|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3286/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ DI TRUYỀN - SINH HỌC PHÂN TỬ”
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định số
622/QĐ-BYT ngày 14 tháng 03 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy trình chuyên môn kỹ thuật về Di
truyền - Sinh học phân tử”;
Căn cứ Biên bản họp
ngày 08 tháng 08 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “Hướng dẫn quy
trình chuyên môn kỹ thuật về Di truyền - Sinh học phân tử”; Công văn số 1130/HHTM
ngày 20 tháng 08 năm 2025 của Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương về việc
hoàn thiện Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn
“Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Di truyền - Sinh học phân tử” - Tập 1, gồm 37 quy
trình kỹ thuật (Tài liệu chuyên môn kèm theo).
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Di truyền - Sinh học phân tử”
được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục
trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng
Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXNVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN
QUY TRÌNH CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT VỀ DI TRUYỀN -
SINH HỌC PHÂN TỬ (TẬP 1)
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 3286/QĐ-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chỉ đạo biên soạn, thẩm
định
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
Chủ biên
|
|
|
PGS.TS. Nguyễn Hà
Thanh
|
Viện trưởng Viện
Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
TS.BS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
|
PGS.TS. Trần Đức Phấn
|
Chủ tịch hội Di
truyền Y học Việt Nam
|
|
TS.BS. Dương Huy
Lương
|
Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
TS.BS. Vương Ánh
Dương
|
Phó Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
GS.TS. Phạm Quang
Vinh
|
Nguyên Phó Viện
trưởng Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
PGS.TS. Phan Thị Xinh
|
Trưởng khoa Di truyền
học phân tử, Bệnh viện Truyền máu - Huyết học Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Trần Thanh
Tùng
|
Trưởng khoa Huyết
học, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
TS. Dương Quốc Chính
|
Trưởng khoa Di truyền
- Sinh học phân tử, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
TS.BS. Nghiêm Xuân
Hoàn
|
Phó Chủ nhiệm khoa
Sinh học phân tử, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS. Trần Thị Huyền
Trang
|
Phó Giám đốc Trung tâm
Nghiên cứu ứng dụng Tế bào gốc, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS.BS. Lê Thị Hương
Lan
|
Phó Giám đốc Bệnh
viện Trung ương Thái Nguyên
|
|
TS. Hoàng Quốc Trường
|
Phó trưởng Ban Quản
lý chất lượng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
TS.BS. Dương Hoàng Hảo
|
Trưởng khoa Giải phẫu
bệnh, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
|
|
PGS.TS. Hoàng Thị
Ngọc Lan
|
Nguyên Phó Giám đốc
Trung tâm Chẩn đoán trước sinh, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
|
|
TS.BS. Đinh Thúy Linh
|
Giám đốc Trung tâm
Sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
|
|
TS.BS. Hoàng Hải Yến
|
Nguyên Phó Giám đốc
Trung tâm Sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
|
|
PGS.TS. Phạm Cẩm
Phương
|
Giám đốc Trung tâm Y
học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS. Vũ Chí Dũng
|
Giám đốc Trung tâm
Nội tiết - Chuyển hóa - Di truyền và Liệu pháp phân tử, Bệnh viện Nhi Trung
ương
|
|
PGS.TS. Lương Thị Lan
Anh
|
Giám đốc Trung tâm Di
truyền lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.BS. Ngô Diễm Ngọc
|
Trưởng khoa Di truyền
và Sinh học phân tử, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
BSCKII. Trương Thị
Hoàng Lan
|
Phó Giám đốc Trung
tâm Giải phẫu bệnh và Sinh học phân tử, Bệnh viện K
|
|
PGS.TS. Trần Văn Khoa
|
Trưởng Bộ môn Sinh
học & Di truyền Y học, Học viện Quân Y
|
|
PGS.TS. Hà Thị Minh
Thi
|
Trưởng Bộ môn Di
truyền Y học, Đại học Y Dược Huế
|
|
TS.BS. Nguyễn Thành
Khiêm
|
Bộ môn Phụ sản, Đại
học Y Hà Nội
|
|
TS.BS. Nguyễn Khắc
Hân Hoan
|
Khoa Xét nghiệm Di
truyền Y học, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
TS.BS. Đoàn Thị Kim
Phượng
|
Phó trưởng Bộ môn Y
Sinh học - Di truyền, Đại học Y Hà Nội, Phó trưởng khoa Tế bào - Di truyền,
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
|
|
TS.BS. Nguyễn Hữu
Chiến
|
Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Bá Khanh
|
Giám đốc Ngân hàng Tế
bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
ThS.BS. Đào Nguyên
Minh
|
Trưởng phòng Quản lý
chất lượng và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
ThS. Lê Xuân Thịnh
|
Kỹ thuật viên trưởng
Ngân hàng Tế bào gốc, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
TS.BS. Vũ Thị Hà
|
Trung tâm Di truyền
lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.BS. Vũ Thị Huyền
|
Trung tâm Di truyền
lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
PGS.TS. Nguyễn Thị
Trang
|
Trung tâm Di truyền
lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS. Vũ Thị Bích Hường
|
Khoa Di truyền - Sinh
học phân tử, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
Thư ký
|
|
|
TS.BS. Nguyễn Hữu
Chiến
|
Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
ThS.BS. Đào Nguyên
Minh
|
Trưởng phòng Quản lý
chất lượng và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thị
Minh Ngọc
|
Trung tâm Di truyền
lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS. Hoàng Thu Lan
|
Trung tâm Di truyền
lâm sàng, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS. Nguyễn Thuận Lợi
|
Đơn vị Gen - Tế bào
gốc, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS. Bùi Bích Mai
|
Đơn vị Gen - Tế bào gốc,
Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Võ Thị Thúy
Quỳnh
|
Đơn vị Gen - Tế bào
gốc, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS. Đoàn Văn Chính
|
Phó trưởng phòng Kế
hoạch tổng hợp, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
ThS.BS. Lê Sinh Quân
|
Chuyên viên, Phòng
Quản lý chất lượng và Chuyển giao kỹ thuật Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
LỜI NÓI ĐẦU
Bộ Y tế đã xây dựng và
ban hành Tài liệu “Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật về Di truyền - Sinh
học phân tử” năm 2012, 2014, 2016. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này là căn cứ
để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên
y tế triển khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật khám, chữa bệnh.
Trong những năm gần
đây, với sự phát triển về khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực người
thực hiện kỹ thuật, nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và tiếp tục chuẩn
hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ Y tế đã giao
một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập nhật Hướng dẫn Quy trình chuyên môn
kỹ thuật Di truyền - Sinh học phân tử như Viện Huyết học - Truyền máu Trung
ương, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện K, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh
viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai, các bệnh viện được giao đã huy
động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa… biên
soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh
viện để nghiệm thu; biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn
nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy
định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đều được
các thành viên biên soạn rà soát với hướng dẫn hiện hành, tham khảo các tài
liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật phù hợp với thực tế hiện nay.
Bộ Y tế đã thành lập
Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với sự tham gia của
một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia về Di truyền - Sinh học
phân tử trong cả nước. Các thành viên Hội đồng đã làm việc với tinh thần trách
nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật.
Để hoàn thành Tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật về Di truyền - Sinh học
phân tử”, Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế trân trọng cảm ơn sự đóng góp
công sức, trí tuệ, kinh nghiệm của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ
chuyên khoa, chuyên ngành hàng đầu trong lĩnh vực Di truyền Y học và Sinh học
phân tử đã tham gia với vai trò là thành viên Ban biên soạn, thành viên Hội
đồng góp ý và nghiệm thu Tài liệu chuyên môn.
Trong quá trình biên
soạn, biên tập, in ấn tài liệu, mặc dù Ban Biên soạn đã hết sức cố gắng nhưng
khó tránh khỏi hoàn hoàn những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế,
138A, Giảng Võ, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.
TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên tắc xây dựng
và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo đảm đầy
đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến
các các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi
kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian thực hiện
kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được quy định
trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ
biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển
khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục
và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh, diễn
biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài địa điểm thực
hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng
thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ
thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
- Kỹ thuật được quy
định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thực
hiện kỹ thuật, phòng phẫu thuật;
- Kỹ thuật được quy định
thực hiện ở phòng thực hiện kỹ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại
phòng phẫu thuật;
- Các kỹ thuật chỉ được
phép thực hiện tại các địa điểm khác trong trường hợp cấp cứu theo quy định
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám
bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng toàn bộ Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
b) Trường hợp cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì tuân thủ theo nguyên tắc xây dựng. Căn cứ
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, Thủ
trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ đạo xây dựng, ban hành, triển khai, áp
dụng phù hợp với đơn vị và hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành, triển
khai và áp dụng.
c) Tài liệu chuyên môn
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho
các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 đồng thời có trong Phụ lục số 01, Thông
tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh.
d) Người thực hiện các
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp
với kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh, theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, không bị giới hạn
bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật.
đ) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép
theo quy định hiện hành.
e) Trong quá trình
triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu
cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động
cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để
xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC
LỤC
1. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ (KARYOTYPE) TẾ BÀO DỊCH ỐI; TẾ BÀO GỐC TRUNG MÔ; GAI RAU
2. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ BẰNG KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG HUỲNH QUANG (QF-PCR)
3. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ BẰNG KỸ THUẬT BOBS
4. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ TẾ BÀO ỐI, GAI RAU BẰNG KỸ THUẬT FISH
5. XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC
NHIỄM SẮC THỂ (KARYOTYPE) TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI; TỦY XƯƠNG; TẾ BÀO MÔ KHÁC
6. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI; TỦY XƯƠNG; CÁC TẾ BÀO MÔ KHÁC BẰNG KỸ THUẬT FISH
7. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ TRÊN TIÊU BẢN MÔ BẰNG KỸ THUẬT FISH
8. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC
THỂ THEO DÒNG TẾ BÀO BẰNG KỸ THUẬT FISH
9. XÉT NGHIỆM TỶ LỆ
KHẢM TRONG GHÉP TẾ BÀO GỐC KHÁC GIỚI BẰNG KỸ THUẬT FISH
10. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT PCR
11. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT MULTIPLEX-PCR
12. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
13. XÉT NGHIỆM GEN
TRƯỚC SINH VỚI TẾ BÀO ỐI; GAI NHAU BẰNG KỸ THUẬT GIẢI TRÌNH TỰ GEN SANGER
14. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT MLPA
15. XÉT NGHIỆM GIẢI
TRÌNH TỰ GEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SANGER
16. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT NGS
17. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT DNA MICROARRAY
18. XÉT NGHIỆM CÁC BIẾN
THỂ GEN ALPHA THALASSEMIA HOẶC BETA THALASSEMIA BẰNG KỸ THUẬT LAI DNA
19. XÉT NGHIỆM BIẾN THỂ
CÁC GEN GLOBIN BẰNG KỸ THUẬT NGS
20. XÉT NGHIỆM PHÁT
HIỆN VIRUS BẰNG KỸ THUẬT PCR
21. XÉT NGHIỆM PHÁT
HIỆN VIRUS BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
22. XÉT NGHIỆM ĐỊNH
LƯỢNG VIRUS BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
23. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH
HLA (MỘT TRONG SỐ CÁC LOCUS: A, B, C, DR, DQ HOẶC DP) BẰNG KỸ THUẬT PCR-SSO
24. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH
HLA (MỘT TRONG SỐ CÁC LOCUS: A, B, C, DR, DQ HOẶC DP) BẰNG KỸ THUẬT PCR-SSP
25. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH
HLA ĐỘ PHÂN GIẢI CAO BẰNG KỸ THUẬT NGS
26. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH
HLA ĐỘ PHÂN GIẢI CAO BẰNG KỸ THUẬT GIẢI TRÌNH TỰ GEN SANGER
27. XÉT NGHIỆM TỶ LỆ
MỌC MẢNH GHÉP (CHIMERISM) VỚI MÁU TOÀN PHẦN BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
28. XÉT NGHIỆM TỶ LỆ MỌC
MẢNH GHÉP (CHIMERISM) THEO DÒNG TẾ BÀO BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
29. XÉT NGHIỆM GEN VỚI
ctDNA BẰNG KỸ THUẬT NGS
30. XÉT NGHIỆM LAI TẠI
CHỖ GẮN MÀU (ISH)
31. XÉT NGHIỆM NHIỄM
SẮC THỂ PHÂN TỬ BẰNG KỸ THUẬT CISH
32. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG
KỸ THUẬT PCR-RFLP
33. XÉT NGHIỆM CÁC GEN
BẰNG KỸ THUẬT MLPA
34. XÉT NGHIỆM GIẢI
TRÌNH TỰ GEN
35. XÉT NGHIỆM GIẢI
TRÌNH TỰ ĐƠN GEN BẰNG KỸ THUẬT NGS
36. XÉT NGHIỆM GIẢI
TRÌNH TỰ ĐA GEN BẰNG KỸ THUẬT NGS
37. XÉT NGHIỆM PHÂN
MẢNH DNA TINH TRÙNG
PHỤ
LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong QTK T (cột 1)
|
STT
kỹ thuật trong Chương (cột 2)
|
Mã
liên
kết (cột 3)
|
Tên
kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2023/TT-BYT (cột 4)
|
Tên
kỹ thuật đã
được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2023/TT-BYT
(cột 5)
|
|
8382
|
4
|
22.385
|
Xét nghiệm công thức
nhiễm sắc thể (Karyotype) tế bào dịch ối; tế bào gốc trung mô; gai rau
|
Công thức nhiễm sắc thể
(NST) từ tế bào ối
|
|
8383
|
5
|
BS_13.2 69 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể bằng kỹ thuật định lượng huỳnh quang (QF-PCR)
|
QF-PCR chẩn đoán
nhiễm sắc thể 13, 18, 21, XY
|
|
8385
|
7
|
BS_22.7 03 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể bằng kỹ thuật BOBs
|
BOBS - Chẩn đoán
nhiễm sắc thể 13, 18, 21, XY và 9 mất đoạn nhỏ
|
|
8386
|
8
|
22.386
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể tế bào dịch ối; gai rau bằng kỹ thuật FISH
|
FISH chẩn đoán NST 13,
18, 21, XY (chẩn đoán trước sinh)
|
|
8390
|
12
|
22.381; 22.382; 22.649; 22.650
|
Xét nghiệm công thức
nhiễm sắc thể (Karyotype) máu ngoại vi; tủy xương; tế bào mô khác
|
Công thức nhiễm sắc
thể (Karyotype) tủy xương;
Công thức nhiễm sắc
thể (Karyotype) máu ngoại vi;
Xét nghiệm công thức nhiễm
sắc thể tủy xương với chất kích thích đặc hiệu
|
|
8392
|
14
|
22.379; 22.388; 22.389; 22.390;2 2.391; 22.392; 22.393; 22.394; 22.448; 22.648; 22.661
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể tế bào máu ngoại vi; tủy xương; các tế bào mô khác bằng kỹ thuật FISH
|
Xác định gen bằng kỹ
thuật FISH;
FISH chẩn đoán NST Ph1
(BCR/ABL);
FISH chẩn đoán hội
chứng Prader Willi;
FISH chẩn đoán hội
chứng Di George; FISH chẩn đoán chuyển đoạn NST 4; 11;
FISH chẩn đoán chuyển
đoạn NST 1; 19;
FISH chẩn đoán chuyển
đoạn NST 8; 21; FISH chẩn đoán chuyển đoạn NST 15; 17;
Xác định gen bệnh máu
bằng kỹ thuật cIg FISH
|
|
8393
|
15
|
25.80 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể trên tiêu bản mô bằng kỹ thuật FISH
|
Xét nghiệm FISH
|
|
8394
|
16
|
25.80 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể theo dòng tế bào bằng kỹ thuật FISH
|
Xét nghiệm FISH
|
|
8395
|
17
|
22.387; 22.639
|
Xét nghiệm tỷ lệ khảm
trong ghép tế bào gốc khác giới bằng kỹ thuật FISH
|
FISH chẩn đoán NST XY
|
|
8396
|
18
|
22.439; 22.405;2 2.441; 22.643;2 2.645
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật PCR
|
Xác định gen FLT3-
ITD bằng kỹ thuật PCR; PCR chẩn đoán trước sinh bệnh beta thalassemia;
Xác định gen IGH-
MMSET (của chuyển đoạn t(4; 14) bằng kỹ thuật PCR;
Xét nghiệm phát hiện
đột biến gen thalassemia bằng kỹ thuật PCR
|
|
8397
|
19
|
22.426 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật Multiplex-PCR
|
Xét nghiệm phát hiện đột
biến gene bằng kỹ thuật Multiplex PCR (phát hiện cùng lúc 4 đột biến)
|
|
8398
|
20
|
BS_25.1 61 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật Real-time PCR
|
Real time - PCR
|
|
8400
|
22
|
22.400; 22.402; 22.403; 22.410; 22.411; 22.414; 22.656; 22.657; 22.658; 22.659; 22.660
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật MLPA
|
MLPA chẩn đoán gen
SH2D1A của hội chứng XLP;
MLPA chẩn đoán bệnh
loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) - 79 exons;
MLPA chẩn đoán trước
sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) - 79 exons;
MLPA chẩn đoán bệnh
tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH);
MLPA chẩn đoán trước
sinh bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH);
MLPA chẩn đoán trước
sinh gen SH2D1A của hội chứng XLP;
Xét nghiệm xác định
đột biến gen bằng kỹ thuật MLPA;
Xét nghiệm xác định
đột biến gen beta thalassemia bằng kỹ thuật MLPA;
Xét nghiệm xác định
đột biến gen alpha thalassemia bằng kỹ
thuật MLPA
|
|
8402
|
24
|
25.86 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm gen trước
sinh với tế bào ối; gai nhau bằng kỹ thuật giải trình tự gen Sanger
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen
|
|
8403
|
25
|
22.406; 22.407; 22.408; 22.409; 22.412; 22.413; 22.415; 22.416; 22.450; 22.641
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng phương pháp Sanger
|
Giải trình tự gen
chẩn đoán bệnh beta thalassemia;
Giải trình tự gen
chẩn đoán trước sinh bệnh beta thalassemia;
Giải trình tự gen
chẩn đoán bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH);
Giải trình tự gen
chẩn đoán trước sinh bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH);
Giải trình tự gen
Perforin (PRF1) bệnh HLH;
Giải trình tự gen
Perforin (PRF1) chẩn đoán trước sinh bệnh HLH;
Giải trình tự gen
SH2D1A của hội chứng XLP;
Giải trình tự gen
chẩn đoán trước sinh gen SH2D1A;
Xác định đột biến gen
trong rối loạn chuyển hóa sắt
|
|
8404
|
26
|
22.406; 22.407; 22.412; 22.413; 22.449; 22.647
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật NGS
|
Giải trình tự gen chẩn
đoán bệnh beta thalassemia;
Giải trình tự gen
chẩn đoán trước sinh bệnh beta thalassemia;
Giải trình tự gen
Perforin (PRF1) bệnh HLH;
Giải trình tự gen
Perforin (PRF1) chẩn đoán trước sinh bệnh HLH;
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng NGS
|
|
8405
|
27
|
BS_24.3 97 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật DNA microarray
|
Kỹ thuật vi dãy
(Microarray test)
|
|
8411
|
33
|
22.446
|
Xét nghiệm các biến
thể gen gây bệnh alpha thalassemia hoặc beta thalassemia bằng kỹ thuật lai
DNA
|
Xét nghiệm xác định đột
biến Thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến α-Thalassemia hoặc 22 đột
biến β-Thalasemia)
|
|
8412
|
34
|
22.647 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm biến thể
các gen globin bằng kỹ thuật NGS
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2
|
|
8415
|
37
|
24.114 (bổ sung mã)
|
Phát hiện virus bằng
kỹ thuật PCR
|
Virus PCR
|
|
8416
|
38
|
24.115 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm phát hiện
virus bằng kỹ thuật Real-time PCR
|
Virus Real-time PCR
|
|
8417
|
39
|
22.428
|
Xét nghiệm định lượng
virus bằng kỹ thuật Real-time PCR
|
Định lượng virut Cytomegalo
( cmV) bằng kỹ thuật Real Time PCR
|
|
8419
|
41
|
22.365; 22.633
|
Xét nghiệm xác định
HLA (một trong số các locus: A, B, C, DR, DQ hoặc DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO
|
Định typ HLA độ phân
giải trung bình đến cao bằng kỹ thuật PCR-SSO trên hệ thống Luminex (cho cả 5
locus A, B, C, DR và DQ);
Định type HLA độ phân
giải cao cho 1 locus (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR,
hoặc Locus DQ, hoặc Locus DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO
|
|
8420
|
42
|
22.360; 22.361; 22.362; 22.363; 22.364; 22.634
|
Xét nghiệm xác định
HLA (một trong số các locus: A, B, C, DR, DQ hoặc DP) bằng kỹ thuật PCR-SSP
|
Định typ HLA-A độ
phân giải cao (bằng kỹ thuật PCR-SSP); Định typ HLA-B độ phân giải cao (bằng
kỹ thuật PCR-SSP); Định typ HLA-C độ phân giải cao (bằng kỹ thuật PCR-SSP);
Định typ HLA-DR độ
phân giải cao (bằng kỹ thuật PCR-SSP); Định typ HLA-DQ độ phân giải cao (bằng
kỹ thuật PCR-SSP);
Định type HLA cho 1
locus (Locus A, hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặc Locus DQ)
bằng kỹ thuật PCR-SSP
|
|
8421
|
43
|
22.642; 22.366
|
Xét nghiệm xác định
HLA độ phân giải cao bằng kỹ thuật NGS
|
Định typ HLA bằng kỹ
thuật giải trình tự gen thế hệ 2; Định typ HLA độ phân giải cao bằng NGS (cho
cả 5 locus A, B, C, DR và DQ)
|
|
8422
|
44
|
22.440 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm xác định
HLA độ phân giải cao bằng kỹ thuật giải trình tự gen Sanger
|
Xét nghiệm HLA-B27
bằng kỹ thuật sinh học phân tử
|
|
8423
|
45
|
22.652; 22.653; 22.422
|
Xét nghiệm tỷ lệ mọc
mảnh ghép (chimerism) với máu toàn phần bằng kỹ thuật Real-time PCR
|
Xét nghiệm xác định
các marker di truyền của người cho/người nhận bằng kỹ thuật real-time PCR;
Xét nghiệm chimerism
bằng kỹ thuật real-time PCRĐịnh lượng tế bào người cho ở người nhận sau ghép
bằng kỹ thuật Real - Time PCR
|
|
8424
|
46
|
22.653 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm tỷ lệ mọc
mảnh ghép (chimerism) theo dòng tế bào bằng kỹ thuật Real-time PCR
|
Xét nghiệm chimerism bằng kỹ thuật realtime PCR
|
|
8431
|
53
|
22.647 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm gen với
ctDNA bằng kỹ thuật NGS
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2
|
|
8439
|
61
|
25.84 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm lai tại
chỗ gắn màu (ISH)
|
Xét nghiệm lai tại
chỗ gắn màu (CISH)
|
|
8440
|
62
|
25.84 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể phân tử bằng kỹ thuật CISH
|
Xét nghiệm lai tại
chỗ gắn màu (CISH)
|
|
8445
|
67
|
22.646 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm gen bằng
kỹ thuật PCR-RFLP
|
Xét nghiệm xác định
đột biến gen bằng kỹ thuật PCR-RFLP
|
|
8450
|
72
|
22.656 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm các gen
bằng kỹ thuật MLPA
|
Xét nghiệm xác định
đột biến gen bằng kỹ thuật MLPA
|
|
8453
|
75
|
25.86 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen
|
|
8458
|
80
|
22.647 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm giải trình
tự đơn gen bằng kỹ thuật NGS
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2
|
|
8459
|
81
|
22.647 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm giải trình
tự đa gen bằng kỹ thuật NGS
|
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2
|
|
8463
|
85
|
BS_13.2 68 (bổ sung mã)
|
Xét nghiệm phân mảnh
DNA tinh trùng
|
Xác định đứt gãy DNA
của tinh trùng
|
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
|
Từ
viết tắt
|
Tiếng
Anh
|
Tiếng
Việt
|
|
CES
|
Clinical Exome Sequencing
|
Xét nghiệm giải trình
tự hệ gen bệnh lý/ Xét nghiệm giải trình tự hệ gen lâm sàng
|
|
cfDNA
|
cell-free DNA
|
DNA tự do
|
|
cffDNA
|
cell free fetal DNA
|
DNA tự do của bào
thai
|
|
CISH
|
chromogenic in situ hybridization
|
Xét nghiệm lai tại
chỗ gắn màu
|
|
CNVs
|
Copy number variants-
|
Các biến thể số lượng
bản sao
|
|
Ct
|
Cycle Thresshold
|
Chu kì ngưỡng
|
|
ctDNA
|
circulating tumor DNA
|
DNA ung thư lưu hành
tự do trong máu
|
|
DNA
|
Deoxyribonucleic acid
|
DNA
|
|
FISH
|
Flurorescence In situ
Hibridization
|
Lai tại chỗ huỳnh
quang
|
|
Indel
|
insert/deletion polymorphism
|
Đa hình thêm/mất đoạn
|
|
ISH
|
In situ hybridization
|
Xét nghiệm bằng
phương pháp lai tại chỗ
|
|
LR-PCR
|
Longrange -
Polymerase Chain Reaction
|
Phản ứng khuếch đại
chuỗi dài
|
|
mRNA
|
Messenger
Ribonucleotid acid
|
RNA thông tin
|
|
MLPA
|
Multiplex Ligation- dependent
Probe Amplification
|
Kỹ thuật khuếch đại
đa đầu dò dựa trên phản ứng ghép nối
|
|
MRD
|
Minimum Residual Disease
|
Tồn dư tối thiểu của
bệnh
|
|
MS-MLPA
|
Methylation-Specific MLPA
|
Kỹ thuật MLPA đặc
hiệu cho quá trình methyl hóa
|
|
Multiplex PCR
|
Multiplex polymerase chain reaction
|
Phản ứng khuếch đại
chuỗi đa mồi
|
|
NGS
|
Next Generation Sequencing
|
Giải trình tự gen thế
hệ mới
|
|
NIPT
|
Noninvasive prenatal
test
|
Xét nghiệm trước sinh
không xâm lấn
|
|
NST
|
|
Nhiễm sắc thể
|
|
PCR
|
Polymerase chain
reaction
|
Phản ứng khuyếch đại
chuỗi
|
|
PCR-RFLP
|
Polymerase Chain Reaction -
Restriction Fragment Length Polymorphisms
|
Phản ứng khuếch đại
chuỗi dài-đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn
|
|
PGT
|
Preimplantation
genetic testing
|
Xét nghiệm di truyền
trước làm tổ
|
|
PGT
|
Preimplantation
Genetic Testing
|
Xét nghiệm di truyền
trước làm tổ
|
|
PGT-
A
|
Preimplantation
genetic testing for
aneuploidy
|
Xét nghiệm di truyền
trước làm tổ lệch bội nhiễm sắc thể
|
|
PGT-M
|
Preimplantation
Genetic Testing-monogenic
|
Xét nghiệm di truyền
trước làm tổ bệnh đơn gen
|
|
PGT-M
|
Preimplantation
genetic testing for monogenic
gene diseases
|
Xét nghiệm di truyền
trước làm tổ bệnh đơn gen
|
|
PGT-SR
|
Preimplantation
Genetic Testing - Structure
|
Xét nghiệm di truyền
trước làm tổ bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể
|
|
Pre-PGT-M
|
Pre- Preimplantation Genetic Testing
|
Xét nghiệm tiền lâm
sàng di truyền trước làm tổ
|
|
QF-PCR
|
Quantitative
Fluorescence
Polymerase
Chain Reaction
|
PCR huỳnh quang định
lượng
|
|
RNA
|
Axit ribonucleic
|
RNA
|
|
RQ-PCR
|
Rea-ltime
quantitative Polymerase Chain Reaction
|
Phản ứng khuếch đại
và định lượng đoạn DNA hoặc RNA mục tiêu trong thời gian thực
|
|
RT-PCR
|
Reverse transcription
polymerase chain reaction
|
Phản ứng tổng hợp
chuỗi polymerase sao chép ngược
|
|
SNP
|
Single Nucleotide Polymorphism
|
Đa hình nucleotide
đơn
|
|
STR
|
Short tandem repeat
|
Các đoạn lặp ngẫu
nhiên
|
|
VNTR
|
Variable number
tandem repeat
|
Đa hình số lượng các
đoạn lặp
|
|
WES
|
Whole exome
sequencing
|
Giải trình tự hệ gen
mã hoá hay giải trình tự toàn bộ vùng mã hóa - giải trình tự toàn bộ exome
|
|
WGA
|
Whole genome amplification
|
Khuếch đại toàn bộ hệ
gen
|
|
WGS
|
Whole genome
sequencing
|
Giải trình tự bộ hệ
gen
|
|
PXN
|
Laboratory
|
Phòng xét nghiệm
|
1. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ (KARYOTYPE) TẾ BÀO
DỊCH ỐI; TẾ BÀO GỐC TRUNG MÔ; GAI RAU
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể (Karyotype) để phát hiện các bất thường số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể
(NST) phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh di truyền/hội chứng bệnh.
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể từ tế bào dịch ối được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Thai có nguy cơ cao
mắc các bệnh, hội chứng liên quan đến các bất thường số lượng NST: hội chứng
Down, hội chứng Patau, hội chứng Edwards
- Siêu âm thai có dị
tật bẩm sinh nặng nề liên quan đến các bất thường cấu trúc NST lớn.
- Tiền sử gia đình có
sinh con mang bất thường NST hoặc có bố hay mẹ là người mang chuyển đoạn NST
dạng cân bằng.
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể tế bào gốc trung mô được thực hiện nhằm phát hiện các bất thường số lượng
hay cấu trúc NST mục đích quyết định có lưu trữ, sử dụng để điều trị bệnh bằng
mẫu tế bào gốc.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật công thức
nhiễm sắc thể (Karyotype) là kỹ thuật di truyền dựa trên việc phân tích bộ NST
trong 1 tế bào. So sánh bộ NST của người bệnh với bộ NST chuẩn của người về số
lượng, kích thước, độ phân giải băng để đánh giá những bất thường số lượng NST
dạng: đa bội, thiểu bội, lệch bội và các bất thường cấu trúc NST dạng: chuyển
đoạn, mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, NST hình vòng, NST marker.
1.2.2. Nguyên lý
- Trong quá trình mang
thai, các tế bào ở da, niêm mạc miệng, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu của thai
nhi bong ra giải phóng vào buồng ối. Do vậy, nuôi cấy dịch ối sẽ thu hoạch được
dòng tế bào của thai nhi.
- Tế bào gốc trung mô
là các tế bào gốc trưởng thành đa năng và có đặc tính sinh học đặc biệt. Các tế
bào này có khả năng tăng sinh khi được nuôi cấy ngoài cơ thể và có khả năng
biệt hóa thành các tế bào có chức năng trong cơ thể. Trong cơ thể tế bào gốc
trung mô tồn tại ở nhiều cơ quan, bộ phận như: mô mỡ, tủy xương, nhau thai, dây
rốn. Trong thực tế tế bào gốc trung mô thuộc loại tế bào bám dính (mesenchymal
stem cell - MSC) sẽ dễ dàng nuôi cấy và có tính sinh miễn dịch yếu, do vậy ít
kích thích phản ứng thải ghép hơn.
- Mẫu dịch ối, tế bào
gốc trung mô được nuôi cấy với môi trường giàu dinh dưỡng, nuôi cấy trong thời
gian 7-14 ngày. Mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy trong chai nuôi cấy thành dòng tế
bào, sau đó cấy chuyển sang đĩa petri với lamen làm giá đỡ. Sau nuôi cấy, tế
bào được tiếp xúc với chất dừng nguyên phân khi đó sẽ thu được các NST ở kỳ
giữa. NST lúc này giãn xoắn tối đa là giai đoạn tối ưu để quan sát hình thái,
cấu trúc.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Chai nuôi cấy có ống
thông khí; chai thủy tinh (250mL, 500mL…); cốc thủy tinh; ống ly tâm nhọn
(15mL).
- Pipet nhựa vô trùng
(10mL, 3mL…); đầu côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL…).
- Đĩa petri 35mm; Đĩa
petri thủy tinh.
- Lam kính; Lamen phủ
22x22mm.
- Khay đựng ống các thể
tích (15 mL…), khay đựng đĩa nuôi cấy.
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước cất 2 lần; 100% ethanol.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống đựng mẫu vô trùng, chống đông heparine); găng tay; khẩu trang; mũ giấy;
bông cồn; băng dính; văn phòng phẩm (giấy chỉ định, giấy hẹn trả kết quả xét
nghiệm); sát khuẩn tay nhanh; quần áo nhân viên lấy mẫu.
- Hóa chất nuôi cấy:
+ Nuôi cấy tế bào dịch
ối: sử dụng môi trường nuôi cấy hoàn chỉnh là môi trường được bổ sung với FBS
Bovine Serum (FBS), L-glutamine và PHA để tối ưu hóa sự bám dính và phát triển
của tế bào.
+ Nuôi cấy tế bào gốc
trung mô: sử dụng môi trường đặc hiệu (Stempro™ MSC SFM XenoFree…) phù hợp cho
sự tăng trưởng và tăng sinh của tế bào trung mô người (MSCs) và tế bào gốc từ
mô mỡ (Adipose-derived Stem cells (ADSCs) dạng bám dính. Với môi trường này tế
bào MSCs của người có thể được phát triển qua nhiều lần cấy truyền mà vẫn giữ
được khả năng biệt hóa thành 3 dòng khác nhau của tế bào trung mô (tế bào
xương, sụn, mỡ). Thành phần không chứa Glutamine, kháng sinh, phenol Red.
- Hóa chất thu hoạch tế
bào: Trypsin EDTA 1X; Colcemid; Acid acetic; Methanol; KCl;
- Hóa chất nhuộm băng
G: PBS; đệm Phosphat (KH2PO4:Na2PO4); Giêmsa; Trypsin 2,5%; Glycerin; Ethanol
tuyệt đối; hóa chất dùng để cố định lamen phủ trên tiêu bản, mục đích lưu giữ
lam để kiểm tra lại kết quả phân tích khi cần (DPX moutant)…
- Hóa chất phân tích:
dầu soi kính
2.3. Trang thiết bị
- Tủ an toàn sinh học
cấp II, tủ nuôi cấy tế bào 37°C, 5% CO2; tủ hút mùi hóa chất độc
hại.
- Hệ thống kính hiển vi
chụp và phân tích công thức nhiễm sắc thể tự động miễn dịch huỳnh quang, phần
mềm phân tích NST Karyotyping.
- Kính hiển vi quang
học; kính hiển vi soi ngược.
- Máy li tâm thường
- Pipet aid 5-50mL;
Pipet (200 µL và 1000 µL…); Pipet Spenser (10 mL, 25 mL…)
- Tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20°C; -40°C; -80°C…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; máy hút dịch, nồi khử trùng ướt; tủ sấy
khô; cân điện tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
dịch ối, tế bào gốc trung mô
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Dịch ối: thể tích
15-20 mL đựng trong ống đựng mẫu vô trùng.
+ Tế bào gốc trung mô:
có thể lấy từ các nguồn như dịch tuỷ xương, mô mỡ, dây rốn, tế bào máu cuống
rốn. Tuỳ thuộc mục đích sử dụng tế bào gốc trung mô để lấy lượng bệnh phẩm phù
hợp, tiêu chuẩn lượng mẫu trung bình: 25x106 tế bào/ 1mL môi trường nuôi cấy.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
9 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung các
bước thực hiện xét nghiệm
+ Khay đựng mẫu nuôi
cấy, khay chai nuôi cấy thu hoạch, bút các loại
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học, tủ ấm CO2, máy li tâm, bể ổn
nhiệt, tủ ấm.
+ Ghi tên người bệnh
trên chai nuôi cấy theo quy định.
+ Hóa chất cần dùng cho
mỗi lần thực hiện quy trình: đảm bảo số lượng, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản.
+ Các biểu mẫu theo dõi
thực hiện quy trình (nếu có).
4.1.1. Nuôi cấy tế bào
- Thực hiện tất cả các
thao tác trong tủ an toàn sinh học cấp II. Ghi đầy đủ thông tin vào phiếu theo
dõi sử dụng tủ an toàn sinh học cấp II
- Bật tủ theo đúng
trình tự quy định, chạy khởi động trong 5 phút, vệ sinh bề mặt tủ an toàn sinh
học bậc II bằng cồn 70°C, sau đó là dung dịch
làm sạch và khử khuẩn bề mặt dùng trong y tế.
- Điền đầy đủ thông tin
của người bệnh và kiểm tra chất lượng mẫu qua đánh giá thể tích, màu sắc dịch
ối, máu cuống rốn, mô dây rốn (vẩn đục, có máu) vào trong phiếu theo dõi thực
hành.
- Mỗi người bệnh sẽ có
1 hoặc 2 chai nuôi cấy tùy thuộc vào số lượng xét nghiệm đăng ký làm, viết nhãn
có đủ tên, mã số người bệnh, tên bệnh và số thứ tự (nếu có) rồi dán và ngày làm
thực hành lên mặt bên của chai nuôi cấy.
- Dịch ối: ly tâm ống
đựng dịch ối ở tốc độ 1800 vòng/phút trong 5 phút. Bỏ phần dịch nổi, kiểm tra
lại phần cặn tế bào. Cho 3mL môi trường nuôi cấy vào chai nuôi cấy và 1mL môi
trường vào trong ống chứa cặn tế bào. Dùng pipet trộn đều cặn tế bào vào dung
dịch. Chuyển toàn bộ phần dung dịch chứa cặn tế bào ối từ ống vào trong chai
nuôi cấy, ghi mã số và giữ lại ống chứa cặn tế bào.
- Tế bào gốc trung mô:
tùy loại tế bào là máu cuống rốn, mô dây rốn mà định lượng mẫu bệnh phẩm cho
vào chai nuôi cấy, lượng mẫu trung bình là 25x106 tế bào/1mL môi trường
nuôi cấy.
- Dàn đều môi trường
trên bề mặt chai nuôi cấy
- Kiểm tra chất lượng
và mật độ tế bào bằng kính hiển vi soi ngược
- Đặt chai nuôi cấy vào
trong tủ ấm, 5% CO2, 37°C.
- Thay môi trường lần 1
sau 72-96h tùy vào tình trạng bám dính và phát triển của tế bào nuôi cấy qua
kiểm tra dưới kính hiển vi soi ngược. Dịch nổi trong chai nuôi cấy sau khi hút
ra sẽ được giữ trong ống lấy mẫu ban đầu ở ngăn mát tủ lạnh (khoảng 4°C) cho đến khi kết thúc
xét nghiệm. Dịch nổi này có thể được sử dụng để nuôi cấy tiếp trong trường hợp
cần thiết.
- Thay môi trường mỗi
72 - 96h.
- Kiểm tra sự phát
triển của các cụm tế bào để quyết định thời điểm thu hoạch.
4.1.2. Thực hiện thu
hoạch tế bào từ chai nuôi cấy
Thông thường thời điểm
thu hoạch là sau 8-10 ngày nuôi cấy. Kiểm tra sự phát triển của tế bào dưới
kính hiển vi soi ngược để quyết định việc thu hoạch.
- Chuẩn bị trước thu
hoạch
+ Rã đông ống trypsin
đã chia nhỏ ở 37°C (cần 3mL/chai nuôi
cấy).
+ Rã đông môi trường
nuôi cấy nếu cần thiết (cần 10 mL/chai nuôi cấy).
+ Bật đèn tím khử trùng
tủ an toàn sinh học cấp II trong tối thiểu 15 phút
+ Chuẩn bị các dụng cụ
cần thiết: 01 ống đong 100mL, 2-3 đĩa thủy tinh/người bệnh, 4-6 đĩa nhựa 35mm/người
bệnh, panh kẹp, 4-6 lamen 22x22mm ngâm trong cồn tuyệt đối
- Hút hết dịch nổi bằng
pipet Pasteur nhựa trong chai nuôi cấy và chuyển vào ống ly tâm vô trùng 15mL
(có ghi tên, mã số người bệnh và số thứ tự chai nuôi cấy).
- Cho 1mL Trypsin EDTA
1x vào trong chai nuôi cấy để tráng hết bề mặt. Hút dịch nổi và chuyển vào ống
ly tâm 15mL đựng dung dịch ở trên.
- Cho 2mL Trypsin EDTA
1x vào trong chai nuôi cấy, ủ ở 37°C trong 3 phút.
- Kiểm tra lượng tế bào
đã tách khỏi bề mặt chai nuôi cấy dưới kính hiển vi soi ngược. Nếu vẫn còn
nhiều tế bào bám dính, gõ nhẹ vào thành chai nuôi cấy hoặc dùng dụng cụ nạo tế
bào (cell scraper) để tách nốt các tế bào còn trên bề mặt chai nuôi cấy.
- Hút hết dịch nổi
trong chai nuôi cấy và chuyển sang ống dịch tế bào ở trên.
- Thêm 1,5mL môi trường
nuôi cấy vào để tráng đều bề mặt chai nuôi cấy, và chuyển hết dịch nổi vào ống
dịch tế bào ở trên.
- Ly tâm ống dịch tế
bào ở 1800 vòng/phút trong 5 phút.
- Kiểm tra cặn tế bào,
loại bỏ dịch nổi và thêm vào ống 5 mL PBS vô trùng, ly tâm ống dịch tế bào ở
1800 vòng/phút trong 5 phút. Lặp lại bươc này 2 lần.
-Kiểm tra cặn tế bào,
loại bỏ phần dịch nổi đến 200µL để làm xét nghiệm di truyền phân tử nếu có.
4.1.3. Cấy chuyển tế
bào từ chai nuôi cấy sang đĩa Petri và cấy lưu dòng tế bào
- Chuẩn bị các đĩa
petri nhựa 35mm với lamen 22x22mm bên trong, ghi mã số, tên người bệnh, đánh số
thứ tự các đĩa lên trên bề mặt đĩa. Thông thường sẽ nuôi cấy 4-6 đĩa/người
bệnh.
- Thêm 2,5 - 3mL môi
trường nuôi cấy vào ống cặn tế bào đã thu hoạch ở phần 4.1.3, trộn đều.
- Hút 500µL dịch tế bào
dàn đều trên lamen 22x22mm trong đĩa đã chuẩn bị ở trên. Yêu cầu dịch tế bào
dàn đều và không tràn ra ngoài lamen. Kiểm tra mật độ tế bào trên kính hiển vi
soi ngược để điều chỉnh lượng tế bào nuôi cấy cho phù hợp ở các đĩa tiếp theo.
- Đặt 2 đĩa petri nhựa
vào trong 1 đĩa petri thủy tinh và nuôi cấy trong tủ ấm 37°C, 5% CO2 từ 4 đến 6h.
- Số cặn còn lại cấy
trở lại chai nuôi cấy vừa thu hoạch và bổ sung môi trường nuôi cấy đến 4mL.
Chai nuôi cấy này được gọi là mẫu lưu dòng tế bào, được nuôi cấy trong 7 ngày.
Trong thời gian này sẽ tiến hành các xét nghiệm được chỉ định. Sau 7 ngày, chai
nuôi cấy lưu dòng tế bào sẽ được thu hoạch như phần 4.1.3, tế bào sau nuôi cấy
được lưu dòng tế bào bằng cách trữ đông ở nhiệt độ -80°C để thực hiện các xét
nghiệm khi cần.
- Kiểm tra trên kính
hiển vi soi ngược, nếu các tế bào bám tốt, bổ sung 1mL môi trường nuôi cấy/đĩa,
và để trở lại tủ ấm 37°C, 5% CO2 qua đêm.
- Kiểm tra mật độ tế
bào phù hợp và tiến hành thu hoạch
4.1.4. Thu hoạch Nhiễm
sắc thể từ đĩa Petri
- Dùng bơm tiêm 1mL và
kim tiêm phù hợp, nhỏ 2 giọt colcemid cho vào mỗi đĩa petri, lắc nhẹ nhàng, để
lại trong tủ ấm 3h30 phút.
- Chuẩn bị hóa chất thu
hoạch.
- Quá trình thu hoạch
được tiến hành tại nhiệt độ phòng và nên trong tủ hút để tránh mùi của dung
dịch CRNAoy:
+ Thêm 3mL KCl/đĩa và
để trong 17 phút, hút bỏ hết dịch nổi.
+ Thêm 3mL KCL và để
trong 20 phút.
+ Thêm 3mL CRNAoy và để
trong 10 phút, hút bỏ hết dịch nổi.
+ Thêm 3mL dung dịch
CRNAoy và để trong 20 phút, hút bỏ hết dịch nổi. Lặp lại thêm 2 lần và để lần
lượt trong 15 phút và 10 phút.
+ Trong lúc thời gian
giữa các bước, chuẩn bị 1 tiêu bản sạch/lamen và để khô, dán nhãn có ghi mã số
và tên người bệnh.
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch
DPX lên tiêu bản, chuyển lamen từ đĩa petri lên trên tiêu bản.
+ Để khô trong điều
kiện độ ẩm 80%, nhiệt độ 56°C.
+ Kiểm tra tiêu bản dưới
kính hiển vi soi ngược.
+ Giữ tiêu bản ở 37°C trong 72h hoặc 60°C qua đêm.
4.1.5. Nhuộm băng
- Các bước thực hiện:
+ Nhúng tiêu bản vào
cốc PBS trong bể ổn nhiệt 37°C.
+ Bước 1: nhúng tiêu
bản vào cốc trypsin, thời gian trypsin là 10 giây.
+ Bước 2: rửa tiêu bản
qua 2 cốc PBS ở nhiệt độ phòng.
+ Bước 3: ngâm tiêu bản
trong dung dịch Giemsa nhuộm 9 phút.
+ Bước 4: rửa nhẹ dưới
vòi nước và để khô.
+ Kiểm tra chất lượng
băng dưới kính hiển vi.
Chất lượng băng đạt yêu
cầu khi đủ 400 băng của thang điểm đánh giá độ phân giải của băng G theo tổ
chức di truyền học lâm sàng.
* Nếu chất lượng băng
chưa đạt yêu cầu cần tiến hành dò lại tiêu bản theo các bước từ 1-4 để xác định
thời gian xử lý trypsin phù hợp. Nếu NST chưa cắt băng thì cần tăng thời gian
xử lý trypsin lên 11 giây. Nếu NST bị cắt băng quá mức thì cần giảm thời gian
xử lý trypsin xuống 9 giây.
* Nếu chất lượng băng
đạt yêu cầu thì tiến hành nhuộm các tiêu bản còn lại theo các bước từ 1-4.
- Tiêu bản sau khi khô
hoàn toàn được dán lamen 24x50 mm lên bề mặt bằng dung dịch DPX (nhỏ 2-3 giọt
DPX lên bề mặt tiêu bán và phủ lamen lên trên, đuổi hết các bọt khí khỏi tiêu
bản).
- Ghi vào phiếu theo
dõi thực hiện nuôi cấy, thu hoạch và nhuộm tế bào.
4.1.6. Phân tích nhiễm
sắc thể.
- Mỗi mỗi bệnh phẩm cần
được đếm và phân tích 20 cụm nhiễm sắc thể, trong đó ít nhất 3 cụm nhiễm sắc
thể được lập karyotype.
- Trong trường hợp có
dòng tế bào khác: Phân tích ít nhất 30 cụm NST ở hai chai nuôi cấy độc lập.
- Không báo cáo kết quả
với các trường hợp khảm thấp (nếu phân tích 30 cụm NST có thể không báo cáo
trường hợp khảm <15%; nếu phân tích 50 cụm NST, có thể không báo cáo trường
hợp khảm <9%).
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét kết quả: thực
hiện nội kiểm chất lượng theo quy trình nội kiểm chất lượng.
- Đọc và nhận định kết
quả: So sánh kết quả phân tích nhiễm sắc thể của người bệnh với bộ nhiễm sắc
thể của người bình thường. Căn cứ vào số lượng, kích thước và độ phân giải băng
của nhiễm sắc thể đưa ra được kết luận người bệnh có mang bất thường nhiễm sắc
thể bất thường về số lượng hoặc cấu trúc.
- Sau khi hoàn thành
phân tích, đưa ra kết luận về Karyotype, lựa chọn 1 cụm có chất lượng tốt nhất
để báo cáo hình ảnh. Đối với các trường hợp thể khảm, in đủ số ảnh đại diện cho
từng dòng tế bào. Yêu cầu về cụm NST làm báo cáo: các băng rõ ràng, các nhiễm
sắc thể tách rời nhau, phản ánh đúng và trung thực kết quả bất thường.
- Báo cáo kết quả :Mỗi
người bệnh sẽ gồm các trang kết quả: giấy chỉ định xét nghiệm (trang 1), báo
cáo kết quả (trang 2) và báo cáo hình ảnh công thức nhiễm sắc thế (từ trang 3,
1 ảnh trong trường hợp kết quả Công thức NST dạng thuần, nhiều ảnh trong các
trường hợp có bất thường NST dạng khảm).
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu trữ theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực hiện
kỹ thuật
- Các chất ảnh hưởng
đến xét nghiệm (yếu tố nhiễu) và các phản ứng chéo, các chất ảnh hưởng đến xét
nghiệm: ống đựng mẫu cần vô trùng.
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình kỹ thuật: thực hiện lại quy trình kỹ thuật.
- Hóa chất hết hạn sử
dụng và không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất hoặc không được trộn
đều trước khi chia sang các ống nhỏ hoặc trước khi hút: thay hóa chất mới.
- Nhiễm trùng: lấy lại
mẫu, và tiến hành lại quy trình kỹ thuật.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật: tiến hành lại xét nghiệm.
- Phân tích kết quả
không chính xác: kiểm tra và phân tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến
của bác sĩ lâm sàng.
- Mẫu chứng nội kiểm
không có kết quả: cấy lại hoặc thay mẫu chứng khác.
- Báo cáo sai kết quả
xét nghiệm: thông báo tới lãnh đạo khoa xét nghiệm và sửa lại kết quả xét
nghiệm.
- Lựa chọn sai biểu mẫu
báo cáo kết quả: báo cáo lãnh đạo khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
6.1. Nuôi cấy tế bào
- Mật độ tế bào đạt ≥
70%, nhiều tế bào kì giữa tròn sáng.
6.2. Thu hoạch tế bào
sau nuôi cấy
- Chất lượng tế bào
dịch ối hoặc tế bào gốc trung mô sau nuôi cấy đạt tiêu chuẩn thu hoạch khi soi
trên kính hiển vi soi ngược quan sát được trên bề mặt chai nuôi cấy có 4-5
clone tế bào bám dính.
Số lượng cụm tế bào ≥
10 tế bào/ 1 vi trường
6.3. Nhuộm băng G
- Chất lượng băng NST
đạt tiêu chuẩn theo quy định: đảm bảo số lượng bặng 400-500 băng.
6.4. Phân tích nhiễm
sắc thể
Hai nhân viên được đào
tạo, có chứng chỉ chuyên môn, phân tích độc lập.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jean McGowan-Jordan,
Ottawa, ON Ros J. Hastings.2020. An international system for human cytogenomic
nomenclature (ISCN). Karger.
2. Marilyn S Arsham,
Margaret J Barch, and Helen J. Lawce; The AGT cytogenetics laboratory manual;
4; The organization for cytogenetics and molecular professionals; Chromosome
stain, 235-238.
3. Leversha M, Sinfield
C and Webb G; Rapid and reliable methods for the G and C banding of Human
Chromosomes; Aust J Med Lab Sci 1; 139-143
4. Mireille Claustres1,
Viktor Kozˇich2, Els Dequeker3 et al. 2014. Recommendations for reporting
results of diagnostic genetic testing. European Journal of Human Genetics 22,
160-170
5. Trần Đức Phấn, Lương
Thị Lan Anh và cs. 2021. Di truyền y học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Phụ
lục: Hướng dẫn lập Karyotype theo danh pháp quốc tế
- Nhận định bộ NST
người:
Bộ nhiễm sắc thể của
người bình thường bao gồm 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính với
karyotype được viết dưới dạng: 46,XX ở người nữ hoặc 46,XY ở người nam. 46 NST
người được xếp thành 7 nhóm, ký hiệu là A, B, C, D, E, F và G, theo vị trí của phần
tâm.

Hình
1: Công thức nhiễm sắc thể của người nam bình thường
Nhóm A (NST 1,2,3): kích
thước lớn nhất, cặp số 1: tâm giữa, cặp số 2: tâm lệch, cặp số 3: tâm giữa.
Nhóm B (NST 4,5): kích
thước lớn và tương đồng về chiều dài và đều có tâm lệch.
Nhóm C có 7 cặp NST,
bao gồm từ số 6 đến số 12: có kích thước trung bình, tâm lệch. NST X cũng được
xếp vào nhóm này.
Nhóm D có 3 cặp NST số
13, 14 và 15 : kích thước trung bình, đều là NST tâm đầu, có vệ tinh gắn vào
cánh ngắn.
Nhóm E có 3 cặp NST số
16, 17 và 18, các NST này tương đối ngắn. NST số 16 có tâm giữa, còn cặp số 17
và 18 có tâm lệch.
Nhóm F có 2 cặp NST số
19 và số 20: kích thước ngắn, tâm giữa.
Nhóm G có 2 cặp NST số
21 và số 22: kích thước ngắn, tâm đầu và có vệ tinh.
NST Y cũng được xếp vào
nhóm này, tuy nhiên NST Y không có vệ tinh.
- Thang điểm đánh
giá độ phân giải băng G
Theo tổ chức di truyền
học lâm sàng. Cụm NST có thể phân tích cần đảm bảo tối thiểu 400 băng theo tiêu
chuẩn của tổ chức di truyền học lâm sàng.
Bảng 1: Thang điểm đánh
giá độ phân giải của băng G theo tổ chức di truyền học lâm sàng
|
Độ phân giải băng
|
Tiểu chuẩn vùng đánh
dấu
|
|
300 băng
|
2 băng tối trên 8p
(8p12 và 8p22)
3 băng tối trên 10q
(10q21,10q23,10q25) quan sát thấy 20p12, 22q12
|
|
400 băng
|
3 băng tối trên đoạn
giữa cánh dài NST số 4 (4q22-q28)
3 băng tối trên đoạn
giữa cánh dài NST số 5 (5q14, 5q21, 5q23)
2 băng tối trên 9p
(9p21, 9p23) Thấy rõ 13q33
|
|
500 băng
|
Thấy rõ 7q33, 7q35
3 băng tối trên 11p
(11p12, 11p14, 11p15.4) Thấy rõ 14q32.2
4 băng tối trên 18q
(18q12.1, 18q12.3, 18q21.2, 18q22)
|
|
550 băng
|
Thấy rõ 5q31.2
8p21.2 có thể quan
sát được
2 băng tối trên
11pter (11p15.2 và 11p15.4)
Thấy rõ 22q13.2
|
|
700 băng
|
Vùng xa 2p25.2
Vùng xa 2q37.2
Phân tích được 10q21.1
và 10q21.3
Phân tích được
17q22-q24 vào vùng 3 băng tối
|
- Cách viết danh
pháp quốc tế
+ Danh pháp quốc tế của
các bất thường số lượng, bất thường cấu trúc và đa hình được viết đúng chuẩn
của ISCN (An international system for human cytogenomic nomenclature).
+ Công thức nhiễm sắc
thể được ghi như sau: [tổng số nhiễm sắc thể], [nhiễm sắc thể giới], [bất
thường nhiễm sắc thể]. Nhiễm sắc thể thường chỉ được ghi khi có bất thường.
+ Ví dụ: 46,XX: Bộ NST
nữ bình thường; 46,XY: Bộ NST nam bình thường
+ Bất thường số lượng
NST dùng dấu + (tăng) hoặc - (giảm) viết trước NST để chỉ sự thay đổi số lượng
NST, ví dụ: 47,XX,+21.
+ Bất thường số lượng
NST giới được ghi như sau:
45,X: Bộ NST chỉ có 1
NST X (hội chứng Turner)
47,XXY: Bộ NST có 2 NST
X và 1 NST Y ( Hội chứng Klinefelter)
47,XYY: Bộ NST có 1 NST
X và 2 NST Y
48,XXXY: Bộ NST có 3
NST X và 1 NST Y
+ Trong các bất thường
NST thì NST giới bất thường được ghi đầu tiên, tiếp theo là các bất thường NST
thường sắp xếp theo thứ tự NST từ 1->22, các bất thường viết cách nhau bằng dấu
phẩy (,). Ví dụ: 47,X,i(X)(q10),+21.
Bảng 2: Một số kí hiệu
thường dùng trong bất thường cấu trúc NST:
|
Ký hiệu
|
Ý
nghĩa
|
Ví
dụ
|
|
|
del
|
Deletion: mất đoạn
|
46,XX,del(5)(q13).
