửa sâu vào đáy ống giác 1 đến 3
lần tùy ngọn lửa to hay bé, rút quả cầu lửa ra khỏi ống giác, sau đó úp nhanh
miệng ống giác xuống vùng trị liệu, để miệng ống giác bị hút chặt.
- Nhấc ống giác và lặp
lại động tác.
b) Giác nước thuốc:
- Cho nước sắc bài
thuốc cổ truyền vào nồi đun sôi 2 - 3 phút thả ống giác tre vào nước thuốc,
tiếp tục đun sôi 2 - 3 phút.
- Dùng panh có mấu gắp
ống giác ra, miệng ống giác hướng xuống dưới, vẩy cho hết nước bám vào giác,
lấy khăn sạch khô thấm cho khô miệng ống giác và làm giảm sức nóng của ống giác
khoảng 40 - 500C, sau đó ấn miệng ống giác xuống vị trí da nơi cần
giác, miệng ống giác bị hút chặt.
- Nhấc ống giác.
c) Giác kết hợp với
châm: có 2 cách.
- Cách 1: châm kim vào
huyệt đến khi đạt đắc khí, làm thủ thuật tả 5 - 10 phút, rút kim, úp giác vào
chỗ vừa rút kim, nhấc ống giác, sát trùng lại vùng châm.
- Cách 2: châm kim vào
huyệt đến khi đạt đắc khí, úp giác trùm lên kim, đốc kim cách đáy ống giác khoảng
vừa phải, nhấc ống giác, sát trùng lại vùng châm.
d) Giác kết hợp với
chích: có 2 cách.
- Cách 1: sát trùng vị
trí chích, dùng kim 3 cạnh chích các huyệt hoặc vùng trị liệu, giác trùm lên
vết chích để hút máu, lưu ống giác 10 - 15 phút.
- Cách 2: giác lên vị
trí cần giác, lưu ống giác 10 - 15 phút đến khi thấy da vùng giác ửng đỏ, nhấc
ống giác ra khỏi vùng trị liệu, sát trùng vị trí chích, dùng kim 3 cạnh chích
da, nặn chỗ chích đến khi ra máu, sát trùng, băng lại nếu cần.
đ) Giác chân không: úp
ống giác vào vị trí cần giác, sau đó dùng bơm, quả bóp hút khí trong lòng ống
giác, tạo áp lực âm đủ để miệng ống giác bị hút chặt.
e) Giác hơi di chuyển:
- Bôi dầu dừa hoặc
paraphin lên vùng trị liệu.
- Dùng panh có mấu kẹp
một cầu nhỏ bông thấm cồn 90o vừa đủ (vắt kiệt không chảy cồn), dùng
diêm hoặc bật lửa đốt cháy bông rồi xoay cầu lửa sâu vào đáy ống giác 1 đến 3
lần tùy ngọn lửa to hay bé, rút quả cầu lửa ra khỏi ống giác, sau đó úp nhanh
miệng ống giác xuống vùng trị liệu, để miệng ống giác bị hút chặt.
- Di chuyển ống giác
trên da vùng trị liệu.
- Nhấc ống giác, lau
sạch vùng trị liệu.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị
- Ngày giác 1 đến 2
lần.
- Một liệu trình từ 5
đến 7 ngày, tùy theo từng loại bệnh có thể thực hiện nhiều liệu trình, các liệu
trình có thể liên tục hoặc ngắt quãng.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Choáng, shock: ngừng
giác, xử trí shock theo phác đồ.
- Cảm giác căng, đau,
nóng rát không chịu đựng được: tháo giác.
- Bỏng: xử trí bỏng
theo phác đồ điều trị bỏng.
Chú ý: mặc ấm, tránh
gió lạnh, không tắm trong vòng 2 giờ sau khi giác.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Hào châm là phương
pháp sử dụng kim nhỏ (hào kim 3 - 10 cm) để châm vào huyệt trên cơ thể nhằm mục
đích phòng và trị bệnh.
- Hào kim là loại kim
có thân kim rất nhỏ, mũi kim nhọn, có nhiều loại dài ngắn khác nhau. Loại kim
này được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh và được dùng phổ biến hiện nay.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh cơ năng và triệu
chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, kém ăn, đầy bụng,
tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ...
- Các chứng đau cấp và
mạn tính: đau do đụng dập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm
quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Một số bệnh do viêm
nhiễm như viêm tuyến vú, chắp, lẹo, ...
- Các bệnh lý thần
kinh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng
chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần, dùng riêng cho từng người bệnh.
- Bông, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
- Ống nghe, dụng cụ đo
huyết áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5
phút.
+ Thời gian lưu kim: 20
- 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
tùy thuộc độ dày của cơ vùng châm.
6.2. Bước 2. Châm kim vào
huyệt theo các thì sau:
a) Thì 1: Dùng ngón tay
cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; Tay kia châm kim nhanh qua da vùng
huyệt.
b) Thì 2: Đẩy kim từ từ
theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (Người bệnh có
cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy
thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt), kỹ thuật đẩy kim và kích thích
tùy thuộc phương pháp bổ tả mà thầy thuốc áp dụng cho từng người bệnh và từng
huyệt cụ thể.
Lần lượt châm kim vào
các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người phụ hỗ trợ dụng cụ trong
quá trình châm.
6.3. Bước 3. Rút kim, sát
khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị
- Châm 1 - 2 lần/ngày,
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành
nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Gãy kim: Rút tất cả
các kim còn lại. Nếu phần kim gãy còn trồi trên mặt da thì nhẹ nhàng dùng panh
có mấu rút kim ra, nếu phần kim gãy nằm trong cơ thì cố định vùng huyệt có kim
bị gãy, chuyển ngoại khoa xử trí.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
Hào châm là phương pháp
sử dụng kim châm nhỏ (hào kim) để châm vào huyệt vị trên cơ thể nhằm mục đích
phòng và chữa bệnh.
Hào kim là loại kim có
thân kim rất nhỏ, đường kính 0,2 - 0,3cm, dài 4 - 6cm, mũi kim nhọn, có nhiều
loại kích thước khác nhau, lựa chọn phù hợp theo lứa tuổi của trẻ và vùng châm.
Loại kim này được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh và được dùng phổ biến
hiện nay.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý thần kinh,
tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các
nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …,
chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại
liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa
dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam
thoa, …
- Bệnh lý cơ xương
khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm
khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm
mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội
chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, đại tiện són phân,
bệnh lý đường mật, sa trực tràng, …
- Bệnh lý phụ khoa: đau
và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan:
chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu:
đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …
- Các bệnh lý khác: rối
loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai
nghiện (games, thuốc lá…), …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no,
khi đói.
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ đủ điều
kiện hành nghề theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng đủ điều
kiện hành nghề theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh phụ giúp cho quá trình thực hiện thủ thuật.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm hào châm vô
khuẩn (kích cỡ phù hợp), dùng một lần.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu, bông, cồn 70º.
- Xà phòng, dung dịch
sát khuẩn tay nhanh, găng tay, khăn lau tay, khẩu trang, ...
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 - 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 05 -
10 phút.
+ Tùy theo lứa tuổi,
thời gian lưu kim từ 10 - 25 phút.
+ Trường hợp trẻ kêu
khóc, quẫy đạp nhiều, có thể không lưu kim.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng
cần làm thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay, đeo găng
tay.
6.2. Bước 2
Xác định và sát khuẩn
da vùng huyệt cần châm.
6.3. Bước 3
- Lựa chọn kim có độ
dài, kích cỡ phù hợp lứa tuổi của trẻ và vị trí huyệt.
- Tiến hành châm kim
hào châm vào huyệt.
- Người phụ hỗ trợ giữ
người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.
- Người làm chính tiến
hành châm kim vào huyệt theo các thì sau:
Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da
vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ
theo huyệt đạo, vào sâu 1/3-2/3 thân kim.
- Lần lượt châm kim vào
các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người phụ hỗ trợ dụng cụ trong
quá trình châm.
6.4. Bước 4
Lưu kim thời gian theo
y lệnh.
6.5. Bước 5
Rút kim, sát khuẩn da
vùng huyệt vừa châm.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị:
Mỗi ngày 01 lần. 02 -
45 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Vựng châm: Người
bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tùy theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ...
nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp.
Dùng thuốc hóa dược
(nếu cần).
7.1.2. Chảy máu: Máu
chảy tại vị trí rút kim.
Xử trí: Dùng bông vô
khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.1.3. Gãy kim: Phát
hiện kim bị gãy khi rút kim
Xử trí: Giữ người bệnh
ở tư thế gãy kim. Nếu quan sát thấy đầu kim gãy thò lên mặt da cần rút ra ngay.
Trường hợp đầu kim gãy lún sâu vào trong da cần liên hệ ngoại khoa.
7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3 Biến chứng
muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/T 21709.20,21-2021
20, 21 
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/T 21709.20,21-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 20, 21:
kỹ thuật trích cơ bản của hào châm, thủ pháp cơ bản của hào châm.
4.
. GB/Z 40893.3-2021

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/Z 40893.3-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần
3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp bấm huyệt Nhi khoa.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Vành tai tuy nhỏ
nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ
truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của
cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến
các cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị
trên tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt
ở mặt sau vành tai.
- Nhĩ châm là phương
pháp dùng các loại kim châm vào các huyệt trên vùng loa tai để phòng và điều
trị bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng thuộc hệ
thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, đau dây thần kinh
hông to, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tam thoa, đau thần kinh sau
zona, liệt do các nguyên nhân, viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh; chứng bại
liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, Bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa
dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên sườn,
bệnh dây thần kinh tam thoa, đau thần kinh sau zona, …; Hội chứng rối loạn Tíc,
đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, rối loạn lo âu, trầm cảm; Chậm
phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, ...
- Các chứng thuộc hệ
vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp, mô mềm cấp và mãn
tính; Bệnh cột sống, Các bệnh cơ, Các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm
mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, …
- Bệnh lý tiêu hóa: Hội
chứng ruột kích thích, Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, bệnh lý đường mật,
trĩ, …
- Các chứng viêm như:
Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày, …
- Các loại bệnh khác
như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, đái dầm, rối loạn kinh nguyệt, một số
bệnh nội tiết, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ phù hợp
với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim nhĩ hoàn châm
hoặc kim nhĩ châm hoặc kim châm cứu vô trùng, dùng riêng cho từng người.
- Bông, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
- Ống nghe, dụng cụ đo
huyết áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ được vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5
phút.
+ Thời gian lưu kim: 20
- 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Sát trùng tay
thầy thuốc, sát trùng vùng loa tai, xác định vùng huyệt định châm.
6.2. Bước 2: Châm kim
nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi đạt “Đắc khí”, tránh
châm xuyên qua sụn. Thời gian lưu kim 25 - 30 phút cho một lần nhĩ châm, nếu sử
dụng kim nhĩ hoàn châm thì thời gian lưu kim đến 24 giờ.
6.3. Bước 3: Rút kim, sát
khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị
- Nhĩ châm 1 - 2 lần/ngày,
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Nếu sử dụng kim
nhĩ hoàn thì châm 1 ngày/lần.
- Một liệu trình điều
trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ thuộc vào từng mặt bệnh và mức độ, diễn biến của bệnh,
có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
26. MÃNG CHÂM (ĐẠI TRƯỜNG CHÂM)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Mãng châm là kỹ thuật
dùng kim to, kim dài châm theo huyệt đạo cùng một đường kinh hoặc trên hai
đường kinh khác nhau có tác dụng điều khí nhanh, mạnh hơn nên có tác dụng chữa
bệnh hiệu quả cao.
- Kim châm sử dụng
trong mãng châm là kim có độ dài trên 10 cm và đường kính từ 0,30 đến 0,6 mm.
Tùy từng huyệt, huyệt đạo trên cơ thể mà ta có thể sử dụng các kim có độ dài và
đường kính ương ứng.
Trên lâm sàng thường
kết hợp mãng châm với hào châm để điều trị các chứng bệnh nên kim châm cứu sẽ
có các độ dài khác nhau. (để bổ sung kim các loại kích cỡ khác nhau).
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng liệt, chứng
đau cấp tính và mạn tính.
- Các bệnh lý nội khoa:
+ Tiêu hóa (hội chứng
dạ dày tá tràng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, ...).
+ Hô hấp (hen phế quản,
viêm mũi xoang, ...).
+ Cơ xương khớp (viêm
quanh khớp vai, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, ...).
+ Thần kinh (thất ngôn,
hội chứng tiền đình, đau thần kinh liên sườn, ...).
+ Tâm thần (Stress, tự
kỷ, tâm căn suy nhược, ...).
+ Nội tiết (thừa cân,
béo phì, rối loạn tiền mãn kinh, ...).
+ Sinh dục (di tinh,
liệt dương, ...).
+ Tiết niệu (đái dầm,
bí đái cơ năng, ...).
- Hỗ trợ cai nghiện:
rượu, ma túy, thuốc lá, ...
- Châm tê phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Phụ nữ có thai.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô
trùng, dài từ 5 cm đến 30 cm, dùng riêng cho từng người.
- Bông, cồn 70°.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Xe tiêm hoặc tủ đụng
dụng cụ.
- Ống nghe, dụng cụ đo
huyết áp.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5
phút.
+ Thời gian lưu kim: 20
- 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật hoặc phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1:
- Xác định huyệt đạo và
sát khuẩn da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài
tùy thuộc độ dày của cơ vùng châm và độ sâu của huyệt, huyệt đạo.
6.2. Bước 2. Châm kim vào
huyệt theo các thì sau:
- Thì 1: Dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; Tay kia cầm kim bằng ngón
cái và ngón trỏ, châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
- Thì 2: Đẩy kim
từ từ theo huyệt đạo cho đến khi đạt“Đắc khí”.
Lần lượt châm kim vào
các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người phụ hỗ trợ dụng cụ trong
quá trình châm
6.3. Bước 3. Rút kim, sát
khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Gãy kim: Rút tất cả
các kim còn lại. Nếu phần kim gãy còn trồi trên mặt da thì nhẹ nhàng dùng panh
có mấu rút kim ra, nếu phần kim gãy nằm trong cơ thì cố định vùng huyệt có kim
bị gãy, chuyển ngoại khoa xử trí.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Nguyễn Tài Thu (2013),
Mãng châm chữa bệnh.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG:
Hỏa trị liệu là dùng
sức nóng để tác động lên các vùng của cơ thể kết hợp xoa bóp bấm huyệt bằng
tinh dầu dược thảo, ôn ấm kinh lạc kích thích cơ thể để phòng và điều trị bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý có nguyên
nhân hư, hàn, huyết ứ.
- Chống lão hóa da,
tăng bài tiết chất độc, giảm béo phì, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp bệnh
lý có nguyên nhân thực nhiệt (có sốt cao, ...).
- Người bệnh có các
dụng cụ kim loại hoặc silicon trong cơ thể.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có rối
loạn cảm giác.
- Người bệnh có bệnh lý
tâm thần.
- Các vùng da mỏng,
nhiều gân, vùng da sát xương, vùng mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng
chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Panthenol hoặc dầu mù
u.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Cồn 96%.
- Găng tay.
- Tinh dầu.
- Nước ấm 600
C - 700 C.
- Khăn ít thấm nước để
cách nhiệt kích thước phù hợp.
- Khăn cotton các loại
với kích thước phù hợp để phủ lên các vùng hỏa trị liệu (đầu, mặt, chân, tay,
…).
- Khăn cotton để ủ ấm
với kích thước phù hợp các vùng sau khi hỏa trị liệu.
- Ni lông để dán tinh
dầu với kích cỡ phù hợp với vùng hỏa trị liệu.
- Bật lửa ga.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
5.4. Thiết bị
- Chậu hoặc xô đựng
nước: 01 cái.
- Bình xịt chữa cháy.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Thời gian thực hiện 30
phút, theo dõi 45 phút, tổng thời gian: 75 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng thực hiện kỹ
thuật. (Không thực hiện trong phòng, buồng có hệ thống cung cấp Oxy).
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Cho Người bệnh
uống 1 cốc nước ấm 250ml.
6.2. Bước 2: Làm ẩm 4 khăn
cotton bằng nước ấm. Rải tinh dầu lên tấm nilon.
6.3. Bước 3: Phủ khăn ít
thấm nước lên vùng cơ thể được hỏa liệu.
6.4. Bước 4: Dùng khăn
cotton khô che kín đầu tóc, chân tay.
6.5. Bước 5: Phủ 1 lớp khăn
cotton đã được làm ẩm lên vùng hỏa liệu.
6.6. Bước 6: Phủ tấm nilon
đã được rải tinh dầu lên vùng hỏa liệu.
6.7. Bước 7: Phủ tiếp 2 lớp
khăn cotton đã được làm ẩm lên tấm nilon đã được rải tinh dầu.
6.8. Bước 8: Rải cồn lên
vùng hỏa liệu thuận theo chiều kim đồng hồ, không được ngắt đoạn.
6.9. Bước 9: Bật lửa đốt lên
trên chỗ vừa rải cồn, lửa sẽ bốc cháy chạy dài trông như một con rồng lửa (vì
vậy phương pháp này đặt tên là Hỏa trị liệu).
6.10. Bước 10: Để lửa cháy
trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 giây sau đó dùng khăn bông ẩm trùm lên để
dập lửa.
6.11. Bước 11: Trùm khăn và
giữ trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giây, giở khăn đã trùm ra và tiếp tục đốt
từ 1 đến 2 lần nữa cho đến khi cháy hết cồn.
6.12. Bước 12: Rải cồn và lặp
lại các thao tác từ bước 7 đến bước 10 cho đến khi hết 250- 500 ml cồn (khoảng
từ 3-5 lần rải cồn). Khi kiểm tra thấy người bệnh ra mồ hôi lòng bàn tay thì đã
đạt được yêu cầu điều trị và ngừng thực hiện việc rải cồn và đốt.
6.13. Bước 13: Tháo bỏ hết các
lớp khăn phủ trên người Người bệnh. Lau khô mồ hôi, day bấm nhẹ nhàng các huyệt
ở vùng hỏa liệu rồi dán tấm nilon tẩm tinh dầu lên trên, bóc bỏ tấm nilon sau 2
giờ.
6.14. Bước 14: Cho Người bệnh
uống 1 cốc nước ấm 250 ml.
6.15. Bước 15: Cho Người bệnh
nằm nghỉ tại giường, ủ ấm và theo dõi trong vòng 45 phút, kết thúc kỹ thuật điều
trị.
Trong quá trình thực
hiện kỹ thuật, không động viên Người bệnh chịu nóng. Theo dõi sát, không được
rời Người bệnh khi đang làm thủ thuật hỏa trị liệu. Nhân viên y tế khi thực
hiện kỹ thuật phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quy trình được phê duyệt và ban
hành.
6.16. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.17. Liệu trình điều trị:
- Mỗi lần làm từ 1-3
vùng, 75 phút/lần.
- Hỏa trị liệu ngày 1
lần hoặc cách ngày.
- Một liệu trình điều
trị: 10 lần.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Cháy: do cồn chảy vào
quần áo hoặc chăn đệm gây cháy.
- Xử lý: Dùng bình xịt
dập lửa.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Bỏng (thường gây bỏng
độ I): Người bệnh thấy nóng rát sau khi hỏa trị liệu, trên mặt da vùng được hỏa
trị liệu xuất hiện phỏng nước.
- Xử lý: Dùng Panthenol
xịt hoặc dùng thuốc mỡ, dầu mù u bôi vào vùng bị bỏng.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
28. KÉO NẮN CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC
CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG:
- Theo Y học hiện đại
đau vùng cổ vai thường do nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ. Tùy theo mức độ và
vị trí tổn thương của đốt sống cổ bệnh nhân có những triệu chứng như: cơ vùng
cổ vai co cứng, đau hoặc tê có thể lan xuống vùng tay, có thể một hoặc hai bên,
hạn chế các động tác vùng cổ vai như vận động cổ, cúi, ngửa, nghiêng, xoay.
- Theo Y học cổ truyền,
đau cổ vai do thoái hóa cột sống cổ được xếp vào chứng tý. Nguyên nhân gây ra:
do tấu lý sơ hở phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây tổn thương kinh lạc, cản
trở lưu thông khí huyết gây đau. Do lao động vất vả, do ăn uống, tình dục không
điều độ, đàm ẩm hoặc do chấn thương gây bế tắc kinh lạc vùng cổ vai gây đau,
hạn chế vận động.
- Kéo nắn cột sống cổ
theo phương pháp Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý cơ học có tác dụng giãn cơ,
thông kinh hoạt lạc, lưu thông khí huyết từ đó có tác dụng giảm đau.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thoái hóa cột sống
cổ.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống cổ.
- Hội chứng cổ vai cánh
tay.
- Đau cổ vai cấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Tổn thương thực thể
cột sống: ung thư, lao, viêm tấy, áp xe vùng cổ.
- Chấn thương cột sống
cổ có gãy xương, biến dạng.
- Bệnh lý tủy sống và
ống sống.
- Viêm cột sống dính
khớp.
- Loãng xương nặng, suy
kiệt.
- Cơn tăng huyết áp,
các bệnh tim nặng.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống cổ có chỉ định điều trị ngoại khoa.
- Thoái hóa cột sống cổ
có cầu xương.
4. THẬN TRỌNG
- Trẻ em.
- Phụ nữ có thai.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ phù hợp
với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật kéo nắn cột sống cổ bằng
phương pháp y học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên
môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Găng tay y tế.
- Bột talc.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Khăn xoa bóp.
- Khẩu trang giấy.
5.4. Thiết bị
- Giường thủ thuật,
ghế.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị tư thế phù
hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian thực hiện
thủ thuật không quá 20 phút (Điều trị thoát vị đĩa đệm, thời gian kéo nắn lần
đầu chỉ nên từ 10 - 15 phút).
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Dùng các thủ
thuật làm mềm cơ (áp, vuốt, ấn và miết…).
6.3. Bước 3: Tiến hành kéo
nắn cột sống.
* Nếu bệnh nhân nằm ngửa:
- Đầu thân và chân tay
tạo thành một đường thẳng.
- Thầy thuốc tay trái
đặt dưới gáy, tay phải đặt trên trán người,nhấc đầu người bênh lên cao tạo
thành 1 góc 30 độ so với mặt giường, dùng lực kéo phù hợp về phía thầy thuốc từ
1 đến 2 lần, mỗi lần từ 10 giây đến 20, dùng lực mạnh phù hợp kéo đầu bệnh nhân
trong khoảng 1 đến 2 giây.
- Cho người bệnh nằm
nghỉ ngơi tại giường 3-5 phút, hướng dẫn người bệnh ngồi dậy theo tư thế nằm
nghiêng.
* Nếu bệnh nhân ngồi:
- Ngồi thẳng lưng, đầu
thân tạo thành 1 đường thẳng.
- Thầy thuốc đứng sau
bệnh nhân, đan tay vào nhau đặt dưới cằm bệnh nhân, dùng lực nâng đầu bệnh nhân
lên từ 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 30 giây đến 1 phút.
- Cho người bệnh nằm nghỉ
ngơi 3-5 phút.
6.4. Bước 4: kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Mỗi ngày thực hiện
thủ thuật 1 lần, 1 liệu trình từ 5 – 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình
liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN :
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng, tổn thương phần
mềm cạnh cột sống, ...
- Xử trí: dừng ngay kéo
nắn cột sống ở vị trí đau tăng và tổn thương phần mềm, giảm lực tác động ở các
vị trí khác.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên, xử trí
thuốc giảm đau theo bậc thang điều trị đau.
7.3. Biến chứng muộn:
không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Học viện y dược cổ
truyền Việt Nam (2013). Bài giảng tác động cột sống tập I.
2. Trương Đại học Y
khoa Hà Nội (2004). Bài giảng Y học cổ truyền tập II.
3. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc.
29. KÉO NẮN CỘT SỐNG THẮT LƯNG THEO PHƯƠNG PHÁP
Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG:
- Theo Y học hiện đại
đau vùng thắt lưng thường do nguyên nhân thoái hóa cột sống lưng. Tùy theo mức
độ và vị trí tổn thương của đốt sống lưng bệnh nhân có những triệu chứng như: vùng
thắt lưng cứng đau, đau hoặc tê có thể lan xuống vùng hông chân, đau có thể một
hoặc hai bên, cơ vùng lưng co cứng, hạn chế các động tác vùng lưng như vận động
lưng, cúi, ngửa, nghiêng xoay.
- Theo Y học cổ truyền,
nguyên nhân gây ra đau thắt lưng do thoái hóa cột sống là do tấu lý sơ hở phong
hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây tổn thương kinh lạc, cản trở lưu thông khí huyết
gây đau. Do lao động vất vả, do ăn uống, tình dục không điều độ, đàm ẩm hoặc do
chấn thương gây bế tắc kinh lạc vùng thắt lưng gây đau, hạn chế vận động.
- Kéo nắn cột sống lưng
theo phương pháp Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý cơ học có tác dụng giãn cơ,
thông kinh hoạt lạc, lưu thông khí huyết từ đó có tác dụng giảm đau.
2. CHỈ ĐỊNH:
- Thoái hóa cột sống
lưng.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng.
- Hội chứng đau thắt
lưng do nguyên nhân ngoại vi (cơ, dây chằng).
- Đau lưng cấp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Tổn thương thực thể
cột sống: ung thư, lao, viêm tấy, áp xe vùng lưng.
- Chấn thương cột sống
lưng có gãy xương, biến dạng.
- Bệnh lý tủy sống và
ống sống.
- Thoái hóa cột sống có
các cầu xương nối các đốt sống.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng có chỉ định điều trị ngoại khoa.
- Viêm cột sống dính
khớp.
- Loãng xương nặng.
- Người bệnh suy kiệt.
- Các bệnh tim nặng.
- Phụ nữ có thai.
4. THẬN TRỌNG
- Trẻ em.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ
truyền, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật kéo nắn cột sống thắt lưng bằng phương pháp y học cổ truyền
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Khăn xoa bóp.
- Gối.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Khăn xoa bóp.
- Khẩu trang giấy.
5.4. Thiết bị
- Giường thủ thuật.
5.5. Người bệnh:
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị tư thế phù
hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian thực hiện
thủ thuật không quá 20 phút (Điều trị thoát vị đĩa đệm, thời gian kéo nắn lần
đầu chỉ nên từ 10 - 15 phút).
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Dùng các thủ
thuật làm mềm cơ (áp, vuốt, ấn, miết,…).
6.3. Bước 3: Tiến hành kéo
nắn cột sống.
- Bệnh nhân nằm sấp;
tay, chân duỗi thẳng theo thân mình; cổ chân đặt lên gối.
- Thầy thuốc, đặt tay trái
đặt vùng giữa cột sống thắt lưng, tay phải cầm cổ chân, dùng lực kéo giãn dần
dần đạt đến ngưỡng, giữ 10- 20 giây, thả dần tay.Thực hiện tương tự với bên còn
lại.
6.4. Bước 4: Giúp bệnh nhân
về tư thế nằm ngửa, nghỉ ngơi tại giường 3-5 phút.
6.5. Bước 5: kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Mỗi ngày thực hiện 1
lần, 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN :
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng, tổn thương phần
mềm cạnh cột sống, ...
- Xử trí: dừng ngay kéo
nắn cột sống ở vị trí đau tăng và tổn thương phần mềm, giảm lực tác động ở cac
vị trí khác.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên, xử trí
thuốc giảm đau theo bậc thang điều trị đau.
7.3. Biên chứng muộn:
không.
TÀI LIÊU THAM KHẢO
1. Học viện y dược cổ
truyền Việt Nam (2013). Bài giảng tác động cột sống tập I.
2. Trường Đại học Y
khoa Hà Nội (2004). Bài giảng Y học cổ truyền tập II.
3. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc.
30. KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH TRỊ LIỆU
1. ĐẠI CƯƠNG
Khí công là phương pháp
tự luyện tập để nâng cao thể chất, giữ sức khỏe, phòng bệnh và chữa bệnh tương
đối hoàn chỉnh và toàn diện, gồm 2 phần:
- Luyện ở tư thế tĩnh:
chủ yếu là hoạt động của hệ thần kinh và luyện thở, mục đích là luyện nội tạng.
