|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/VBHN-VPQH
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
PHÁP LỆNH
CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ
MÔI TRƯỜNG[1]
Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị
quyết số 45/2013/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2014;
Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[2].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bảo đảm hoạt động và chế độ,
chính sách đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[3];
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này
áp dụng đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[4], cơ quan, tổ chức,
công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[5]
Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường[6] là lực lượng chuyên trách thuộc Công
an nhân dân thực hiện chức năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống
tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường; chủ động, phối hợp phòng ngừa, đấu
tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tài nguyên và an toàn thực phẩm có
liên quan đến môi trường.
Điều
4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường[7]
1. Đặt dưới sự
lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy Công an Trung ương và sự chỉ huy, quản lý của Bộ
trưởng Bộ Công an.
2. Tuân thủ Hiến
pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tạo môi trường thuận lợi
cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.
3. Chủ động
phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh tội phạm, vi phạm
pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
4. Phối hợp chặt
chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm,
vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
5. Dựa vào Nhân
dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
Điều
5. Xây dựng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[8]
1. Nhà nước xây
dựng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[9] cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường[10] thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của pháp luật.
3. Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường[11] được ưu tiên tuyển chọn, đào tạo nguồn
nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Điều
6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Đối với Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường[12]:
a) Các hành vi
không được làm theo quy định của Luật Công an nhân dân;
b) Cố ý bỏ lọt
tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
c) Lợi dụng thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[13]
để gây phiền hà, sách nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền con người,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân:
a) Chống lại hoặc
cản trở Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[14]
thi hành công vụ;
b) Giả danh Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường[15];
c) Mua chuộc, hối
lộ hoặc có hành vi xúi giục, lôi kéo, ép buộc Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường[16] thực hiện hành vi trái với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[17];
d) Trả thù, đe
dọa trả thù, cản trở người làm chứng, người tố giác, người tố cáo hoặc người
thân thích của họ trong việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý tội phạm, vi phạm
hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
Chương II
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG[18]
Điều
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[19]
Trong phạm vi
chức năng, Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[20] có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Thu thập
thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề xuất với cấp
có thẩm quyền chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm
pháp luật;
2. Áp dụng các
biện pháp công tác công an để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và
vi phạm pháp luật;
3. Tiếp nhận, xử
lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định
của pháp luật;
4. Tiến hành điều
tra các tội phạm về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến
môi trường theo quy định của pháp luật;
5.[21]
Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi
trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố
giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật.
Việc kiểm tra
phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố; quyết định bằng
văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn
công an;
6. Xử lý vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật;
7. Trong trường
hợp cần thiết, cấp bách được quyền huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ
chức, cá nhân theo quy định của luật;
8. Sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của luật; sử dụng thiết bị,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;
9. Thu giữ mẫu
vật, tài liệu, vật chứng liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính để kiểm định
hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định;
10. Được yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội
phạm, vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên
quan đến môi trường theo quy định của luật;
11. Phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về
môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ;
12. Thực hiện hợp
tác quốc tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
13. Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[22]
Lực lượng Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
1. Đơn vị trong
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về
môi trường;
2. Cán bộ, chiến
sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ
sĩ quan, chiến sĩ của các đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên
trách phòng, chống tội phạm về môi trường;
b) Sĩ quan, hạ
sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được giao trực tiếp phụ trách, chỉ huy, thực
hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường ở công an cấp xã, đồn công
an.
Chương III
BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ
MÔI TRƯỜNG[23]
Điều
9. Trang bị của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[24]
Cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường[25] được trang bị vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Công an.
Điều 10. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường[26]
Cán bộ, chiến
sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[27] được hưởng chế độ,
chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân; được hưởng chế độ về độc hại,
trang bị phương tiện bảo hộ phòng, chống độc hại theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường[28] trong thực hiện nhiệm vụ có thành
tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục; bị thiệt hại
về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng
thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp
luật.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường[29] được bảo vệ và giữ bí mật theo quy định
của pháp luật.
Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm
về môi trường[30]
Kinh phí hoạt động
của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[31] do
ngân sách nhà
nước bảo đảm.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG[32]
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[33].
2. Chỉ đạo và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường[34].
3. Quản lý hệ
thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường[35]; tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng
cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[36].
4. Ban hành
danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ
thuật nghiệp vụ của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[37].
5. Kiểm tra,
thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến
Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[38].
6. Chỉ đạo thực
hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, đào tạo, huấn luyện và trang bị cho
Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[39].
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[40]
1. Chỉ đạo các
cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về
môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
2. Hỗ trợ triển
khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ, hợp tác quốc tế, tư vấn cho Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.
Điều 15. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
Bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát phòng, chống
tội phạm về môi trường[41] trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn.
Điều 16. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
Trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương các cấp bảo đảm và tạo điều
kiện để Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[42] thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 17. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên
Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
tuyên truyền, vận động Nhân dân, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm,
vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; giám sát, giúp
đỡ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[43] thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[44]
Điều 18. Hiệu
lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015.
Điều 19. Quy định
chi tiết
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền
quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ
NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[2] Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13.”.
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[3]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[4]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[5]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[6]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[7]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[8]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[9]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[10]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[11]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[12]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[13]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[14]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[15] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[16]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[17]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[18]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[19]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[20]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh
số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[22]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[23]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[24]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[25]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[26]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[27]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[28]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[29] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh
sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[30]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[31]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[32]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[33]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[34]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[35]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[36]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[37]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[38]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[39]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[40]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[41]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[42]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[43]
Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội
phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
[44] Điều 2 của
Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh
sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm
2025.”.