Mất đoạn NST số 5, điểm đứt ở nhánh dài vùng 1, bang 3.
|
|
|
der
|
Derivative: bắt nguồn
từ
|
46,XX,der(1)t(1;3)(p22;q13.1)
NST số 1 bắt nguồn từ chuyển đoạn giữa NST số 1 và NST số 3
|
|
|
|
dn
|
Dervivative de novo: NST phát sinh có nguồn gốc từ đột biến
mới
|
46,XY,t(5;6)(q34;q23)mat,inv(14)
(q12q31)dn: NST số 14 bị đảo đoạn là đột biến mới
|
|
|
dmat/ dpat
|
NST phát sinh có nguồn gốc từ mẹ/bố
|
46,XX,der(5)t(2;5)(q21;q31)dmat
|
|
|
dic
|
Dicentric: NST 2 tâm
|
45,XX,dic(13;15)(q22;q24)
NST 2 tâm với chỗ đứt và nối lại ở băng 13q22 và 15q24
|
|
|
|
dup
|
Duplication: nhân đoạn
|
46,XX,dup(1)(q22q25)
nhân 1 đoạn NST số 1 từ bang q22 đến băng q25
|
|
|
h
|
Heterochromatin: dị nhiễm sắc
|
16qh+ tăng chiều dài
vùng dị nhiễm sắc trên nhánh dài NST 16
|
|
|
i
|
Isochromosome: NST đều
|
46,X,i(X)(q10) 1 NST
X bình thường và 1 NST đều là nhánh dài NST X
|
|
|
ins
|
Insertion: chèn đoạn
|
46,XX,ins(2)(p13q21q31)
đoạn nhánh dài giữa băng 2q21 với băng 2q31 đã được gắn vào nhánh ngắn ở vị
trí băng 2p13
|
|
|
|
inv
|
Inversion: đảo đoạn
|
46,XX,inv(3)(q21q26)
đảo đoạn ngoài tâm, NST đứt và nối lại ở vị trí 3q21 và 3q26
|
|
|
mar
|
Marker chromosome: NST đánh dấu
|
47,XX,+mar. Thêm 1
NST marker
|
|
|
pat
|
Paternal: nguồn gốc từ
bố
|
46,XX,t(5;6)(q34q25)mat:
Đột biến chuyển đoạn giữa NST số 5 và NST số 6 nhận từ mẹ. inv(14)(q12q31)pat:
Đột biến đảo đoạn NST 14 nhận từ bố
|
|
|
mat
|
Maternal: nguồn gốc từ
mẹ
|
|
|
p/q
|
Nhánh ngắn/nhánh dài NST
|
|
|
|
|
|
|
r
|
Ring chromosome: NST hình vòng tròn
|
46,XX,r(7)(p15q31)
NST số 7 dạng vòng
|
|
|
rob
|
Robertsonian translocation: chuyển đoạn hòa nhập tâm
|
45,XX,rob(14;21)(q10;q10)
Điểm đứt và nối lại xảy ra ở tâm 14q10 và 21q10
|
|
|
s
|
Satellite: vệ tinh
|
21ps+ tăng chiều dài
của vệ tinh trên nhánh ngắn NST 21
|
|
|
stk
|
Satellite stalk: thân
vệ tinh
|
21pstk+ tăng chiều
dài của thân vệ tinh trên nhánh ngắn NST 21
|
|
|
t
|
Translocation: chuyển đoạn
|
46,XX,t(9;22)(q34;q11)
chuyển đoạn giữa nhánh dài NST số 9 tại vị trí q34 và nhánh dài NST số 22 tại
vị trí q11
|
|
2. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ BẰNG KỸ THUẬT ĐỊNH
LƯỢNG HUỲNH QUANG (QF-PCR)
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm QF-PCR dùng
để phát hiện lệch bội nhiễm sắc thể ở các cặp NST 13, 18, 21, X, Y…
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
QF-PCR là viết tắt PCR
huỳnh quang định lượng. QF-PCR sử dụng kỹ thuật PCR khuếch đại đăc hiệu các
đoạn DNA lặp lại ngắn (Short tandem repeat-STR) nằm trên các NST cần khảo sát.
Các đoạn STR này được khuyếch đại, gắn mồi huỳnh quang, sẽ tạo ra các sản phẩm
PCR huỳnh quang khác nhau và được định lượng bằng điện di mao quản; kết quả
được hiển thị thông qua các đỉnh (peak) trên hệ thống máy quét tự động.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
- Hóa chất dùng để tách
chiết DNA: có thể dùng các phương pháp tách DNA khác nhau đạt tiêu chuẩn như
dùng chelex, cột lọc, tự động hoặc thủ công.
- Hóa chất dùng cho
phản ứng QF - PCR:
• Đoạn mồi huỳnh quang
(primer).
• DNTPs (dATP, dTTP,
dCTP, dGTP).
• Taq DNA polymerase.
• Đệm thích hợp.
- Hóa chất điện di
huỳnh quang: Hi - DiTM Formamide, Size
Standard, gel điện di, Buffer.
- Ống ly tâm 1,5mL.
- Pipet định mức, đầu
côn các loại, ống PCR, găng tay, giấy thấm.
- Bơm tiêm, đèn cồn,
nhãn dán.
2.3. Trang thiết bị
- Buồng cấy vô trùng;
- Máy Vortex;
- Máy ly tâm, máy ly
tâm lạnh, tủ lạnh sâu…;
- Máy nhân gen PCR;
- Hệ thống giải trình
tự gen (ví dụ: ABI 3500 hoặc hệ thống máy có thể thực hiện được xét nghiệm
này).
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Đối với mẫu dịch ối:
10-15mL dịch ối được lấy vô trùng trong phòng thủ thuật, đựng trong 2 ống ly
tâm 15mL vô trùng được vận chuyển về phòng xét nghiệm. Chất lượng mẫu: dịch ối
trong, có màu vàng chanh và không lẫn máu.
- Đối với mẫu máu ngoại
vi: 1-2 mL máu ngoại vi được lấy và bảo quản trong ống vô trùng chứa chất chống
đông EDTA.
- Kiểm tra đối chiếu
tên, tuổi, địa chỉ, tuổi thai, chỉ định và ngày chọc ối trên tuýp dịch ối với
hồ sơ người bệnh, gắn mã số bệnh phẩm theo mã số của phòng xét nghiệm.
- Mẫu được bảo quản
trong điều kiện nhiệt độ phòng 25°C không quá 24 giờ.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
8 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Sử dụng trang thiết
bị bảo hộ cá nhân: găng tay, áo blouse, khẩu trang khi thực hiện xét nghiệm.
- Tuân thủ các nguyên
tắc an toàn sinh học phòng xét nghiệm.
- Các thao tác trong
quy trình cần đảm bảo vô trùng.
- Không để hóa chất
tiếp xúc với da, mắt. Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa ngay mắt với nước
sạch và tìm tư vấn y tế.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Bước 1: Tách chiết DNA
bằng phương pháp Chelex (có thể dùng các phương pháp khác tương đương)
- Lấy 1500µL dịch ối
vào ống ly tâm 1,5 mL, ly tâm dịch ối ở 13.000 vòng/phút trong 3 phút. Giữ cặn.
- Đối với mẫu máu ngoại
vi, lấy 200 µL vào ống ly tâm 1,5 mL.
- Lấy Chelex để ở nhiệt
độ phòng 5 phút (dùng máy khuấy từ làm tan Chelex).
- Cho 30µL Chelex vào
mỗi mẫu, vortex.
- Cho mẫu vào máy chạy
PCR để tách DNA theo chương trình DNA prep.
- Sau khi PCR, vortex
mẫu và ly tâm 13.000 vòng/phút trong 3 phút.
Bước 2: Chạy PCR bằng
các cặp mồi huỳnh quang
- Chuẩn bị Mastermix
PCR.
• 7µL S1 + 3µL pcrmix +
5µL DNA.
• 7µL S2 + 3µL pcrmix +
5µL DNA.
- Chạy PCR theo chương
trình tương ứng.
- Sau khi chạy PCR,
vortex mẫu và ly tâm 13.000 vòng/phút trong 3 phút.
Bước 3: Điện di sản
phẩm PCR trên máy đọc trình tự tự động:
- Chuẩn bị Mastermix:
15µL Formamide tinh khiết + 0,3µL size standard
+ 1µL sản phẩm PCR
(S1+S2).
- Chạy PCR biến tính DNA
theo chương trình Denature trong 2 phút ở 96°C.
- Thiết lập chương
trình chạy máy Điện di mao quản.
4.2. Nhận định kết quả
- Ngưỡng tối đa của
cương độ tín hiệu huỳnh quang các peak để phân tích là <= 6000 RFU
Ngưỡng tối thiểu của
cương độ tín hiệu huỳnh quang các peak: >= 200 RFU.
- Các trường hợp bình
thường thấy được 2 alen thông qua hình ảnh 2 đỉnh (peak) với tỷ lệ 1:1 và xuất
hiện ở ít nhất 2 marker đối với từng NST.
- Các mẫu trisomy sẽ
tạo ra kiểu 3 alen hay 2 alen không cân xứng các marker trên NST tương ứng.
Việc chẩn đoán trisomy được chấp nhận khi có ít nhất 2 marker ở trên cùng một
NST có dạng 3 alen hay 2 alen không cân xứng và các marker còn lại của NST quan
tâm ở trạng thái không kết luận.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- In phiếu trả kết quả
bằng phần mềm.
- Sao lưu kết quả và
lưu trữ.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
- Cường độ tín hiệu
huỳnh quang các peak vượt ngưỡng tối đa: cần pha loãng nồng độ DNA đầu vào PCR
mix.
- Cường độ tín hiệu
huỳnh quang các peak dưới ngưỡng tối thiểu: cần tăng nồng độ DNA đầu vào PCR
mix.
- Các mẫu không đủ 2
marker bình thường hoặc bất thường trở lên không đủ điều kiện trả kết quả; các
trường hợp nghi ngờ (các marker chỉ lên 1 đỉnh, nhiễu...) đều cho chạy lại bằng
extra marker hoặc chạy lại mẫu.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện kiểm tra
hoạt động của máy định kỳ theo quy trình của hãng.
- Hoá chất còn hạn sử
dụng và được bảo quản theo hướng dẫn trên kit.
- Kết quả kiểm tra chất
lượng, đánh giá theo Quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ- BYT ngày 25/2/2015 của Bộ trưởng Bộ Y
Tế, hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét
nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hướng dẫn sử dụng hệ
thống giải trình tự gen ABI 3130.
3. Quy trình xét nghiệm
của bộ kit xét nghiệm Aneufast QF.
4. Badenas C. et al
(2010): Assessment of QF-PCR as the First Approach in Prenatal Diagnosis.
Journal of Molecular Diagnosis. 12 (6), 828-834.
5. Mann K., Ogilvie
C.M. (2012): QF-PCR: application, overview and review of the literature.
Prenatal Diagnosis 2012. 32, 309-314.
6. Faas,
B.H.,Cirigliano, V. (2011): Rapid methods for targeted prenatal diagnosis of
common chromosome aneuploidies. in Seminars in Fetal and Neonatal Medicine,
81-87.
7. Moftah, R., Marzouk,
S., El-Kaffash, D., Varon, R., Bommer, C., Karbasiyan, M., et al. (2013): QF-PCR
as a molecular-based method for autosomal aneuploidies detection. Advances in
Reproductive Sciences. 1 (03), 21.
3. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ BẰNG KỸ THUẬT BOBS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
Phát hiện các lệch bội
của nhiễm sắc thể 13, 18, 21, X và Y, và các bất thường cấu trúc của các vùng
nhiễm sắc thể liên quan đến các hội chứng vi mất đoạn. Xét nghiệm này được sử
dụng để phát hiện các thêm hoặc mất nhiễm sắc thể trong các vùng nhiễm sắc thể
liên quan tới 9 hội chứng vi mất đoạn (microdeletion syndromes) và các lệch bội
nhiễm sắc thể 13, 18, 21, X và Y của mẫu bệnh phẩm máu ngoại vi, dịch ối,..
trên hệ thống thiết bị đo huỳnh quang (Luminex 100/200,…).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Việc phân tích được dựa
trên công nghệ BACs-on-Beads, sử dụng các hạt huỳnh quang Luminex được gắn các
đầu dò DNA (được tạo từ nhiễm sắc thể người cấy trên vi khuẩn - bacterial
artificial chromosomes). 5 đầu dò khác nhau được sử dụng cho mỗi nhiễm sắc thể
13, 18, 21, X và Y cùng với 4 tới 8 đầu dò khác nhau cho mỗi vùng liên quan tới
vi mất đoạn. Sau đó thực hiện quá trình lai của mẫu đã được gắn nhãn và DNA
chứng vào các đầu dò được thiết kế trên hạt BoBs. DNA của mẫu thực được thực
hiện đơn. Các DNA chứng được thực hiện đôi. Sau khi quá trình lai kết thúc, tín
hiệu được đọc với hệ thống thiết bị Luminex 100/200 cùng phần mềm xPONENT 3.1. Phần
mềm phân tích kết quả BoBsoft lấy thông số tín hiệu từ Luminex 100/200 và so
sánh cường độ tín hiệu giữa mẫu thực và mẫu chứng, từ đó nhận định về tình
trạng nhiễm sắc thể trong vùng thiết kế.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư, hóa chất
- Hóa chất xét nghiệm
Prenatal BoBs (hoặc bộ kit tương đương)
+ Hộp P1: bảo quản tại
-30°C tới -16°C.
+ Hộp P2: bảo quản tại
2 - 8 °C.
+ Sau khi mở, các thành
phần của hóa chất trong hộp P1 ổn định trong 4 tuần với 8 vòng rã đông/đông
lạnh.
+ Sau khi mở, các thành
phần của hóa chất trong hộp P2 ổn định trong 4 tuần tại điều kiện bảo quản.
- DNA chứng nam, DNA
chứng nữ.
- Dung môi PBS, nước
khử Ion.
- 70% Ethanol, 100%
Ethanol.
- Hóa chất tách chiết
DNA.
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống Luminex200
(hoặc hệ thống tương đương).
- Ống lấy mẫu vô trùng
15mL.
- Chai nuôi cấy vô
trùng 25mL.
- Ống ly tâm 1,5mL.
- Ống PCR 0,2mL.
- Máy Vortex.
- Buồng cấy vô trùng,
bơm tiêm, nhãn dán.
- Máy ly tâm lạnh, tủ
lạnh.
- Máy nhân gen PCR.
- Đĩa tinh sạch 96
giếng, đĩa PCR 96 giếng, dải nắp ống cho đĩa, đĩa lọc hút chân không.
- Máng đựng hóa chất,
tấm dán nhựa bảo vệ các đĩa.
- Pippet, pippet đa
kênh các thể tích.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Đối với mẫu dịch ối:
10-15mL dịch ối được lấy vô trùng trong phòng thủ thuật, đựng trong 2 ống ly
tâm 15mL vô trùng được vận chuyển về phòng xét nghiệm. Chất lượng mẫu: dịch ối
trong, có màu vàng chanh và không lẫn máu.
- Đối với mẫu máu ngoại
vi: 1-2 mL máu ngoại vi được lấy và bảo quản trong ống vô trùng chứa chất chống
đông EDTA.
- Kiểm tra đối chiếu
tên, tuổi, địa chỉ, tuổi thai, chỉ định và ngày chọc ối trên tuýp dịch ối với
hồ sơ người bệnh, gắn mã số bệnh phẩm theo mã số của phòng xét nghiệm.
- Mẫu được bảo quản
trong điều kiện nhiệt độ phòng 25°C không quá 24 giờ
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
36 giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đi găng tay, mặc áo
blouse, đeo khẩu trang khi thực hiện xét nghiệm.
- Tuân thủ các nguyên
tắc an toàn sinh học phòng xét nghiệm.
- Các thao tác trong
quy trình nuôi cấy cần đảm bảo vô trùng.
- Không để hóa chất
tiếp xúc với da, mắt.
- Đảm bảo như nhiệt độ,
độ ẩm, môi trường không nhiễm khuẩn.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Tách chiết DNA
Bước 1: Gắn nhãn DNA:
thực hiện với việc sử dụng enzyme để kết nối các nucleotide đã được gắn biotin.
Bước 2: Tinh sạch DNA
đã được gắn nhãn: sử dụng hóa chất tinh sạch cho sản phẩm PCR.
Bước 3: Lai DNA: sản
phẩm DNA đã được gắn nhãn được lai với các hạt Beads.
Bước 4: Rửa sản phẩm và
gắn các phân tử huỳnh quang báo cáo.
Bước 5: Sử dụng máy
phân tích và đọc tín hiệu huỳnh quang tương thích.
Lưu ý: Đưa các hóa chất ra
khỏi tủ âm sâu và để các hóa chất tại nhiệt độ phòng từ 15 - 30 phút trước khi
sử dụng. Đảm bảo các hóa chất đã được rã đông trước khi sử dụng:
- Mẫu DNA đã tinh sạch.
- Random Primer
Solution.
- Biotin-dNTP Mix.
- Polymerase.
Lưu ý: Đưa các hóa chất từ tủ
lạnh (2 - 8 °C) và để các hóa chất
tại nhiệt độ phòng từ 15 - 30 phút trước khi sử dụng:
- Sample Diluent.
- DNA chứng (nữ).
- DNA chứng (nam).
Trước khi sử dụng, lắc
(vortex) đều và ly tâm nhanh (spin down) các mẫu DNA cần xét nghiệm, mẫu DNA
chứng và các hóa chất sử dụng (NGOẠI TRỪ POLYMERASE). Để các hóa chất
tại nhiệt độ phòng để đảm bảo độ hòa tan và trộn tối đa.
Mẫu DNA
- Nồng độ DNA yêu cầu
tối thiểu đạt trên 2,1ng/µL, độ tinh sạch OD 260/260mm từ 1,8 - 2,2, với những
mẫu DNA có nồng độ trên 10ng/µL cần được pha loãng để nồng độ DNA trên tổng thể
tích đạt trong khoảng 50 - 250ng trong tổng thể tích 24ul.
- Xét nghiệm đã được
kiểm chứng với lượng mẫu DNA đầu vào từ 50 - 250ng với tổng thể tích 24µL.
- DNA sau khi được tách
và tinh sạch có thể được bảo quản trong môi trường Tris-EDTA (pH 7,2) tại 2 - 8°C trong 1 năm, tại -20°C trong vòng 2 năm, và tại
-70°C cho ít nhất 7 năm.
Bước 1: Ghi nhãn DNA
(Labeling of Genomic DNA)
- Việc ghi nhãn có thể
được thực hiện sử dụng đĩa PCR hoặc ống PCR 250µL hoặc dải ống PCR.
- Chuẩn bị 2 phản ứng
cho mỗi DNA chứng. Chuyển 50ng DNA chứng nam và chứng nữ vào ống tương đương.
Thêm dung dịch Sample Diluent để đưa thể tích từng ống tới 24µL.
- Chuẩn bị 1 phản ứng
cho mỗi DNA thực. Chuyển 24µL DNA mẫu thực vào ống nếu DNA đầu vào trong khoảng
2,1 - 10ng/µL. Thêm Sample Diluent để pha loãng và đưa thể tích từng ống tới 24µL
nếu nồng độ DNA đầu vào lớn hơn 10ng/µL.
Ghi chú: 24 µL là thể tích bắt buộc
cho từng ống mẫu. Các mẫu DNA đầu vào với nồng độ <2,1ng/µL không đủ chất
lượng và số lượng để làm xét nghiệm.
- Vortex và spin down
ống chứa dung dịch Random Primer Solution, sau đó thêm 20µL dung dịch này vào
từng ống mẫu. Vortex các ống 30 giây và spin down.
Ghi chú: Tổng thể tích của ống
mẫu tại thời điểm này là: 24µL (DNA mẫu trong Sample Diluent) + 20µL (Random
Primer Solution) = 44µL.
- Đóng chặt các nắp ống
và đưa các ống vào máy nhân gen PCR (PCR thermal cycler). Biến tính tại 98°C trong 5 phút, và hạ
nhiệt tới 37°C. Thực hiện bước tiếp
theo ngay khi máy PCR đạt 37°C.
- Chuẩn bị dung dịch
ghi nhãn (Labeling Mix) trong ống 1,5mL. Vortex Biotin-dNTP Mix (NGOẠI TRỪ
POLYMERASE - có thể dùng tay búng nhẹ vài lần vào ống) và ly tâm nhẹ (spin
down) cả hai ống. Thể tích được tính toán thừa để bù trừ cho lỗi hút. Hút lên
xuống 5 - 10 lần dung dịch Labeling Mix và spin down trước khi sử dụng:
Bảng
1. Thể tích các hóa chất dùng cho ghi nhãn AND (gắn Biotin)
|
Hóa
chât
|
Thể
tích/phản ứng (µL)
|
Số
phản ứng
|
Thể
tích cần (µL)
|
|
Biotin-dNTP Mix
|
5,5
|
|
|
|
Polymerase
|
1,1
|
|
|
|
Tổng thể tích của
Labeling Mix(µL)
|
|
- Hút 6µL của Labeling
Mix vào từng ống mẫu. Dùng pipet để hút lên xuống dung dịch trong ống ít nhất 5
lần và ly tâm nhanh (spin down).
- Đóng chặt các nắp ống
và ủ các ống mẫu trong máy PCR tại 37°C trong vòng 60 - 90 phút. Đưa các hóa chất trở
về điều kiện bảo quản sau bước này.
- Trong lúc chờ đợi
phản ứng PCR kết thúc, chuẩn bị cho bước tiếp theo (Tinh sạch sản phẩm DNA ghi
nhãn). Khi chương trình PCR kết thúc, đưa các ống mẫu khỏi máy PCR.
Ghi chú: Nếu như bước tinh sạch
chưa thể thực hiện ngay, bảo quản sản phẩm tại 4°C trong 6 tiếng hoặc -20°C qua đêm.
Bước 2: Tinh sạch sản
phẩm DNA ghi nhãn (Purification of labeled DNA)
Sử dụng đĩa tinh sạch
96 giếng.
- Chuyển 50µL từ mỗi
ống mẫu sang giếng tương đương sử dụng pipet thường hoặc đa kênh.
Ghi chú: Chuyển mẫu thật chậm
trực tiếp lên màng (không chọc màng); tránh nhỏ mẫu vào thành giếng.
- Đặt đĩa tinh sạch lên
bộ hút chân không. Áp dụng mức chân không khoảng 190 mmHg cho tới khi chất lỏng
được hút hết hoàn toàn (khoảng 10 phút). Tắt máy hút chân không.
- Thêm 50µL dung môi TE
(TE buffer) vào từng giếng. Áp dụng mức chân không khoảng 190mmHg cho tới khi
chất lỏng được hút hết hoàn toàn (khoảng 10 phút). Tắt máy hút chân không.
- Thấm khô đáy các
giếng của đĩa tinh sạch sử dụng giấy thấm.
- Thêm 25µL dung môi TE
vào từng giếng trên đĩa.
- Đưa đĩa vào máy lắc ủ
và lắc tại nhiệt độ phòng với tốc độ 1200 nhịp/phút trong 5 phút.
Chuyển 20µL của từng
mẫu DNA vào ống PCR mới để pha loãng nếu cần thiết.
- Đo nồng độ DNA tinh
sạch:
- Sử dụng máy quang phổ
UV (Nanodrop) để đo nồng độ DNA của từng mẫu đã được ghi nhãn sau khi tinh
sạch.
Ghi chú: DNA ghi nhãn sau khi
tinh sạch có thể được bảo quản qua đêm tại nhiệt độ 2 - 8°C (không để quá lâu ảnh
hưởng xấu đến kết quả). Nếu để qua đêm, lắc lại đĩa với máy lắc ủ trước khi sử
dụng.
Bước 3: Lai DNA (DNA
Hybridization)
- Đưa dung dịch lai
Hybridization Buffer ra khỏi tủ âm sâu và BACs-on- Beads Mix từ tủ lạnh ra để
thực hiện bước tiếp theo.
- Cài máy lắc ủ tới 52°C
- Pha loãng nồng độ DNA
từ bước 2 xuống 200ng/µL nếu cần thiết (nếu nồng độ đo được >200ng/uL). Nếu
nồng độ trong dải 150 - 200ng/µL, DNA có thể được sử dụng trực tiếp.
- Pha loãng: sử dụng
dung môi TE để pha loãng:
Thể tích TE cần cho =
((nồng độ đo được/200) x 18,5) - 18,5 µL
- Tạo sơ đồ mẫu cho đĩa
thực hiện bước ủ để các mẫu được đánh dấu với từng giếng.
- Sử dụng bảng sau để
chuẩn bị Hybridization Mix cho bước lai ủ. Thể tích thừa đã được tính toán theo
bảng sau:
Bảng
2. Thể tích các hóa chất cho xét nghiệm lai DNA
|
Hóa
chất
|
Thể
tích/phản ứng (µL)
|
Số
phản ứng
|
Thể
tích cần (µL)
|
|
Hybridization Buffer
|
11
|
|
|
|
BACs-on-Beads Mix
|
1,0
|
|
|
|
Tổng thể tích của Hybridization
Mix (µL)
|
|
- Đảm bảo Hybridization
Buffer đã đạt nhiệt độ phòng. Vortex 3 lần, mỗi lần 10 giây sau đó ly tâm nhanh
(spin down).
- Hút lượng
Hybridization Buffer cần thiết vào ống ly tâm 1,5mL
Ghi chú: Khi hút dung dịch
Hybridization Buffer, lưu ý thao tác thật chậm vì độ nhớt của dung dịch này rất
cao.
- Vortex BACs-on-Beads
Mix 3 lần, mỗi lần 10 giây ngay trước khi dùng và hút lượng thể tích cần thiết
vào ống Hybridization Mix.
- Ly tâm rất nhanh ống
Hybridization Mix và vortex 3 lần, mỗi lần 10 giây.
- Chuyển 11µL của
Hybridization Mix vào từng giếng đã được dựng trong sơ đồ.
Ghi chú: Thao tác hút rất chậm
vì dung dịch có độ nhớt cao
- Chuyển 5uL của DNA
mẫu đã được tinh sạch vào đáy mỗi giếng có chứa Hybridization Mix (sử dụng
pipet thường hoặc đa kênh).
- Đậy nắp của đĩa cho
các giếng với nắp thích hợp. Đảm bảo các nắp đã được đóng thật chặt.
- Chuyển đĩa mẫu ủ vào
máy lắc ủ tại 52°C và lắc tại 800 vòng/phút
trong 5 phút.
- Đặt đĩa vào máy PCR
và biến tính tại 85°C trong 5 phút, và hạ
nhiệt xuống tới 52°C.
- Khi máy PCR đã đạt 52°C, đưa đĩa khỏi máy PCR
và một lần nữa đảm bảo các nắp trên đĩa đã được đóng thật chặt.
- Để đĩa rất nhanh vào
máy lắc ủ tại 52°C và lắc tại 800 vòng/phút
trong vòng 16 - 20 tiếng.
- Đảm bảo túi đá được
chuẩn bị và được cho vào tử lạnh âm sâu - chuẩn bị cho bước hạ nhiệt máy lắc ủ
trong bước 4.
Bước 4: Rửa DNA và gắn
phân tử báo cáo (DNA Washing and Reporter binding)
- Bật máy để laser và
hệ thống được khởi động ít nhất trước 30 phút trước khi sử dụng.
- Lấy dung dịch Wash
Buffer 1 từ tủ lạnh.
- Tính toán lượng Wash
Buffer 1 cần sử dụng. 125µL được cần cho mỗi giếng (thể tích thừa để bù trừ khi
sử dụng pipet đa kênh).
- Lấy đĩa ủ lai từ máy
lắc ủ (52°C) và ngay lập tức cài chế độ 50°C cho máy lắc ủ.
- Tháo các nắp giếng
cẩn thận và nhẹ nhàng. Thêm 100µL của dung dịch Wash Buffer 1 vào từng giếng
(dùng pipet đơn hoặc đa kênh). Hút nhanh lên xuống 10 lần liên tục để trộn dung
dịch.
- Ủ đĩa tại 50°C và ở
tốc độ lắc 1200 vòng/phút trong 20 phút.
- Chuẩn bị dụng cụ để
hạ máy lắc ủ xuống 37°C.
- Trong lúc chờ đợi,
lấy Reporter Concentrate, Reporter Diluent, và Wash Buffer 2 từ tủ lạnh và
chuẩn bị Reporter Mix.
- Sử dụng bảng sau để
tính toán lượng hóa chất cần thiết:
Bảng
3: Thể tích các hóa chất cho sửa AND và gắn phân tử báo cáo
|
Hóa
chât
|
Thể
tích/phản ứng (µL)
|
Số
phản ứng
|
Thể
tích cần (µL)
|
|
Reporter Concentrate
|
0,45
|
|
|
|
Reporter Diluent
|
112,5
|
|
|
|
Tổng thể tích của
Reporter Mix (µL)
|
|
- Pipet lượng thể tích
cần thiết của Reporter Diluent vào ống thích hợp.
- Vortex Reporter Concentrate
trong 5 giây, spin down và pipet lượng cần thiết vào ống Reporter Mix. Ngay lập
tức, gói ống Reporter Mix vào giấy bạc để tránh ánh sáng.
- Vortex Reporter Mix 5
giây.
- Đĩa lọc 0,45um được
sử dụng cho việc rửa và gắn phân tử Reporter. Tạo sơ đồ mẫu trên đĩa.
- Đậy lại các giếng
chưa sử dụng trên đĩa lọc với miếng dãn đĩa bằng nhựa trong.
- Tính toán thể tích
Wash Buffer 2 cần thiết. 0,47 mL cần cho mỗi giếng (thể tích thừa để bù trừ khi
sử dụng pipet đa kênh đã được kết hợp).
- Thêm 30uL của Wash Buffer
2 vào các giếng sẽ sử dụng trên đĩa lọc để tao ẩm cho các giếng này. Không chạm
màng của đĩa lọc.
- Lấy đĩa ủ lai ra khỏi
máy lắc ủ (50°C). Ngay lập tức, cài đặt máy vào chế độ lắc tại 37°C. Đưa tấm đá
trong tủ âm sâu vào máy lắc ủ, tháo các giá đỡ đĩa để hạ nhiệt máy xuống 37°C.
Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch trong các giếng của đĩa ủ lai sang đĩa lọc đã
được tạo ẩm.
- Sử dụng hệ hút chân
không tại áp suất 125mmHg để hút dung dịch trong các giếng của đĩa ủ trong vòng
khoảng 5 giây để chuyển toàn bộ dung dịch trong giếng và dừng lại ngay khi hết
dung dịch.
- Thêm 100µL dung dịch
rửa Wash Buffer 2 vào từng giếng. Không chạm màng lọc. Lặp lại bước rửa
- Cho thêm 100µL dung
dịch rửa Wash Buffer 2 vào từng giếng. Không chạm màng lọc. Lặp lại bước rửa
- Lau khô đáy đĩa lọc
bằng giấy thấm.
- Thêm 100µL của
Reporter Mix vào từng giếng của đĩa lọc. Không chạm màng lọc.
Ghi chú: Đảm bảo máy lắc ủ đã
đạt 37°C tại thời điểm này. Không đợi quá 15 phút giữ đĩa lọc tại nhiệt độ
phòng và bảo về khỏi ánh sáng.
- Ủ đĩa lọc trong máy
lắc ủ tại 37°C trong 30 phút.
- Sau bước ủ với
Reporter Mix, sử dụng bộ hút chân không để loại bỏ dung dịch trên đĩa.
- Cho thêm 100µL của
Wash Buffer 2 vào từng giếng. Lặp lại bước 4.18
- Lau khô đáy đĩa lọc
bằng giấy thấm.
- Cho thêm 100µL của
Wash Buffer 2 vào từng giếng. Không chạm màng lọc.
Ghi chú: Không hút chân không
sau bước này. Đĩa lọc được chuyển và đọc với hệ thống đọc và phân tích tín hiệu
huỳnh quang tương thích (Luminex 100/200…). Nếu như bước đo không được thực
hiện ngay, gói đĩa trong giấy bạc để bảo vệ khỏi ánh sáng.
Bước 5: Đọc tín hiệu
xét nghiệm
- Khởi động máy trước
khi đọc tín hiệu. Hệ thống đã được thực hiện hiệu chuẩn và xác minh
(calibration/verification) và đầu kim đã được điều chỉnh độ cao cho đĩa lọc.
- Mở protocol xét
nghiệm.
- Đặt tên file xuất dữ
liệu.
- Điền tên vào sơ đồ
đĩa (F, M và mẫu thực…).
Ghi chú: Mẫu DNA chứng nam và nữ
phải luôn được đặt tên tương đương là M và F.
- Đưa đĩa lọc vào máy,
làm theo hướng dẫn và bắt đầu đọc tín hiệu.
- Sau khi đọc, chạy chu
trình tắt máy theo hướng dẫn.
- Đổ bỏ các dung môi
rửa Wash.
4.2. Nhận định kết quả
- Phân tích kết quả.
- Đánh giá kết quả: Các
loại đột biến tương ứng với tỷ lệ tín hiệu huỳnh quang: Bình thường khi tỷ lệ
từ 0,8 - < 1,3; mất đoạn khi tỷ lệ này < 0,8; nhân đoạn khi tỷ lệ >
1,3. Mất hoặc thêm đoạn của một vùng được chấp nhận khi có 3 đầu dò trở lên
biểu hiện ngoài định mức cut-off của xét nghiệm.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- In phiếu trả kết quả
bằng phần mềm.
- Sao lưu kết quả và
lưu trữ.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
STT
|
Nội
dung
|
Xử
trí
|
|
1
|
DNA không đạt nồng độ/
tinh sạch.
|
Tách chiết DNA lại
với thể tích mẫu nhiều hơn, tế bào nhiều hơn.
|
|
2
|
Tỷ lệ tín hiệu trong
ngưỡng ranh giới bình thường và bất thường.
|
Xét nghiệm độc lập
thứ 2 để khẳng định nếu lâm sàng có nghi ngờ bất thường.
|
|
3
|
Điều kiện lai qua đêm
ko ổn định về nhiệt độ, tốc độ lắc
|
Kiểm tra chế độ thiết
lập và ổn định nguồn điện
|
|
4
|
Sai lệch trong thao
tác hút mẫu - pipet.
|
Kiểm tra chéo ngẫu
nhiên các bước thao tác
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Chạy hiệu chuẩn theo
quy định của hãng theo các mức ngày, tuần, tháng.
- Chạy kiểm tra cho mỗi
Kit hóa chất mới
- Chạy kiểm tra sau khi
tiến hành hiệu chuẩn hay thiết lập đường chuẩn mới.
- Kết quả kiểm tra chất
lượng, đánh giá theo Quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn sử dụng hệ
thống Luminex200
2. Hướng dẫn sử dụng bộ
Kit Prenatal BobS
3. Driscoll, D.A. and
Gross S. (2009): Prenatal screening for aneuploidy. N. Engl. J. Med. 360 (24),
2556-2562.
4. Shaffer, L.G.
(2001): Diagnosis of microdeletion syndromes by fluorescence in situ
5. Hybridization
(FISH). Curr. Protoc. Hum. Genet. 8.10, 1-4.
6. Savva, G.M., Walker,
K., and Morris, J.K. (2010): The maternal age- specific live birth prevalence
of trisomies 13 and 18 compared to trisomy 21 (Down syndrome). Prenat. Diagn.
30, 57-64.
7. Clinical and
Laboratory Standards Institute (2005): Collection, Transport, Preparation, and
Storage of Specimens for Molecular Methods; Approved Guideline. CLSI Document
MM13-A. CLSI, Wayne, Pennsylvania 19087-1898, USA.
8. American College of
Obstetricians and Gynecologists. ACOG Practice Bulletin No. 88, December 2007:
invasive prenatal testing for aneuploidy. Obstet Gynecol. 2007; 110, 1459-1467.
4. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ TẾ BÀO ỐI, GAI RAU
BẰNG KỸ THUẬT FISH
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể tế bào dịch ối bằng kỹ thuật bằng kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang
(Flurorescence In situ Hibridization - FISH) để phát hiện một số bất thường số
lượng, cấu trúc ở mức độ nhiễm sắc thể (NST) phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều
trị bệnh di truyền/hội chứng bệnh.
Kỹ thuật FISH từ tế bào
ối thường được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Thai có nguy cơ cao
với các bệnh, hội chứng do bất thường số lượng NST: hội chứng Down, hội chứng
Patau, hội chứng Edwards.
- Thai có nghi ngờ mắc
các bệnh, hội chứng do bất thường cấu trúc NST dạng vi mất đoạn, lặp đoạn NST:
hội chứng DiGeorge, hội chứng Prader Willi, hội chứng Williams, hội chứng lặp
đoạn NST 22, lặp đoạn NST 15 hoặc các bất thường khác trên NST… Hoặc các trường
hợp có nhu cầu cần làm xét nghiệm này.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật FISH là kỹ
thuật di truyền dựa trên phân tích các tín hiệu huỳnh quang của các vùng NST,
các gen, tổ hợp gen trong một tế bào. So sánh số lượng tín hiệu, màu sắc tín
hiệu với tín hiệu trên tế bào bình thường theo quy định của hãng sản xuất các
đầu dò. Từ đó đánh giá được bất thường số lượng NST dạng: đa bội, thiểu bội,
lệch bội và các bất thường cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn,
khuếch đại.
1.2.2. Nguyên lý
Nguyên lý kỹ thuật lai
huỳnh quang tại chỗ FISH (Fluorescent In-situ Hybridization) dựa trên nguyên
tắc lai bổ sung giữa đầu dò huỳnh quang và trình tự DNA đích trong nhân tế bào.
Các đầu dò huỳnh quang có kích thước từ 20 bp đến 1000 bp, đầu dò huỳnh quang
có thể được đánh dấu vào vùng tận cùng của NST, tâm NST, các vùng gen đặc hiệu.
Phân tích các tính hiệu huỳnh quang bằng hệ thống kính hiển vi huỳnh quang để
phát hiện các dạng bất thường NST về số lượng và cấu trúc.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Chai nuôi cấy có ống
thông khí;
- Chai thủy tinh 250mL,
500mL;
- Cốc thủy tinh;
- Ống ly tâm nhọn 15mL;
- Pipet nhựa vô trùng
10mL, 3mL;
- Đầu côn có phin lọc
1000 µL, 200 µL, 10 µL;
- Đĩa petri 35mm;
- Đĩa petri thủy tinh;
- Lam kính SuperFrost
hoặc xử lý polysine;
- Lamen phủ 22x22mm;
18x18mm;
- Khay đựng ống 2mL, 15
mL, khay đựng đĩa nuôi cấy.
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước cất 2 lần; 100% ethanol.
- Ống đựng mẫu vô trùng
15mL, găng tay; khẩu trang; mũ giấy; bông cồn; băng dính; văn phòng phẩm (giấy
chỉ định, giấy hẹn trả kết quả xét nghiệm); giấy in tem, mực in tem; sát khuẩn
tay nhanh; quần áo nhân viên lấy mẫu, nhân viên thực hiện xét nghiệm.
- Hóa chất nuôi cấy: sử
dụng môi trường nuôi cấy hoàn chỉnh là môi trường được bổ sung hóa chất cần
thiết (Fetal Bovine Serum (FBS), L- glutamine và PHA…) để tối ưu hóa sự bám
dính và phát triển của tế bào.
- Hóa chất thu hoạch tế
bào: trypsin EDTA 1X, Colcemid, Acid acetic, Methanol, KCl
- Hóa chất lai: đầu dò
huỳnh quang; thuốc nhuộm huỳnh quang (DAPI II couterstain…); dung dịch đệm lai;
SSC 20x; NP 40.
- Hóa chất phân tích:
dầu soi kính
2.3. Trang thiết bị
- Tủ an toàn sinh học
cấp II; tủ nuôi cấy tế bào 37°C, 5% CO2; tủ hút mùi hóa chất độc hại;
- Tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20°C; -40°C; -80°C …).
- Hệ thống kính hiển vi
chụp và phân tích công thức nhiễm sắc thể tự động miễn dịch huỳnh quang, phần
mềm phân tích NST Karyotyping
- Kính hiển vi quang
học; kính hiển vi soi ngược
- Máy li tâm thường;
máy lai nhiệt.
- Pipet aid 5-50mL);
Pipets (200 µL và 1000 µL…); Pipet Spenser (10 mL,25mL…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; máy hút dịch, nồi khử trùng ướt; tủ sấy
khô; cân điện tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
tế bào dịch ối.
- Mẫu bệnh phẩm sử dụng
có thể là cặn tế bào sau khi nuôi cấy hoặc sau khi thu hoạch trực tiếp.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: Kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
9 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung các
bước thực hiện xét nghiệm.
+ Khay đựng mẫu nuôi
cấy.
+ Khay chai nuôi cấy
thu hoạch.
+ Bút các loại.
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học, tủ ấm CO2, máy li tâm, bể ổn nhiệt, tủ ấm.
+ Hóa chất cần dùng cho
mỗi lần thực hiện quy trình: đảm bảo số lượng, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản.
+ Các biểu mẫu theo dõi
thực hiện quy trình.
4.1.1. Nuôi cấy tế bào
sử dụng cho kỹ thuật Metapahase FISH
- Thực hiện tất cả các
thao tác trong tủ an toàn sinh học cấp II. Ghi đầy đủ thông tin vào phiếu theo
dõi sử dụng tủ an toàn sinh học cấp II
- Bật tủ theo đúng
trình tự quy định, chạy khởi động trong 5 phút, vệ sinh bề mặt tủ an toàn sinh
học cấp II bằng cồn 70°C, sau đó là dung dịch làm sạch và khử khuẩn bề mặt dùng
trong y tế.
- Điền đầy đủ thông tin
của người bệnh và kiểm tra chất lượng mẫu vào trong phiếu theo dõi thực hành.
- Các bước thực hiện
quy trình nuôi cấy các loại tế bào thực hiện theo quy trình “Xét nghiệm công
thức Nhiễm sắc thể (Karyotype) tế bào dịch ối; tế bào gốc trung mô”.
4.1.2. Chuẩn bị mẫu tế
bào sử dụng cho kỹ thuật Interphase FISH
- Chuẩn bị phiếu theo
dõi thực hiện nuôi cấy, thu hoạch tế bào.
- Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm.
- Ghi nhãn mã số phòng
xét nghiệm, tên người bệnh để dán ống đựng mẫu thu hoạch.
- Pha dung dịch nhược
trương (KCl nồng độ 0,56g/mL).
- Làm ấm dung dịch
Trypsin 1X.
- Pha dung dịch cố định
tế bào (CRNAoy: 3 methanol/1 acid acetic).
- Chuẩn bị tiêu bản
sạch.
- Các bước thực hiện:
+ Trước thu hoạch 30
phút:
* Làm ấm dung dịch
Trypsin 1X (6 mL/mẫu) và KCl 0,075M (8 mL/mẫu) tại 37°C.
* Chuẩn bị tối thiểu 50
mL dung dịch CRNAoy.
+ Trộn đều và hút 200
mL mẫu máu ngoại vi sau xử lý trypsin ở bước trên chuyển vào ống ly tâm 15 mL,
bổ sung 8 mL dung dịch KCl 0,075M đã làm ấm và ủ tại 37°C trong 30 phút.
+ Sau ủ, bổ sung 2 mL
dung dịch CRNAoy để làm dừng quá trình nhược trương. Ly tâm 1800 vòng/phút,
loại bỏ dịch nổi và giữ lại cặn.
+ Bổ sung 7 mL dung
dịch CRNAoy, ly tâm 1800 vòng/phút, loại bỏ dịch nổi và giữ lại cặn. Lặp lại
2-3 lần.
+ Sau lần ly tâm cuối,
loại bỏ dịch nổi đến 50 mL. Trộn đều cặn tế bào.
4.1.3. Tạo tiêu bản
- Chuẩn bị 1 tiêu bản
có xử lý polysine cho 1 người bệnh, ghi nhãn tiêu bản (mã số PXN, tên người
bệnh, đầu dò).
- Đánh dấu vùng lai
bằng bút dạ đen và bút kim cương.
- Nhỏ 7-10 µL cặn tế
bào sau thu hoạch theo chiều thẳng đứng vào vùng lai đã đánh dấu.
- Kiểm tra mật độ và
chất lượng tế bào dưới kính hiển vi soi ngược. Nếu quan sát được từ 15-20 tế
bào trong 1 vi trường thì vùng lai đạt tiêu chuẩn. Nếu mật độ tế bào ít hơn thì
cần phun thêm cho đến khi đạt tiêu chuẩn. Nếu mật độ tế bào quá dày (~50 tế bào/
vi trường) thì cần pha loãng cặn tế bào (cho thêm dung dịch canroy vào cặn tế
bào) và phun lại vùng lai khác.
4.1.4. Lai huỳnh quang
a. Chuẩn bị:
- Ngâm 2 thanh ẩm vào
nước trong 5 phút và lắp vào máy lai.
- Làm tan đầu dò và đệm
ở nhiệt độ phòng, ly tâm nhanh 1-3 phút.
- Hai pipet: 01 pipet
0,5-2 µL và 01 pipet 10µL.
- Hai loại đầu côn có
lọc 10 µL chống dính và không chống dính.
- Lamen 18x18 mm. b.
Thực hiện:
- Chuẩn bị đầu dò: nhỏ
lần lượt đầu dò và dung dịch đệm lên lamen 18x18 mm theo hướng dẫn của nhà sản
xuất, trộn đều bằng pipet.
- Úp phần vùng tế bào
đã đánh dấu trên tiêu bản vào lamen chứa hỗn hợp đầu dò, đuổi hết bong bóng
(nếu có) và cố định lamen bằng keo cao su.
- Đặt tiêu bản vào máy
lai nhiệt, chọn chu trình lai phù hợp.
4.1.5. Rửa sau lai
a. Chuẩn bị: Chuẩn bị 3
cốc nhựa hoặc thuỷ tinh chịu nhiệt:
+ Cốc 1: 100 mL dung
dịch SSX 2X, bổ sung 300 µL NP40, để trong bể ổn nhiệt 75°C.
+ Cốc 2: 100 mL dung
dịch SSX 2X, bổ sung 300 µL NP40, để ở nhiệt độ phòng.
+ Cốc 3: 100 mL nước
cất, để ở nhiệt độ phòng.
+ Đồng hồ bấm giây.
+ Pipet 10 µL. b. Thực
hiện:
- Tắt điện phòng, tránh
ánh sáng trong quá trình rửa lam.
- Lấy tiêu bản ra khỏi
máy lai, bóc keo cao su và loại bỏ lamen.
- Rửa tiêu bản trong
coóng 1 tại 75°C trong 3 phút.
- Rửa tiếp tiêu bản
trong coóng 2 tại nhiệt độ phòng trong 2 phút.
- Rửa nhanh tiêu bản
trong vài giây ở coóng 3 và để tiêu bản khô tự nhiên tại nhiệt độ phòng.
+ Nhỏ 7 µL DAPI vào
vùng tế bào lai đầu dò đã đánh dấu trên tiêu bản.
+ Phủ lamen 22x22 mm
lên vùng đánh dấu, đuổi bọt khí và cố định lamen bằng sơn móng tay.
+ Cất tiêu bản vào khay
và giữ trong ngăn đá tủ lạnh khoảng 2-3 phút đến khi phân tích kết quả.
4.1.6. Phân tích kết
quả
- Phân tích trên kính
hiển vi huỳnh quang được thực hiện độc lập bởi 2 kỹ thuật y.
- Tìm vi trường trên
tiêu bản ở vật kính 10x với bộ lọc màu DAPI.
- Khi đã xác định được
vi trường, chuyển sang vật kính dầu 100x, nhỏ dầu và dùng nút vi cấp lấy nét
của vi trường ở độ phóng đại mới.
- Di chuyển tiêu bản
theo một hướng nhất định (ví dụ: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Khi
thấy tế bào, quan sát các tín hiệu khác nhau bằng cách chuyển các bộ lọc, đếm
số lượng tín hiệu quan sát được. Ghi số lượng tín hiệu vào phiếu phân tích kết
quả FISH.
- Chụp lại hình ảnh tế
bào bằng phần mềm phân tích tín hiệu huỳnh quang.
- Khi đã phân tích đủ
số lượng, đưa ra kết luận cuối cùng và làm báo cáo trả kết quả.
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét mẫu nội kiểm
chất lượng: mẫu nội kiểm trong tất cả các bước thực hiện quy trình đạt.
- Phân tích nhận định
kết quả: so sánh số lượng, màu sắc, cách biểu hiển tín hiệu huỳnh quang với tín
hiệu chuẩn của nhà sản xuất.
- Phiên giải và báo cáo
kết quả: khi đã phân tích đủ số lượng, đưa ra kết luận người bệnh có mang các
bất thường NST hay không.
- Nội dung báo cáo kết
quả và lưu báo cáo theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu trữ theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Các chất ảnh hưởng
đến xét nghiệm (yếu tố nhiễu) và các phản ứng chéo, các chất ảnh hưởng đến xét
nghiệm: nhiễm tế bào mẹ trong dịch ối.
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình kỹ thuật: thực hiện lại quy trình kỹ thuật.
- Hóa chất hết hạn sử
dụng và không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất hoặc không được trộn
đều trước khi chia sang các ống nhỏ hoặc trước khi hút.
- Nhiễm trùng: lấy lại
mẫu, và tiến hành lại quy trình kỹ thuật.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật: tiến hành lại xét nghiệm.
- Phân tích kết quả
không chính xác: kiểm tra và phân tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến
của bác sĩ lâm sàng.
- Mẫu chứng nội kiểm
không có kết quả: cấy lại hoặc thay mẫu chứng khác.
- Báo cáo sai kết quả
xét nghiệm: thông báo tới lãnh đạo khoa xét nghiệm và sửa lại kết quả xét
nghiệm.
- Lựa chọn sai biểu mẫu
báo cáo kết quả: báo cáo lãnh đạo khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
6.1. Nuôi cấy tế bào
- Thể tích môi trường,
thể tích mẫu bệnh phẩm đảm bảo đúng theo quy trình.
- Chất lượng mẫu sau
nuôi cấy được đánh giá bằng quan sát: môi trường trong, không vẩn đục, không
thay đổi màu sắc, khi môi trường chuyển đục hay lẫn máu là những chai nuôi cấy
có nguy cơ nhiễm trùng.
- Chai nuôi cấy nội
kiểm không nhiễm trùng.
6.2. Thu hoạch tế bào
sau nuôi cấy hoặc thu hoạch tế bào trực tiếp
- Chất lượng tế bào tế
bào dịch ối sau nuôi cấy đạt tiêu chuẩn thu hoạch khi soi trên kính hiển vi soi
ngược quan sát được trên bề mặt chai nuôi cấy có 4-5 clone tế bào bám dính.
- Giá trị báo động/nguy
hiểm: nếu số lượng cụm tế bào NST <10 tế bào/vi trường thì tiêu bản không
đạt chất lượng.
- Cách xử lý nếu chất
lượng mẫu thu hoạch sau nuôi cấy hoặc hoặc thu hoạch trực tiếp: ly tâm lại cặn
tế bào, tạo tiêu bản và kiểm tra lại hoặc thực hiện lại quy trình.
6.3. Lai huỳnh quang
- Chất lượng tín hiệu
rõ ràng, đủ tiêu chuẩn nhận định
- Hóa chất được bảo
quản theo các khuyến cáo của nhà sản xuất.
6.4. Phân tích tín hiệu
huỳnh quang
- Tiêu chuẩn phân tích:
+ Mỗi người bệnh được
phân tích bởi hai nhân viên độc lập
+ Tín hiệu huỳnh quang
rõ ràng, sắc nét
+ Đảm bảo đủ số tế bào
được phân tích, phù hợp với chỉ định của người bệnh.
- Đối với kỹ thuật
Metaphase FISH: số lượng tế bào phân tích tối thiểu 10 tế bào, nếu phát hiện
tình trạng khảm tăng số lượng tế bào phân tích là 30 tế bào.
- Đối với kỹ thuật
Interphase FISH: số lượng tế bào phân tích tối thiểu là 50 tế bào, nếu phát
hiện tình trạng khảm tăng số lượng tế bào phân tích là 100 tế bào.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jean McGowan-Jordan,
Ottawa, ON Ros J. Hastings.2020. An international system for human cytogenomic
nomenclature (ISCN). Karger
2. Marilyn S Arsham,
Margaret J Barch, and Helen J. Lawce; The AGT cytogenetics laboratory manual;
4; The organization for cytogenetics and molecular professionals; Chromosome
stain, 235-238
3. Leversha M, Sinfield
C and Webb G; Rapid and reliable methods for the G and C banding of Human Chromosomes;
Aust J Med Lab Sci 1; 139-143
4. Mireille Claustres1,
Viktor Kozˇich2, Els Dequeker3 et al. 2014. Recommendations for reporting
results of diagnostic genetic testing. European Journal of Human Genetics 22,
160-170
5. Trần Đức Phấn, Lương
Thị Lan Anh và cs.2021. Di truyền y học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
5. XÉT NGHIỆM CÔNG THỨC NHIỄM SẮC THỂ
(KARYOTYPE) TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI; TỦY XƯƠNG; TẾ BÀO MÔ KHÁC
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể (Karyotype) để phát hiện các bất thường số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc
thể (NST) phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật công thức
nhiễm sắc thể (Karyotype) là kỹ thuật di truyền dựa trên việc phân tích bộ NST
trong 1 tế bào. So sánh bộ NST của người bệnh với bộ NST chuẩn của người về số
lượng, kích thước, độ phân giải băng để đánh giá những bất thường số lượng NST
dạng: đa bội, thiểu bội, lệch bội và các bất thường cấu trúc NST dạng: chuyển
đoạn, mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, NST hình vòng, NST marker.
1.2.2. Nguyên lý
Mẫu tế bào máu ngoại vi
hoặc tủy xương được nuôi cấy với môi trường nuôi cấy phù hợp trong thời gian
24-72h. Đối với môi trường nuôi cấy tế bào máu ngoại vi có bổ sung PHA
(phytohemagglutinin) gây tăng khả năng phân bào của tế bào Lympho T. Đối với
mẫu bệnh phẩm tuỷ xương trong các bệnh lý tăng sinh ác tính tế bào tuỷ, bản
chất là các tế bào non có sự tăng sinh mạnh mẽ nên trong môi trường nuôi cấy
không cần bổ sung PHA. Sau nuôi cấy, tế bào được tiếp xúc với chất dừng nguyên
phân khi đó sẽ thu được các NST ở kỳ giữa. NST lúc này giãn xoắn tối đa là giai
đoạn tối ưu để quan sát hình thái, cấu trúc.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
Chai nuôi cấy có ống
thông khí; Chai thủy tinh 250mL, 500mL; Cốc thủy tinh; Ống ly tâm nhọn 15mL;
Pipet nhựa vô trùng 10mL, 3mL; Đầu côn có phin lọc 1000 µL, 200 µL, 10 µL; Lam
kính; Lamen phủ 24x50mm; khay đựng ống 2mL, 15 mL, khay đựng chai nuôi cấy.
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước cất 2 lần; 100% ethanol.
- Dụng cụ lấy mẫu: bơm
tiêm 5 mL; ống đựng bệnh phẩm: ống chống đông Heparin, trang bị bảo hộ: găng
tay; khẩu trang; mũ giấy; bông cồn; băng dính; văn phòng phẩm (giấy chỉ định,
giấy hẹn trả kết quả xét nghiệm); sát khuẩn tay nhanh.
Hóa chất nuôi cấy:
+ Nuôi cấy tế bào máu
ngoại vi: sử dụng môi trường được tối ưu hóa (bổ sung với Fetal Bovine Serum
(FBS), L-glutamine và PHA…).
+ Nuôi cây tế bào tủy
xương: sử dụng môi trường được tối ưu hóa (bổ sung với Fetal Bovine Serum
(FBS), L-glutamine và PHA…).
- Hóa chất thu hoạch tế
bào: colcemid, đối với tế bào tủy xương: có thể sử dụng thêm hóa chất cần thiết
trong quá trình thu hoạch để tăng số lượng cụm NST và tăng độ phân giải của
băng NST (Ethidium Bromide…), Acid acetic, Methanol, KCl.
- Hóa chất nhuộm băng
G: PBS, đệm Phosphat (KH2PO4:Na2PO4), Giêmsa (pha 840 mL Glyxerin vào 10 g bột
giemsa. Trộn đều trong 2 giờ, thêm 540 mL Methanol 100%, lọc và thu dung dịch
Giemsa cần dùng), Trypsin 2,5%, Glycerin, Ethanol tuyệt đối, vật tư dùng để cố
định lamen phủ trên tiêu bản, mục đích lưu giữ lam để kiểm tra lại kết quả phân
tích khi cần (DPX moutant…), dầu soi kính.
2.3. Trang thiết bị
- Tủ an toàn sinh học
cấp II; tủ nuôi cấy tế bào 37°C, 5% CO2; tủ hút hóa chất độc hại.
- Hệ thống kính hiển vi
chụp và phân tích công thức nhiễm sắc thể tự động miễn dịch huỳnh quang, phần
mềm phân tích NST Karyotyping; Kính hiển vi quang học; Kính hiển vi soi ngược.
- Máy li tâm (ống 15 mL
36 vị trí…).
- Pipet aid 5-50 mL;
Pipets: 200 µL và 1000 µL; Pipet Spenser: 10 mL, 25 mL;
- Tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20°C; -40°C; -80°C…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; máy hút dịch, nồi khử trùng ướt; tủ sấy
khô; cân điện tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dịch tủy xuong
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: thể tích 1,5-2 mL, đựng trong ống Heparin vô trùng.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
9 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung các
bước thực hiện xét nghiệm
+ Khay đựng mẫu nuôi
cấy; khay chai nuôi cấy thu hoạch; bút các loại.
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học, tủ ấm CO2, máy li tâm, bể ổn nhiệt, tủ ấm.
+ Ghi tên người bệnh/
mã số trên ống đựng bệnh phẩm, ống ly tâm, chai nuôi cấy.
+ Hóa chất cần dùng cho
mỗi lần thực hiện quy trình: đảm bảo số lượng, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản.
+ Các biểu mẫu theo dõi
thực hiện quy trình (nếu có).
4.1.1. Nuôi cấy tế bào
- Thực hiện tất cả các
thao tác trong tủ an toàn sinh học cấp II. Ghi đầy đủ thông tin vào phiếu theo
dõi sử dụng tủ an toàn sinh học cấp II.
- Bật tủ theo đúng
trình tự quy định, chạy khởi động trong 5 phút, vệ sinh bề mặt tủ an toàn sinh
học bậc II bằng cồn 70°C, sau đó là dung dịch
làm sạch và khử khuẩn bề mặt dùng trong y tế.