- Luyện ở tư thế động:
chủ yếu là tự xoa bóp, vận động, mục đích là luyện ngũ quan gân cốt. Căn cứ vào
tình hình sức khỏe, bệnh tật người tập chọn cách nào tập thích hợp để làm cơ
thể giãn, tinh thần yên tĩnh, nâng cao hoạt động của nội tạng ngũ quan, gân
cốt.
Dưỡng sinh là phương
pháp tập thở, tập thư giãn, tập các động tác chống xơ cứng để chữa các bệnh mạn
tính, phục hồi chức năng, phòng bệnh, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể lực,
tăng cường sức chịu đựng và khả năng thích ứng của cơ thể. Thầy thuốc hướng dẫn
và giám sát người bệnh trong quá trình tập dưỡng sinh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phục hồi chức năng hệ
vận động: bệnh khớp mạn tính, thoái hoá cột sống, di chứng chấn thương, tai
biến mạch máu não, …
- Tập thở để tăng cường
chức năng hô hấp, chủ yếu chữa các bệnh như hen phế quản, suy giảm chức năng hô
hấp người già, người viêm phế quản mạn, suy giảm chức năng hô hấp do các bệnh
phổi mạn tính, …
- Phòng và điều trị:
Tập thư giãn để chống stress, mất ngủ, nhức đầu, suy nhược thần kinh, tăng
huyết áp, …
- Phòng và điều trị xơ
cứng: da, cơ, xương, khớp, mạch máu, … Tập các động tác chống xơ cứng để tăng
cường và phục hồi chức năng hệ vận động, các bệnh khớp mạn tính, thoái hoá cột
sống, …
- Người khoẻ mạnh tập
khí công dưỡng sinh để tăng cường sức khoẻ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trong tình
trạng cấp cứu.
- Bệnh truyền nhiễm cần
cách ly.
- Người bệnh rối loạn
hành vi hoặc mất kiểm soát hành vi: người bệnh tâm thần thể kích thích.
- Nhóm những người bị
kích thích: những người say rượu, người bệnh bị kích thích rối loạn ý thức do
bệnh lý khác.
- Người bệnh đang sốt cao,
nhiễm trùng cấp.
- Bệnh tim mạch nặng,
suy hô hấp, tăng huyết áp chưa được kiểm soát.
- Người bệnh quá suy
kiệt, chóng mặt, tụt huyết áp.
- Rối loạn tâm thần.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh tăng huyết
áp không tập các động tác gắng sức.
- Người bệnh thoát vị
đĩa đệm không tập các động tác ép cột sống.
- Không tập các động
tác gắng sức đối với các người bệnh có nguy cơ: loãng xương, xương thủy tinh, …
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sĩ, lương y
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật khí công dưỡng sinh trị liệu
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng
5.2. Vật tư
- Xà phòng.
- Nước sạch hoặc dung
dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Khẩu trang giấy.
- Bột talc.
- Đệm khuỷu tay.
- Đệm đầu gối
- Bàn chải rửa tay, …
5.3. Thiết bị
- Thảm/chiếu.
- Ghế chắc chắn.
- Gối 40x60 cm.
5.4. Người bệnh và thầy thuốc
- Thầy thuốc khám lâm
sàng và làm bệnh án theo quy định. Hướng dẫn, giải thích để người bệnh yên tâm
hợp tác. Kiểm tra mạch, huyết áp của người bệnh.
- Người bệnh không quá
đói hoặc quá no, không sử dụng rượu bia và chất kích thích trước và trong khi
tập. Đại tiện, tiểu tiện trước khi thầy thuốc hướng dẫn tập.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 30 phút/lần, 1 đến 2
lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 15 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng tập phù hợp với
số lượng người tập; số lượng thầy thuốc, số lượng bệnh nhân, số lượng điều
dưỡng phù hợp.
- Phòng tập thoáng mát,
ánh sáng vừa phải, không có gió lùa, yên tĩnh, đủ điều kiện diện tích mặt sàn
phẳng để phù hợp với các tư thế tập.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Quy trình Dưỡng sinh (Thủ thuật tập dưỡng
sinh)
- Người bệnh nới rộng
quần áo.
- Thầy thuốc chọn vị
trí thích hợp để người bệnh quan sát được động tác hướng dẫn của thầy thuốc.
- Người bệnh tập theo
động tác hướng dẫn của thầy thuốc.
6.1.1. Hướng dẫn luyện thư giãn.
6.1.1.1. Hướng dẫn người
bệnh chọn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp
a) Tư thế nằm: chọn một
trong ba tư thế sau
- Nằm ngửa:
+ Đầu: có thể gối hoặc
không, phù hợp với tình trạng bệnh, tật và yêu cầu tập.
+ Tay: hai tay duỗi
xuôi sát người, hai bàn tay để tự nhiên bên cạnh người hoặc úp tự nhiên trên
hai mấu trước của mào chậu, ngón tay để vào bụng dưới (để đệm dưới khuỷu tay
cho khỏi đau khi nằm trên sàn cứng).
+ Chân duỗi thẳng tự
nhiên, mở rộng bằng vai.
- Nằm ngửa bắt chéo
chân:
+ Đầu: gối cao vừa phải
cho đỡ mỏi cổ.
+ Tay: hai tay duỗi
xuôi sát người, hai bàn tay để tự nhiên bên cạnh người hoặc úp tự nhiên trên
hai mấu trước của mào chậu, ngón tay để vào bụng dưới (để đệm dưới khuỷu tay
cho khỏi đau).
+ Chân: hai chân duỗi
thẳng tự nhiên, hai chân bắt chéo lên nhau (bàn chân nọ gác lên bàn chân kia).
- Nằm nghiêng:
+ Đầu: gối cao phù hợp
với từng người bệnh.
+ Tay: bàn tay dưới để
ngửa ở trên gối, ngang mắt cách mặt một nắm tay của người bệnh, bàn tay trên úp
tự nhiên vào hông hoặc đùi, cánh tay để trên người.
+ Chân: chân dưới duỗi
tự nhiên hoặc hơi co lại tạo thành một góc khoảng 150 đến 160 độ, chân trên co
gối lại thành một góc 1200 và để trên chân dưới.
b) Tư thế ngồi: chọn
một trong hai tư thế ngồi trên ghế và ngồi xếp vành.
- Ngồi trên ghế:
+ Tay: cánh tay để xuôi
theo thân hoặc bàn tay úp tự nhiên trên hai đầu gối.
+ Chân: bàn chân để
song song, khoảng cách ngang rộng bằng vai, bàn chân vừa sát mặt đất, bàn chân
thẳng góc với cẳng chân, cẳng chân thẳng góc với đùi.
+ Thân thẳng góc với
đùi, ngực không ưỡn, lưng không gù, vai để xuôi.
- Ngồi xếp vành (ngồi
hoa sen): ngồi xếp vành tự nhiên (xếp vành thường), xếp vành đơn hoặc vành kép
+ Ngồi xếp vành tự
nhiên: hai cẳng chân bắt chéo nhau, hai bàn chân để trên mặt sàn.
+ Ngồi xếp vành đơn:
hai cẳng chân để song song, bàn chân trên xếp ngửa trên đùi bên đối diện.
+ Ngồi vành kép: hai
cẳng chân bắt chéo nhau, hai bàn chân xếp ngửa trên hai đùi
+ Thân và vai tương tự
như ngồi ghế.
+ Tay: cánh tay để xuôi
theo thân, bàn tay úp lên hai đầu gối hoặc hai tay nắm nhẹ vào nhau để trong
lòng.
6.1.1.2. Thực hiện 3
bước kỹ thuật
Người bệnh mắt nhắm tự
nhiên, tập trung vào hơi thở, thả lỏng cơ thể.
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh
vị trí cơ thể: người bệnh hít vào đồng thời tập trung vào phần cơ thể được nhắc
tới.
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh
“giãn”: người bệnh thở ra đồng thời thả lỏng vùng cơ thể nêu trên.
- Người bệnh làm giãn
lần lượt các bộ phận cơ thể đồng thời với nhịp thở êm, nhẹ, đều và theo dõi cảm
giác giãn.
Làm giãn theo 3 đường:
- Đường 1: đi từ đỉnh
đầu qua hai bên mặt, hai bên cổ, vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay rồi
đến ngón tay.
- Đường 2: đi từ đỉnh
đầu qua mặt, cổ, ngực, bụng, mặt trước đùi, mặt trước cẳng chân, cổ chân, bàn
chân, xuống ngón chân.
- Đường 3: đi từ đỉnh
đầu qua gáy, lưng, thắt lưng, mông, mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, rồi xuống
đến gót chân, ngón chân.
6.1.2. Luyện thở Luyện thở
Trình tự theo các bước:
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh
“hít vào”: người bệnh hít vào làm cho ngực nở, bụng căng.
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh
“nín thở”: người bệnh ngưng thở giữ nguyên ngực nở, bụng căng.
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh
“thở ra”: người bệnh thở ra hết làm cho ngực lép, bụng lép.
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh
“nín thở”: người bệnh ngưng thở ra giữ nguyên ngực lép, bụng lép.
6.1.2.1. Chuẩn bị ở tư
thế nằm ngửa
6.1.2.2. Thở tự nhiên
- Dùng ý thức chỉ huy
hơi thở.
- Điều chỉnh hơi thở
êm, nhẹ, đều, kết hợp với làm giãn cơ thể. Tần số thở từ 12 đến 16 lần/phút.
+ Hơi thở êm, nhẹ:
không khí qua mũi vào phổi và từ phổi ra ngoài một cách nhẹ nhàng, người bên
cạnh cũng như bản thân không nghe được hơi thở của mình.
+ Hơi thở đều: thở theo
một nhịp điệu nhất định từ lúc tập đến lúc thôi tập, không có hiện tượng lúc
nhanh, lúc chậm, lúc ngắn lúc dài.
6.1.2.3. Thở sâu (thở 2
thì)
- Thở sâu: thở theo
nhịp độ êm, nhẹ, đều, sâu, dài; hít thở sâu nhưng phải chậm không tạo thành
tiếng rít khi thở, khoảng cách giữa các hơi thở phải đều nhau. trung bình 6 - 8
lần/phút.
- Có thể thở một trong
03 cách thở sau: thở bụng, thở ngực, thở bụng - ngực.
6.1.2.4. Thở có nín thở
(thở 3 thì)
- Thở có nín thở: trong
quá trình thở sâu, kết hợp nín thở.
- Chọn một trong hai
cách: nín thở sau khi hít vào hoặc nín thở sau khi thở ra. Thời gian nín thở
tùy mức độ tập luyện, cần nắm vững nín thở nhưng không được gây khó chịu khi
thở (không đóng thanh quản: đếm nhỏ được).
6.1.2.5. Thở 4 thì
Là thở có nín sau khi
hít vào và nín thở sau khi thở ra. Thời gian nín thở tùy mức độ tập luyện, cần
nắm vững nín thở nhưng không được gây khó chịu khi thở (không đóng thanh quản).
6.1.3. Tập các động tác chống xơ cứng (34 động
tác)
- Tập theo hướng dẫn
của thầy thuốc.
- Sau khi tập 2 đến 3
động tác thì ngồi thoải mái tự và tự xoa bóp.
6.1.3.1. Ngồi hoa sen
Có 3 cách ngồi xếp vành
từ dễ đến khó.
- Xếp vành tự nhiên.
- Xếp vành đơn.
- Xếp vành kép.
Kiểu ngồi này khó nhất,
tác dụng nhất nhưng lúc đầu tập đau, nhưng tập quen dần thì không còn đau nữa.
Động tác ngồi hoa sen thường dùng để ngồi trong xoa bóp ngũ quan, làm các động
tác cột sống ngực để cho không bị xơ cứng và cột sống thắt lưng để cho toàn bộ
cột sống khí huyết chạy đều, ấm cả cột sống; phòng và điều trị đau lưng, cứng
khớp, cảm lạnh, các bệnh tạng phủ.
- Ngồi hoa sen, hai tay
để lên hai đầu gối, lưng thẳng, bắt đầu: hít vào ngực ưỡn tối đã, thở ra đồng
thời quay thân mình ra phía sau bên trái, trở lại tư thế ban đầu lại sau đó lặp
lại động tác sang bên phải. Làm như thế 2 - 4 hơi thở.
6.1.3.2. Xem xa, xem gần
- Các ngón tay của hai
bàn tay đan chéo nhau đặt trước trước bụng, lòng bàn tay hướng lên trên, mắt
nhìn vào một điểm cố định của một ngón tay.
- Hít vào tối đa đưa
tay lên cao, đồng thời đưa bàn tay gần mắt, cách mắt 5cm thì giữ hơi đồng thời
lật bàn tay ra phía ngoài và sang trái tối đa, sau đó thở ra.
- Trở về tư thế ban đầu
sau đó lặp lại động tác lên trên và sang phải.
- Làm như thế 10 - 20
hơi thở.
Tác dụng: luyện mắt, để
giữ khả năng điều tiết của thủy tinh thể, chống viễn thị của tuổi già.
6.1.3.3. Ngồi hoa sen,
cúi đầu thở
- Tư thế ngồi hoa sen,
hai tay để lên hai đầu gối, lưng thẳng.
- Hít vào tối đa đồng
thời cúi đầu xuống, chếch sang trái đến khi trán chạm sàn, sau đó thở ra tối đa
đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại động nhưng
cúi xuống và chếch sang phải.
- Làm như thế 2 - 4
lần.
6.1.3.4. Tay co rút phía
sau
- Ngồi tư thế hoa sen,
lưng thẳng, cánh tay buông tự nhiên, cẳng tay vuông góc với cánh tay, bàn tay
nắm tự nhiên.
Vai tay dạng tối đa,
cánh tay sát người, cẳng tay gấp tối đa, lòng bàn tay hướng ra trước, đầu ngửa
và ưỡn cổ tối đa.
- Hít vào tối đa đồng
thời ngửa cột sống tối đa, cánh tay đưa ra sau tối đa và ép sát thân, giữ hơi,
sau đó thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại 4 - 6 hơi
thở.
6.1.3.5. Để tay sau lưng
- Ngồi tư thế hoa sen,
lưng thẳng, hai bàn tay để ra sau lưng càng cao càng tốt, lòng bàn tay lật ra
phía ngoài, ngực ưỡn.
- Hít vào tối đa, giữ
hơi đồng thời nghiêng mình bên trái, thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban
đầu.
- Lặp lại động tác
nhưng nghiêng sang bên phải.
- Lặp lại 4 - 6 hơi
thở.
6.1.3.6. Hai bàn tay bắt
chéo sau lưng
- Ngồi tư thế hoa sen,
lưng thẳng, tay trái đưa ra sau lưng từ dưới lên, tay phải từ trên xuống và cố
gắng móc tay vào nhau.
- Hít vào tối đa, giữ
hơi từ từ gập thân xuống tối đa chếch sang trái thân người chạm đùi, sau đó thở
ra tối đa trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại động tác
nhưng sang phải và đổi tay bắt chéo bên kia.
- Lặp lại 4 - 6 hơi
thở.
6.1.3.7. Tay chống sau
lưng, ưỡn ngực
- Ngồi hoa sen, lưng
thẳng, hai tay chống sau lưng.
- Hít vào tối đa đồng
thời lấy hai khớp gối, và hai bàn tay làm trụ nâng mông cao tối đa, cột sống
ngửa tối đa.
- Giữ hơi đồng thời trở
hạ mông chạm sàn, chuyển tay úp lên gối, sau đó từ từ gập thân về phía trước
cằm chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại 2 - 3 hơi
thở.
6.1.3.8. Chồm ra phía
trước, ưỡn lưng
- Ngồi tư thế hoa sen,
chồm hai tay ra phía trước tối đa và ngửa cột sống tối đa.
- Hít vào tối đa rồi từ
từ lùi thân về phía sau, cằm chạm sàn thở ra tối đa
- Lặp lại 3 - 4 hơi
thở.
6.1.3.9. Ngồi ếch
- Ngồi tư thế hoa sen
bật ra phía trước thân và cằm chạm sàn, hai tay chồm ra trước.
- Nâng đầu dậy hít vào
tối đa, cúi đầu xuống thở ra tối đa.
- Lặp lại 2 - 4 hơi
thở.
6.1.3.10. Ngồi xếp bè he
cúi đầu ra phía trước đụng giường
- Ngồi tư thế bè he:
ngồi mông chạm sàn, đùi vuông góc với thân, cẳng chân gấp tối đa, gót chân sát
mông, ngón chân hướng sang hai bên, hơi ngửa cột sống về phía sau và ưỡn lưng,
bàn tay nắm cổ chân.
- Hít vào tối đa, giữ
hơi đồng thời cúi người ra trước đầu chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng
thờ trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại 4 - 6 hơi
thở.
6.1.3.11. Ngồi xếp bè he,
chống tay phía sau, nẩy bụng
- Hít vào tối đa đồng
thời ngửa người tối đa.
- Giữ hơi đồng thời cúi
đầu ra phía trước, trán chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại 3 - 4 hơi
thở.
6.1.3.12. Quì gối thẳng,
tay nắm gót chân
- Quì gối, ngồi trên
gót, chống tay lên và nắm gót chân.
- Hít vào tối đa, đồng
thời cột sống ngửa tối đa, giữ hơi, về tư thế ban đầu sau đó thở ra.
- Lặp lại 1 - 3 hơi thở
6.1.3.13. Ngồi thăng bằng
trên gót chân
- Ngồi thăng bằng trên
gót chân, lưng thẳng, hai tay để xuôi theo mình.
- Hít vào tối đa đồng thời
đưa hai tay ra trước, thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế bắt đầu.
- Lặp lại động tác
nhưng đưa tay lên trên, dang ngang, ra sau.
- Lặp lại 3 - 4 hơi
thở.
6.1.3.14. Ngồi trên chân,
kiểu viên đe
- Mông ngồi trên gót
chân, bàn chân gấp gan, hai ngón chân cái chạm nhau, lưng thẳng, đầu gối mở
rộng bằng vai, hai tay để trên đùi.
- Hít vào tối đa đồng
thời cúi đầu chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế cũ.
- Thực hiện từ 5 - 10
hơi thở. Các động tác tập vùng thắt lưng:
Vùng thắt lưng rất quan
trọng. Trụ cột có xương sống thắt lưng, hai bên có những bắp thịt, ở dưới sâu
có 2 quả thận và 2 tuyến thượng thận.
Tất cả các động tác
vùng thắt lưng đều có ảnh hưởng đến vùng bụng và xoa bóp rất mạnh cả dạ dày,
gan lách, ruột, …
6.1.3.15. Hôn đầu gối
- Ngồi hai chân duỗi
thẳng ra trước, hai tay nắm lấy hai cổ chân.
- Hít vào tối đa đồng
thời ngửa đầu.
- Thở ra tối đa đồng
thời gập người đến khi đầu chạm gối.
- Lặp lại 3 - 5 - 10
hơi thở.
6.1.3.16. Cúp lưng
- Ngồi hai chân duỗi
thẳng trước mặt, hai bàn tay để xòe ra hoặc nắm lại, úp vào vùng lưng, ở phía
dưới chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng
thời gập lưng tối đa, tay xoa vùng lưng từ dưới lên trên tối đa, ngồi thẳng lên
hít vào tối đa, đưa bàn tay xuống dưới chạm sàn.
- Lặp lại 5 - 10 hơi
thở.
6.1.3.17. Rút lưng
- Ngồi chân duỗi trước
mặt hơi co, 2 tay nắm được hai chân, ngón tay giữa bấm huyện Dũng tuyền (điểm
nối liền 1/3 trước với 2/3 sau lòng bàn chân, không kể ngón), ngón tay cái bấm
vào huyệt Thái xung (ở kẽ xương bàn chân thứ 1) (ngón cái) và ngón hai đo lên 2
thốn.
- Hít vào tối đa co
chân lại sát bụng.
- Thở ra tối đa đồng
thời duỗi thẳng chân.
- Lặp lại 3 - 5 hơi
thở.
6.1.3.18. Động tác sư tử
- Nằm sấp, co 2 chân để
dưới bụng, cằm chạm sàn, hai tay đưa thẳng ra trước.
Hít vào tối đa đồng
thời chống thẳng tay ra vuông góc mặt sàn, đưa người ra trước
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế bắt đầu.
- Lặp lại động tác 3 -
4 hơi thở.
6.1.3.19. Chào mặt trời
- Chân trái quỳ gối
chạm sàn, chân phải duỗi ra phía sau, hai tay chống vuông góc xuống sàn.
- Hít vào tối đa đồng
thời đưa hai tay lên trên, cột sống ngửa tối đa.
- Thở ra tối đa có ép
bụng đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Đổi chân và lặp lại
động tác
- Lặp lại động tác 4 -
6 hơi thở.
6.1.3.20. Chổng mông thở
- Động tác: Hít vào tối
đa, giữ hơi thở ra triệt để có ép bụng. Làm như thế 5 - 10 hơi thở.
- Quỳ gối đùi vuông góc
với sàn, cẳng chân, mu bàn chân, cẳng tay, lòng bàn tay chạm sàn.
- Hít vào tối đa, giữ
hơi.
- Thở ra tối đa có ép
bụng.
- Làm như thế 5 - 10
hơi thở.
6.1.3.21. Rắn hổ mang
- Nằm sấp, chân duỗi
thẳng, tay chống ngang thắt lưng, lòng bàn tay sát sàn, ngón tay hướng ra
ngoài.
- Hít vào tối đa đồng
thời chống tay thẳng lên, ngửa cột sống tối đa, xoay cột sống sang trái, cố
gắng nhìn được gót chân phải.
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại động tác
nhưng sang bên phải.
- Lặp lại động tác 4 -
6 hơi thở
6.1.3.22. Chiếc tàu
- Ưỡn cong lưng tối đa,
đầu kéo ra sau nổi lên khỏi giường, hai chân sau để ngay và ưỡn lên tối đa, hai
tay kéo ra phía sau nổi lên khỏi giường, đồng thời hít vào tối đa. Sau đó hạ
tay chân và đầu xuống thở ra triệt để. Làm như thế tùy sức từ 1 – 3 hơi thở.
- Nằm sấp, chân thẳng,
tay xuôi theo người, bàn tay nắm lại.
- Hít vào tối đa đồng
thời ngửa cột sống tối đa, duỗi chân tối đa (sao cho chỉ còn bụng chạm sàn),
tay đưa ra sau tối đa.
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại động tác 1 -
3 hơi thở.
6.1.3.23. Ưỡn cổ và vai
lưng
- Nằm ngửa, chân thẳng
tự nhiên, hai tay để xuôi theo người.
- Hít vào tối đa đồng
thời lấy điểm tựa ở xương chẩm và mông để nâng cổ lưng lên tối đa.
- Thở ra tối đa có ép
bụng đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Làm như thế 2 - 3 hơi
thở.
6.1.3.24. Ưỡn mông
- Nằm ngửa, chân thẳng
tự nhiên, hai tay để xuôi theo người.
- Hít vào tối đa đồng
thời lấy điểm tựa là lưng trên, hai cùi trỏ và hai gót chân để nâng ngực, lưng,
mông, đùi, cẳng chân lên cao tối đa.
- Thở ra tối đa ép bụng
thật mạnh đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Làm như thế 3 - 4 hơi
thở.
6.1.3.25. Bắc cầu
- Nằm ngửa, chân thẳng
tự nhiên, hai tay để xuôi theo người.
- Hít vào tối đa đồng
thời lấy điểm tựa là chẩm, hai cùi trỏ và hai gót chân để nâng cổ gáy, ngực,
lưng, mông, đùi, cẳng chân lên cao tối đa.
- Thở ra tối đa ép bụng
thật mạnh đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Làm như thế 1 - 3 hơi
thở.
6.1.3.26. Động tác ba góc
hay tam giác
- Người tập nằm ngửa,
hai bàn tay úp dưới mông, hai chân chống lên, hai chân chống lên bàn chân gần
chạm mông.
- Hít vào tối đa, giữ
hơi đồng thời ngả hai chân sang trái chạm sàn, cổ xoay sang phải tối đa.
- Thở ra đồng thời gập
cột sống cổ tối đa, gấp đùi sát bụng, cẳng chân gấp tối đa.
Sau đó trở về tư thế
ban đầu.
- Lặp lại động tác
nhưng sang bên phải.
- Làm như vậy 4 - 6 hơi
thở.
6.1.3.27. Nẩy bụng
- Nằm ngửa, chân gấp
gót chân sát mông, dạng đùi sang hai bên, hai tay để xuôi theo người.
- Hít vào tối đa đồng
thời lấy điểm tựa là chẩm, hai cánh tay và hai bàn chân để nâng cơ thể lên cao
tối đa.
- Thở ra tối đa ép bụng
thật mạnh đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Làm như thế 2 - 3 hơi
thở.
6.1.3.28. Cái cày
- Đầu không kê gối, hai
tay xuôi, chân duỗi thẳng.
- Hít vào tối đa đồng
thời gấp đùi tối đa, hai chân thẳng, nâng lưng lên cao tối đa, bàn chân chạm
sàn càng tốt.
- Thở ra tối đa có ép
bụng đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Làm như thế từ 2 - 3
hơi thở.
6.1.3.29. Nằm ngửa thẳng
chân, khoanh tay ngồi dậy
- Hít vào tối đa, đưa
hai tay xuống để lên ngực, cố gắng từ từ ngồi dậy, cúi đầu xuống như hôn đầu
gối ép bụng thở ra. Làm như thế từ 2 - 4 hơi thở.
- Nằm ngửa, thẳng chân,
khoanh tay để trên trán.
- Hít vào tối đa, đưa hai
tay xuống để lên ngực, cố gắng từ từ ngồi dậy.
- Thở ra tối đa có ép
bụng đồng thời cúi đầu tối chạm đầu gối.
- Làm như thế từ 2 - 4
hơi thở.
6.1.3.30. Xuống tấn lắc
thân
- Xuống tấn là hai bàn
chân để song song với nhau khoảng cách bằng vai, gối chùng xuống tùy theo sức
của mình, hai tay chéo nhau lòng bàn tay ngửa.
- Hít vào tối đa đồng
thời đưa tay lên cao đầu ngửa ra sau và nhìn theo tay, giữ hơi, đưa tay sang
bên trái thì mông đưa sang bên phải chân trái ngay thẳng, chân phải co, và
ngược lại, đưa qua đưa lại 4 - 6 cái.
- Thở ra tối đa đồng
thời trở về tư thế ban đầu
- Lặp lại động tác trên
3 - 5 hơi thở.
6.1.3.31. Động tác xuống
tấn quay mình
- Xuống tấn là hai bàn
chân để song song với nhau khoảng cách bằng vai, gối chùng xuống tùy theo sức
của mình, hai tay đan chéo nhau lòng bàn tay ngửa.
- Hít vào tối đa, giữ
hơi đồng thời xoay người sang trái, đưa tay lên ngửa đầu nhìn theo tay; sau đó
hạ tay xuống đồng thời xoay người sang bên phải, sau đó đưa tay lên ngửa đầu
nhìn theo tay, xoay qua xoay lại 4 - 6 lần. Thở ra tối đa đồng thời trở về tư
thế ban đầu.
- Lặp lại động tác 4 -
6 hơi thở.
6.1.3.32. Quay mông
- Hai chân thẳng, cách
nhau một khoảng bằng hai vai, hai tay chống hông.
- Quay mông ra phía
sau, phía trái trước, phía phải rồi phía sau như thế 5 - 10 vòng rồi đổi sang
hướng ngược lại cũng 5 - 10 vòng. Thở tự nhiên.
6.1.3.33. Sờ đất vươn lên
- Hai chân đứng chữ vê,
hai gót chạm vào nhau, hai tay chụm vào nhau.
- Cúi xuống, hai tay
chạm sàn sau đó đưa hai tay lên cao, ra phía sau hết sức, ngửa cột sống đồng
thời hít vào tối đa, từ từ tách hai tay ra đưa xuống phía sau rồi đưa tay ra
phía trước chụm tay lại cố gắng cúi xuống, hai tay chạm sàn thở ra tối đa.