+ Lắc đều chai môi
trường nuôi cấy, chia 6 mL môi trường vào từng chai nuôi cấy 25 cm2.
+ Dán nhãn ghi tên
người bệnh, mã phòng xét nghiệm vào các chai nuôi cấy.
+ Sử dụng pipet để hút
bệnh phẩm vào các chai nuôi cấy theo thể tích sau:
+ Mẫu máu ngoại vi: 500
µL với người bệnh sơ sinh (<1 tháng) (2,7-6 x 106 tế bào bạch cầu); 600
µL với người bệnh trẻ lớn (> 1 tháng) (2,7-6 x 106 tế bào bạch cầu)/1 chai
nuôi cấy.
* Mẫu tủy xương: 500 µL/1
chai nuôi cấy
+ Lắc đều chai cấy để
hòa tan mẫu hoàn toàn vào môi trường, đặt chai cấy nằm ngang trên khay cấy.
+ Đặt khay cấy trong tủ
nuôi cấy ở 37°C và 5% CO2 trong 72h.
+ Vệ sinh bề mặt tủ an
toàn sinh học bậc II bằng cồn 70°C, dung dịch làm sạch và khử khuẩn bề mặt dùng
trong y tế và tắt tủ theo đúng trình tự quy định.
4.1.2. Thực hiện thu
hoạch tế bào sau nuôi cấy
- Sau 72 giờ nuôi cấy
tế bào máu và sau 24h đối với nuôi cấy tế bào tủy xương, thêm 80 µL colcemid
vào chai nuôi cấy (nồng độ 10 µL colcemid/1mL). Lắc đều, để trong tủ cấy ở 37°C trong 90 phút.
- Sau thời gian xử lý
colcemid, lấy mẫu từ tủ cấy và lắc nhẹ chai nuôi cấy để mẫu hòa tan hoàn toàn
vào dung dịch. Đổ mẫu sang ống ly tâm 15 mL, dán tên người bệnh, mã số PXN.
- Ly tâm 1800 vòng/5
phút, loại bỏ dịch nổi, trộn đều cặn.
- Thêm 8 mL dung dịch
nhược trương (KCl), ủ mẫu trong bể ổn nhiệt nước 37°C trong 35 phút, lắc mẫu
10 phút/lần.
- Thêm 3 mL dung dịch
cố định tế bào (cRNAoy), trộn đều, ly tâm 1800 vòng/5 phút, loại bỏ dịch nổi,
trộn đều cặn.
- Thêm 8 mL dung dịch
CRNAoy và trộn đều, ly tâm 1800 vòng/5 phút, loại bỏ dịch nổi, trộn đều cặn.
Lặp lại bước này thêm 2 lần.
- Thêm 8 mL dung dịch
CRNAoy và trộn đều, ly tâm 1800 vòng/5 phút, loại bỏ dịch nổi, chỉ để lại khoảng
500 - 1000 µL cặn tế bào.
- Tạo tiêu bản (lam)
+ Nhỏ 50 µL cặn tế bào
của mỗi mẫu người bệnh sau thu hoạch lên tiêu bản dò, đưa tiêu bản qua ngọn lửa
đèn cồn từ 8-10 giây. Dán nhãn của đúng người bệnh lên tiêu bản.
+ Kiểm tra mật độ và
chất lượng cụm nhiễm sắc thể của tiêu bản dò trên kính hiển vi soi ngược:
+ Tiêu bản dò đạt tiêu
chuẩn chất lượng khi: có khoảng 10 - 15 cụm NST trong 1 vi trường ở độ phóng
đại 100 lần.
* Hình thái nhiễm sắc
thể dài vừa đủ, không quá ngắn.
* Các nhiễm sắc thể
trong cụm không quá rải rác hay tập trung.
- Ghi vào phiếu theo
dõi thực hiện nuôi cấy, thu hoạch và nhuộm tế bào máu ngoại vi. Nếu tiêu bản dò
đã đạt tiêu chuẩn chất lượng thì chuẩn bị thêm từ 3 tiêu bản/người bệnh.
- Nếu tiêu bản dò chưa
đạt tiêu chuẩn chất lượng thì cần điều chỉnh các yếu tố sau:
Bảng
3: Chất lượng tiêu bản dò và cách xử lý
|
Chất
lượng tiêu bản dò
|
Cách
xử lý
|
|
Không
đủ cụm NST trên một vi trường
|
Tăng
thể tích cặn tế bào nhỏ lên 60- 70 µL
|
|
Tăng
slide
|
|
Lượng
cụm NST quá nhiều trên một vi trường
|
Bổ
sung thêm CRNAoy vào dung dịch cặn tế bào để pha loãng cặn
|
|
Cụm
NST không bung
|
Tăng
thời gian đưa tiêu bản qua ngọn lửa đèn cồn lên 10-12 giây hoặc rửa lại cặn
tế bào một lần nữa
|
- Làm già các tiêu bản
đạt tiêu chuẩn ở 37°C trong 2-3 ngày hoặc 60°C qua đêm.
- Chuyển cặn tế bào còn
lại vào ống 2 mL, dán nhãn bao gồm mã số phòng xét nghiệm, tên người bệnh. Cặn
tế bào lưu giữ trong hộp ở 4-8°C
trong vòng 3 tháng hoặc ở -80°C trong thời gian dài hơn. Cặn tế bào được lưu
giữ và hủy bỏ theo quy trình lưu giữ và thải bỏ mẫu bệnh phẩm.
- Vệ sinh bề mặt tủ hút
bằng cồn 70°C, tắt tủ theo đúng quy
định của nhà sản xuất.
4.1.3. Nhuộm băng
- Các bước thực hiện:
+ Nhúng tiêu bản vào
cốc PBS trong bể ổn nhiệt 37°C
+ Bước 1: nhúng tiêu
bản vào cốc trypsin, thời gian trypsin là 10 giây
+ Bước 2: rửa tiêu bản
qua 2 cốc PBS ở nhiệt độ phòng
+ Bước 3: ngâm tiêu bản
trong dung dịch Giemsa nhuộm 9 phút
+ Bước 4: rửa nhẹ dưới
vòi nước và để khô
+ Kiểm tra chất lượng
băng dưới kính hiển vi.
+ Chất lượng băng đạt yêu
cầu khi đủ 400 băng của thang điểm đánh giá độ phân giải của băng G theo tổ
chức di truyền học lâm sàng
* Nếu chất lượng băng
chưa đạt yêu cầu cần tiến hành dò lại tiêu bản theo các bước từ 1-4 để xác định
thời gian xử lý trypsin phù hợp. Nếu NST chưa cắt băng thì cần tăng thời gian
xử lý trypsin lên 11 giây. Nếu NST bị cắt băng quá mức thì cần giảm thời gian
xử lý trypsin xuống 9 giây.
* Nếu chất lượng băng
đạt yêu cầu thì tiến hành nhuộm các tiêu bản còn lại theo các bước từ 1-4.
- Tiêu bản sau khi khô
hoàn toàn được dán lamen 24x50 mm lên bề mặt bằng dung dịch DPX (nhỏ 2-3 giọt
DPX lên bề mặt tiêu bán và phủ lamen lên trên, đuổi hết các bọt khí khỏi tiêu
bản).
- Ghi vào phiếu theo
dõi thực hiện nuôi cấy, thu hoạch và nhuộm tế bào.
4.1.4. Phân tích nhiễm
sắc thể
- Mỗi mỗi bệnh phẩm cần
được đếm và phân tích 20 cụm nhiễm sắc thể, trong đó ít nhất 3 cụm nhiễm sắc
thể được lập karyotype.
- Trong trường hợp có
dòng tế bào khác: Phân tích ít nhất 30 cụm NST.
- Không báo cáo kết quả
với các trường hợp khảm thấp (nếu phân tích 30 cụm NST có thể không báo cáo
trường hợp khảm <15%; nếu phân tích 50 cụm NST, có thể không báo cáo trường
hợp khảm <9%).
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét kết quả: thực
hiện nội kiểm chất lượng theo quy trình nội kiểm chất lượng.
- Đọc và nhận định kết
quả: so sánh kết quả phân tích nhiễm sắc thể của người bệnh với bộ nhiễm sắc
thể của người bình thường. Căn cứ vào số lượng, kích thước và độ phân giải băng
của nhiễm sắc thể đưa ra được kết luận người bệnh có mang bất thường nhiễm sắc
thể bất thường về số lượng hoặc cấu trúc.
+ Sau khi hoàn thành
phân tích, đưa ra kết luận về Karyotype, lựa chọn 1 cụm có chất lượng tốt nhất
để báo cáo hình ảnh. Đối với các trường hợp thể khảm, in đủ số ảnh đại diện cho
từng dòng tế bào. Yêu cầu về cụm NST làm báo cáo: các băng rõ ràng, các nhiễm
sắc thể tách rời nhau, phản ánh đúng và trung thực kết quả bất thường.
+ Nội dung báo cáo kết
quả của người bệnh sẽ được thực hiện theo quy định (gồm các trang kết quả: giấy
chỉ định xét nghiệm (trang 1), báo cáo kết quả (trang 2) và báo cáo hình ảnh
công thức nhiễm sắc thế (từ trang 3, 1 ảnh trong trường hợp kết quả Công thức
NST dạng thuần, nhiều ảnh trong các trường hợp có bất thường NST dạng khảm)).
+ Báo cáo kết quả sẽ
được lưu theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các Quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu trữ theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Các chất ảnh hưởng
đến xét nghiệm (yếu tố nhiễu) và các phản ứng chéo, các chất ảnh hưởng đến xét
nghiệm: chất chống đông EDTA, người bệnh mới truyền máu hoặc các chế phẩm máu
trong vòng 1 tháng…
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình kỹ thuật: thực hiện lại quy trình kỹ thuật.
- Hóa chất hết hạn sử
dụng và không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất hoặc không được trộn
đều trước khi chia sang các ống nhỏ hoặc trước khi hút: thay hóa chất mới.
- Nhiễm trùng: lấy lại
mẫu, và tiến hành lại quy trình kỹ thuật.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật: tiến hành lại xét nghiệm.
- Phân tích kết quả
không chính xác: kiểm tra và phân tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến
của bác sĩ lâm sàng.
- Mẫu chứng nội kiểm
không có kết quả: cấy lại hoặc thay mẫu chứng khác.
- Báo cáo sai kết quả
xét nghiệm: thông báo tới lãnh đạo khoa xét nghiệm và sửa lại kết quả xét
nghiệm.
- Lựa chọn sai biểu mẫu
báo cáo kết quả: báo cáo lãnh đạo khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
6.1. Nuôi cấy tế bào
- Mật độ tế bào đạt ≥
70%, nhiều tế bào kì giữa tròn sáng.
6.2. Thu hoạch tế bào
sau nuôi cấy
Số lượng cụm tế bào ≥
10 tế bào/ 1 vi trường
6.3. Nhuộm băng G
- Chất lượng băng NST
đạt tiêu chuẩn theo quy định: đảm bảo số lượng bặng 400-500 băng.
6.4. Phân tích nhiễm
sắc thể
Hai nhân viên được đào
tạo, có chứng chỉ chuyên môn, phân tích độc lập.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jean McGowan-Jordan,
Ottawa, ON Ros J. Hastings.2020. An international system for human cytogenomic
nomenclature (ISCN). Karger.
2. Marilyn S Arsham,
Margaret J Barch, and Helen J. Lawce; The AGT cytogenetics laboratory manual;
4; The organization for cytogenetics and molecular professionals; Chromosome
stain, 235-238.
3. Leversha M, Sinfield
C and Webb G; Rapid and reliable methods for the G and C banding of Human
Chromosomes; Aust J Med Lab Sci 1; 139-143
4. Mireille Claustres1,
Viktor Kozˇich2, Els Dequeker3 et al. 2014. Recommendations for reporting
results of diagnostic genetic testing. European Journal of Human Genetics 22,
160-170
5. Trần Đức Phấn, Lương
Thị Lan Anh và cs. 2021. Di truyền y học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
6. Susan Mahler
Zneimer, Ph.D., FACMGG. Cytogenetic Abnormalities, Chromosomal, FISH and
Microarray - Based Clinical Reporting. Willey Blackwell.
Phụ lục: Hướng dẫn lập
Karyotype theo danh pháp quốc tế
- Nhận định bộ NST
người:
Bộ nhiễm sắc thể của
người bình thường bao gồm 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính với
karyotype được viết dưới dạng: 46,XX ở người nữ hoặc 46,XY ở người nam. 46 NST
người được xếp thành 7 nhóm, ký hiệu là A, B, C, D, E, F và G, theo vị trí của phần
tâm.

Hình
2: Công thức nhiễm sắc thể của người nam bình thường
Nhóm A (NST 1,2,3): kích
thước lớn nhất, cặp số 1: tâm giữa, cặp số 2: tâm lệch, cặp số 3: tâm giữa.
Nhóm B (NST 4,5): kích
thước lớn và tương đồng về chiều dài và đều có tâm lệch.
Nhóm C có 7 cặp NST,
bao gồm từ số 6 đến số 12: có kích thước trung bình, tâm lệch. NST X cũng được
xếp vào nhóm này.
Nhóm D có 3 cặp NST số
13, 14 và 15 : kích thước trung bình, đều là NST tâm đầu, có vệ tinh gắn vào
cánh ngắn.
Nhóm E có 3 cặp NST số
16, 17 và 18, các NST này tương đối ngắn. NST số 16 có tâm giữa, còn cặp số 17
và 18 có tâm lệch.
Nhóm F có 2 cặp NST số
19 và số 20: kích thước ngắn, tâm giữa.
Nhóm G có 2 cặp NST số
21 và số 22: kích thước ngắn, tâm đầu và có vệ tinh.
NST Y cũng được xếp vào
nhóm này, tuy nhiên NST Y không có vệ tinh.
- Thang điểm đánh
giá độ phân giải băng G
Theo tổ chức di truyền
học lâm sàng. Cụm NST có thể phân tích cần đảm bảo tối thiểu 400 băng theo tiêu
chuẩn của tổ chức di truyền học lâm sàng.
Bảng
4: Thang điểm đánh giá độ phân giải của băng G theo tổ chức di truyền học lâm
sàng
|
Độ phân giải băng
|
Tiểu chuẩn vùng đánh
dấu
|
|
300 băng
|
2 băng tối trên 8p
(8p12 và 8p22)
3 băng tối trên 10q
(10q21,10q23,10q25)
quan sát thấy 20p12,
22q12
|
|
400 băng
|
3 băng tối trên đoạn
giữa cánh dài NST số 4 (4q22- q28)
3 băng tối trên đoạn
giữa cánh dài NST số 5 (5q14, 5q21, 5q23)
2 băng tối trên 9p
(9p21, 9p23)
Thấy rõ 13q33
|
|
500 băng
|
Thấy rõ 7q33, 7q35
3 băng tối trên 11p
(11p12, 11p14, 11p15.4)
Thấy rõ 14q32.2
4 băng tối trên 18q (18q12.1,
18q12.3, 18q21.2, 18q22)
|
|
550 băng
|
Thấy rõ 5q31.2
8p21.2 có thể quan
sát được
2 băng tối trên
11pter (11p15.2 và 11p15.4)
Thấy rõ 22q13.2
|
|
700 băng
|
Vùng xa 2p25.2
Vùng xa 2q37.2
Phân tích được
10q21.1 và 10q21.3
Phân tích được
17q22-q24 vào vùng 3 băng tối
|
- Cách viết danh
pháp quốc tế
+ Danh pháp quốc tế của
các bất thường số lượng, bất thường cấu trúc và đa hình được viết đúng chuẩn
của ISCN (An international system for human cytogenomic nomenclature).
+ Công thức nhiễm sắc
thể được ghi như sau: [tổng số nhiễm sắc thể], [nhiễm sắc thể giới], [bất thường
nhiễm sắc thể]. Nhiễm sắc thể thường chỉ được ghi khi có bất thường.
+ Ví dụ: 46,XX: Bộ NST
nữ bình thường; 46,XY: Bộ NST nam bình thường
+ Bất thường số lượng
NST dùng dấu + (tăng) hoặc - (giảm) viết trước NST để chỉ sự thay đổi số lượng
NST, ví dụ: 47,XX,+21.
+ Bất thường số lượng
NST giới được ghi như sau:
45,X: Bộ NST chỉ có 1
NST X (hội chứng Turner)
47,XXY: Bộ NST có 2 NST
X và 1 NST Y ( Hội chứng Klinefelter)
47,XYY: Bộ NST có 1 NST
X và 2 NST Y
48,XXXY: Bộ NST có 3
NST X và 1 NST Y
+ Trong các bất thường
NST thì NST giới bất thường được ghi đầu tiên, tiếp theo là các bất thường NST
thường sắp xếp theo thứ tự NST từ 1->22, các bất thường viết cách nhau bằng dấu
phẩy (,). Ví dụ:47,X,i(X)(q10),+21.
Bảng
5: Một số kí hiệu thường dùng trong bất thường cấu trúc NST:
|
Ký hiệu
|
Ý
nghĩa
|
Ví
dụ
|
|
|
del
|
Deletion: mất đoạn
|
46,XX,del(5)(q13).
Mất đoạn NST số 5, điểm đứt ở nhánh dài vùng 1, băng 3.
|
|
|
der
|
Derivative: bắt nguồn
từ
|
46,XX,der(1)t(1;3)(p22;q13.1)
NST số 1 bắt nguồn từ chuyển đoạn giữa NST số 1 và NST số 3
|
|
|
|
dn
|
Dervivative de novo: NST phát sinh có
nguồn gốc từ đột biến mới
|
46,XY,t(5;6)(q34;q23)mat,inv(14)
(q12q31)dn: NST số 14 bị đảo đoạn là đột biến mới
|
|
|
dmat/ dpat
|
NST phát sinh có
nguồn gốc từ mẹ/bố
|
46,XX,der(5)t(2;5)(q21;q31)dmat
|
|
|
dic
|
Dicentric: NST 2 tâm
|
45,XX,dic(13;15)(q22;q24)
NST 2 tâm với chỗ đứt và nối lại ở băng 13q22 và 15q24
|
|
|
|
dup
|
Duplication: nhân
đoạn
|
46,XX,dup(1)(q22q25)
nhân 1 đoạn NST số 1 từ bang q22 đến băng q25
|
|
|
h
|
Heterochromatin: dị nhiễm sắc
|
16qh+ tăng chiều dài
vùng dị nhiễm sắc trên nhánh dài NST 16
|
|
|
i
|
Isochromosome: NST đều
|
46,X,i(X)(q10) 1 NST
X bình thường và 1 NST đều là nhánh dài NST X
|
|
|
ins
|
Insertion: chèn đoạn
|
46,XX,ins(2)(p13q21q31)
đoạn nhánh dài giữa băng 2q21 với băng 2q31 đã được gắn vào nhánh ngắn ở vị
trí băng 2p13
|
|
|
inv
|
Inversion: đảo đoạn
|
46,XX,inv(3)(q21q26) đảo
đoạn ngoài tâm, NST đứt và nối lại ở vị trí 3q21 và 3q26
|
|
|
mar
|
Marker chromosome: NST đánh dấu
|
47,XX,+mar. Thêm 1
NST marker
|
|
|
pat
|
Paternal: nguồn gốc từ
bố
|
46,XX,t(5;6)(q34q25)mat:
Đột biến chuyển đoạn giữa NST số 5 và NST số 6
|
|
|
|
mat
|
Maternal: nguồn gốc
từ mẹ
|
nhận từ mẹ. inv(14)(q12q31)pat:
Đột biến đảo đoạn NST 14 nhận từ bố
|
|
|
p/q
|
Nhánh ngắn/nhánh dài NST
|
|
|
|
r
|
Ring chromosome: NST hình
vòng tròn
|
46,XX,r(7)(p15q31)
NST số 7 dạng vòng
|
|
|
rob
|
Robertsonian translocation: chuyển đoạn hòa nhập tâm
|
45,XX,rob(14;21)(q10;q10)
hoặc 45,XX,der(14;21)(q10;q10): Điểm đứt và nối lại xảy ra ở tâm 14q10 và
21q10
|
|
|
s
|
Satellite: vệ tinh
|
21ps+ tăng chiều dài của
vệ tinh trên nhánh ngắn NST 21
|
|
|
stk
|
Satellite stalk: thân
vệ tinh
|
21pstk+ tăng chiều
dài của thân vệ tinh trên nhánh ngắn NST 21
|
|
|
t
|
Translocation: chuyển đoạn
|
46,XX,t(9;22)(q34;q11)
chuyển đoạn
giữa
nhánh dài NST số 9 tại vị trí q34 và nhánh dài NST số 22 tại vị trí q11
|
|
6. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ TẾ BÀO MÁU NGOẠI
VI; TỦY XƯƠNG; CÁC TẾ BÀO MÔ KHÁC BẰNG KỸ THUẬT FISH
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể tế bào máu ngoại vi; tế bào tủy xương bằng kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang
(Flurorescence In situ Hibridization - FISH) để phát hiện một số bất thường số
lượng, cấu trúc ở mức độ nhiễm sắc thể (NST) phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều
trị bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật FISH là kỹ
thuật di truyền dựa trên phân tích các tín hiệu huỳnh quang của các vùng NST,
các gen, tổ hợp gen trong một tế bào. So sánh số lượng tín hiệu, màu sắc tín
hiệu với tín hiệu trên tế bào bình thường theo quy định của hãng sản xuất các
đầu dò. Từ đó đánh giá được bất thường số lượng NST dạng: đa bội, thiểu bội,
lệch bội và các bất thường cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn,
khuếch đại.
1.2.2. Nguyên lý
Kỹ thuật lai huỳnh
quang tại chỗ FISH (Fluorescent In-situ Hybridization) dựa trên nguyên lý bắt
cặp các trình tự nhất định của người bệnh với đầu dò huỳnh quang theo nguyên
tắc bổ sung. Các đầu dò huỳnh quang có kích thước từ 20 bp đến 1000 bp, đầu dò
huỳnh quang có thể được đánh dấu vào vùng tận cùng của NST, tâm NST, các vùng
gen đặc hiệu. Phân tích các tính hiệu huỳnh quang bằng hệ thống kính hiển vi
huỳnh quang để phát hiện các dạng bất thường NST về số lượng và cấu trúc.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Chai nuôi cấy có ống
thông khí; chai thủy tinh (250mL, 500mL…); cốc thủy tinh; ống ly tâm nhọn
(15mL…); Pipet nhựa vô trùng (10mL, 3mL…).
- Đầu côn có phin lọc
1000 µL, 200 µL, 10 µL; Lam kính SuperFrost hoặc xử lý polysine; Lamen phủ
22x22mm; 18x18mm.
- Khay đựng ống các thể
tích (2mL, 15 mL…), khay đựng chai nuôi cấy.
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước cất 2 lần; 100% ethanol. Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống đựng mẫu vô trùng chống đông Heparine…), găng tay; khẩu trang; mũ giấy;
bông cồn; băng dính; văn phòng phẩm (giấy chỉ định, giấy hẹn trả kết quả xét nghiệm);
sát khuẩn tay nhanh.
- Hóa chất nuôi cấy:
+ Nuôi cấy tế bào máu
ngoại vi: sử dụng môi trường được bổ sung chất tối ưu hóa (bổ sung với FBS
Bovine Serum (FBS), L-glutamine và PHA).
+ Nuôi cây tế bào tủy
xương: sử dụng môi trường được bổ sung chất tối ưu hóa (bổ sung với FBS Bovine
Serum (FBS), L-glutamine và PHA).
- Hóa chất thu hoạch tế
bào:
+ Trypsin EDTA 1X: Rã
đông ở 37°C, chia nhỏ vào các ống ly tâm 15mL vô trùng (13 mL/ống) và lưu giữ ở
-20°C. Rã đông lần nữa ở 37°C trước khi sử dụng và bảo quản ở -4°C nếu chưa
dùng hết.
+ Colcemid: bảo quản ở
nhiệt độ 4°C. Đối với tế bào tủy xương: có thể sử dụng thêm hóa chất cần thiết
trong quá trình thu hoạch để tăng số lượng cụm NST (Ethidium bromide…).
+ Acid acetic;
Methanol; KCl.
- Hóa chất lai
+ Đầu dò huỳnh quang.
+ Thuốc nhuộm huỳnh
quang (DAPI II couterstain…).
+ Dung dịch đệm lai
(LSI…); SSC 20x; NP 40; dầu soi kính.
2.3. Trang thiết bị
- Tủ an toàn sinh học
cấp II; tủ hút mùi hóa chất độc hại.
- Tủ nuôi cấy tế bào 37°C,
5% CO2.
- Hệ thống kính hiển vi
chụp và phân tích công thức nhiễm sắc thể tự động miễn dịch huỳnh quang, phần
mềm phân tích (FISH ISIS…); kính hiển vi soi ngược.
- Máy li tâm thường.
- Pipet các thể tích:
5-50mL; 0,5-10µL, 2-20µL và 200-1000 µL; 10 mL, 25 mL.
- Máy lai nhiệt, tủ
lạnh và tủ âm các loại (-20°C;
-40°C; -80°C…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; máy hút dịch, nồi khử trùng ướt; tủ sấy
khô; cân điện tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã
vạch.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
tế bào máu ngoại vi, tế bào tủy xương.
- Mẫu bệnh phẩm sử dụng
có thể là cặn tế bào sau khi nuôi cấy hoặc sau khi thu hoạch trực tiếp.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
5,6 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung các
bước thực hiện xét nghiệm
+ Khay đựng mẫu nuôi
cấy; khay chai nuôi cấy thu hoạch; bút các loại
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh, đăng
kí sử dụng tủ an toàn sinh học, tủ ấm CO2, máy li tâm, bể ổn nhiệt, tủ ấm, …
+ Hóa chất cần dùng cho
mỗi lần thực hiện quy trình: đảm bảo số lượng, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của quy trình xét nghiệm.
+ Các biểu mẫu theo dõi
thực hiện quy trình (nếu có).
4.1.1. Nuôi cấy tế bào
sử dụng cho kỹ thuật Metapahase FISH
- Thực hiện tất cả các
thao tác trong tủ an toàn sinh học cấp II. Ghi đầy đủ thông tin vào phiếu theo
dõi sử dụng tủ an toàn sinh học cấp II
- Bật tủ theo đúng
trình tự quy định, chạy khởi động trong 5 phút, vệ sinh bề mặt tủ an toàn sinh
học bậc II bằng cồn 70°C, sau đó là dung dịch
làm sạch và khử khuẩn bề mặt dùng trong y tế.
- Điền đầy đủ thông tin
của người bệnh và kiểm tra chất lượng mẫu vào trong phiếu theo dõi thực hành
(nếu có).
- Các bước thực hiện
quy trình nuôi cấy các loại tế bào thực hiện theo quy trình “Xét nghiệm công
thức Nhiễm sắc thể (Karyotype) máu ngoại vi; tủy xương”. Mẫu bệnh phẩm sau khi
thu hoạch theo quy trình, thu được cặn tế bào sử dụng cho kỹ thuật Metaphase
FISH.
4.1.2. Thu hoạch tế bào
sử dụng cho kỹ thuật Interphase FISH
- Pha dung dịch nhược
trương (nồng độ 0,56 g/mL).
- Làm ấm dung dịch
Trypsin 1X.
- Pha dung dịch cố định
tế bào (tỷ lệ 3 methanol/1 acid acetic).
- Chuẩn bị tiêu bản
sạch.
- Trước thu hoạch 30
phút: làm ấm dung dịch Trypsin 1X (6 mL/mẫu) và KCl 0,075M (8 mL/mẫu) tại 37°C. Chuẩn bị tối thiểu 50
mL dung dịch CRNAoy theo tỷ lệ 3 thể tích Methanol với 1 thể tích Acid Acetic.
- Trộn đều và hút 200
mL mẫu máu ngoại vi sau xử lý trypsin ở bước trên chuyển vào ống ly tâm 15 mL,
bổ sung 8 mL dung dịch KCl 0,075M đã làm ấm và ủ tại 37°C trong 30 phút.
- Sau ủ, bổ sung 2 mL
dung dịch CRNAoy để làm dừng quá trình nhược trương. Ly tâm 1800 vòng/phút,
loại bỏ dịch nổi và giữ lại cặn.
- Bổ sung 7 mL dung
dịch CRNAoy, ly tâm 1800 vòng/phút, loại bỏ dịch nổi và giữ lại cặn. Lặp lại
2-3 lần..
- Sau lần ly tâm cuối,
loại bỏ dịch nổi đến 50 mL, trộn đều cặn tế bào.
4.1.3. Tạo tiêu bản
- Chuẩn bị 1 tiêu bản
có xử lý polysine cho 1 người bệnh.
- Ghi nhãn tiêu bản: mã
số PXN, tên người bệnh, đầu dò.
- Đánh dấu vùng lai
bằng bút dạ đen và bút kim cương.
- Nhỏ 7-10 µL cặn tế
bào sau thu hoạch theo chiều thẳng đứng vào vùng lai đã đánh dấu.
- Kiểm tra mật độ và
chất lượng tế bào dưới kính hiển vi soi ngược. Nếu quan sát được từ 15-20 tế
bào trong 1 vi trường thì vùng lai đạt tiêu chuẩn. Nếu mật độ tế bào ít hơn thì
cần phun thêm cho đến khi đạt tiêu chuẩ Nếu mật độ tế bào quá dày (~50 tế bào/
vi trường) thì cần pha loãng cặn tế bào (cho thêm dung dịch canroy vào cặn tế
bào) và phun lại vùng lai khác.
4.1.4. Lai huỳnh quang
- Ngâm 2 thanh ẩm vào
nước trong 5 phút và lắp vào máy lai.
- Làm tan đầu dò và đệm
ở nhiệt độ phòng, ly tâm nhanh 1-3 phút .
- Chuẩn bị: hai pipet
(01 pipet 0,5-2 µL và 01 pipet 10µL); hai loại đầu côn có lọc 10 µL, chống dính
và không chống dính; Lamen 18x18 mm.
- Nhỏ lần lượt đầu dò
và dung dịch đệm lên lamen 18x18 mm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, trộn đều
bằng pipet.
- Úp phần vùng tế bào
đã đánh dấu trên tiêu bản vào lamen chứa hỗn hợp đầu dò, đuổi hết bóng khí (nếu
có) và cố định lamen bằng keo cao su.
- Đặt tiêu bản vào máy
lai nhiệt, chọn chu trình lai phù hợp.
4.1.5. Rửa sau lai a.
Chuẩn bị:
- Chuẩn bị 3 cốc nhựa
hoặc thuỷ tinh chịu nhiệt:
+ Cốc 1: 100 mL dung
dịch SSX 2X, bổ sung 300 µL NP40, để trong bể ổn nhiệt 75°C
+ Cốc 2: 100 mL dung
dịch SSX 2X, bổ sung 300 µL NP40, để ở nhiệt độ phòng
+ Cốc 3: 100 mL nước
cất, để ở nhiệt độ phòng
+ Đồng hồ bấm giây;
Pipet 1-10 µL
b. Thực hiện
- Tắt điện phòng, tránh
ánh sáng trong quá trình rửa lam
- Lấy tiêu bản ra khỏi
máy lai, bóc keo cao su và loại bỏ lamen
- Rửa tiêu bản trong
coóng 1 tại 75°C trong 3 phút.
- Rửa tiếp tiêu bản
trong coóng 2 tại nhiệt độ phòng trong 2 phút
- Rửa nhanh tiêu bản
trong vài giây ở coóng 3 và để tiêu bản khô tự nhiên tại nhiệt độ phòng
- Nhỏ 7 µL DAPI vào
vùng tế bào lai đầu dò đã đánh dấu trên tiêu bản
- Phủ lamen 22x22 mm
lên vùng đánh dấu, đuổi bọt khí và cố định lamen bằng sơn móng tay
- Cất tiêu bản vào khay
và giữ trong ngăn đá tủ lạnh khoảng 2-3 phút đến khi phân tích kết quả
4.1.6. Phân tích kết
quả
- Phân tích trên kính
hiển vi huỳnh quang, tìm vi trường trên tiêu bản ở vật kính 10x với bộ lọc màu
DAPI
- Khi đã xác định được
vi trường, chuyển sang vật kính dầu 100x, nhỏ dầu và dùng nút vi cấp lấy nét
của vi trường ở độ phóng đại mới
- Di chuyển tiêu bản
theo một hướng nhất định (ví dụ: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Khi
thấy tế bào, quan sát các tín hiệu khác nhau bằng cách chuyển các bộ lọc, đếm
số lượng tín hiệu quan sát được. Ghi số lượng tín hiệu vào phiếu phân tích kết
quả FISH.
- Chụp lại hình ảnh tế
bào bằng phần mềm phân tích tín hiệu huỳnh quang.
- Khi đã phân tích đủ
số lượng, đưa ra kết luận cuối cùng và làm báo cáo trả kết quả.
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét mẫu nội kiểm:
mẫu nội kiểm chất lượng trong tất cả các bước thực hiện quy trình đạt yêu cầu.
- Phân tích nhận định
kết quả: so sánh số lượng, màu sắc, cách biểu hiển tín hiệu huỳnh quang với tín
hiệu chuẩn của nhà sản xuất.
- Phiên giải và báo cáo
kết quả: khi đã phân tích đủ số lượng, đưa ra kết luận người bệnh có mang các
bất thường NST hay không.
- Nội dung báo cáo kết
quả, lưu kết quả xét nghiệm được thực hiện theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét nghiệm
được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu mẫu cần
thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
- Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Các chất ảnh hưởng
đến xét nghiệm (yếu tố nhiễu) và các phản ứng chéo, các chất ảnh hưởng đến xét
nghiệm: chất chống đông EDTA, người bệnh mới truyền máu hoặc các chế phẩm máu
trong vòng 1 tháng…
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình kỹ thuật: thực hiện lại quy trình kỹ thuật.
- Hóa chất hết hạn sử
dụng và không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất hoặc không được trộn
đều trước khi chia sang các ống nhỏ hoặc trước khi hút.
- Nhiễm trùng: lấy lại
mẫu, và tiến hành lại quy trình kỹ thuật.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật: tiến hành lại xét nghiệm.
- Phân tích kết quả
không chính xác: kiểm tra và phân tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến
của bác sĩ lâm sàng.
- Mẫu chứng nội kiểm
không có kết quả: cấy lại hoặc thay mẫu chứng khác.
- Báo cáo sai kết quả
xét nghiệm: thông báo tới lãnh đạo khoa xét nghiệm và sửa lại kết quả xét
nghiệm.
- Lựa chọn sai biểu mẫu
báo cáo kết quả: báo cáo lãnh đạo khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
6.1. Nuôi cấy tế bào
- Thể tích môi trường
và mẫu bệnh phẩm đảm bảo đúng theo quy trình.
- Chất lượng mẫu sau
nuôi cấy được đánh giá bằng quan sát: mẫu máu đỏ tươi, không đông vón, không
vẩn đục, không thay đổi màu sắc.
- Chai nuôi cấy nội
kiểm không nhiễm trùng.
6.2. Thu hoạch tế bào
sau nuôi cấy hoặc thu hoạch tế bào trực tiếp
- Chất lượng tế bào
trước và sau nuôi cấy, đảm bảo vô trùng.
- Giá trị báo động/nguy
hiểm: nếu số lượng cụm tế bào NST <10 tế bào/vi trường thì tiêu bản không
đạt chất lượng.
- Cách xử lý nếu chất
lượng mẫu thu hoạch sau nuôi cấy hoặc thu hoạch trực tiếp: ly tâm lại cặn tế
bào, tạo tiêu bản và kiểm tra lại hoặc thực hiện lại quy trình.
6.3. Lai huỳnh quang
- Chất lượng tín hiệu
rõ ràng, đủ tiêu chuẩn nhận định
- Hóa chất được bảo
quản theo các khuyến cáo của nhà sản xuất.
6.4. Phân tích tín hiệu
huỳnh quang
- Tiêu chuẩn phân tích:
+ Mỗi người bệnh được
phân tích bởi hai nhân viên độc lập
+ Tín hiệu huỳnh quang
rõ ràng, sắc nét
+ Đảm bảo đủ số tế bào
được phân tích, phù hợp với chỉ định của người bệnh.
- Đối với kỹ thuật
Metaphase FISH: số lượng tế bào phân tích tối thiểu 10 tế bào, nếu phát hiện
tình trạng khảm tăng số lượng tế bào phân tích là 30.
- Đối với kỹ thuật
Interphase FISH: số lượng tế bào phân tích tối thiểu là 50, nếu phát hiện tình
trạng khảm tăng số lượng tế bào phân tích là 100 tế bào.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jean McGowan-Jordan,
Ottawa, ON Ros J. Hastings.2020. An international system for human cytogenomic
nomenclature (ISCN). Karger.
2. Marilyn S Arsham,
Margaret J Barch, and Helen J. Lawce; The AGT cytogenetics laboratory manual;
4; The organization for cytogenetics and molecular professionals; Chromosome
stain, 235-238.
3. Leversha M, Sinfield
C and Webb G; Rapid and reliable methods for the G and C banding of Human
Chromosomes; Aust J Med Lab Sci 1; 139-143
4. Mireille Claustres1,
Viktor Kozˇich2, Els Dequeker3 et al. 2014. Recommendations for reporting
results of diagnostic genetic testing. European Journal of Human Genetics 22,
160-170
5. Trần Đức Phấn, Lương
Thị Lan Anh và cs. 2021. Di truyền y học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
7. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU BẢN MÔ
BẰNG KỸ THUẬT FISH
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
- Xét nghiệm nhiễm sắc
thể (NST) trên tiêu bản mô bệnh học bằng kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang
(Flurorescence In situ Hibridization - FISH) để phát hiện một số bất thường số
lượng, cấu trúc ở mức độ nhiễm sắc thể.
- Xét nghiệm FISH trên
tiêu bản mô bệnh học thường được chỉ định trong các bệnh lý nghi ngờ có liên
quan đến bất thường NST hoặc biến đổi gen, nhằm phục vụ cho chẩn đoán, tiên
lượng và điều trị.
- Mục đích nhằm phát
hiện các bất thường NST đặc hiệu, khuếch đại gen, mất đoạn hoặc tái sắp xếp
gen…
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật FISH là kỹ
thuật di truyền dựa trên phân tích các tín hiệu huỳnh quang của các vùng NST,
các gen, tổ hợp gen trong một tế bào. So sánh số lượng tín hiệu, màu sắc tín
hiệu với tín hiệu trên tế bào bình thường theo quy định của hãng sản xuất các
đầu dò. Từ đó đánh giá được bất thường số lượng NST dạng: đa bội, thiểu bội,
lệch bội và các bất thường cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn,
khuếch đại.
1.2.2. Nguyên lý
Kỹ thuật lai huỳnh
quang tại chỗ FISH (Fluorescent In-situ Hybridization) dựa trên nguyên lý bắt
cặp các trình tự nhất định của người bệnh với đầu dò huỳnh quang theo nguyên
tắc bổ sung. Các đầu dò huỳnh quang có kích thước từ 20 bp đến 1000 bp, đầu dò
huỳnh quang có thể được đánh dấu vào vùng tận cùng của NST, tâm NST, các vùng
gen đặc hiệu. Phân tích các tính hiệu huỳnh quang bằng hệ thống kính hiển vi
huỳnh quang để phát hiện các dạng bất thường NST về số lượng và cấu trúc.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Chai thủy tinh
(250mL, 500mL…); cốc thủy tinh.
- Ống ly tâm nhọn 15mL;
pipet nhựa vô trùng 10mL, 3mL; đầu côn có phin lọc 1000 µL, 200 µL, 10 µL.
- Lam kính (SuperFrost
hoặc xử lý polysine); Lamen phủ 22x22mm; 18x18mm.
- Khay đựng ống 2mL,
khay đựng mẫu u.
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Nước cất 2 lần; 100%
ethanol.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống đựng mẫu vô trùng, chống đông heparine…), găng tay; khẩu trang; mũ giấy;
bông cồn; băng dính; văn phòng phẩm (giấy chỉ định, giấy hẹn trả kết quả xét
nghiệm); sát khuẩn tay nhanh.
- Hóa chất lai: đầu dò
huỳnh quang; thuốc nhuộm huỳnh quang (DAPI II couterstain); dung dịch đệm lai
(LSI…), SSC 20x; NP 40.
- Dầu soi kính.
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống kính hiển vi
chụp và phân tích công thức nhiễm sắc thể tự động miễn dịch huỳnh quang, phần
mềm phân tích NST Karyotyping.
- Tủ hút mùi hóa chất
độc hại; tủ lạnh và tủ âm các loại (-20°C; -40°C; -80°C).
- Máy li tâm thường;
máy lai nhiệt.
- Pipets (0,5-10 µL,
2-20 µL, 200-1000 µL…); Pipet Spenser (10 mL, 25 mL…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; máy hút dịch, nồi khử trùng ướt; tủ sấy
khô; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Loại mẫu bệnh phẩm:
- Tiêu bản u tươi chưa
qua cố định.
- Mảnh u được cố định
bằng paraffin sau khi sinh thiết.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
9 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung các
bước thực hiện xét nghiệm
+ Khay đựng mẫu, bút
các loại.
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học, tủ ấm CO2, máy li tâm, bể ổn nhiệt, tủ ấm.
+ Hóa chất cần dùng cho
mỗi lần thực hiện quy trình: đảm bảo số lượng, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản.
+ Các biểu mẫu theo dõi
thực hiện quy trình (nếu có).
4.1.1. Tạo tiêu bản
trên mẫu u tươi
- Chuẩn bị 1 tiêu bản
có xử lý polysine cho 1 người bệnh
- Ghi nhãn tiêu bản: mã
số PXN, tên người bệnh, đầu dò
- Mẫu bệnh phẩm u có
kích thước phù hợp 0,5-1cm/1 cạnh và tỉ lệ tế bào u tối thiểu 10 %, được cắt
bằng máy cắt lạnh, độ dày lát cắt 2-5 micromet dàn lên lam.
- Lam được cố định
trong dung dịch cố định tế bào (Metanol/acid acetic: 3/1) trong 15’, sau đó để
khô tự nhiên.
- Đánh dấu vùng lai
bằng bút dạ đen và bút kim cương.
4.1.2. Tạo tiêu bản
trên mẫu u nến
- Đặt coplinjar chứa
dung dịch Pretreatment vào bể ổn nhiệt 95°C để làm ấm trước.
- Sử dụng lam Polysine,
ghi rõ họ tên người bệnh, ngày tháng năm sinh, giới, Labcode.
- Mẫu bệnh phẩm u có
kích thước phù hợp 0,5-1cm/1 cạnh và tỉ lệ tế bào u tối thiểu 10 %, được cắt
bằng máy cắt block nến, độ dày lát cắt 2-5 micromet dàn lên lam.
- Đánh dấu vùng lai
bằng bút dạ đen và bút kim cương.
4.1.3. Lai huỳnh quang
a. Chuẩn bị:
- Ngâm 2 thanh ẩm vào
nước trong 5 phút và lắp vào máy lai;
- Làm tan đầu dò và đệm
ở nhiệt độ phòng, ly tâm nhanh 1-3 phút;
- Hai pipet: 01 pipet
0,5-2 µL và 01 pipet 10µL;
- Hai loại đầu côn có
lọc 10 µL chống dính và không chống dính;
- Lamen 18x18 mm. b.
Thực hiện:
- Chuẩn bị đầu dò: nhỏ
lần lượt đầu dò và dung dịch đệm lên lamen 18x18 mm theo hướng dẫn của nhà sản
xuất, trộn đều bằng pipet.
- Úp phần vùng tế bào
đã đánh dấu trên tiêu bản vào lamen chứa hỗn hợp đầu dò, đuổi hết bong bóng
(nếu có) và cố định lamen bằng keo cao su.
- Đặt tiêu bản vào máy
lai nhiệt, chọn chu trình lai phù hợp
4.1.4. Rửa sau lai a.
Chuẩn bị:
- Chuẩn bị 3 cốc nhựa
hoặc thuỷ tinh chịu nhiệt:
+ Cốc 1: 100 mL dung
dịch SSX 2X, bổ sung 300 µL NP40, để trong bể ổn nhiệt 75°C
+ Cốc 2: 100 mL dung
dịch SSX 2X, bổ sung 300 µL NP40, để ở nhiệt độ phòng.
+ Cốc 3: 100 mL nước
cất, để ở nhiệt độ phòng.
- Đồng hồ bấm giây
- Pipet 10 µL
b. Thực hiện:
- Tắt điện phòng, tránh
ánh sáng trong quá trình rửa lam
- Lấy tiêu bản ra khỏi
máy lai, bóc keo cao su và loại bỏ lamen
- Rửa tiêu bản trong
coóng 1 tại 75°C trong 3 phút.
- Rửa tiếp tiêu bản
trong coóng 2 tại nhiệt độ phòng trong 2 phút
- Rửa nhanh tiêu bản
trong vài giây ở coóng 3 và để tiêu bản khô tự nhiên tại nhiệt độ phòng
- Nhỏ 7 µL DAPI vào
vùng tế bào lai đầu dò đã đánh dấu trên tiêu bản
- Phủ lamen 22x22 mm
lên vùng đánh dấu, đuổi bọt khí và cố định lamen bằng sơn móng tay
- Cất tiêu bản vào khay
và giữ trong ngăn đá tủ lạnh khoảng 2-3 phút đến khi phân tích kết quả
4.1.5. Phân tích kết
quả
- Phân tích trên kính
hiển vi huỳnh quang
- Tìm vi trường trên
tiêu bản ở vật kính 10x với bộ lọc màu DAPI
- Khi đã xác định được
vi trường, chuyển sang vật kính dầu 100x, nhỏ dầu và dùng nút vi cấp lấy nét
của vi trường ở độ phóng đại mới
- Di chuyển tiêu bản
theo một hướng nhất định (ví dụ: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Khi
thấy tế bào, quan sát các tín hiệu khác nhau bằng cách chuyển các bộ lọc, đếm
số lượng tín hiệu quan sát được. Ghi số lượng tín hiệu vào phiếu phân tích kết
quả FISH.
- Chụp lại hình ảnh tế
bào bằng phần mềm phân tích tín hiệu huỳnh quang.
- Khi đã phân tích đủ
số lượng, đưa ra kết luận và làm báo cáo trả kết quả.
4.2. Nhận định kết quả
- Phân tích nhận định
kết quả: so sánh số lượng, màu sắc, cách biểu hiển tín hiệu huỳnh quang với tín
hiệu chuẩn của nhà sản xuất.
- Phiên giải và báo cáo
kết quả: khi đã phân tích đủ số lượng, đưa ra kết luận người bệnh có mang các
bất thường NST hay không.
- Nội dung báo cáo và
lưu báo cáo thực hiện theo quy định.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu trữ theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Các chất ảnh hưởng
đến xét nghiệm (yếu tố nhiễu) và các phản ứng chéo, các chất ảnh hưởng đến xét
nghiệm: lượng mô sinh thiết, vị trí mô sinh thiết, chất lượng đúc nến.
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình kỹ thuật: thực hiện lại quy trình kỹ thuật.
- Hóa chất hết hạn sử
dụng và không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất hoặc không được trộn
đều trước khi chia sang các ống nhỏ hoặc trước khi hút.
- Nhiễm trùng: lấy lại
mẫu, và tiến hành lại quy trình kỹ thuật.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật: tiến hành lại xét nghiệm.
- Phân tích kết quả
không chính xác: kiểm tra và phân tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến
của bác sĩ lâm sàng.
- Mẫu chứng nội kiểm
không có kết quả: cấy lại hoặc thay mẫu chứng khác.
- Báo cáo sai kết quả
xét nghiệm: thông báo tới lãnh đạo khoa xét nghiệm và sửa lại kết quả xét
nghiệm.
- Lựa chọn sai biểu mẫu
báo cáo kết quả: báo cáo lãnh đạo khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
6.1. Tạo tiêu bản
- Trước khi thực hiện
quy trình:
+ Kiểm tra hạn sử dụng
của các hóa chất.
+ Kiểm tra hoạt động
của dụng cụ hỗ trợ pipet (pipet aid), các pipet vô trùng, các ống ly tâm vô
trùng, chai nuôi cấy vô trùng, đầu côn vô trùng…
+ Kiểm tra sự vô trùng
của trang thiết bị cần có sự khử trùng như: chai thủy tinh, pipet 10 mL, đảm
bảo bao bì đóng gói khi khử trùng không bị rách, hở…
- Tiêu bản được tạo sau
khi có kết quả hướng dẫn của kết quả giải phẫu bệnh, đảm bảo vùng lai trên tiêu
bản là vùng chứa tế bào u.
6.2. Lai huỳnh quang
- Chất lượng tín hiệu
rõ ràng, đủ tiêu chuẩn nhận định
- Hóa chất được bảo
quản theo các khuyến cáo của nhà sản xuất.
6.3. Phân tích tín hiệu
huỳnh quang
- Tiêu chuẩn phân tích:
+ Mỗi người bệnh được
phân tích bởi hai nhân viên độc lập
+ Tín hiệu huỳnh quang
rõ ràng, sắc nét
+ Đảm bảo đủ số tế bào
được phân tích, phù hợp với chỉ định của người bệnh.
- Đối với phân tích kỹ
thuật FISH trên tiêu bản u: số lượng tế bào phân tích tối thiểu là 50 tế bào,
nếu phát hiện tình trạng khảm tăng số lượng tế bào phân tích là 100 tế bào.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jean McGowan-Jordan,
Ottawa, ON Ros J. Hastings.2020. An international system for human cytogenomic
nomenclature (ISCN). Karger.
2. Mireille Claustres1,
Viktor Kozˇich2, Els Dequeker3 et al. 2014. Recommendations for reporting
results of diagnostic genetic testing. European Journal of Human Genetics 22,
160-170.
3. Trần Đức Phấn, Lương
Thị Lan Anh và cs. 2021. Di truyền y học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
8. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ THEO DÒNG TẾ BÀO
BẰNG KỸ THUẬT FISH
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Kỹ thuật nhằm xác định
các bất thường về số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể trong nhân tế bào
theo từng dòng tế bào khác nhau (như dòng tuỷ, lympho, plasma...).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Xét nghiệm nhiễm sắc
thể theo dòng tế bào được thực hiện trên nguyên lý của kỹ thuật lai huỳnh quang
tại chỗ - FISH (Fluorescent in-situ hybridization). Nguyên lý kỹ thuật dựa trên
cơ sở của phản ứng lai DNA. Trong tế bào, phân tử DNA tồn tại dưới dạng phân tử
kép gồm 2 chuỗi đơn gắn kết bổ sung với nhau thông qua liên kết hydro. Liên kết
hydro là liên kết yếu nên dễ dàng bị đứt gãy dưới tác động của nhiệt độ hay pH
cao. Lúc đó, phân tử DNA bị tách thành 2 sợi đơn. Tuy nhiên khi nhiệt độ hay pH
thay đổi, liên kết hydro cũng nối lại nhanh chóng. Dựa trên đặc tính này, kỹ
thuật FISH sử dụng các đầu dò đặc hiệu có gắn huỳnh quang để lai ghép với các
đoạn DNA tương đồng trên NST sau khi tách dòng tế bào. Các đoạn dò DNA được
đánh dấu huỳnh quang sẽ được lai gắn lên các vị trí tương ứng trên nhiễm sắc
thể đích. Sau lai, sản phẩm được quan sát dưới kính hiển vi để tìm tín hiệu
huỳnh quang của các đoạn dò được lai. Sự có mặt hay không có tín hiệu huỳnh
quang thể hiện có hay không có sự hiện diện của cấu trúc nhiễm sắc thể đặc hiệu
tương ứng. Từ đó, xét nghiệm có thể phát hiện bất thường nhiễm sắc thể theo các
dòng tế bào một cách chính xác và nhanh chóng.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Kit tách tế bào bạch
cầu;
- Hóa chất tách dòng tế
bào bạch cầu;
- Probe đặc hiệu và
sinh phẩm kèm theo;
- 20X SSC;
- NP-40;
- Ficoll;
- PBS 1X;
- DAPI;
- Nước cất, cồn tuyệt
đối, xi măng cao su.
2.3. Trang thiết bị
- Bể ổn nhiệt;
- Máy lai FISH;
- Máy ly tâm, máy
vortex;
- Kính hiển vi huỳnh
quang.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 1-2 mL tủy
xương chống đông Sodium Heparin. Bảo quản 2-8°C, giao mẫu đến khoa xét nghiệm trong vòng 24
giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm, yêu cầu xét nghiệm.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 36 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm Di
truyền - Sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Chuẩn bị tiêu
bản
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm.
- Tách bạch cầu từ mẫu
bệnh phẩm theo hướng dẫn đi kèm của bộ sinh phẩm sử dụng.
- Tách tế bào theo
dòng, thực hiện theo hướng dẫn đi kèm của bộ sinh phẩm sử dụng.
- Nhược trương, cố định
màng tế bào, nhỏ huyền dịch tế bào lên lam kính, sấy khô lam kính theo hướng
dẫn đi kèm của nhà sản xuất.
4.1.2. Chuẩn bị probe
Chuẩn bị probe đặc hiệu
theo mục đích xét nghiệm, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.3. Lai
- Nhỏ dung dịch probe
vào vùng nhỏ tế bào trên tiêu bản sau đó che phủ bằng coverslip.
- Yêu cầu: dung dịch
probe dàn đều trên tiêu bản, không có bọt khí.
- Phủ kín coverslip
bằng xi măng cao su.
- Đặt vào máy lai, chọn
chế độ lai theo hướng dẫn đi kèm của bộ sinh phẩm.
4.1.4. Rửa sau khi lai
- Gỡ bỏ xi măng cao su
và coverslip ra khỏi tiêu bản.
- Ngâm và lắc mạnh tiêu
bản lần lượt qua các cóng chứa các dung dịch hóa chất (SSC và NP40 pha theo
hướng dẫn của nhà sản xuất) để rửa sạch các probe và hóa chất còn thừa.
4.1.5. Chống mất màu
probe
- Nhỏ dung dịch DAPI
lên vùng lai để chống mất màu probe và nhuộm nhân tế bào.
- Phủ kín tiêu bản bằng
coverslip.
Yêu cầu: dung dịch dàn
đều trên tiêu bản và không có bọt khí.
4.2. Phân tích, nhận
định kết quả
Quan sát dưới kính hiển
vi huỳnh quang, với kỹ thuật dual colour FISH, chúng ta sẽ thấy các màu:
- Màu xanh da trời: màu
nhân tế bào.
- Màu xanh lá cây: màu
của probe.
- Màu đỏ: màu của
probe.
- Màu xanh da trời đậm
(aqua): mầu của probe.
Tùy theo loại probe đặc
hiệu được sử dụng, tiến hành nhận định và phân tích kết quả theo hướng dẫn của
nhà sản xuất đi kèm theo từng loại probe tương ứng.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
SAI
SÓT
|
XỬ
TRÍ
|
|
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
|
▪
|
Sai sót trong dán mã
xử lý mẫu dẫn đến nhầm mẫu, sót mẫu.
|
▪
|
Kiểm tra đúng thông tin
hành chính khi gán mã.
|
|
|
▪
|
Không tín hiệu hoặc
tín hiệu yếu.
|
▪
|
Kiểm tra lại kính và
các vật kính.
|
|
|
▪
|
Kiểm tra lại các
thiết bị, vật tư, các thành phần dung dịch rửa, điều kiện bảo quản hóa chất
sinh phẩm.
|
|
|
▪
|
Nền quá bẩn.
|
▪
|
Tăng thời gian biến tính,
kiểm tra dung dịch rửa hoặc rửa lại tiêu bản
|
|
|
▪
|
Hình thái các NST bị
co cụm, biến dạng
|
▪
|
Tăng độ ẩm hoặc tăng
nhiệt độ bể ấm trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
|
|
|
|
|
▪
|
Làm già lam trước khi
tiến hành FISH 24 giờ.
|
|
|
|
|
▪
|
Chuẩn bị lại thí
nghiệm với tiêu bản mới.
|
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu nội kiểm chất
lượng: Thực hiện nội kiểm 01 lần/tuần. Khi phân tích kết quả phải có tín hiệu
rõ ràng, không bị nhiễu.
- Yêu cầu ngoại kiểm
(không bắt buộc): Thực hiện ngoại kiểm/ so sánh liên phòng tối thiểu 1 lần/1
năm, thời gian ngoại kiểm/ so sánh liên phòng ấn định theo chương trình của đơn
vị tổ chức ngoại kiểm chất lượng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Emanuela VV and
Joanna MB. FISH glossary: an overview of the fluorescence in situ hybridization
technique. BioTechniques. 2008; 45:4, 385-409.
2. Ruth BP, Kent MR.
Application of fluorescence in situ hybridization (FISH) techniques to fish
genetics: a review. Aquaculture. 1996; 140:3, 197-216
3. Małgorzata W,
Elżbieta K, Katarzyna L, Bartosz B. Hematological methods in FISH - Not only
for beginners. Aquaculture. 2022; 547. 737498.
4. Fazio F. FISH hematology
analysis as an important tool of aquaculture: a review. Aquaculture. 2019 Feb
1;500:237-42.
5. Grant KR. FISH
hematology and associated disorders. Veterinary Clinics: Exotic Animal
Practice. 2015 Jan 1;18(1):83-103.
6. Hesser EF. Methods
for routine FISH hematology. The Progressive Fish-Culturist. 1960 Oct
1;22(4):164-71.
9. XÉT NGHIỆM TỶ LỆ KHẢM TRONG GHÉP TẾ BÀO GỐC
KHÁC GIỚI BẰNG KỸ THUẬT FISH
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Kỹ thuật xác định tỷ lệ
tế bào mang nhiễm sắc thể giới tính XX/XY trong các trường hợp ghép tế bào gốc
khác giới, nhằm mục đích theo dõi đáp ứng cũng như đánh giá điều trị người bệnh
sau ghép.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Ghép tế bào gốc tạo máu
là phương pháp truyền tế bào gốc tạo máu vào nhằm mục đích thiết lập lại việc
sản sinh tế bào máu cho người bệnh có hệ thống miễn dịch hoặc tủy xương bị
khiếm khuyết hay tổn thương. Trong những trường hợp ghép tế bào gốc tạo máu từ
người cho khác giới tính, để theo dõi điều trị cũng như đánh giá đáp ứng của
người bệnh, có thể sử dụng kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH). Kỹ thuật
FISH được tiến hành dựa trên cơ sở của phản ứng lai DNA. Trong tế bào, phân tử
DNA tồn tại dưới dạng phân tử kép gồm 2 chuỗi đơn gắn kết bổ sung với nhau
thông qua liên kết hydro. Liên kết hydro là liên kết yếu nên dễ dàng bị đứt gãy
dưới tác động của nhiệt độ hay pH cao. Lúc đó, phân tử DNA bị tách thành 2 sợi
đơn. Tuy nhiên khi nhiệt độ hay pH thay đổi, liên kết hydro cũng nối lại nhanh
chóng. Dựa trên đặc tính này, kỹ thuật FISH sử dụng các đầu dò đặc hiệu có gắn
huỳnh quang để lai ghép với các đoạn DNA tương đồng và đặc trưng trên NST giới
tính X và Y. Từ đó có thể phát hiện tỷ lệ tế bào mang nhiễm sắc thể giới tính
XX/XY trên các dòng tế bào một cách chính xác và nhanh chóng.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Hóa chất tách tế bào
bạch cầu;
- Hóa chất tách dòng tế
bào;
- Probe đặc hiệu và
sinh phẩm kèm theo;
- Dung dịch tẩy rửa đặc
hiệu;
- DAPI/ thuốc nhuộm
nhân tế bào;
- Nước cất, cồn tuyệt
đối, xi măng cao su.
2.3. Trang thiết bị
- Bể ổn nhiệt;
- Máy lai FISH;
- Máy ly tâm, máy
vortex;
- Kính hiển vi huỳnh
quang.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 1-2 mL máu
toàn phần/tủy xương chống đông Sodium Heparin. Bảo quản 2-8°C, giao mẫu đến khoa xét
nghiệm trong vòng 24 giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm, yêu cầu xét nghiệm.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 36 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm đủ
tiêu chuẩn thực hiện xét nghiệm Di truyền và Sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Chuẩn bị tiêu
bản
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm.
- Tách tế bào theo
dòng, thực hiện theo hướng dẫn đi kèm của bộ sinh phẩm sử dụng.
- Nhược trương, cố định
màng tế bào, nhỏ huyền dịch tế bào lên lam kính, sấy khô lam kính theo hướng
dẫn đi kèm của nhà sản xuất.
4.1.2. Chuẩn bị probe
Chuẩn bị probe đặc hiệu
gắn X/Y, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.3. Lai
- Nhỏ dung dịch probe
vào vùng nhỏ tế bào trên tiêu bản sau đó che phủ bằng coverslip.
- Yêu cầu: dung dịch
probe dàn đều trên tiêu bản, không có bọt khí.
- Phủ kín coverslip
bằng xi măng cao su.
- Đặt vào máy lai, chọn
chế độ lai theo hướng dẫn đi kèm của bộ sinh phẩm.
4.1.4. Rửa sau khi lai
- Gỡ bỏ xi măng cao su
và coverslip ra khỏi tiêu bản.
- Ngâm và lắc mạnh tiêu
bản lần lượt qua các cóng chứa các dung dịch hóa chất (SSC và NP40 pha theo
hướng dẫn của nhà sản xuất) để rửa sạch các probe và hóa chất còn thừa.
4.1.5. Chống mất màu
probe
- Nhỏ dung dịch DAPI
lên vùng lai để chống mất màu probe và nhuộm nhân tế bào.
- Phủ kín tiêu bản bằng
coverslip.
Yêu cầu: dung dịch dàn
đều trên tiêu bản và không có bọt khí.
4.2. Phân tích kết quả
Quan sát dưới kính hiển
vi huỳnh quang, với kỹ thuật dual colour FISH, chúng ta sẽ thấy các màu:
- Màu xanh da trời :
màu nhân tế bào.
- Màu xanh lá cây: màu
của probe.
- Màu đỏ: màu của
probe.
Tiến hành nhận định và
phân tích kết quả theo hướng dẫn và quy ước của nhà sản xuất đi kèm theo từng
loại probe tương ứng, từ đó xác định tỷ lệ tế bào mang NST giới tính XX/XY theo
từng dòng tế bào.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
SAI
SÓT
|
XỬ
TRÍ
|
|
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
|
▪
|
Sai sót trong dán mã
xử lý mẫu dẫn đến nhầm mẫu, sót mẫu
|
▪
|
Kiểm tra đúng thông
tin hành chính khi gán mã
|
|
|
▪
|
Không tín hiệu hoặc
tín hiệu yếu
|
▪
|
Kiểm tra lại kính và
các vật kính
|
|
|
|
|
▪
|
Kiểm tra lại các
thiết bị, vật tư, các thành phần dung dịch rửa, điều kiện bảo quản hóa chất
sinh phẩm
|
|
|
▪
|
Nền quá bẩn
|
▪
|
Tăng thời gian biến
tính, kiểm tra dung dịch rửa hoặc rửa lại tiêu bản
|
|
|
▪
|
Hình thái các NST bị
co cụm, biến dạng
|
▪
|
Tăng độ ẩm hoặc tăng
nhiệt độ bể ấm trong quá trình tiến hành thí nghiệm
|
|
|
|
|
▪
|
Làm già lam trước khi
tiến hành FISH 24 giờ
|
|
|
|
|
▪
|
Chuẩn bị lại thí
nghiệm với tiêu bản mới
|
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu nội kiểm chất
lượng: Thực hiện nội kiểm 01 lần/tuần. Khi phân tích kết quả phải có tín hiệu
rõ ràng, không bị nhiễu.
- Yêu cầu ngoại kiểm
(không bắt buộc): Thực hiện ngoại kiểm/ so sánh liên phòng tối thiểu 1 lần/1
năm, thời gian ngoại kiểm/ so sánh liên phòng ấn định theo chương trình của đơn
vị tổ chức ngoại kiểm chất lượng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Emanuela VV and
Joanna MB. FISH glossary: an overview of the fluorescence in situ hybridization
technique. BioTechniques. 2008; 45:4, 385-409.
2. Ruth BP, Kent MR.
Application of fluorescence in situ hybridization (FISH) techniques to fish
genetics: a review. Aquaculture. 1996; 140:3, 197-216
3. Małgorzata W,
Elżbieta K, Katarzyna L, Bartosz B. Hematological methods in FISH - Not only
for beginners. Aquaculture. 2022; 547. 737498.
4. Fazio F. FISH
hematology analysis as an important tool of aquaculture: a review. Aquaculture.
2019 Feb 1;500:237-42.
5. Grant KR. FISH
hematology and associated disorders. Veterinary Clinics: Exotic Animal
Practice. 2015 Jan 1;18(1):83-103.
6. Turkiewicz D,
Gorczynska E, Toporski J et al. Monitoring of hematopoietic chimerism after
sex-mismatched allogeneic stem cell transplantation (alloSCT) by dual-color
FISH analysis of X and Y chromosomes. Leukemia research. 2003 Nov
1;27(11):993-8.
7. Ruiz AD, Chauffaille
MD, Alves ST, Oliveira JS. Prevalence of chimerism after non-myeloablative
hematopoietic stem cell transplantation. Sao Paulo Medical Journal.
2009;127:251-8.
10. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm gen bằng kỹ
thuật PCR nhằm phát hiện đột biến điểm hoặc mất/thêm đoạn nhỏ hoặc chèn đoạn,
lặp đoạn… trên 1 gen/vùng gen đã được xác định, phục vụ cho chẩn đoán, tiên
lượng và điều trị bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật PCR
(polymerase chain reaction) là một phương pháp tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn
là một trình tự đích DNA ban đầu, khuếch đại, nhân số lượng bản sao của khuôn
này thành hàng triệu bản sao nhờ hoạt động của enzyme polymerase và một cặp mồi
(primer) đặc hiệu cho trình tự đích.
1.2.2. Nguyên lý
Tách DNA tổng số dựa
trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp vật lý, hóa
học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với
DNA, và thu nhận lại DNA tinh sạch bằng hóa chất phù hợp.
Kỹ thuật PCR
(polymerase chain reaction) được thực hiện dựa trên nguyên tắc bổ sung và nhờ
hoạt động của enzyme polymerase.
Dựa vào đặc tính cấu
trúc của các axit nucleic là các đại phân tử tích điện âm đồng đều trên khắp bề
mặt nên khi chịu tác dụng của điện trường không đổi chúng sẽ di chuyển về cực
dương. Tốc độ di chuyển của chúng trên bản thạch agarose phụ thuộc vào kích
thước DNA và nồng độ bản thạch.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL...).
- Ống ly tâm 1,5-2 mL;
ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL…).
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí…): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL; Bàn thí
nghiệm; tủ đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và giấy lau tay.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống chống đông EDTA, ống đựng mẫu vô trùng…); găng tay; khẩu trang; mũ giấy;
băng dính, sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)…
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước không chứa Nuclease; ethanol 100%.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hóa chất tách DNA:
kit tách DNA tổng số, ethanol 100% và 70%.
- Hóa chất PCR: hỗn hợp
hóa chất sử dụng trong phản ứng PCR (PCR Master mix…) hoặc enzym (Taq DNA
Polymerase…); hỗn hợp 4 loại nucleotid (dNTPs Mix…); mồi xuôi và mồi ngược (50
nmol/ống…).
- Hóa chất điện di:
thạch điện di (agarose); chất nhuộm DNA) (nồng độ 5X/6X/10X…); dung dịch đêm
điện di; thuốc nhuộm DNA (Ethidium Bromide (10mg/mL…); thang đo DNA (1 kb, 100
bp…); nước cất 2 lần.
- Bảo quản theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet các thể tích:
0,1-1 µL; 1-10 µL; 1-20 µL; 10-200 µL; 0,1-1 mL.
- Tủ sạch/Tủ ATSH cấp 1/Tủ
ATSH cấp 2, Tủ hút hóa chất.
- Máy luân nhiệt PCR 96
giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA, hệ thống điện di, hệ
thống chụp ảnh gel điện di kèm phần mềm; Máy ly tâm thường; máy ly tâm lạnh.
- Tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20°C; -40°C; -80°C…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, máu cuống rốn, mẫu u tươi, DNA tổng số, sản phẩm
PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Máu ngoại vi: 0,5-2
mL, đựng trong ống EDTA vô trùng.
+ Các bệnh phẩm khác:
đựng trong ống đựng bệnh phẩm vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR: lượng DNA tối thiểu 10 ng/µL.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
6,2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học: mặc áo vô trùng, đeo khẩu trang, kính bảo hộ, mũ bảo hộ, găng
tay khi thực hiện xét nghiệm.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thiết bị.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Hóa chất, tiêu hao,
dụng cụ và đăng kí sử dụng máy
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống xét nghiệm.
+ Tính tổng số hóa chất
cần pha để thực hiện 1 lần xét nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
4.1.1. Tách DNA tổng số
DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20°C.
- Kiểm tra chất lượng
DNA tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Thực hiện kỹ
thuật PCR
- Chuẩn bị phiếu theo
dõi thực hiện xét nghiệm (nếu có), rã đông hóa chất cần dùng.
- Chuẩn bị bộ mẫu cần
chạy (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng dương (nếu có); mẫu
trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Tính số phản ứng cần
chuẩn bị và thể tích hóa chất cần pha cho 2 lần thực hiện xét nghiệm PCR gồm
người bệnh và mẫu nội kiểm. Thể tích cho mỗi phản ứng gồm các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Thể
tích (µL)/ phản ứng
|
|
dH2O
|
|
|
Hỗn hợp hóa chất pha
phản ứng PCR
|
|
|
Mồi xuôi (10 µmol)
|
|
|
Mồi ngược (10 µmol)
|
|
|
DNA tổng số
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia đều hóa chất PCR
ra ống ống PCR 0,2 ul và bổ sung DNA tổng số của người bệnh và các mẫu chứng
cần thiết vào ống PCR, chuyển các ống PCR vào máy luân nhiệt PCR và chạy theo chương
trình nhiệt của từng xét nghiệm.
4.1.3. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị dung dịch
đệm 1X.
- Chuẩn bị bản thạch
agarose với nồng độ thích hợp.
+ Lắp lược vào các khay
đổ thạch và điều chỉnh khay cân bằng.
+ Cân lượng thạch
agarose cần thiết, và bổ sung dung dịch đệm với thể tích tương ứng với nồng độ
thạch cần dùng và đun nóng dung dịch thạch bằng lò vi sóng cho đến khi toàn bộ
agarose trong dung dịch tan hoàn toàn.
+ Làm nguội dung dịch
đến khoảng 50-70°C và thêm 5µL thuốc
nhuộm trong 100mL dung dịch agarose, lắc đều (trường hợp không bổ sung thuốc
nhuộm DNA, sau điện di bản thạch sẽ ngâm trong dung dịch thuốc nhuộm DNA) rồi
đổ toàn bộ dung dịch thạch agarose vào khuôn đã được cài sẵn lược, để bản thạch
nguội ở nhiệt độ phòng trong khoảng 30 phút.
- Điện di sản phẩm PCR
+ Khi thạch nguội, từ từ
nhấc lược ra khỏi khuôn, và đặt bản thạch vào bể điện di.
+ Đổ dung dịch đệm 1X
vào bể điện di sao cho dung dịch đệm cao hơn mặt bản thạch khoảng 2-5 mm.
+ Dùng pipet hút l thể
tích thuốc nhuộm và trộn đều với 5 thể tích sản phẩm PCR. Sau đó, dùng pipet
hút toàn bộ mẫu và nhỏ mẫu vào từng giếng trên bản thạch.
+ Đậy nắp bể điện di và
cắm điện cực vào nguồn điện di và điện di mẫu trong khoảng 30-50 phút với điện
thế 90-200V.
- Chụp ảnh sản phẩm
điện di: đặt bản thạch vào máy chụp ảnh gel, đóng nắp, bật đèn UV và chụp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất; lưu hình ảnh điện di hoặc in ảnh (nếu cần); vệ sinh
các dụng cụ điện di bằng cồn 70°C.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
Lượng DNA tổng số được
đo trên máy quang phổ đo DNA/RNA tại bước sóng OD260/280nm ≥ 10 ng và độ tinh sạch
DNA trong khoảng 1,8-2,0.
b. Quá trình PCR
- Sản phẩm PCR sợi đôi
được kiểm tra bằng cách điện di trên thạch agarose, nồng độ phù hợp, tùy thuộc
vào đặc trưng của các gen khuếch đại trong cùng một ống nghiệm.
- Mẫu chứng nội kiểm,
mẫu bệnh phẩm xuất hiện băng có kích thước đúng kích thước lý thuyết.
c. Điện di
- Cách thức phân tích
kết quả: vị trí của DNA được xác định dựa vào thang DNA chuẩn để ước lượng kích
thước của sản phẩm PCR. Băng điện di trên bản thạch phát hiện thấy dưới ánh
sáng UV.
- Các băng điện di trên
thang DNA chuẩn được sử dụng để đối chiếu với kích thước sản phẩm PCR của người
bệnh và nhận định kết quả chỉ khi đạt được độ sáng rõ ràng, băng không bị đứt
gãy.
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Kết quả được phân
tích độc lập bởi 2 nhân viên khác nhau.
- So sánh kích thước
sản phẩm PCR của người bệnh với mẫu chứng và đưa ra kết luận kiểu gen hoặc loại
đột biến gen.
- Ghi nhận kết quả phân
tích vào hồ sơ tương ứng của người bệnh.
b. Nhận định kết quả
- Danh pháp của các
biến thể được viết theo hướng dẫn của HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
giải trình tự theo hướng dẫn của ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen và kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
- Hồ sơ xét nghiệm được
lưu trữ theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy
cơ
|
Nguyên
nhân
|
Xử
trí
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, ghi nhận sự việc, khử nhiễm và liên hệ người bệnh lấy lại mẫu
|
|
Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
- Vận chuyển sai quy định
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
- Lấy lại mẫu, kkiểm
tra và hiệu chuẩn thiết bị bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy
cơ
|
Nguyên
nhân
|
Xử
trí
|
|
Sai quy trình kỹ thuật
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
Hóa chất không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
|
|
- Mất điện
|
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
|
|
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Bổ sung hóa chất và
khởi động lại máy xét nghiệm
|
|
Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
DNA không đạt
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo
|
|
- Chưa đủ thể tích mẫu
|
- Lấy lại mẫu
|
|
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị của người bệnh
|
- Lấy loại mẫu khác
|
|
Đổ DNA
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/chưa được đào
tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình tách DNA
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
Nhiễm mẫu
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Thực hiện lại quy
trình tách xét nghiệm
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo
|
|
PCR không có sản phẩm
|
- Mất điện
|
- Thực hiện lại PCR
|
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo.
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Thực hiện lại PCR,
giám sát thực hành/kiểm tra chéo
|
|
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Bổ sung hóa chất
chạy máy và thực hiện lại bước chạy máy xét nghiệm
|
|
Sản phẩm PCR không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử dụng/không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất
|
- Thực hiện lại PCR;
đào tạo lại nhân
viên
trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Thao tác của nhân
viên chưa đạt/chưa đúng
|
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
|
|
Mẫu nội kiểm không đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
|
|
|
- Sai chu trình nhiệt
|
- Thực hiện lại PCR
|
|
|
- Sai mẫu bệnh phẩm
|
- Lấy lại mẫu/tách
lại mẫu và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
PCR không có sản phẩm
|
- Hóa chất hết hạn/bảo quản sai quy định
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
|
|
- Nồng độ hóa chất không đúng
|
- Đào tạo và giám sát
nhân viên, pha lại PCR
|
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Mất điện
|
- Thực hiện lại PCR
trên máy khác
|
|
- Máy hỏng
|
|
|
Sai thang chuẩn
|
- Nhân viên chưa được đào tạo/ không
tập trung
|
- Chọn lại thang
chuẩn và điện di lại sản phẩm PCR
|
|
Không có sản phẩm sau điện di
|
- Sai chu trình nhiệt
|
- Thực hiện lại PCR
|
|
- Sai điện cực điện
di
|
- Điện di lại
|
|
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
Phân tích kết quả không chính xác
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/ chưa được đào tạo
|
- kiểm tra và phân
tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến của bác sĩ lâm sàng.
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy
cơ
|
Nguyên
nhân
|
Xử
trí
|
|
Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/ chưa được đào tạo
- Lựa chọn sai biểu
mẫu báo cáo kết quả
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Kiểm tra chéo kết
quả
- Báo cáo lãnh đạo
khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
|
|
Trả nhầm kết quả xét nghiệm của người bệnh khác
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
|
Mất kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên để sai vị
trí lưu kết quả
- Nhân viên trả nhầm
cho người bệnh khác
|
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm:
- Lượng DNA tổng số <
1ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ 1,8-2,0.
- PCR của mẫu nội kiểm,
mẫu trắng không đạt tiêu chuẩn khi xuất hiện các băng có kích thước khác với
kích thước theo lý.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Phân tích kết quả được
thực hiện khi mẫu nội kiểm đạt yêu cầu (đủ số băng, đúng kích thước).
+ Mẫu trắng không có băng
và thang chuẩn phù hợp, tách đều.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Li MM, Cottrell CE,
Pullambhatla M, et al. 2023. “Assessments of Somatic Variant Classification
Using the Association for Molecular Pathology/American Society of Clinical
Oncology/College of American Pathologists Guidelines: A Report from the
Association for Molecular Pathology”. J Mol Diagn. 25(2):69-86.
2. Sambrook J., Fritsch
E.F., Maniatis T. 2001. "Molecular Cloning: A laboratary manual".
Cold Spring Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor.
3. Trần Đức Phấn và cs.
2021. “Di truyền Y học”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Saiki RK, Gelfand
DH, Stoffel S, et al. 1988. “Primer-directed enzymatic amplification of DNA
with a thermostable DNA polymerase. Science”. 239(4839):487-91.
5. Mullis KB. 1990. “Target
amplification for DNA analysis by the polymerase chain reaction”. Ann Biol Clin
(Paris). 48(8):579-82.
6. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:
10.1038/gim.2015.30. Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
7. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
8. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/
11. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT MULTIPLEX-PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm gen bằng kỹ
thuật Multiplex PCR nhằm phát hiện cùng lúc nhiều biến thể đã biết trên cùng 1
gen hoặc nhiều gen đã biết trong cùng 1 phản ứng nhằm phục vụ chẩn đoán, điều
trị và tiên lượng bệnh. Ví dụ bệnh di truyền, ung thư...
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật Multiplex PCR
là kỹ thuật dựa trên phương pháp PCR nhưng sử dụng cùng lúc nhiều cặp mồi khác
nhau trong cùng một phản ứng, nhờ đó có thể khuếch đại nhiều sản phẩm mong muốn
có độ lớn khác nhau và nhận biết được nhờ điện di trên agarose có nồng độ cao.
1.2.2. Nguyên lý
Tách DNA tổng số dựa
trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp vật lý, hóa
học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với
DNA, thu nhận lại DNA tinh sạch bằng hóa chất phù hợp.
Kỹ thuật Multiplex PCR
(Multiplex polymerase chain reaction) sử dụng nhiều cặp mồi khác nhau để khuếch
đại các trình tự mục tiêu khác nhau trong cùng một phản ứng. Để thiết kế được
phản ứng Multiplex PCR đòi hỏi các cặp mồi sử dụng phải có cùng nhiệt độ bắt
cặp và các cặp mồi này cũng không được bắt cặp với nhau hay bắt cặp chéo lẫn
nhau.
Dựa vào đặc tính cấu
trúc của các axit nucleic là các đại phân tử tích điện âm đồng đều trên khắp bề
mặt nên khi chịu tác dụng của điện trường không đổi chúng sẽ di chuyển về cực
dương. Tốc độ di chuyển của chúng trên bản thạch agarose phụ thuộc vào kích
thước DNA và nồng độ bản thạch.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL).
- Ống ly tâm 1,5-2 mL;
ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL).
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL; bàn thí
nghiệm; tủ đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và lau tay.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống chống đông EDTA, ống đựng mẫu vô trùng); găng tay; khẩu trang; mũ giấy;
băng dính; sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)…
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước không chứa Nuclease; ethanol 100%.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hóa chất tách DNA:
kit tách DNA tổng số, ethanol 100% và 70%.
- Hóa chất PCR: hỗn hợp
hóa chất sử dụng trong phản ứng PCR (PCR Master mix…) hoặc enzym Taq DNA
Polymerase; hỗn hợp 4 loại nucleotid (dNTPs Mix…); mồi xuôi và mồi ngược (50
nmol/ống…).
- Hóa chất điện di:
thạch điện di (Agarose); đệm màu tra mẫu điện di DNA (Loading dye) (nồng độ 5X/6X/10X…);
dung dịch đêm điện di; thuốc nhuộm huỳnh quang (ethidium bromide, redsafe…)
(10mg/mL); thang đo DNA chuẩn, nước cất 2 lần.
- Bảo quản theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipets với các thể
tích: 0,1-2,5 µL; 1-10 µL; 10-200 µL; 100-1000 µL.
- Tủ sạch/Tủ ATSH cấp 1/Tủ
ATSH cấp 2, Tủ hút hóa chất
- Máy luân nhiệt PCR 96
giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA, hệ thống điện di, hệ
thống chụp ảnh gel điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm: máy ly
tâm thường; máy ly tâm lạnh.
- Tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20°C; -40°C; -80°C…).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, máu cuống rốn, mẫu u, DNA tổng số, sản phẩm PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Máu ngoại vi: 0,5-2
mL, đựng trong ống EDTA vô trùng.
+ Các bệnh phẩm khác:
đựng trong ống đựng bệnh phẩm vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR đạt chất lượng theo quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: Kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: Kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
6,5 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học: mặc áo vô trùng, đeo khẩu trang, kính bảo hộ, mũ bảo hộ, găng
tay khi thực hiện xét nghiệm.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thiết bị.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Hóa chất, tiêu hao,
dụng cụ và đăng kí sử dụng máy.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống xét nghiệm.
+ Phiếu theo dõi thực
hiện xét nghiệm (nếu có): tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1 lần xét
nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Tách DNA tổng số
DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20°C.
- Kiểm tra chất lượng
DNA tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Thực hiện kỹ
thuật PCR
- Chuẩn bị phiếu theo
dõi thực hiện xét nghiệm (nếu có), rã đông hóa chất cần dùng.
- Chuẩn bị bộ mẫu cần
chạy (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng dương (nếu có); mẫu
trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Tính số phản ứng cần
chuẩn bị và thể tích hóa chất cần pha cho 2 lần thực hiện xét nghiệm PCR gồm
người bệnh và mẫu nội kiểm. Thể tích cho mỗi
phản ứng gồm các thành phần
sau:
|
Hóa
chất
|
Thể
tích (µL)/ phản ứng
|
|
dH2O
|
|
|
Hỗn hợp hóa chất pha
phản ứng PCR
|
|
|
Mồi xuôi (10 µmol)
|
|
|
Mồi ngược (10 µmol)
|
|
|
DNA tổng số
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia đều hóa chất PCR
ra ống PCR 0,2 ul và bổ sung DNA tổng số của người bệnh và các mẫu chứng cần
thiết vào ống PCR, chuyển các ống PCR vào máy luân nhiệt PCR và chạy theo chương
trình nhiệt của từng xét nghiệm.
- Sản phẩm PCR được bảo
quản ở -4°C-20°C.
4.1.3. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị dung dịch
đệm 1X.
- Chuẩn bị bản thạch
agarose với nồng độ thích hợp.
+ Lắp lược vào các khay
đổ thạch sao cho lược cân bằng.
+ Cân lượng thạch
agarose cần thiết, và bổ sung dung dịch đệm với thể tích tương ứng với nồng độ
thạch cần dùng và đun nóng dung dịch thạch cho đến khi toàn bộ agarose trong
dung dịch tan hoàn toàn.
+ Làm nguội dung dịch
đến khoảng 50-70°C và thêm 5µL thuốc
nhuộm trong 100mL dung dịch agarose, lắc đều (trường hợp không bổ sung thuốc
nhuộm DNA, sau điện di bản thạch sẽ ngâm trong dung dịch thuốc nhuộm DNA) rồi
đổ toàn bộ dung dịch thạch agarose vào khuôn đã được cài sẵn lược, để bản thạch
nguội ở nhiệt độ phòng trong khoảng 30 phút.
- Điện di sản phẩm PCR
+ Nhấc lược ra khỏi
khuôn, đặt bản thạch vào bể điện di.
+ Đổ dung dịch đệm 1X
vào bể điện di sao cho dung dịch đệm cao hơn mặt bản thạch khoảng 2-5 mm.
+ Dùng pipet hút l thể
tích thuốc nhuộm và trộn đều với 5 thể tích sản phẩm PCR. Sau đó, dùng pipet
hút toàn bộ mẫu và nhỏ mẫu vào từng giếng trên bản thạch.
+ Đậy nắp bể điện di và
cắm điện cực vào nguồn điện di và điện di mẫu trong khoảng 30-50 phút với điện
thế 90-200V.
- Chụp ảnh sản phẩm
điện di: đặt bản thạch vào máy chụp ảnh gel, đóng nắp, bật đèn UV và chụp theo hướng
dẫn của nhà sản xuất; lưu hình ảnh điện di hoặc in ảnh (nếu cần); vệ sinh các
dụng cụ điện di bằng cồn 70°C.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
Lượng DNA tổng số được
đo trên máy quang phổ đo DNA/RNA tại bước sóng OD260/280nm ≥ 10 ng và độ tinh sạch
DNA trong khoảng 1,8-2,0.
b. Quá trình PCR
- Sản phẩm PCR sợi đôi
được kiểm tra bằng cách điện di trên thạch agarose, nồng độ từ 1%-3%, tùy thuộc
vào đặc trưng của các gen khuếch đại trong cùng một ống nghiệm.
- Mẫu chứng nội kiểm,
mẫu bệnh phẩm xuất hiện băng có kích thước đúng kích thước lý thuyết.
c. Điện di
- Cách thức phân tích
kết quả: Băng điện di trên bản thạch phát hiện thấy dưới ánh sáng UV. Vị trí
của sản phẩm PCR được xác định dựa vào thang DNA chuẩn để ước lượng kích thước
của sản phẩm PCR.
- Các băng điện di trên
thang DNA chuẩn được sử dụng để đối chiếu với kích thước sản phẩm PCR của người
bệnh và nhận định kết quả chỉ khi đạt được độ sáng rõ ràng, băng không bị đứt
gãy.
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- So sánh kích thước
sản phẩm PCR của người bệnh với mẫu chứng và đưa ra kết luận kiểu gen hoặc loại
đột biến gen.
- Ghi nhận kết quả phân
tích vào hồ sơ tương ứng của người bệnh.
b. Nhận định kết quả
- Danh pháp của các
biến thể được viết theo hướng dẫn của HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
giải trình tự theo hướng dẫn của ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen và kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, ghi nhận sự việc, khử nhiễm và liên hệ người bệnh lấy lại mẫu
|
|
Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
|
- Lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
- Vận chuyển sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
|
|
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu, kkiểm
tra và hiệu chuẩn thiết bị bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Sai quy trình kỹ thuật
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
Hóa chất không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
|
|
- Mất điện
|
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
|
|
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Bổ sung hóa chất và
khởi động lại máy xét nghiệm
|
|
Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
Lượng DNA không đạt
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo
|
|
- Thiếu thể tích mẫu
|
- Lấy lại mẫu
|
|
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị của người bệnh
|
- Lấy lại bệnh phẩm
khác phù hợp
|
|
Đổ DNA
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Thực hiện lại quy
trình tách DNA
- Kiểm tra và đào
tạo, đánh giá nhân viên liên tục và giám sát thực hiện.
|
|
Nhiễm mẫu
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Thực hiện lại quy
trình tách xét nghiệm; Kiểm tra và đánh giá nhân viên liên tục và thực hiện
lại xét nghiệm.
|
|
- Người bệnh nhiễm
trùng máu
|
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại xét nghiệm.
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo
|
|
PCR không
|
- Mất điện
|
- Thực hiện lại PCR
|
|
có sản phẩm
|
- Sai sót của nhân
viên xét nghiệm
|
- Đào tạo liên tục,
giám sát thực hành/kiểm tra chéo.
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Lấy lại mẫu
|
|
- Thiếu hóa chất
|
- Bổ sung hóa chất
chạy máy và thực hiện lại xét nghiệm
|
|
Sản phẩm PCR không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử dụng/không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất
|
- Thực hiện lại PCR;
đào tạo lại nhân viên trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
|
|
Mẫu nội kiểm không đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
- Sai chu trình nhiệt
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
|
|
PCR không có sản phẩm
|
- Hóa chất hết hạn/bảo
quản sai quy định
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
|
|
- Nồng độ hóa chất không đúng
|
- Đào tạo và giám sát
nhân viên, pha lại PCR
|
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Mất điện/Máy hỏng
|
- Thực hiện lại PCR
trên máy khác
|
|
Sai thang chuẩn
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Chọn lại thang
chuẩn và điện di lại sản phẩm PCR
|
|
Không có sản phẩm sau điện di
|
- Sai chu trình nhiệt
|
- Thực hiện lại PCR
|
|
- Sai điện cực điện
di
|
- Điện di lại
|
|
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
Sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhầm mẫu bệnh phẩm
|
- Lấy lại mẫu.
|
|
- Nhầm mẫu chứng
|
- Thay mẫu chứng phù
hợp
|
|
- Sai quy trình xét
nghiệm
|
- Thực hiện lại quy
trình xét nghiệm
|
|
- Sai sót của nhân
viên
|
- Đào tạo, đánh giá
và giám sát nhân viên
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
- Lựa chọn sai biểu
mẫu báo cáo kết quả
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Kiểm tra chéo kết
quả
- Báo cáo lãnh đạo
khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
|
|
Trả nhầm kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
|
Mất kết quả xét
nghiệm
|
- Nhân viên để sai vị
trí lưu kết quả
- Nhân viên trả nhầm
cho người bệnh khác
|
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm:
+ Lượng DNA tổng số <
1ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ
1,8-2,0.
+ PCR của mẫu nội kiểm,
mẫu trắng không đạt tiêu chuẩn khi xuất hiện các băng có kích thước khác với
kích thước theo lý.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Phân tích kết quả
được thực hiện khi mẫu nội kiểm đạt yêu cầu (đủ số băng, đúng kích thước).
+ Mẫu trắng không có
băng và thang chuẩn phù hợp, tách đều.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Li MM, Cottrell CE,
Pullambhatla M, et al. 2023. “Assessments of Somatic Variant Classification
Using the Association for Molecular Pathology/American Society of Clinical
Oncology/College of American Pathologists Guidelines: A Report from the
Association for Molecular Pathology”. J Mol Diagn. 25(2):69-86.
2. Sambrook J., Fritsch
E.F., Maniatis T. 2001. "Molecular Cloning: A laboratary manual".
Cold Spring Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor.
3. Trần Đức Phấn và cs.
2021. “Di truyền Y học”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Saiki RK, Gelfand
DH, Stoffel et al. 1988. “Primer-directed enzymatic amplification of DNA with a
thermostable DNA polymerase. Science”. 239(4839):487-91.
5. Mullis KB. 1990. “Target
amplification for DNA analysis by the polymerase chain reaction”. Ann Biol Clin
(Paris). 48(8):579-82.
6. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:
10.1038/gim.2015.30. Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
7. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
8. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/
12. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xét nghiệm gen bằng kỹ
thuật Real-time PCR nhằm phát hiện các đột biến gen đã được xác định phục vụ
cho việc chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh.
1.2. Đĩnh nghĩa, nguyên
lý
Real-time PCR (Realtime
Polymerase Chain Reaction): là kỹ thuật PCR mà kết quả khuếch đại đoạn DNA đích
được hiển thị ngay sau mỗi chu kỳ của phản ứng PCR; chính vì vậy mà được gọi là
real-time: thời gian thực và do đặc điểm này mà với kỹ thuật Real-time PCR,
người làm xét nghiệm không cần phải làm tiếp các xét nghiệm để đọc các sản phẩm
khuếch đại. Khi thực hiện real-time PCR, các thành phần phản ứng sẽ được trộn
với nhau trong tube và đặt trong máy real-time PCR để thực hiện quá trình nhân
bản DNA. Thành phần phản ứng qPCR bao gồm: mẫu (khuôn DNA/RNA), mồi, chất huỳnh
quang, đệm, DNA polymerase, nucleotide tự do (dNTP) và các chất hỗ trợ (nếu
cần). Hiện nay có hai cách thức để chuẩn bị cho phản ứng qPCR, đó là phối trộn
các thành phần đơn lẻ hoặc sử dụng qPCR mix (các thành phần được phối trộn sẵn
thành một loại dung dịch).
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
- Dao cắt bệnh phẩm
loại sử dụng một lần;
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông K2 EDTA;
- Lam kính;
- Lưỡi dao mổ;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ông thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ống thu mẫu có nắp
0,2 mL tiệt trùng;
- Dải ống PCR 0,2 mL;
- Bộ kít xét nghiệm
phát hiện đột biến gen;
- Bộ kit tách chiết DNA
hoặc RNA;
- Cồn chuyên dụng cho
sinh học phân tử;
- Xylene;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng trong sinh học phân tử;
- Găng tay cao su không
bột tan;
- Giấy lau không bụi.
2.3. Trang thiết bị
- Kính hiển vi;
- Máy nhuộm HE;
- Bể ổn nhiệt;
- Máy cắt + Bàn tãi
bệnh phẩm;
- Tủ ấm;
- Tủ lạnh;
- Tủ hút hoá chất;
- Pipet;
- Bàn sấy tiêu bản;
- Máy Votex;
- Máy Spin down;
- Tủ An toàn sinh học;
- Máy đo nồng độ DNA/RNA;
- Máy li tâm;
- Tủ thao tác PCR;
- Máy real-time PCR;
- Khay đựng mẫu.
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
Mẫu bệnh phẩm mô đã được cố định và vùi nến (FFPE); mẫu mô, mẫu máu; mẫu dịch
cơ thể khác.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu (đối với mẫu máu/dịch cơ thể).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra chỉ định xét
nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định, ví dụ một số thông tin chung như:
họ tên người bệnh, tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh
phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh phẩm (nếu có) …
6. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng 6 đến 10 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử..
3. AN TOÀN
Phải đảm bảo an toàn về
các quy định của bệnh viện:
- Quy định về hiệu
chỉnh vật tư, trang thiết bị;
- Quy định về an toàn
điện và phòng chống cháy nổ;
- Quy định về an toàn
hóa chất;
- Quy định về an toàn
sinh học;
- Quy định về kiểm soát
môi trường, rác thải y tế.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Tách chiết DNA/RNA
- Quy trình tách chiết
để thu được DNA tinh sạch theo Kit tách DNA/RNA.
- Đánh giá nồng độ và
chất lượng DNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm sử dụng bộ kit chuyên dụng.
- Lấy các mẫu DNA tách
chuẩn bị cho xét nghiệm gen bằng kỹ thuật Real- time PCR.
4.1.2. Thực hiện phản
ứng RT-PCR
- Thiết lập hỗn hợp phản
ứng RT-PCR.
- Mở phần mềm chạy máy
đã cài đặt sẵn.
- Chọn chương trình
chạy phù hợp.
- Nạp hóa chất và vật
tư tiêu hao cần thiết.
- Chạy máy theo hướng
dẫn.
4.2. Nhận định kết quả
- Kiểm tra chất lưỡng mẫu
đối chứng: Kiểm tra kết quả chạy chứng âm và chứng dương kèm theo bộ kit.
- Đọc và nhận định kết
quả mẫu nội chứng:
+ Đọc và ghi nhận kết
quả tự động trên máy.
+ Kết luận và bàn luận
một số trường hợp đặc biệt.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo các
quy trình liên quan. Kết quả có đầy đủ thông tin bệnh phẩm, kỹ thuật, chẩn đoán
và người thực hiện. Lưu vào biểu mẫu theo quy định và lưu trữ hồ sơ.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không đạt
tiêu chuẩn:
+ Thực hiện lấy lại
mẫu.
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu.
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng:
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình.
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết.
5.2 Trong khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Kiểm tra lại chất
lượng DNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3 Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Sai sót trong quá
trình ghi nhận và trả kết quả:
+ Kiểm tra lại kết quả
đã ghi nhận.
+ Thực hiện lại quy
trình trả kết quả.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm.
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban hành
“Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
3. Wong, M. L., &
Medrano, J. F. (2005). Real-time PCR for mRNA quantitation. Biotechniques,
39(1), 75-85.
4. Rebrikov, D. V.,
& Trofimov, D. Y. (2006). Real-time PCR: a review of approaches to data
analysis. Applied biochemistry and microbiology, 42, 455-463.
PHỤ LỤC 1
Quy trình khuyếch đại
toàn bộ hệ gen bằng Single Cell Kit (Qiagen)
1. Trộn hỗn hợp:
Proteinase K solution (2 µL) + Single-cell lysis and fragmentation buffer (32
µL).
2. Lấy 1 µL hỗn hợp
được trộn bước 1 + 9,0 µL dung dịch đã chứa tế bào phôi.
3. Ủ 50°C trong 1 giờ; 99°C trong 4 phút, sau đó
ngay lập tức chuyển ống chứa sản phẩm trên lên khay đá.
4. Thêm 3 µL hỗn hợp
dung dịch (tỷ lệ 2 Single-cell library preparation buffer: 1 Library
stabilization buffer).
5. Ủ hỗn hợp trên 95°C trong 2 phút, ngay lập
tức chuyển sang khay đá và ly tâm mẫu.
6. Thêm 1 µL Library
preparation enzyme mixture; Sau đó cho chạy Pre PCR (16°C trong 20 phút; at 24°C
trong 20 phút; at 37°C trong 20 phút; at 75°C for 5 phút; duy trì ở 4°C. Hỗn
hợp sản phẩm này có thể để được 3 ngày, lưu ở - 20 °C.
7. Thêm 61 µL (7,5 µL
Amplification premix + nước 48,5 µL + 5 µL WGA DNA polymerase). Sau đó chạy PCR
(95°C trong 3 phút; 25 chu kỳ (94 °C trong 30 giây; 65 °C trong 5 phút); duy
trì 4 °C).
8. Tinh sạch sản phẩm WGA
bằng hạt từ.
9. Mẫu DNA thu được sau
khuyếch đại được tiến hành đo nồng độ và kiểm tra độ tinh sạch. Mẫu DNA được
pha loãng về nồng độ từ 10-20 ng/µL để thực hiện phản ứng tiếp theo.
13. XÉT NGHIỆM GEN TRƯỚC SINH VỚI TẾ BÀO ỐI;
GAI NHAU BẰNG KỸ THUẬT GIẢI TRÌNH TỰ GEN SANGER
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm gen trước
sinh bằng phương pháp Sanger nhằm xác định đột biến đơn gen có nguồn gốc di
truyền từ bố/mẹ trên mẫu DNA của thai nhi.
Giải trình gen bằng
phương pháp Sanger được ứng dụng để xét nghiệm cho các bệnh di truyền đã xác
định đột biến gen đích, phục vụ cho chẩn đoán trước sinh bệnh di truyền và tư
vấn di truyền.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật giải trình tự
bằng phương pháp Sanger là kỹ thuật giải trình tự cho 1 đoạn gen/1 trình tự gen
đã biết bằng kỹ thuật giải trình tự trực tiếp Sanger.
1.2.2. Nguyên lý
- Trong quá trình mang
thai, các tế bào thai nhi ở da, niêm mạc miệng, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu
bong ra giải phóng vào buồng ối. Do vậy nuôi cấy dịch ối sẽ thu hoạch được dòng
tế bào của thai nhi. Dịch ối được nuôi cấy trong flask thành dòng tế bào, sau
đó cấy chuyển sang đĩa petri với lamen làm giá đỡ. Tách DNA tổng số từ dòng tế
bào ối dựa trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp
vật lý, hóa học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein
liên kết với DNA, thu nhận lại DNA tinh sạch bằng hóa chất phù hợp.
- Kỹ thuật PCR
(polymerase chain reaction) được thực hiện dựa trên nguyên tắc bổ sung và nhờ
hoạt động của enzyme polymerase, tổng hợp in vitro trình tự gen đích.
- Dựa vào đặc tính cấu
trúc của các axit nucleic là các đại phân tử tích điện âm đồng đều trên khắp bề
mặt nên khi chịu tác dụng của điện trường không đổi chúng sẽ di chuyển về cực
dương. Tốc độ di chuyển của chúng trên bản thạch agarose phụ thuộc vào kích
thước DNA và nồng độ bản thạch.
- Giải trình tự gen
Sanger dựa trên nguyên lý “kết thúc chuỗi” để tổng hợp các trình tự nucleotide
sợi đơn trong một phản ứng có ddNTPs. Việc tổng hợp trình tự diễn ra bằng cách
làm dừng ngẫu nhiên khi mỗi loại ddNTP được gắn vào, kết quả là tạo ra các đoạn
DNA sợi đơn hơn kém nhau một nucleotide. Các trình tự DNA được đọc bằng hệ
thống điện di mao quản tự động.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL…); ống ly tâm các loại (1,5-2
mL; 15 mL; 50 mL); ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL…); chai thủy tinh các thể
tích; chai nuôi cấy có ống thông khí; chai thủy tinh (250 mL, 500 mL…); cốc
thủy tinh; pipet các thể tích (10 mL, 3 mL; pipet pasteur…)
- Bộ mao quản các loại:
50 cm, 70 cm (4 vị trí hoặc 8 vị trí…). Khay chứa mẫu 96 giếng; tấm cao su đậy
đĩa chạy mẫu và khay chứa đệm.
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí…): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL; bàn thí
nghiệm; tủ đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và lau tay.
- Ống đựng mẫu (ống
chống đông EDTA vô trùng); trang bị bảo hộ cá nhân (găng tay; khẩu trang; mũ
giấy); băng dính giấy; giấy in kết quả, sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)…
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Nước không chứa
Nuclease; ethanol 100%, Ethanol 70%, nước cất 2 lần.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hỗn hợp hóa chất pha
PCR (PCR Master mix, Taq, dNTPs, Mg2+…); 4 loại nucleotid tự do (dNTPs mix…); trình
tự mồi xuôi và mồi ngược (5'-3').
- Hóa chất điện di:
thạch điện di (Agarose); đệm màu tra mẫu điện di DNA (Loading dye) (nồng độ 5X/6X/10X…);
dung dịch đệm điện di; thuốc nhuộm huỳnh quang DNA (ethidium bromide, red
safe…); thang đo DNA chuẩn (DNA ladder) các loại (1 kb,100 bp…).
- Hóa chất tách DNA/kit
tách DNA tổng số; hóa chất tinh sạch sản phẩm PCR sợi đơi và sợi đơn, hóa chất
giải trình tự gen.
- Hóa chất điện di mao
quản: khay đệm cho cực âm và cực dương máy điện di mao quản; đệm điện di mao
quản; hóa chất căn chỉnh cho máy điện di mao quản.
- Hóa chất nuôi cấy,
hóa chất thu hoạch tế bào ối, hóa chất làm nổi tế bào bám dính; hóa chất rửa tế
bào. - Hóa chất được sử dụng và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet và đầu lọc
tương ứng với các thể tích: 0,1-1 µL; 1-10 µL; 1-20 µL; 10-200 µL; 0,1-1 m…L.
- Tủ sạch/tủ ATSH cấp 1/tủ
ATSH cấp 2, tủ hút
- Hệ thống điện di mao
quản, máy luân nhiệt PCR 96 giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA,
hệ thống điện di, hệ thống chụp ảnh điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm: máy ly
tâm thường; máy ly tâm lạnh; máy ly tâm mini spin; máy ly tâm đĩa; tủ lạnh và
tủ âm các loại (-20°C; -40°C; -80°C …).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch; phần mềm
quản lý bệnh viện.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
dịch ối/gai nhau sau nuôi cấy; DNA tổng số tách từ dòng tế bào ối/gai nhau, sản
phẩm PCR được khuếch đại từ dòng tế bào ối/gai nhau.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Dịch ối: 5-15 mL,
đựng trong ống vô trùng.
+ Tế bào gốc trung mô,
gai nhau đựng trong ống vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR hoặc sản phẩm PCR đã tinh sạch.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
33,8 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thiết bị.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Khay giữ lạnh; khay
đựng ống 1,5 mL, khay đựng ống 50 mL và ống PCR và ống 1,5 mL, bút viết, hộp
lưu mẫu.
+ Tiêu hao, dụng cụ và
đăng kí sử dụng máy.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống xét nghiệm.
+ Phiếu theo dõi thực
hiện xét nghiệm (nếu có); tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1 lần xét
nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Nuôi cấy tế bào
dịch ối
- Mỗi mẫu bệnh phẩm
được nuôi cấy vào 2 chai nuôi cấy và 1 mẫu chứng.
- Điền đầy đủ thông tin
của người bệnh và kiểm tra chất lượng mẫu qua đánh giá thể tích, màu sắc dịch
ối (vẩn đục, có máu) vào trong phiếu theo dõi thực hành xét nghiệm.
- Cho thể tích môi
trường nuôi cấy phù hợp (ví dụ 3,5 mL…) vào chai nuôi cấy. Ghi thông tin người
bệnh vào chai.
- Ly tâm ống đựng dịch
ối ở tốc độ 1800 vòng/phút trong 5 phút, chuyển ống đựng mẫu đã ly tâm vào tủ
ATSH, kiểm tra cặn tế bào, bỏ phần dịch nổi.
- Dùng pipet hút toàn
bộ cặn tế bào của mẫu ối đã ly tâm và chuyển vào chai nuôi cấy đã bổ sung môi
trường.
- Dàn đều môi trường
trên bề mặt chai nuôi cấy và đặt chai nuôi cấy vào trong tủ ấm, 5% CO2, 37°C.
- Hàng ngày, kiểm tra
hình dạng, số lượng tế bào ối bằng kính hiển vi soi ngược.
- Sau 5-10 ngày, kỹ
thuật viên kiểm tra tình trạng bám dính và phát triển của tế bào ối nuôi cấy
dưới kính hiển vi soi ngược. Nếu đủ lượng tế bào cần thiết, nhân viên thực hiện
thay môi trường bằng cách chuyển toàn bộ môi trường nuôi cấy trong chai nuôi
cấy vào ống đựng mẫu ối ban đầu (lưu ở ngăn mát tủ lạnh cho đến khi kết thúc
xét nghiệm. Dịch nổi này có thể được sử dụng để nuôi cấy tiếp trong trường hợp
cần thiết).
- Bổ sung thể tích (ví
dụ 2,5-3 mL…) dung dịch rửa tế bào vào chai nuôi cấy (tráng nhẹ chai nuôi cấy),
loại bỏ dịch và bổ sung tiếp 3,5 mL môi trường nuôi cấy mới vào chai nuôi cấy,
chuyển chai nuôi cấy vào tủ ấm, 5% CO2, 37°C.
- Kiểm tra sự phát
triển của tế bào ối để quyết định thời điểm thu hoạch (sau 5-7 ngày).
4.1.2. Thu hoạch tế bào
ối từ chai nuôi cấy
- Chuẩn bị trước thu
hoạch: Rã đông hóa chất làm nổi tế bào (trypsin…) trong ngăn mát tủ lạnh, rã
đông môi trường nuôi cấy nếu cần thiết (cần 10 mL/chai nuôi cấy) để cấy lưu mẫu
và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết: 1 cốc thủy tinh, chai Duran.
- Chuyển dịch nổi trong
chai nuôi cấy vào ống ly tâm vô trùng 15mL (có ghi tên, mã số người bệnh và số
thứ tự chai nuôi cấy).
- Bổ sung dung dịch làm
nổi tế bào vào trong chai nuôi cấy để tráng hết bề mặt. Hút dịch nổi và chuyển
vào ống ly tâm 15mL đựng dung dịch ở trên.
- Bổ sung tiếp dung
dịch làm nổi tế bào vào trong chai nuôi cấy, ủ ở 37°C trong 3 phút.
- Kiểm tra lượng tế bào
đã tách khỏi bề mặt chai nuôi cấy dưới kính hiển vi soi ngược. Nếu vẫn còn
nhiều tế bào bám dính, gõ nhẹ vào thành chai nuôi cấy hoặc dùng dụng cụ nạo tế
bào (cell scraper) để tách nốt các tế bào còn trên bề mặt chai nuôi cấy.
- Hút hết dịch nổi
trong chai nuôi cấy và chuyển sang ống ly tâm 15mL đựng dịch tế bào ở trên.
- Thêm thể tích môi
trường nuôi cấy phù hợp (1,5-5 mL) vào để tráng đều bề mặt chai nuôi cấy, và
chuyển hết dịch nổi vào ống ly tâm 15mL dịch tế bào ở trên.
- Ly tâm ống dịch tế
bào ở 1800 vòng/phút trong 5 phút. Kiểm tra cặn tế bào, loại bỏ phần dịch nổi.
Gõ nhẹ vào ống ly tâm để cặn tế bào không bám dính dưới đáy ống.
- Thêm vào ống dung
dịch rửa tế bào vô trùng, ly tâm ống dịch tế bào ở 1800 vòng/phút trong 5 phút,
loại bỏ dịch nổi và lặp lại bước rửa 2 lần.
- Loại bỏ dịch rửa tế
bào, giữ lại khoảng 400 µL dung dịch chứa cặn tế bào và hút 200 µL phần dịch
nổi đến để tách DNA tổng số.
4.1.3. Tách DNA tổng số
từ dịch ối, gai nhau sau nuôi cấy bằng kit thương mại DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
Biến tính và phân giải
protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất tương
đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần), trộn
đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20°C.
Kiểm tra chất lượng DNA
tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.4. Thực hiện kỹ
thuật PCR
- Rã đông các hóa chất.
- Chuẩn bị bộ mẫu cần
chạy (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng dương (nếu có); mẫu
trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Tính số hóa ống cần
chuẩn bị và thể tích hóa chất cần pha cho người bệnh và mẫu nội kiểm. Thể tích
cho mỗi phản ứng gồm các thành phần sau:
|
Hóa chất
|
Thể tích (µL)/ phản
ứng
|
|
dH2O
|
|
|
Hỗn hợp hóa chất pha
phản ứng PCR
|
|
|
Mồi xuôi (10 µmol)
|
|
|
Mồi ngược (10 µmol)
|
|
|
DNA tổng số
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia đều hóa chất PCR
ra ống PCR 0,2 µL và bổ sung DNA tổng số của dòng tế bào ối và các mẫu chứng
cần thiết vào ống PCR, chuyển các ống PCR vào máy gia nhiệt và chạy theo chương
trình nhiệt của từng loại xét nghiệm.
4.1.5. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị dung dịch
đệm 1 X.
- Sử dụng bản thạch
agarose thương mại hoặc chuẩn bị bản thạch agarose với nồng độ thích hợp.
+ Lắp lược vào các khay
đổ thạch và điều chỉnh khay cân bằng.
+ Cân lượng thạch
agarose cần thiết, và bổ sung dung dịch đệm với thể tích tương ứng với nồng độ
thạch cần dùng và đun nóng dung dịch thạch cho đến khi toàn bộ agarose trong
dung dịch tan hoàn toàn.
+ Làm nguội dung dịch
đến khoảng 50-70°C và thêm thuốc nhuộm DNA
vào dung dịch agarose, lắc đều (trường hợp không bổ sung thuốc nhuộm DNA, sau
điện di bản thạch sẽ ngâm trong dung dịch thuốc nhuộm DNA) rồi đổ toàn bộ dung
dịch thạch agarose vào khuôn đã được cài sẵn lược, để bản thạch nguội ở nhiệt
độ phòng trong khoảng 30 phút.
- Điện di sản phẩm PCR
+ Đổ dung dịch đệm 1X
vào bể điện di sao cho dung dịch đệm cao hơn mặt bản thạch khoảng 2-5 mm.
+ Dùng pipet hút l thể
tích thuốc nhuộm và trộn đều với 5 thể tích sản phẩm PCR. Sau đó, dùng pipet
hút toàn bộ mẫu và nhỏ mẫu vào từng giếng trên bản thạch. Đậy nắp bể điện di và
cắm điện cực vào nguồn điện di và điện di mẫu trong khoảng thời gian và điện
thế thích hợp.
- Chụp ảnh sản phẩm
điện di: đưa bản thạch vào máy chụp ảnh gel, đóng nắp, bật đèn UV và chụp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất; lưu hình ảnh điện di hoặc in ảnh (nếu cần); vệ sinh
các dụng cụ điện di bằng cồn 70°C.
4.1.6. Tinh sạch sản
phẩm PCR
- Quá trình tinh sạch
sản phẩm PCR sợi đôi bằng kit thương mại và tiến hành theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sản phẩm PCR tinh
sạch được bảo quản ở 4°C trong trường hợp dùng ngay hoặc lưu trữ ở -20°C.
- Kiểm tra sản phẩm PCR
sợi đôi đã tinh sạch bằng phương pháp điện di.
4.1.7. Pha hóa chất PCR
sợi đơn
- Pha hóa chất PCR sợi
đơn gồm các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Thể
tích (µL)/ phản ứng
|
|
dH2O
|
|
|
BigDye v3.1
|
|
|
5X buffer
|
|
|
Mồi đơn (10 µmol)
|
|
|
Sản phẩm PCR tinh
sạch
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chuyển các ống PCR
vào máy gia nhiệt và chạy theo chương trình phù hợp, sản phẩm PCR được bảo quản
ở 4-8°C cho đến khi thực hiện
các xét nghiệm tiếp theo.
4.1.8. Tinh sạch sản
phẩm PCR sợi đơn
- Tinh sạch sản phẩm
PCR sợi đơn bằng hóa chất thương mại và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
4.1.9. Điện di mao quản
- Khởi động máy điện di
mao quản, thiết lập chương trình trên máy điện di mao quản theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Hút thể tích dung
dịch sản phẩm PCR sợi đơn đã tinh sạch (10-20 µL) và nhỏ vào các giếng trên
khay chứa mẫu.
- Đặt khay chứa mẫu vào
đúng vị trí trên máy điện di mao quản.
- Tiến hành chạy máy
điện di mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.2.0. Thu thập dữ liệu
trình tự gen và phân tích
- Thu thập các trình tự
gen sau khi điện di mao quản.
- Lựa chọn trình tự gen
tham chiếu phù hợp trên ngân hàng gen quốc tế để so sánh với trình tự gen cần
phân tích bằng phần mềm chuyên dụng độc lập bởi 2 nhân viên khác nhau.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Nuôi cấy và thu
hoạch tế bào ối
- Kiểm tra chai nuôi
cấy tế bào dịch ối sau 72h: các chai nuôi cấy đạt chất lượng khi môi trường
nuôi cấy trong, xuất hiện dần các tế bào bám dính lên bề mặt chai nuôi cấy.
- Nếu mẫu bị nhiễm
trùng (dung dịch chuyển màu đục) sẽ hủy mẫu và ngừng nuôi cấy.
b. Tách DNA
DNA đạt chất lượng khi
lượng DNA đo tại bước sóng OD260/280nm ≥ 10 ng và độ sạch trong khoảng 1,8-2,0.
c. PCR
- Sử dụng thạch agarose
và thang DNA chuẩn phù hợp với kích thước của đoạn gen quan tâm.