- Lặp lại động tác 2 -
4 hơi thở.
6.1.3.34. Xuống nái nửa
vời
- Đứng lưng cách tường
25cm - 30cm, hai chân cách nhau 25cm, đầu bật ngửa ra chạm vào tường từ từ đưa
đầu và hai tay xuống, càng xuống thấp càng tốt song không quá sức làm cho cột
sống lưng phía trên cong ra phía sau.
- Hít vào tối đa rồi
thở ra tối đa.
- Lặp lại động 1 - 3
hơi thở.
Lưu ý: Lần lượt tập ở
các tư thế:
- Tập các động tác ở tư
thế nằm
- Tập các động tác ở tư
thế ngồi bình thường
- Tập các động tác ở tư
thế ngồi xếp vành sau 2 đến 3 động tác tự xoa bóp bấm huyệt.
- Tập các động tác ở tư
thế đứng
6.2. Nội dung của phương pháp Khí công cơ bản
6.2.1. Luyện ở tư thế tĩnh:
6.2.1.1. Tư thế
Lúc thường tư thế tĩnh
biểu hiện ra ngoài bằng ngồi yên, nằm yên, đứng yên. Ở đây cũng dùng các loại
tư thế đó để luyện tập. Mỗi loại có tác dụng riêng. Căn cứ vào tình hình sức
khỏe, bệnh tật và yêu cầu luyện tập, ta chọn một trong ba tư thế trên.
Yếu lĩnh của luyện tư thế là: Vững
vàng, thoải mái, dễ chịu nhất.
Người xưa hình dung nằm vững như cây cung
nằm ngang, ngồi vững như chuông úp xuống đất, đứng vững như cây tùng.
Yêu cầu về mặt khi tập:
nét mặt tươi, hiền hòa, mắt nhắm nhẹ (khi tập đã tốt, mắt sẽ không phải là nhắm
nữa mà tự nó chuyển thành lim dim) mồm khép tự nhiên, đầu lưỡi để lên hàm ếch
trên. Tai như nghe ngóng hoạt động của cơ thể chứ không nghe tiếng động bên
ngoài.
a) Tư thế nằm: Có hai cách:
nằm ngửa và nằm nghiêng.
- Nằm ngửa: Nằm ngửa
trên giường.
+ Đầu: gối cao hay thấp
tùy thói quen, bệnh tật và yêu cầu tập.
Ví dụ: Người bị hen khi
tập nên nằm đầu cao hơn. Khi tập thở sâu, đầu gối cao thì tập thở dễ hơn.
+ Tay: Hai tay duỗi xuôi
sát người. Bàn tay hoặc để tự nhiên bên cạnh người; hoặc úp tự nhiên trên hai
mấu trước của mào chậu, ngón tay để vào bụng dưới (lúc này nên có đệm ở khuỷu
tay cho khỏi đau).
+ Chân: hai chân duỗi
thẳng tự nhiên, gót sát nhau, bàn chân xòe ra hai bên; hoặc hai chân bắt chéo
nhau, bàn chân nọ gác lên bàn chân kia.
- Nằm nghiêng: Nên nằm
nghiêng về bên phải.
+ Đầu: Gối cao vừa phải
cho đỡ mỏi cổ, dùng gối to bản để có chỗ để tay.
+ Tay: Bàn tay dưới
(tay phải) để ngửa ở gối, ngang mặt cách mặt một nắm tay (ở tư thế này tay đỡ
mỏi nhất). Bàn tay trên úp tự nhiên vào hông trái hoặc đùi, cánh tay để ở trên
người.
+ Chân: chân dưới duỗi
thẳng tự nhiên (hơi co lại một tý không phải là duỗi thật thẳng), chân trên co
lại (gối co thành một góc 1200) và để ở trên chân dưới, chú ý không
để các mấu xương ép vào nhau.
Chú ý: Tư thế nằm thường
dùng cho người yếu, người mới tập khí công và những người bị bệnh sa nội tạng
(sa gan, sa dạ dày, sa thận).
- Ưu điểm: người thoải
mái dễ chịu, ít mệt mỏi, dễ đạt yêu cầu thư giãn và yên tĩnh.
- Nhược điểm: Cơ thể bị
đè ép nhiều, dễ buồn ngủ, dễ váng đầu, nặng đầu, không tiện lợi vì không phải ở
đâu cũng có chỗ nằm.
b) Tư thế ngồi:
Có hai cách ngồi: ngồi
ghế và ngồi xếp vành tròn.
- Ngồi ghế: (ghế tựa,
ghế đẩu, …) vừa đủ cao để khi ngồi đạt những yêu cầu sau:
+ Chân: bàn chân để
song song, khoảng cách rộng ngang với vai, bàn chân vừa sát mặt đất.
+ Cẳng chân: thẳng góc
với bàn chân.
+ Đùi: thẳng góc với
cẳng chân, khớp gối vuông thước thợ.
+ Thân: thẳng góc với
đùi. Ngực không ưỡn, lưng không gù.
+ Vai: để xuôi.
+ Tay: cánh tay để xuôi
theo thân, bàn tay úp tự nhiên giữa đùi (nếu đẩy nhẹ khuỷu tay, cánh tay có
hiện tượng đong đưa, mới đạt yêu cầu).
+ Đầu: ngay ngắn như
đang đội một vật gì.
Nếu ghế thấp quá, kê
đệm để ngồi cho vừa. Nếu ghế cao quá lấy gạch kê chân cho vừa.
- Ngồi xếp vành tròn:
+ Chân: hai chân xếp
vành tròn. Có hai cách dễ làm: chân phải đè lên chân trái, bàn chân phải để lên
đùi chân trái, hoặc ngược lại gọi là xếp vành đơn.
Cả hai bàn chân cùng để
xuống dưới hai đùi (gọi là xếp vành tự nhiên).
+ Thân: thẳng góc với
đùi. Ngực không ưỡn, lưng không gù.
+ Vai: để xuôi.
+ Tay: cánh tay để xuôi
theo thân, bàn tay hoặc úp lên hai đầu gối, hoặc hai tay nắm nhẹ vào nhau và để
trong lòng.
+ Đầu: ngay ngắn như
đang đội một vật gì.
Chú ý: Nếu người yếu dùng tư thế nằm.
khi sức khỏe đã hồi phục, chuyển từ nằm sang ngồi. Nói chung tư thế ngồi dùng
rộng rãi và có thể dùng cho mọi trường hợp.
- Khi ngồi ghế,
không nên để cả đùi lên ghế, vì ngồi ghế dễ bị tê chân do bị đè ép lâu. Chỉ nên
để mông tiếp xúc với ghế thôi.
- Khi ngồi xếp vành
tròn, nên có đệm kê chân. Khi cảm thấy chân hơi tê tê thì có thể đổi chân. Khi
đã luyện tốt rồi thì không còn cảm giác tê nữa.
- Muốn lưng không
gù, ngực không ưỡn thì làm như sau: hít vào một hơi dài (lúc đó ngực phải ưỡn
và lưng phải thẳng lên), rồi thở dài ra (lúc này giữ thẳng lưng còn ngực thì
xuôi xuống không ưỡn nữa). Khi thở hết ra rồi, giữ tư thế đó là được.
- Ngồi lâu lưng sẽ
từ từ gù xuống (do mỏi), tự điều chỉnh cho thẳng và ngay ngắn như cũ.
Ngồi có ưu điểm: tiện
lợi hơn nằm, không buồn ngủ, ít đau đầu, váng đầu. Mặt khác, còn có thể tập
thêm sức khỏe cho các bắp thịt lưng và cổ gáy.
Ngồi có nhược điểm: lúc
mới tập dễ mỏi lưng, mỏi cổ, ngồi xếp vành tròn còn tê chân.
c) Tư thế đứng:
Có hai cách hay dùng
nhất: đứng tự nhiên và đứng xuống tấn.
- Đứng tự nhiên:
+ Chân: hai chân để
song song, hoặc ngón cái hơi chụm vào nhau khoảng cách rộng ngang bằng vai.
+ Tay: cánh tay để xuôi
theo thân, hai bàn tay nắm nhẹ vào nhau và để trước bụng dưới.
+ Thân, vai, đầu: như
tư thế ngồi.
- Đứng xuống tấn:
+ Chân: bàn chân để
song song, hoặc ngón chân hơi chụm lại, khoảng cách rộng ngang bằng vai. Gối
hơi xuống tấn, đầu gối không vượt qua đầu ngón chân.
+ Mông: để xuôi, không
nhô mông ra sau.
+ Thân: thẳng, ngực
không ưỡn, lưng không gù.
+ Tay: hai tay để vòng
trước ngực, như ôm một quả bóng to. Bàn tay mở, ngón tay để cong tự nhiên, bàn
tay để tự nhiên.
+ Đầu: như ngồi.
Chú ý: Người khỏe, người có bệnh suy
nhược thần kinh, huyết áp cao, dùng tư thế đứng. Không dùng cho người sa nội
tạng.
- Khi đứng xuống
tấn, mới đầu tấn không nên quá thấp. Thời gian đứng tấn lâu hay mau tùy sức
khỏe và kết quả tập. Thông thường mới đầu đứng khoảng 3 -5 phút, sau đó tăng
dần từng nửa phút. Khi nào thấy chân sắp run run thì phải đổi tư thế khác.
- Trước và sau khi
dùng tư thế đứng phải xoa bóp đùi, khớp gối, bắp chân, vai, tay, bàn tay (chú ý
các khớp) để tránh hiện tượng đau mỏi sau khi tập. Cách chỉnh lý sau khi đứng
xuống tấn: đứng thẳng, hai tay lắc đều cơ tứ đầu đùi (phía trước đùi) rồi vận
động dần khớp gối, mới đầu chỉ gấp gối bằng với tư thế xuống tấn là cùng. Làm
vài cái cho bắp thịt đùi mềm ra rồi mới gấp tăng dần lên để tránh đau bắp thịt
đùi và
gối.
Nếu vừa tập xuống tấn xong, lúc chỉnh gấp đầu gối nhiều ngay lập tức thì dễ đau
mỏi bắp thịt đùi và gối.
- Đứng có ưu điểm: tiện
lợi hơn hai tư thế trên, nâng cao sức khỏe nhanh. Người hay nặng đầu váng đầu,
dùng tư thế này dễ thấy đầu óc nhẹ nhàng thoải mái.
- Đứng có nhược điểm:
đứng xuống tấn bắp thịt chóng mỏi mệt. Nếu tập quá sức và không biết cách chỉnh
lý sau khi tập, dễ làm khớp gối và bắp thịt đùi đau mỏi. (Nếu tập đúng chân sẽ
khỏe). Khi đứng xuống tấn khó làm giãn cơ thể, lúc này yêu cầu từ háng trở
xuống phải lên gân để giữ vững tư thế, từ háng trở lên, cơ thể phải cố gắng
giãn nhất trong phạm vi có thể.
Cần lưu ý: nếu tập xong thấy người thoải
mái, khỏe khoắn là tập đúng mức; nếu mệt mỏi, mỏi gối, đau đùi là tập quá độ,
phải điều chỉnh lại thời gian tập; chú ý đến xoa bóp và chỉnh lý vận động sau
khi tập.
Tóm lại: cả ba tư thế
tĩnh hay dùng: nằm (nằm ngửa, nằm nghiêng), ngồi (ngồi ghế, ngồi xếp vành),
đứng (đứng tự nhiên, đứng xuống tấn).
Trong ba loại trên, hay
dùng nhất là ngồi vì:
- Khi ngồi, người dễ
tĩnh không váng đầu, không buồn ngủ như nằm, có lợi cho luyện tập.
- Ngồi có tác dụng nâng
cao sức khỏe nhanh hơn nằm và ít gây đau mỏi bắp thịt, khớp hơn đứng xuống tấn.
- Ngồi dễ làm giãn cơ
hơn đứng.
- Ngồi thích hợp cả với
người mới tập lẫn người tập đã lâu. Mùa hè ngồi ghế mát mẻ hơn, mùa đông ngồi
ghế vành tròn ấm áp hơn.
Tuy nhiên như đã nói
trên, tùy tình hình sức khỏe, tình hình bệnh tật và yêu cầu luyện tập, dưới sự
hướng dẫn của chuyên môn, mỗi người có thể chọn tư thế thích hợp nhất với mình
để tập.
6.2.1.2. Luyện ý
a) Định nghĩa
Luyện ý là khâu quan trọng
nhất trong 3 mặt luyện tập (luyện thế, luyện ý, luyện thở). Luyện ý là sự luyện
tập hoạt động của vỏ não. Luyện ý có hai mục đích:
- Một là: luyện yên
tĩnh, tức là luyện làm sao cho ta có thể chủ động được việc nghỉ ngơi của võ
não, qua đó để làm việc được lâu dài hơn, có năng suất hơn.
- Hai là: xây dựng
những chính niệm để thay cho ác niệm gạt bỏ tạp niệm để xây dựng con người có ý
chí, có nghị lực, có phong cách đạo đức mới.
b) Yếu lĩnh của luyện ý
Dùng ý phải nhẹ nhàng
(nghĩa là tập trung phải nhẹ nhàng). Người ta ví cách dùng ý nhẹ nhàng như sau:
“Con mèo ngồi canh hang chuột. Khi chuột
ở trong hang không ra, mèo thu mình ngồi lim dim ở đó, dáng như canh chuột mà
như không canh chuột, nếu chuột mà thò ra, thì mèo sẽ chộp nó, nếu chuột lại
chui tọt vào hang thì mèo lại ngồi lim dim như vậy”.
Thời gian mỗi lần từ 20
đến 30 phút. Nếu dùng ý khẩn trương thì dễ gây mệt mỏi, không những không đạt mục
đích luyện tập, ngược lại có thể gây hại. Cần hết sức chú ý đến yếu lĩnh của
dùng ý, vì vậy đã phải đi đường vòng.
c) Các cách luyện ý
Có nhiều cách luyện ý
khác nhau. Ở đây xin giới thiệu những cách luyện ý chính: làm giãn cơ thể, canh
giữ bộ phận cơ thể, chú ý vào hơi thở.
(i) Làm giãn cơ
thể: (gọi
tắt là làm giãn hoặc tập giãn).
Cho đến nay người ta coi làm giãn là
một trong hai yêu cầu cơ bản của luyện công (làm giãn và yên tĩnh). Làm
giãn càng tốt bao nhiêu càng có cơ sở để luyện thở, tập yên tĩnh bấy nhiêu.
Làm giãn cũng có nhiều
cách. Người mới tập có thể dùng cách sau: Làm giãn cơ thể theo ba đường sau:
Đường thứ 1: Đi từ đỉnh
đầu đến ngón tay.
Đường thứ 2: Đi từ đỉnh
đầu qua bụng xuống ngón chân. Đường thứ 3: Đi từ đỉnh đầu qua lưng xuống gót
chân.
Mỗi đường lại chia
thành nhiều đoạn nhỏ làm giãn cho dễ:
Đường 1 chia thành:
đỉnh đầu, hai bên mặt, hai bên cổ, vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay, ngón tay.
Đường 2 chia thành:
đỉnh đầu, mắt, cổ, ngực, bụng, đùi, cẳng chân, bàn chân, ngón chân.
Đường 3 chia thành:
Đỉnh đầu, gáy, lưng, thắt lưng, mông, bắp đùi, bắp chân, gót chân.
Theo sự phân chia đó,
làm giãn như sau:
Tự ra lệnh thầm (nghĩ
thầm) cho ta giãn lần lượt các vị trí đã định, tự thực hiện, và chú ý theo dõi
cảm giác ở đó (nếu có). Làm hết đường 1, làm sang đường 2; hết đường 2 làm đến
đường 3. Thường khi hít vào tự ra lệnh thầm: vị trí, khi thở ra tự ra lệnh:
giãn.
Ví dụ: khi hít vào ra lệnh:
đỉnh đầu; khi thở ra, ra lệnh: giãn, và cứ thế tiếp tục. Trình tự làm như sau
(tự ra lệnh và tự thực hiện):
* Đường thứ 1:
+ Đỉnh đầu: giãn, hai bên mặt: giãn;
hai bên cổ: giãn; vai: giãn; cánh tay: giãn; cẳng tay: giãn, bàn
tay: giãn ; ngón tay: giãn; từ đỉnh đầu đến ngón tay: giãn,
giãn, giãn.
+ Tiếp tục giữ cảm giác
giãn thoải mái đó khoảng thời gian dài bằng 5 -10 hơi thở tự nhiên của mình rồi
làm giãn sang đường thứ 2.
* Đường thứ 2:
+ Đỉnh đầu giãn; mặt
giãn; cổ giãn; ngực giãn; bụng giãn; đùi giãn; cẳng chân giãn; bàn chân giãn;
ngón chân giãn; từ đỉnh đầu đến ngón chân dần dần giãn.
+ Tiếp tục giữ cảm giác
giãn thoải mái đó khoảng thời gian dài bằng 5 - 10 hơi thở tự nhiên của mình
rồi làm giãn sang đường thứ ba.
* Đường thứ 3:
+ Đỉnh đầu giãn; gáy
giãn; lưng giãn; thắt lưng giãn; mông giãn; bắp đùi giãn; bắp chân giãn; gót
chân giãn; từ đỉnh đầu đến gót chân giãn, giãn, giãn.
+ Toàn thân giãn giãn
giãn. Giữ cảm giác giãn, thoải mái đó, theo dõi nó. Khi không còn cảm giác
khoan khoái nữa, đầu óc lại nghĩ lung tung thì lại làm lại từ đường 1 cho đến
hết đường thứ 3. Trong một lần tập, nói chung làm giãn toàn thân hai lần thì
vừa.
Chú ý: làm giãn là
môn tập cơ bản của luyện khí công. Mỗi lần tập bao giờ cũng làm giãn trước. Mới
tập, làm giãn theo cách trên. Khi đã thành thạo rồi, có thể chủ động làm giãn
rồi có thể gộp nhiều vị trí làm một, rút ngắn thời gian làm giãn để tiến hành
các cách luyện ý khác như canh giữ bộ phận của cơ thể, chú ý vào hơi thở.
(ii) Canh giữ bộ
phận cơ thể:
Cách này khác với cách
trên ở chỗ: chú ý ta chỉ canh giữ ở một vị trí thôi, nó không chạy khắp người
như cách làm giãn. Nó khó hơn cách làm giãn, vì thời gian ta canh giữ vị trí đó
dài hơn trong sinh hoạt bình thường, dài hơn làm giãn. Vì vậy, trong quá trình
tập, thường thường ta hay nghĩ đi chỗ khác. Song nếu mỗi người đều tập, nhất
định chúng ta sẽ canh giữ vị trí được lâu. Đây là bước cao hơn bước làm giãn. Nếu
làm tốt ta sẽ đạt yêu cầu cơ bản thứ hai của luyện khí công là yên tĩnh. Lúc
này ta sẽ ở trạng thái nửa ngủ, nửa thức, tinh thần yên tĩnh, không có sự suy
nghĩ nào, trong người thấy thoải mái, nhẹ nhàng, khoan khoái.
Vị trí canh giữ : Vị trí thường
dùng nhất là vùng rốn hoặc dưới rốn một chút ở trong bụng, chứ không
phải ngoài da. Đông y gọi là Đan điền. Theo Đông y vùng này có huỵêt Khí hải,
Quan nguyên là nơi tập trung của khí ở trong người. Luyện vùng này tức là luyện
nâng cao lượng khí và hoạt động của khí. Ngoài ra, tùy theo tình hình bệnh tật,
có thể canh giữ từng vị trí khác như: huyệt Mệnh môn (Đông y nói đây là nơi tập
trung “Hỏa” ở trong người), vị trí ở trên cột sống đối xứng với rốn; hoặc huyệt
Dũng tuyền (là nơi bắt đầu của đường kinh thận), vị trí ở gan bàn chân 2/5
trước của đường nối từ gót chân đến đầu ngón chân thứ 2.
Cách làm: lúc này ta đưa chú
ý của ta vào vị trí định canh giữ. Tìm đúng chỗ rồi, bắt đầu canh giữ.
Cách canh giữ giống như dáng mèo lim dim canh hang chuột (như đã nói ở trên),
cụ thể là: mắt như nhìn vị trí đó, tai như nghe thay đổi của nó, chú
ý như theo dõi hoạt động của nó. Ở đây nói, như nhìn, như nghe, như theo
dõi có nghĩa là dùng ý phải hết sức nhẹ nhàng. (Nó hoàn toàn ngược
lại với tập trung nhìn, tập trung nghe, tập trung theo dõi – tức dùng ý rất
căng thẳng, làm cho ta chóng mệt mỏi).
Trong khi canh giữ,
nhất định trong óc sẽ nảy sinh ra những ý nghĩ này, ý nghĩ khác. Lúc này ta lại
nhẹ nhàng đưa chú ý vào vị trí canh giữ, sau đó tiếp tục canh giữ như trên.
Chú ý:
- Thường là sau khi đã
làm giãn toàn thân 1 -2 lần xong, ta chuyển sang canh giữ bộ phận cơ thể.
Ở tất cả mọi trường hợp
người khỏe, người có bệnh đều có thể canh giữ vùng rốn (ý thủ Đan điền).
Kinh nghiệm: canh giữ
Dũng tuyền ở người mất ngủ, hoặc sốt âm (hâm hấp sốt về chiều, ra mồ hôi trộm,
đi đái nóng, nước đái vàng); canh giữ Mệnh môn ở người sợ rét, chân tay lạnh:
canh giữ Túc tam lý ở người kém ăn, có bệnh ở đường tiêu hóa.
- Cần làm đúng yếu lĩnh
dùng ý phải nhẹ nhàng. Đây là điều mà rất nhiều người tập khí công làm không
đúng. Thời gian tập của ta dài, nếu ta dùng ý căng thẳng sẽ mệt mỏi, đau đầu,
không thể đạt yên tĩnh được. Sau một lần tập nếu thấy thoải mái, khoan khoái,
dễ chịu là đạt nhu cầu. Nếu thấy đau đầu, mệt mỏi là dùng ý căng thẳng, phải
sửa lại.
(iii) Chú ý vào hơi
thở:
Thường có mấy cách: đếm
thầm hơi thở, điều chỉnh hơi thở, theo dõi hơi thở.
(+) Đếm thầm
hơi thở:
Sau khi làm giãn toàn
thân rồi, ta có thể chuyển sang cách đếm hơi thở. Cách này dễ hơn cách canh giữ
bộ phận của cơ thể vì nó theo dõi một sự vận động.
Cách làm: có thể đếm
thầm lúc hít vào (người khỏe), đếm thầm lúc thở ra (người huyết áp cao), đếm
thầm lúc hít vào và thở ra (người có bệnh mạn tính).
Có hai cách đếm:
Một là: Đếm từ 1 đến 10
rồi đếm lại. Đếm độ 3 - 5 lần, nghỉ 1 lúc giữ cho thoải mái rồi đếm lại.
Hai là: Đếm từ lúc bắt
đầu đến lúc thôi tập.
Trong khi dùng cách đếm
này, thường xuất hiện đột nhiên quên mất không biết đã đếm đến bao nhiêu, hoặc
đếm nhầm. Đấy là biểu hiện bộ phận đếm của óc đã mệt mỏi, đòi nghỉ và đã nghỉ.
Ta cần nghỉ thêm một lúc, giữ cho người thoải mái, rồi lại đếm từ đầu coi như
không có việc gì xảy ra cả.
Cứ tập như vậy, cuối
cùng ta có thể đếm một mạch từ đầu đến cuối mà không nhầm lẫn. Cách này có tác
dụng làm cho vỏ não làm việc tốt hơn.
(+) Điều chỉnh
hơi thở :
Tức là dùng ý điều
chỉnh hơi thở theo một nhịp điệu nhất định phù hợp với yêu cầu của luyện thở. Dùng
ý điều chỉnh hơi thở và theo một nhịp điệu nhất định là những điểm
khác nhác của thở khí công với thở thường. (Thở thường là thở tự động theo yêu
cầu của cơ thể và ít duy trì được nhịp điệu nhất định trong thời gian dài).
Yếu lĩnh của luyện thở là: hít vào
không dùng sức, thở ra không quá độ, chuyển tiếp giữa thở ra và hít vào phải
nhẹ nhàng tự nhiên. Trong khi tập, làm thế nào điều chỉnh hơi thở thuận
theo quy luật sinh lý, mới có lợi cho rèn luyện.
Thường sau khi làm giãn
rồi, ta chuyển sang điều chỉnh hơi thở. Cách tập này có tác dụng góp phần vào
việc nâng cao sức hoạt động của thần kinh và nội tạng khác. Nó là cách tập động
ở trong tư thế tĩnh (sẽ nói rõ ở phần luyện thở).
(+) Theo dõi
hơi thở:
Tức là chú ý theo dõi
sự hoạt động của hơi thở. Bước này là bước nối tiếp của việc điều chỉnh hơi
thở. Bước này thường là bước nối tiếp của việc điều chỉnh hơi thở. Khi thở đã
được điều chỉnh tốt tinh thần yên tĩnh, ta chuyển sang nghe ngóng một cách
thoải mái nhẹ nhàng cảm giác khi thở, từ lúc khí trời vào mũi đến khi có cảm
giác thay
đổi
ở bụng và ngược lại. Ở người huyết áp cao hay dùng cách này. Nó cũng nhẹ nhàng
dễ làm hơn cách canh giữ bộ phận của cơ thể, vì nó theo dõi một sự vận động
ngắn, còn canh giữ bộ phận của cơ thể là theo dõi có một vị trí.
Những hiện tượng thường
thấy khi luyện ý. Có ba loại hiện tượng khác nhau:
- Đầu óc nặng nề, buồn
ngủ hoặc ngủ.
- Đầu óc thoải mái, nhẹ
nhàng, thanh thản, yên tĩnh.
- Đầu óc nghĩ lung tung
không yên tĩnh.
Trong ba hiện tượng
trên, hiện tượng thứ hai là yêu cầu cần đạt đến của luyện ý. Hiện tượng thứ
nhất và hiện tượng thứ ba là hai hiện tượng thường thấy, cần tìm cách khắc
phục, gạt bỏ đi để đạt hiện tượng thứ hai. Trong quá trình đi đến hiện tượng
thứ hai, bao giờ cùng xuất hiện hiện tượng thứ nhất hoặc hiện tượng thứ ba. Đó
là điều tự nhiên hợp với quy luật hoạt động của vỏ não. Cần bình tĩnh, nhẫn nại
luyện tập, không nóng vội. Càng nóng vội càng không đạt yêu cầu. Cần tìm những
biện pháp khắc phục.
6.2.1.3. Luyện thở
Lúc thở thường ta thấy
có hai lối thở: thở ngực (thường thấy ở phụ nữ) và thở bụng (thường thấy ở trẻ
em lúc ngủ). Đây là thở tự động theo yêu cầu của cơ thể. Nếu yêu cầu nhiều thở
nhanh hơn, nếu yêu cầu ít thì ngược lại. Khi muốn bê một vật nặng, chạy 100m,
thường hít một hơi dài và sâu để lấy sức, trong khi làm việc thì nín thở, làm
xong mới thở dài ra, rồi thở sâu nhiều lần đến khi hết mệt mới thở như thường.
Như vậy, trong cuộc sống bình thường,
tùy từng lúc ta có các lối thở như sau: thở tự nhiên, thở sâu dài, thở có nín
thở. Thở của khí công cũng có thở tự nhiên, thở sâu và thở có nín thở song nó
khác với thở của cuộc sống bình thường hai điểm. Thứ nhất là: thở thường là
thở tự động, tùy theo yêu cầu của cơ thể, thở nó tự điều chỉnh cho nhanh,
chậm, sâu, nín thở. Còn thở khí công là thở do óc chỉ huy, là thở có luyện
tập. Hai là thở thường không có nhịp điệu nào và thay đổi luôn, còn
thở khí công là thở theo một nhịp điệu nhất định trong cả thời gian tập 20 - 30
phút.
Cụ thể như sau:
Thở tự nhiên thường:
Lúc nhanh, lúc chậm, lúc dài, lúc ngắn, lúc mạnh, lúc yếu. Ở những người huyết áp
cao, suy nhược thần kinh càng rõ.