- Kết quả điện di sản
phẩm PCR phải rõ ràng, đúng kích thước lý thuyết, mẫu Blank control (BC) không
có băng, mẫu chứng nội kiểm, mẫu bệnh phẩm xuất hiện băng có kích thước đúng
kích thước lý thuyết.
d. Tinh sạch
Sản phẩm PCR tinh sạch
có băng đặc hiệu, không xuất hiện các vệt sáng (smear).
e. Giải trình tự gen
- Tín hiệu rõ ràng, nằm
trong giới hạn được quy định của nhà sản suất.
- Trình tự gen thu được
phải bắt đầu từ trình tự mồi, ngoại trừ trường hợp mất đoạn xảy ra tại vị trí
bắt cặp của trình tự mồi.
- Trình tự mồi xuôi và
mồi ngược có thể ghép được với nhau ngoại trừ trường hợp đặc biệt như bị đột
biến mất/thêm đoạn...
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Phân tích trình gen
bằng phần mềm chuyên dụng kèm theo máy hay phần mềm thương mại (Chromas,
mutation surveyor…). So sánh trình tự gen đích với trình tự gen tham chiếu và
xác định sự thay đổi trên trình tự gen đích nếu có và xác định biến thể trên
gen:
+ Xác định loại đột
biến gen.
+ Xác định vị trí xảy
ra đột biến trên cDNA và sự thay đổi của các axit amin liên quan đến đột biến.
- Ghi nhận kết quả phân
tích vào hồ sơ tương ứng của người bệnh.
b. Nhận định kết quả
- Xác định tên biến thể
và kiểu gen của người bệnh theo hướng dẫn HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
giải trình tự theo hướng dẫn của ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
các quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen, kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần và sàng lọc cho các thành viên trong gia đình
người bệnh có đột biến gen.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các Quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
- Tư vấn di truyền và
hướng dẫn chẩn đoán trước sinh.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
- Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ
quy trình/chưa được đào
tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
kiểm tra chéo và lấy
lại mẫu bệnh phẩm
|
|
- Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
- Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, ghi
nhận sự việc, khử
nhiễm và liên hệ lấy lại mẫu
|
|
- Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
- Vận chuyển sai quy
định
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
- Lấy lại mẫu, kiểm
tra và hiệu chuẩn tủ bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Sai quy trình kỹ thuật
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Hóa chất không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
- Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
- Mất điện
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
- Bổ sung hóa chất và
khởi động lại máy xét nghiệm
|
|
- Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
- Lượng DNA không đạt
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
- Không sử dụng đúng
dung dịch hòa tan DNA khi căn chỉnh máy đo DNA.
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị.
|
- Đào tạo nhân viên liên
tục, kiểm tra chéo
- Căn chỉnh lại máy
đo bằng dung dịch hòa tan DNA và đo lại.
- Lấy lại mẫu
|
|
- Đổ DNA
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Thực hiện lại quy trình
tách DNA
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ
quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm
tra chéo
|
|
- Sản phẩm PCR không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử
dụng/không được bảo quản đúng quy định.
- Nhầm mẫu
- Thao tác của nhân
viên
chưa đạt/chưa đúng
|
- Thực hiện lại PCR;
đào tạo lại nhân viên trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
|
|
- Mẫu nội kiểm không đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
- Sai chu trình nhiệt
- Sai mẫu bệnh phẩm
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
- Lấy lại /tách lại
mẫu và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- PCR không có sản
phẩm
|
- Hóa chất hết hạn/bảo
quản sai quy định
- Nồng độ hóa chất
không đúng
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Mất điện
- Máy hỏng
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
- Đào tạo và giám sát
nhân viên, pha lại PCR
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
- Sửa máy và thực
hiện lại PCR
|
|
- Sai thang chuẩn
|
- Nhân viên chưa được
đào tạo/không tập trung
|
- Chọn lại thang
chuẩn và điện di lại sản phẩm PCR
|
|
- Không có sản phẩm sau điện di PCR
|
- Sai chu trình nhiệt
- Sai điện cực điện
di
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Thực hiện lại PCR
- Điện di lại
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
- Không có sản phẩm tinh sạch sau điện di
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Sai điện cực điện
di
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- PCR và tinh sạch
lại.
- Điện di lại
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
- Trình tự gen không đạt
|
- Lượng DNA khuôn quá
ít/nhiều
- Hóa chất điện di
mao quản quá hạn
- Kỹ thuật của nhân
viên chưa chuẩn
|
- Tiến hành lại phản
ứng PCR
- Thay hóa chất điện
di mao quản hoặc thay mao quản
- Đào tạo lại nhân
viên và kiểm tra, giám sát
|
|
- Không có trình tự gen
|
- Sai phương pháp
chạy
- Sai mồi
- Kỹ thuật của nhân
viên chưa chuẩn
|
- Chọn lại phương
pháp chạy
- Pha lại hóa chất
PCR và/hoặc giải trình tự gen
- Đào tạo lại nhân
viên và kiểm tra, giám sát
|
|
- Phân tích và nhận định sai kết quả
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Phân tích lại, đào
tạo lại nhân viên, kiểm tra chéo khi thực hành.
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Sai thông tin người
bệnh
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Do nhập liệu sai
trên hệ thống của bệnh viện
|
- Đối chiếu thông tin
người bệnh và hồ sơ xét nghiệm và sửa lại thông tin người bệnh
- Liên hệ CNTT hỗ trợ
sửa thông tin người bệnh và in lại kết quả.
|
|
- Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Phân tích và nhận
định lại
- Kiểm tra chéo kết
quả
|
|
- Trả nhầm kết quả xét nghiệm của người bệnh khác
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
|
- Mất kết quả xét
nghiệm
|
- Nhân viên để kết
quả xét nghiệm sai vị trí
- Nhân viên trả nhầm
cho người bệnh khác
|
- Kiểm tra lại hồ sơ xét
nghiệm và in lại bản kết quả khác
- Kiểm tra lại nghiệm
và in quả khác hồ sơ lại bản xét kết quả khác
|
|
- Kết quả 2 dòng tế bào của 1 mẫu không trùng
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Mẫu có tình trạng
khảm
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, kiểm tra lại hồ sơ xét nghiệm và thực hiện lại quy trình xét nghiệm.
- Nuôi cấy thêm dòng
tế bào, thực hiện lại xét nghiệm và làm thêm xét nghiệm bằng kỹ thuật khác.
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm:
+ Nếu số lượng cụm tế
bào NST <10 tế bào/vi trường.
+ Lượng DNA tổng số
< 10 ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ 1,8-2,0.
+ Hóa chất hết hạn sử
dụng
+ Kết quả điện di mao
quản không có tín hiệu
- Tiêu chuẩn đánh giá:
mẫu đạt khi đảm bảo các yêu cầu sau
+ Mẫu nội kiểm trong,
không có tế bào mọc.
+ Chất lượng tế bào
dịch ối sau nuôi cấy đảm bảo đủ mật độ tế bào bám dính trên bề mặt chai nuôi
cấy.
+ Mẫu trắng (BC) không
có băng khi PCR.
+ Các mẫu chứng nội
kiểm có kích thước đúng kích thước lý thuyết.
+ Sản phẩm PCR được
điện di cùng thang chuẩn phù hợp, rõ ràng.
+ Thang đo DNA phù hợp
với kích thước sản phẩm PCR.
+ Tín hiệu các nucleotide
trong giới hạn cho phép, chân không bị nhiễu.
+ Mẫu nội kiểm PCR có
băng đúng kích thước lý thuyết.
+ Chất lượng tín hiệu
chạy điện di mao quản đạt yêu cầu.
+ Phân tích và kiểm tra
chéo trước khi phê duyệt kết quả.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Li MM, Cottrell CE,
Pullambhatla M et al. 2023. “Assessments of Somatic Variant Classification
Using the Association for Molecular Pathology/American Society of Clinical
Oncology/College of American Pathologists Guidelines: A Report from the
Association for Molecular Pathology”. J Mol Diagn. 25(2):69-86.
2. Sambrook J., Fritsch
E.F., Maniatis T. 2001. "Molecular Cloning: A laboratary manual".
Cold Spring Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor.
3. Saiki RK, Gelfand
DH, Stoffel S et al. 1988. “Primer-directed enzymatic amplification of DNA with
a thermostable DNA polymerase. Science”. 239(4839):487-91.
4. Mullis KB. 1990.
“Target amplification for DNA analysis by the polymerase chain reaction”. Ann
Biol Clin (Paris). 48(8):579-82.
5. Gosden CM. Amniotic
fluid cell types and culture. Br Med Bull. 1983.39(4):348-54.
6. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:
10.1038/gim.2015.30. Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
7. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
8. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/
14. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT MLPA
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm gen bằng kỹ
thuật MLPA nhằm phát hiện đột biến đã biết trên gen/vùng gen cụ thể.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật khuếch đại đa
đầu dò dựa trên phản ứng ghép nối (MLPA) là một kỹ thuật bán định lượng được sử
dụng để xác định số lượng bản sao của tối đa 60 trình tự DNA đặc hiệu trong
cùng một phản ứng.
1.2.2. Nguyên lý
- Tách DNA tổng số dựa
trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp vật lý, hóa
học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với
DNA, thu nhận lại DNA tinh sạch bằng hóa chất phù hợp.
- Kỹ thuật MLPA dựa
trên phản ứng PCR khuếch đại nhiều đoạn gen khác nhau chỉ với 1 cặp mồi duy
nhất. Phản ứng MLPA tạo ra một tập hợp các sản phẩm PCR có chiều dài từ 64-500
nt được phân tách bằng điện di mao quản.
- Kỹ thuật MLPA là một
kỹ thuật phát hiện sự thay đổi số lượng bản sao bằng cách so sánh chiều cao của
các đỉnh tín hiệu các đoạn trong phản ứng MLPA. So sánh chiều cao của đỉnh tín
hiệu mẫu DNA đích với đỉnh tín hiệu tương ứng của mẫu DNA đối chứng, cung cấp
thông tin về trạng thái số lượng bản sao gen của trình tự đích. Việc xóa một
hoặc nhiều trình tự đích có thể nhìn thấy khi chiều cao đỉnh giảm tương ứng,
trong khi sự gia tăng chiều cao đỉnh phản ánh sự gia tăng số lượng bản sao.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL).
- Ống ly tâm 1,5-2 mL;
ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL).
- Bộ mao quản các loại:
50 cm, 70 cm (4 vị trí hoặc 8 vị trí), Khay chứa mẫu 96 giếng; Tấm cao su đậy
đĩa chạy mẫu và đậy khay đệm cho máy điện di mao quản.
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL; Bàn thí
nghiệm; tủ đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và giấy lau tay.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống chống đông EDTA, ống đựng mẫu vô trùng); trang bị bảo hộ: găng tay; khẩu
trang; mũ giấy; băng dính; sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)…
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước không chứa Nuclease.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hóa chất tách DNA:
kit tách DNA tổng số, ethanol 100% và 70%.
- Hóa chất PCR: hỗn hợp
hóa chất sử dụng trong phản ứng PCR (PCR Master mix…) hoặc enzym Taq DNA
Polymerase; hỗn hợp 4 loại nucleotid (dNTPs Mix...); mồi xuôi và mồi ngược
(5'-3') (50 nmol/ống).
- Hóa chất MLPA (Salsa
MLPA Probemix…); dung dịch đệm điện di mao quản (Hidi formamide…); thang chuẩn
điện di mao quản (Genscan 500 Liz…); nước không chứa Nuclease.
- Hóa chất điện di mao
quản: khay đệm cho cực âm và cực dương máy điện di mao quản (Anode Buffer
Container (ABC), Cathode Buffer Container (CBC); POP-7 Polymer for 3500/3500xL
Genetic Analyzers…); hóa chất căn chỉnh cho máy điện di mao quản (DS-33 Matrix
Standard (Dye set G5)…).
- Bảo quản theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet các thể tích:
0,1-1 µL; 1-10 µL; 1-20 µL; 10-200 µL; 0,1-1 mL.
- Tủ sạch, tủ ATSH, tủ
hút hóa chất.
- Hệ thống điện di mao
quản, máy luân nhiệt PCR 96 giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA,
hệ thống điện di, hệ thống chụp ảnh gel điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm thường;
máy ly tâm lạnh; máy ly tâm đĩa; Tủ lạnh và tủ âm các loại (-20°C; -40°C; -80°C).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, máu cuống rốn, tế bào MSC sau nuôi cấy, DNA tổng
số, sản phẩm PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Máu ngoại vi: 0,5-2
mL, đựng trong ống EDTA vô trùng.
+ Các bệnh phẩm khác:
đựng trong ống đựng bệnh phẩm vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR đạt chất lượng theo quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
6,2 giờ.
2.7. Đại điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học: mặc áo vô trùng, đeo khẩu trang, kính bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay
khi thực hiện xét nghiệm.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thiết bị.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Hóa chất, tiêu hao và
đăng kí sử dụng máy.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống xét nghiệm.
+ Chuẩn bị phiếu theo
dõi thực hiện xét nghiệm (nếu có): tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1
lần xét nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Tách DNA tổng số
DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20°C.
Kiểm tra chất lượng DNA
tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Thực hiện kỹ
thuật MLPA
- Rã đông các hóa chất:
Để hóa chất tan từ từ trên khay giữ lạnh đến khi hóa chất tan hoàn toàn rồi bảo
quản trong khay giữ lạnh.
- Chuẩn bị bộ mẫu cần
chạy (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng dương (nếu có); mẫu
trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Thực hiện phản ứng
MLPA theo các bước sau:
Bước 1: Biến tính DNA
- Lấy lượng DNA cần
thiết (5 μl DNA hoặc lượng tương đương 50-200 ng DNA) cho vào ống PCR 0,2 mL đã
ghi tên.
- Đặt ống vào máy PCR,
biến tính DNA tổng số theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 2: Lai các đầu dò
- Pha hỗn hợp hóa chất
lai đầu dò theo các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/ mẫu
|
|
Hỗn hợp đầu dò
|
|
|
Dung dịch đệm
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia thể tích cần
thiết (ví dụ 3 µL…) hóa chất đã pha vào các ống PCR chứa DNA đã biến tính và
trộn đều, ủ mẫu theo chu trình nhiệt theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 3: Phản ứng ghép
nối
- Pha hỗn hợp hóa chất
ghép nối theo các thành phần theo hướng dẫn của nhà sản xuất:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/ mẫu
|
|
Nước không chứa
Nuclease
|
|
|
Dung dịch đệm 1
|
|
|
Dung dịch đệm 2
|
|
|
Dung dịch đệm 3
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Giữ mẫu ở nhiệt độ
54°C, thêm thể tích (ví dụ 16μl…) dung dịch đệm trên vào mỗi mẫu, trộn đều và ủ
ở nhiệt độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 4: Phản ứng PCR
- Pha hỗn hợp dung dịch
PCR theo các thành phần theo hướng dẫn của nhà sản xuất:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/
mẫu
|
|
Nước không chứa
Nuclease
|
|
|
Dung dịch chứa trình
tự mồi
|
|
|
Enzyme Polymerase
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Giữ mẫu ở nhiệt độ
20°C, chia thể tích cần thiết (ví dụ 6 μl…) hỗn hợp PCR vào mỗi mẫu, sau đó
trộn đều bằng Pippet và thực hiện phản ứng PCR.
- Thực hiện chu trình
nhiệt PCR theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
4.1.3. Điện di sản phẩm
MLPA bằng máy điện di mao quản
- Khởi động máy điện di
mao quản, thiết lập chương trình trên máy điện di mao quản theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Pha hồn hợp dung dịch
điện di mao quản theo các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/mẫu
|
|
Dung dịch đệm di mao
quản
|
|
|
Than chuẩn điện di
mao quản
|
|
|
Sản phẩm PCR
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Hút thể tích cần
thiết (ví dụ 10-20 µL…) hỗn hợp vừa pha theo khuyến cáo của nhà sản xuất và nhỏ
vào các giếng trên khay chứa mẫu.
- Đậy nắp và đặt khay
chứa mẫu vào đúng vị trí trên máy điện di mao quản, tiến hành chạy máy điện di
mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.4. Thu thập dữ liệu
và phân tích
- Kết quả phản ứng MLPA
được thu thập và lưu trữ theo quy định.
- Phân tích kết quả
MLPA bằng phần mềm chuyên dụng.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
Lượng DNA tổng số được
đo trên máy quang phổ đo DNA/RNA tại bước sóng OD260/280nm ≥ 10 ng và độ tinh sạch
DNA trong khoảng 1,8-2,0.
b. Điện di sản phẩm
MLPA
- Kiểm tra tín hiệu rõ
ràng, không nhiễu, kích thước dải tín hiệu tối ưu, tối thiểu và tối đa cho các
thiết bị điện di mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất và thiết bị.
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Kết quả được phân
tích độc lập bởi 2 nhân viên khác nhau, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tỷ lệ tín hiệu (Final
Ratio - FR) được phân tích bằng việc so sánh các tín hiệu các đoạn của mẫu bệnh
phẩm với đoạn tương ứng của mẫu đối chứng.
- Độ lệch chuẩn của
từng đoạn so với các đoạn tham chiếu phải ≤0,10.
- Phân tích tỷ lệ tín
hiệu tại vị trí các đầu dò và tương quan giữa kiểu gen
- số bản sao gen.
b. Nhận định kết quả
- Xác định tên biến thể
theo hướng dẫn của HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
theo hướng dẫn của ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
các quy trình hướng dẫn liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen-kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, ghi nhận sự việc, khử nhiễm và liên hệ người bệnh lấy lại mẫu
|
|
Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
- Vận chuyển sai quy
định
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
- Lấy lại mẫu, kkiểm
tra và hiệu chuẩn thiết bị bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Sai quy trình kỹ
thuật
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
Hóa chất không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
- Mất điện
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
- Bổ sung hóa chất và
khởi động lại máy xét nghiệm
|
|
Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình kỹ
thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
Lượng DNA không đạt
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
- Ít mẫu
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị của người bệnh
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo
- Lấy lại mẫu
|
|
Đổ DNA
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/chưa được
đào tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình tách DNA.
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo
|
|
Sản phẩm MLPA không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử dụng/không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất
- Nhầm mẫu/ hóa chất
- Thao tác của nhân
viên chưa đạt/chưa đúng
|
- Thực hiện lại MLPA;
đào tạo lại nhân viên trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
|
|
Mẫu nội kiểm không
đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
- Sai chu trình nhiệt
- Sai mẫu bệnh phẩm
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
- Thực hiện lại phản
ứng
- Lấy lại mẫu/tách
lại mẫu và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
Tín hiệu các đầu dò trên mức tín hiệu tối ưu
|
- Quá nhiều sản phẩm
PCR
|
- Giảm thời gian điện
di/ hiệu điện thế
- Sử dụng ít sản phẩm
PCR hơn (Tối đa 10% tổng thể tích mẫu điện di)
- Pha loãng sản phẩm
PCR
|
|
Các đỉnh của đầu dò MLPA dốc xuống
|
- Bay hơi trong gia
đoạn lai qua đêm
- Bay hơi trong bước
phản ứng nối
- Tạp chất từ mẫu DNA
|
- Kiểm tra nắp gia
nhiệt
- Sử dụng đầu ngăn
bay hơi, đảm bảo ống PCR đóng chặt.
- Giảm thời gian thao
tác mở nắp (sử dụng pipet đa kênh)
- Pha loãng hoặc tinh
sạch DNA
|
|
Không có sản phẩm MLPA
|
- Hóa chất hết hạn/bảo quản sai quy định
- Nồng độ hóa chất
không đúng
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Mất điện
- Máy hỏng
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
- Thực hiện lại phản
ứng MLPA trên máy khác
|
|
Phân tích kết quả không chính xác
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/ chưa được đào tạo
|
- kiểm tra và phân
tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến của bác sĩ lâm sàng.
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/ chưa được đào tạo
- Lựa chọn sai biểu
mẫu báo cáo kết quả
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Kiểm tra chéo kết
quả
- Báo cáo lãnh đạo
khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
|
|
Nhầm/mất kết quả xét
nghiệm
|
- Kết quả để sai vị
trí/thất lạc/nhầm tên.
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm: Lượng DNA tổng số < 1ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ
1,8-2,0.
- Mẫu nội kiểm đạt chất
lượng.
- Chất lượng tín hiệu
chạy điện di mao quản đạt yêu cầu.
- Phân tích và kiểm tra
chéo trước khi phê duyệt kết quả.
- Kiểm soát chất lượng
kỹ thuật MLPA: Phụ lục
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Eijk-Van Os PG, Schouten
JP. (2011) Multiplex Ligation-dependent Probe Amplification (MLPA®) for the
detection of copy number variation in genomic sequences. Methods Mol Biol.
2. Trần Đức Phấn và cs.
2021. “Di truyền Y học”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
3. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:
10.1038/gim.2015.30. Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
4. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
5. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/
15. XÉT NGHIỆM GIẢI TRÌNH TỰ GEN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SANGER
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ thuật
Xét nghiệm giải trình
tự gen bằng phương pháp Sanger được sử dụng để phân tích một hoặc nhiều đoạn
gen đích nhằm phát hiện và xác định đột biến/ biến thể gen liên quan đến chẩn
đoán, tiên lượng và điều trị bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật giải trình tự
bằng phương pháp Sanger là kỹ thuật giải trình tự cho 1 đoạn gen đã biết bằng
phương pháp giải trình tự trực tiếp Sanger.
1.2.2. Nguyên lý
- Tách DNA tổng số dựa
trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp vật lý, hóa
học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với
DNA.
- Kỹ thuật PCR
(polymerase chain reaction) được thực hiện dựa trên nguyên tắc bổ sung và nhờ
hoạt động của enzyme polymerase.
- Dựa vào đặc tính cấu
trúc của các axit nucleic là các đại phân tử tích điện âm đồng đều trên khắp bề
mặt nên khi chịu tác dụng của điện trường không đổi chúng sẽ di chuyển về cực
dương. Tốc độ di chuyển của chúng trên bản thạch agarose phụ thuộc vào kích
thước DNA và nồng độ bản thạch.
- Giải trình tự gen
Sanger dựa trên nguyên lý “kết thúc chuỗi” để tổng hợp các trình tự nucleotide
sợi đơn trong một phản ứng có ddNTPs. Việc tổng hợp trình tự diễn ra bằng cách
làm dừng ngẫu nhiên khi mỗi loại ddNTP được gắn vào, kết quả là tạo ra các đoạn
DNA sợi đơn hơn kém nhau một nucleotide. Các trình tự đoạn DNA được đọc bằng hệ
thống điện di mao quản tự động.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL).
- Ống ly tâm các loại
(1,5-2 mL; 15 mL; 50 mL); ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL); chai thủy tinh các
thể tích; khay chứa mẫu để điện di mao quản; tấm cao su đậy đĩa chạy mẫu và
khay đệm cho máy điện di mao quản.
- Bộ mao quản các loại:
50 cm, 70 cm (4 vị trí hoặc 8 vị trí).
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL.
- Bàn thí nghiệm; tủ
đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và lau tay.
- Ống đựng mẫu (ống
chống đông EDTA vô trùng…), trang bị bảo hộ cá nhân (găng tay; khẩu trang; mũ
giấy); băng dính giấy; giấy in kết quả; sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)…
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Nước không chứa
Nuclease; ethanol 100%, Ethanol 70%, nước cất 2 lần.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hỗn hợp hóa chất pha
PCR (PCR Master mix, Taq, dNTPs, Mg2+…);
4 loại nucleotid tự do
(dNTPs mix…); trình tự mồi xuôi và mồi ngược.
- Hóa chất điện di:
thạch điện di (Agarose); đệm màu tra mẫu điện di DNA (Loading dye) (nồng độ 5X/6X/10X…);
dung dịch đệm điện di; ; thuốc nhuộm huỳnh quang (ethidium bromide, red safe…);
thang đo DNA chuẩn (DNA ladder) các loại (1 kb,100 bp…).
- Hóa chất tách DNA/kit
tách DNA tổng số; hóa chất tinh sạch sản phẩm PCR sợi đơn và sợi đơn, hóa chất
giải trình tự gen.
- Hóa chất điện di mao
quản: khay đệm cho cực âm và cực dương máy điện di mao quản; đệm điện di mao
quản; hóa chất căn chỉnh cho máy điện di mao quản.
- Hóa chất được sử dụng
và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipets với các thể
tích: 0,1-2.5 µL; 1-10 µL; 10-200 µL; 100-1000 µL.
- Tủ sạch/tủ ATSH cấp 1/tủ
ATSH cấp 2, tủ hút
- Hệ thống điện di mao
quản, máy luân nhiệt PCR 96 giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA,
hệ thống điện di, hệ thống chụp ảnh điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm: máy ly
tâm thường; máy ly tâm lạnh; máy ly tâm mini spin; máy ly tâm đĩa.
- Tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20 °C; -40 °C; -80 °C …).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch; phần mềm
quản lý bệnh viện.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, DNA tổng số, sản phẩm PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Các bệnh phẩm khác:
máu ngoại vi, gai nhau, mô, tế bào niêm mạc má, máu cuống rốn, mẫu u… đựng
trong ống đựng mẫu vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR đạt tiêu chuẩn quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
13,8 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
Chuẩn bị chung cho các
bước thực hiện xét nghiệm:
+ Khay giữ lạnh; khay
đựng ống 1,5 mL và ống PCR, bút viết.
+ Tiêu hao, dụng cụ và
đăng ký sử dụng máy.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống xét nghiệm.
+ Phiếu theo dõi thực
hiện xét nghiệm (nếu có): tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1 lần xét
nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Tách DNA tổng số
DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20 °C.
- Kiểm tra chất lượng
DNA tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Thực hiện kỹ
thuật PCR
- Chuẩn bị phiếu theo
dõi thực hiện xét nghiệm (nếu có) và rã đông hóa chất cần dùng và chuẩn bị bộ
mẫu (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng dương (nếu có); mẫu
trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Tính số phản ứng cần
chuẩn bị và thể tích hóa chất cần pha cho người bệnh và mẫu nội kiểm. Thể tích
cho mỗi phản ứng gồm các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Thể
tích (µL)/ phản ứng
|
|
Nước không chứa
DNAase/RNAase
|
|
|
Hỗn hợp hóa chất pha
phản ứng PCR
|
|
|
Mồi xuôi (10 µmol)
|
|
|
Mồi ngược (10 µmol)
|
|
|
DNA tổng số
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia đều hóa chất PCR
ra ống PCR 0,2 µL và bổ sung DNA tổng số của người bệnh và các mẫu chứng cần
thiết vào ống PCR, chuyển các ống PCR vào máy luân nhiệt PCR và chạy theo chương
trình nhiệt của từng xét nghiệm.
4.1.3. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị dung dịch
đệm 1X.
- Sử dụng bản thạch
agarose thương mại hoặc chuẩn bị bản thạch agarose với nồng độ thích hợp.
+ Lắp lược vào các khay
đổ thạch và điều chỉnh khay cân bằng.
+ Cân lượng thạch
agarose cần thiết, bổ sung dung dịch đệm với thể tích tương ứng với nồng độ
thạch cần dùng và đun nóng dung dịch thạch cho đến khi toàn bộ agarose trong
dung dịch tan hoàn toàn.
+ Làm nguội dung dịch
đến khoảng 50-70 °C và thêm thuốc nhuộm
DNA vào dung dịch agarose, lắc đều (trường hợp không bổ sung thuốc nhuộm DNA,
sau điện di bản thạch sẽ ngâm trong dung dịch thuốc nhuộm DNA) rồi đổ toàn bộ dung
dịch thạch agarose vào khuôn đã được cài sẵn lược, để bản thạch nguội ở nhiệt
độ phòng trong khoảng 30 phút.
- Điện di sản phẩm PCR
+ Đổ dung dịch đệm 1X
vào bể điện di sao cho dung dịch đệm cao hơn mặt bản thạch khoảng 2-5 mm.
+ Dùng pipet hút l thể tích
thuốc nhuộm và trộn đều với 5 thể tích sản phẩm PCR. Sau đó, dùng pipet hút
toàn bộ mẫu và nhỏ mẫu vào từng giếng trên bản thạch. Đậy nắp bể điện di và cắm
điện cực vào nguồn điện di và điện di mẫu trong khoảng thời gian và điện thế
thích hợp.
- Chụp ảnh sản phẩm
điện di: đưa bản thạch vào máy chụp ảnh gel, đóng nắp, bật đèn UV và chụp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất; lưu hình ảnh điện di hoặc in ảnh (nếu cần); vệ sinh
các dụng cụ điện di bằng cồn 70°C.
4.1.4. Tinh sạch sản
phẩm PCR
- Quá trình tinh sạch
sản phẩm PCR sợi đôi bằng kit thương mại và tiến hành theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sản phẩm PCR tinh
sạch được bảo quản ở 4 °C trong trường hợp dùng
ngay hoặc lưu trữ ở -20 °C.
- Kiểm tra sản phẩm PCR
sợi đôi đã tinh sạch bằng phương pháp điện di.
4.1.5. Pha hóa chất PCR
sợi đơn
- Pha hóa chất PCR sợi
đơn gồm các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/ phản ứng
|
|
dH2O
|
|
|
Hóa chất giải trình
tự gen
|
|
|
Dụng dịch đệm
|
|
|
Mồi đơn (10 µmol)
|
|
|
Sản phẩm PCR tinh
sạch
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chuyển các ống PCR
vào máy gia nhiệt và chạy theo chương trình phù hợp, sản phẩm PCR được bảo quản
ở điều kiện phù hợp cho đến khi thực hiện tiếp các xét nghiệm khác.
4.1.6. Tinh sạch sản
phẩm PCR sợi đơn
- Tinh sạch sản phẩm
PCR sợi đơn bằng kit thương mại và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.7. Điện di mao quản
- Khởi động máy điện di
mao quản, thiết lập chương trình trên máy điện di mao quản theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Hút thể tích phù hợp
(10-20 µL) sản phẩm PCR sợi đơn đã tinh sạch và nhỏ vào các giếng trên khay
chứa mẫu.
- Đặt khay chứa mẫu vào
đúng vị trí trên máy điện di mao quản.
- Tiến hành chạy máy
điện di mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.8. Thu thập dữ liệu
trình tự gen và phân tích
- Thu thập các trình tự
gen sau khi điện di mao quản.
- Lựa chọn trình tự gen
tham chiếu phù hợp trên ngân hàng gen quốc tế để so sánh với trình tự gen cần
phân tích bằng phần mềm chuyên dụng.
- Trình tự gen được
phân tích độc lập bởi 2 nhân viên khác nhau.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
- Lượng DNA tổng số tối
thiểu ≥ 10 ng và độ tinh sạch tại bước sóng OD260/280nm từ 1,8-2,0.
b. Sản phẩm PCR
- Sử dụng thạch agarose
và thang DNA chuẩn phù hợp với kích thước của đoạn gen quan tâm.
- Kết quả điện di sản
phẩm PCR phải rõ ràng, đúng kích thước lý thuyết, mẫu Blank control (BC) không
có băng, mẫu chứng nội kiểm, mẫu bệnh phẩm xuất hiện băng có kích thước đúng
kích thước lý thuyết.
d. Tinh sạch
- Sản phẩm PCR tinh
sạch có băng đặc hiệu, không xuất hiện các vệt sáng (smear).
e. Giải trình tự gen
- Tín hiệu rõ ràng,
kích thước gen thu được tối thiểu phải bắt đầu từ trình tự mồi nếu trình tự
không bị mất đoạn tại vị trí bắt cặp của mồi.
- Trình tự mồi xuôi và
mồi ngược có thể ghép được với nhau ngoại trừ trường hợp đặc biệt như bị đột
biến mất/thêm đoạn...
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Kết quả được phân
tích độc lập bởi 2 nhân viên khác nhau.
- Phân tích trình gen
bằng phần mềm chuyên dụng kèm theo máy hay phần mềm thương mại (Chromas,
mutation surveyor…). So sánh trình tự gen đích với trình tự gen tham chiếu và
xác định sự thay đổi trên trình tự gen đích nếu có và xác định biến thể trên
gen:
+ Xác định loại đột
biến gen.
+ Xác định vị trí xảy
ra đột biến trên cDNA và sự thay đổi của các axit amin liên quan đến đột biến.
- Ghi nhận kết quả phân
tích vào hồ sơ tương ứng của người bệnh.
b. Nhận định kết quả
- Xác định tên biến thể
và kiểu gen của người bệnh theo hướng dẫn HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
giải trình tự theo hướng dẫn của ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen, kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần và sàng lọc cho các thành viên trong gia đình
người bệnh có đột biến gen.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
- Tư vấn di truyền và
hướng dẫn chẩn đoán trước sinh.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
- Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
- Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, ghi nhận sự việc, khử nhiễm và liên hệ người bệnh lấy lại mẫu
|
|
- Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
- Vận chuyển sai quy
định
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
- Lấy lại mẫu, kkiểm
tra và hiệu chuẩn thiết bị bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Sai quy trình kỹ thuật
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Hóa chất không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
- Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
- Mất điện
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
- Bổ sung hóa chất và
khởi động lại máy xét nghiệm
|
|
- Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
- Lượng DNA không đạt
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
- Không sử dụng đúng
dung dịch hòa tan DNA khi căn chỉnh máy đo DNA.
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị.
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo
- Căn chỉnh lại máy
đo bằng dung dịch hòa tan DNA và đo lại.
- Lấy lại mẫu
|
|
- Đổ DNA
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình tách DNA
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo
|
|
- Sản phẩm PCR không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử dụng/không được bảo quản đúng quy định
của nhà sản xuất
- Nhầm mẫu
- Thao tác của nhân
viên chưa đạt/chưa đúng
|
- Thực hiện lại PCR;
đào tạo lại nhân viên trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
-
|
|
- Mẫu nội kiểm không đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
- Sai chu trình nhiệt
- Sai mẫu bệnh phẩm
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
- Lấy lại /tách lại
mẫu và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- PCR không có sản phẩm
|
- Hóa chất hết hạn/bảo
quản sai quy định
- Nồng độ hóa chất
không đúng
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Mất điện
- Máy hỏng
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
- Đào tạo và giám sát
nhân viên, pha lại PCR
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
- Sửa máy và thực
hiện lại PCR
|
|
- Sai thang chuẩn
|
- Nhân viên chưa được
đào tạo/không tập trung
|
- Chọn lại thang
chuẩn và điện di lại sản phẩm PCR
|
|
- Không có sản phẩm sau điện di
|
- Sai chu trình nhiệt
- Sai điện cực điện
di
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Thực hiện lại PCR
- Điện di lại
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
- Không có sản phẩm tinh sạch sau điện di
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Sai điện cực điện
di
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Thực hiện PCR và
tinh sạch lại.
- Điện di lại
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
- Phân tích và nhận định sai kết quả
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Phân tích lại, đào
tạo lại nhân viên, kiểm tra chéo kết quả.
|
|
- Trình tự gen không
đạt
|
- Lượng DNA khuôn quá
ít/nhiều
- Hóa chất điện di
mao quản quá hạn
- Thao tác nhân viên
|
- Tiến hành lại phản
ứng PCR
- Thay hóa chất điện
di mao quản hoặc thay mao quản
- Đào tạo lại nhân
viên và kiểm tra, giám sát
|
|
- Không có trình tự
gen
|
- Sai phương pháp
chạy
- Sai trình tự mồi
- Thao tác nhân viên
|
- Chọn lại phương
pháp chạy
- Pha lại hóa chất
PCR và/hoặc giải trình tự gen
- Đào tạo lại nhân
viên và kiểm tra, giám sát
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Sai thông tin người bệnh
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Do nhập liệu sai
trên hệ thống của bệnh viện
|
- Đối chiếu thông tin
người bệnh với hồ sơ xét nghiệm và sửa lại thông tin.
- Liên hệ CNTT hỗ trợ
sửa thông tin người bệnh và in lại kết quả xét nghiệm
|
|
- Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Phân tích và nhận
định lại
- Kiểm tra chéo kết
quả
|
|
- Nhầm/mất kết quả xét
nghiệm
|
- Nhân viên để sai vị
trí lưu kết quả
- Nhân viên trả nhầm cho
người bệnh khác
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm:
+ Lượng DNA tổng số
< 10 ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ 1,8-2,0.
+ Hóa chất hết hạn sử
dụng
+ Kết quả điện di mao
quản không có tín hiệu
- Tiêu chuẩn đánh giá:
mẫu đạt khi đảm bảo các yêu cầu sau
+ Mẫu trắng (BC) không
có băng sau khi PCR.
+ Các mẫu chứng nội
kiểm có kích thước đúng kích thước lý thuyết.
+ Sản phẩm PCR được
điện di cùng thang chuẩn phù hợp, rõ ràng.
+ Thang DNA phù hợp với
kích thước sản phẩm PCR.
+ Tín hiệu các
nucleotide trong giới hạn cho phép, chân không bị nhiễu.
+ Mẫu nội kiểm PCR có
băng đúng kích thước lý thuyết.
+ Chất lượng tín hiệu
chạy điện di mao quản đạt yêu cầu.
+ Phân tích và kiểm tra
chéo trước khi phê duyệt kết quả.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Li MM, Cottrell CE,
Pullambhatla M, Roy S, et al. 2023. “Assessments of Somatic Variant
Classification Using the Association for Molecular Pathology/American Society
of Clinical Oncology/College of American Pathologists Guidelines: A Report from
the Association for Molecular Pathology”. J Mol Diagn. 25(2):69-86.
2. Sambrook J., Fritsch
E.F., Maniatis T. 2001. "Molecular Cloning: A laboratary manual".
Cold Spring Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor.
3. Trần Đức Phấn và cs.
2021. “Di truyền Y học”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Saiki RK, Gelfand
DH, Stoffel S, et al. 1988. “Primer-directed enzymatic amplification of DNA
with a thermostable DNA polymerase. Science”. 239(4839):487-91.
5. Mullis KB. 1990.
“Target amplification for DNA analysis by the polymerase chain reaction”. Ann
Biol Clin (Paris). 48(8):579-82.
6. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:10.1038/gim.2015.30.
Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
7. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
8. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/.
16. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT NGS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xét nghiệm được thực
hiện nhằm phát hiện và xác định các biến thể/ đột biến gen liên quan đến bệnh
lý di truyền hoặc ung thư cũng như các bệnh khác phục vụ cho chẩn đoán, tiên
lượng, điều trị bệnh hoặc nghiên cứu và sàng lọc nguy cơ bệnh di truyền trong
gia đình hoặc quần thể bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS-Next
Generation Sequencing).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Giải trình tự gen là kỹ
thuật xác định trình tự DNA của các gen cụ thể, mã hoá hoặc không mã hoá cho
các protein chức năng cụ thể. Giải trình tự gen thế hệ mới (Next-Generation
Sequencing, NGS) là công nghệ cho phép giải mã đồng thời hàng triệu DNA cùng
lúc, qua đó giúp nâng cao hiệu suất của quá trình giải mã hệ gen người. Công
nghệ giúp khắc phục một số nhược điểm của giải trình tự gen truyền thống: thời
gian đọc nhanh hơn, dữ liệu đầu ra lớn, tiết kiệm chi phí. NGS có nhiều ứng dụng
trong y học, bao gồm chẩn đoán bệnh, xác định bộ gen của một loài và nhận biết
các biến thể gen quan trọng liên quan đến sự phát triển, sức kháng và tiến hóa
của các loài, xác định nguồn gốc của các biến thể gen, khám phá quy luật di
truyền, và nghiên cứu sự tương tác giữa các gen; trong thú y và nông nghiệp…
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông K2 EDTA;
- Dao cắt bệnh phẩm
loại sử dụng một lần;
- Lam kính;
- Lưỡi dao mổ;
- Ống falcon 15mL;
- Ống falcol 50 mL;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ống thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ống thu mẫu có nắp
2,0 mL tiệt trùng;
- Ống PCR 0,2 mL;
- Ống chuyên dụng đo
Qubit 0,5mL;
- Cồn chuyên dụng dùng
trong sinh học phân tử;
- Xylene;
- Hóa chất tinh sạch
thư viện;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng trong sinh học phân tử;
- Giấy đo pH;
- Tween 20;
- Kit tách ctDNA, DNA/RNA;
- Kit phát hiện đột
biến gen (chuẩn bị thư viện) bằng kỹ thuật NGS;
- Bộ kit xác định nồng
độ DNA/RNA;
- Kit kiểm tra tính
toàn vẹn của DNA/RNA tổng số;
- Kit kiểm tra kích
thước thư viện;
- Kit chạy máy NGS;
- Găng tay cao su không
bột tan;
- Giấy lau không bụi.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet bán tự động có
thể điều chỉnh 1 - 10μl, 10 - 100μl, 200 - 1000μl;
- Tủ thao tác PCR;
- Tủ lạnh 4°C;
- Tủ lạnh -20°C;
- Giá để ống;
- Khay giữ lạnh;
- Thùng rác đựng đầu
côn và hoá chất;
- Máy ly tâm;
- Máy vortex;
- Máy Spin down;
- Máy đo nồng độ DNA;
- Tủ An toàn sinh học;
- Máy cắt tiêu bản;
- Máy PCR;
- Hệ thống điện di kiểm
tra kích thước thư viện;
- Hệ thống NGS.
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
Mẫu bệnh phẩm mô đã được cố định và vùi nến (FFPE); mẫu mô tươi, mẫu máu, mẫu
dịch cơ thể khác…
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu (đối với mẫu máu/dịch cơ thể).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra chỉ định xét
nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định, ví dụ một số thông tin chung như:
họ tên người bệnh, tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh
phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh phẩm, kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh (nếu có) …
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng từ 120 giờ đến 168
giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
người thực hiện xét nghiệm, dự phòng nguy cơ trước, trong và sau xét nghiệm.
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ.
- An toàn điện và phòng
chống cháy nổ.
- Đảm bảo đầy đủ bảng
chỉ dẫn an toàn từng loại hóa chất.
- Đảm bảo an toàn sinh
học.
- Đảm bảo các yếu tố
môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Lập biểu mẫu:
Lập danh sách mẫu xét
nghiệm và điền các bước thực hiện xét nghiệm giải trình tự gen từ mẫu bệnh phẩm
bằng kỹ thuật NGS.
4.2. Chuẩn bị môi
trường làm việc
- Khử nhiễm dụng cụ,
thiết bị, bề mặt, không gian làm việc;
- Kiểm tra và chuẩn bị
đủ vật tư tiêu hao và dụng cụ cần thiết.
4.3. Chuẩn bị mẫu DNA/RNA
- Quy trình tách chiết
để thu được DNA/RNA, ctDNA tinh sạch theo Kit tách DNA/RNA, ctDNA.
- Đánh giá nồng độ và
chất lượng DNA/RNA, ctDNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm bằng thiết bị hoặc phương
pháp định lượng phù hợp ( ví dụ: Qubit, NanoDrop….).
- Lấy các mẫu DNA/RNA,
ctDNAđã tách mà đạt yêu cầu về nồng độ và độ tinh sạch sẽ được chuyển sang bước
chuẩn bị thư viện để giải trình tự gen.
4.4. Thực hiện kỹ thuật
NGS:
4.4.1. Đối với hệ thống
NGS tự động hoàn toàn
Quy trình xét nghiệm sẽ
tuân theo các bước như hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn của bộ kít. Bao
gồm các bước sau:
- Nạp mẫu DNA hoặc
cfDNA/ctDNA hoặc RNA sau tách chiết vào cartridge/ hộp hóa chất theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Khai báo thông tin
mẫu và chọn bộ xét nghiệm/ bảng gen (gene panel) trên phần mềm điều khiển hệ
thống.
- Hệ thống thực hiện tự
động các bước: khuếch đại và/hoặc phân mảnh DNA (tùy theo kít); Gắn chỉ số
(index) và adapter. Tinh sạch thư viện, định lượng nội bộ và chuẩn bị thư viện.
Tiến hành giải trình tự và phân tích kết quả tự động bằng phần mềm phân tích
chuyên dụng để nhận diện các biến thể/ đột biến gen.
- Đối chiếu kết quả với
cơ sở dữ liệu tham chiếu và tiêu chuẩn báo cáo. Lập báo cáo kết quả.
4.4.2. Đối với NGS thủ
công/ bán tự động
Tùy theo từng hãng và
từng bộ kít sẽ có quy trình chi tiết khác nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nhưng về cơ bản sẽ bao gồm các bước chung như sau:
- Tạo thư viện: DNA/RNA,
ctDNA cần giải trình tự được tách chiết và cắt thành các mảnh nhỏ (nếu cần),
khuếch đại qua PCR. Sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch và gắn các adapter cần
thiết. Sản phẩm ghép nối được khuếc đại thư viện và tinh sạch sử dụng cho quá
trình giải trình tự. Thư viện được kiểm tra và đánh giá chất lượng, nồng độ.
- Tạo cluster: mỗi sợi
DNA được giữ lại trên bề mặt thiết bị giải trình tự (flowcell) bằng adapter đã
được gắn trước đó. Mỗi sợi DNA sau khi được khuếch đại sẽ tạo thành một cụm DNA
(cluster) có trình tự giống hệt nhau để sử dụng cho quá trình giải trình tự.
4.4.2. Nạp thư viện và
giải trình tự.
Giải trình tự: Sản phẩm
được đưa lên hệ thống NGS theo hướng dẫn của kit chuyên dụng.
4.4.3. Phân tích dữ
liệu và báo cáo kết quả.
+ Kết quả từ quá trình
giải trình tự được phân tích dựa trên phầm mềm chuyên dụng được thiết kể dành
riêng cho bộ kit.
+ Kiểm tra mẫu chứng,
sau đó phân tích các mẫu xét nghiệm.
+ Phiên giải kết quả,
phân loại biến thể đột biến, độ sâu phân tích.
+ Đối chiếu biến thể
phân tích với các cơ sở dữ liệu về gen trên thế giới.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt tiêu chuẩn:
+ Thực hiện lấy lại
mẫu;
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu.
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng:
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình;
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết.
5.2 Trong khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm;
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm;
+ Kiểm tra lại chất
lượng DNA/RNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3 Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Sai sót trong quá
trình ghi nhận và trả kết quả
+ Kiểm tra lại kết quả
đã ghi nhận.
+ Thực hiện lại quy
trình trả kết quả.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù ( nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm.
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban
hành “Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
3. Boycott, K.,
Vanstone, M., Bulman, D. et al. Rare-disease genetics in the era of
next-generation sequencing: discovery to translation. Nat Rev Genet 14, 681-691
(2013).
4. Qin D.
Next-generation sequencing and its clinical application. Cancer Biol Med. 2019;
16(1): 4-10.
17. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT DNA MICROARRAY
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm gen bằng kỹ
thuật DNA microarray được sử dụng để phân tích đồng thời số lượng lớn các trình
tự DNA nhằm phát hiện và xác định bất thường số lượng bản sao (CNV-Coppy Number
Variation), phát hiện các biến thể đơn nucleotide (SNV-Single nucleotide
variants) và các biến thể di truyền khác như mất đoạn, lặp đoạn, bất thường vi
mất đoạn/lặp đoạn… trên toàn bộ bộ gen để phục vụ cho chẩn đoán, tiên lượng và điều
trị bệnh, hỗ trợ tư vấn di truyền, nghiên cứu y sinh học….
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
- DNA microarray dựa
trên đa hình đơn nucleotide (SNP) và lai bộ gen so sánh (CGH), là một kỹ thuật
lý nhằm nhận dạng biến thể đơn nucleotid, biến thể cấu trúc hay sự thay đổi
trong biểu hiện gen và sự methyl hóa.
- Kỹ thuật lai so sánh
hệ gen (aCGH) là kỹ thuật di truyền dựa trên việc so sánh 2 hệ gen (mẫu đối
chứng và mẫu nghiên cứu) để phát hiện các số lượng bản sao của các biến thể
(Copy number variants-CNVs). Mỗi một hệ gen được lai với 1 màu huỳnh quang khác
nhau.
1.2.2. Nguyên lý
- Nguyên lý hoạt động
của microarray là sự lai giữa hai chuỗi DNA dựa trên đặc tính của trình tự acid
nucleic là bắt cặp bổ sung một cách đặc hiệu với chuỗi còn lại do hình thành
liên kết hydro giữa các cặp bazơ nitơ bổ sung.
- Kỹ thuật lai hệ gen
so sánh (aCGH…) được thực hiện trên tiêu bản kính (DNA chip) có chứa khoảng
trình tự đầu dò DNA (60K, 180K…) để nhận diện vị trí hệ gen trong bộ NST. Kỹ
thuật aCGH có khả năng phát hiện các CNV cũng như các đột biến mất/lặp đoạn
trên NST ở dạng không cân bằng.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL); Ống ly tâm 1,5-2 mL; ống PCR
các thể tích (0,2-0,5 mL); Gasket; Khay rửa tiêu bản lai; Đồng hồ bấm giây;
Thanh khuấy từ
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL; Bàn thí
nghiệm; tủ đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và lau tay.
- Ống đựng bệnh phẩm
(ống chống đông EDTA, ống đựng mẫu vô trùng...); găng tay; khẩu trang; mũ giấy;
sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)...
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước không chứa Nuclease; ethanol 100%.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hóa chất tách DNA:
kit tách DNA tổng số, ethanol 100% và 70%.
- Hóa chất điện di:
thạch điện di (Agarose); đệm mầu tra mẫu điện di (Loading dye) (nồng độ 5X/6X/10X…);
dung dịch đệm điện di (TBE, TAE…); thuốc nhuộm huỳnh quang (Ethidium Bromide,
Redsafe…); thang đo DNA (1 kb,100 bp…); nước cất 2 lần.
- Dung dịch đệm (TE
10X…)
- Hóa chất lai (Sure
Tag DNA Labeling kit, Oligo aCGH/ChIP-on-Chip Hybridization kit …).
- DNA tham chiếu (nam
và nữ); Cot-1 DNA (1,0mg/mL); hóa chất đệm rửa lam, lam đệm.
- Bảo quản theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet với các thể
tích: 0,1-1 µL; 1-10 µL; 1-20 µL; 10-200 µL; 0,1-1 mL; Tủ sạch/Tủ ATSH cấp 1/Tủ
ATSH cấp 2, Tủ hút.
- Máy đọc quang phổ
quét vi dãy, Tủ lai phân tử, Hệ thống phân tích dữ liệu CGH; Máy đo quang phổ;
Máy cô đặc DNA.
- Máy luân nhiệt PCR 96
giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA, hệ thống điện di, hệ
thống chụp ảnh điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm: máy ly
tâm thường; máy ly tâm lạnh; máy ly tâm mini spin; máy ly tâm đĩa; Tủ lạnh và
tủ âm các loại (-20°C; -40°C; -80°C …).
- Thiết bị phụ trợ: máy
khuấy từ gia nhiệt, máy lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng
ướt; tủ sấy khô; cân điện tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy
in tem mã vạch.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, DNA tổng số, sản phẩm PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Máu ngoại vi: 0,5-2
mL, đựng trong ống EDTA vô trùng.
+ Các bệnh phẩm khác:
gai nhau, mô, tế bào niêm mạc má, mẫu u đựng trong ống đựng mẫu vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR: lượng DNA tối thiểu 25 ng/µL.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
34,5 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di truyền
- sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học: mặc áo vô trùng, đeo khẩu trang, kính bảo hộ, mũ bảo hộ, găng
tay khi thực hiện xét nghiệm.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thiết bị.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Khay giữ lạnh; khay
đựng ống 1,5 mL và ống PCR, bút viết.
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học và máy luân nhiệt PCR, máy giải trình tự
gen.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống PCR hoặc ống ly tâm.
+ Phiếu theo dõi thực
hiện xét nghiệm (nếu có); tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1 lần xét
nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Tách DNA tổng số
DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20°C.
Kiểm tra chất lượng DNA
tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Cắt enzyme giới
hạn
Pha hỗn hợp enzyme cắt
theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
|
Hóa
chất
|
Thể
tích/mẫu (L)
|
|
Nước Nuclease-Free
|
|
|
Dung dịch đệm cho
enzyme cắt
|
|
|
BSA
|
|
|
Alu I
|
|
|
Rsa I
|
|
|
Tổng số
|
|
+ Nhỏ thể tích cần
thiết DNAts (ví dụ 10µL…) vào các ống chứa hỗn hợp enzyme cắt.
+ Đặt các ống vào máy
PCR và chạy chu trình nhiệt theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
4.1.3. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị dung dịch
đệm 1X
- Chuẩn bị bản thạch
agarose với nồng độ thích hợp.
+ Lắp lược vào các khay
đổ thạch và điều chỉnh khay cân bằng.
+ Cân lượng thạch
agarose cần thiết, và bổ sung dung dịch đệm với thể tích tương ứng với nồng độ
thạch cần dùng và đun nóng dung dịch thạch cho đến khi toàn bộ agarose trong
dung dịch tan hoàn toàn.
+ Làm nguội dung dịch
đến khoảng 50-70°C và thêm 5µL thuốc
nhuộm trong 100mL dung dịch agarose, lắc đều (trường hợp không bổ sung thuốc
nhuộm DNA, sau điện di bản thạch sẽ ngâm trong dung dịch thuốc nhuộm DNA) rồi
đổ dung dịch thạch agarose vào khuôn đã được cài sẵn lược, để bản thạch nguội ở
nhiệt độ phòng trong khoảng 30 phút.
- Điện di sản phẩm PCR
+ Khi thạch nguội, nhấc
lược ra khỏi bản thạch, và đặt vào bể điện di.
+ Đổ dung dịch đệm 1X
vào bể điện di sao cho dung dịch đệm cao hơn mặt bản thạch khoảng 2-5 mm.
+ Dùng pipet hút l thể
tích thuốc nhuộm và trộn đều với 5 thể tích sản phẩm PCR. Sau đó, dùng pipet
hút toàn bộ mẫu và nhỏ mẫu vào từng giếng trên bản thạch.
+ Đậy nắp bể điện di và
cắm điện cực vào nguồn điện di và điện di mẫu trong khoảng thời gian và điện
thế phù hợp.
- Chụp ảnh sản phẩm
điện di: đưa bản thạch vào máy chụp ảnh gel, đóng nắp, bật đèn UV và chụp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất; lưu hình ảnh điện di hoặc in ảnh (nếu cần); vệ sinh
các dụng cụ điện di bằng cồn 70°C.
4.1.4. Đánh dấu huỳnh
quang
- Ly tâm hỗn hợp sau
cắt enzyme ở 6,000 g x 1 phút
- Bổ sung hỗn hợp mồi
vào ống chữa hỗn hợp cắt enzyme, trộn đều hỗn hợp và thực hiện chu trình nhiệt
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bảo quản dung dịch ở 4 °C cho đến khi thực hiện
đánh dấu huỳnh quang.
- Chuẩn bị hỗn hợp đánh
dấu huỳnh quang (Labelling Master mix-LMM…), giữ lạnh sau khi pha hỗn hợp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.5. Tinh sạch sản
phẩm DNA sau đánh dấu huỳnh quang
- Ly tâm mẫu đã đánh
dấu huỳnh quang ở điều kiện 6,000 x g trong 1 phút
- Tinh sạch sản phẩm
đánh dấu huỳnh quang theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tiến hành đo mức độ gắn
huỳnh quang và độ gắn huỳnh quang đặc hiệu sau tinh sạch.
4.1.6. Lai vi dãy
- Trộn đều mẫu đối
chứng và mẫu bệnh đã tinh sạch sau đánh dấu huỳnh quang vào ống 1,5 mL.
- Chuẩn bị hỗn hợp lai
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
4.1.7. Rửa slide sau ủ
- Chuẩn bị dung dịch để
rửa slide theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Rửa slide theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
4.1.8. Quét mẫu trên
máy và phân tích kết quả
- Đặt slide đã rửa vào
khay giữ slide trên máy quét mẫu và thực hiện quét slide theo trình tự hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Sau khi hoàn tất quét
slide, lưu hình ảnh có định dạng theo quy định và chuyển sang máy vi tính có
chứa phần mềm phân tích kết quả trên phần mềm chuyên dụng.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
Nồng độ DNA tổng số
được đo trên máy quang phổ đo DNA/RNA từ 30-50ng/μl và độ tinh sạch OD260/280nm từ 1,8-2,0 và OD260/230nm >1.
b. Điện di
- Cách thức phân tích
kết quả: Vị trí của DNA được xác định dựa vào thang DNA chuẩn để ước lượng kích
thước của sản phẩm PCR. Băng điện di trên bản thạch phát hiện thấy dưới ánh
sáng UV.
- Các băng điện di trên
thang DNA chuẩn được sử dụng để đối chiếu với kích thước sản phẩm PCR của người
bệnh và nhận định kết quả chỉ khi đạt được độ sáng rõ ràng, băng không bị đứt
gãy.
c. Lai
Lượng DNA và hoạt độ
huỳnh quang đo được sau bước gắn huỳnh quang và tinh sạch cần đạt yêu cầu của
nhà sản xuất máy và hóa chất đi kèm.
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Phân tích tỉ lệ tín
hiệu huỳnh quang đỏ/xanh lục tương ứng tại mỗi vị trí đầu dò để tính ra được tỉ
lệ mẫu bệnh/mẫu chứng tương ứng gắn với đầu dò đó, biểu hiện dưới dạng logarit
cơ số 2 tỷ số của cường độ bắt màu huỳnh quang giữa mẫu cần phân tích và mẫu
đối chứng.
b. Nhận định kết quả
- Đối với mẫu cân bằng
về vật liệu di truyền, phân tích và nhận định kết quả theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Trường hợp bất thường
nhiễm sắc thể giới, cần dựa trên mẫu chứng tương ứng có bao nhiêu bản sao nhiễm
sắc thể giới để đưa số bản sao mẫu chứng phù hợp vào công thức tính.