Thở tự nhiên của khí
công là thở theo nhịp điệu êm nhẹ đều.
Thở sâu thường: mạnh,
thành tiếng, lúc dài lúc ngắn, khi hít vào thường làm đến khi không hít được
nữa mới thôi, khi thở ra đến khi không còn thở ra được nữa mới thôi.
Thở sâu của khí công là
thở theo nhịp điệu êm, nhẹ, đều chậm, sâu, dài.
Yếu lĩnh của luyện thở khí công là: Hít vào
không dùng sức, thở ra không quá độ, chuyển tiếp phải nhẹ nhàng tự nhiên.
Hít vào không dùng sức có nghĩa là:
Hít vào êm, nhẹ, vừa sức, không lên gân ngực, không cảm thấy quá độ. Lúc này
nếu dùng sức vẫn có thể hít vào được nữa.
Thở ra không quá độ có nghĩa là:
Thở ra êm, nhẹ, vừa sức, không phải dùng sức ép ngực, hóp bụng để đẩy hết hơi
ra, sau khi thở ra, không có cảm giác cần thiết phải hít vào ngay. Lúc này, nếu
dùng sức, vẫn có thể thở ra được nữa luyện ở tư thế.
Chuyển tiếp phải nhẹ nhàng tự nhiên có nghĩa là:
Chuyển tiếp giữa thở ra và hít vào phải tự nhiên, nhẹ nhàng, không căng thẳng,
không gấp khúc.
Các cách thở khí công:
thường dùng 3 loại thở khí công sau: thở tự nhiên, thở sâu, thở có nín thở.
a) Thở tự
nhiên:
Thở tự nhiên, có thể
phân làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Là giai
đoạn đầu của tập làm giãn. Do tập trung vào tập làm giãn nên lúc này chưa chú ý
tập thở, vẫn thở tự nhiên như thường. Giai đoạn này khoảng vài hôm.
Giai đoạn 2: Khi đã
bước đầu nắm được cách làm giãn cơ thể và có kết quả, ta bắt đầu tập thở điều
chỉnh hơi thở theo nhịp điệu: “êm, nhẹ, đều”. Cơ thể càng giãn bao
nhiêu, hơi thở càng dễ đạt “êm, nhẹ, đều” bấy nhiêu. Ngược lại, điều
chỉnh hơi thở càng tốt bao nhiêu, càng làm cho cơ thể giãn tốt bấy nhiêu.
Êm, nhẹ có nghĩa là:
không khí qua mũi vào phổi, từ phổi ra ngoài một cách nhẹ nhàng, người đứng bên
không nghe thấy hơi thở, bản thân cũng không nghe thấy hơi thở của mình. Muốn
vậy, lỗ mũi và khí quản, phế quản phải giãn. Nếu ta làm giãn tốt, sẽ đạt yêu
cầu này.
Đều có nghĩa là:
Thở theo một nhịp điệu nhất định từ lúc tập đến lúc thôi tập luyện ở tư thế,
không có hiện tượng lúc nhanh lúc chậm, lúc mạnh lúc yếu, lúc ngắn, lúc dài.
Phải dùng ý để điều chỉnh hơi thở cho đạt yêu cầu trên.
Chú ý: Thở tự nhiên dùng ở người mới
tập khí công, người đang có bệnh và người bệnh nặng.
- Dùng ý để điều
chỉnh hơi thở phải nhẹ nhàng, nếu không sẽ mất tự nhiên.
- Thở tự nhiên có ưu
diểm không gây tức ngực, khó thở, đau sườn, chướng bụng.
b) Thở sâu
Xin giới thiệu hai cách
hay dùng: thở bụng và thở ngực.
Có hai cách để đạt đến
thở sâu. Cách thứ nhất là qua một thời gian luyện tập, thở tự nhiên được điều
chỉnh dần dần chuyển sang thở sâu. Cách thở này là sự phát triển tự nhiên của
luyện tập, nên nó tránh được việc dùng tinh thần căng thẳng.
(*) Thở bụng: Nếu làm giãn
tốt, sau một thời gian luyện tập thở tự nhiên có điều chỉnh sẽ dần dần chuyển
thành thở bụng. Tiêu chuẩn của thở bụng là:
- Thở theo nhịp điệu “êm,
nhẹ, đều, chậm, sâu, dài”. “Êm, nhẹ, đều” ở trên đã giải thích.
“Chậm, sâu, dài” có nghĩa là khi
hít vào phải sâu, khi thở ra phải dài, tốc độ chậm. Có chậm mới bảo đảm được
êm, nhẹ. Khi thở đạt êm, đều, nhẹ, chậm, sâu, dài rồi, số lần thở trong một
phút sẽ giảm xuống còn 6 -10 lần. Có thể ít hơn nữa.
- Khi thở ra bụng dưới
lép xuống khi hít vào bụng dưới phồng lên. Đây là biểu hiện bên ngoài của thở.
Muốn đạt tiêu chuẩn này, vấn đề căn bản là phải đạt cơ thể giãn và giãn cho
tốt. Lúc đó các bắp thịt ở bụng mới phồng theo sự thay đổi áp lực ở bụng do vận
dộng của cơ hoành gây nên. Nếu giãn chưa tốt có thể chỉ bụng trên phồng, bụng
dưới không động đậy.
Điều cần nhớ và làm cho tốt là: mỗi
lần tập đều bắt đầu bằng thở dài ra và hóp bụng lại, sau đó mới hít vào để bụng
phồng lên. Nếu bắt đầu bằng hít vào cho bụng phồng lên trước sau đó mới thở
dài ra để bụng hóp lại thì thường không đạt yêu cầu, và ta sẽ lúng túng.
(*) Thở ngực: sau một thời
gian luyện thở, một số người có thể từ thở tự nhiên có điều chỉnh chuyển dần
thành thở ngực. Cũng có người cố tập để đạt thở ngực. Tiêu chuẩn của thở ngực
là:
- Thở theo nhịp
điệu: êm, nhẹ, đều, chậm, sâu, dài.
- Hít vào ngực nở,
bụng lép, thở ra ngực lép, bụng hơi phồng.
Chú ý: Thở sâu có tác
dụng chung là: làm tinh thần dễ đi vào yên tĩnh, thông qua sự thay đổi áp lực ở
bụng và ngực để xoa bóp nội tạng một cách nhịp nhàng, trong một thời gian tương
đối dài làm tăng sức khỏe của nội tạng và cải thiện tuần hoàn trong ổ bụng.
Càng làm giãn tốt tinh thần càng yên tĩnh, càng dễ đạt yêu cầu của thở sâu. Do
đó vấn đề quan trọng trong luyện thở vẫn là làm giãn tốt và đạt yên tĩnh tốt.
- Người bị bệnh đường
tiêu hóa, sa nội tạng, … đều có thể dùng thở sâu để chữa bệnh. Nếu trong khi
tập mà bụng dưới đầy trướng thì tạm nghỉ thở sâu và chuyển sang thở tự nhiên.
- Khi thở sâu, hết sức
tránh gò bó, tránh việc điều khiển các bắp thịt bụng, ngực tham gia vào việc
thở, vì như vậy dễ mệt mỏi.
c) Thở có nín
thở
Nghĩa là trong quá
trình thở sâu kết hợp nín thở. Thường dùng có hai cách. Một là: nín thở sau khi
hít vào, hai là nín thở sau khi thở ra.
Thời gian nín thở tùy
theo mức độ luyện tập. Cần nắm vững nguyên tắc, nín thở nhưng không được gây
nên khó chịu khi thở.
Nín thở sau khi hít
vào, làm như sau: Hít vào - nín thở - thở ra, hít vào và tiếp tục làm như vậy.
Nín thở sau khi thở ra,
làm như sau: Thở ra - nín thở - hít vào, thở ra và tiếp tục làm như vậy.
Thời gian nín thở lúc
đầu ngắn luyện ở tư thế, sau dài dần ra, nhưng không dài quá. Thường dùng cách
nghĩ thầm chữ để khống chế thời gian nín thở. Ví dụ: nghĩ chữ “khỏe” trong thời
gian nín thở, làm đã tốt rồi, nghĩ hai chữ “khỏe mạnh” rồi tăng dần lên, ...
Chú ý:
- Đối với người mới
tập khí công, chưa nên dùng ngay lối thở này. Nên tập thở tự nhiên trước,
chuyển dần sang thở sâu đã, rồi trên cơ sỏ thở sâu tốt rồi, hãy kết hợp nín
thở.
- Khi dùng cần chú ý
thời gian nín thở, phải vừa sức, đi từ ngắn đến dài, không nên quá dài; và phải
nắm vững nguyên tắc: nín thở nhưng không gây khó chịu khi thở.
6.2.2. Luyện ở tư thế động:
Luyện ở tư thế động là
sự luyện tập về ba mặt: luyện động tác, luyện ý, luyện thở khi thân thể ở tư
thế động. Mục đích là tập gân cốt, ngũ quan. Ngoài ra nó còn có tác dụng góp phần
giải quyết những triệu chứng cục bộ. Muốn vận động tốt, phải vừa tập cho gân cốt
khỏe mạnh. Muốn sự tiếp xúc của cơ thể với ngoại cảnh và sự phản ứng được nhạy
bén, chính xác, ta phải tập trung thêm ngũ quan gân cốt.
Luyện tư thế động chủ
yếu là luyện sự chỉ đạo theo dõi của ý thức và kết hợp với luyện thở.
Luyện thở: ở đây rất
nhẹ nhàng chủ yếu là thở tự nhiên theo nhịp điệu êm, nhẹ, đều. Nhịp điệu của
động tác, cường độ của động tác khác nhau nên ảnh hưởng nhiều đến nhịp thở.
Luyện ý ở đây chủ yếu
là lấy ý để chỉ huy động tác, làm sao cho mỗi động tác đều đạt yêu cầu chính
xác, dịu dàng, vừa sức, tốc độ vừa phải, không chậm quá, không nhanh quá.
Luyện động tác: phần
tập chủ yếu của luyện ở tư thế động. Gồm tự xoa bóp và vận động khớp. Có nhiều
cách luyện động tác:
Một, động tác ở đầu và cổ:
1) Vỗ đầu: Hai tay úp
vào đầu, một đặt ở trán, một đặt ở xương chẩm (sau đầu). Cùng vỗ nhẹ vào đầu
vừa vỗ vừa chuyển tay trước ra sau, tay sau ra trước rồi ngược lại trở về chỗ
cũ. Làm hai lần.
Tác dụng: đỡ đau đầu,
đỡ nặng đầu.
2) Miết đầu: Hai ngón
tay cái co lại, khớp ngón tay để ở giữa trán. Từ giữa trán hai tay miết ra hai
bên thái dương (theo đường sát trên lông mày). Day thái dương rồi tiếp tục miết
vòng qua phía trên vành tai đến tai hai bên chỗ lõm của gáy. Làm 5 lần.
Tác dụng: đỡ đau đầu,
đỡ nặng đầu.
3) Vuốt mắt: mắt nhắm
lại, đầu ngón tay giữa của hai tay vuốt mi trên mắt từ sống mũi ra đuôi mắt.
Làm 3 lần.
Tác dụng: bảo vệ mắt,
giữ cho mắt tinh.
4) Day đầu mắt, đuôi
mắt: hai ngón tay cái co lại, khớp ngón tay day sống mũi ở đầu mắt (huyệt tình
minh) 5 lần rồi miết theo lông mày ra đuôi mắt, day đuôi mắt 5 lần rồi miết
theo bờ dưới đuôi mắt về đầu mắt. Làm 3 lần.
Tác dụng: bảo vệ mắt,
có thể dùng chữa cận thị, đau đầu.
5) Sát mũi: hai ngón
tay giữa sát vào nhau cho ấm, sát lên hai bên sống mũi 10 lần, rồi day huyệt
nghinh hương (ở sát chân cánh mũi) 20 lần. Sau đó lấy mô ngón tay cái day nhẹ
chóp mũi 10 lần.
Tác dụng: phòng cảm
mạo, phòng và chữa bệnh mũi xoang.
6) Gõ răng: răng cửa
hàm dưới gõ lên răng cửa hàm trên 10 lần, và ngược lại. Tác dụng: giữ vững chân
răng, bảo vệ răng.
7) Sát lợi: dùng cạnh
ngón tay trỏ sát hàm trên, từ dái tai bên phải qua phía trên môi trên đến dái
tai bên trái và ngược lại. Làm 10 lần. Sau đó sát hàm dưới, từ dái tai bên phải
qua phía dưới môi dưới đến dái tai bên trái và ngược lại. Làm 10 lần.
Tác dụng: Giữ vững chân
răng, bảo vệ lợi.
8) Vận động lưỡi: lưỡi
đưa từ bên phải qua bên trái và ngược lại ở những nơi sau:
- Phía ngoài hàm trên 1
- 5 lần.
- Phía ngoài hàm dưới 1
- 5 lần.
- Phía trong hàm trên 1
- 5 lần.
- Phía trong hàm đưới 1
- 5 lần
Mới tập, chỉ nên làm 1
lần sau tăng dần lên, nhiều đến 5 lần thôi. Nếu mới tập chưa quen đã làm nhiều
lần, sẽ đau ở họng khó nuốt như viêm họng do cơ bị mỏi.
Trong khi vận động lưỡi
nước bọt tiết ra nhiều hơn. Sau khi vận động lưỡi xong, dùng nước bọt đó súc
miệng và nuốt dần (cần chú ý: trước khi tập nên súc miệng cho sạch).
Tác dụng: khỏe lưỡi, ăn
ngon, tăng cường tiêu hóa.
9) Sát chân vành tai:
hai ngón tay trỏ và giữa của hai bàn tay xòe ra như hình chữ V kẹp ở chân vành
tai, rồi sát mạnh chân vành tai theo hướng lên xuống 10 lần.
10) Ép lỗ tai: hai bàn
tay ép chặt lỗ tai rồi đột nhiên bỏ ra làm 5 lần.
11) Gõ trống tai: hai
bàn tay ép lỗ tai, các ngón tay để ở chỗ gồ phía sau đầu (xương chẩm), lấy ngón
tay trỏ để lên trên ngón giữa rồi bật mạnh từ ngón tay xuống đầu 20 lần.
12) Bật vành tai: dùng
các ngón tay bật mạnh vành tai từ sau ra trước 5 lần. Tác dụng của mục 9, 10,
11, 12: bảo vệ tai, làm tai đỡ ù, đỡ nặng.
13) Sát mặt: hai bàn
tay sát vào nhau cho ấm rồi sát mạnh mặt từ trán xuống cằm 10 lần
Tác dụng: giữ sức khỏe,
phòng cảm mạo, bảo vệ da mặt. Sau mỗi lần luyện ở tư thế tĩnh nhất thiết phải
làm đề phòng cảm mạo.
14) Sát gáy: hai bàn
tay, ngón tay đan với nhau để ở sau gáy, rồi sát mạnh gáy theo chiều ngang từ
phải sang trái và ngược lại (10 lần).
15) Quay cổ: cổ quay về
bên trái, rồi cúi xuống để nhìn sau vai trái, sau đó quay về bên phải rồi cúi
xuống để nhìn sau vai phải mỗi bên 5 lần.
Tác dụng: khỏe cổ gáy,
tránh vẹo cổ, phòng cảm mạo.
Hai động tác ở bụng, ngực, lưng
1) Sát ngực: tay phải
để ở gần vai trái, sát mạnh từ đó xuống cạnh sườn bên phải 5 lần rồi đổi bên,
cũng làm 5 lần.
2) Xoa cạnh sườn: hai
tay úp vào hai cạnh sườn rồi cùng xoa tròn 20 lần.
3) Vuốt ngực: hai bàn
tay lần lượt vuốt ngực từ yết hầu xuống đến mỏ ác, mỗi tay 10 lần.
Tác dụng của mục 1, 2,
3: giữ sức khỏe, đỡ tức ngực, đỡ ho hen, dễ thở.
4) Xoa bụng: Hai tay úp
chồng lên nhau để ở vùng rốn, rồi xoa bụng theo hiều kim đồng hồ 30 vòng.
Tác dụng: giữ sức khỏe,
ăn ngon, đỡ táo bón, đỡ tức bụng, đỡ đầy bụng, đỡ đau bụng.
5) Vận động lưng: Ngồi
cúi tay sờ đầu ngón chân 5 lần. Ngồi vặn lưng sang trái 5 lần.
Ngồi vặn lưng sang phải
5 lần.
Ngồi ưỡn lưng 5 lần.
Nếu nằm: uốn lưng 3
lần, ưỡn lưng 5 lần.
6) Sát lưng: hai bàn
tay sát ấm úp vào eo lưng, sát eo lưng theo hướng lên xuống và hai tay ngược
chiều nhau. Khi sát từ dưới lên dùng sức, từ trên xuống không dùng sức (cho đỡ
mỏi tay) – mỗi tay sát 20 lần (phải nới giải quần để sát cho dễ).
Tác dụng: khỏe lưng, đỡ
mỏi lưng.
7) Sát vùng xương cùng:
bàn tay úp vào xương cùng sát theo hướng lên xuống 20 lần.
Tác dụng: tăng cường
chức năng các bộ phận trong khung chậu.
Ba động tác ở chân
1) Bóp và sát chân
Ngồi trên giường hoặc
ghế duỗi thẳng chân. Hai tay cùng nắm cổ chân, ngón tay cái phía trước các ngón
khác phía sau rồi bóp từ bắp chân lên đùi 3 lần. Sau đó hai bàn tay ôm lấy cổ
chân rồi sát mạnh từ bắp chân lên đùi 5 lần.
Làm sang chân kia cũng
trình tự như vậy.
Tác dụng: Giữ sức khỏe,
đi bộ đường xa làm như vậy sẽ đỡ đau mỏi chân.
2) Day hoặc xoa hai đầu
gối
Chân duỗi thẳng hoặc
co. Hai lòng bàn tay úp vào xương bánh chè rồi day hoặc xoa đầu gối 20 lần.
Tác dụng: giữ khớp gối.
3) Quay bàn chân
Chân duỗi thẳng lần
lượt mỗi chân tự quay bàn chân theo hai chiều, mỗi chiều 10 vòng.
Tác dụng: giữ khớp cổ
chân.
4) Sát gan bàn chân
Bàn chân này để lên đùi
bàn chân kia tay cùng bên kéo căng gan bàn chân, lòng bàn tay kia sát nhẹ gan
bàn chân 30 -50 lần, rồi đổi bên.
Tác dụng: giữ sức khỏe,
làm cho dễ ngủ.
Bốn động tác ở tay
1) Vận động hai vai:
Hai tay để lỏng không
động đậy. Ngồi thẳng rồi vận động hai vai theo hướng tròn từ sau ra trước và
ngược lại mỗi hướng làm 10 vòng.
Tác dụng: khỏe khớp
vai.
2) Vận động cổ tay
Quay tròn cổ tay theo
hai chiều ngược nhau, mỗi chiều 10 lần.
Tác dụng: làm khỏe cổ
tay.
3) Sát mu bàn tay: bàn
tay nọ sát mu bàn tay kia 10 lần rồi đổi bên.
Tác dụng: làm khỏe da
mu bàn tay, chống nẻ tay.
4) Bóp và sát tay: dùng
tay nọ bóp tay kia từ cổ tay lên vai 3 lần, rồi sát tay từ phía trong cổ tay
(phía ngón út) lên nách, từ vai xuống phía ngoài cổ tay (phía ngón cái) 5 lần.
Rồi đổi bên.
Tác dụng: giữ sức khỏe
cho tay.
5) Hai tay giơ ngang:
hai tay hơi nắm, cùng để ở giữa ngực rồi từ từ mở ngang ra hai bên 5 lần (khi
mở ra hít sâu vào, khi để vào ngực thở dài ra).
Tác dụng: giãn gân cốt.
6) Hai tay đỡ trời :
Hai tay để ngang bụng
ngón tay đan vào nhau, bàn tay úp xuống đất, từ từ nâng lên ngang mũi, ngửa bàn
tay lên trời và đưa thẳng tay lên đầu ngẩng đầu nhìn theo (hít vào). Sau đó,
vòng tay ngang ra hai bên và đưa xuống ngang hông thở ra làm 5 lần.
Nếu có táo bón, khi đưa
tay cao lên trời, thì co hậu môn lại. Khi đưa tay xuống nới hậu môn ra.
Tác dụng: giãn gân cốt,
ăn ngon hơn, đỡ táo bón. Chú ý: khi luyện ở tư thế động.
- Tư tưởng phải chỉ huy
động tác, không nghĩ lung tung, không làm chiếu lệ.
- Động tác phải vừa
sức, dịu dàng, chậm rãi.
- Luôn tự theo dõi để
nâng cao chất lượng tập.
- Tùy tình hình bệnh,
có thể làm một số động tác nhiều hơn.
Ví dụ: nếu đầy bụng,
kém ăn, tăng cường động tác xoa bụng và hai tay đỡ trời.
6.2.3. Trình tự một lần luyện Khí công:
Nội dung một lần tập
khí công gồm hai bước: bước chuẩn bị và bước luyện tập.
6.2.3.1 Bước chuẩn bị:
Tập khí công cũng như
mọi công tác khác, cần chuẩn bị tốt. Chuẩn bị tốt sẽ giúp ta tập tốt.
Đối với người mới tập
khí công, yêu cầu có một hoàn cảnh bên ngoài tương đối yên tĩnh, và người tập
cả tinh thần lẫn thể chất không có vướng mắc gì, cho nên ta cần chuẩn bị cả hai
mặt:
a) Chuẩn bị hoàn cảnh tập
- Phòng đừng sáng quá
(dễ chói mắt), phải thoáng khí. Có thể: che rèm cửa, che mành, khép cửa, để đèn
đừng sáng quá.
- Phòng không ồn ào:
Nên làm lúc sớm mới dậy và tối trước khi đi ngủ, lúc này tương đối yên tĩnh.
Người xưa có người tập lúc canh ba, tập xong lại đi ngủ lại.
- Chuẩn bị chỗ tập: chuẩn
bị chỗ ngồi cho vừa tầm, gối, giường, đệm kê tay, kê chân khi cần.
b) Chuẩn bị bản thân
- Sắp xếp công việc có
thì giờ tập, tập đúng giờ, và tập tinh thần thanh thản không còn phải lo công
việc nữa.
- Đại tiểu tiện: Vì khi
tập xong, một kích thích nhỏ ở bàng quang, ở ruột đều có thể làm cho ta khó
chịu, ảnh hưởng đến tập.
- Uống một cốc nước
(ấm, lạnh tùy theo mùa, tùy sở thích) để bụng khỏi rỗng, tập cho dễ.
- Nới rộng quần áo
(thắt lưng, su chiêng, giải quần). Không nên mặc quần đùi chun nịt quá chật
(loại quần của vận động viên) tốt nhất nên mặc quần có dải rút. Nếu mặc quá
chật bó người lại sẽ ảnh hưởng đến tuần hoàn khi tập, mặt khác bó chặt quá gây
khó chịu, khó đạt yên tĩnh, khó tập thở.
Chú ý: Mỗi lần tập thở đều phải chuẩn
bị chu đáo: Cần theo một trình tự nhất định, để từng bước xây dựng và cũng cố
phản xạ có điều kiện về tập. Như vậy, ta sẽ tập tốt hơn, đỡ mất công sức hơn và
đạt kết quả cao hơn.
Khi đã gây thành thói quen rồi (tức đã
thành phản xạ có điều kiện tốt rồi), không nên tùy tiện thay đổi đi.
Phải chuẩn bị áp dụng chung cho tất cả
mọi người tập khí công. Những người đang có cơn bệnh nặng, cần có người chuẩn
bị giúp.
6.2.3.2. Bước luyện tập:
Lúc thường khi ta thức,
chú ý của ta để vào hoàn cảnh bên ngoài như làm việc, xem sách, nghe báo cáo,
đi chơi. Tập khí công là lúc ta tạm ngừng chú ý vào hoàn cảnh bên ngoài để tập
chú ý vào hoạt động của con người. Qua luyện tập, ta sẽ dần dần có thể thông
qua sự yên tĩnh của tinh thần và sự giãn của toàn thân để nâng cao sự hoạt động
của nội tạng, ngũ quan, gân cốt và phục hồi những chức năng bị rối loạn do bệnh
tật gây nên. Tiến lên bước nữa, ta có thể dần dần khống chế được một số hoạt
động sinh lý, bệnh lý của ta. Ví dụ như: chủ động trong giấc ngủ, thở theo ý
muốn, khống chế cơn hen sắp phát ra, khống chế cơn cáu gắt phát ra. Như vậy,
mỗi lần tập, thế nào ta cũng phải đạt đến cơ thể giãn và tinh thần yên tĩnh.
Nhưng sau khi tập xong rồi gân cốt ta phải cứng cáp hơn để làm việc tốt hơn.
Để đạt yêu cầu nói trên mỗi lần tập đều phải qua 3 giai đoạn:
Tập ở tư thế động: mục đích để
chú ý của ta chuyển dần từ bên ngoài vào bản thân giải quyết một số triệu chứng
cục bộ, tạo điều kiện để tinh thần đi vào yên tĩnh và cơ thể giãn, đồng thời
tăng cường chức năng tiêu hóa ngũ quan.
Tập ở tư thế tĩnh: Mục đích để
đạt cơ thể giãn và tinh thần yên tĩnh, đồng thời nâng cao chức năng của nội
tạng.
Tập ở tư thế động: Mục đích để
luyện gân cốt cứng cáp hơn, chú ý trở lại với cuộc sống bên ngoài, tập ngũ quan
và phòng cảm mạo.
Các bài tập cụ thể khác
nhau tùy vào từng thể trạng (ở người khỏe, người bị viêm loét dạ dày tá tràng,
ở người bệnh hen, ở người bệnh tăng huyết áp, …)
6.2.4. Liệu trình điều trị
Tập luyện phải theo mức
độ tăng dần (thời gian và số lượng động tác).
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo dõi
- Triệu chứng toàn
thân: mệt mỏi, chóng mặt, …
- Đau mỏi cơ.
7.2. Xử trí tai biến
- Mệt mỏi, chóng mặt:
dừng tập nghỉ ngơi.
- Hạ đường huyết: uống
cốc nước pha đường hoặc kẹo ngọt
- Đau mỏi cơ: giảm bớt
cường độ tập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Quy định tại Quyết
định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020, trang 60
đến trang 70.
2. Bộ Y tế - Quyết
định số 26/2008/QĐ-BYT Ban hành quy trình kỹ
thuật tập 1 Bộ Y tế - 94 Quy trình kỹ thuật-, trang 133-134.
3. Khoa Y học cổ
truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, Nhà xuất bản
Y học.
4. Bộ môn Khí công
Dưỡng sinh- Xoa bóp bấm huyệt (2022)- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam,
Tài liệu giảng dạy Khí công dưỡng sinh.
5. Đại học Y Hà Nội
(2004), Xoa bóp bầm huyệt, Nhà xuất bản Y học.
6. Bác sỹ Nguyễn Văn
Hưởng (2000), Phương pháp dưỡng sinh. Nhà xuất bản Y học.
7. Trần Quang Đạt, Trần
Thái Hà (2022) Điều trị một số chứng bệnh thường gặp trên lâm sàng
bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp, khí công dưỡng sinh. Nhà xuất bản
Y học.
8. Trần Thái Hà, Trần
Quang Đạt (2022). Châm cứu xoa bóp dưỡng sinh chữa và phòng một số bệnh mãn
tính ở người cao tuổi. Nhà xuất bản Y học.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Laser châm là sử dụng
ánh sáng đơn sắc phát ra từ một thiết bị Laser công suất thấp (<=250
milliwatt) chiếu vào các huyệt trên hệ thống kinh lạc nhằm điều hòa khí huyết,
giúp cơ thể lập lại cân bằng âm dương để điều trị và phòng bệnh.
- Laser châm được chỉ
định tương đối rộng rãi để điều trị các chứng bệnh. Laser châm có thể dùng
riêng biệt hoặc kết hợp với điện châm ở các vị trí huyệt khác nhau, với xoa bóp
bấm huyệt và một số phương pháp khác.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh cơ năng và triệu
chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, kém ăn, đầy bụng,
tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ...
- Các chứng đau cấp và
mạn tính: đau do đụng dập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm
quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Một số bệnh do viêm
nhiễm như viêm tuyến vú, chắp, lẹo, ...
- Các bệnh lý thần
kinh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh động kinh.
- Người bệnh cường
giáp.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Da vùng châm bị tổn
thương hoặc có hình săm, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Vùng thóp, đầu các
xương dài của trẻ vị thành niên, cạnh các tuyến nội tiết (tuyến giáp, tinh
hoàn, ...), vùng mắt.
- Có tiền sử động kinh.
- Người bệnh có rối
loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành
nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ
thuật Laser châm theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Bông, cồn 70°.
- Băng dính cố định đầu
chiếu tia laser.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Máy laser công suất
thấp bao gồm dây dẫn tia laser và đầu chiếu tia laser.
- Kính bảo vệ mắt cho
cán bộ y tế và người bệnh.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian điều trị
tuỳ thuộc vào liều điều trị và số huyệt được lựa chọn.
- Thông thường thời
gian điều trị bằng Laser châm từ 15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1. Xác định phác
đồ huyệt.
6.2. Bước 2. Xác định liều điều trị.
Liều điều trị phụ thuộc
vào từng loại huyệt và tình trạng bệnh lý của người bệnh (bệnh cấp tính dùng liều
thấp, bệnh mạn tính dùng liều cao). Liều điều trị được tính bằng J/cm2.
Điều chỉnh máy, chọn các tham số kỹ thuật phù hợp với liều điều trị.
|
Loại huyệt
|
Liều
|
|
A thị huyệt
|
1 - 2 J/ cm2
|
|
Huyệt giáp tích
|
2 - 4 J/ cm2
|
|
Huyệt châm cứu ở
người lớn
|
1 - 3 J/ cm2
|
|
Huyệt châm cứu ở trẻ
em
|
0,5 - 1,5 J/ cm2
|
6.3. Bước 3.
Xác định chính xác và
sát trùng da vùng huyệt, dùng kỹ thuật chiếu điểm (chiếu tia thẳng góc với
huyệt), giữ đầu phát tại chỗ cho đến khi hết thời gian điều trị (có thể dùng
băng dính cố định đầu phát tia lên bề mặt da nơi vị trí các huyệt theo phác
đồ).
6.4. Kết thúc điều trị
- Chỉnh các nút cường
độ của máy về “0” rồi tắt công tắc nguồn.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị
- Bệnh cấp tính: mỗi
ngày điều trị 01 lần, mỗi liệu trình 5 - 10 ngày.
- Bệnh mạn tính: mỗi
ngày điều trị 01 lần, mỗi liệu trình điều trị từ 1-2 tuần. Có thể điều trị
nhiều liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: tắt máy, lau
mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Người bệnh xuất hiện
các nốt đỏ ở da, mẩn ngứa (do cơ địa quá mẫn cảm với ánh sáng), tạm dừng điều
trị 1 - 3 ngày cho đến khi hết các nốt đỏ.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
* Chú ý:
- Không được chiếu tia
Laser vào mắt.
- Da và các vùng huyệt
không được bôi dầu, mỡ hay các loại kem, gel (làm tia Laser bị phản xạ một phần
và ảnh hưởng đến mức độ đâm xuyên của tia).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
3. Bộ Y tế (2022), Quy
trình kỹ thuật phục hồi chức năng.
1. ĐẠI CƯƠNG
Mai hoa châm là phương
pháp dùng kim hoa mai gõ trên mặt da, nhằm mục đích chữa bệnh hoặc phòng bệnh.
Đây là một hình thức phát triển của châm cứu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Suy nhược thần kinh.
- Đau đầu mất ngủ.
- Đau dây thần kinh
liên sườn.
- Liệt dây thần kinh
VII, cơn đau dạ dày tá tràng, tiêu hoá kém, đau bụng kinh, đái dầm, sa trực
tràng, sạm da, mẩn ngứa ngoài da, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương,
bệnh ngoài da bị viêm loét chảy nước vàng, chảy mủ, có khối u ác tính ở vùng
châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng
chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim mai hoa : thường
dùng 2 loại kim là kim chụm hoặc kim xoè hình gương sen.
- Bông, cồn 70°.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1. Phác đồ huyệt
Mai hoa châm không sử
dụng phác đồ huyệt như thể châm mà điều trị theo vùng, khu điều trị trên cơ
thể. Ngoài cách phân chia mặt da làm 12 khu theo kinh điển, người ta còn quy
ước một sự phân chia khác để tiến hành điều trị, theo đó cơ thể được chia ra
các vùng:
- Vùng đầu mặt gồm: khu
trán, khu trước đỉnh đầu và hai bên đầu, khu đỉnh đầu, khu đầu sau, khu mắt,
khu mũi, khu môi, khu gò má, khu tai và khu thái dương.
- Vùng cổ gồm: khu sau
gáy, khu trước cổ, khu cơ ức đòn chũm.
- Vùng chi trên gồm:
khu trong cánh tay, khu trong khuỷu tay, khu trong cẳng tay, khu trong cổ tay,
khu gan bàn tay, khu ngoài cánh tay và khu ngoài cẳng tay, khu mu bàn tay và
khu ngón tay.
- Vùng chi dưới gồm:
khu trước đùi, khi trước cẳng chân, khu sau đùi và vùng khoeo chân, khu sau
cẳng chân, khu mé trong đùi và cẳng chân, khu mé ngoài đùi và cẳng chân, khu
trước cổ chân và mu chân, khu gan bàn chân, khu xương bánh chè, khu mắt cá
trong và mắt cá ngoài.
- Vùng ngực gồm: khu
xương ức, khu lồng ngực.
- Vùng bụng gồm: khu
bụng trên, khu bụng dưới, khu nếp bẹn.
- Vùng lưng gồm: khu
lưng trên, khu lưng giữa, khu lưng dưới, khu xương bả vai, khu cơ thang và trên
vai.
6.2. Bước 2
- Cách cầm kim hoa mai:
ngón tay cái và ngón giữa cầm chặt 1/3 cán kim, ngón nhẫn và ngón út đỡ thân
cán vào lòng bàn tay, ngón trỏ đặt lên cán kim. Lúc gõ chủ yếu là cử động nhịp
nhàng cổ tay, trực tiếp bổ kim tiếp xúc thẳng góc với mặt da.
- Thủ thuật gõ kim hoa
mai: có 3 cách gõ là gõ nhẹ, ngõ vừa và gõ mạnh.
+ Gõ nhẹ: gõ rất nhẹ
nhàng trên mặt da, hoàn toàn không đau. Người bệnh cảm thấy thoái mái, dễ chịu,
thủ thuật này có tác dụng tư bổ, tăng sức khoẻ cho Người bệnh, thường dùng cho
chứng hư hàn.
+ Gõ vừa: sức không
nhẹ, không mạnh, có tác dụng bình bổ bình tả, thường dùng trong các chứng bán
biểu bán lý, không hư không thực.
+ Gõ mạnh: gõ mạnh sức
hơn, sức bật của cổ tay khoẻ hơn, tuy nhiên Người bệnh vẫn đủ sức chịu đựng,
thủ thuật này có tác dụng tả, áp dụng với các chứng thực nhiệt.
- Trình tự gõ kim hoa
mai: cần gõ theo một thứ tự nhất định, trước hết gõ vùng thường quy rồi gõ khu
trọng điểm sau đó gõ khu kết hợp.
Trường hợp trong công
thức điều trị không có thường quy mà chỉ có khu trọng điểm và khu kết hợp thì
gõ khu trọng điểm trước, khu kết hợp sau.
Nếu gõ theo vùng thì gõ
vùng đầu, vùng lưng trước, gõ vùng ngực, bụng, chân sau. Gõ vùng đầu thì gõ khu
trán trước, rồi gõ khu thái dương, khu đỉnh đầu và cuối cùng là khu chẩm.
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình:
- Gõ kim mai hoa ngày 1
đến 2 lần.
- Một liệu trình điều
trị từ 10 - 20 lần.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Ngừng làm thủ
thuật, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
- Nổi những nốt đỏ trên
da: do da người bệnh quá bẩn, lúc gõ lại không sát trùng bằng cồn. Xử lý: tạm
nghỉ điều trị vài ba ngày, vệ sinh cơ thể sạch sẽ, xoa cồn vào vùng nổi mẩn.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Từ trường nam châm tự
nhiên được sử dụng vào mục đích chữa bệnh. Ngày nay, từ trường đã và đang được
ứng dụng có hiệu quả trong rất nhiều lĩnh vực lâm sàng như: nội khoa, ngoại
khoa, vật lý trị liệu và các chuyên khoa khác.
- Y học cổ truyền cũng
sử dụng nam châm thay cho cây kim châm cứu truyền thống. Đây là một trong nhiều
phương pháp kết hợp giữa Y học cổ truyền với Vật lý trị liệu và được gọi là từ
châm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Giảm đau: đau cổ gáy,
đau quanh khớp vai, viêm mỏm trên lồi cầu, hội chứng ống cổ tay, đau lưng -
hông, đau thần kinh toạ, ...
- Chống viêm: mụn,
nhọt, viêm đại tràng co thắt, viêm loét dạ dày - hành tá tràng.
- Hội chứng suy nhược
thần kinh, đau đầu, mất ngủ, rối loạn thần kinh thực vật.
- Điều hoà và ổn định
huyết áp: huyết áp thấp, tăng huyết áp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Phụ nữ trong thời kỳ
mang thai, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Da vùng điều trị bị
tổn thương.
- Người bệnh có rối
loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên y phù hợp với phạm vi chuyên môn có
chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng
chỉ đào tạo kỹ thuật Từ châm theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Viên nam châm.
- Băng dính.
- Bông cồn.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy
trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 đến 20 phút/lần.
Trong đó Thời gian châm: 5 phút. Thời gian lưu kim: 10 - 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
Các huyệt được sử dụng
trong điều trị bằng từ châm cũng tương tự như các huyệt trong phác đồ của châm
cứu. Số huyệt được chọn trong từ châm thường từ 2 đến 6 huyệt. Tuỳ theo yêu cầu
điều hoà kinh khí trong cơ thể mà thầy thuốc sử dụng các thủ thuật bổ và tả.
Nam châm vĩnh cửu có
thể sử dụng 5 - 10 năm vẫn chưa bị suy giảm từ tính. Khi điều trị xong nên cất
đi để có thể dùng lại lần sau.
6.1. Bước 1
Xác định chính xác vùng
huyệt, lau sạch bề mặt da vùng huyệt bằng bông cồn, chờ cho bề mặt da khô thì
đặt các viên nam châm lên vị trí của các huyệt theo phác đồ điều trị, dùng băng
dính dán chặt lại. Khi sử dụng viên nam châm gắn lên các huyệt thì cực Nam (ký
hiệu là S - thường có màu đỏ) tương ứng tác dụng tả, cực Bắc (ký hiệu là N -
thường có màu đen) tương ứng tác dụng bổ.
6.2. Bước 2
Sau khi đủ thời gian
lưu viên nam châm, tháo băng dính, gỡ viên nam châm.
6.3. Liều điều trị
Liều điều trị của từ
châm chính là trị số của cường độ từ trường, đơn vị tính của cường độ từ trường
là dùng trong từ châm là millitesla (mT). Cường độ từ trường khi áp dụng từ
châm nên dùng ở liều thấp và trung bình (10 - 40 mT).
Thời gian lưu các viên
nam châm trên vùng đầu mặt cổ không quá 20 phút. Các huyệt khác lưu viên nam
châm 30 - 40 phút.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị:
- Bệnh cấp tính: mỗi
ngày điều trị 1 lần, một liệu trình 5 - 10 ngày.
- Bệnh bán cấp và mạn
tính: mỗi ngày điều trị 1 lần, một liệu trình từ 15 - 20 ngày.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Gỡ viên nam
châm, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại
chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
- Dị ứng: Người bệnh
mẩn ngứa, nổi mề đay vùng đặt viên nam châm.
+ Xử trí: Dừng điều
trị, dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
34. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Gãy xương cẳng chân
là gãy một hoặc hai xương cẳng chân, bao gồm tất cả các loại gãy đi từ mâm chày
tới mắt cá chân.
- Nắn bó gãy xương cẳng
chân bằng phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp
nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ
truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, ít di
lệch và không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn
thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn ép khoang.
- Gãy xương có mảnh
rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn bó.
- Bệnh nhân đang trong
tình trạng cấp cứu, có chỉ định phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần
mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
+ Bác sỹ y học cổ
truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy
xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa
bệnh.
+ Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy
xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa
bệnh.
+ Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
+ Người có bài thuốc
gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn
có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê.
- Thuốc bó cổ truyền
(có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống hoặc
hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ
hoặc nẹp chuyên dụng.
- Băng cuộn y tế.
- Gạc vuông (đặt dưới
đùi, đặt ở đầu nẹp, đầu xương).
- Nilon lót dưới vùng
bó.
- Găng tay y tế.
- Khẩu trang.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được khám, chụp phim
Xquang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị tư thế phù
hợp, vùng chi gãy cần được bộc lộ và làm sạch.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Ghi rõ ngày giờ bó,
tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám
lại.
- Kết quả chụp
X-Quanguang chi gãy.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, … (nếu cần).
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- Từ 60 phút - 120
phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang chi gãy, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm
(nếu có).
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi nắn bó.
- Thầy thuốc xác định
vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp gối, khớp cổ chân, đánh giá
tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Nắn chỉnh ổ
gãy.
6.4. Bước 4: Cố định xương
gãy.
Dùng nẹp để cố định
xương gãy từ giữa đùi đến mắt cá chân.
6.5. Bước 5: Tiến hành bó
thuốc.
- Đặt và cố định thuốc
bó.
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang
kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch mu chân, màu sắc da
(hồng, tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da (phẳng, sưng, mềm, cứng, …),
cử động cổ chân, bàn chân.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo
dõi, thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường. Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức
năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn dinh
dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây
xát da do nẹp. Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét
nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn ép khoang.
Xử trí: tháo thuốc,
tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết.
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp, ngắn chi:
xử trí phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
35. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG CẲNG TAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Gãy thân hai xương
cẳng tay là gãy ở vùng màng liên cốt dưới lồi củ nhị đầu 2 cm và trên khớp quay
cổ tay 3cm.
- Nắn bó gãy xươn bằng
phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý
giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố
định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, ít di
lệch, không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn
thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn ép khoang.
- Gãy xương có mảnh
rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...
- Gãy protocol.
- Bệnh nhân đang trong
tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần
mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
+ Bác sỹ y học cổ
truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy
xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa
bệnh.
+ Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy
xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa
bệnh.
+ Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
+ Người có bài thuốc
gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn
có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê.
- Thuốc bó cổ truyền
(có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống hoặc
hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ
gỗ hoặc nẹp cẳng tay chuyên dụng:
- Băng cuộn.
- Gạc vuông (đặt ở đầu
nẹp, đầu xương).
- Nilon lót dưới vùng
bó.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được thăm khám, chụp
phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Đặt tư thế phù hợp,
được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng chi gãy.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Ghi rõ ngày giờ bó,
tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám
lại.
- Kết quả chụp X-Quang
chi gãy.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, … (nếu cần)
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang chi gãy, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm
(nếu có).
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi nắn bó.
- Thầy thuốc kiểm tra xác
định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay, đánh
giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Nắn chỉnh ổ
gãy.
6.4. Bước 4: Đặt nẹp cố
định.
- Đặt nẹp cố định xương
gãy sao cho cố định được cả khớp khuỷu và khớp cổ tay.
- Treo tay gập góc 90
độ trước ngực.
6.5. Bước 5: tiến hành bó
thuốc.
- Đặt và cố định thuốc
bó.
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang
kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch quay, màu sắc da (hồng,
tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động cổ tay, khuỷu tay.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên Y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo
dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh
tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây
xát da do nẹp. Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xử trí
thuốc giảm đau phù hợp.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn ép khoang.
Xử trí: tháo thuốc,
tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết.
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp, ngắn chi:
xử trí phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
36. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Gãy thân xương cánh
tay được giới hạn từ cổ phẫu thuật xương cánh tay, chỗ bám của cơ ngực to, đến
vùng trên lồi cầu xương cánh tay, nơi nơi tiếp nối với hành xương. Hay nói cách
khác, gãy thân xương cánh tay là gãy vào vùng từ dưới của hành xương ở phía
trên đến chỗ trên của hành xương phía dưới, đoạn xương có thành xương và tủy
xương rõ rệt.
- Nắn bó gãy xương bằng
phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý
giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố
định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, ít di
lệch, không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn
thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn ép khoang.
- Gãy xương có mảnh
rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...
- Bệnh nhân đang trong
tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần
mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
+ Bác sỹ y học cổ
truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy
xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa
bệnh.
+ Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy
xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa
bệnh.
+ Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
+ Người có bài thuốc
gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn
có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê.
- Thuốc bó cổ truyền
(có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống hoặc
hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nep tre hoặc nẹp gỗ
hoặc nẹp chuyên dụng:
- Băng cuộn y tế.
- Đệm lót (đặt ở đầu
nẹp, đầu xương).
- Nilon lót dưới vùng
bó.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được thăm khám, chụp
phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục
đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.
Với bệnh nhi cần giải
thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.
- Được vệ sinh sạch sẽ,
bộc lộ vùng chi gãy.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ
bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám
lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, … (nếu cần).
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang chi gãy, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm
(nếu có).
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi nắn bó.
- Thầy thuốc kiểm tra
xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay,
đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3 Bước 3: Nắn chỉnh ổ gãy.
6.5. Bước 4: Cố định
- Dùng nẹp cố định
xương gãy từ khớp vai cho đến khớp khuỷu.
6.4. Bước 5: Tiến hành bó
thuốc
- Bó thuốc, cố định
thuốc.
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang
kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch quay, màu sắc da (hồng,
tím, nhợt…), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động khớp vai, khuỷu.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo
dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh
tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây
xát da do nẹp. Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xử trí
thuốc giảm đau phù hợp.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn ép khoang.
Xử trí: tháo thuốc,
tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết.
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp, ngắn chi:
xử trí phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
37. NẮN, BÓ TRẬT KHỚP CỔ CHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Trật khớp là tình
trạng có sự di lệch đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn giữa các mặt khớp
với nhau hoặc giữa các đầu xương ra khỏi vị trí của ổ khớp. Chụp X-Quang không
có tổn thương gãy xương.
- Trật khớp cổ chân là
trật khớp giữa xương chày, xương mác và xương sên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trật kín khớp cổ
chân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trật khớp cổ chân có
tổn thương mạch, thần kinh.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ
truyền, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ
thuật nắn bó trật khớp theo quy định của luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương pháp y học cổ truyền
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn
có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê (nếu
cần).
- Thuốc bó cổ truyền
(có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc
hiện đại).
5.3. Vật tư
- Băng cuộn.
- Đai cố định cổ chân.
- Nilon lót dưới vùng
bó.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh:
- Được thăm khám, chụp
phim X-Quang vùng khớp trật loại trừ gãy xương trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục
đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.
Với bệnh nhi cần giải
thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.
- Được vệ sinh sạch sẽ,
bộc lộ vùng khớp trật.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ
bị tai nạn, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều
dặn dò và hẹn khám lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, … (nếu cần).
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang khớp cổ chân, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi bó nắn.
- Thầy thuốc sờ nắn
trực tiếp để xác định vị trí, hình thể khớp trật.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn
khớp.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó
thuốc.
- Bó thuốc, cố định
thuốc.
6.5. Bước 5: Cố định khớp
trật bằng băng cuộn hoặc đai nẹp cổ chân chuyên dụng.
6.6. Bước 6: Kiểm tra
X-quang nếu nắn chưa đạt yêu cầu thì nắn lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng, tím, nhợt…), nhiệt
độ da, tình trạng da, cử động ngón chân.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ thuốc bó, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và
theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh
tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét
nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật.
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp
lại.
7.3. Biến chứng muộn:
không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017). Quyết định 5728/QĐ-BYT ngày 21/12/2017. Tài liệu hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình.
38. NẮN, BÓ TRẬT KHỚP KHUỶU, CỔ TAY BẰNG PHƯƠNG
PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Trật khớp là tình
trạng có sự di lệch đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn giữa các mặt khớp
với nhau hoặc giữa các đầu xương ra khỏi vị trí của ổ khớp. Chụp X-quang không
có tổn thương gãy xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trật khớp kín khuỷu
tay, cổ tay và có chỉ định điều trị bảo tồn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trật khớp khuỷu, cổ
tay có tổn thương mạch, thần kinh.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ
truyền, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ
thuật nắn bó trật khớp theo quy định của luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật nắn, bó trật khớp khuỷu, cổ tay bằng phương pháp y học cổ
truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép
hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn
có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của luật khám bệnh, chữa bệnh..
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc:
- Thuốc gây tê.
- Thuốc cổ truyền đắp
ngoài (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền
thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư:
- Đai nẹp chuyên dụng
khuỷu tay, cổ tay.
- Băng cuộn.
5.4. Thiết bị:
- Ghế nắn.
5.5. Người bệnh:
- Được thăm khám, chụp
phim X-Quang vùng khớp trật loại trừ gãy xương trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục
đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.
Với bệnh nhi cần giải
thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.
- Được vệ sinh sạch sẽ,
bộc lộ vùng khớp trật..
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ
bị tai nạn, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều
dặn dò và hẹn khám lại.
- Kết quả chụp X-Quang,
xét nghiệm, siêu âm, …
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang khớp khuỷu hoặc cổ tay, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng
người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi nắn bó.
- Thầy thuốc sờ nắn
trực tiếp để xác định vị trí, hình thể, hướng di lệch của khớp để quyết định
hướng kéo, sức kéo vừa đủ để đặt xương vào ổ khớp.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn
chỉnh khớp.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó
thuốc.
- Bó thuốc, cố định
thuốc.
6.5. Bước 5:
- Nếu trật khớp khuỷu:
Cố định khớp trật từ cánh tay tới cẳng tay bằng băng cuộn hoặc đai nẹp khuỷu
tay chuyên dụng (giữ khớp khuỷu 90o).
- Nếu trật cổ tay: cố
định khớp trật từ cẳng tay tới bàn tay bằng băng cuộn hoặc nẹp chuyên dụng.
6.6. Bước 6: Kiểm tra
X-quang nếu nắn chưa đạt yêu cầu thì nắn lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da, mạch quay (hồng, tím, nhợt,
…), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động ngón tay.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ thuốc bó, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và
theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh
tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét
nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật.
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp
lại.
7.3. Biến chứng muộn:
không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017). Quyết
định 5728/QĐ-BYT ngày 21/12/2017. Tài liệu
hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình.
2. Bộ Y tế (2014). Quyết
định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
1. ĐẠI CƯƠNG
Ngâm thuốc y học cổ
truyền (thuốc cổ truyền) bộ phận là phương pháp dùng thuốc cổ truyền dạng sắc
hoặc hãm các thuốc cổ truyền để ngâm bộ phận cơ thể bị bệnh để nhằm mục đích
phòng bệnh và chữa bệnh. Thường dùng các thuốc có tác dụng giải biểu, khu
phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết tiêu viêm, lưu thông kinh lạc, …
Mục đích điều hoà hoạt
động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh, tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng
chuyển hoá, chống viêm, chống stress và điều hoà cơ thể, giảm đau, …
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm khớp, đau khớp,
đau và viêm dây thần kinh, đau cơ, bong gân, cứng khớp, teo cơ, hạn chế vận
động, sẹo co kéo, mỏm cụt đau, …
- Bệnh ngoài da: viêm
da dị ứng, tổ đỉa, nấm, chàm, …
- Trĩ, nứt kẽ hậu môn,
viêm phần phụ, sa sinh dục, sa trực tràng, …
- Rối loạn thần kinh
thực vật: mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân, một số bệnh rối loạn vận mạch, …
- Suy nhược thần kinh,
mất ngủ, bệnh béo phì, rối loạn chuyển hóa Lipoprotein, giải độc, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh cấp cứu và các
chấn thương cấp tính.
- Suy giãn tĩnh mạch.
- Vết thương nhiễm
khuẩn, vết thương hở, vết loét hóa mủ.
- Các khối u ác tính,
lao tiến triển.
- Dị ứng các thành phần
của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Các trường hợp rối
loạn cảm giác nóng lạnh.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh say rượu,
tâm thần.
- Tăng huyết áp chưa
kiểm soát, huyết áp thấp.
- Người bệnh trong
trạng thái đói.
- Người có tiền sử động
kinh.
- Trẻ em dưới 12 tháng
tuổi, người già sa sút trí tuệ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa
bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng
chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ
sung kỹ thuật ngâm thuốc cổ truyền bộ phận thực hiện theo phạm vi hành nghề,
phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền/phương
pháp chữa bệnh gia truyền của mình đã được cấp có thẩm quyền công nhận, cấp
phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù hợp
(Nước thuốc ngâm của bài thuốc hoặc thuốc bột để hãm với nước sôi).
- Thuốc trị bỏng
(Panthenol, …).
- Hộp thuốc cấp cứu
phản vệ.
5.3. Vật tư
- Khăn cotton với kích
thước phù hợp (để lau tay, lau cơ thể, ...)
- Nhiệt kế đo nhiệt độ
nước.
- Quần áo sạch để thay.
- Xà phòng rửa tay.
- Dầu tắm, dầu gội đầu.
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh.
- Bàn chải, dung dịch
vệ sinh bồn ngâm bộ phận, chậu ngâm; dung dịch vệ sinh phòng điều trị.
- Găng tay cao su, dép
chống trơn trượt.
- Nước uống.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đun nước nóng
(ấm đun siêu tốc hoặc nồi) hoặc phích nước nóng.
- Bồn ngâm bộ phận hoặc
chậu ngâm.
- Xô đựng nước thuốc.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc: Khám và
làm bệnh án theo quy định, hướng dẫn quy trình ngâm thuốc để người bệnh yên tâm
hợp tác. Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp của người bệnh.
- Người bệnh tuân thủ
hướng dẫn của thầy thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật - Liệu trình điều
trị
- Ngâm thuốc 15 - 30
phút/lần, 1 - 2 lần/ngày tuỳ thuộc vào vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng
của người bệnh.
- 1 liệu trình điều trị
từ 10 - 20 ngày, tuỳ theo mức độ và diễn biến của từng bệnh, có thể tiến hành 2
- 3 liệu trình liên tục.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh được uống
đủ nước, bộc lộ và làm sạch bộ phận cần ngâm.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn
tay.
6.2. Bước 2. Chuẩn bị
chậu ngâm/bồn ngâm bộ phận và nước thuốc ngâm (đựng trong xô đựng thuốc ngâm).
6.3. Bước 3. Kiểm tra
nhiệt độ của nước ngâm xem nóng quá hoặc chưa đủ nóng để điều chỉnh, nhiệt độ
thích hợp từ 35 - 39oC.
6.4. Bước 4: Ngâm bộ
phận cần điều trị vào nước thuốc.
6.5. Bước 5: Trong quá
trình ngâm thuốc có thể kết hợp với kỹ thuật xoa bóp vùng trị liệu để tăng hiệu
quả.
6.6. Bước 6: Làm sạch
vùng trị liệu vừa ngâm bằng nước sạch, lau khô bằng khăn. Người bệnh uống nước
bổ sung.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Trong quá trình ngâm
theo dõi nhiệt độ nước ngâm đề phòng bị bỏng.
Cảm giác căng, đau,
nóng rát không chịu đựng được->pha nước vào chậu ngâm giảm nhiệt độ hoặc
ngừng ngâm.
- Tại chỗ:
+ Bỏng do nước quá
nóng, xử lý bỏng theo phác đồ điều trị bỏng.
+ Dị ứng với thuốc
ngâm: dừng ngâm, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch.
Dùng thuốc điều trị dị
ứng.
- Toàn thân: Cho người
bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Choáng, shock: ngừng ngâm, xử trí
shock theo phác đồ.
Chú ý: mặc ấm, tránh
gió lạnh.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020- Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học
2021, trang 26,28.