- Trường hợp kết quả
log2 (bệnh/chứng) đưa ra các kết quả nằm ngoài các giá trị ở trên, có thể nghi
ngờ trường hợp khảm, trường hợp này từ kết quả log2 có thể tính ra tỉ lệ bệnh/
chứng và tỉ lệ khảm.
- Danh pháp của các
biến thể được viết theo hướng dẫn của HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
theo hướng dẫn của ACMG/Clingen.
- Báo cáo kết quả theo
các quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen và kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Các chất ảnh hưởng
đến xét nghiệm (yếu tố nhiễu) và các phản ứng chéo, các chất ảnh hưởng đến xét
nghiệm: chất chống đông heparin, người bệnh mới truyền máu hoặc các chế phẩm
máu trong vòng 1 tháng…
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình kỹ thuật: thực hiện lại quy trình kỹ thuật.
- Hóa chất hết hạn sử
dụng và không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất hoặc không được trộn
đều trước khi chia sang các ống nhỏ hoặc trước khi hút.
- Nhiễm mẫu: tách lại
DNA/lấy lại mẫu, và tiến hành lại quy trình kỹ thuật.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Nhầm mẫu bệnh phẩm:
lấy lại mẫu bệnh phẩm của người bệnh.
- Thực hiện sai quy
trình kỹ thuật: tiến hành lại xét nghiệm.
- Phân tích kết quả
không chính xác: kiểm tra và phân tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến
của bác sĩ lâm sàng.
- Báo cáo sai kết quả
xét nghiệm: thông báo tới lãnh đạo khoa xét nghiệm và sửa lại kết quả xét nghiệm.
- Lựa chọn sai biểu mẫu
báo cáo kết quả: báo cáo lãnh đạo khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
6.1. Tách DNA tổng số
- Giá trị báo động/nguy
hiểm: Nồng độ DNA tổng số được đo trên máy quang phổ đo DNA/RNA dưới 30 hoặc
trên 350 ng/μl và độ tinh sạch OD260/280nm ngoài khoảng từ 1,8-2,0.
- DNA tổng số không đạt
chất lượng: tiến hành tách lại mẫu bệnh phẩm.
6.2. Điện di
- Tiêu chuẩn của sản
phẩm điện di:
+ Thang DNA chuẩn phù
hợp với kích thước sản phẩm PCR theo lý thuyết.
+ Các băng điện di rõ
ràng, sắc nét, thang DNA chuẩn tách đều.
+ Kích thước sản phẩm
PCR tương ứng với kích thước lý thuyết.
- Cách xử lý sản phẩm
điện di không đạt tiêu chuẩn:
+ Thang chuẩn không phù
hợp: lựa chọn lại thang chuẩn.
+ Tất cả các giếng điện
di không có sản phẩm, cần kiểm tra lần lượt các bước như sau: kiểm tra điều
kiện điện di; thực hiện lại kỹ thuật điện di; thực hiện lại kỹ thuật PCR.
+ Giếng sản phẩm của
người bệnh: khi kích thước băng sản phẩm PCR của người bệnh không đúng kích thước
lý thuyết, xét nghiệm cần thực hiện lại; nếu kết quả sau điện di vẫn lặp lại
như vậy hoặc không có sản phẩm, cần tách lại DNA, kiểm tra lại mồi, chu trình
nhiệt, điều kiện điện di.
+ Băng nội kiểm có
nhiều băng phụ hoặc mẫu trắng có băng: thực hiện lại xét nghiệm PCR.
6.3. Lai
- Mẫu nội kiểm đạt chất
lượng.
- Chất lượng tín hiệu
lai đạt yêu cầu của nhà sản xuất máy và hóa chất.
- Phân tích và kiểm tra
chéo trước khi phê duyệt kết quả.
- Chất lượng của các
mẫu chạy cần đạt ở mức tốt hoặc rất tốt theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Li MM, Cottrell CE,
Pullambhatla M, et al. 2023. Assessments of Somatic Variant Classification
Using the Association for Molecular Pathology/American Society of Clinical
Oncology/College of American Pathologists Guidelines: A Report from the
Association for Molecular Pathology. J Mol Diagn. 25(2):69-86.
2. Sambrook J., Fritsch
E.F., Maniatis T. 2001. Molecular Cloning: A laboratary manual. Cold Spring
Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor.
3. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:10.1038/gim.2015.30.
Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
4. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
5. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/
18. XÉT NGHIỆM CÁC BIẾN THỂ GEN ALPHA
THALASSEMIA HOẶC BETA THALASSEMIA BẰNG KỸ THUẬT LAI DNA
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định các biến thể
gen khác nhau của bệnh alpha thalassemia và beta thalassemia bằng kỹ thuật lai
DNA để phục vụ tư vấn và chẩn đoán cho người bệnh và thành viên gia đình người
bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Dựa trên nguyên lý của
kỹ thuật lai DNA ngược trong đó các đầu dò đặc hiệu với nhiều đột biến hay đa
hình của một gen sẽ được gắn trên thanh lai và lai với gen đã được khuếch đại.
Đầu dò được cố định trên thanh lai là một đoạn DNA sợi đơn có ái lực mạnh và
đặc hiệu với trình tự gen mục tiêu. Chiều dài của chúng phù hợp cho phản ứng
lai, giúp phân biệt DNA với những sai khác rất nhỏ trong trình tự chuỗi DNA.
Sản phẩm sau PCR được lai với đầu dò trên màng, các thể lai có thể được phát
hiện bằng phản ứng với một cơ chất để tạo thành kết tủa có màu. Xét nghiệm sử
dụng các thanh lai với các vị trí đã được gắn đầu dò phát hiện các đột biến gen
của bệnh alpha thalassemia hoặc beta thalassemia.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Kit tách chiết DNA;
- Kit đo nồng độ DNA;
- Hóa chất cho phản ứng
PCR gen alpha thalassemia;
- Hóa chất cho phản ứng
PCR gen beta thalassemia;
- Hóa chất cho phản ứng
lai DNA;
- Đệm điện di (TBE hoặc
TAE);
- Loading dye;
- Agarose;
- Thuốc nhuộm DNA;
- Thang DNA chuẩn.
184
2.3. Trang thiết bị
- Máy PCR;
- Hệ thống chụp ảnh
gel;
- Máy tính có phần mềm
chụp ảnh gel;
- Bể ổn nhiệt;
- Bộ lưu điện;
- Máy điện di;
- Máy trộn mẫu;
- Máy ly tâm loại để
bàn;
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ủ nhiệt kèm lắc
rung;
- Máy Vortex;
- Máy ly tâm Spin down;
- Bộ pipet các kích cỡ
từ 1 µL đến 1000 µL.
- Tủ lạnh 2°C - 8°C;
- Tủ lạnh âm sâu -20°C;
- Tủ lạnh âm sâu -70°C.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 1-2 mL máu
toàn phần/tủy xương đựng trong ống chống đông EDTA. Bảo quản 2-8°C, giao mẫu đến khoa xét
nghiệm trong vòng 24 giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 8-12 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm Di
truyền - Sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1 Tách chiết DNA
Tách chiết DNA bằng cột
silica-gel hoặc bằng hạt từ trên máy tách tự động.
Các bước thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.2. Đo nồng độ DNA
Đo nồng độ và đánh giá
độ tinh sạch của DNA ở bước sóng 260nm và 280nm, hoặc sử dụng chất chỉ thị màu
gắn DNA đối với máy đo huỳnh quang.
4.1.3. Thực hiện phản
ứng PCR
- Lấy hóa chất cho phản
ứng PCR và các cặp mồi đặt trên khay trữ lạnh khoảng 10 phút để rã đông hoàn
toàn, trộn nhẹ và ly tâm nhanh trong 1 - 2 giây.
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm, tính toán số lượng các thành phần phản ứng.
- Chuẩn bị các ống PCR
0,2 mL. Ghi mã mẫu lên mỗi ống.
- Chuẩn bị hỗn hợp phản
ứng PCR (thao tác trong tủ an toàn sinh học): sử dụng pipet thêm lần lượt từng
hóa chất (theo quy trình đã tối ưu) vào một ống 0,2 mL hoặc 1,5 mL. Trộn đều
ống hỗn hợp và chia hóa chất đã pha vào mỗi ống phản ứng (số lượng hóa chất
chia vào mỗi ống thực hiện theo quy trình đã tối ưu).
- Bổ sung DNA vào mỗi
ống tương ứng (nồng độ DNA bổ sung vào mỗi ống PCR theo hướng dẫn tại quy trình
đã tối ưu).
- Đặt các ống phản ứng
vào máy PCR, chọn chương trình PCR tương thích.
- Lau chùi mặt sàn tủ
an toàn sinh học bằng cồn 70%.
- Khi trương trình PCR
kết thúc, lấy các ống phản ứng ra khỏi máy luân nhiệt.
- Điện di kiểm tra sản
phẩm hoặc bao quản sản phẩm PCR ở nhiệt độ 2-8°C.
4.1.4. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị bản gel
agarose ở nồng độ thích hơp.
- Nhỏ mẫu vào các vị
trí tương ứng trên bản gel, nhỏ mẫu DNA chuẩn (DNA ladder) tương thích.
- Tiến hành điện di ở
thời gian và điều kiện điện thế phù hợp.
- Chụp ảnh bản gel và
chú thích tên mẫu, ngày xét nghiệm, loại xét nghiệm.
4.1.5. Lai DNA
Thực hiện các bước kỹ
thuật theo hướng dẫn đi kèm bộ kit.
4.2. Nhận định kết quả
- Chỉ phân tích kết quả
mẫu xét nghiệm khi các mẫu đối chứng trong phản ứng đạt yêu cầu.
- Phân tích kết quả mẫu
xét nghiệm dựa vào kích thước của các băng hiển thị trên thanh teststrip. Nhận
biết đột biến ở các vị trí vạch trên thanh theo hướng dẫn đi kèm bộ kit.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
|
SAI
SÓT
|
|
XỬ
TRÍ
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
▪
|
Sai sót trong dán mã
xử lý mẫu dẫn đến nhầm mẫu, sót mẫu
|
▪
|
Kiểm tra đúng thông tin
hành chính khi gán mã
|
|
▪
|
Lây nhiễm trong quá
trình PCR cho kết quả âm tính/dương tính giả
|
▪
|
Tuân thủ đúng quy
trình kỹ thuật, thứ tự nhỏ mẫu trong quá trình PCR
|
|
▪
|
Các tín hiệu trên
thanh lai không đặc hiệu
|
▪
|
Lưu ý thực hiện các
bước rửa đầy đủ theo quy trình, kiểm soát số lượng mẫu đủ để các mẫu được
thực hiện đồng thời
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kiểm soát các mẫu chứng
theo hướng dẫn đi kèm bộ sinh phẩm sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Puehringer, Helene,
et al. Validation of a reverse-hybridization StripAssay for the simultaneous
analysis of common α-thalassemia point mutations and deletions. 2007: 605-610.
2. Winichagoon P,
Kumpan P, Holmes P et al. Validation of the immunochromatographic strip for
α-thalassemia screening: A multicenter study. Translational Research. 2015;
165(6):689-95.
3. Soliman OE, Yahia S,
Shouma A et al. Reverse hybridization StripAssay detection of β-thalassemia
mutations. Hematology. 2010;15(3):182-6.
4. Munkongdee T, Chen
P, Winichagoon P et al. Update in laboratory diagnosis of thalassemia.
Frontiers in molecular biosciences. 2020;7:74.
5. Aliyeva G, Asadov C,
Mammadova T et al. Thalassemia in the laboratory: pearls, pitfalls, and
promises. Clinical Chemistry and Laboratory Medicine (CCLM). 2018;57(2):165-74.
19. XÉT NGHIỆM BIẾN THỂ CÁC GEN GLOBIN BẰNG KỸ
THUẬT NGS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định các biến đổi
di truyền trên gen globin liên quan đến bệnh thalassemia để phục vụ chẩn đoán
và tư vấn cho người bệnh và thành viên gia đình người bệnh.
1.2. Nguyên lý
Kỹ thuật giải trình tự
gen thế hệ mới (Next-Generation Sequencing, NGS) dựa trên phản ứng tổng hợp kéo
dài chuỗi (sequencing by synthesis) sử dụng các nucleotide gắn huỳnh quang.
Đoạn trình tự cần giải được tạo cầu tổng hợp (bridge amplification), tạo cụm
(cluster generation). Quá trình giải trình tự được diễn ra theo chiều xuôi và
chiều ngược. Mỗi loại nucleotit sử dụng trong phản ứng giải trình tự được đánh
dấu được gắn huỳnh quang khác nhau và được phát hiện bằng hệ thống quang học.
Từ đó, xét nghiệm cho phép xác định chính xác trình tự nucleotit trên chuỗi DNA
của mẫu. Việc so sánh trình tự chuỗi DNA của người bệnh với trình tự chuỗi DNA
tham chiếu sẽ phát hiện được các biến thể di truyền trên các gen globin.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
|
Hóa
chất, sinh phẩm
|
Thành
phần
|
Điều
kiện bảo quản
|
|
Kit tách DNA
|
Các thành phần theo
bộ kit sử dụng
|
Theo hướng dẫn của
nhà sản xuất
|
|
Hóa chất chạy
PCR
|
Các cặp mồi đặc hiệu
|
-20°C
|
|
Hóa chất cho phản ứng
PCR
|
-20°C
|
|
Hóa chất điện di
|
Agarose
|
22-25°C
|
|
Loading dye
|
22-25°C
|
|
DNA ladder
|
22-25°C
|
|
Chất nhuộm DNA
|
22-25°C
|
|
Hóa chất giải trình
tự gen
|
Hạt từ
|
-15°C đến -25°C
|
|
Hoá chất đo nồng độ
DNA
|
-15°C đến -25°C
|
|
Kit tạo thư viện DNA
|
-15°C đến -25°C
|
|
Kit giải trình tự gen
|
-15°C đến -25°C
|
|
Kit đánh dấu mẫu
(code)
|
-15°C đến -25°C
|
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống giải trình
tự gen NGS;
- Máy tính có phần mềm
phân tích dữ liệu giải trình tự;
- Máy PCR;
- Bộ lưu điện;
- Máy trộn mẫu;
- Máy ly tâm loại để
bàn;
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ủ nhiệt kèm lắc
rung;
- Máy Vortex;
- Máy ly tâm mini;
- Tủ lạnh 2°C - 8°C;
- Tủ lạnh âm sâu -20°C;
- Tủ lạnh âm sâu -70°C.
- Bộ pipet các kích cỡ
từ 1 µL đến 1000 µL.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 2mL máu
toàn phần chống đông EDTA. Bảo quản mẫu ở 2 - 8°C, giao mẫu đến khoa xét nghiệm trong vòng 72
giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 80 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1 Tách chiết DNA từ
máu toàn phần
Tách chiết DNA bằng cột
silica-gel hoặc bằng hạt từ trên máy tách tự động. Các bước thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.2. Khuếch đại gen
globin bằng phản ứng PCR
- Lấy hóa chất cho phản
ứng PCR và các cặp mồi đặt trên khay trữ lạnh khoảng 10 phút để rã đông hoàn
toàn, trộn nhẹ và ly tâm nhanh trong 1 - 2 giây.
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm, tính toán số lượng các thành phần phản ứng.
- Chuẩn bị các ống PCR
0,2 mL. Ghi mã mẫu lên mỗi ống.
- Chuẩn bị hỗn hợp phản
ứng PCR (thao tác trong tủ an toàn sinh học): sử dụng pipet thêm lần lượt từng
hóa chất (theo quy trình đã tối ưu) vào một ống 0,2 mL hoặc 1,5 mL. Trộn đều
ống hỗn hợp và chia hóa chất đã pha vào mỗi ống phản ứng (số lượng hóa chất
chia vào mỗi ống thực hiện theo quy trình đã tối ưu).
- Bổ sung DNA vào mỗi
ống tương ứng (nồng độ DNA bổ sung vào mỗi ống PCR theo hướng dẫn tại quy trình
đã tối ưu).
- Đặt các ống phản ứng
vào máy PCR, chọn chương trình PCR tương thích.
- Lau chùi mặt sàn tủ
an toàn sinh học bằng cồn 70%.
- Khi trương trình PCR
kết thúc, lấy các ống phản ứng ra khỏi máy luân nhiệt.
- Điện di kiểm tra sản
phẩm hoặc bao quản sản phẩm PCR ở nhiệt độ 2-8°C.
4.1.3. Điện di sản phẩm
PCR
Kiểm tra sản phẩm PCR
bằng điện di trên gel agarose ở nồng độ phù hợp với kích thước sản phẩm.
4.1.4. Tinh sạch sản
phẩm PCR
Thực hiện các bước kỹ
thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Giải trình tự
Đối với hệ thống NGS tự
động hoàn toàn
Quy trình xét nghiệm sẽ
tuân theo các bước như hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn của bộ kít.
Thường bao gồm các bước như sau:
- Nạp mẫu DNA hoặc sản
phẩm PCR...vào cartridge/ hộp hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Khai báo thông tin
mẫu và chọn bộ xét nghiệm trên phần mềm điều khiển tự động.
- Hệ thống thực hiện tự
động các bước: Khuếch đại và/hoặc phân mảnh DNA (tùy theo kít); Gắn index và
adapter; Tinh sạch thư viện, định lượng nội bộ và chuẩn bị thư viện; Tiến hành
giải trình tự và phân tích kết quả tự động bằng phần mềm phân tích chuyên dụng
để nhận diện các biến thể gen.
- Đối chiếu kết quả với
cơ sở dữ liệu tham chiếu và tiêu chuẩn báo cáo. Lập báo cáo kết quả.
Đối với hệ thống NGS
thủ công/ bán tự động
Tùy theo từng hãng và
từng bộ kít sẽ có quy trình chi tiết khác nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nhưng về cơ bản sẽ bao gồm các bước như sau:
Chuẩn bị thư viện giải
trình tự
- Đo và chuẩn hóa nồng
độ DNA. Thực hiện các bước kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất kit.
- Pha loãng các mẫu đến
nồng độ 0,2 ng/µL bằng dung dịch EB
Phân mảnh DNA
Thực hiện phân mảnh DNA
sử dụng enzym cắt ngẫu nhiên thành các đoạn ngắn theo chiều dài mong muốn
(150-600bp). Các bước kỹ thuật thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất kit.
Gắn mã phân biệt cho
thư viện DNA
- Rã đông hóa chất PCR
và các index ở nhiệt độ phòng trong khoảng 5 đến 10 phút, nhẹ nhàng đảo thuận
nghịch các ống 3-5 lần.
- Sắp xếp các ống index
trên khay theo thứ tự hàng dọc và ngang tương ứng.
- Thêm 15 µL mastermix
vào từng ống, thay đầu côn sau mỗi lần thao tác.
- Thêm 5 µL index 2 vào
từng ống theo cột, thay đầu côn sau mỗi lần thao tác.
- Thêm 5 µL index 1 vào
từng ống theo hàng, hút nhả pipet 5 lần, thay đầu côn sau mỗi lần thao tác.
- Loại bỏ tất cả các
nắp đã dùng và thay bằng nắp mới được cung cấp theo bộ kit.
- Đậy nắp các ống và ly
tâm nhanh trong 3 đến 5 giây.
- Tiến hành phản ứng
PCR để gắn index theo chu trình nhiệt sau: 72°C 3’ - 95°C 30” - |95°C 10” -
55°C 30” - 72°C 30”|x12 - 72°C 5’ - 10°C forever.
Lưu ý: nếu chưa sử dụng
sản phẩm PCR, có thể bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C trong 2 ngày.
Tinh sạch sản phẩm thư
viện DNA
- Thực hiện các bước kỹ
thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Quy đổi nồng độ các
mẫu từ đơn vị ng/µL sang đơn vị nM theo công thức như sau:

X: Nồng độ (nM) của mẫu
Y: Nồng độ (ng/µL) của
mẫu
M: kích thước đoạn DNA
- Pha loãng nồng độ các
mẫu về 4 nM sử dụng đệm EB.
Chạy giải trình tự gen
a. Chuẩn bị hóa chất
- Rã đông hóa chất giải
trình tự gen, để ở nhiệt độ phòng.
- Rã đông khay hoá chất
bằng cách ngâm mặt dưới của khay trong nước trong thời gian > 60 phút.
- Chuẩn bị NaOH 0,2N
pha loãng từ NaOH 1N.
b. Thực hiện
- Sử dụng 1 ống Ly tâm
đáy nhọn ghi tên là PAL (Pooled Amplicon Library).
- Chuyển 10 µL của mỗi
mẫu trong mỗi ống đã pha loãng về nồng độ 4nM vào ống PAL.
- Sử dụng 1 một ống ly
tâm đáy nhọn mới ghi tên là DAL (Diluted Amplicon Library).
- Chuyển 5 µL hỗn hợp
các mẫu đã trộn trong ống PAL sang ống DAL.
- Thêm 5 µL NaOH 0,2N.
- Trộn nhẹ, ly tâm
nhanh ống DAL từ 3 đến 5 giây, và ủ ống DAL ở nhiệt độ phòng trong 5 phút.
- Thêm 990 µL HT1
(Hybridization Buffer) vào ống DAL, hút nhả pipet để pha loãng nồng độ các mẫu
về 20 pM.
- Pha loãng nồng độ các
mẫu trong ống DAL về nồng độ phù hợp theo công thức như sau:
|
Nồng
độ
|
6
pM
|
8
pM
|
10
pM
|
12
pM
|
15
pM
|
20
pM
|
|
DAL(µL)
|
180
|
240
|
300
|
360
|
450
|
600
|
|
HT1
(µL)
|
420
|
360
|
300
|
240
|
150
|
0
|
- Đưa toàn bộ hỗn hợp
đã pha loãng vào khay hoá chất theo vi trí mẫu trên khay.
- Đặt khay vào vị trí
trên máy NGS và chạy theo chương trình phù hợp.
4.2. Nhận định kết quả
Dữ liệu giải trình tự
gen được phân tích trên các phần mềm chuyên biệt như Miseq reporter, IGV, CLC
cancer research workbench.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
Vấn
đề
|
Nguyên
nhân
|
Cách
khắc phục
|
|
DNA
không tinh sạch, lẫn ARN.
|
- Lượng tế bào bạch
cầu quá nhiều so với cỡ cột tách;
- Bước rửa không thực
hiện tốt.
|
- Điều chỉnh lượng tế
bào ban đầu theo mức phù hợp với cột;
- Tăng thêm 1 bước
rửa.
|
|
Tổng
hợp gen đích không thành công
|
- Mồi không đủ đặc
hiệu;
- Nồng độ các thành phần
phản ứng không phù hợp;
- Chưa tối ưu nhiệt
độ.
|
- Kiểm tra lại mồi,
nồng độ các thành phần phản ứng và tiến hành chạy gradient nhiệt để tối ưu
nhiệt độ phản ứng;
|
|
Kết quả đọc trình tự
bị nhiễu
|
- Thư viện DNA không
đạt đủ độ tinh sạch;
- Biến tính chưa hoàn
toàn;
- Bước gắn barcode
không thành công;
- Lượng thư viện đưa
vào quá nhiều;
- Nhiễm chéo giữa các
mẫu.
|
- Kiểm tra bước tinh
sạch và chuẩn hoá thư viện;
- Đảm bảo nhiệt độ và
thời gian biến tính;
- Kiểm tra bước gắn
barcode theo quy trình chuẩn;
- Kiểm soát lượng thư
viện đưa vào đọc trình tự;
- Đánh số và thay đầu
côn sau khi thao tác với mỗi mẫu để loại bỏ nhiễm chéo.
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Đánh giá chất lượng:
chất lượng mẻ chạy giải trình tự đạt yêu cầu khi đạt được các chỉ số: Q30 >
70%; mật độ cụm: > 500K/mm2; độ lặp bao phủ: > 100.
- Độ bao phủ (coverage)
tối thiểu cần đạt là 30x
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Old JM. Screening
and genetic diagnosis of haemoglobinopathies. Scand J Clin Lab Invest 2007; 67:
71-86
2. Najmabadi H,
Teimourian S, Khatibi T et al. Amplification refractory mutation system (ARMS)
and reverse hybridization in the detection of beta- thalassemia mutations. Arch
Inn Med 2001; 4: 165-170.
3. Delague V,
Kriegsha¨user G, Oberkanins C, Me´garbane´ A. Reverse hybridization vs. DNA
sequencing in the molecular diagnosis of Familial Mediterranean fever. Genet
Test 2004; 8: 65-68
4. Quy trình tách RNA
từ dịch cơ thể (máu toàn phần, dịch tuỷ xương,...) của QIAGene:
RNeasy_Mini_Handbook;
5. Quy trình PCR và
RT-PCR của Invitrogen: Superscript onestep RT-PCR manual;
6. Quy trình tách chiết
và tinh sạch sản phẩm PCR từ gel agarose của QIAGene: MinElute Handbook;
7. Quy trình đo nồng độ
thư viện bằng Qubit: Qubit 2.0 Fluorometer manual;
8. Quy trình định lượng
nồng độ thư viện bằng RQ-PCR của KAPA: KAPA Library Quantification for
Illumina;
9. Quy trình chuẩn bị
thư viện giải trình tự của Illumina: Illumina Nextera XT library preparation
protocol;
10. Quy trình đọc trình
tự gen trên hệ thống MiSeq: Illumina MiSeq operation manual.
11. Các tài liệu chuẩn
khác về thao tác với mẫu dịch cơ thể, DNA/ARN, PCR, RT-PCR, real-time PCR,
RQ-PCR, đo nồng độ DNA/ARN,...
12. Tài liệu hướng dẫn
sử dụng phần mềm MiSeq reporter của Illumina: Illumina MiSeq reporter user
manual.
20. XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN VIRUS BẰNG KỸ THUẬT
PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xác định sự hiện diện
của virus gián tiếp thông qua phát hiện các vật liệu di truyền (DNA hoặc RNA)
của virus đó bằng kỹ thuật PCR.
1.2. Đĩnh nghĩa, nguyên
lý
PCR (Polymerase Chain
Reaction) là một kỹ thuật nhanh chóng và hiệu quả được sử dụng để khuếch đại
một đoạn DNA mục tiêu có kích thước nhỏ tạo ra hàng triệu bản sao của DNA. Nói
cách khác, PCR cho phép tạo ra hàng triệu bản sao của một chuỗi DNA cụ thể từ
một mẫu nhỏ ban đầu hay thậm chí là một bản sao duy nhất. PCR được xem là một
quá trình quan trọng đối với một loạt các công nghệ di truyền trong nghiên cứu
y học và sinh học. Đặc biệt trong các xét nghiệm sinh học phân tử, PCR là 1 quá
trình không thể thiếu giúp con người nghiên cứu sâu vào phân tích vật liệu di
truyền DNA/RNA đồng thời phát hiện sự có mặt của virus trong các mẫu bệnh phẩm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông K2 EDTA;
- Dao cắt bệnh phẩm
loại sử dụng một lần;
- Lam kính;
- Lưỡi dao mổ;
- Ống falcon 15mL;
- Ống falcol 50 mL;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ông thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ông thu mẫu có nắp
0,2 mL tiệt trùng;
- Dải ống PCR 0,2 mL;
- Cồn chuyên dụng dùng
trong sinh học phân tử;
- Xylene;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng trong sinh học phân tử;
- Bộ hóa chất điện di
sản phẩm PCR;
- Thang chuẩn điện di;
- Kit tách ctDNA, DNA/RNA;
- Bộ kít xét nghiệm
phát hiện sự có mặt của Virus;
- Găng tay cao su không
bột tan;
- Giấy lau không bụi;
2.3. Trang thiết bị
- Pipet bán tự động có
thể điều chỉnh 0,1 - 10μl, 10 - 100μl, 200 - 1000μl;
- Tủ thao tác PCR;
- Tủ lạnh 4°C;
- Tủ lạnh -20°C;
- Giá để ống;
- Khay giữ lạnh;
- Thùng rác đựng đầu
côn và hoá chất;
- Máy ly tâm;
- Máy vortex;
- Máy Spin down;
- Máy đo nồng độ DNA;
- Tủ an toàn sinh học;
- Hệ thống điện di;
- Hệ thống chụp ảnh;
- Máy cắt tiêu bản;
- Máy PCR;
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
Mẫu bệnh phẩm mô; mẫu mô đã được cố định và vùi nến (FFPE); mẫu máu, mẫu phết
cổ tử cung; mẫu dịch cơ thể khác.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu (đối với mẫu máu/dịch cơ thể).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra chỉ định xét
nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định, ví dụ một số thông tin chung như:
họ tên người bệnh, tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh
phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh phẩm (nếu có) …
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng từ 6 đến 10 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
Phải đảm bảo an toàn về
các quy định của bệnh viện:
- Quy định về hiệu
chỉnh vật tư, trang thiết bị.
- Quy định về an toàn
điện và phòng chống cháy nổ.
- Quy định về an toàn
hóa chất.
- Quy định về an toàn
sinh học.
- Quy định về kiểm soát
môi trường, rác thải y tế.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Lập biểu mẫu
Lập danh sách mẫu xét
nghiệm và điền các bước thực hiện xét nghiệm phát hiện virus bằng kỹ thuật PCR.
4.2. Chuẩn bị môi
trường làm việc
- Khử nhiễm dụng cụ,
thiết bị, bề mặt, không gian làm việc;
- Kiểm tra và chuẩn bị
đủ vật tư tiêu hao và dụng cụ cần thiết.
4.3. Chuẩn bị mẫu DNA/RNA
- Quy trình tách chiết
để thu được DNA/RNA tinh sạch theo Kit tách DNA/RNA, ctDNA.
- Đánh giá nồng độ và
chất lượng DNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm.
-Lấy các mẫu DNA/RNA
tách chuẩn bị cho xét nghiệm phát hiện virus bằng kỹ thuật PCR.
4.4. Thực hiện kỹ thuật
PCR:
- Đưa các thành phần
cần thiết của phản ứng ra nhiệt độ phòng 10 phút để rã đông hoàn toàn.
- Trộn lẫn các thành phần
sau vào một ống 0,2 mL: Buffer, dNTPs, MgCl2 (nếu trong Buffer chưa có), hỗn
hợp mồi (gồm cặp mồi phát hiện virus được trộn theo tỷ lệ nhất định), enzym Taq
polymerase, nước khử ion vô trùng, DNA/RNA khuôn.
- Ly tâm nhẹ để các
thành phần lắng xuống đáy ống hoàn toàn; Đặt vào máy PCR; Chọn chương trình;
Bấm start để máy chạy.
- Điện di sản phẩm PCR
(kèm thang chuẩn điện di) và quan sát thông qua hệ thống chụp ảnh.
- Phân tích kết quả:
+ Kết quả từ quá trình
PCR được phân tích tùy theo mục đích sử dụng và dựa theo hướng dẫn phân tích
của từng bộ kit xét nghiệm.
+ Trong quá trình phân
tích kết quả, trước hết cần kiểm tra mẫu chứng. Sau đó, tiến hành phân tích mẫu
nếu mẫu chứng đạt yêu cầu.
4.5. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo các
quy trình liên quan. Kết quả có đầy đủ thông tin bệnh phẩm, kỹ thuật, chẩn đoán
và người thực hiện. Lưu vào biểu mẫu theo quy định và lưu trữ hồ sơ.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt tiêu chuẩn:
+ Thực hiện lấy lại
mẫu.
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu.
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng.
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình.
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết.
5.2 Trong khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích.
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Kiểm tra lại chất lượng
DNA/RNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3 Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Sai sót trong quá
trình ghi nhận và trả kết quả.
+ Kiểm tra lại kết quả
đã ghi nhận.
+ Thực hiện lại quy
trình trả kết quả.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù (nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm;
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban
hành “Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
3. Rodríguez R.A.,
Pepper I.L., Gerba C.P. Application of PCR-Based Methods To Assess the
Infectivity of Enteric Viruses in Environmental Samples. ASM Journals Applied
and Environmental Microbiology, 75(2).
4. Phạm Hùng Vân,
Real-time PCR và PCR - các vấn đề cơ bản và các áp dụng thường gặp, Nhà xuất
bản y học, 2009
21. XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN VIRUS BẰNG KỸ THUẬT
REAL-TIME PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xét nghiệm nhằm mục đích
xác định sự hiện diện của virus gián tiếp thông qua phát hiện các vật liệu di
truyền (DNA hoặc RNA) của virus đó bằng kỹ thuật Real-time PCR.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Real-time PCR (Realtime
Polymerase Chain Reaction): là kỹ thuật PCR mà kết quả khuếch đại đoạn DNA đích
được hiển thị ngay sau mỗi chu kỳ của phản ứng PCR; chính vì vậy mà được gọi là
real-time: thời gian thực và do đặc điểm này mà với kỹ thuật Real-time PCR,
người làm xét nghiệm không cần phải làm tiếp các xét nghiệm để đọc các sản phẩm
khuếch đại. Khi thực hiện real-time PCR, các thành phần phản ứng sẽ được trộn
với nhau trong tube và đặt trong máy real-time PCR để thực hiện quá trình nhân
bản DNA. Thành phần phản ứng qPCR bao gồm: mẫu (khuôn DNA/RNA), mồi, chất huỳnh
quang, đệm, DNA polymerase, nucleotide tự do (dNTP) và các chất hỗ trợ (nếu
cần). Hiện nay có hai cách thức để chuẩn bị cho phản ứng qPCR, đó là phối trộn
các thành phần đơn lẻ hoặc sử dụng qPCR mix (các thành phần được phối trộn sẵn
thành một loại dung dịch).
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông K2/EDTA;
- Dao cắt bệnh phẩm
loại sử dụng một lần;
- Lam kính;
- Lưỡi dao mổ;
- Ống falcon 15mL;
- Ống falcol 50 mL;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ống thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ống thu mẫu có nắp
0,2 mL tiệt trùng;
- Dải ống PCR 0,2 mL;
- Bộ kit tách axit
nucleic từ mẫu bệnh phẩm;
- Bộ kit mẫu chứng;
- Bộ kít xét nghiệm
phát hiện Virus;
- Cồn chuyên dùng cho
sinh học phân tử;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng cho sinh học phân tử;
- Găng tay không bột
chuyên dùng cho sinh học phân tử;
- Giấy không bụi chuyên
dùng trong sinh học phân tử;
- Bộ quần áo xét
nghiệm.
2.3. Trang thiết bị
- Bể ổn nhiệt;
- Tủ ấm;
- Tủ lạnh;
- Tủ hút hoá chất;
- Pippett các thể tích;
- Máy Real-time PCR;
- Máy ly tâm;
- Tủ an toàn sinh học;
- Bộ pipett kèm giá đỡ;
- Khay đựng mẫu.
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
Mẫu bệnh phẩm mô tươi, mẫu mô đã được cố định và vùi nến (FFPE); mẫu máu, mẫu
phết cổ tử cung; mẫu dịch cơ thể khác….
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh phẩm,
kết quả chẩn đoán…
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng 6 đến 10 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Xét nghiệm được thực
hiện tại Phòng xét nghiệm có đủ năng lực thực hiện xét nghiệm này theo quy
định.
3. AN TOÀN
Phải đảm bảo an toàn về
các quy định của bệnh viện:
- Quy định về hiệu
chỉnh vật tư, trang thiết bị.
- Quy định về an toàn
điện và phòng chống cháy nổ.
- Quy định về an toàn
hóa chất.
- Quy định về an toàn
sinh học.
- Quy định về kiểm soát
môi trường, rác thải y tế.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Thực hiện
“maintainence” theo hướng dẫn sử dụng
4.1.2. Khởi tạo chương
trình chạy máy dựa trên các chương trình có sẵn trên máy
- Mở phần mềm chạy máy
đã cài đặt sẵn.
- Chọn chương trình
chạy phù hợp.
- Nạp hóa chất và vật
tư tiêu hao cần thiết.
- Nạp mẫu chứng lên
máy.
4.1.3. Nạp mẫu và chạy máy
- Nạp mẫu bệnh phẩm đã
chuẩn bị lên máy.
- Chạy máy theo hướng
dẫn.
4.2. Nhận định kết quả
- Kiểm tra chất lượng
mẫu đối chứng theo hướng dẫn của bộ kit.
- Đọc và nhận định kết
quả.
+ Đọc và ghi nhận kết
quả tự động trên máy.
+ Kết luận và bàn luận
một số trường hợp đặc biệt.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Trả kết và lưu trữ hồ
sơ theo “quy trình trả kết quả” và “quy trình lưu trữ hồ sơ”
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt tiêu chuẩn: lấy mẫu không đủ hoặc sai chất chống đông.
+ Thực hiện lấy lại mẫu
theo đúng hướng dẫn.
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu.
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng.
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình.
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết.
5.2. Trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Kiểm tra lại chất
lượng DNA/RNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Sai sót trong quá
trình ghi nhận và trả kết quả.
- Kiểm tra lại kết quả
và thông tin mẫu bệnh phẩm.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù (nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm;
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban
hành “Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
3. Phạm Hùng Vân,
Real-time PCR và PCR - các vấn đề cơ bản và các áp dụng thường gặp, Nhà xuất
bản y học, 2009.
4. Watzinger F., Ebner K.,
and Lion T. Detection and monitoring of virus infections by real-time PCR. Mol
Aspects Med. 2006 April-June; 27(2): 254-298.
22. XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG VIRUS BẰNG KỸ THUẬT
REAL-TIME PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định số lượng bản
sao của virus cụ thể trong mẫu bệnh phẩm như máu, dịch tiết cơ thể; đánh giá
mức độ nhiễm virus; theo dõi diễn biến bệnh và hiệu quả điều trị.
1.2. Định nghĩa/ nguyên
lý
Nguyên lý cơ bản của kỹ
thuật real-time PCR là kỹ thuật sử dụng một cặp mồi đặc hiệu và đầu dò huỳnh
quang. Đây là những đầu dò oligonucleotide có trình tự bổ sung với một trình tự
đặc hiệu trên gen mục tiêu với đầu 5’ có gắn chất phát huỳnh quang (gọi là
reporter) và đầu 3’ có chất hấp phụ tương ứng (gọi là quencher) để hấp phụ ánh
sáng huỳnh quang được phát ra từ reporter. Do đó, khi ở trạng thái nguyên vẹn,
mẫu dò không phát được ánh sáng huỳnh quang dù nhận được nguồn sáng kích thích.
Khi phản ứng PCR xảy ra, nếu có sự hiện diện của gen mục tiêu, mẫu dò sẽ bắt
cặp ở vị trí giữa mồi ngược và mồi xuôi. Hoạt tính 5’→3’ exonulease của DNA
polymerase sẽ thủy phân mẫu dò, giải phóng repoter khỏi quencher. Khi đó,
reporter sẽ phát huỳnh quang dưới ánh sáng kích thích. Tín hiệu huỳnh quang sẽ
được phát hiện tương ứng với sự khuếch đại của gen mục tiêu trong phản ứng PCR.
2 CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Đầu tip 10 µL có lọc;
- Đầu tip 20 µL có lọc;
- Đầu tip 100 µL có
lọc;
- Đầu tip 1000 µL có
lọc;
- Ống falcon 50 mL;
- Ống đựng mẫu 1,7mL,
chuyên dùng cho sinh học phân tử 1,7 mL;
- Ống PCR 0,2 mL (hoặc
strip 8 ống dùng cho máy Real-time PCR);
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông EDTA, ống chứa dịch;
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông EDTA, ống chứa dịch;
- Block giữ lạnh;
- Giấy không bụi chuyên
dùng trong sinh phân tử;
- Găng tay không bột
chuyên dùng cho sinh học phân tử;
- Khẩu trang y tế;
- Mũ giấy;
- Pipet nhựa 10 mL;
- Hộp lưu mẫu 81 vị
trí;
- Giá nhựa cắm ống
1,5-2mL;
- Giá nhựa cắm ống PCR;
- Cốc đong thuỷ tinh
250 mL;
- Hộp vận chuyển bệnh
phẩm;
- Kit tách axit nucleic
từ mẫu máu, dịch;
- Bộ sinh phẩm định
lượng virus;
- Ethanol 100%, chuyên
dùng cho sinh học phân tử;
- Cồn sát khuẩn 70°;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng cho sinh học phân tử.
2.3. Trang thiết bị
- Giá giữ lạnh ống PCR;
- Bộ pipet kèm giá đỡ;
- Thiết bị trợ hút
pipet thủy tinh tự động;
- Máy ly tâm lắng mẫu
nhanh;
- Máy ly tâm lạnh tách
mẫu để bàn;
- Máy lắc rung trộn
mẫu;
- Máy ủ nhiệt kèm lắc
rung;
- Máy định lượng acid
nucelic;
- Máy real-time PCR;
- Tủ mát bảo quản mẫu;
- Tủ lạnh sâu -30°C;
- Tủ thao tác PCR;
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy tách acid nucleic
tự động
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Chuẩn bị người bệnh:
người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo
đúng yêu cầu. Lấy mẫu theo quy trình.
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu toàn phần, dịch cơ thể.
- Dụng cụ chứa mẫu: ống
đựng máu chứa EDTA, ống chứa dịch cơ thể.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: 1 ống máu chứa EDTA 2mL.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ mẫu bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: cho mẫu
vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển mẫu tới phòng xét nghiệm thực hiện trong
vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu xét nghiệm
Kiểm tra phiếu xét
nghiệm: Giấy chỉ định xét nghiệm ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: họ tên,
tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán...
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng 8 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN (Nêu các vấn đề an toàn
cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật)
- Đảm bảo an toàn cho
người thực hiện xét nghiệm, dự phòng nguy cơ trước, trong và sau xét nghiệm.
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ.
- An toàn điện và phòng
chống cháy nổ.
- Đảm bảo đầy đủ bảng
chỉ dẫn an toàn từng loại hóa chất.
- Đảm bảo an toàn sinh
học.
- Đảm bảo các yếu tố
môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1 Nhận bệnh phẩm
(Kiểm tra thông tin trên mẫu bệnh phẩm với phiếu xét nghiệm, đánh giá mẫu có đủ
tiêu chuẩn, xử lý mẫu).
4.2. Chuẩn bị dụng cụ,
hoá chất (nếu có).
4.3. Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm
45.4. Thực hiện QC.
4.5. Tiến hành kỹ thuật
(Các bước thực hiện kỹ thuật).
Bước 1: Tách acid
nucleic
a. Tách bằng cột silica
- Thu mẫu: Để ống đựng
máu chứa chất chống đông EDTA hoặc mẫu dịch cơ thể (bảo quản 2-8°C) về nhiệt độ phòng.
Lấy mẫu máu hoặc mẫu dịch cơ thể chuyển vào ống ly tâm 1,7mL.
- Ly giải tế bào: Thêm
enzym phân hủy protein (proteinase K) và dung dịch đệm phá màng tế bào vào mỗi
ống (tránh cho proteinase K và dung dịch đệm phá màng tế bào cùng một lúc với
nhau). Ủ 56°C trong 10 phút.
- Cố định acid nucelic
lên cột và loại tạp chất: Thêm ethanol 96-100% và trộn đều bằng cách đảo ống
3-5 lần. Chuyển hết dung dịch vào cột lọc và ly tâm 6.000 ×g trong 1 phút, loại
dịch và thu cột lọc. Rửa cột bằng cách thêm đệm rửa vào mỗi cột lọc, ly tâm
6000 ×g trong 1 phút, loại dịch. Lặp lại bước rửa cột với đệm rửa. Ly tâm cột
lọc ở 16.000-20.000 ×g để làm khô cột.
- Rửa giải cột và thu
acid nucelic: Thêm đệm thu acid nucelic vào chính giữa màng cột lọc và ủ ở
nhiệt độ phòng trong 1-5 phút. Ly tâm 8000 ×g để thu acid nucelic lưu trữ.
- Xác định hàm lượng
acid nucelic. b. Tách bằng máy tự động
- Sắp xếp các protocol
vào máy theo thứ tự có sẵn
- Đánh số thứ tự mẫu
bệnh phẩm, chứng dương, chứng âm vào ống đựng bệnh phẩm và ống đựng acid
nucleic trên khay đựng bệnh phẩm của máy tách chiết axit nucleic tự động.
- Sử dụng pipet hút
10µL hóa chất gắn acid nucleic vào các ống đựng bệnh phẩm.
- Sử dụng pipet hút 200
µL bệnh phẩm, chứng dương, chứng âm vào các ống đựng bệnh phẩm theo số thứ tự.
- Đặt khay đựng mẫu
bệnh phẩm vào máy tách chiết acid nucleic tự động.
- Sử dụng đầu đọc mã
code để nhập protocol barcode, thể tích mẫu, loại ống thu mẫu và thể tích thu mẫu
vào máy.
- Ấn nút Enter trên màn
hình để máy bắt đầu tách chiết acid nucleic.
- Sau khi máy tách
chiết acid nucleic chạy xong, lấy acid nucleic ra khỏi máy, loại bỏ các
protocol và bật tia UV để khử trùng máy.
- Acid nucleic sau khi
được tách chiết phải bảo quản ở tủ -20°C /-80°C. c. Tách bằng hạt từ
- Thu mẫu: Để ống đựng
máu chứa chất chống đông EDTA hoặc mẫu dịch cơ thể (bảo quản 2-8°C) về nhiệt độ phòng.
Lấy mẫu máu hoặc mẫu dịch cơ thể chuyển vào ống ly tâm 1,7mL.
- Ly giải tế bào: Thêm
enzym phân hủy protein (proteinase K) và dung dịch đệm phá màng tế bào vào mỗi
ống (tránh cho proteinase K và dung dịch đệm phá màng tế bào cùng một lúc với
nhau). Ủ 56°C trong 10 phút.
- Gắn acid nucleic vào
hạt từ : Thêm dung dịch đệm gắn kết với, ethanol 96-100% và beads từ vào ống
chứa dung dịch ly giải tế bào, trộn đều và ủ khoảng 30 phút ở nhiệt độ phòng.
- Loại bỏ tạp chất: Đặt
ống lên giá từ ở nhiệt độ phòng cho đến khi dung dịch chứa hạt từ trong hoàn
toàn, hút bỏ dịch trong mà không chạm vào hạt từ. Rửa hạt từ bằng cách thêm
dung dịch rửa và đặt lại ống lên giá từ và loại bỏ dịch trong, giữ lại hạt từ.
Lặp lại bước rửa thêm 2 lần với đệm rửa.
- Thu hồi acid nucelic:
thêm dung dịch đệm thu acid nucelic vào ống chứa hạt từ đã được rửa với đệm
rửa, trộn đều và ủ khoảng 10 phút ở nhiệt độ phòng. Sau đó đặt ống lên giá từ
cho đến khi dung dịch trong lại. Thu dung dịch nổi trong vào ống thu acid
nucelic và lưu trữ ở nhiệt độ -20°C /-80°C.
- Xác định hàm lượng
acid nucelic.
Bước 2: Khuếch đại và
phát hiện đoạn gen quan tâm
Chuẩn bị phản ứng:
- Ghi tên các ống theo
thứ tự.
- Mẫu acid nucleic +
master mix theo nồng độ khuyến cáo (nếu sử dụng kit định lượng chế tạo sẵn).
- Chuyển ống vào máy
PCR và chạy chương trình theo hướng dẫn nhà sản xuất.
Bước 3. Nhận định kết
quả
- Sau khi kết thúc chương
trình chạy, tất cả các kết quả được hiển thị lên màn hình.
- Kiểm tra các đường
chuẩn và mẫu đối chứng âm trước.
+ Nếu đạt yêu cầu (theo
hướng dẫn của kit sử dụng hoặc theo kết quả lý thuyết đã tối ưu) thì tiếp tục
phân tích các mẫu khác theo kết quả thu được.
+ Nếu không đạt yêu cầu
(mẫu chuẩn không có tín hiệu huỳnh quang, mẫu đối chứng âm bị nhiễm thành dương
tính…) thì không đủ cơ sở để phân tích các mẫu khác. Trong trường hợp này phải
lặp lại xét nghiệm sau khi đã tìm ra nguyên nhân sai sót ở xét nghiệm trước.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Sai
sót/ Nguyên nhân gây sai lệch kết quả
|
Xử
trí
|
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông
|
Thực hiện theo đúng
hướng dẫn quy cách lấy mẫu.
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Sai
sót/ Nguyên nhân gây sai lệch kết quả
|
Xử
trí
|
|
Thao tác pipet không
chính xác
|
Sử dụng pipet theo
đúng thể tích quy định.
|
|
Tín hiệu phản ứng
không rõ
|
Bảo quản hóa chất
theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất. Thực hiện đúng, đủ các bước trong quy
trình xét nghiệm.
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Sai
sót/ Nguyên nhân gây sai lệch kết quả
|
Xử
trí
|
|
Nhầm lẫn kết quả khi
phân tích
|
Người phân tích kết
quả kiểm tra kỹ thông tin mẫu.
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện nội kiểm và
đánh giá kết quả nội kiểm theo quy định.
- Tham gia, thực hiện
và đánh giá kết quả ngoại kiểm/so sánh liên phòng (nếu có).
- Bảo dưỡng máy định kỳ
hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng theo quy định.
- Hóa chất, vật tư
trước khi đưa vào sử dụng cần được kiểm tra/đánh giá theo quy định, đảm bảo
chất lượng và đủ cơ số hóa chất, vật tư để thực hiện xét nghiệm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ y tế, Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành huyết học - Truyền máu
miễn dịch - Di truyền - Sinh học phân tử, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 2014.
2. Phạm Hùng Vân,
Real-time PCR và PCR - các vấn đề cơ bản và các áp dụng thường gặp, Nhà xuất
bản y học, 2009.
3. Trường đại học y Hà
Nội, Bài giảng y sinh học phân tử, Nhà xuất bản Y học, 2023.
4. Đỗ Trung Phấn, Kỹ
thuật xét nghiệm huyết học và truyền máu ứng dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản
y học, 2016.
5. Sprygin Alexander et
al, A real-time PCR screening assay for the universal detection of lumpy skin
disease virus DNA, BMC Research Notes volume, 2019.
23. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH HLA (MỘT TRONG SỐ CÁC
LOCUS: A, B, C, DR, DQ HOẶC DP) BẰNG KỸ THUẬT PCR-SSO
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
Xác định nhóm HLA trên
bề mặt bạch cầu của người cho và người nhận ở độ phân giải cao để đánh giá mức
độ hòa hợp mô, phục vụ cho ghép tế bào gốc và ghép các cơ quan.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Dựa trên nguyên lý lai
giữa đầu dò DNA với sản phẩm DNA của mẫu xét nghiệm đánh dấu bằng huỳnh quang,
trong đó các đầu dò DNA được thiết kế đặc hiệu cho từng alen HLA ở độ phân giải
cao (High resolution). Tùy theo mật độ huỳnh quang tương ứng, hệ thống Luminex
hoặc hệ thống máy tương thích đọc và xác định được tên đầu dò đã gắn với chuỗi
DNA của mẫu và kiểu gen HLA tương ứng.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.1.1. Hóa chất
- Hóa chất PCR SSO:
+ Mồi DNA (primer) đặc
hiệu HLA;
+ Đệm PCR;
+ Probe lai DNA chứa
hạt nhựa gắn đầu dò (probe) đặc hiệu DNA đối với từng alen HLA;
+ Dung dịch đệm lai,
đệm hồi tính, đệm biến tính, đệm rửa;
+ Taq polymerase.
- Hóa chất tách DNA;
- Dung dịch hóa chất
huỳnh quang;
- Hóa chất chuẩn máy;
- Dung dịch sheath chạy
máy;
- Dung dịch Ficoll;
- Cồn tuyệt đối;
- Isopropanol;
- Cồn 70°;
- Nước khử ion;
- Nước cất;
- Hoá chất khử trùng;
- Mẫu ngoại kiểm.
2.1.2. Vật tư
- Bộ micropipet các
loại;
- Pipet đa kênh;
- Đầu côn có màng lọc
các loại;
- Ống ly tâm đáy nhọn
1,5mL;
- Strip 8 ống PCR
0,2mL;
- Ống fancol 15mL,
50mL;
- Phiến nhựa 96 giếng
0,2mL;
- Khay nhựa đựng ống ly
tâm đáy nhọn;
- Khay giữ lạnh chứa
ống ly tâm đáy nhọn;
- Giấy dán phiến;
- Pipet nhựa;
- Ống nhựa 5mL vô
trùng;
- Giấy thấm cho máy đo
DNA;
- Ống nhựa chứa chất
chống đông EDTA, Citrate;
- Găng tay, mũ, khẩu
trang, túi đựng rác.
2.3. Trang thiết bị
- Máy PCR;
- Máy ủ nhiệt;
- Hệ thống Luminex hoặc
hệ thống máy tương thích cho xét nghiệm này.
- Máy ly tâm lạnh;
- Máy trộn mẫu vortex;
- Máy tính và phần mềm
kết nối với hệ thống Luminex hoặc hệ thống máy tương thích.
- Tủ an toàn sinh học;
- Bể ổn nhiệt;
- Tủ lạnh bảo quản mẫu;
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm hóa chất;
- Máy đo DNA.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Mẫu DNA đã tách sẵn
hoặc bệnh phẩm máu ngoại vi, máu dây rốn, dịch tủy xương, dịch ối, gai rau hoặc
các bệnh phẩm phù hợp khác.
+ Với các mẫu bệnh phẩm
máu ngoại vi, máu dây rốn, dịch tủy xương, dịch ối, gai rau, cần tách DNA trước
bằng hóa chất tách DNA;
+ Với các mẫu DNA đã
tách sẵn, cần đảm bảo yêu cầu về nồng độ tối thiểu 10 ng/µL, độ tinh sạch 1,6 -
2,2.
- Kiểm tra lại nồng độ
DNA của mẫu trước khi xét nghiệm;
2.5. Hồ sơ
Yêu cầu phiếu chỉ định
kỹ thuật có đầy đủ thông tin theo quy định của đơn vị.
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm: 5
giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật: Phòng
xét nghiệm di truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
3.1 An toàn thực hành
- Mặc áo bảo hộ khi làm
việc;
- Đeo găng tay trong
tất cả quá trình tiếp xúc trực tiếp với mẫu máu, hóa chất;
- Đi giày, dép kín mũi
chân;
- Thao tác đúng quy
trình, chính xác.
3.2 An toàn hóa chất
- Ghi rõ ngày nhận, mở
hóa chất;
- Hóa chất chưa sử dụng
được sắp xếp gọn gàng, phân loại rõ ràng;
- Đọc kỹ nhãn mác hóa
chất trước khi sử dụng;
- Hóa chất thải bỏ được
đổ, để đúng nơi quy định.
3.3 An toàn thiết bị và
điện
- Đảm bảo tay và các bề
mặt làm việc khô trước khi chạm vào thiết bị điện hay dây nối;
- Kiểm tra mọi dây dẫn
phích và dây nối dài, tìm các dấu hiệu tróc lớp cách điện. Thay thế nếu cần;
- Không tự ý cắt đóng
cầu dao điện;
- Luôn có đường điện ưu
tiên để an toàn cho các thiết bị.
3.4. Quy định về hiệu
chuẩn
Các thiết bị được hiệu
chuẩn theo quy định để đảm bảo quá trình vận hành cho xét nghiệm.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Khuếch đại mẫu
DNA sau tách
- Đưa đệm PCR và DNA
mẫu về nhiệt độ phòng. Vortex ống đệm 1 phút, ly tâm bằng máy spin down 3 giây;
- Chuẩn bị DNA mẫu, nên
để nồng độ từ 10 đến 50 ng/µL. Mẫu có nồng độ trên 50 ng/µL có thể pha loãng
bằng nước vô trùng. Đối với hàng giếng đầu của mỗi locus là giếng chứng âm, DNA
sẽ được thay bằng nước cất;
- Khởi động máy PCR,
chờ máy làm ấm;
- Lấy strip có nắp dành
cho PCR, ghi tên mẫu, tên locus vào strip, chia DNA pha loãng vào mỗi giếng
PCR;
- Chuẩn bị dung dịch
đệm PCR với thành phần cho mỗi locus của một mẫu. Chia dung dịch đệm vào mỗi
giếng PCR, đậy nắp, ký hiệu trên nắp ống để tránh nhầm mẫu;
- Chuyển strip vào máy
PCR, đậy máy. Chọn chương trình phản ứng PCR;
- Chờ máy chạy xong thu
được sản phẩm PCR, có thể lưu trong nhiệt độ lạnh 4-8°C trước khi sử dụng.
4.1.2. Lai sản phẩm DNA
đã khuếch đại với hạt probe đặc hiệu
- Ủ hạt bead gắn đầu dò
ở 55-60°C trong 5-10 phút;
- Tiếp tục vortex ống
đựng hạt bead trong 1 phút. Chia hạt bead vào từng giếng trên phiến nhựa 96
giếng (tránh ánh sáng);
- Thêm sản phẩm PCR vào
đúng vị trí, đậy kín phiến bằng miếng dán;
- Chuyển phiến vào máy
PCR, đậy tấm nhựa, chạy chương trình lai;
- Pha loãng hóa chất
huỳnh quang để cho vào mỗi giếng;
- Khi quá trình lai kết
thúc, thêm hóa chất huỳnh quang vào mỗi giếng;
- Chuyển phiến nhựa vào
máy Luminex, chạy máy.
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét kết quả đã
xuất đạt yêu cầu bao gồm:
+ Giếng chứng âm không
có tín hiệu huỳnh quang trên phần mềm phân tích;
+ Các hạt mang DNA mẫu
có tín hiệu huỳnh quang;
+ Các hạt chứng dương
trong giếng có mẫu đều cho tín hiệu phù hợp;
- Kết quả HLA được phân
tích và được hiển thị phù hợp.