1. ĐẠI CƯƠNG
Ngâm thuốc y học cổ
truyền (thuốc cổ truyền) là dùng nước sắc hoặc hãm các thuốc cổ truyền để ngâm
toàn thân để phòng bệnh và chữa bệnh. Y học cổ truyền thường dùng các thuốc có
tác dụng giải biểu, khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêm viêm, lưu
thông kinh lạc.
Mục đích điều hoà hoạt
động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh, tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng
chuyển hoá, chống viêm, chống stress và điều hoà cơ thể, giảm đau, …
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm, đau nhiều khớp,
đau và viêm dây thần kinh, đau cơ, cứng khớp, teo cơ, hạn chế vận động, sẹo co
kéo, …
- Bệnh ngoài da: viêm
da dị ứng, tổ đỉa, nấm, chàm, …
- Rối loạn thần kinh
thực vật: mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân, một số bệnh rối loạn vận mạch, …
- Rối loạn tâm thần
thực tổn, suy nhược thần kinh, mất ngủ, bệnh béo phì, rối loạn chuyển hóa
Lipoprotein, giải độc, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Viêm cấp, bệnh cấp
cứu và các chấn thương cấp tính.
- Suy giãn tĩnh mạch.
- Vết thương nhiễm
khuẩn, vết thương hở, vết loét hóa mủ, …
- Các khối u ác tính,
lao tiến triển.
- Dị ứng với các thành phần
của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Trường hợp rối loạn
cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa
sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu,
tâm thần.
- Tăng huyết áp chưa
kiểm soát, huyết áp thấp.
- Người bệnh trong
trạng thái đói.
- Người có tiền sử động
kinh.
- Trẻ em dưới 12 tháng
tuổi, người già sa sút trí tuệ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ y học cổ
truyền, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật
khám bệnh chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật ngâm thuốc cổ truyền toàn thân
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền/ phương
pháp chữa bệnh gia truyền của mình đã được được cấp có thẩm quyền công nhận,
cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh
chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc cổ truyền phù
hợp (Nước thuốc ngâm của bài thuốc hoặc thuốc bột để hãm với nước sôi).
- Hộp thuốc cấp cứu
phản vệ, thuốc chống dị ứng.
- Dung dịch bù điện
giải.
- Thuốc trị bỏng
(Panthenol, …).
5.3. Vật tư
- Khăn cotton lau tay
20cm x 30cm, khăn cotton lau toàn thân 50cm x 70cm.
- Nhiệt kế đo nhiệt độ
nước.
- Quần áo sạch để thay.
- Xà phòng rửa tay.
- Dầu tắm, dầu gội đầu.
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh.
- Bàn chải, dung dịch
vệ sinh bồn ngâm, chậu ngâm; dung dịch vệ sinh phòng ngâm.
- Găng tay cao su, dép
chống trơn trượt.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đun nước nóng
hoặc phích nước nóng.
- Bồn ngâm hoặc chậu ngâm.
- Ghế ngồi cho người
bệnh.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc: Khám và
làm bệnh án theo quy định, hướng dẫn quy trình ngâm thuốc để người bệnh yên tâm
hợp tác. Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp của người bệnh.
- Người bệnh tuân thủ
hướng dẫn của thầy thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kĩ
thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật - Liệu trình điều
trị
- Ngâm thuốc 15 - 30
phút/lần, 1 - 2 lần/ngày tuỳ thuộc vào vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng
của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ theo mức độ và diễn biến của từng bệnh, có thể tiến
hành 2 - 3 liệu trình liên tục.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật đảm bảo riêng tư của người bệnh, kín gió.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh được uống
đủ nước, bộc lộ và làm sạch bộ phận cần ngâm.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KĨ THUẬT
Bước 1: Sát khuẩn tay.
Bước 2. Chuẩn bị chậu
ngâm hoặc bồn ngâm và nước thuốc ngâm.
Bước 3. Kiểm tra nhiệt
độ của nước ngâm xem nóng quá hoặc chưa đủ nóng để điều chỉnh, nhiệt độ thích
hợp từ 35 - 39oC.
Bước 4: Bắt đầu ngâm từ
hai chân đến cổ hoặc các bộ phận khác phù hợp với tình trạng bệnh lý vào nước
thuốc.
Bước 5: Trong quá trình
ngâm thuốc người bệnh tự xoa bóp vùng trị liệu để tăng hiệu quả.
Bước 6: Tắm tráng (gội đầu
nếu cần), lau khô bằng khăn , mặc quần áo, tránh gió lạnh, uống nước bổ sung,
nằm nghỉ 15 phút.
Bước 7: Kết thúc quy
trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Cảm giác căng, đau,
nóng rát không chịu đựng được->pha nước vào chậu ngâm giảm nhiệt độ hoặc
ngừng ngâm.
Trong quá trình ngâm
theo dõi nhiệt độ nước ngâm đề phòng bị bỏng.
Cảm giác căng, đau,
nóng rát không chịu đựng được->pha nước vào chậu ngâm giảm nhiệt độ hoặc
ngừng ngâm.
- Tại chỗ:
+ Bỏng do nước quá
nóng, xử lý bỏng theo phác đồ điều trị bỏng.
+ Dị ứng với thuốc
ngâm: dừng ngâm, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch.
Dùng thuốc điều trị dị
ứng.
- Toàn thân: Cho người
bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt.
Choáng, shock: ngừng
ngâm, xử trí shock theo phác đồ. Chú ý: mặc ấm, tránh gió lạnh.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm
2020, trang 26,27,28. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ
truyền.
2. Bộ Y tế - Quyết
định số 26/2008/QĐ-BYT Ban hành quy trình
kỹ thuật tập 1.
1. ĐẠI CƯƠNG
Châm là sử dụng kim
châm cứu để châm vào huyệt trên cơ thể, cứu là dùng sức nóng từ mồi ngải hoặc
điếu ngải tác động vào huyệt để phòng và điều trị bệnh. Ôn châm kết hợp giữa
châm và cứu trên cùng một huyệt để đạt tác dụng phòng và điều trị bệnh của hai
phương pháp trên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý có nguyên
nhân hàn có chỉ định châm cứu.
- Các bệnh mạn tính,
thể trạng hư nhược.
- Các chứng đau cấp và
mạn tính do hàn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh thuộc nhiệt
chứng.
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh đang trong
trạng thái kích động, kích thích, sợ hãi.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng ôn châm bị
tổn thương, có khối u ác tính ở vùng ôn châm.
- Người bệnh có rối
loạn cảm giác.
- Các vùng da mỏng,
nhiều gân, vùng da sát xương, vùng mặt.
- Người bệnh đang mắc
bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên
môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo
quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần.
- Khay men, bông, cồn
700.
- Mồi ngải hoặc điếu
ngải.
- Lửa (diêm, bật
lửa...).
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Kìm có mấu
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng, theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 đến 30 phút/ lần.
Trong đó thời gian châm: 5 phút. Thời gian lưu kim: 20 – 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1. Xác định phác
đồ huyệt.
6.2. Bước 2.
- Châm kim vào huyệt
theo phác đồ điều trị.
- Có thể dùng ba cách
làm nóng kim để ôn châm:
+ Xuyên kim qua mồi
ngải cứu gián tiếp trên huyệt.
+ Lồng một đoạn điếu
ngải vào cán kim rồi đốt.
+ Hơ điếu ngải gần cán
kim cho kim nóng lên, sức nóng theo kim truyền vào sâu.
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị
- Ôn châm 1 - 2 lần/ngày,
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành
nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Cháy: do mồi ngải rơi
khỏi người người bệnh vướng vào quần áo hoặc chăn đệm gây cháy. Cần chú ý theo
dõi sát người bệnh khi thực hiện kỹ thuật cứu.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Bỏng (thường gây bỏng
độ I)
+ Triệu chứng: người
bệnh thấy nóng rát sau khi cứu, trên mặt da vùng huyệt được cứu xuất hiện phỏng
nước.
+ Xử trí: dùng thuốc mỡ
bôi và dán băng tránh nhiễm trùng.
- Chảy máu khi rút kim:
Dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
(Tiêm
thuốc vào huyệt)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thủy châm (hay tiêm
thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học
hiện đại, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm theo học thuyết kinh lạc theo y
học cổ truyền với tác dụng chữa bệnh của thuốc, duy trì thời gian kích thích
lên huyệt vị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
- Thuốc sử dụng trong
Thủy châm là các loại thuốc có chỉ định tiêm bắp, tuỳ theo tình trạng bệnh lý
để sử dụng thuốc Thủy châm thích hợp.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng liệt (liệt
do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại
biên): Các bệnh lý đau như đau đầu, đau lưng, đau thần kinh tọa; Bệnh ngũ quan
như giảm thị lực, giảm thính lực, thất ngôn.
- Các chứng đau cấp và
mạn tính: Đau do đụng giập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm
quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Bệnh cơ năng và triệu
chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân,
kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Các thuốc gây hoại tử
tổ chức: Calci Clorua, đường ưu trương.
- Người bệnh có chống
chỉ định của thuốc thủy châm;
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm;
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Huyệt vùng sát xương,
phía dưới là tạng phủ, khớp, dây chằng, thần kinh, mạch máu.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm hoặc
có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác
nhau quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 51/2017/TT-BYT
ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí
phản vệ.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật thủy châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật thủy châm thực hiện theo phạm
vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo y lệnh, có
chỉ định tiêm bắp.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm vô khuẩn,
dùng riêng cho từng người bệnh.
- Kim lấy thuốc.
- Bông, gạc vô trùng,
cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 - 30 phút/lần, trong
đó: thời gian thực hiện 10 - 15 phút, theo dõi người bệnh sau thủy châm 15
phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1. Thực hiện
kiểm tra 5 đúng theo quy định.
6.2. Bước 2. Sát khuẩn tay
theo quy định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3. Lấy thuốc vào
bơm tiêm.
6.4. Bước 4. Tiến hành thủy
châm theo các thì sau:
- Thì 1: Xác định và
sát trùng da vùng huyệt theo phác đồ. Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng
huyệt, tay còn lại châm kim nhanh qua da, đẩy kim tới huyệt, Người bệnh thấy
cảm giác tức nặng tại vị trí kim châm.
- Thì 2: Kiểm tra xem
có máu trong bơm tiêm không, rồi từ từ bơm thuốc vào huyệt, mỗi huyệt từ 0,1 -
3 ml thuốc.
- Thì 3: Rút kim nhanh,
sát trùng vị trí tiêm.
Lưu ý: Không thủy châm
02 lần liên tiếp vào các huyệt ở vùng cơ mỏng.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Thủy châm một ngày
một lần, mỗi lần thủy châm vào 1 - 5 huyệt.
- Một liệu trình điều
trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành
nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: xử trí phản
vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim:
dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Đau tại vị trí huyệt
được thủy châm.
Xử trí: Chườm lạnh,
dùng thuốc giảm đau nếu cần.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ
1. ĐẠI CƯƠNG
Thủy châm (hay tiêm
thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học
hiện đại, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm theo học thuyết kinh lạc theo y
học cổ truyền với tác dụng chữa bệnh của thuốc, duy trì thời gian kích thích
lên huyệt vị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
Thuốc sử dụng trong
Thủy châm được thầy thuốc lựa chọn tùy theo bệnh lý; liều lượng thuốc sử dụng
tùy theo độ tuổi và cân nặng của trẻ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng liệt (liệt
do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên,
...); bệnh lý ngũ quan như giảm thị lực, giảm thính lực, thất ngôn, ...
- Các chứng đau cấp và
mạn tính: Đau do đụng giập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm
quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Bệnh cơ năng và triệu
chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân,
kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, bí tiểu, nấc, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da;
- Người bệnh có chống
chỉ định của thuốc thủy châm;
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức;
- Các thuốc gây hoại tử
tổ chức: Calci Clorua, đường ưu trương.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Có tiền sử động kinh.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no,
khi đói.
- Huyệt vùng mặt, vùng
sát xương, phía dưới là tạng phủ, khớp, dây chằng, thần kinh, mạch máu.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm hoặc
có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác
nhau quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 51/2017/TT-BYT
ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí
phản vệ.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ đủ điều kiện
hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật thủy châm thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b, Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc Thủy châm theo
y lệnh.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm vô khuẩn
dùng một lần kích cỡ phù hợp người bệnh, kim lấy thuốc.
- Khay đựng dụng cụ y
tế, kẹp có mấu, bông, cồn 70º, băng dính.
- Xà phòng, dung dịch
sát khuẩn tay nhanh, găng tay, khăn lau tay, khẩu trang, ...
5.4. Thiết bị
Không.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 - 30 phút/lần, trong
đó: thời gian thực hiện 10 - 15 phút, theo dõi người bệnh sau thủy châm 15
phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng
cần làm thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Thực hiện kiểm
tra 5 đúng theo quy định;
Trường hợp người bệnh
có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng
nhóm hoặc có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị
nguyên khác nhau thì tiến hành test da trước khi sử dụng thuốc.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn tay
theo quy định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3: Người phụ lấy
thuốc vào bơm tiêm.
6.4. Bước 4: Tiến hành thủy
châm
- Người phụ hỗ trợ giữ
người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.
- Người làm chính tiến
hành thủy châm theo các thì sau:
Thì 1: Xác định và sát
trùng da vùng huyệt theo phác đồ. Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt,
tay còn lại châm kim nhanh qua da, đẩy kim tới huyệt, Người bệnh thấy cảm giác
tức nặng tại vị trí kim châm.
Thì 2: Kiểm tra xem có
máu trong bơm tiêm không, rồi từ từ bơm thuốc vào huyệt, mỗi huyệt từ 0,1 - 3
ml thuốc.
Thì 3: Rút kim nhanh,
sát trùng vị trí tiêm.
Lưu ý: Không thủy châm
02 lần liên tiếp vào các huyệt ở vùng cơ mỏng.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Thủy châm một ngày
một lần, mỗi lần thủy châm vào 2 - 5 huyệt.
- Một liệu trình điều
trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành
nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Phản vệ: Xử trí
phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
7.1.2. Vựng châm: Người
bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ...
nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.3. Chảy máu: Máu
chảy tại vị trí vừa rút kim.
Xử trí: Dùng bông vô
khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật:
7.2.1. Đau: Vị trí thủy
châm bị đau
Xử trí: Chườm lạnh,
dùng thuốc chống phù nề nếu cần.
7.2.2. Phản vệ: Xử trí
phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/T 21709.6-2021

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/T 21709.6-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 6: Thủy
châm.
4. Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.
1. ĐẠI CƯƠNG
- Xoa bóp bấm huyệt là
phương pháp điều trị, người thầy thuốc sử dụng tay của mình tác động lên da,
cơ, các huyệt vị, xương khớp của người bệnh nhằm mục đích phòng và điều trị
bệnh.
- Theo y học cổ truyền
xoa bóp bấm huyệt bao gồm các kỹ thuật: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ,
phát, bóp, đấm, chặt, lăn, rung, day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, điểm huyệt, vê
khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, ... có tác dụng thư cân, giải cơ, thông
kinh hoạt lạc, điều hòa dinh vệ và điều hòa chức năng tạng phủ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau, các
chứng liệt, các chứng bệnh nội khoa, các bệnh nhi khoa.
- Phục hồi chức năng
sau can thiệp ngoại khoa.
- Phục hồi sức khoẻ sau
lao động nặng, luyện tập thể thao, ...
- Rối loạn chức năng cơ
thể: bí đái cơ năng, rối loạn thần kinh thực vật, đái dầm, ...
- Rối loạn tâm thần
kinh: mất ngủ, Stress, tâm căn suy nhược, ...
- Các chứng suy nhược.
- Nâng cao thể trạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Lao xương, lao cột
sống, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng xoa bóp bấm huyệt.
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh loãng
xương nặng, người có nguy cơ gãy xương.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ, kỹ
thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi
chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ:
+ Điều dưỡng được cấp
chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Bột talc, gel, kem,
dầu xoa bóp, …
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Bàn chải rửa tay.
5.4. Thiết bị y tế
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được xoa bóp bấm huyệt.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 20 - 30 phút/ lần với
xoa bóp bấm huyệt bộ phận.
- 60 phút/ lần với xoa
bóp bấm huyệt toàn thân.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
Tuân thủ nguyên tắc xoa
bóp bấm huyệt:
- Từ nhẹ đến mạnh;
- Từ chậm đến nhanh;
- Từ nông đến sâu;
- Từ xa đến gần (vùng
đau).
Lựa chọn các thủ thuật
thích hợp với từng vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Có
thể kết hợp thực hiện nhiều thủ pháp của xoa bóp bấm huyệt trong cùng một thời điểm
và kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
6.1. Bước 1. Sát khuẩn
tay.
6.2. Bước 2. Thực hiện kỹ
thuật tác động lên da:
Lựa chọn các thủ thuật
thích hợp với từng vùng cơ thể của Người bệnh để thực hiện: Xoa; Xát; Miết;
Phân; Hợp; Véo; Vỗ; Phát.
6.3. Bước 3. Thực hiện kỹ
thuật tác động lên cơ:
Lựa chọn các thủ thuật
thích hợp với từng vùng cơ thể của Người bệnh để thực hiện: Day; Bóp; Đấm;
Chặt; Lăn; Vê; Vờn.
6.4. Bước 4. Thực hiện kỹ
thuật tác động lên huyệt:
Lựa chọn các thủ thuật
thích hợp với từng chứng bệnh và từng vùng cơ thể của Người bệnh để thực hiện:
Day huyệt; Ấn huyệt; Bấm huyệt; Điểm huyệt.
6.5. Bước 5. Thực hiện kỹ
thuật tác động lên khớp:
Lựa chọn các thủ thuật
thích hợp với từng chứng bệnh và từng khớp cụ thể của Người bệnh để thực hiện:
Vê khớp; Vận động khớp; Kéo giãn khớp; Rung.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị
- Xoa bóp bấm huyệt 1
đến 2 lần/ngày, tùy thuộc vào vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng của người
bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh, có thể tiến
hành 2 - 3 liệu trình liên tục hoặc điều trị liên tục đến khi bệnh hồi phục
hoặc để tránh bị các thương tật thứ phát (teo cơ, cứng khớp, loét, ...).
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Choáng: Người bệnh
hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: lau mồ hôi, ủ
ấm, tuỳ theo tình trạng bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống
nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
- Đau: Người bệnh đau
tăng tại vùng xoa bóp bấm huyệt.
+ Xử trí: Xoa nhẹ vùng
đau, giảm cường độ tác động lên vùng điều trị; có thể dừng thủ thuật nếu người
bệnh quá nhạy cảm với các tác động trên cơ thể. Dùng thuốc hóa dược nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
1. ĐẠI CƯƠNG
Xoa bóp bấm huyệt là
phương pháp điều trị, người thầy thuốc sử dụng tay của mình tác động lên da,
cơ, các huyệt vị, xương khớp của người bệnh nhằm mục đích phòng và điều trị
bệnh.
Theo y học cổ truyền
xoa bóp bấm huyệt bao gồm các kỹ thuật: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ,
phát, bóp, đấm, chặt, lăn, rung, day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, điểm huyệt, vê
khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, ... có tác dụng thư cân, giải cơ, thông
kinh hoạt lạc, điều hòa dinh vệ và điều hòa chức năng tạng phủ.
Thao tác xoa bóp bấm huyệt
trên trẻ nhi cần nhẹ nhàng, đảm bảo khống chế lực tác động lên trẻ, tránh gây
kích thích sợ hãi làm giảm tác dụng của thủ thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý thần kinh,
tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, stress, chậm phát triển do các nguyên
nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …, chứng liệt
do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các
dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ, đám rối
thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, …
- Bệnh lý cơ xương
khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm
khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm
mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội
chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, đại tiện són phân,
bệnh lý đường mật, sa trực tràng …
- Bệnh lý phụ khoa: đau
và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan:
lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu:
đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …
- Các bệnh lý khác: rối
loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai
nghiện (games, thuốc lá…), …
- Phục hồi chức năng
sau can thiệp ngoại khoa.
- Phục hồi chức năng
cho các người bệnh phải nằm giường lâu ngày.
- Nâng cao thể trạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa.
- Chấn thương ngoại
khoa.
- Các chấn thương có
đụng giập cơ.
- Da bị tổn thương, có
bệnh da liễu, có khối u ác tính ở vùng xoa bóp.
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang
mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh loãng
xương nặng, có nguy cơ gãy xương, trẻ mắc bệnh tạo xương bất toàn.
- Ngay sau khi ăn no,
khi đói.
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a, Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sỹ, kỹ
thuật viên, lương y đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi
chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b, Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Bột talc, gel hoặc
dầu xoa bóp.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, găng tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20 - 45 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần
tiến hành kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
Lựa chọn các thủ thuật
thích hợp với từng vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Có
thể kết hợp thực hiện nhiều thủ pháp của xoa bóp bấm huyệt trong cùng một thời điểm
và kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay
theo quy định, đeo găng tay.
6.2. Bước 2: Thoa bột talc/dầu
xoa bóp lên vùng tiến hành kỹ thuật.
6.1. Bước 3: Thực hiện các
thao tác kỹ thuật xoa bóp theo chỉ định. Yêu cầu đảm bảo về lực, tần suất, độ
thuần thục, linh hoạt của động tác. Các kỹ thuật thường được sử dụng:
- Kỹ thuật tác động lên
da: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ, phát.
- Kỹ thuật tác động lên
cân cơ: day, bóp, đấm, chặt, lăn, vê, vờn.
- Kỹ thuật tác động lên
huyệt: day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, không tiến hành thủ pháp bấm huyệt trên
trẻ nhỏ < 72 tháng tuổi.
- Kỹ thuật tác động lên
khớp: vê khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, rung.
Trong quá trình tiến
hành các kỹ thuật, cần vừa làm vừa theo dõi phản ứng của người bệnh đối với kỹ
thuật. Nếu thấy chưa phù hợp (quá mạnh hoặc quá nhẹ, cần điều chỉnh lại lực tác
động và tần suất cho phù hợp).
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
Mỗi ngày 1-2 lần. 2 -
45 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Choáng:
Triệu chứng: Người bệnh
vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Dừng xoa bóp
bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng choáng và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm,
... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.2. Đau:
Triệu chứng: Người bệnh
đau tăng tại vùng xoa bóp bấm huyệt, kích thích dãy dụa phản ứng lại thao tác
của người làm thủ thuật.
Xử trí:
- Xoa nhẹ vùng đau,
giảm cường độ tác động lên vùng điều trị; có thể dừng thủ thuật nếu người bệnh
quá nhạy cảm với các tác động trên cơ thể.
- Cho người bệnh nghỉ
ngơi và tiếp tục theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Dùng thuốc hóa dược
(nếu cần).
7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Bầm tím da:
Nguyên nhân: do tác
động lực mạnh khi tiến hành thủ pháp day, ấn Xử trí: Tránh vùng bầm tím trong
lần tiến hành kỹ thuật tiếp sau.
Khống chế lực tác động
(nặng nhẹ theo lứa tuổi của người bệnh) khi tiến hành thủ pháp.
7.2.2. Gãy xương:
thường gặp rạn, bong màng xương.
Nguyên nhân: do thủ
pháp mạnh tay, trẻ phản kháng giãy dụa nhiều. Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt.
Băng chun hoặc bó bột (nếu cần).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim,
Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng
thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/Z 40893.4-2021

Ủy ban quản lý tiêu
chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.4-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung
y, Nhi khoa, phần 4: các phương pháp xoa bóp bấm huyệt (massage) Nhi khoa.
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông hơi thuốc y học cổ
truyền (thuốc cổ truyền) là phương pháp dùng hơi nước thuốc tác động vào vùng
trị liệu, nhằm mục đích điều hòa kinh khí, hành khí, hoạt huyết, khu tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cảm mạo
- Một số bệnh lý: viêm
mũi dị ứng, viêm xoang, viêm kết mạc, mày đay, dị ứng, viêm da cơ địa, tổ đỉa,
trứng cá, bệnh lý cơ xương khớp, viêm phần phụ, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Sốt do âm hư, suy
kiệt nặng.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Cơn tăng huyết áp.
- Suy tim, suy hô hấp.
4. THẬN TRỌNG
- Trường hợp rối loạn
cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa
sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu,
tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa
bệnh.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật xông hơi thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề,
phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền của mình
phương pháp chữa bệnh gia truyền đã được cấp có thẩm quyền công nhận, cấp phép
theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng
5.2. Thuốc
Thuốc xông là dược
liệu, thuốc cổ truyền phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh đã được đun
sôi từ 5 đến 10 phút.
- Hộp cấp cứu phản vệ
- Thuốc bù nước, điện
giải, …
- Thuốc trị bỏng
(panthenol, …)
5.3. Vật tư
- Ống chụp mặt
- Khăn cotton khô thấm
nước các cỡ.
- Khăn cotton khô sạch
các cỡ.
- Ga y tế
- Quần áo sạch để người
bệnh thay sau khi khô người tùy từng chỉ định xông bộ phận hoặc toàn thân.
- Panh.
- Túi đựng thuốc xông.
- Bông, gạc.
- Đũa dài phù hợp để
khuấy nồi nước xông
5.4. Thiết bị
- Nồi (xoong) có nắp,
nước vừa đủ để nấu nước xông.
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc: khám, làm
bệnh án, kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ theo quy định, hướng dẫn quy trình
xông thuốc để người bệnh yên tâm hợp tác.
- Người bệnh: Tuân thủ
tuyệt đối thời gian và cách thức điều trị. mặc quần áo mỏng.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật. đảm bảo riêng tư của người bệnh, kín gió.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Thủ thuật
6.1.1. Xông hơi thuốc
toàn thân
6.1.1.1. Xông hơi bằng
nồi thuốc xông
- Bước 1: Sát khuẩn
tay. Cho thuốc xông vào nồi đổ nước ngập thuốc khoảng 2cm, đậy vung kín. Đun
sôi thuốc trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút.
- Bước 2: Đặt nồi nước
xông vào vị trí xông trong buồng xông.
- Bước 3: Để khăn khô
và quần áo sạch bên cạnh người bệnh.
- Bước 4: Người bệnh
ngồi trước nồi xông, sử dụng ga y tế trùm kín toàn thân.
- Bước 5: Mở nắp vung
cho hơi thuốc bốc ra từ từ vừa với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 6: Vừa hít thở
sâu hơi nước thuốc, vừa dùng dụng cụ khuấy nồi thuốc xông cho hơi thuốc bốc
lên.
- Bước 7: Ngồi xông cho
đến khi thấy mồ hôi ở đầu, mặt, cổ, ngực, lưng toát ra thì dừng xông, thời gian
khoảng 15 - 20 phút.
- Bước 8: Lấy khăn khô
lau khô toàn thân.
- Bước 9: Thay quần áo
khô sạch. Kết thúc quy trình.
6.1.1.2. Xông hơi bằng
buồng xông hơi
- Bước 1: Mở nắp máy
xông, cho túi thuốc cổ truyền xông và nước nóng vừa đủ (1,5 - 2 lít) vào trong
máy, đậy chặt nắp máy xông, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng
xông để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Để khăn khô
và quần áo sạch của người bệnh cạnh buồng xông.
- Bước 3: Người bệnh
mặc quần áo mỏng, ngồi trong buồng xông hơi.
- Bước 4: Người bệnh
bộc lộ vùng trị liệu ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc. Điều
chỉnh khoảng cách xông phù hợp, hướng hơi thuốc vào vùng trị liệu từ từ vừa với
sức chịu đựng của cơ thể người bệnh. Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị
liệu hoặc xông khoảng 15 - 20 phút thì tắt máy xông.
- Bước 5: Cởi bỏ quần
áo ướt.
- Bước 6: Lấy khăn khô
lau toàn thân.
- Bước 7: Mặc quần áo
khô sạch.
- Bước 8: Hướng dẫn
người bệnh ngồi nghỉ 10 - 15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh
gió lạnh đột ngột. Thu dọn dụng cụ rửa máy xông.
- Bước 9: Kết thúc quy
trình.