+ Kết quả HLA là 2 chữ
số đứng ngay sau các chữ cái biểu thị tên của locus và 2 chữ số sau dấu hai
chấm (VD A*01:01, B*15:02).
+ Mỗi locus có 2
allele, nằm trên 2 nhiễm sắc thể, vì vậy cần ghi đủ kết quả 2 allele (VD
A*01:01 - A*33:03).
- Nếu có vấn đề bất
thường sau cần tiến hành thực hiện lại quy trình xét nghiệm từ bước PCR:
+ Giếng chứng âm có tín
hiệu bất thường với tất cả các locus của mẫu;
+ Mẫu xét nghiệm không
hiện kết quả với tất cả các locus của mẫu.
- Nếu có vấn đề bất
thường sau cần tiến hành thực hiện lại quy trình xét nghiệm từ bước lai:
+ Giếng chứng âm có tín
hiệu bất thường với một vài locus của mẫu;
+ Mẫu xét nghiệm không
hiện kết quả với một vài locus của mẫu.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Nhập kết quả từ bản
báo cáo của máy;
- In kết quả;
- Lãnh đạo khoa hoặc
cán bộ được phân công duyệt kết quả.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ
thể
|
Cách nhận biết
|
Biện
pháp
khắc phục
|
|
1
|
Hành chính
|
Nhầm mẫu, nhầm tên
|
Đối chiếu thông tin
mẫu và chỉ định
|
Sửa thông tin
|
|
2
|
Chất lượng mẫu
|
DNA mẫu không tinh
sạch
|
- Chỉ số A260/280
không nằm trong giới hạn cho phép
- Khu vực làm việc
không được vệ sinh, lây nhiễm chéo bệnh phẩm hoặc các chất tiết
|
- Vệ sinh lại khu vực
tách mẫu.
- Tách lại mẫu.
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
ST
T
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Trang thiết bị, dụng
cụ
|
Máy PCR bị lỗi
|
Tất cả các giếng
không có tín hiệu
|
Làm lại PCR
|
|
Lỗi pipet và đầu côn
|
Hút mẫu không lên
|
Sửa/thay pipet, đầu
côn
|
|
2
|
Hóa chất, sinh phẩm
|
Lỗi kit do quá hạn,
lỗi bảo quản, do nhiễm bẩn
|
Khi xét nghiệm có một
locus tín hiệu bất thường còn các locus khác bình thường
|
Làm lại với kit mới
|
|
Lỗi Taq polymerase
|
Tất cả các giếng
không lên tín hiệu
|
Đổi Taq, làm lại
|
|
Lỗi SA-PE
|
Không lên tín hiệu
khi lai
|
Lai lại
|
|
3
|
Nhân viên xét nghiệm
|
Thao tác không tốt ở
bước PCR
|
Không lên tín hiệu ở
tất cả các giếng
|
Làm lại bước PCR
|
|
Thao tác không tốt ở
bước lai
|
Không lên tín hiệu ở
một số giếng
|
Làm lại bước lai
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
ST
T
|
Nguyên
nhân
|
Cụ
thể
|
Cách
nhận biết
|
Biện
pháp khắc phục
|
|
1
|
Phân tích kết quả
|
Chọn sai vị trí probe
trên phần mềm
|
Không lên kết quả
|
Chọn lại chính xác
probe
|
|
Chọn nhầm lot trên phần
mềm
|
Không lên kết quả
|
Chọn lot đúng
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kết quả nội kiểm đạt
yêu cầu.
- Kết quả ngoại kiểm
phù hợp với tổ chức ngoại kiểm (nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Heather Dunckley (2012).
HLA typing by SSO and SSP methods. Immunogenetics-Method in Molecular
Biology, Volume 882, p 9-25.
2. Luminex (2008).
Luminex 200 system user manual.
3. Immucor (2013). HLA-SSO
typing kits (for In vitro diagnostic use). www.immuncor.com,
p1-10.
24. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH HLA (MỘT TRONG SỐ CÁC
LOCUS: A, B, C, DR, DQ HOẶC DP) BẰNG KỸ THUẬT PCR-SSP
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích
Xác định nhóm HLA trên
bề mặt bạch cầu của người cho và người nhận để đánh giá mức độ hòa hợp mô, phục
vụ cho ghép tế bào gốc và ghép các cơ quan.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
- Dựa trên nguyên lý
nhân bản chuỗi gen bằng cặp mồi đặc hiệu (sử dụng kỹ thuật PCR) để xác định các
locus HLA tương ứng;
- DNA được trộn với mồi
đặc hiệu (primer) có trong các giếng của phiến kit, khi chạy trên máy PCR sẽ
nhân bản đoạn gen mã hóa HLA. Đem điện di sản phẩm sau khi chạy PCR, soi dưới
đèn chuyên dụng sẽ phát hiện các vị trí có băng dương tính, tương ứng với kiểu
gen HLA của mẫu xét nghiệm.
- Dựa trên các vị trí
có băng dương tính, nhập thông số vào phần mềm phân tích, phần mềm sẽ đưa ra
tên kháng nguyên HLA của mẫu xét nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.1.1. Hóa chất
- Hóa chất PCR HLA-SSP:
+ Phiến kit;
+ Dung dịch đệm chạy
mẫu;
+ Giấy dán phiến.
- Hóa chất tách DNA;
- Taq polymerase;
- Thạch Agarose;
- Hóa chất nhuộm gel;
- Đệm TBE;
- Dung dịch Ficoll;
- Cồn tuyệt đối;
- Cồn 70°;
- Isopropanol;
- Nước khử ion;
- Nước cất;
- Mẫu ngoại kiểm;
2.1.2. Vật tư
- Bộ micropipet các
loại;
- Pipet đa kênh;
- Đầu côn có màng lọc
các loại;
- Ống ly tâm đáy nhọn
1,5 mL;
- Ống 5mL có nắp vô
trùng;
- Ống Fancol 15mL,
50mL;
- Khay nhựa đựng ống ly
tâm đáy nhọn;
- Khay giữ lạnh chứa
ống ly tâm đáy nhọn;
- Khay giữ lạnh chứa
phiến kit;
- Lọ thủy tinh 250mL;
- Pipet nhựa;
- Ống nhựa 5mL vô
trùng;
- Giấy thấm cho máy đo
DNA;
- Ống nhựa chứa chất
chống đông EDTA, Citrate;
- Găng tay, mũ, khẩu
trang, túi đựng rác.
2.3. Trang thiết bị
- Máy PCR;
- Máy ly tâm lạnh;
- Máy trộn mẫu vortex;
- Bộ dụng cụ điện di
bao gồm: khuôn đổ gel, bể điện di, nguồn điện di, lò vi sóng để pha gel,
- Thiết bị đọc kết quả:
máy chụp ảnh gel, bàn soi gel; máy tính và phần mềm phân tích kết quả.
- Tủ an toàn sinh học;
- Bể ổn nhiệt;
- Tủ lạnh bảo quản mẫu;
- Tủ lạnh bảo quản sinh
phẩm hóa chất;
- Máy đo DNA.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Mẫu DNA đã tách sẵn
hoặc bệnh phẩm máu ngoại vi, máu dây rốn, dịch tủy xương, dịch ối, gai rau hoặc
các bệnh phẩm phù hợp khác.
+ Với các mẫu bệnh phẩm
máu ngoại vi, máu dây rốn, dịch tủy xương, dịch ối, gai rau, cần tách DNA trước
bằng hóa chất tách DNA.
+ Với các mẫu DNA đã
tách sẵn, cần đảm bảo yêu cầu về nồng độ tối thiểu 10 ng/µL, độ tinh sạch 1,6 -
2,2.
- Kiểm tra lại nồng độ
DNA của mẫu trước khi xét nghiệm;
2.5. Hồ sơ
Yêu cầu phiếu chỉ định
kỹ thuật có đầy đủ thông tin theo quy định của đơn vị.
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm: 5
giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật:
Phòng xét nghiệm di truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
3.1 An toàn thực hành
- Mặc áo bảo hộ khi làm
việc;
- Đeo găng tay trong
tất cả quá trình tiếp xúc trực tiếp với mẫu máu, hóa chất;
- Đi giày, dép kín mũi
chân;
- Thao tác đúng quy
trình, chính xác.
3.2 An toàn hóa chất
- Ghi rõ ngày nhận, mở
hóa chất;
- Hóa chất chưa sử dụng
được sắp xếp gọn gàng, phân loại rõ ràng;
- Đọc kỹ nhãn mác hóa
chất trước khi sử dụng;
- Hóa chất thải bỏ được
đổ, để đúng nơi quy định.
3.3 An toàn thiết bị và
điện
- Đảm bảo tay và các bề
mặt làm việc khô trước khi chạm vào thiết bị điện hay dây nối;
- Kiểm tra mọi dây dẫn
phích và dây nối dài, tìm các dấu hiệu tróc lớp cách điện. Thay thế nếu cần;
- Không tự ý cắt đóng
cầu dao điện;
- Luôn có đường điện ưu
tiên để an toàn cho các thiết bị.
3.4. Quy định về hiệu
chuẩn
Các thiết bị được hiệu
chuẩn theo quy định để đảm bảo quá trình vận hành cho xét nghiệm.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Khuếch đại mẫu
DNA sau tách
- Chuẩn bị phiến PCR;
- Khởi động máy PCR;
- Rã đông DNA và đệm
PCR ở nhiệt độ phòng.
- Trộn đều đệm PCR, DNA
và Taq polymerase theo tỷ lệ của hướng dẫn từ hãng;
- Chia 11-13µL hỗn hợp
trên vào mỗi giếng trong phiến kit;
- Dùng giấy dán đậy kín
mặt phiến, ghi thông tin mẫu;
- Chọn chương trình
chạy tương ứng với từng kit đã cài đặt trên máy PCR;
- Chuyển phiến kit vào
máy, chạy máy theo chương trình đã chọn;
- Chờ máy chạy xong thu
được sản phẩm PCR, có thể lưu trong nhiệt độ lạnh 4-8°C trước khi sử dụng.
4.1.2. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị khay đổ gel;
cho bột gel Agarose vào lọ thủy tinh, pha đệm TBE với tỷ lệ tương ứng;
- Dùng lò vi sóng để
hòa tan gel;
- Thêm hóa chất nhuộm
DNA, lắc đều tay;
- Đổ gel lên khuôn, chờ
gel khô;
- Lấy phiến kit ra khỏi
máy PCR, gỡ bỏ giấy dán nhẹ nhàng;
- Đặt gel vào bể điện
di, đổ ngập gel bằng đệm TBE;
- Dùng pipet đa kênh,
hút 11-13µL sản phẩm PCR từ phiến kit tra vào giếng trên gel, thao tác chính
xác, tránh hút nhầm;
- Dùng dây nối các điện
cực của bể điện di với nguồn điện di, thiết lập các thông số hiệu điện thế và
thời gian;
- Chạy điện di;
- Sau khi điện di xong,
chuyển bản gel sang bàn soi gel;
- Bật đèn, dùng máy ảnh
hoặc thiết bị tương đương ghi lại hình ảnh các băng trên gel;
- Lưu hình ảnh trên máy
tính;
- Mở phần mềm phân
tích, lựa chọn vị trí các băng dương tính và phân tích kết quả.
4.2. Nhận định kết quả
- Kết quả được đánh giá
đạt yêu cầu khi:
+ Băng điện di bao gồm
bằng chứng, băng dương tính rõ ràng, không nhòe, không mờ hoặc mất.
+ Phần mềm phân tích ra
được kết quả khi nhập đúng vị trí của băng điện di.
- Băng dương tính trên
gel là băng xuất hiện giữa băng chứng và mồi.
- Kết quả HLA là 2 chữ
số đứng ngay sau các chữ cái biểu thị tên của locus (VD A*01, B*15).
- Mỗi locus có 2
allele, nằm trên 2 nhiễm sắc thể, vì vậy cần ghi đủ kết quả 2 allele (VD A*01 -
A*33).
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
- Nhập kết quả từ bản
báo cáo của máy;
- In kết quả;
- Lãnh đạo khoa hoặc
cán bộ được phân công duyệt kết quả.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
ST
T
|
Nguyên nhân
|
Cụ
thể
|
Cách nhận biết
|
Biện
pháp
khắc phục
|
|
1
|
Hành chính
|
Nhầm mẫu, nhầm tên
|
Đối chiếu thông tin
mẫu và chỉ định
|
Sửa thông tin
|
|
2
|
Chất lượng mẫu
|
DNA mẫu không tinh
sạch
|
Chỉ số A260/280 không
nằm trong giới hạn cho phép Khu vực làm việc không được vệ sinh, lây nhiễm
chéo bệnh phẩm hoặc các chất tiết
|
Vệ sinh lại khu vực
tách Tách lại mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
ST T
|
Nguyên nhân
|
Cụ
thể
|
Cách nhận biết
|
Biện
pháp
khắc phục
|
|
1
|
Trang thiết bị, dụng
cụ
|
Máy PCR bị lỗi
|
Tất cả các giếng
không có tín hiệu
|
Làm lại PCR
|
|
Máy điện di lỗi
nguồn, điện cực
|
Không thấy dấu hiệu
điện vào, điện di không lên vạch.
|
Sửa nguồn điện di
|
|
Lỗi pipet và đầu côn
|
Hút mẫu không lên
|
Sửa/thay pipet, đầu
côn
|
|
2
|
Hóa chất, sinh phẩm
|
Lỗi kit, lỗi Taq hoặc
đệm
|
Kit bảo quản không
tốt, bị hở khi lấy mẫu để làm, nhiệt độ bảo quản không đúng. Không lên vạch
bình thường hoặc không có vạch khi điện di.
|
Làm lại với kit mới
|
|
3
|
Nhân viên xét nghiệm
|
Thao tác không tốt ở
bước PCR
|
Thể tích mẫu trong
các giếng bị hụt, khi điện di không lên vạch, đặc biệt các giếng sát rìa
|
Làm lại bước PCR
|
|
Làm gel không tốt
|
Gel bị mỏng, dàn
không đều, khó nhỏ mẫu
|
Làm gel mới
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
STT
|
Nguyên nhân
|
Cụ
thể
|
Cách nhận biết
|
Biện
pháp
khắc
phục
|
|
1
|
Phân tích kết quả
|
Chọn nhầm giếng trên phần mềm
|
Không lên kết quả
|
Chọn lại chính xác theo giếng
|
|
Chọn nhầm version
phân tích trên phần mềm
|
Không lên kết quả
|
Chọn version phân tích đúng
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Kết quả nội kiểm đạt
yêu cầu.
- Kết quả ngoại kiểm
phù hợp với tổ chức ngoại kiểm (nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Texas Biogene
(2013). Morgan HLA ABDR SSP typing kit. Instruction for use.
2. Texas Biogene
(2013). Morgan HLA C SSP typing kit. Instruction for use.
3. Texas Biogene
(2013). Morgan HLA DQB SSP typing kit. Instruction for use.
4. Bộ Y tế (2013). Xét
nghiệm định typ HLA bằng kỹ thuật sinh học phân tử.
Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Huyết học - Truyền máu, Miễn dịch-Di
truyền, trang 150-151.
25. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH HLA ĐỘ PHÂN GIẢI CAO
BẰNG KỸ THUẬT NGS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định các locus HLA
ở độ phân giải cao bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới NGS
(Next-Generation Sequencing).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
- Xét nghiệm HLA là một
kỹ thuật cao thường được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp kháng nguyên bạch
cầu giữa người hiến và người nhận trong ghép tế bào gốc, ghép tạng.
- Mức độ tương đồng HLA
(class I và class II) đóng vai trò quan trọng trong ghép tế bào gốc. HLA class
I bao gồm các locus HLA-A, HLA-B, HLA-C; HLA class II bao gồm các locus HLA-DRB1,
HLA-DQA1/ DQB1 và HLA-DPB1.
- Sử dụng kỹ thuật NGS
phân tích trình tự các vùng gen mã hóa các locus HLA cho phép xét nghiệm định
typ tất cả các locus HLA ở độ phân giải cao, có giá trị lớn đối với ghép tế bào
gốc, đặc biệt là ghép tế bào gốc tạo máu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư, sinh phẩm
|
Vật
tư, sinh phẩm thiết yếu
|
Điều
kiện bảo quản
|
|
Kit tách chiết DNA
|
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Kit chuẩn bị mẫu thư
viện HLA
|
|
Kit giải trình tự gen
|
|
Vật tư, sinh phẩm phụ
trợ khác
|
2.3. Trang thiết bị
2.3.1. Trang thiết bị
trực tiếp
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ly tâm ống máu
thể tích 10mL (EDTA/ Streck tube;
- Máy ly tâm lạnh cho
ống 2mL/1,5mL (2-8 °C);
- Máy vortex, máy spindown;
- Tủ lạnh 2°C - 8°C;
- Tủ lạnh âm sâu (-20°C
đến -80°C);
- Giá từ loại 0,2 mL và
1,5mL;
- Pipet các loại 2, 10,
100, 200, 1000 µL;
- Đồng hồ hẹn giờ;
- Máy PCR;
- Máy giải trình tự gen
và thiết bị đi kèm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm.
- Bệnh phẩm là máu
ngoại vi, dịch hút tủy xương, chống đông (ống EDTA K2/K3).
- Mẫu máu ổn định khi
lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong 24h hoặc 1 tuần ở điều kiện 2-8°C.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm.
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật.
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 48-72 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật.
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1 Tách chiết DNA
- Tách chiết DNA tổng
số sử dụng bộ sinh phẩm và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Mẫu DNA có thể lưu ở
2-8°C trong 24h và lưu trữ
lâu hơn ở -20 °C.
4.1.2. Thực hiện phản
ứng Long Ranged PCR
- Khuếch đại các vùng
gen đích mã hóa các locus HLA bằng kỹ thuật Long Ranged PCR với các cặp mồi đặc
hiệu.
- Chuẩn bị master mix
và chạy PCR theo hướng dẫn quy trình của nhà sản xuất.
4.1.3. Giải trình tự
gen
- Gắn index bằng phản
ứng PCR theo quy trình của nhà sản xuất;
- Tinh sạch thư viện
DNA sử dụng hạt từ;
- Khuếch đại thư viện
DNA bằng phản ứng PCR;
- Tinh sạch lần 2;
- Đánh giá chất lượng
và đo nồng độ thư viện bằng hệ thống định lượng huỳnh quang Qubit hoặc phương
pháp, thiết bị tương tương đương, ví dụ NanoDrop…..
- Biến tính, pha loãng
thư viện DNA;
- Chuẩn bị cartridge
hóa chất;
- Nạp mẫu thư viện;
- Giải trình tự trên
máy NGS.
4.2. Phân tích và nhận
định kết quả
- Đánh giá kết quả chạy
dựa trên các thông số chạy NGS, như mật độ cluster,
độ phủ (coverage),…
- Xuất kết quả từ máy
NGS và thực hiện phân tích trên phần mềm tin sinh học (MiSeq reporter, CLC
Genomic Workbench, IGV,…).
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
|
SAI
SÓT
|
|
XỬ
TRÍ
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
▪
|
Sai sót trong dán mã
xử lý mẫu dẫn đến nhầm mẫu, sót mẫu
|
▪
|
Kiểm tra đúng thông
tin hành chính khi gán mã
|
|
▪
|
Lây nhiễm trong quá
trình PCR cho kết quả âm tính/dương tính giả
|
▪
|
Tuân thủ đúng quy
trình kỹ thuật, thứ tự nhỏ mẫu trong quá trình PCR
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kiểm soát các mẫu chứng
(hoặc IC) theo hướng dẫn đi kèm bộ sinh phẩm sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cornaby C, Schmitz
JL, Weimer ET. Next-generation sequencing and clinical histocompatibility
testing. Hum Immunol. 2021 Nov;82(11):829-837.
2. Danzer, M., Niklas,
N., Stabentheiner, S. et al. Rapid, scalable and highly automated HLA
genotyping using next-generation sequencing: a transition from research to
diagnostics. BMC Genomics 14, 221 (2013).
3. Profaizer T, Pole A,
Monds C, Delgado JC, Lázár-Molnár E. Clinical utility of next generation
sequencing based HLA typing for disease association and pharmacogenetic
testing. Hum Immunol. 2020 Jul;81(7):354-360.
26. XÉT NGHIỆM XÁC ĐỊNH HLA ĐỘ PHÂN GIẢI CAO
BẰNG KỸ THUẬT GIẢI TRÌNH TỰ GEN SANGER.
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định các locus HLA
ở độ phân giải cao bằng kỹ thuật giải trình tự gen dựa trên nguyên lý Sanger.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
- Xét nghiệm HLA là một
kỹ thuật cao thường được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp kháng nguyên bạch
cầu giữa người hiến và người nhận trong ghép tế bào gốc, ghép tạng.
- Mức độ tương đồng HLA
(class I và class II) đóng vai trò quan trọng trong ghép tế bào gốc. HLA class
I bao gồm các locus HLA-A, HLA-B, HLA-C; HLA class II bao gồm các locus
HLA-DRB1, HLA-DQA1/ DQB1 và HLA-DPB1.
- Sử dụng kỹ thuật giải
trình tự gen Sanger phân tích trình tự các vùng gen mã hóa các locus HLA cho
phép xét nghiệm định typ tất cả các locus HLA ở độ phân giải cao, có giá trị
lớn đối với ghép tế bào gốc, đặc biệt là ghép tế bào gốc tạo máu.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư sinh phẩm
|
Vật
tư, sinh phẩm thiết yếu
|
Điều
kiện bảo quản
|
|
Kit tách chiết DNA
|
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Kit chuẩn bị mẫu thư
viện HLA
|
|
Kit giải trình tự gen
|
|
Vật tư, sinh phẩm phụ
trợ khác
|
2.3. Trang thiết bị
2.3.1. Trang thiết bị
trực tiếp
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ly tâm ống máu
thể tích 10mL (EDTA/ Streck tube);
- Máy ly tâm lạnh cho
ống 2mL/1,5mL (2-8 °C);
- Máy vortex, máy
spindown;
- Tủ lạnh 2°C - 8°C;
- Tủ lạnh âm sâu (-20°C
đến -80°C);
- Giá từ loại 0,2 mL và
1,5mL;
- Pipet các loại 2, 10,
100, 200, 1000 µL;
- Đồng hồ hẹn giờ;
- Máy PCR;
- Máy giải trình tự gen
Sanger và thiết bị đi kèm.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Bệnh phẩm là máu
ngoại vi, dịch hút tủy xương, chống đông (ống EDTA K2/K3).
- Mẫu máu ổn định khi
lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong 24h hoặc 1 tuần ở điều kiện 2-8°C.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 48-72 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1 Tách chiết DNA
- Tách chiết DNA tổng
số sử dụng bộ sinh phẩm và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Mẫu DNA có thể lưu ở
2-8°C trong 24h và lưu trữ
lâu hơn ở -20 °C.
4.1.2. Thực hiện phản
ứng Long Ranged PCR
- Khuếch đại các vùng
gen đích mã hóa các locus HLA bằng kỹ thuật Long yuyRanged PCR với các cặp mồi
đặc hiệu.
- Chuẩn bị master mix
và chạy PCR theo hướng dẫn quy trình của nhà sản xuất.
4.1.3. Giải trình tự
gen
- Sử dụng kit giải
trình tự gen sanger theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sử dụng mồi giải
trình tự gen HLA theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Giải trình tự trên
máy Sanger sequencing.
4.2. Phân tích và nhận
định kết quả
Đánh giá kết quả chạy
dựa trên các thông số giải trình tự gen
Xuất kết quả từ máy và
thực hiện phân tích trên phần mềm tin sinh học (ví dụ: Assign, Conexio
Genomics.....).
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
|
SAI
SÓT
|
|
XỬ
TRÍ
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
▪
|
Sai sót trong dán mã
xử lý mẫu dẫn đến nhầm mẫu, sót mẫu
|
▪
|
Kiểm tra đúng thông
tin hành chính khi gán mã
|
|
▪
|
Lây nhiễm trong quá
trình PCR cho kết quả âm tính/dương tính giả
|
▪
|
Tuân thủ đúng quy
trình kỹ thuật, thứ tự nhỏ mẫu trong quá trình PCR
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kiểm soát các mẫu chứng
(hoặc IC) theo hướng dẫn đi kèm bộ sinh phẩm sử dụng.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dunn, P. P. J.
(2011). Human leucocyte antigen typing: techniques and technology, a critical
appraisal. International Journal of Immunogenetics.
2. Transplantation
Immunology, Methods and Protocols, Humana Press 2019.
3. Voorter, C. E. et
al. (2018). Full-length hemizygous SBT reveals novel HLA-A, B, C alleles.
American Society for Histocompatibility and Immunogenetics.
27. XÉT NGHIỆM TỶ LỆ MỌC MẢNH GHÉP (CHIMERISM)
VỚI MÁU TOÀN PHẦN BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định % tế bào người
cho ở người bệnh sau ghép để điều chỉnh thuốc ức chế miễn dịch, đánh giá tình
trạng mọc mảnh ghép và nguy cơ thải ghép cho người bệnh điều trị bằng phương
pháp ghép tế bào gốc.
1.2. Nguyên lý
- Trong ghép tế bào gốc
tạo máu đồng loài, mục tiêu chính của việc đánh giá tình trạng mọc mảnh ghép là
giúp tiên lượng các biến chứng sau ghép như thải ghép, bệnh ghép chống chủ nhằm
can thiệp bằng cách điều chỉnh, sử dụng các phác đồ điều trị hợp lý.
- Ở mức độ phân tử,
nguyên lý cơ bản của phân tích mọc mảnh ghép là xác định sự khác biệt về hệ gen
giữa người cho và người nhận. Một phần khác biệt rất nhỏ của hệ gen có thể được
dùng làm chỉ thị phân tử để phân biệt hai cá thể khác nhau như STR, VNTR,
indel.
- Phương pháp Real-time
PCR định lượng tế bào người cho ở người nhận sau ghép dựa trên chỉ số Cq là
thời điểm đường biểu diễn khuyếch đại vượt qua đường huỳnh quang nền của các
chỉ thị phân tử khác biệt giữa người cho và người nhận.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
|
Hóa
chất, sinh phẩm
|
Điều
kiện bảo quản
|
|
Kit tách chiết DNA
|
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Kit đo nồng độ DNA
|
|
Kit định danh cá thể
|
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống máy
real-time PCR;
- Máy tính có phần mềm
phân tích dữ liệu;
- Bộ lưu điện;
- Máy trộn mẫu;
- Máy ly tâm loại để
bàn;
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ủ nhiệt kèm lắc
rung;
- Máy Vortex;
- Máy ly tâm Spin down;
- Tủ lạnh 2°C - 8 °C;
- Tủ lạnh âm sâu -20 °C;
- Tủ lạnh âm sâu -70 °C;
- Bộ pipet các kích cỡ
từ 1 µL đến 1000 µL.
- Phần mềm quản lý xét
nghiệm.
- Bồn rửa mắt khẩn cấp.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 1-2 mL máu
toàn phần/tủy xương chống đông EDTA. Bảo quản 2-8°C, giao mẫu đến khoa xét nghiệm trong vòng 24
giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 8-12 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.2 Tách chiết DNA từ
máu toàn phần
Tách chiết DNA bằng cột
silica-gel hoặc bằng hạt từ trên máy tách tự động.
Các bước thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.3. Đo nồng độ DNA
Đo nồng độ và đánh giá
độ tinh sạch của DNA ở bước sóng 260nm và 280nm, hoặc sử dụng chất chỉ thị màu
gắn DNA đối với máy đo huỳnh quang.
4.1.4. Thực hiện phản
ứng real-time
PCR
- Lấy hóa chất cho phản
ứng real-time PCR đặt trên khay trữ lạnh khoảng 10 phút để rã đông hoàn toàn,
trộn nhẹ và ly tâm nhanh trong 1 - 2 giây.
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm, tính toán số lượng các thành phần phản ứng.
- Chuẩn bị các ống PCR
0,2 mL. Ghi mã mẫu lên mỗi ống.
- Chuẩn bị hỗn hợp phản
ứng real-time PCR (thao tác trong tủ an toàn sinh học): sử dụng pipet thêm lần
lượt từng hóa chất (theo quy trình đã tối ưu) vào một ống 0,2 mL hoặc 1,5 mL.
Trộn đều ống hỗn hợp và chia hóa chất đã pha vào mỗi ống phản ứng (số lượng hóa
chất chia vào mỗi ống thực hiện theo quy trình đã tối
ưu).
- Bổ sung DNA/RNA vào
mỗi ống tương ứng (nồng độ DNA/RNA bổ sung vào mỗi ống PCR theo hướng dẫn tại
quy trình đã tối ưu).
- Đặt các ống phản ứng
vào máy real-time PCR, chọn chương trình tương thích.
- Lau chùi mặt sàn tủ
an toàn sinh học bằng cồn 70%.
- Kết thúc quá trình
PCR, lưu dữ liệu và loại bỏ ống phản ứng.
4.2. Nhận định kết quả
Kết quả xác định chỉ
thị phân tử khác biệt giữa người cho và người nhận trước ghép tế bào gốc tạo
máu và kết quả định lượng tế bào người cho ở người nhận sau ghép tế bào gốc tạo
máu được tính toán trên phần mềm chuyên dụng, thực hiện theo hướng dẫn đi kèm
bộ kít.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
|
SAI
SÓT
|
|
XỬ
TRÍ
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
▪
|
Thao tác pipet không
chính xác.
|
▪
|
Sử dụng pipet theo
đúng thể tích quy định.
|
|
▪
|
Tín hiệu phản ứng
không rõ ràng.
|
▪
|
Bảo quản hóa chất
đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
|
▪
|
Thực hiện đúng, đủ
các bước trong quy trình xét nghiệm.
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kết quả được chấp nhận
khi:
- Chứng dương có đường
khuyếch đại với Ct như khuyến cáo của kit sử dụng;
- Chứng H2O
không xuất hiện đường khuyếch đại;
- Độ lặp lại của các
mẫu tương đương nhau.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bader P, Holle W,
Klingebiel T, et al. Mixed hematopoietic chimerism after allogeneic bone marrow
transplantation: the impact of quantitative PCR analysis for prediction of
relapse and graft rejection in children. Bone Marrow Transplant.
1997;19:697-702.
2. Barrios M,
Jimenez-Velasco A, Roman-Gomez J, et al. Chimerism status is a useful predictor
of relapse after allogeneic stem cell transplantation for acute leukemia.
Haematologica. 2003;88:801-810.
3. Lamba R, Abella E,
Kukuruga D, et al. Mixed hematopoietic chimerism at day 90 following allogenic
myeloablative stem cell transplantation is a predictor of relapse and survival.
Leukemia. 2004;18:1681-1686.
4. Koldehoff M, Steckel
NK, Hlinka M, et al. Quantitative analysis of chimerism after allogeneic stem
cell transplantation by real-time polymerase chain reaction with single
nucleotide polymorphisms, standard tandem repeats, and Y- chromosome-specific
sequences. Am J Hematol. 2006;81:735-746.
5. Huisman C, de Weger
RA, de Vries L, et al. Chimerism analysis within 6 months of allogeneic stem
cell transplantation predicts relapse in acute myeloid leukemia. Bone Marrow
Transplant. 2007;39:285-291.
6. Horky O, Mayer J,
Kablaskova L, et al. Increasing hematopoietic microchimerism is a reliable indicator
of incipient AML relapse. Int J Lab Hematol. 2011;33:57-66.
7. Jiang Y, Wan LP, Qin
YW, et al. Chimerism status is correlated to acute graft-versus-host disease after
allogeneic stem cell transplantation. Int J Hematol. 2014.
28. XÉT NGHIỆM TỶ LỆ MỌC MẢNH GHÉP (CHIMERISM)
THEO DÒNG TẾ BÀO BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định % tế bào người
cho ở người bệnh sau ghép trên mỗi dòng tế bào T và tủy để điều chỉnh thuốc ức
chế miễn dịch, đánh giá tình trạng mọc mảnh ghép và nguy cơ thải ghép cho người
bệnh điều trị bằng phương pháp ghép tế bào gốc.
1.2. Nguyên lý
- Sử dụng phương pháp tách
tế bào bằng hạt từ, trong đó các hạt từ được gắn kháng nguyên đặc hiệu với mỗi
dòng tế bào (tế bào lympho T có kháng nguyên bề mặt đặc hiệu là CD3 sử dụng hạt
từ có kháng thể CD3; tế bào tuỷ có kháng nguyên bề mặt đặc hiệu là CD33 sử dụng
hạt từ có kháng thể CD33) để phân lập được riêng biệt các tế bào tế bào T hoặc
tế bào dòng tủy. Tiếp đến các tế bào T hoặc tủy được tách DNA và thực hiện kỹ
thuật real-time PCR để xác định tỷ lệ % tế bào người cho ở người nhận.
- Ở mức độ phân tử,
nguyên lý cơ bản của phân tích mọc mảnh ghép là xác định sự khác biệt về hệ gen
giữa người cho và người nhận. Một phần khác biệt rất nhỏ của hệ gen có thể được
dùng làm chỉ thị phân tử để phân biệt hai cá thể khác nhau như STR, VNTR,
indel.
- Phương pháp
Realtime-PCR định lượng tế bào người cho ở người nhận theo dòng tế bào dựa trên
chỉ số Cq (là thời điểm đường biểu diễn khuyếch đại vượt qua đường huỳnh quang
nền) của các chỉ thị phân tử khác biệt giữa người cho và người nhận.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
|
Hóa
chất, sinh phẩm
|
Điều
kiện bảo quản
|
|
Kit tách chiết DNA
|
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Kit đo nồng độ DNA
|
|
Hóa chất tách dòng tế
bào
|
|
Kit định danh cá thể
|
2.3. Trang thiết bị
- Hệ thống máy
realtime-PCR;
- Máy tính có phần mềm
phân tích dữ liệu;
- Máy tách tế bào tự
động;
- Bộ lưu điện;
- Máy trộn mẫu;
- Máy ly tâm loại để
bàn ;
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ủ nhiệt kèm lắc
rung;
- Máy Vortex;
- Máy ly tâm Spin down;
- Tủ lạnh 2°C - 8 °C;
- Tủ lạnh âm sâu -20 °C;
- Tủ lạnh âm sâu -70 °C;
- Bộ pipet các kích cỡ
từ 1 µL đến 1000 µL.
- Phần mềm quản lý xét
nghiệm;
- Bồn rửa mắt khẩn cấp.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 1-2 mL máu
toàn phần/tủy xương chống đông EDTA. Bảo quản 2-8°C, giao mẫu đến khoa xét nghiệm trong vòng 24
giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 8-12 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Tách dòng tế bào
Từ mẫu bệnh phẩm, thực
hiện tách dòng tế bào lympho hoặc tế bào tủy. Thực hiện theo hướng dẫn đi kèm
bộ sinh phẩm sử dụng.
4.1.2 Tách chiết DNA từ
dòng tế bào
Tách chiết DNA bằng cột
silica-gel hoặc bằng hạt từ trên máy tách tự động.
Các bước thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.3. Đo nồng độ DNA
Đo nồng độ và đánh giá
độ tinh sạch của DNA ở bước sóng 260nm và 280nm, hoặc sử dụng chất chỉ thị màu
gắn DNA đối với máy đo huỳnh quang.
4.1.4. Thực hiện phản
ứng real-time
PCR
- Lấy hóa chất cho phản
ứng real-time PCR đặt trên khay trữ lạnh khoảng 10 phút để rã đông hoàn toàn,
trộn nhẹ và ly tâm nhanh trong 1 - 2 giây.
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm, tính toán số lượng các thành phần phản ứng.
- Chuẩn bị các ống PCR
0,2 mL. Ghi mã mẫu lên mỗi ống.
- Chuẩn bị hỗn hợp phản
ứng real-time PCR (thao tác trong tủ an toàn sinh học): sử dụng pipet thêm lần
lượt từng hóa chất (theo quy trình đã tối ưu) vào một ống 0,2 mL hoặc 1,5 mL.
Trộn đều ống hỗn hợp và chia hóa chất đã pha vào mỗi ống phản ứng (số lượng hóa
chất chia vào mỗi ống thực hiện theo quy trình đã tối ưu).
- Bổ sung DNA/RNA vào
mỗi ống tương ứng (nồng độ DNA/RNA bổ sung vào mỗi ống PCR theo hướng dẫn tại
quy trình đã tối ưu).
- Đặt các ống phản ứng
vào máy real-time PCR, chọn chương trình tương thích.
- Lau chùi mặt sàn tủ
an toàn sinh học bằng cồn 70%.
- Kết thúc quá trình
PCR, lưu dữ liệu và loại bỏ ống phản ứng.
4.2. Nhận định kết quả
Kết quả xác định chỉ
thị phân tử khác biệt giữa người cho và người nhận trước ghép tế bào gốc tạo
máu và kết quả định lượng tế bào người cho ở người nhận sau ghép tế bào gốc tạo
máu được tính toán trên phần mềm chuyên dụng, thực hiện theo hướng dẫn đi kèm
bộ kít.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
|
SAI
SÓT
|
|
XỬ
TRÍ
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
▪
|
Thao tác pipet không
chính xác.
|
▪
|
Sử dụng pipet theo
đúng thể tích quy định.
|
|
▪
|
Tín hiệu phản ứng
không rõ ràng.
|
▪
|
Bảo quản hóa chất
đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
|
▪
|
Thực hiện đúng, đủ
các bước trong quy trình xét nghiệm.
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kết quả được chấp nhận
khi:
- Chứng dương có đường
khuyếch đại với Ct như khuyến cáo của kit sử dụng;
- Chứng H2O
không xuất hiện đường khuyếch đại;
- Độ lặp lại của các
mẫu tương đương nhau.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Breuer S, Preuner S,
Fritsch G, Daxberger H, Koenig M, Poetschger U et al (2012) Early recipient
chimerism testing in the T-and NK-cell lineages for risk assessment of graft
rejection in pediatric patients undergoing allogeneic stem cell
transplantation. Leukemia 26(3):509-519
2. Blazar BR, Lees CJ,
Martin PJ et al (2000) Host T cells resistgraft - versus- host disease mediated
by donor leukocyte infusions. J Immunol 165:4901-4909
3. Bader P, Holle W,
Klingebiel T, et al. Mixed hematopoietic chimerism after allogeneic bone marrow
transplantation: the impact of quantitative PCR analysis for prediction of
relapse and graft rejection in children. Bone Marrow Transplant.
1997;19:697-702.
4. Barrios M,
Jimenez-Velasco A, Roman-Gomez J, et al. Chimerism status is a useful predictor
of relapse after allogeneic stem cell transplantation for acute leukemia.
Haematologica. 2003;88:801-810.
5. Lamba R, Abella E,
Kukuruga D, et al. Mixed hematopoietic chimerism at day 90 following allogenic
myeloablative stem cell transplantation is a predictor of relapse and survival.
Leukemia. 2004;18:1681-1686.
6. Koldehoff M, Steckel
NK, Hlinka M, et al. Quantitative analysis of chimerism after allogeneic stem
cell transplantation by real-time polymerase chain reaction with single
nucleotide polymorphisms, standard tandem repeats, and Y- chromosome-specific
sequences. Am J Hematol. 2006;81:735-746.
7. Huisman C, de Weger
RA, de Vries L, et al. Chimerism analysis within 6 months of allogeneic stem
cell transplantation predicts relapse in acute myeloid leukemia. Bone
Marrow Transplant. 2007;39:285-291
29. XÉT NGHIỆM GEN VỚI ctDNA BẰNG KỸ THUẬT NGS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xét nghiệm nhằm đánh
giá, phát hiện các đột biến gen sử dụng mẫu máu, dịch cơ thể phục vụ cho chẩn
đoán, tiên lượng và điều trị bệnh bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới
(NGS).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
- DNA khối u lưu hành
tự do (ctDNA) được tìm thấy trong máu và dịch cơ thể, nó có nguồn gốc từ các tế
bào ung thư và khối u. Hầu hết DNA ở trong nhân của tế bào, khi khối u ung thư
phát triển, các tế bào chết đi ctDNA được giải phóng ra máu và dịch cơ thể.
ctDNA thông thường kích thước nhỏ hơn 200 bp và nồng độ rất thấp khoảng 0,1-1%.
Hiện nay, phương pháp sinh thiết lỏng ngày càng nổi bật do lợi ích mà nó mang
lại như: i) Phát hiện và chẩn đoán ung thư, sử dụng sinh thiết lỏng giảm thiểu
khả năng phải sinh thiết khối u, đặc biệt là đối với những mô ung thư khó can
thiệp như não, phổi. ii) hướng tới liệu pháp điều trị đích với từng loại ung
thư.
- Giải trình tự gen là
kỹ thuật xác định trình tự DNA của các gen cụ thể, mã hoá hoặc không mã hoá cho
các protein chức năng cụ thể. Giải trình tự gen thế hệ mới (Next-Generation
Sequencing, NGS) là công nghệ cho phép giải mã đồng thời hàng triệu DNA cùng
lúc, qua đó giúp nâng cao hiệu suất của quá trình giải mã hệ gen người. Công
nghệ giúp khắc phục một số nhược điểm của giải trình tự gen truyền thống: thời
gian đọc nhanh hơn, dữ liệu đầu ra lớn, tiết kiệm chi phí.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Ống nghiệm lấy mẫu
máu K2 EDTA;
- Ống falcon 15mL;
- Ống falcol 50 mL;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ống thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ống thu mẫu có nắp 2,0
mL tiệt trùng;
- Ống PCR 0,2 mL;
- Ống chuyên dụng đo
Qubit 0,5mL;
- Cồn sinh học phân tử;
- Xylene;
- Kit tinh sạch thư
viện;
- Nước chuyên dụng
trong sinh học phân tử;
- Giấy đo pH;
- Tween 20;
- Kit tách ctDNA;
- Kit phát hiện đột
biến gen (chuẩn bị thư viện) bằng kỹ thuật NGS;
- Kit xác định nồng độ
DNA sợi đôi;
- Kit kiểm tra tính
toàn vẹn của bộ gen;
- Kit kiểm tra kích
thước thư viện;
- Kit chạy máy NGS;
- Găng tay cao su không
bột tan;
- Giấy lau không bụi.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet bán tự động có
thể điều chỉnh 0,1 - 10μl, 10 - 100μl, 200 - 1000μl;
- Tủ thao tác PCR;
- Tủ lạnh 4°C;
- Tủ lạnh -20°C;
- Giá để ống;
- Khay giữ lạnh;
- Thùng rác đựng đầu
côn và hoá chất;
- Máy ly tâm;
- Máy vortex;
- Máy Spin down;
- Máy đo nồng độ DNA;
- Tủ an toàn sinh học;
- Hệ thống NGS.
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
mẫu máu; mẫu dịch cơ thể khác.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra chỉ định xét
nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định: ví dụ họ tên người bệnh, tuổi,
giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm, kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh (nếu có) ….
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng từ 120 đến 168
giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
người thực hiện xét nghiệm, dự phòng nguy cơ trước, trong và sau phơi nhiễm.
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ.
- An toàn điện và phòng
chống cháy nổ.
- Đảm bảo đầy đủ bảng
chỉ dẫn an toàn từng loại hóa chất.
- Đảm bảo an toàn sinh
học.
- Đảm bảo các yếu tố
môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Lập biểu mẫu
Lập danh sách mẫu xét
nghiệm và điền các bước thực hiện xét nghiệm đột biến gen từ mẫu máu bằng kỹ
thuật NGS.
4.2. Chuẩn bị môi
trường làm việc
- Khử nhiễm dụng cụ,
thiết bị, bề mặt, không gian làm việc.
- Kiểm tra và chuẩn bị
đủ vật tư tiêu hao và dụng cụ cần thiết.
4.3. Chuẩn bị mẫu ctDNA
- Quy trình tách chiết
để thu được ctDNA tinh sạch theo Kit tách ctDNA
- Đánh giá nồng độ và
chất lượng ctDNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm sử dụng bộ kit chuyên dùng.
- Lấy các mẫu ctDNA đã
tách chuẩn bị cho xét nghiệm đột biến gen từ mẫu máu bằng kỹ thuật NGS.
4.4. Thực hiện kỹ thuật
NGS
- Tạo thư viện: DNA/RNA,
ctDNA cần giải trình tự được tách chiết và cắt thành các mảnh nhỏ (nếu cần),
khuếch đại qua PCR. Sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch và gắn các adapter cần
thiết. Sản phẩm ghép nối được khuếc đại thư viện và tinh sạch sử dụng cho quá
trình giải trình tự. Thư viện được kiểm tra và đánh giá chất lượng, nồng độ.
- Tạo cluster: mỗi sợi
DNA được giữ lại trên bề mặt thiết bị giải trình tự (flowcell) bằng adapter đã
được gắn trước đó. Mỗi sợi DNA sau khi được khuếch đại sẽ tạo thành một cụm DNA
(cluster) có trình tự giống hệt nhau để sử dụng cho quá trình giải trình tự.
- Giải trình tự: Sản
phẩm được đưa lên hệ thống NGS theo hướng dẫn của kit chuyên dụng.
- Phân tích kết quả:
+ Kết quả từ quá trình
giải trình tự được phân tích dựa trên phầm mềm chuyên dụng được thiết kể dành
riêng cho bộ kit.
+ Kiểm tra mẫu chứng,
sau đó phân tích các mẫu xét nghiệm.
+ Phiên giải kết quả,
phân loại biến thể đột biến, độ sâu phân tích.
+ Đối chiếu biến thể
phân tích với các cơ sở dữ liệu về gen trên thế giới.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt tiêu chuẩn:
+ Thực hiện lấy lại
mẫu.
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu.
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng:
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình.
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết.
5.2 Trong khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Kiểm tra lại chất
lượng DNA/RNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3 Sau khi thực hiện
kỹ thuật
Sai sót trong quá trình
ghi nhận và trả kết quả.
- Kiểm tra lại kết quả
đã ghi nhận.
- Thực hiện lại quy
trình trả kết quả.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù (nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm;
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban
hành “Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm
3. Boycott, K.,
Vanstone, M., Bulman, D. et al. Rare-disease genetics in the era of
next-generation sequencing: discovery to translation. Nat Rev Genet 14, 681-691
(2013)
4. Lin C., Liu X.,
Zheng B., Ke R., and Tzeng C.M. Liquid Biopsy, ctDNA Diagnosis through NGS. Life
(Basel). 2021; 11(9): 890.
5. Chen M. & Zhao
H. Next-generation sequencing in liquid biopsy: cancer screening and early
detection. Human Genomics volume 13, Article number: 34 (2019)
30. XÉT NGHIỆM LAI TẠI CHỖ GẮN MÀU (ISH)
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm bằng phương
pháp lai tại chỗ (ISH) sử dụng chuỗi DNA, RNA bổ sung hoặc chuỗi axit nucleic
biến đổi được dánh dấu để định vị trình tự DNA hoặc RNA cụ thể trong mô, trong
tế bào, các tế bào khối u tuần hoàn để phục vụ cho chẩn đoán, điều trị, tiên
lượng bệnh.
1.2. Nguyên lý
- ISH (In situ
hybridization): Lai tại chỗ là kỹ thuật sử dụng các đầu dò gắn mồi có trình tự
bổ sung với trình tự đích quan tâm trên DNA hoặc RNA. Kết quả quá trình lai cho
phép xác định sự có mặt, số lượng cũng như tương quan vị trí của các trình tự
đích.
- Sử dụng kính hiển vi
quang học để biện giải kết quả xét nghiệm. Các kết quả dương tính hỗ trợ trong
phân loại mẫu bệnh bình thường và bất thường, và được dùng bổ sung với các xét
nghiệm mô/tế bào bệnh học truyền thống khác.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Nhân lực
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Sinh phẩm, vật tư
2.2.1. Sinh phẩm
|
Tên
hóa chất
|
Mục
đích sử dụng
|
|
Mẫu dò (Probe)
|
Mẫu dò gắn đặc hiệu
RNA cần phát hiện
|
|
iView Blue Detection
Kit
|
Tạo tín hiệu xanh cho
mRNA mục tiêu
|
|
ISH protease 3
|
Enzyme phá màng nhân
|
|
Red Counterstain II
|
Dung dịch nhuộm tương
phản
|
|
EZ prep (10X)
|
Dung dich khử
paraffin
|
|
LCS
|
Dung dịch dầu bao phủ
lên tiêu bản mô, ngăn hóa chất bốc hơi
|
|
Reaction Buffer (10X)
|
Dung dịch rửa tiêu
bản
|
|
CC2
|
Đệm xử lý tế bào
|
|
SSC (10X)
|
Dung dịch xử lý tế
bào
|
|
RNA Positive Control
Probe
|
Mẫu dò lai mRNA chứng
dương
|
|
Negative Control
Probe
|
Mẫu dò lai chứng âm
|
|
Positive Specimen
Slides
|
Tiêu bản mẫu chứng
dương
|
2.2.2. Vật tư tiêu hao.
- Dao cắt tiêu bản sử
dụng một lần.
- Lam kính thường.
- Lam kính chuyên dụng
cho kỹ thuật hóa mô miễn dịch.
- Lamelle.
- Bút chì.
- Que dàn bệnh phẩm.
- Khay đá.
- Giá để tiêu bản.
- Ống li tâm 1,5 mL;
- Đầu côn 20 μl có lọc.
- Đầu côn 200 μl có
lọc.
- Đầu côn 1mL có lọc.
- Khăn sạch.
- Găng tay.
- Nhãn in.
- Nước cất.
2.3. Trang thiết bị:
- Hệ thống máy nhuộm
HMMD có chức năng nhuộm lai tại chỗ.
- Máy cắt lát mỏng: cần
kiểm tra các ốc vít và tra dầu bôi trơn;
- Bể nước dàn bệnh phẩm
ở 50°C- 60°C (bể chuyên dụng hoặc
có thể sử dụng nồi nấu lẩu để ở mức nhiệt thấp nhất);
- Máy nhuộm tự động có
các bể nhuộm được cài đặt theo từng loại bệnh phẩm;
- Máy đo độ pH điện tử;
- Kính hiển vi quang
học 1 đầu và nhiều đầu cho chẩn đoán và hội chẩn mô bệnh học;
- Vòi nước chảy, các dụng
cụ và thuốc tẩy trùng để làm sạch dụng cụ;
- Tủ ấm 37°Cvà 56°C;
- Tủ lạnh;
- Bộ pippet dùng trong
sinh học phân tử;
- Tủ hút cho phòng xét
nghiệm;
- Bể ổn nhiệt;
- Máy votex;
- Máy sấy lam.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm:
- Bệnh phẩm là các mẫu
nến có vùng u cần lai hai màu để đánh giá.
- Khối nến bệnh phẩm
đạt chất lượng cần có các yêu cầu sau:
+ Bệnh phẩm được cố
định ngay sau khi mổ trong formalin trung tính 10% với thời gian tối ưu là
6h-14h, nhằm đảm bảo chất lượng Nucleic acid trong tế bào được giữ nguyên trạng
thái, đồng thời không bị tiểu hủy do enzyme nội sinh.
+ Các quy trình mô bệnh
học tạo ra khối nến phải đảm bảo đúng thời gian và kĩ thuật.
+ Mô u đủ số lượng để
nhuộm (>100 tế bào).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm:
Ghi theo quy định. Ví
dụ một số thông tin chung như: họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, điện thoại, khoa
phòng, yêu cầu xét nghiệm, chẩn đoán lâm sàng, bao gồm các triệu chứng lâm sàng
(nếu có), các kết quả cận lâm sàng khác (nếu có), loại mẫu …
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật:
Tổng thời gian ước
tính: 3 ngày, trong đó:
- Thời gian chuẩn bị
mẫu: 1 ngày;
- Thời gian nhuộm: 1
ngày;
- Thời gian phân tích
kết quả, trả kết quả: 2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN:
- Thực hiện các biện
pháp an toàn theo Sổ tay an toàn của từng phòng xét nghiệm: an toàn sinh học,
an toàn điện, an toàn cháy nổ, an toàn hoá chất, …
- Áp dụng các quy định
về an toàn sinh và quản lý chất thải y tế.
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ.
- Kiểm soát môi trường:
Ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, …
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Cắt mẫu có độ dày 4
μm, lát cắt dày hơn 4 μm có thể cần xử lý protease mạnh hơn so với khuyến cáo
và có thể xuất hiện bong bóng nhân do paraffin dư thừa trong mô.
- Khối nến bệnh phẩm
của người bệnh cắt mảnh và dán lên 2 tiêu bản có sẵn mẫu chứng âm và mẫu chứng
dương. Cắt 1 tiêu bản để thực hiện kỹ thuật nhuộm hematoxylin - Eosin thông
thường. Mẫu chứng giúp đánh giá tiêu bản xét nghiệm nhuộm đạt hay không đạt.
+ Tiêu bản chứa chứng
dương để xác định sự bảo tồn mRNA trên mẫu người bệnh. Nếu tiêu bản này âm tính
có nghĩa là mRNA trên mô bệnh không còn được bảo tồn, mRNA bị phá hủy.
+ Tiêu bản chứng âm sử
dụng để đánh giá kết quả nhuộm nền, nhuộm không đặc hiệu trên mô bệnh.
4.2. Quy trình nhuộm tự
động:
Bước 1: Tiền xử lý mẫu
mô: 28 phút;
Bước 2: Ly giải màng
nhân ISH Protease: 4 phút;
Bước 4: Biến tính DNA:
4 phút;
Bước 5: Phản ứng lai
(Hybridization): 6 giờ, nhiệt độ ủ 72°C;
Bước 6: Thực hiện phản
ứng khuếch đại bạc: 16 phút;
Bước 7: Hiển thị màu
(Silver Chromogen): 4 phút;
Bước 8: Thực hiện phản
ứng khuếch đại tín hiệu đỏ: 24 phút;
Bước 9: Hiển thị màu
(Red Chromogen): 8 phút;
Bước 10: Nhuộm tương
phản bằng hematoxylin: 8 phút;
Bước 11: Làm xanh nhân:
4 phút;
Bước 12: Làm trong, gắn
lamen.
4.3. Nhận định kết quả
và báo cáo
4.3.1. Đọc kết quả
- Quy trình nhuộm tự
động tạo ra sản phẩm phản ứng màu xanh kết tủa tại vị trí DNA hoặc RNA đích.
- Bác sĩ giải phải đánh
giá chứng âm và chứng dương trước khi đọc kết quả trên mẫu bệnh phẩm. Nếu lam
chứng nhuộm màu không thích hợp, thì kết quả nhuộm trên mẫu bệnh được coi là
không hợp lệ. Lưu ý không nên sử dụng vật kính 100X.
+ Kiểm tra lam chứng
dương trước để xác định rằng tất cả các thuốc thử đang hoạt động đúng. Sự hiện
diện của sản phẩm phản ứng màu xanh trong các tế bào đích là dấu hiệu của phản
ứng dương tính.
+ Chứng âm được kiểm
tra sau chứng dương để xác minh tính đặc hiệu của phản ứng. Không nên có bất kỳ
sự nhuộm màu đặc hiệu nào trên chứng âm. Nếu nhuộm màu xảy ra, nó cho thấy phản
ứng chéo không đặc hiệu với các tế bào hoặc các thành phần của tế bào. Các tế
bào nguyên vẹn nên được sử dụng để đọc kết quả nhuộm màu vì các tế bào hoại tử
hoặc thoái hóa thường bắt màu không đặc hiệu.
- Kết quả đánh giá trên
mẫu bệnh phải được đánh giá cùng với Negative reagent control dưới kính hiển vi
quang học.
+ Kết quả là âm tính
khi không phát hiện được chuỗi DNA hoặc RNA trong tế bào đích.
+ Kết quả dương tính là
sự xuất hiện của tín hiệu màu xanh trong tế bào đích. Hình thái mô học của mẫu
nên được đánh giá cùng tiêu bản nhuộm H&E.
4.3.2. Báo cáo, trả kết
quả xét nghiệm và lưu trữ bệnh phẩm
- Trả kết quả theo các
quy trình liên quan. Kết quả có đầy đủ thông tin bệnh phẩm, kỹ thuật, chẩn đoán
và người thực hiện. Lưu vào biểu mẫu theo quy định và lưu trữ hồ sơ.
- Lưu khối nến và tiêu
bản theo quy trình Lưu và hủy bệnh phẩm Giải phẫu bệnh và thời gian quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước xét nghiệm
5.1.1. Mẫu phẩm không
đủ u (dưới 100 tế bào) hoặc chất lượng không đạt:
- Nguyên nhân: Do mảnh
sinh thiết quá nhỏ hoặc do các bước trong quy trình giải phẫu bệnh không đạt
làm bệnh phẩm có thể mất kháng nguyên.
- Khắc phục: Đánh giá
bằng tiêu bản nhuộm Hematoxylin nếu không đạt cần chọn lại mẫu phẩm khác của
người bệnh. Nếu không có mẫu phẩm khác cần sinh thiết lại (nếu có thể). Nếu
không thể sinh thiết lại cần khuyến cáo bác sĩ chỉ định.
5.1.2. Những sai sót về
hoá chất, trang thiết bị
Hoá chất phải được đảm
bảo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất, theo dõi môi trường bảo quản. Trang thiết
bị được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kì. Các sai sót về hoá chất, vật tư, trang
thiết bị cần khắc phục theo quy trình quản lý tương ứng.
5.2. Trong quá trình
nhuộm
- Theo dõi quá trình
nhuộm của máy để kịp thời xử lý các sự cố khi máy báo lỗi.
- Khi hệ thống báo lỗi,
máy dừng hoạt động, cần phải chuyển sang các bước tiếp theo nhuộm bằng tay ngay
sau đó, không được để bệnh phẩm trên tiêu bản bị khô.
- Reset lại máy bằng
cách khởi động lại hệ thống. Hệ thống lỗi phức tạp mà người sử dụng không có
khả năng xử lý cần gọi kỹ sư của hãng để được hỗ trợ kịp thời.