+ Đánh giá tình trạng người
bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng
bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ
3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
6.1.2. Xông hơi thuốc
cục bộ
6.1.2.1. Xông hơi bằng
nồi thuốc xông
- Bước 1: Sát khuẩn tay
- Bước 2: Đặt nồi nước
xông vào vị trí xông trong buồng xông.
- Bước 3: Để khăn khô
và quần áo sạch bên cạnh người bệnh.
- Bước 4: Người bệnh
bộc lộ vùng trị liệu trước nồi xông, sử dụng ga y tế trùm kín vùng trị liệu.
- Bước 5: Hướng dẫn
người bệnh tự điều chỉnh khoảng cách từ nồi xông tới vị trí tổn thương cho phù
hợp với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 6: Xông cho đến
khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15-30 phút thì dừng xông.
- Bước 7: Lấy khăn khô
lau vùng vừa xông.
- Bước 8: Hướng dẫn
người bệnh ngồi nghỉ 10-15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió
lạnh đột ngột.
- Bước 9: Thu dọn dụng
cụ rửa nồi xông.
- Bước 10: Kết thúc quy
trình
+ Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng
bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ
3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
6.1.2.2. Xông hơi bằng
máy xông hơi.
- Bước 1: Cho túi thuốc
xông và nước vừa đủ vào bình chứa của máy xông hơi.
Bật máy xông hơi, đặt
chế độ thích hợp.
- Bước 2: Người bệnh ngồi
hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc, bộc lộ vùng trị liệu.
- Bước 3: Để đầu xông
hướng vào vùng cần xông. Điều chỉnh khoảng cách từ đầu xông của máy xông tới vị
trí cần xông cho phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 4: Xông cho đến
khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15 - 20 phút thì dừng xông.
Tắt máy xông.
- Bước 5: Lấy khăn khô
lau vùng vừa xông.
- Bước 6: Hướng dẫn
người bệnh ngồi nghỉ 10 - 15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh
gió lạnh đột ngột.
- Bước 7: Thu dọn dụng
cụ, rửa máy xông.
- Bước 8: Kết thúc quy
trình.
+ Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng
bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ
3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi toàn trạng
người bệnh, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi
nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ: các phương pháp thường dùng cho bỏng độ I, II.
- Toàn thân: Cho người
bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Ra mồ hôi không ngừng: Tránh gió
lùa, giữ ấm.
+ Nguyên nhân: Thời
gian xông lâu, vệ khí bị hao tổn nên mồ hôi tiếp tục ra.
+ Phép điều trị: Bổ
nguyên khí.
+ Thuốc: Ngậm 1 lát sâm
lát, hoặc uống chè sâm.
Hoa mắt, chóng mặt, mệt
mỏi: nghỉ ngơi, bù nước điện giải. Choáng, shock: ngừng xông, xử trí shock theo
phác đồ.
+ Dị ứng với thuốc:
dừng xông, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch. Dùng thuốc điều trị dị ứng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Quyết định
số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học
2020.
2. Bộ Y tế - quyết
định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008- 94
Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học, trang 137,154,157
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông khói thuốc y học
cổ truyền (thuốc cổ truyền) là phương pháp dùng khói thuốc cổ truyền trực tiếp
tác động vào vùng bị bệnh, nhằm điều hòa kinh mạch, hành khí, hoạt huyết, khu
tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ngoài da.
- Viêm mũi, viêm xoang,
viêm kết mạc.
- Đau nhức cơ xương
khớp, …
- Trĩ, bí tiểu tiện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Hen phế quản, COPD
tiến triển.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh suy kiệt.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có bệnh
mạn tính đường hô hấp: hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,…
- Người bệnh tăng huyết
áp có chỉ định xông khói thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
- Trường hợp rối loạn
cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa
sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu,
tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa
bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xông khói thuốc cổ truyền thực
hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền của mình/phương
pháp chữa bệnh gia truyền đã được cấp có thẩm quyền công nhận, cấp phép theo
quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù
hợp, được bào chế dưới dạng thích hợp, …
5.3. Vật tư
- Bát/ nồi.
- Xô, chậu.
- Than củi.
- Phễu bằng giấy.
- Gạc để dẫn khói thuốc
tỏa vào nơi xông (ví dụ: chân, tay, kẽ ngón tay, chân, mũi, …).
- Ga y tế, … để dẫn
khói thuốc tỏa vào nơi xông.
5.4. Thiết bị
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
mục đích và cách xông khói để người bệnh yên tâm hợp tác.
- Người bệnh được nằm,
ngồi ở tư thê thoải mái, phù hợp với điều trị. Mặc quần áo rộng rãi, dễ bộc lộ
vùng trị liệu.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
15 – 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Thủ thuật
- Bước 1: Thầy thuốc:
+ Xác định vị trí cần xông
để chọn tư thế thích hợp cho người bệnh.
+ Đặt nồi/bát than hồng
vào vị trí phù hợp.
+ Lấy thuốc lượng đủ
dùng đặt vào lò than hồng để đốt lấy khói.
- Bước 2: Người bệnh: ở
tư thế thích hợp, tự đặt vị trí xông vào đúng chỗ khói bốc lên, hoặc chụp phễu lên
miệng bát, chóp phễu hướng vào vị trí cần xông khói.
Trường hợp xông thuốc
vùng tay, chân thì phải dùng gạc/ga y tế phủ lên trên vùng trị liệu, tránh hít
phải khói thuốc.
- Bước 3: Kết thúc quy
trình
+ Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng
bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1-2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ
7-10 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi toàn trạng
người bệnh, thầy thuốc theo dõi những thay đổi của các triệu chứng: bỏng, sặc,
ngạt khí.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi
nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ, theo mức độ bỏng.
- Toàn thân: sặc, ngạt
khí khi hít phải khói thuốc: đưa người bệnh ra phòng thoáng khí, có thể thở khí
oxy (nếu cần).
Choáng, shock: ngừng
xông, xử trí shock theo phác đồ.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Nhà
xuất bản y học 2020, trang 22, 23.
2. Bộ Y tế - 94 Quy
trình kỹ thuật Y học cổ truyền (ban hành kèm theo quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008) - Nhà xuất bản
y học, trang 137.
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông hơi thuốc y học cổ
truyền (thuốc cổ truyền) bằng máy là phương pháp dùng máy xông hơi nước thuốc
tác động vào vùng trị liệu, nhằm mục đích điều hòa kinh khí, hành khí, hoạt
huyết, khu tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cảm mạo.
- Một số bệnh lý: viêm
mũi dị ứng, viêm xoang, viêm kết mạc, mày đay, dị ứng, viêm da cơ địa, tổ đỉa,
trứng cá, bệnh lý cơ xương khớp, viêm phần phụ, …
- Người bệnh tăng huyết
áp có chỉ định xông hơi thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy kiệt nặng.
- Phụ nữa có thai.
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu.
- Cơn tăng huyết áp.
- Hen phế quản, COPD
tiến triển.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh tăng huyết
áp có chỉ định xông hơi thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
- Trường hợp rối loạn
cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa
sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu,
tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa
bệnh, kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng có văn
bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật xông thuốc cổ truyền bằng máy thực hiện theo phạm vi hành
nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc
gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh, sử dụng bài thuốc gia truyền/ phương
pháp chữa bệnh gia truyền được cấp có thẩm quyền công nhận cấp phép theo quy
định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc cổ truyền phù
hợp.
- Thuốc trị bỏng
(panthenol, …)
- Thuốc bù nước, điện
giải, …
- Nước muối sinh lý
0,9%.
5.3. Vật tư
- Ga y tế.
- Ống chụp mặt.
- Khăn cotton khô thấm
nước các cỡ.
- Khăn cotton khô các
cỡ.
- Nước vừa đủ để nấu
nước xông.
- Xô đựng nước.
- Quần áo sạch.
- Bông, gạc.
- Dung dịch sát khuẩn
tay nhanh.
- Túi đựng thuốc xông.
- Găng tay cao su.
5.4. Thiết bị
- Máy xông hơi hoặc
buồng xông hơi chuyên dụng.
- Ghế ngồi.
- Panh.
- Bộ đo huyết áp.
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc: khám, làm
bệnh án, kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ theo quy định, hướng dẫn quy trình
xông thuốc để người bệnh yên tâm hợp tác.
- Người bệnh: Tuân thủ
tuyệt đối thời gian và cách thức điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
bệnh án đúng tên tuổi Người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ
thuật kín gió, buồng xông hơi chuyên dụng.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Thủ thuật
6.1.1. Xông hơi thuốc
toàn thân.
6.1.1.1. Xông hơi bằng
buồng xông hơi (trong buồng có máy xông hơi)
- Bước 1: Cho thuốc cổ
truyền vào máy xông hơi, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng xông
để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Để khăn
cotton khô sạch và quần áo sạch của người bệnh cạnh buồng xông.
- Bước 3: Người bệnh
mặc quần áo mỏng, ngồi trong buồng xông hơi.
- Bước 4: Thời gian
xông khoảng 15 - 20 phút.
- Bước 5: Cởi bỏ quần
áo ướt.
- Bước 6: Lấy khăn
cotton khô sạch lau toàn thân.
- Bước 7: Mặc quần áo
khô sạch.
- Bước 8: Kết thúc quy
trình.
+ Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng
bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ
3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
Chú ý giữ ấm, tránh gió
lạnh đột ngột.
6.1.2. Xông hơi thuốc
cục bộ
6.1.2.1. Xông hơi bằng
máy xông hơi.
- Bước 1: Cho thuốc
xông bằng máy xông hơi, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng xông
để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Mở nắp máy
xông, cho túi thuốc xông và nước nóng vừa đủ (1,5 - 2 lít) vào trong máy, đậy
chặt nắp máy xông.
- Bước 3: Người bệnh
bộc lộ vùng trị liệu ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc.
- Bước 4: Điều chỉnh khoảng
cách xông phù hợp, hướng hơi thuốc vào vùng trị liệu từ từ vừa với sức chịu
đựng của cơ thể người bệnh.
- Bước 5: Xông cho đến
khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15-20 phút thì dừng xông.
- Bước 6: Lấy khăn
cotton khô sạch lau vùng vừa xông.
- Bước 7: Hướng dẫn
người bệnh ngồi nghỉ 10-15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió
lạnh đột ngột.
- Bước 8: Đeo găng tay
cao su thu dọn dụng cụ, rửa máy xông.
- Bước 9: Kết thúc quy
trình.
+ Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng
bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1-2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ
3-5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
- Toàn trạng người
bệnh, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi
nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ trị bỏng.
- Toàn thân: Cho người
bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Ra mồ hôi không ngừng: Tránh gió
lùa, giữ ấm.
+ Nguyên nhân: Thời
gian xông lâu, vệ khí bị hao tổn nên mồ hôi tiếp tục ra.
+ Pháp điều trị: Bổ
nguyên khí.
+ Thuốc: Ngậm 1 lát sâm
lát, hoặc uống chè sâm.
Hoa mắt, chóng mặt, mệt
mỏi: nghỉ ngơi, bù nước điện giải. Choáng, shock: ngừng xông, xử trí shock theo
phác đồ.
+ Dị ứng với thuốc:
dừng xông, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch. Dùng thuốc điều trị dị ứng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng
muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Quyết định
số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học
2020, trang 19,20.
2. Bộ Y tế - Quyết
định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008- 94
Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học, trang 156.
49. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG BÀN, NGÓN TAY BẰNG PHƯƠNG
PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Khi gãy xương bàn
tay, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: sưng đau vùng chấn thương, kèm theo
vết bầm máu, vết thương, khó khăn trong vận động, đặc biệt là các động tác gập,
duỗi, biến dạng, cử động bất thường, nghe tiếng lạo xạo trong xương, biến chứng
mạch máu, thần kinh.
- Nắn bó gãy xương bằng
phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý
giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố
định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, không
di lệch, không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn
thương mạch máu, thần kinh.
- Gãy xương có mảnh rời
, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...
- Bệnh nhân đang trong
tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần
mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ
truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ đào
tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ
đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê (nếu
cần).
- Thuốc bó cổ truyền
(có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc
hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ
hoặc nẹp chuyên dụng.
- Băng cuộn y tế.
- Đệm lót (đặt ở đầu
nẹp, đầu xương).
- Miếng nilon lót dưới
vùng bó.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được thăm khám, chụp
phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục
đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.
Với bệnh nhi cần giải
thích kỹ cho cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Được vệ sinh sạch sẽ,
bộc lộ vùng chi gãy.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán
hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ
bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám
lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, … (nếu cần).
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang xương bàn ngón tay, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm.
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi nắn bó.
- Thầy thuốc kiểm tra
xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp bàn ngón tay, khớp
ngón tay,đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn
chỉnh ổ gãy.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó
thuốc.
- Bó thuốc, cố định
thuốc.
6.5. Bước 5: Cố định xương
gãy bằng nẹp
- Dùng nẹp cố định
xương gãy từ cẳng tay tới hết ngón tay bị gãy (để hở đầu ngón tay).
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang
kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt
độ da, tình trạng da, cử động khớp khuỷu.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo
dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh
tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây
xát da do nẹp. Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét
nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp
lại, phẫu thuật khi cần thiết
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp: Xử trí
phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
50. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG GÓT, BÀN CHÂN, NGÓN CHÂN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG:
Nắn bó gãy xương bằng
phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý
giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố
định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, ít di
lệch, không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn
thương mạch máu, thần kinh.
- Gãy xương có mảnh
rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...
- Bệnh nhân đang trong
tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần
mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ
truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ đào
tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng hoặc kỹ
thuật viên có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ
đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng
có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức.
b) Nhân lực gián tiếp: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê.
- Thuốc bó cổ truyền
(có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc
hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nẹp chuyên dụng (cẳng
bàn chân / nẹp ngón chân tùy vị trí gãy).
- Băng cuộn y tế.
- Đệm lót (đặt ở đầu
nẹp, đầu xương).
- Miếng nilon lót dưới
vùng bó.
- Gạc phẫu thuật 7 x 11
cm.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được thăm khám, chụp
phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục
đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.
Với bệnh nhi cần giải
thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.
- Được vệ sinh sạch sẽ,
bộc lộ vùng chi gãy.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án hoặc sổ khám
bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ
bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám
lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm,
siêu âm, ... (nếu cần).
- Người bệnh phải có
giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim
Xquang xương gót, bàn chân, ngón chân, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm
6. TIẾN HÀNH QUY
TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn
tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước
khi nắn bó
- Thầy thuốc kiểm tra
xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp bàn ngón chân, khớp
ngón chân,đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn
chỉnh ổ gãy.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó
thuốc
- Bó thuốc, cố định
thuốc.
6.5. Bước 5: Cố định
- Dùng nẹp cố định
xương gãy từ cẳng chân tới bàn chân, ngón chân.
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang
kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá lại tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt
độ da, tình trạng da, cử động ngón chân.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh
không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo
dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc
vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái
khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh
tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại
mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây
xát da do nẹp. Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch
chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét
nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn
dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn ép khoang.
Xử trí: tháo thuốc,
tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết.
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp: xử trí
phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
1. ĐẠI CƯƠNG
Tứ phùng là kỳ huyệt
ngoài kinh, huyệt nằm trên đường đi qua các kinh âm vùng tay, có liên quan đến
Tam tiêu, Mệnh môn, Can và Tiểu trường, …
Chích tứ phùng là một
phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền, kỹ thuật sử dụng kim
chích máu để chích nặn dịch tích trệ, huyết ứ tại huyệt Tứ Phùng trên bàn tay.
Mục đích: thông qua
việc loại bỏ dịch tích trệ, huyết ứ để đạt đến tác dụng thanh nhiệt, trừ phiền,
làm thông thoáng bách mạch, điều hoà tạng phủ. Nói cách khác, phương pháp có
tác dụng kiện Tỳ hoá thấp, hoá đàm hành khí, ích khí dưỡng huyết, trừ phiền
giải nhiệt, tiêu thực đạo trệ, qua đó điều hoà chức năng các tạng phủ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chứng cam tích (bệnh
lý suy dinh dưỡng, kén ăn, ăn chậm tiêu, ...).
- Bệnh lý hô hấp có đàm
trệ, thấp trệ (như: Chứng ho kéo dài, nhiều đờm).
- Chứng chướng bụng sau
ăn, chậm tiêu.
- Một số trường hợp tinh
thần lơ mơ thuộc chứng đàm ứ trệ tâm khiếu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da;
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Trẻ dưới 12 tháng.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no,
khi đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp
- Bác sỹ đủ điều kiện
hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
- Điều dưỡng trình độ
đại học trở lên được đào tạo bổ sung chứng chỉ y học cổ truyền theo quy định
của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc:
Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim chích máu vô
khuẩn dùng một lần.
- Cồn Iodine 10%.
- Găng tay vô khuẩn,
khẩu trang y tế, gạc.
- Khay men, panh có
mấu, bông, cồn 70 độ, băng dính.
- Xà phòng, dung dịch
sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20-30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng
cần làm thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay theo quy
định, đeo găng tay.
6.2. Bước 2
- Xác định đúng vị trí
các huyệt cần tiến hành thủ thuật trên bàn tay thứ nhất. Vị trí: điểm giữa nếp
lằn gấp mặt gan tay của đốt 1 và đốt 2 các ngón tay 2 (ngón trỏ), ngón 3 (ngón
giữa), ngón 4 (ngón áp út) và ngón 5 (ngón út).
- Tiến hành thủ thuật
trên bàn tay thứ nhất (tay phải hoặc tay trái): sát khuẩn bàn tay người bệnh
bằng cồn Iodine 10% và cồn 70 độ.
6.3. Bước 3
Dùng kim chích máu đâm
xuyên nhẹ vào vị trí huyệt trên các ngón tay, nặn dịch ứ trệ, huyết ứ tại các điểm
chích.
6.4. Bước 4
Dùng bông thấm dịch, cố
định điểm trích nặn.
6.5. Bước 5
Lặp lại lần lượt từ
Bước 2 đến Bước 4 đối với bàn tay còn lại
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều
trị:
Tiến hành 2-5 ngày/lần.
3-5 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1 Chảy máu nhiều
tại điểm chích:
Xử trí: dùng bông vô
khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.1.2 Vựng châm:
Triệu chứng: Người bệnh
hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử lý: tạm dừng thủ
thuật, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước/sữa đường ấm nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo
dõi mạch, huyết áp.
7.2. Biến chứng muộn
Phồng bao hoạt dịch tại
điểm chích:
Nguyên nhân: do tiến
hành thủ thuật với tần suất dày, khoảng cách giữa hai lần thủ thuật liên tiếp
gần nhau, chích sâu vào bao hoạt dịch khớp đốt 2-3 của ngón tay.
Phòng, tránh biến
chứng:
- Khoảng cách giữa hai
lần thủ thuật liên tiếp cách nhau tối thiểu 5 ngày.
- Khi tiến hành thủ
thuật, nên chích nhẹ qua da và lớp tế bào dưới da.
- Sau khi hoàn tất thủ
thuật, ấn giữ tại vị trí chích ít nhất 3-5 phút.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会. GB/T 21709.4-2021 针灸技术操作规范第4部分三棱针.
Ủy ban quản lý tiêu
chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.4-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu,
phần 4: tam lăng châm.
2. 国家标准化管理委员会. GB/Z 40893.3-2021 中医技术操作规范儿科第3部分·小儿针灸疗法
Ủy ban quản lý tiêu
chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.3-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung
y, Nhi khoa, phần 3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp bấm huyệt Nhi khoa.
3. 钱雄, 胡林伟, 等. 刺四缝治疗小儿疳证69例临床观察 (2014). 浙江中医杂志,49 (11): 834
Qian Xiong, Hu LinWei,
và cs. Quan sát lâm sàng chích tứ phùng điều trị trẻ cam chứng 69 ca (2014).
Tạp chí Trung y Triết Giang, 49 (11): 834.
1. ĐẠI CƯƠNG
Vành tai tuy nhỏ nhưng
là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là
một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể
người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ
quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên
tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở
mặt sau vành tai.
Nhĩ dán là một phương
pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền. Kỹ thuật sử dụng dạng đặc
thù của thuốc cổ truyền viên thành viên hoàn nhỏ, dán dính lên các huyệt vị của
tai nhằm mục đích thông qua tác dụng đả thông kinh mạch, điều chỉnh công năng
của tạng phủ, khí huyết, thúc đẩy sự cân bằng của âm dương trong cơ thể nhằm
đạt đến hiệu quả phòng bệnh, điều trị bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng bệnh thuộc
hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, đau đầu, rối
loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn
phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette; đau dây thần kinh hông to,
đau thần kinh liên sườn, ...
- Các chứng thuộc hệ
vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp, mô mềm cấp và mãn
tính.
- Các chứng viêm như:
Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày …
- Bệnh lý ngũ quan:
chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu:
đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện …
- Các loại bệnh khác
như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, rối loạn kinh nguyệt, một số bệnh nội
tiết, cai nghiện (games, thuốc lá, …) …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu;
- Da vùng châm bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp
- Bác sỹ, y sỹ đủ điều
kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng, kỹ thuật
viên y được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Lương y đủ điều kiện
thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Hạt nhỏ hoặc các dược
liệu có dạng hạt nhỏ (đường kính 0,2cm ví dụ: biêm thạch, lai bình tử, ...).
- Găng tay, xà phòng
rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, khăn lau tay, khẩu trang.
- Bông, cồn 70 độ, khay
dùng 1 lần, kẹp không mấu, kéo.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực
hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng
cần làm thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Rửa tay sạch.
6.2 Bước 2
Cắt băng dính y tế
thành từng miếng dán nhỏ có kích thước khoảng 0,6cm x 0,6cm.
Mỗi miếng dán đặt 1 hạt
dược liệu vào chính giữa (thường dùng hạt dược liệu).
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo quy
định, đeo găng tay.
6.4. Bước 4
Sát khuẩn loa tai vành
tai (tiến hành kỹ thuật ở 1 bên tai). Xác định huyệt (tham khảo vị trí các
huyệt vị của tai).
Huyệt Mặt trong vành
tai Huyệt Mặt sau vành tai Huyệt Mặt trước vành tai
6.5. Bước 5
Tiến hành dán miếng dán
kèm hạt lần lượt vào các huyệt vị đã xác định trên tai.
Thầy thuốc một tay cố
định vành tai của người bệnh, tay kia dùng kẹp không mấu lấy miếng dán (kèm hạt)
dán dính lên các vị trí huyệt vị đã xác định của tai.
Ấn, day nhẹ nhàng trên
từng vị trí huyệt vừa dán.
6.6. Bước 6.
Dặn dò người bệnh:
Miếng dán trên tai có thể lưu lại 3 - 5 ngày. Mỗi ngày ấn day huyệt 1 lần, mỗi
lần 50 - 60 giây mỗi huyệt.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị:
- 3 - 5 ngày dán 01
lần, lần dán thứ 02, tiến hành dán trên tai bên đối diện.
- 5 - 10 lần dán/liệu
trình. Có thể thực hiện nhiều liệu trình tùy tình trạng người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Đau tại điểm huyệt
dán.
Người bệnh đau vùng
huyệt quá mức, đau nóng khó chịu.
- Xử trí: Bỏ miếng dán
khỏi vành tai.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Dị ứng
- Da vùng dán sưng tấy
đỏ.
Xử trí: Tháo hạt dán,
dùng thuốc chống dị ứng (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.3-2021 针灸技术操作规范第 3 部分耳
针
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/T 21709.3-2021, Thao tác quy phạm
của kỹ thuật Châm cứu, phần 3: Nhĩ châm.
1. ĐẠI CƯƠNG
Vành tai tuy nhỏ nhưng
là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là
một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể
người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ
quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên
tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở
mặt sau vành tai.
Từ nhĩ châm là một
phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền. Kỹ thuật sử dụng hạt
có từ tính, dán dính lên các huyệt vị của tai nhằm mục đích thông qua tác dụng
của từ tính kết hợp tác dụng các huyệt vị của tai nhằm đả thông kinh mạch, điều
chỉnh công năng của tạng phủ, khí huyết, thúc đẩy sự cân bằng của âm dương
trong cơ thể nhằm đạt đến hiệu quả phòng bệnh, điều trị bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng bệnh thuộc
hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật; đau dây thần
kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, ...
- Các chứng thuộc hệ
vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp, mô mềm cấp và mãn
tính.
- Các chứng viêm như:
Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày, …
- Các loại bệnh khác
như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, đái dầm, rối loạn kinh nguyệt, một số
bệnh nội tiết, cai nghiện (games, thuốc lá, …), …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- Tai có tổn thương
ngoài da hoặc áp xe tai, viêm tai;
- Các bệnh rối loạn
đông máu;
- Người bệnh có lắp máy
tạo nhịp, các thiết bị nhân tạo;
- Thai phụ có tiền sử
nạo phá thai nhiều lần.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai, trẻ
nhỏ.
- Người bệnh có tiền sử
động kinh.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp
- Bác sỹ, y sĩ đủ điều
kiện thực hiện thủ thuật hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật từ nhĩ châm theo
quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng, kỹ thuật
viên y đủ điều kiện hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật từ nhĩ châm
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Hạt dán có từ tính.
5.3. Vật tư
- Găng tay, xà phòng
rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, khẩu trang, khăn lau tay.
- Bông, cồn 70 độ, khay
men, băng dính, kẹp không mấu, kéo.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng
cần làm thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Rửa tay sạch.
6.2 Bước 2
- Cắt băng dính y tế
thành từng miếng dán nhỏ có kích thước khoảng 0,6cm X 0,6cm.
- Đặt hạt từ tính vào
giữa miếng dán.
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo đúng
quy định, đeo găng tay.
6.4. Bước 4
- Sát khuẩn loa tai
vành tai (tiến hành kỹ thuật ở 1 bên tai).
- Xác định huyệt (tham
khảo vị trí huyệt vị của tai)
Huyệt Mặt trong vành
tai Huyệt Mặt sau vành tai Huyệt Mặt trước vành tai
6.5. Bước 5
- Tiến hành dán miếng
dán kèm hạt lần lượt vào các huyệt vị đã xác định trên tai.
- Thầy thuốc một tay cố
định vành tai của người bệnh, tay kia dùng kẹp không mấu lấy miếng dán (kèm
hạt) dán dính lên các vị trí huyệt vị đã xác định của tai.
- Ấn, day nhẹ nhàng
trên từng vị trí huyệt vừa dán.
6.6. Bước 6.
Dặn dò người bệnh:
Miếng dán trên tai có thể được lưu lại 1 - 3 ngày. Mỗi ngày ấn day huyệt 1 lần,
mỗi lần 50 - 60 giây mỗi huyệt.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị
- 5 - 10 lần dán/liệu
trình. 2 - 5 ngày dán/lần. Lần dán thứ 02, tiến hành dán trên tai bên đối diện.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Đau tại điểm
huyệt dán
- Người bệnh đau vùng
huyệt quá mức, đau nóng khó chịu. Xử trí: Bỏ miếng dán khỏi vành tai.
7.1.2 Chóng mặt, buồn
nôn.
Xử trí: Tháo bỏ hạt từ
tính, cho người bệnh nghỉ ngơi và theo dõi toàn trạng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Dị ứng
- Da vùng dán sưng tấy
đỏ.
- Xử trí: Tháo hạt từ
tính, dùng thuốc chống dị ứng nếu cần.
7.2.2 Mệt mỏi
Xử trí: tháo bỏ hạt từ
tính.
7.3. Biến chứng
muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.3-2021 针灸技术操作规范第 3 部分耳针
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia.
GB/T 21709.3-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật
Châm cứu, phần 3: Nhĩ châm
1. ĐẠI CƯƠNG
Tiểu đao châm là phương
pháp điều trị sử dụng kim tiểu đao châm tác động trực tiếp vào các điểm tổn
thương đã được xác định trên cơ thể người bệnh. Phương pháp này dựa trên nguyên
lý kết hợp giữa lý luận biện chứng luận trị tổn thương cân - cốt của Y học cổ
truyền và các nguyên lý giải phẫu vi thể, giải phẫu lập thể, giải phẫu động học
của y học hiện đại.
Kim tiểu đao châm là một
loại kim châm cứu đặc biệt. Kim được phát triển trên cơ sở kết hợp lưỡi dao
phẫu thuật của y học hiện đại với kim châm cứu theo học thuyết Cửu châm của Y
học cổ truyền. Kim tiểu đao châm có nhiều kích thước và chiều dài khác nhau,
gồm ba phần: cán cầm, thân kim và đầu đao kim. Kim tiểu đao châm thường sử dụng
có đường kính từ 0,2 - 1,0 mm, chiều dài từ 3 - 10 cm.
Mục đích của kỹ thuật
Tiểu đao châm là giải phóng các dải xơ hóa, điểm co cứng khu trú tổn thương tại
mô mềm, cải thiện vi tuần hoàn, tăng cường nuôi dưỡng mô tại vị trí tổn thương
để đạt được tác dụng thư cân, thông kinh lạc, hành khí, hoạt huyết, hóa ứ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đau dai dẳng do viêm,
tổn thương tổ chức phần mềm mạn tính gây ra.
- Các hội chứng do dây
thần kinh bị chèn ép gây nên hạn chế vận động.
- Các bệnh lý cơ xương
khớp có hạn chế vận động: Hội chứng cổ vai cánh tay, thoái hóa khớp gối, viêm
quanh khớp vai, hạn chế vận động khớp vai sau đột quỵ.
- Một số bệnh lý của
cột sống, như: thoát vị đĩa đệm, cong vẹo cột sống, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trong tình
trạng cấp cứu, sốt cao, viêm nhiễm toàn thân;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- Vị trí tổn thương và/hoặc
vùng xung quanh có viêm nhiễm;
- Giai đoạn nặng của
các bệnh lý tim mạch, thận, gan, ...;
- Vị trí cần tiến hành
kỹ thuật gần đường đi qua của mạch máu, thần kinh lớn;
- Người bệnh có bệnh lý
về chức năng đông máu, có nguy cơ dễ chảy máu;
- Người bệnh ung thư,
lao, viêm tuỷ, ...;
- Phụ nữ có thai;
- Người bệnh có bệnh
tâm thần, dễ xúc động, dễ lo âu, không hợp tác.
- Trẻ em dưới 12 tháng
tuổi.
4. THẬN TRỌNG
- Thể trạng người bệnh
suy nhược nặng, người bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, hoặc bệnh lý mạch
vành.
- Người bệnh quá no
hoặc quá đói.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp
- Bác sỹ y học cổ
truyền đủ điều kiện thực hiện thủ thuật có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật tiểu đao
châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tiêm gây tê
lidocaine hydroclorid 40mg/20ml từ 01 - 02 ống.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim tiểu đao châm vô
khuẩn dùng một lần, kích thước phù hợp vị trí tiến hành kỹ thuật.
- Cồn Iodine 10%.
- Bơm tiêm.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, mũ, khẩu trang y tế, bút đánh dấu.
- Khay men, panh có
mấu, bông, cồn 70 độ, băng dính, săng vô khuẩn.
- Xà phòng, dung dịch
sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế nằm sấp, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy thuộc vào vùng tiến hành kỹ thuật,
người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, vùng cơ thể tiến hành kỹ thuật được thả
lỏng.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Vệ sinh tay.
6.2. Bước 2
- Xác định, tìm điểm
đau.
- Tìm vị trí a thị
huyệt mẫn cảm, có tổn thương xơ hóa.
- Đánh dấu điểm tổn
thương, chọn 5 - 10 điểm tổn thương rõ rệt nhất.
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo quy
định. Đeo găng tay vô khuẩn.
6.4. Bước 4
Sát khuẩn da tại điểm
đã đánh dấu bằng cồn Iodine 10% và cồn 70 độ.
6.5. Bước 5
Tiêm thuốc tê 0,1 ml
vào huyệt.
Dùng kim tiểu đao châm
có kích thước phù hợp, tiến hành kỹ thuật châm tại điểm tổn thương đã đánh dấu:
- Kim qua da nhanh, đầu
đao của kim có diện mặt đao song song hướng đi của thớ cơ, thần kinh và mạch
máu, thân kim vuông góc với bề mặt da.
- Đưa kim vào sâu từ
từ, vừa đẩy kim vào sâu vừa cảm nhận lực cản khác nhau từ phía đầu kim để đánh
giá, phán đoán mức độ giải phóng tổ chức xơ ở đầu mũi kim.
- Tiến hành các thủ
pháp giải phóng tổ chức xơ (thường làm 2 - 5 nhịp mỗi điểm).
- Rút kim, kiểm tra,
nặn bỏ huyết ứ nếu có.
6.6. Bước 6
Dùng bông khô ấn giữ
tại điểm vừa rút kim 3 - 5 phút.
6.7. Bước 7
Sát khuẩn da vùng rút
kim.
6.8. Bước 8
Dùng băng vô khuẩn,
băng dán vị trí tiến hành kỹ thuật.
6.9. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Dặn dò người bệnh.
6.10. Liệu trình: Theo chỉ định
của bác sỹ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Phản vệ: Xử trí
phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
7.1.2. Vựng châm: Người
bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng
người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ...
nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.3. Chảy máu: Máu
chảy tại vị trí vừa rút kim. Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Nhiễm khuẩn da
vùng huyệt châm Da vùng huyệt châm mưng đỏ, ngứa, đau.
Xử trí: Vệ sinh sạch,
sát khuẩn lại vùng da. Dùng kháng sinh (nếu cần).
Dự phòng: dùng băng vô
khuẩn băng vùng huyệt tiến hành kỹ thuật. Giữ khô ráo, vệ sinh 3 - 5 ngày sau
khi tiến hành kỹ thuật.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 中国针灸学会标准.ZJ/T D001-2014.针刀基本技术操作规范,中国中医药出版社
Tiêu chuẩn Hội châm cứu Trung Quốc. ZJ/T
D001-2014, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm đao cơ bản, Nhà xuất bản
Trung y dược Trung Quốc, 2014.
2. 针刀医学诊疗规范(草案、讨论稿).第三届国际针刀医学学术交流大会,2007
Quy phạm chẩn đoán và điều trị của đao
châm (bản thảo, bản thảo luận). Hội nghị học thuật giao lưu đao châm học Quốc
tế lần thứ 3, 2007.
3. 黄金,陈琼君,等. 小针刀联合芍药甘草汤加减治疗痉挛性斜颈的临床观察(2023), 广州中医药大学学报,40(1):119-124
Huang Jin, Chen QiongQun, và cs. Quan
sát lâm sàng phương pháp Tiểu đao châm kết hợp Thược dược cam thảo thang gia
giảm trong điều trị co cứng cơ cổ vai (2023), Tờ báo Đại học Trung y dược
Quảng Châu, 40 (1): 119-124.
4. 王付伟. 试论小针刀疗法的原理及应用(2015),大家健康,9(17): 116-117
Wang FuWei. Thảo luận về nguyên lý và
tác dụng của liệu pháp Tiểu đao châm (2015), Sức khoẻ cho
mọi người, 9(17): 116-117.
1. ĐẠI CƯƠNG
Diện chẩn là phương
pháp chẩn đoán, chữa bệnh qua da trên vùng mặt và toàn thân bằng cách tác động
lên những điểm rất nhạy cảm (gọi là Sinh huyệt), vùng tương ứng với các bộ phận
bị bệnh trên toàn thân được gọi là Đồ hình phản chiếu.
2. CHỈ ĐỊNH
Hỗ trợ chẩn đoán và điều
trị các bệnh: hệ thần kinh, hệ cơ xương khớp, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … (như
Mất ngủ không thực tổn, đau dây thần kinh hông to, trào ngược dạ dày thực quản,
đau thắt lưng, đau vai gáy, viêm mũi xoang cấp tính, …).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh mắc bệnh
ưa chảy máu, bệnh ngoài da.
- Người bệnh mắc bệnh
tâm thần.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng điều trị.
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh rối loạn
cảm giác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng
chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ
đào tạo kỹ thuật diện chẩn theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
- Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Dụng cụ diện chẩn
(tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc lựa chọn dụng cụ cho phù hợp
để thực hiện các kỹ thuật trên người bệnh), gồm:
+ Loại cây lăn nhỏ: Cây lăn dò
đồng, cây lăn dò sừng, cây dò lăn đinh, cây cào dò mini.
+ Loại cây lăn lớn: Cây lăn cầu gai
đơn, cây lăn cầu gai đôi, cây lăn đinh đơn, cây lăn đinh đôi lớn, …
+ Loại que dò - ấn huyệt: Cây dò huyệt,
cây dò - day huyệt, cây dò ba chia, cây dò 2 đầu lớn nhỏ, cây sao chổi, …
+ Loại cây lăn – cào – dò chuyên biệt: Cây lăn đồng
lõm, cây lăn sừng lõm.
+ Loại cây búa gõ: Cây búa nhỏ,
cây búa lớn, …
+ Loại bàn chải, cây
cào: Bàn
chải nhỏ, bàn chải lớn, bàn chải tiên - lăn đồng láng nhỏ, bàn chải – lăn đồng
láng lớn, con bọ nhỏ, con bọ lớn, …
+ Loại bàn lăn – xe
lăn: Cây lăn mụn, cây lăn ba trục cán ngắn, cây lăn ba trục cán dài, bàn
lăn ba trục cán ngang, bàn lăn ta , bàn lăn chân, xe lăn 4 cầu, quả cầu gai,
quả cầu đinh, quả cầu láng, chày day huyệt, cây lăn quẹt gai, ...
+ Các loại thiết bị
khác: Ống
tắt ngải cứu, điếu ngải cứu, cây cạo gió day huyệt, bút dò huyệt hai đầu bạc,
cao dán, dầu cao xoa bóp, thuốc điều trị bỏng Panthenol, …
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Xe inox 02 tầng để
dụng cụ.
- Khay đựng dụng cụ
inox.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 đến 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Chọn phác đồ huyệt
Tùy theo bệnh lý có
những phác đồ huyệt khác nhau, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều công thức
huyệt với nhau.
6.2. Bước 2: Sát trùng tay.
6.3. Bước 3: Dò huyệt tìm điểm
đau tương ứng với bộ phận bị bệnh và tác động lên các điểm huyệt.
6.4. Bước 4: Dùng các dụng
cụ khác nhau để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh: Cào, xoa, day, bấm, ấn,
vuốt.
6.5. Bước 5: Hơ nóng hoặc
dán cao vào những vùng, huyệt trên mặt và toàn thân bằng cách tác động lên
những Sinh huyệt, vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân
qua đồ hình phản chiếu.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị
Diện chẩn 1 lần/ngày.
Liệu trình từ 10 -15
ngày điều trị, tuỳ theo mức độ bệnh, có thể nhắc lại liệu trình tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Nếu có biểu hiện nóng
bừng, đỏ vùng mặt sau khi làm thì ngừng thủ thuật và lần thủ thuật tiếp theo
tác động nhẹ hơn.
- Bỏng: Ngừng thủ
thuật, tùy theo mức độ bỏng có xử trí khác nhau theo phác đồ bỏng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Dị ứng cao dán: Ngừng
dán cao, bôi tại chỗ (như các loại kem chứa clobetasone propionate,
fluocinolon, …) có thể được sử dụng trong các trường hợp nhẹ.
7.3. Biến chứng
muộn: Không
1. ĐẠI CƯƠNG
Dán thuốc cổ truyền lên
huyệt là một phương pháp điều trị bệnh bằng cách dùng một lượng nhỏ thuốc cổ
truyền đắp lên huyệt vị (lựa chọn tùy vào thể trạng và thể bệnh), thông qua tác
dụng kết hợp đạt đến hiệu quả phòng bệnh và điều trị bệnh mong muốn.
Thuốc dùng để dán là
bài thuốc cổ được bào chế, tán nghiền, chế dạng viên hoặc nấu thành cao mềm phù
hợp với dùng ngoài.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phòng tái phát các bệnh
mạn tính, như: viêm mũi dị ứng, hen phế quản mãn, viêm phế quản mạn, ....
- Tăng huyết áp.
- Các chứng thuộc hệ
thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, mất ngủ, ...
- Bệnh lý cơ xương
khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm
khớp thiếu niên, …), các bệnh cơ, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội
chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, tiêu chảy, rối loạn tiêu
hóa, …
- Nâng cao thể trạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với các thành phần
của thuốc.
- Da vùng huyệt dán bị
tổn thương.
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em dưới 12 tháng
tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp
- Bác sỹ, y sĩ y học cổ
truyền, lương y đủ điều kiện thực hiện thủ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật dán thuốc cổ truyền lên huyệt
thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Bài thuốc cổ truyền đã
bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh.
5.3. Vật tư
- Bông, gạc, miếng dán
vô trùng không thấm nước, băng dính y tế, que chia thuốc, khay y tế.
- Găng tay y tế, khẩu
trang, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn, cồn 70 độ, khăn lau tay.
5.4. Thiết bị
Không.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn người bệnh
ở tư thế ngồi thoải mái, phù hợp; bộc lộ vùng huyệt cần tiến hành kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1:
- Chuẩn bị số lượng
miếng gạc theo số lượng huyệt cần dán được chỉ định.
- Chia thuốc đã chuẩn
bị thành các phần nhỏ, viên tròn (đường kính khoảng 2cm đối với người lớn; 1cm
đối với trẻ nhi), đặt lên trên từng miếng gạc đã chuẩn bị sẵn;
- Nếu thuốc đã được bào
chế dưới dạng cao mềm dùng ngoài: chia miếng cao thành từng viên nhỏ (đường
kính khoảng 2cm đối với người lớn; 1cm đối với trẻ nhi), đặt lên trên từng
miếng gạc đã chuẩn bị sẵn.
6.2. Bước 2:
Sát khuẩn tay theo quy
định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3
Xác định vị trí các
huyệt, tiến hành sát khuẩn từng huyệt. Chọn 2 - 10 huyệt (theo y lệnh).
6.4. Bước 4
Dùng gạc có sẵn thuốc
đắp lên vùng huyệt đã xác định.
6.5. Bước 5
Dùng miếng dán không thấm
nước dán cố định gạc và thuốc trên da.
6.6. Bước 6
Dặn dò người bệnh: Thời
gian lưu giữ thuốc cổ truyền dán trên da và những lưu ý khác.
- Trẻ nhi dưới 15 tuổi:
lưu thuốc trên da 30 - 120 phút.
- Trẻ nhi 15 - 18 tuổi,
người lớn: Lưu thuốc trên da 1 - 6 tiếng.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Dặn dò người bệnh.
6.8. Liệu trình điều trị
Cách 1 - 3 ngày dán một
lần. 3 - 10 lần dán/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Ngứa, nóng rát:
ngứa hoặc nóng rát tại chỗ dán.
Xử trí: tháo bỏ miếng
dán, thuốc cổ truyền (dù chưa đủ thời gian lưu). Dùng khăn ẩm, lau sạch vùng da
nhẹ nhàng.
7.2.2. Dị ứng: nổi mề
đay, ngứa quanh vùng dán cao hoặc toàn thân gây khó chịu Xử trí: bôi thuốc
kháng dị ứng tại chỗ. Dùng thuốc chống dị ứng đường uống nếu cần.
7.3. Biến chứng
muộn: sau
tháo miếng dán 1 - 2 ngày
7.3.1. Phỏng nước tại điểm
dán thuốc: tại vị trí dán xuất hiện nốt phỏng nước giống bỏng da.
Xử trí: Tránh làm vỡ
nốt phỏng, bôi kem bỏng. Tạm dừng dán thuốc cổ truyền tại vị trí xuất hiện
phỏng nước cho đến khi khỏi hẳn.
7.3.2. Trợt da vùng dán
thuốc: vùng huyệt dán thuốc đỏ, trợt da, ngứa.
Xử trí: Bôi kem bỏng/trợt,
mặc trang phục rộng, tránh cọ sát vào vùng bị trợt da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
.GB/T 21709.9-2021
.
Ủy ban quản lý tiêu
chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.9-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật châm
cứu, phần 9: Dán thuốc lên huyệt.
2.
. GB/Z 40893.2-2021
2 
Ủy ban quản lý tiêu
chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.2-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung
y, Nhi khoa, phần 2: các phương pháp điều trị ngoài thường dùng ở trẻ nhi.
57. BƠM THUỐC CỔ TRUYỀN ĐƯỜNG HẬU MÔN
1. ĐẠI CƯƠNG
Bơm thuốc qua đường hậu
môn là một thủ thuật đưa thuốc vào đại tràng qua đường hậu môn. Thuốc được dùng
thường là các bài thuốc cổ truyền đã được sắc theo quy định.
Thuốc cổ truyền được
bơm ngấm vào đại tràng và giữ lại trong đường ruột; ngoài việc được lưu giữ lại
đường tiêu hóa một thời gian dài, thuốc còn được hấp thu vào máu thông qua hệ
thống mạch máu của niêm mạc ruột. Qua đó ngoài tác dụng điều trị bệnh tại chỗ
(bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý tại tiểu khung), còn có tác dụng điều trị bệnh
lý của các cơ quan, bộ phận khác.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý tại vùng tiểu
khung: Bệnh lý đường tiêu hoá, viêm bàng quang, viêm phần phụ, viêm cổ tử cung,
viêm tuyến tiền liệt, phì đại lành tính tiền liệt tuyến, trĩ, …
- Người bệnh khó uống
thuốc hoặc không uống được: tổn thương đường tiêu hóa trên, vị thuốc quá đắng,
…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trong tình
trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định
ngoại khoa;
- U ác tính vùng hậu
môn trực tràng.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh có rối
loạn đông máu; Người bệnh đại tiện không tự chủ.
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em dưới 6 tháng
tuổi.
- Người bệnh trong
trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực
tiếp
- Bác sỹ hoặc y sĩ đủ điều
kiện thực hiện thủ thuật hoặc có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo kỹ thuật bơm
thuốc cổ truyền đường hậu môn theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng đủ điều
kiện hành nghề theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc cổ truyền đã
sắc; hoặc các thuốc cổ truyền bào chế dưới dạng dùng trong khác được chuyển
sang dạng lỏng (phù hợp thể bệnh).
- Dung dịch NaCl 0,9%.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm 20 ml hoặc
bơm tiêm 50ml dùng để bơm thuốc.
- Ống thông hậu môn có
kích cỡ phù hợp theo tuổi.
- Dầu paraphin.
- Gạc vô khuẩn, băng
dính.
- Cốc đong 100ml.
- Nhiệt kế.
- Găng tay, mũ, khẩu
trang.
- 01 khăn lót, 01 gối
kê.
- Khay đựng dụng cụ.
- Nước rửa tay, dung
dịch sát khuẩn tay, giấy vệ sinh.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật: Đi đại tiện trước khi tiến hành kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục
hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20 - 40 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư
thế nằm nghiêng, gập 2 đầu gối vào bụng. Đối với người bệnh là trẻ nhi cần
người bế, giữ; bộc lộ vùng hậu môn để tiến hành thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1
- Đánh giá tình trạng ý
thức, dấu hiệu sinh tồn của người bệnh.
- Đánh giá triệu chứng,
trạng thái tâm lý, tình trạng đại tiện và khả năng hiểu, hợp tác của người bệnh
và người nhà người bệnh (với trẻ nhi).
- Cho người bệnh và
người nhà người bệnh (với trẻ nhi) biết quy trình và yêu cầu hợp tác trong quá
trình làm thủ thuật.
6.2. Bước 2
Vệ sinh tay theo quy
định, đội mũ, đi găng, đeo khẩu trang.
6.3. Bước 3
- Kê gối nhỏ xuống mông
để nâng mông lên tầm 5 - 10cm.
- Kê khăn lót xuống
dưới mông người bệnh, trên gối kê.
6.4. Bước 4
- Dùng cốc đong lượng
thuốc dùng để bơm vào hậu môn (100-200 ml đối với người lớn; 50-100ml đối với
với trẻ nhi).
- Dùng nhiệt kế kiểm
tra nhiệt độ nước thuốc (đảm bảo 37oC).
- Dùng bơm tiêm để lấy thuốc,
lựa chọn bơm tiêm phù hợp với kích cỡ của ống thống.
6.5. Bước 5:
- Đo ước tính độ sâu
thích hợp của phần luồn ống bằng khoảng cách từ lỗ hậu môn đến mào cùng giữa.
- Dùng bút đánh dấu khoảng
cách tương ứng trên ống sonde.
6.6. Bước 6:
- Bôi trơn phần phía
trước sonde bằng dầu paraphin.
- Luồn ống vào trực
tràng qua lỗ hậu môn. Đưa vào sâu từ từ đến điểm đã đánh dấu thì dừng.
6.7. Bước 7
- Dùng băng dính giữ cố
định ống sonde.
- Bơm thuốc từ từ vào
hậu môn đến khi hết thuốc.
6.8. Bước 8
Tráng sonde bằng 5-10ml
nước muối sinh lý.
6.9. Bước 9
Rút ống thông, lau sạch
hậu môn và ấn nhẹ.
6.10. Bước 10:
Kiểm tra lại người
bệnh, giúp người bệnh nằm ngửa, kê gối nâng cao mông, thư giãn, giữ dung dịch
thuốc không bị trôi ngược ra ngoài.
6.11. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép
hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.12. Liệu trình điều trị
1 lần/ngày. 2-30 lần/liệu
trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Phản vệ:
- Triệu chứng: Mạch
nhanh, sắc mặt nhợt, ra mồ hôi lạnh, bụng đau dữ dội, mạch nhanh, khó thở.
- Xử trí:
+ Dừng bơm thuốc, rút
sonde ngay lập tức.
+ Xử trí theo phác đồ
Bộ Y tế.
7.1.2. Đau bụng:
- Triệu chứng: Trong
lúc thuốc vào đại tràng, người bệnh có cảm giác đau hoặc tức chướng vùng bụng.
- Xử trí:
+ Dừng bơm thuốc.
+ Cho người bệnh nghỉ
ngơi, xoa nhẹ vùng bụng, theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
+ Theo dõi bất thường
sau bơm thuốc.
7.1.3. Đau rát hậu môn
- Do đầu ống sonde chưa
được bôi trơn đủ; người bệnh sợ co rút cơ thắt hậu môn.
- Xử trí: khi đưa ống
sonde vào hậu môn, vừa đưa vào vừa nói người bệnh phối hợp rặn theo nhịp đưa
sonde vào sâu.
7.2. Tai biến sau khi tiến hành thủ thuật:
7.2.1. Mót rặn
- Triệu chứng: Cảm giác
mót rặn, nhưng không đại tiện được.
- Xử trí: Ngâm hậu môn
trong chậu nước ấm 5-10 phút.
- Đề phòng: Giảm số
lượng thuốc bơm vào ở lần sau. Sau khi kết thúc thủ thuật: kê mông lên cao hơn
thêm 1cm.
7.2.2. Đại tiện nhiều
lần trong ngày: phân thành khuôn hoặc không, lượng ít.
Xử trí: Giảm số lần Bơm
thuốc vào hậu môn trong ngày; Giảm lượng thuốc bơm vào mỗi lần; Giữ nhiệt độ
thuốc trước khi bơm vào Hậu môn đảm bảo 37oC.
7.3. Biến chứng
muộn: ít
gặp. Phình, giãn đại tràng:
- Nguyên nhân: Trong
quá trình điều trị bơm 1 lần lượng thuốc nhiều, tốc độ bơm nhanh, nhiệt độ
thuốc bơm vào hậu môn không đảm bảo.
- Phòng tránh:
+ Dùng lượng thuốc vừa
đủ theo lứa tuổi.
+ Đảm bảo tốc độ bơm
chậm.
+ Đảm bảo đưa ống sonde
vào sâu trong trực tràng theo đúng khoảng cách.
+ Đảm bảo nhiệt độ
thuốc trước khi bơm vào hậu môn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
(2020).
,15(8): 1565-1568
Feng WenTao, Han YaoGuo, và cs. Tổng
quan nghiên cứu ứng dụng lâm sàng của phương pháp Bơm thuốc đông y đường hậu
môn (2020). Tạp chí Đông Tây y kết hợp Thế giới, 15(8): 1565-1568.
2.
(2015).
,27(3):411-413
Zhang ZiXia, Zhang GuoLiang. Tổng
quan ứng dụng phương pháp Bơm thuốc đông y đường hậu môn trong điều trị bệnh
Chân tay miệng (2015). Tạp chí Trung y học lâm sàng, 27(3): 411-413.
3.
(2014).
, 25(3):25-27
Tan LiuChun. Tổng quan nghiên cứu ứng
dụng lâm sàng của kỹ thuật Bơm thuốc đông y đường
hậu môn (2014).
Y dược dân tộc dân gian Trung Quốc, 25(3):25-27
1. ĐẠI CƯƠNG
Là phương pháp sử dụng
những dụng cụ hoặc kết hợp với các dược liệu có tinh dầu cạo, xát lên vùng da ở
một số bộ phận của cơ thể theo các kinh mạch giúp cho khí huyết của cơ thể được
lưu thông.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau như đau
lưng, đau vai gáy, …
- Nhiễm hàn cảm lạnh.
- Cảm nhiệt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh về máu: bệnh
bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, các bệnh lý xuất huyết khác, …
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Trẻ dưới 30 tháng
tuổi không sử dụng thuốc có tinh dầu để thực hiện kỹ thuật.
4. THẬN TRỌNG:
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Vùng da cạo gió có
tổn thương.
- Trẻ em, phụ nữ có
thai.
- Người có bệnh tim
mạch, tăng huyết áp, …
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật
viên y, lương y, điều dưỡng phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành
nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Cảm lạnh phong hàn:
rượu thuốc, dầu nóng, …
- Cảm nóng: cồn, dầu
gió, tinh dầu bạc hà, …
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư:
- Bông, gạc vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị:
- Dụng cụ cạo gió (có
hình cung tròn, nhẵn nhụi như: nhẫn bạc, đồng tiền bằng bạc, thìa, miệng chén,
sừng trâu, …).
- Kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về
quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 25 đến 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN
HÀNH
6.1. Bước 1: Người bệnh
nằm bộc lộ da vùng cần cạo gió.
6.2. Bước 2:
- Sát trùng dụng cụ cạo
gió trước khi dùng.
- Bôi tinh dầu (rượu
thuốc) lên da vùng cần cạo gió: dùng bông vô khuẩn thấm và bôi rượu thuốc hoặc
tinh dầu lên da.
6.3. Bước 3:
- Tay cầm dụng cụ cạo
gió, để nghiêng góc 45 độ hoặc 90 độ rồi tiến hành cạo theo 1 chiều nhất định
xuôi dọc chiều cơ thể từ trên xuống dưới (hoặc từ trong ra ngoài khi cạo ở vùng
ngực). Chú ý dùng lực vừa và miết dài dụng cụ cạo gió.
- Cạo lần lượt từng
vùng cơ thể từ đầu, ngực bụng, lưng, chân tay. Mỗi vùng cạo không quá 10 phút,
không được dùng lực quá mạnh tạo thành vết xước trên da.
- Trong quá trình cạo
gió, bổ sung tinh dầu lên vùng cạo gió khi cần thiết.
6.4. Kết thúc quy trình:
- Dặn dò người bệnh
tránh ra gió, mặc đồ kín, ấm hoặc có thể đắp một tấm chăn mỏng để cơ thể toát
mồ hôi. Uống một ly nước ấm và nghỉ ngơi khoảng 15- 20 phút. Không tắm hoặc rửa
bằng nước lạnh sau cạo gió 30 phút.
6.5. Liệu trình điều trị:
- Cạo gió 1 - 2 lần/ngày,
tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều
trị từ 1-3 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ
TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Choáng: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, ra mồ hôi lạnh, tay chân lạnh.
Xử trí: ngừng cạo gió,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng choáng và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
- Trầy xước da vùng cạo
gió.
Xử trí: ngừng cạo gió.
Khi cạo cần chú ý dùng lực vừa phải, quan sát vùng cạo gió.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau vùng cạo gió:
giải thích cho người bệnh, dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn:
- Nổi mẩn ngứa khi
người bệnh dị ứng với thuốc sử dụng để cạo gió.
- Xử trí: Dừng phương
pháp hoặc đổi thuốc hoặc tinh dầu.