5.3. Sau xét nghiệm
5.3.1. Chứng âm nền:
- Nguyên nhân: Bộc lộ
quá mức.
- Khắc phục: Test dải
nhiệt độ và thời gian bộc lộ để tìm vị trí nhiệt độ và thời gian tối ưu cho
phương pháp nhuộm. Nhuộm lại bệnh phẩm.
5.3.2. Chứng dương âm
tính:
- Nguyên nhân: Hóa chất
hỏng; bộc lộ kháng nguyên chưa đạt; thời gian phản ứng với kháng thể một quá
ngắn; kháng thể một pha loãng lồng độ chưa tối ưu.
- Khắc phục: Pha lại
hóa chất mới; cắt các tiêu bản chứng dương để test tìm ra thời gian bộc lộ
kháng nguyên, thời gian phản ứng với kháng thể 1, tỉ lệ pha loãng kháng thể 1
sao cho tối ưu. Nhuộm lại bệnh phẩm.
5.3.3. Tiêu bản chỉ
nhuộm một phần mẫu bệnh phẩm
- Nguyên nhân: Tiêu bản
khi thực hiện nhuộm bị nghiêng hoặc hóa chất bay
hơi dẫn đến khô vùng
phản ứng. Vùng nào khô sẽ không bắt màu thuốc nhuộm.
- Khắc phục: Cân bằng
lại hệ thống máy, dụng cụ nhuộm. Trong quá trình thực hiện quy trình tiêu bản
luôn được để trong hệ thống kín gió. Nhuộm lại bệnh phẩm.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm chất lượng;
- Hiệu chuẩn và hiệu
chỉnh trang thiết bị;
- Kiểm soát điều kiện
môi trường;
- Đào tạo thường xuyên
nhân viên về kỹ thuật, quản lý chất lượng và có hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. O'Connor, Clare.
"Fluorescence In Situ Hybridization (FISH)". Nature Education.
2. Gall, JG; Pardue, ML
(June 1969). "Formation and detection of RNA- DNA hybrid molecules in
cytological preparations". Proceedings of the National Academy of Sciences
of the United States of America. 63 (2): 378-83. Bibcode:1969PNAS...63..378G.
doi:10.1073/pnas.63.2.378. PMC 223575. PM ID 4895535.
3. Brown, Lindsay A.;
Huntsman, David (2007-05-01). "Fluorescent in situ hybridization on tissue
microarrays: challenges and solutions". Journal of Molecular Histology. 38
(2): 151-157. doi:10.1007/s10735-006-9069-y. ISSN 1567-2387. PMID 17216303.
S2CID 6363208.
4. Panoskaltsis-Mortari,
A.; Bucy, R. P. (February 1995). "In situ hybridization with digoxigenin-labeled
RNA probes: facts and artifacts". BioTechniques. 18 (2): 300-307. ISSN
0736-6205. PMID 7727134.
5. Jin, L; Lloyd, RV (1997).
"In situ hybridization: methods and applications". Journal of Clinical
Laboratory Analysis. 11 (1): 2-9. doi:10.1002/(SICI)1098-2825(1997)11:1<2::AID-JCLA2>3.0.CO;2-F.
PMC 6760707. PMID 9021518.
6. Comprehensive and
annotated in situ hybridization histochemistry RNA sequencing of pancreatic
circulating tumour cells implicates WNT signalling in metastasis
7. The Local Transcriptome
in the Synaptic Neuropil Revealed by Deep Sequencing and High-Resolution
Imaging.
31. XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ PHÂN TỬ BẰNG KỸ
THUẬT CISH
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm lai tại chỗ
gắn màu (CISH) nhằm phát hiện sự hiện diện hay vắng mặt của các vùng DNA cụ thể
phục vụ chẩn đoán, điều trị, tiên lượng bệnh.
1.2. Nguyên lý
- CISH (chromogenic in
situ hybridization): Lai tại chỗ gắn màu là kỹ thuật sử dụng các đầu dò gắn mồi
có trình tự bổ sung với trình tự đích quan tâm trên DNA. Kết quả quá trình lai
cho phép xác định sự có mặt, số lượng cũng như tương quan vị trí của các trình
tự đích.
- Sử dụng kính hiển vi
quang học để biện giải kết quả xét nghiệm. Các kết quả dương tính hỗ trợ trong
phân loại mẫu bệnh bình thường và bất thường, và được dùng bổ sung với các xét
nghiệm mô/tế bào bệnh học truyền thống khác.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Nhân lực
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Sinh phẩm, vật tư
2.2.1. Sinh phẩm
Tùy theo loại máy, hóa
chất của từng hãng.
|
Tên
hóa chất
|
Mục
đích sử dụng
|
|
Mẫu dò (Probe)
|
Mẫu dò gắn đặc hiệu
RNA cần phát hiện
|
|
iView Blue Detection
Kit
|
Tạo tín hiệu xanh cho
mRNA mục tiêu
|
|
ISH protease 3
|
Enzyme phá màng nhân
|
|
Red Counterstain II
|
Dung dịch nhuộm tương
phản
|
|
EZ prep (10X)
|
Dung dich khử paraffin
|
|
LCS
|
Dung dịch dầu bao phủ
lên tiêu bản mô, ngăn hóa chất bốc hơi
|
|
Reaction Buffer (10X)
|
Dung dịch rửa tiêu
bản
|
|
CC2
|
Đệm xử lý tế bào
|
|
SSC (10X)
|
Dung dịch xử lý tế
bào
|
|
RNA Positive Control
Probe
|
Mẫu dò lai mRNA chứng
dương
|
|
Negative Control
Probe
|
Mẫu dò lai chứng âm
|
|
Positive Specimen
Slides
|
Tiêu bản mẫu chứng
dương
|
2.2.2. Vật tư tiêu hao.
- Dao cắt tiêu bản sử
dụng một lần;
- Lam kính thường;
- Lam kính chuyên dụng
cho kỹ thuật hóa mô miễn dịch;
- Lamelle;
- Bút chì;
- Que tãi bệnh phẩm;
- Khay đá;
- Giá để tiêu bản;
- Ống li tâm 1,5 mL;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Khăn sạch;
- Găng tay;
- Nhãn in;
- Nước cất.
2.3. Trang thiết bị:
- Hệ thống máy nhuộm
tương thích cho xét nghiệm này.
- Máy cắt lát mỏng: cần
kiểm tra các ốc vít và tra dầu bôi trơn.
- Bể nước dàn bệnh phẩm
ở 50°C- 60°C
- Máy nhuộm tự động có
các bể nhuộm được cài đặt theo từng loại bệnh phẩm;
- Máy đo độ pH điện tử;
- Kính hiển vi quang
học 1 đầu và nhiều đầu cho chẩn đoán và hội chẩn mô bệnh học;
- Vòi nước chảy, các
dụng cụ và thuốc tẩy trùng để làm sạch dụng cụ;
- Tủ ấm 37°C và 56°C;
- Tủ lạnh;
- Bộ pippet dùng trong
sinh học phân tử;
- Tủ hút cho phòng xét
nghiệm;
- Bể ổn nhiệt;
- Máy votex;
- Máy sấy lam;
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm:
- Bệnh phẩm là các mẫu
nến có vùng u cần lai hai màu để đánh giá.
- Khối nến bệnh phẩm
đạt chất lượng cần có các yêu cầu sau:
+ Bệnh phẩm được cố
định ngay sau khi mổ trong formalin trung tính 10% với thời gian tối ưu là
6h-14h, nhằm đảm bảo chất lượng Nucleic acid trong tế bào được giữ nguyên trạng
thái, đồng thời không bị tiểu hủy do enzyme nội sinh.
+ Các quy trình mô bệnh
học tạo ra khối nến phải đảm bảo đúng thời gian và kĩ thuật.
+ Mô u đủ số lượng để
nhuộm (>100 tế bào).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Ghi đầy đủ các thông
tin thoe quy định.
- Có đầy đủ thông tin
về người bệnh (họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, điện thoại), khoa phòng yêu cầu xét
nghiệm, yêu cầu xét nghiệm …
- Chẩn đoán lâm sàng,
các kết quả cận lâm sàng khác (nếu có), loại mẫu….
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Tổng thời gian ước
tính: 3 ngày, trong đó:
- Thời gian chuẩn bị
mẫu: 1 ngày;
- Thời gian nhuộm: 1
ngày;
- Thời gian phân tích
kết quả, trả kết quả: 2 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Thực hiện các biện
pháp an toàn theo Sổ tay an toàn của từng phòng xét nghiệm: an toàn sinh học,
an toàn điện, an toàn cháy nổ, an toàn hoá chất …
- Áp dụng các quy định
về an toàn sinh và quản lý chất thải y tế.
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ.
- Kiểm soát môi trường:
Ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm …
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Cắt mẫu có độ dày 4
μm, lát cắt dày hơn 4 μm có thể cần xử lý protease mạnh hơn so với khuyến cáo
và có thể xuất hiện bong bóng nhân do paraffin dư thừa trong mô.
- Khối nến bệnh phẩm
của người bệnh cắt mảnh và dán lên 2 tiêu bản có sẵn mẫu chứng âm và mẫu chứng
dương. Cắt 1 tiêu bản để thực hiện kỹ thuật nhuộm hematoxylin - Eosin thông
thường. Mẫu chứng giúp đánh giá tiêu bản xét nghiệm nhuộm đạt hay không đạt.
+ Tiêu bản chứa chứng
dương để xác định sự bảo tồn mRNA trên mẫu người bệnh. Nếu tiêu bản này âm tính
có nghĩa là mRNA trên mô bệnh không còn được bảo tồn, mRNA bị phá hủy.
+ Tiêu bản chứng âm sử
dụng để đánh giá kết quả nhuộm nền, nhuộm không đặc hiệu trên mô bệnh.
4.2. Quy trình nhuộm tự
động:
Bước 1: Tiền xử lý mẫu
mô: 28 phút.
Bước 2: Ly giải màng
nhân ISH Protease: 4 phút.
Bước 4: Biến tính DNA:
4 phút.
Bước 5: Phản ứng lai
(Hybridization): 6 giờ, nhiệt độ ủ 72°C.
Bước 6: Thực hiện phản
ứng khuếch đại bạc: 16 phút.
Bước 7: Hiển thị màu
(Silver Chromogen): 4 phút.
Bước 8: Thực hiện phản
ứng khuếch đại tín hiệu đỏ: 24 phút.
Bước 9: Hiển thị màu
(Red Chromogen): 8 phút.
Bước 10: Nhuộm tương
phản bằng hematoxylin: 8 phút.
Bước 11: Làm xanh nhân:
4 phút.
Bước 12: Làm trong, gắn
lamen.
4.3. Nhận định kết quả
và báo cáo
4.3.1. Đọc kết quả
- Quy trình nhuộm tự
động tạo ra sản phẩm phản ứng màu xanh kết tủa tại vị trí DNA hoặc RNA đích.
- Bác sĩ giải phẫu bệnh
phải đánh giá chứng âm và chứng dương trước khi đọc kết quả trên mẫu bệnh phẩm.
Nếu lam chứng nhuộm màu không thích hợp, thì kết quả nhuộm trên mẫu bệnh được
coi là không hợp lệ. Lưu ý không nên sử dụng vật kính 100X.
+ Kiểm tra lam chứng
dương trước để xác định rằng tất cả các thuốc thử đang hoạt động đúng. Sự hiện
diện của sản phẩm phản ứng màu xanh trong các tế bào đích là dấu hiệu của phản
ứng dương tính.
+ Chứng âm được kiểm
tra sau chứng dương để xác minh tính đặc hiệu của phản ứng. Không nên có bất kỳ
sự nhuộm màu đặc hiệu nào trên chứng âm. Nếu nhuộm màu xảy ra, nó cho thấy phản
ứng chéo không đặc hiệu với các tế bào hoặc các thành phần của tế bào. Các tế
bào nguyên vẹn nên được sử dụng để đọc kết quả nhuộm màu vì các tế bào hoại tử
hoặc thoái hóa thường bắt màu không đặc hiệu.
- Kết quả đánh giá trên
mẫu bệnh phải được đánh giá cùng với Negative reagent control dưới kính hiển vi
quang học.
+ Kết quả là âm tính
khi không phát hiện được chuỗi DNA hoặc RNA trong tế bào đích.
+ Kết quả dương tính là
sự xuất hiện của tín hiệu màu xanh trong tế bào đích. Hình thái mô học của mẫu
nên được đánh giá cùng tiêu bản nhuộm H&E.
4.3.2. Báo cáo, trả kết
quả xét nghiệm và lưu trữ bệnh phẩm
- Trả kết quả theo các
quy trình liên quan. Kết quả có đầy đủ thông tin bệnh phẩm, kỹ thuật, chẩn đoán
và người thực hiện. Lưu vào biểu mẫu theo quy định và lưu trữ hồ sơ.
- Lưu khối nến và tiêu
bản theo quy trình Lưu và hủy bệnh phẩm Giải phẫu bệnh và thời gian quy định
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước xét nghiệm
5.1.1. Mẫu phẩm không
đủ u (dưới 100 tế bào) hoặc chất lượng không đạt:
- Nguyên nhân: Do mảnh
sinh thiết quá nhỏ hoặc do các bước trong quy trình giải phẫu bệnh không đạt
làm bệnh phẩm có thể mất kháng nguyên.
- Khắc phục: Đánh giá
bằng tiêu bản nhuộm Hematoxylin nếu không đạt cần chọn lại mẫu phẩm khác của
người bệnh. Nếu không có mẫu phẩm khác cần sinh thiết lại (nếu có thể). Nếu
không thể sinh thiết lại cần khuyến cáo bác sĩ chỉ định.
5.1.2. Những sai sót về
hoá chất, trang thiết bị
Hoá chất phải được đảm
bảo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất, theo dõi môi trường bảo quản. Trang thiết
bị được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kì. Các sai sót về hoá chất, vật tư, trang
thiết bị cần khắc phục theo Quy trình quản lý tương ứng.
5.2. Trong quá trình
nhuộm
- Theo dõi quá trình
nhuộm của máy để kịp thời xử lý các sự cố khi máy báo lỗi.
- Khi hệ thống báo lỗi,
máy dừng hoạt động, cần phải chuyển sang các bước tiếp theo nhuộm bằng tay ngay
sau đó, không được để bệnh phẩm trên tiêu bản bị khô.
- Reset lại máy bằng
cách khởi động lại hệ thống. Hệ thống lỗi phức tạp mà người sử dụng không có
khả năng xử lý cần gọi kỹ sư của hãng để được hỗ trợ kịp thời.
5.3. Sau xét nghiệm
5.3.1. Chứng âm nền:
- Nguyên nhân: Bộc lộ
quá mức.
- Khắc phục: Test dải
nhiệt độ và thời gian bộc lộ để tìm vị trí nhiệt độ và thời gia tối ưu cho
phương pháp nhuộm. Nhuộm lại bệnh phẩm.
5.3.2. Chứng dương âm
tính:
- Nguyên nhân: Hóa chất
hỏng; bộc lộ kháng nguyên chưa đạt; thời gian phản ứng với kháng thể một quá
ngắn; kháng thể một pha loãng lồng độ chưa tối ưu.
- Khắc phục: Pha lại
hóa chất mới; cắt các tiêu bản chứng dương để test tìm ra thời gian bộc lộ
kháng nguyên, thời gian phản ứng với kháng thể 1, tỉ lệ pha loãng kháng thể 1
sao cho tối ưu. Nhuộm lại bệnh phẩm.
5.3.3. Tiêu bản chỉ
nhuộm một phần mẫu bệnh phẩm:
- Nguyên nhân: Tiêu bản
khi thực hiện nhuộm bị nghiêng hoặc hóa chất bay hơi dẫn đến khô vùng phản ứng.
Vùng nào khô sẽ không bắt màu thuốc nhuộm.
- Khắc phục: Cân bằng
lại hệ thống máy, dụng cụ nhuộm. Trong quá trình thực hiện quy trình tiêu bản
luôn được để trong hệ thống kín gió. Nhuộm lại bệnh phẩm.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm chất lượng;
- Hiệu chuẩn và hiệu
chỉnh trang thiết bị;
- Kiểm soát điều kiện
môi trường;
- Đào tạo thường xuyên
nhân viên về kỹ thuật, quản lý chất lượng và có hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dandachi N, Dietze O,
Hauser-Kronberger C: Chromogenic in situ hybridization: a novel approach to a
practical and sensitive method for the detection of HER2 oncogene in archival
human breast carcinoma. Lab Invest. 2002, 82: 1007-1014.
2. Gupta D, Middleton
LP, Whitaker MJ, Abrams J: Comparison of fluorescence and chromogenic in situ hybridization
for detection of Her-2/neu oncogene in breast cancer. Am J Clin Pathol. 2003,
119: 381-387.
3. Tanner, M; Gancberg,
D; Di Leo, A; Larsimont, D; Rouas, G; Piccart, M. J.; Isola, J (2000).
"Chromogenic in situ hybridization: A practical alternative for
fluorescence in situ hybridization to detect HER-2/neu oncogene amplification
in archival breast cancer samples". The American Journal of Pathology. 157
(5): 1467-72. doi:10.1016/S0002-9440(10)64785-2. PMC 1885742. PMID 11073807.
32. XÉT NGHIỆM GEN BẰNG KỸ THUẬT PCR-RFLP
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định các biến đổi
di truyền (nếu có) bằng kỹ thuật PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction -
Restriction Fragment Length Polymorphisms hay Phản ứng khuếch đại chuỗi dài-đa
hình chiều dài đoạn cắt giới hạn), phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều trị
bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Kỹ thuật PCR-RFLP là kỹ
thuật PCR kết hợp với phân tích đa hình đoạn DNA đích dựa trên vị trí cắt của
enzyme cắt giới hạn. Các biến đổi di truyền nằm ở vị trí nhận biết của enzyme
giới hạn bên trong sản phẩm PCR sẽ được xác định thông qua kỹ thuật này. Kỹ
thuật này gồm hai bước: Bước PCR khuếch đại vùng gen đích (01) và xử lý sản
phẩm PCR bằng enzyme giới hạn (02) để phân tích biến thể.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
|
Hóa
chất, sinh phẩm
|
Điều
kiện bảo quản
|
|
Kit tách chiết DNA
|
Theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
|
|
Kit đo nồng độ DNA
|
|
Hóa chất cho phản ứng
PCR
|
|
Các cặp mồi đặc hiệu
|
|
Emzym giới hạn
|
|
Đệm điện di (TBE hoặc
TAE)
|
|
Loading dye
|
|
Agarose
|
|
Thuốc nhuộm DNA
|
|
Thang DNA chuẩn
|
2.3. Trang thiết bị
- Máy PCR;
- Hệ thống chụp ảnh
gel;
- Máy tính có phần mềm
chụp ảnh gel;
- Bể ổn nhiệt;
- Bộ lưu điện;
- Máy điện di;
- Máy trộn mẫu;
- Máy ly tâm loại để
bàn;
- Tủ an toàn sinh học
cấp II;
- Máy ủ nhiệt kèm lắc
rung;
- Máy Vortex;
- Máy ly tâm Spin down;
- Bộ pipet các kích cỡ
từ 1 µL đến 1000 µL.
- Tủ lạnh 2°C - 8°C;
- Tủ lạnh âm sâu -20°C;
- Tủ lạnh âm sâu -70°C.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
Bệnh phẩm là 1-2 mL máu
toàn phần/tủy xương đựng trong ống chống đông EDTA. Bảo quản 2-8°C, giao mẫu đến khoa xét
nghiệm trong vòng 24 giờ kể từ khi lấy mẫu.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy đinh: họ tên người bệnh, tuổi, giường
bệnh, tên khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Ước tính từ lúc bắt đầu
cho đến khi kết thúc xét nghiệm: 24 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm Di
truyền - Sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Nhân viên phải mang
găng tay, khẩu trang và mặc trang phục y tế trong suốt quá trình làm xét
nghiệm.
- Phân loại đúng rác
thải và loại bỏ rác thải ngay sau quá trình thực hiện xét nghiệm.
- Thực hiện kiểm soát điều
kiện môi trường theo “Quy trình theo dõi và kiểm soát điều kiện môi trường”.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1 Tách chiết DNA
Sử dụng các bộ kít
thương mại, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.2. Đo nồng độ DNA
Thực hiện các bước kỹ
thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.3. Thực hiện phản
ứng PCR
- Lấy hóa chất cho phản
ứng PCR và các cặp mồi đặt trên khay trữ lạnh khoảng 10 phút để rã đông hoàn
toàn, trộn nhẹ và ly tâm nhanh trong 1-2 giây.
- Chuẩn bị hồ sơ xét
nghiệm, tính toán số lượng các thành phần phản ứng.
- Chuẩn bị các ống PCR
0,2 mL. Ghi mã mẫu lên mỗi ống.
- Chuẩn bị hỗn hợp phản
ứng PCR (thao tác trong tủ an toàn sinh học): sử dụng pipet thêm lần lượt từng
hóa chất (theo quy trình đã tối ưu) vào một ống 0,2 mL hoặc 1,5 mL. Trộn đều
ống hỗn hợp và chia hóa chất đã pha vào mỗi ống phản ứng (số lượng hóa chất
chia vào mỗi ống thực hiện theo quy trình đã tối ưu).
- Bổ sung DNA vào mỗi
ống tương ứng (nồng độ DNA bổ sung vào mỗi ống PCR theo hướng dẫn tại quy trình
đã tối ưu).
- Đặt các ống phản ứng
vào máy PCR, chọn chương trình PCR tương thích.
- Lau chùi mặt sàn tủ
an toàn sinh học bằng cồn 70%.
- Khi trương trình PCR
kết thúc, lấy các ống phản ứng ra khỏi máy luân nhiệt.
- Điện di kiểm tra sản
phẩm hoặc bao quản sản phẩm PCR ở nhiệt độ 2-8°C.
4.1.4. Điện di trên gel
agarose
- Chuẩn bị bản gel
agarose ở nồng độ thích hơp
- Nhỏ mẫu vào các vị
trí tương ứng trên bản gel, nhỏ mẫu DNA chuẩn (DNA ladder) tương thích.
- Tiến hành điện di ở
thời gian và điều kiện điện thế phù hợp
- Chụp ảnh bản gel và
chú thích tên mẫu, ngày xét nghiệm, loại xét nghiệm
4.1.5. Cắt sản phẩm
PCR với enzym giới hạn
- Chuẩn bị ống phản ứng
cắt enzym với các thành phần và thể tích theo hướng dẫn đi kèm.
- Ủ mẫu cắt ở nhiệt độ
và thời gian thích hợp với mỗi loại enzym.
4.1.6. Điện di sản phẩm
cắt
- Chuẩn bị bản gel
agarose ở nồng độ thích hơp.
- Nhỏ mẫu vào các vị
trí tương ứng trên bản gel, nhỏ mẫu DNA chuẩn (DNA ladder) tương thích.
- Tiến hành điện di ở
thời gian và điều kiện điện thế phù hợp.
- Chụp ảnh bản gel và
chú thích tên mẫu, ngày xét nghiệm, loại xét nghiệm.
4.2. Nhận định kết quả
- Chỉ phân tích kết quả
mẫu xét nghiệm khi các mẫu đối chứng trong phản ứng đạt yêu cầu.
- Phân tích kết quả mẫu
xét nghiệm dựa vào kích thước của các băng sản phẩm PCR trước cắt và sau cắt.
Dựa vào kích thước sản phẩm thu được sau cắt để nhận biết sự có mặt hay không
có mặt của các biến thể gen mong muốn.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
|
|
SAI
SÓT
|
|
XỬ
TRÍ
|
|
▪
|
Lấy mẫu không đủ hoặc
sai chất chống đông.
|
▪
|
Thực hiện đúng hướng
dẫn qui cách lấy mẫu.
|
|
▪
|
Sai sót trong dán mã
xử lý mẫu dẫn đến nhầm mẫu, sót mẫu
|
▪
|
Kiểm tra đúng thông
tin hành chính khi gán mã
|
|
▪
|
Lây nhiễm trong quá
trình PCR cho kết quả âm tính/dương tính giả
|
▪
|
Tuân thủ đúng quy
trình kỹ thuật, thứ tự nhỏ mẫu trong quá trình PCR
|
|
▪
|
Quá trình điện di có
thể bị thủng giếng, trôi mẫu, tràn mẫu sang giếng khác
|
▪
|
Khi nhỏ mẫu để đầu
côn ở phía trên bề mặt giếng tạch, không cắm đầu côn sâu vào giếng thạch.
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Các mẫu đối chứng đạt
yêu cầu khi:
- Đối chứng dương: phải
có băng sản phẩm đặc hiệu đúng kích thước.
- Đối chứng âm: không
được lên băng có kích thước trùng với loại đột biến tương ứng.
- Chứng H2O:
phải không có băng sản phẩm.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pourzand C, Cerutti
P. Genotypic mutation analysis by RFLP/PCR. Mutation Research/Fundamental and
Molecular Mechanisms of Mutagenesis. 1993 Jul 1;288(1):113-21.
2. Ghatak S,
Muthukumaran RB, Nachimuthu SK. A simple method of genomic DNA extraction from
human samples for PCR-RFLP analysis. Journal of biomolecular techniques: JBT.
2013 Dec;24(4):224.
3. Hashim HO,
Al-Shuhaib MB. Exploring the potential and limitations of PCR-RFLP and PCR-SSCP
for SNP detection: A review. Journal of applied biotechnology reports. 2019
Dec.
33. XÉT NGHIỆM CÁC GEN BẰNG KỸ THUẬT MLPA
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xét nghiệm các gen bằng
kỹ thuật MLPA (Multiplex Ligation-dependent Probe Amplification) được sử dụng
để phát hiện và định lượng các biến thể di truyền liên quan đến bất thường số
lượng bản sao của đoạn DNA, phát hiện đột biến mất/thêm/lặp đoạn… hoặc đột biến
điểm đã biết trước trong cùng một lần xét nghiệm trên các gen/vùng gen xác định
để phục vụ cho chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh, hỗ trợ tư vấn di truyền,
ứng dụng trong nghiên cứu.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật khuếch đại đa
đầu dò dựa trên phản ứng ghép nối (MLPA) là một kỹ thuật bán định lượng được sử
dụng để xác định số lượng bản sao của tối đa 60 trình tự DNA đặc hiệu trong
cùng một phản ứng.
1.2.2. Nguyên lý
- Tách DNA tổng số dựa
trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp vật lý, hóa
học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với
DNA.
- Kỹ thuật MLPA dựa
trên phản ứng PCR khuếch đại nhiều đoạn gen khác nhau chỉ với 1 cặp mồi duy
nhất. Phản ứng MLPA tạo ra một tập hợp các sản phẩm PCR duy nhất có chiều dài
từ 64-500 nt được phân tách bằng điện di mao quản.
- Kỹ thuật MLPA là một
kỹ thuật phát hiện sự thay đổi số lượng bản sao bằng cách so sánh chiều cao của
các đỉnh tín hiệu đầu dò của phản ứng MLPA. So sánh chiều cao của đỉnh tín hiệu
mẫu DNA đích với đỉnh tín hiệu tương ứng của mẫu DNA đối chứng, cung cấp thông
tin về trạng thái số lượng bản sao gen của trình tự đích. Việc xóa một hoặc
nhiều trình tự đích có thể nhìn thấy khi chiều cao đỉnh giảm tương ứng, trong
khi sự gia tăng chiều cao đỉnh phản ánh sự gia tăng số lượng bản sao.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL).
- Ống ly tâm 1,5-2 mL;
ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL); mao quản các loại: 50 cm, 70 cm (4 vị trí
hoặc 8 vị trí), Khay chứa mẫu 96 giếng.
- Tấm cao su đậy đĩa
chạy mẫu và đậy khay đệm cho máy điện di mao quản; Khay giữ mẫu các loại (24-48
vị trí): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL; Bàn thí nghiệm; tủ
đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và giấy lau tay.
- Ống đựng bệnh phẩm:
ống chống đông EDTA, ống đựng mẫu vô trùng; trang bị bảo hộ: găng tay; khẩu
trang; mũ giấy; sát khuẩn tay nhanh.
- Chi phí khác: chi phí
phần mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí
đánh giá ISO (nếu có)...
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Hóa chất dùng chung:
nước không chứa Nuclease; ethanol 100%.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hóa chất tách DNA:
kit tách DNA tổng số, ethanol 100% và 70%.
- Hóa chất PCR: hỗn hợp
hóa chất sử dụng trong phản ứng PCR (PCR Master mix hoặc enzym Taq DNA
Polymerase…); hỗn hợp 4 loại nucleotid (dNTPs Mix…); mồi xuôi và mồi ngược (50
nmol/ống…).
- Hóa chất MLPA (Salsa
MLPA Probemix…); Dung dịch đệm điện di mao quản (Hidi formamide…); Thang chuẩn
điện di mao quản (Genscan 500 Liz…); nước không chứa Nuclease (DNAase/ RNAase
free water).
- Hóa chất điện di mao
quản: khay đệm cho cực âm và cực dương máy điện di mao quản (Anode Buffer
Container (ABC), Cathode Buffer Container (CBC); đệm cho máy điện di mao quản (POP-7
Polymer for 3500/3500xL Genetic Analyzers…); hóa chất căn chỉnh cho máy điện di
mao quản (DS-33 Matrix Standard (Dye set G5)…).
- Bảo quản và sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipets các thể tích:
0,1-1 µL; 1-10 µL; 1-20 µL; 10-200 µL; 0,1-1 mL.
- Tủ sạch/ Tủ ATSH cấp
1/ Tủ ATSH cấp 2, Tủ hút hóa chất.
- Hệ thống điện di mao
quản, máy luân nhiệt PCR 96 giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA,
hệ thống điện di, hệ thống chụp ảnh gel điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm: máy ly
tâm thường; máy ly tâm lạnh; máy ly tâm mini spin; máy ly tâm đĩa; Tủ lạnh và
tủ âm các loại (-20°C; -40°C; -80°C).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, máu cuống rốn; DNA tổng số, sản phẩm PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Máu ngoại vi: 0,5-2
mL, đựng trong ống EDTA vô trùng.
+ Các bệnh phẩm khác:
đựng trong ống đựng bệnh phẩm vô trùng.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR: lượng DNA tối thiểu 10 ng/µL.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
6,2 giờ.
2.7. Đại điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học: mặc áo vô trùng, đeo khẩu trang, kính bảo hộ, mũ bảo hộ, găng
tay khi thực hiện xét nghiệm.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thiết bị.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Khay giữ lạnh; khay
đựng ống ly tâm đáy nhọn 1,5 mL và ống PCR, bút viết.
+ Găng tay, cồn tuyệt
đối và cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học và máy luân nhiệt PCR, máy giải trình tự
gen.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống PCR hoặc ống ly tâm.
+ Phiếu theo dõi thực
hiện xét nghiệm (nếu có): tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1 lần xét
nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Tách DNA tổng số
- DNA tổng số có thể
thực hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất
và tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện như
sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20°C.
Kiểm tra chất lượng DNA
tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Thực hiện kỹ
thuật MLPA
- Rã đông các hóa chất:
Để hóa chất tan từ từ trên khay giữ lạnh đến khi hóa chất tan hoàn toàn rồi bảo
quản trong khay giữ lạnh.
- Chuẩn bị bộ mẫu cần
chạy (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng dương (nếu có); mẫu
trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Thực hiện phản ứng
MLPA theo các bước sau:
Bước 1: Biến tính DNA
- Lấy lượng DNA cần
thiết (50- 200 ng DNA) cho vào ống PCR 0,2 mL đã ghi tên và thực hiện biến tính
DNA tổng số theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bước 2: Lai các đầu dò
- Pha hỗn hợp hóa chất
lai đầu dò theo các thành phần theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/ mẫu
|
|
Hỗn hợp đầu dò
|
|
|
Dung dịch đệm
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia 3 µL hóa chất
lai chứa đầu dò đã pha vào các ống PCR chứa DNA đã biến tính và trộn đều bằng
pipet.
- Ủ mẫu theo chu trình
nhiệt theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 3: Phản ứng ghép
nối
- Pha hỗn hợp hóa chất
ghép nối theo các thành phần theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/
mẫu
|
|
Nước không chứa
Nuclease
|
|
|
Dung dịch đệm 1
|
|
|
Dung dịch đệm 2
|
|
|
Dung dịch đệm 3
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Giữ mẫu ở nhiệt độ
54°C, thêm thể tích cần thiết (ví dụ 16μl…) dung dịch ghép nối trên vào mỗi mẫu
và trộn đều.
- Thực hiện chu trình
nhiệt theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
Bước 4: Phản ứng PCR
- Pha hỗn hợp dung dịch
PCR theo các thành phần theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/
mẫu
|
|
Nước không chứa
Nuclease
|
|
|
Hỗn hợp trình tự mồi
|
|
|
Enzyme tổng hợp DNA
sợi đôi
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Giữ mẫu ở nhiệt độ
20°C, chia thể tích cần thiết (ví dụ 6 μl…) hỗn hợp PCR vào mỗi mẫu, sau đó
trộn đều bằng pipet và thực hiện phản ứng PCR.
- Thực hiện chu trình
nhiệt PCR theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
Lưu ý: Sản phẩm PCR có
thể được bảo quản tránh ánh sáng ở 4°C trong 1 tuần. Trong thời gian dài hơn có
thể bảo quản ở nhiệt độ từ -25°C đến -15°C.
4.1.3. Điện di sản phẩm
MLPA bằng máy điện di mao quản
- Khởi động máy điện di
mao quản, thiết lập chương trình trên máy điện di mao quản theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Pha hồn hợp dung dịch
điện di mao quản theo theo khuyến cáo của nhà sản xuất:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/ mẫu
|
|
Dung dịch đệm điện di
mao quản
|
|
|
Thang chuẩn điện di
mao quản
|
|
|
Sản phẩm PCR
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Hút thể tích dung
dịch điện di mao quản vừa pha (10 µL…) và nhỏ vào các giếng trên khay chứa mẫu,
đậy nắp và đặt khay chứa mẫu vào đúng vị trí trên máy điện di mao quản.
- Tiến hành chạy máy
điện di mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.4. Thu thập dữ liệu
và phân tích
- Kết quả phản ứng MLPA
được thu thập và lưu trữ theo quy định.
- Phân tích kết quả
MLPA bằng phần mềm chuyên dụng.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
Lượng DNA tổng số được
đo trên máy quang phổ đo DNA/RNA tại bước sóng OD260/280nm ≥ 10 ng và độ tinh sạch
DNA trong khoảng 1,8-2,0.
b. Điện di sản phẩm
MLPA
Kiểm tra tín hiệu rõ
ràng, không nhiễu, kích thước dải tín hiệu tối ưu, tối thiểu và tối đa cho các
thiết bị điện di mao quản và các tín hiệu chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản
xuất.
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Kết quả được phân
tích theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tỷ lệ tín hiệu (Final
Ratio - FR) được phân tích bằng việc so sánh các tín hiệu các đoạn của mẫu bệnh
phẩm với đoạn tương ứng của mẫu đối chứng.
- Độ lệch chuẩn của
từng đoạn so với các đoạn tham chiếu phải ≤0,10.
- Phân tích tỷ lệ tín
hiệu tại vị trí các đầu dò và mối tương quan giữa kiểu gen - số bản sao gen
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
b. Nhận định kết quả
- Danh pháp của các
biến thể được viết theo hướng dẫn của HGVS.
- Dựa vào số bản sao
của mỗi đoạn để kết luận kiểu gen tương ứng: Không phát hiện đột biến/ Dị hợp
tử đột biến/ Đồng hợp tử đột biến/ Dị hợp tử kép…
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
theo hướng dẫn ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
hướng dẫn của các quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen và kiểu hình theo quy trình liên quan.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo
khoa, ghi nhận sự
việc, khử nhiễm và
liên hệ người bệnh lấy lại mẫu
|
|
Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
- Vận chuyển sai quy
định
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
- Lấy lại mẫu, kkiểm
tra và hiệu chuẩn thiết bị bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Sai quy trình
kỹ thuật
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo
và thực hiện lại quy
trình kỹ thuật
|
|
Hóa chất
không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
- Mất điện
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
- Bổ sung hóa chất và
khởi động lại máy xét nghiệm
|
|
Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình kỹ
thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét
nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
Lượng DNA không đạt
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/
chưa được đào tạo
- Ít mẫu
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị của người bệnh
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo
- Lấy lại mẫu
|
|
Đổ DNA
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/chưa được đào
tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình tách DNA
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo
|
|
Sản phẩm MLPA không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử
dụng/không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất
- Nhầm mẫu/ hóa chất
- Thao tác của nhân
viên chưa đạt/chưa đúng
|
- Thực hiện lại MLPA;
đào tạo lại nhân viên trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
|
|
Mẫu nội kiểm không đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
- Sai chu trình nhiệt
- Sai mẫu bệnh phẩm
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
- Thực hiện lại phản
ứng
- Lấy lại mẫu/tách
lại mẫu và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
Tín hiệu các đầu dò trên mức tín hiệu tối ưu
|
- Quá nhiều sản phẩm
PCR
|
- Giảm thời gian điện
di/ hiệu điện thế
- Sử dụng ít sản phẩm
PCR hơn (Tối đa 10% tổng thể tích mẫu điện di)
- Pha loãng sản phẩm
PCR
|
|
Các đỉnh của đầu dò MLPA dốc xuống
|
- Bay hơi trong gia
đoạn lai qua đêm
- Bay hơi trong bước
phản ứng nối
- Tạp chất từ mẫu DNA
|
- Kiểm tra nắp gia
nhiệt
- Sử dụng đầu ngăn
bay hơi, đảm bảo ống PCR đóng chặt.
- Giảm thời gian thao
tác mở nắp (sử dụng pipet đa kênh)
- Pha loãng hoặc tinh
sạch DNA
|
|
Không có sản phẩm MLPA
|
- Hóa chất hết hạn/bảo
quản sai quy định
- Nồng độ hóa chất không
đúng
- Nhân viên không tuân
thủ quy trình
- Mất điện
- Máy hỏng
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
- Thực hiện lại phản
ứng MLPA trên máy khác
|
|
Phân tích kết quả không chính xác
|
- Nhân viên không tuân thủ quy trình/ chưa được đào tạo
|
- kiểm tra và phân
tích chéo kết quả xét nghiệm hoặc xin ý kiến của bác sĩ lâm sàng.
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
- Lựa chọn sai biểu
mẫu báo cáo kết quả
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Kiểm tra chéo kết
quả
- Báo cáo lãnh đạo
khoa và sửa lại báo cáo kết quả.
|
|
Trả nhầm kết quả xét nghiệm của người bệnh khác
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
|
Mất kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên để sai vị
trí lưu kết quả
- Nhân viên trả nhầm
cho người bệnh khác
|
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm: Lượng DNA tổng số < 1ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ
1,8-2,0.
- Mẫu nội kiểm đạt chất
lượng.
- Chất lượng tín hiệu
chạy điện di mao quản đạt yêu cầu.
- Phân tích và kiểm tra
chéo trước khi phê duyệt kết quả.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Eijk-Van Os PG,
Schouten JP. (2011) Multiplex Ligation-dependent Probe Amplification (MLPA®)
for the detection of copy number variation in genomic sequences. Methods Mol
Biol.
2. Trần Đức Phấn và cs.
2021. “Di truyền Y học”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:
10.1038/gim.2015.30. Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
5. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
6. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/.
34. XÉT NGHIỆM GIẢI TRÌNH TỰ GEN
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích của kỹ
thuật
Xác định trình tự của
một gen đích hoặc một trình tự của đoạn gen để phát hiện đột biến trên gen,
phục vụ cho chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
1.2.1. Định nghĩa
Kỹ thuật giải trình tự
là kỹ thuật giải trình tự cho 1 đoạn gen đã biết bằng phương pháp giải trình tự
trực tiếp.
1.2.2. Nguyên lý
- Tách DNA tổng số dựa
trên nguyên tắc phá vỡ màng tế bào, màng nhân bằng các phương pháp vật lý, hóa
học để giải phóng DNA ra môi trường đồng thời phân hủy các protein liên kết với
DNA, và thu nhận DNA tinh sạch bằng hóa chất phù hợp.
- Kỹ thuật PCR
(polymerase chain reaction) được thực hiện dựa trên nguyên tắc bổ sung và nhờ
hoạt động của enzyme polymerase.
- Dựa vào đặc tính cấu
trúc của các axit nucleic là các đại phân tử tích điện âm đồng đều trên khắp bề
mặt nên khi chịu tác dụng của điện trường không đổi chúng sẽ di chuyển về cực
dương. Tốc độ di chuyển của chúng trên bản thạch agarose phụ thuộc vào kích
thước DNA và nồng độ bản thạch.
- Giải trình tự gen
Sanger dựa trên nguyên lý “kết thúc chuỗi” để tổng hợp các trình tự nucleotide
sợi đơn trong một phản ứng có ddNTPs. Việc tổng hợp trình tự diễn ra bằng cách
làm dừng ngẫu nhiên khi mỗi loại ddNTP được gắn vào, kết quả là tạo ra các đoạn
DNA sợi đơn hơn kém nhau một nucleotide. Các trình tự đoạn DNA được đọc bằng hệ
thống điện di mao quản tự động.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
2.2.1. Dụng cụ
- Đầu côn thường và đầu
côn có phin lọc (1000 µL, 200 µL, 100 µL, 10 µL).
- Ống ly tâm các loại
(1,5-2 mL; 15 mL; 50 mL…); ống PCR các thể tích (0,2-0,5 mL…); Chai duran các
thể tích.
- Bộ mao quản các loại:
50 cm, 70 cm (4 vị trí hoặc 8 vị trí…). Khay chứa mẫu 96 giếng.
- Tấm cao su đậy đĩa
chạy mẫu và khay đệm cho máy điện di mao quản.
- Khay giữ mẫu các loại
(24-48 vị trí): khay giữ lạnh, khay giữ ống 0,5 mL-2mL-15mL-50mL.
- Bàn thí nghiệm; tủ
đựng hóa chất; hộp lưu mẫu; giấy lau máy và lau tay.
- Ống đựng mẫu (Ống
chống đông EDTA vô trùng…), trang bị bảo hộ cá nhân (găng tay; khẩu trang; mũ
giấy); băng dính giấy; giấy in kết quả, sát khuẩn tay nhanh.
- Vật tư khác: chi phí phần
mềm nội bộ của bệnh viện, chi phí hiệu chuẩn trang thiết bị hoặc chi phí đánh
giá ISO (nếu có)...
2.2.2. Hóa chất/sinh
phẩm
- Nước không chứa
Nuclease; ethanol 100%, Ethanol 70%, nước cất 2 lần.
- Bộ mẫu chứng gồm mẫu
chứng không có đột biến, mẫu chứng âm và dương các loại (nếu có).
- Hỗn hợp hóa chất pha
PCR (PCR Master mix, Taq, dNTPs, Mg2+…); 4 loại nucleotid tự do (dNTPs mix…);
trình tự mồi xuôi và mồi ngược (5'-3').
- Hóa chất điện di:
thạch điện di (Agarose); đệm màu tra mẫu điện di DNA (Loading dye) (nồng độ 5X/6X/10X…);
dung dịch đệm điện di; thuốc nhuộm huỳnh quang (ethidium bromide, red safe…);
thang đo DNA chuẩn (DNA ladder) các loại (1 kb,100 bp…).
- Hóa chất tách DNA/kit
tách DNA tổng số; hóa chất tinh sạch sản phẩm PCR sợi đơi và sợi đơn, hóa chất
giải trình tự gen.
- Hóa chất điện di mao
quản: khay đệm cho cực âm và cực dương máy điện di mao quản; đệm điện di mao
quản; hóa chất căn chỉnh cho máy điện di mao quản.
- Hóa chất được sử dụng
và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.3. Trang thiết bị
- Pipets với các thể
tích: 0,1-2,5 µL; 1-10 µL; 10-200 µL; 100-1000 µL.
- Tủ sạch/tủ ATSH cấp 1/tủ
ATSH cấp 2, tủ hút.
- Hệ thống điện di mao
quản, máy luân nhiệt PCR 96 giếng, máy tách DNA tự động; máy quang phổ đo DNA/RNA,
hệ thống điện di, hệ thống chụp ảnh điện di kèm phần mềm.
- Máy ly tâm thường;
máy ly tâm lạnh; máy ly tâm mini spin; máy ly tâm đĩa; tủ lạnh và tủ âm các
loại (-20°C; -40°C; -80°C).
- Thiết bị phụ trợ: máy
lắc; tủ ổn nhiệt khô; bể ổn nhiệt nước; nồi khử trùng ướt; tủ sấy khô; cân điện
tử; lưu điện; nhiệt ẩm kế; nhiệt kế; máy in ảnh; máy in tem mã vạch; phần mềm
quản lý bệnh viện.
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
máu ngoại vi; dòng tế bào dịch ối sau nuôi cấy; các bệnh phẩm khác: nước bọt,
niêm mạc má, mẫu u, gai rau, DNA tổng số, sản phẩm PCR.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm:
+ Các bệnh phẩm khác:
máu ngoại vi, gai nhau, mô, tế bào niêm mạc má, máu cuống rốn, mẫu u… đựng
trong ống đựng mẫu vô trùng có chất bảo quản phù hợp.
+ DNA tổng số, sản phẩm
PCR đạt lượng theo quy định.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
- Kiểm tra phiếu chỉ
định: kiểm tra thông tin theo quy định.
- Kiểm tra ống đựng
bệnh phẩm: kiểm tra thông tin theo quy định.
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
13,8 giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo nguyên tắc an
toàn sinh học.
- Đảm bảo an toàn theo
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
- Chuẩn bị chung cho
các bước thực hiện xét nghiệm:
+ Khay giữ lạnh/khay
đựng ống ly tâm đáy nhọn 1,5 mL và ống PCR, bút.
+ Găng tay, cồn 96°C, cồn 70°C, sát khuẩn tay nhanh,
đăng kí sử dụng tủ an toàn sinh học và máy luân nhiệt PCR, máy điện di mao
quản.
+ Ghi tên người bệnh/mã
số người bệnh lên các ống PCR/ống ly tâm.
+ Phiếu theo dõi thực
hiện xét nghiệm (nếu có): tính tổng số hóa chất cần pha để thực hiện 1 lần xét
nghiệm hoặc xét nghiệm cho 1 mẫu bệnh phẩm.
- Các bước được thực
hiện bởi 1 nhân viên chính và 1 nhân viên giám sát.
4.1.1. Tách DNA tổng số
DNA tổng số có thể thực
hiện theo 2 cách: tách bằng kit thương mại theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
tách thủ công sử dụng các loại hóa chất tương đương (như enzyme protease, hóa
chất tẩy rửa mạnh (SDS…)), dung dịch đệm ly giải, cồn.... Các bước thực hiện
như sau:
- Biến tính và phân
giải protein: thêm lượng mẫu cần thiết vào ống đã chứa enzyme hoặc hóa chất
tương đương nhằm phá màng tế bào và màng nhân; bổ sung dung dịch đệm (nếu cần),
trộn đều và ủ ở nhiệt độ phù hợp.
- Loại bỏ protein:
protein sau biến tính sẽ được kết tủa và phân lớp hoặc giữ lại trên cột lọc.
- Thu axit nucleic: sử
dụng cồn hoặc hóa chất tương đương để tủa DNA hoặc hòa tan DNA và được thu lại
bằng cách ly tâm ở tốc độ phù hợp. DNA được hòa tan trong dung dịch phù hợp
(nước khử enzyme hoặc dung dịch tương đương) và bảo quản ở nhiệt độ -20 °C.
- Kiểm tra chất lượng
DNA tổng số bằng điện di hoặc quang phổ kế.
4.1.2. Thực hiện kỹ
thuật PCR
- Rã đông các hóa chất
và chuẩn bị mẫu cần chạy (ở nhiệt độ phòng) bao gồm: mẫu chứng âm; mẫu chứng
dương (nếu có); mẫu trắng; mẫu bệnh phẩm.
- Tính số hóa ống cần
chuẩn bị và thể tích hóa chất cần pha cho người bệnh và mẫu nội kiểm. Thể tích
cho mỗi phản ứng gồm các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Thể
tích (µL)/ phản ứng
|
|
dH2O
|
|
|
Hỗn hợp hóa chất pha
phản ứng PCR
|
|
|
Mồi xuôi (10 µmol)
|
|
|
Mồi ngược (10 µmol)
|
|
|
DNA tổng số
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chia đều hóa chất PCR
ra ống PCR 0,2 mL và bổ sung DNA tổng số của người bệnh và các mẫu chứng cần
thiết vào ống PCR, chuyển các ống PCR vào máy luân nhiệt PCR và chạy theo chương
trình nhiệt của từng xét nghiệm.
4.1.3. Điện di sản phẩm
PCR
- Chuẩn bị dung dịch
đệm 1 X.
- Sử dụng bản thạch
agarose thương mại hoặc chuẩn bị bản thạch agarose với nồng độ thích hợp.
+ Lắp lược vào các khay
đổ thạch và điều chỉnh khay cân bằng.
+ Cân lượng thạch
agarose cần thiết, và bổ sung dung dịch đệm với thể tích tương ứng với nồng độ
thạch cần dùng và đun nóng dung dịch cho đến khi toàn bộ agarose trong dung
dịch tan hoàn toàn.
+ Làm nguội dung dịch
đến khoảng 50-70°C và thêm thuốc nhuộm
DNA vào dung dịch agarose, lắc đều (trường hợp không bổ sung thuốc nhuộm DNA,
sau điện di bản thạch sẽ ngâm trong dung dịch thuốc nhuộm DNA) rồi đổ toàn bộ
dung dịch thạch agarose vào khuôn đã được cài sẵn lược, để bản thạch nguội ở
nhiệt độ phòng trong khoảng 30 phút.
- Điện di sản phẩm PCR
+ Đổ dung dịch đệm 1X
vào bể điện di sao cho dung dịch đệm cao hơn mặt bản thạch khoảng 2-5 mm.
+ Dùng pipet hút l thể
tích thuốc nhuộm và trộn đều với 5 thể tích sản phẩm PCR. Sau đó, dùng pipet
hút toàn bộ mẫu và nhỏ mẫu vào từng giếng trên bản thạch. Đậy nắp bể điện di và
cắm điện cực vào nguồn điện di và điện di mẫu trong khoảng thời gian và điện
thế thích hợp.
- Chụp ảnh sản phẩm
điện di: đưa bản thạch vào máy chụp ảnh gel, đóng nắp, bật đèn UV và chụp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất; lưu hình ảnh điện di hoặc in ảnh (nếu cần); vệ sinh
các dụng cụ điện di bằng cồn 70°C.
4.1.4. Tinh sạch sản
phẩm PCR
- Quá trình tinh sạch
sản phẩm PCR sợi đôi bằng kit thương mại và tiến hành theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sản phẩm PCR tinh
sạch được bảo quản ở 4°C trong trường hợp dùng ngay hoặc lưu trữ ở -20°C.
- Kiểm tra sản phẩm PCR
đã tinh sạch bằng phương pháp điện di.
4.1.5. Pha hóa chất PCR
sợi đơn
- Pha hóa chất PCR sợi
đơn gồm các thành phần sau:
|
Hóa
chất
|
Số
lượng (µL)/ phản ứng
|
|
dH2O
|
|
|
Hóa chất giải trình
tự gen
|
|
|
5X buffer
|
|
|
Mồi đơn (10 µmol)
|
|
|
Sản phẩm PCR tinh
sạch
|
|
|
Tổng thể tích
|
|
- Chuyển các ống PCR
vào máy gia nhiệt và chạy theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
4.1.6. Tinh sạch sản
phẩm PCR sợi đơn
Tinh sạch sản phẩm PCR
sợi đơn bằng kit thương mại và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.7. Điện di mao quản
- Khởi động máy điện di
mao quản, thiết lập chương trình trên máy điện di mao quản theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Hút thể tích cần
thiết (10-20 µL) sản phẩm PCR sợi đơn đã tinh sạch và nhỏ vào các giếng trên
khay chứa mẫu.
- Đậy nắp và đặt khay
chứa mẫu vào đúng vị trí trên máy điện di mao quản, tiến hành chạy máy điện di
mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.8. Thu thập dữ liệu
trình tự gen và phân tích
- Thu thập các trình tự
gen sau khi điện di mao quản.
- Lựa chọn trình tự gen
tham chiếu phù hợp trên ngân hàng gen quốc tế để so sánh với trình tự gen cần
phân tích bằng phần mềm chuyên dụng.
- Trình tự gen được
phân tích độc lập bới 2 nhân viên khác nhau.
4.2. Nhận định kết quả
4.2.1. Xem xét kết quả
QC
a. Tách DNA
DNA đạt chất lượng khi
lượng DNA đo tại bước sóng OD260/280nm ≥ 10 ng và độ sạch trong khoảng 1,8-2,0.
b. PCR
- Sử dụng thạch agarose
và thang DNA chuẩn phù hợp với kích thước của đoạn gen quan tâm.
- Kết quả điện di sản
phẩm PCR phải rõ ràng, đúng kích thước lý thuyết, mẫu Blank control (BC) không
có băng, mẫu chứng nội kiểm, mẫu bệnh phẩm xuất hiện băng có kích thước đúng
kích thước lý thuyết.
c. Tinh sạch
Sản phẩm PCR tinh sạch
được kiểm tra bằng điện di và được sử dụng ngay để giải trình tự gen hoặc bảo
quản ở ≤ -20°C.
d. Giải trình tự gen
- Tín hiệu rõ ràng, nằm
trong giới hạn khuyến cáo của nhà sả xuất
- Trình tự gen thu được
tối thiểu phải bắt đầu từ trình tự mồi nếu trình tự không bị mất đoạn tại vị
trí bắt cặp của mồi.
4.2.2. Đọc kết quả và
nhận định kết quả
a. Đọc kết quả
- Kết quả được phân
tích độc lập bởi 2 nhân viên khác nhau.
- Phân tích trình gen
bằng phần mềm chuyên dụng kèm theo máy hay phần mềm thương mại (Chromas,
mutation surveyor…). So sánh trình tự gen đích với trình tự gen tham chiếu và
xác định sự thay đổi trên trình tự gen đích nếu có và xác định biến thể trên
gen:
+ Xác định loại đột
biến gen.
+ Xác định vị trí xảy
ra đột biến trên cDNA và sự thay đổi của các axit amin liên quan đến đột biến.
- Ghi nhận kết quả phân
tích vào hồ sơ tương ứng của người bệnh.
b. Nhận định kết quả
- Danh pháp của các
biến thể được viết theo hướng dẫn của HGVS.
- Nhận định kiểu gen
tương ứng (đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc không phát hiện đột biến…).
4.2.3. Phiên giải và
báo cáo kết quả
- Phiên giải kết quả
giải trình tự theo hướng dẫn của ACMG.
- Báo cáo kết quả theo
quy trình liên quan.
4.2.4. Biện luận kết
quả cho những trường hợp bất thường
- Đối chiếu kết quả
kiểu gen và kiểu hình theo quy định.
- Tư vấn di truyền hoặc
thực hiện thêm xét nghiệm nếu cần.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
4.3.1. Trả kết quả
- Báo cáo kết quả xét
nghiệm được thực hiện theo các quy trình liên quan, lưu hồ sơ và ghi vào biểu
mẫu cần thiết và lưu hồ sơ xét nghiệm.
- Kết quả xét nghiệm
cần được kiểm tra chéo, phê duyệt trước khi trả.
4.3.2. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ xét nghiệm được
lưu theo quy định.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên liên
tục, kiểm tra chéo và lấy lại mẫu bệnh phẩm
|
|
- Đổ mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục,
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
|
|
- Thiếu mẫu
|
- Mẫu bị thất lạc
- Đổ mẫu
|
- Báo cáo lãnh đạo khoa,
ghi nhận sự việc, khử nhiễm và liên hệ người bệnh lấy lại mẫu
|
|
- Mẫu không đạt
|
- Sai ống đựng mẫu/Sai
mẫu bệnh phẩm
- Vận chuyển sai quy
định
- Bảo quản sai quy
định
|
- Lấy lại mẫu bệnh
phẩm
- Lấy lại mẫu, đào
tạo nhân viên vận chuyển mẫu
- Lấy lại mẫu, kkiểm
tra và hiệu chuẩn tủ bảo quản mẫu
|
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Sai quy trình kỹ thuật
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Đào tạo nhân viên
liên tục, kiểm tra chéo và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- Hóa chất
không đạt
|
- Bảo quản sai/hết
hạn
|
- Chuẩn bị lại hóa
chất
- Đào tạo nhân viên
sử dụng và bảo quản hóa chất.
|
|
- Thiết bị dừng đột ngột
|
- Máy hỏng
- Mất điện
- Thiếu hóa chất chạy
máy
|
- Sử dụng máy khác
cùng chức năng để thực hiện lại xét nghiệm và kiểm tra thiết bị định kì,
- Đảm bảo nguồn điện
ưu tiên và thực hiện lại PCR
- Bổ sung hóa chất và
thực hiện lại xét nghiệm.
|
|
- Nhiễm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học
|
- Xử lý lại mẫu và
thực hiện lại xét nghiệm
- Giám sát và kiểm
tra chéo
|
|
- Lượng DNA không đạt
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
- Không sử dụng đúng
dung dịch hòa tan DNA khi căn chỉnh máy đo DNA.
- Do tính chất bệnh
hoặc thuốc điều trị.
|
- Đào tạo nhân viên liên
tục, kiểm tra chéo
- Căn chỉnh lại máy
đo bằng dung dịch hòa tan DNA và đo lại.
- Lấy lại mẫu
|
|
- Đổ DNA
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình tách DNA
- Kiểm tra và đánh
giá nhân viên liên tục
|
|
- Nhầm mẫu
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Đào tạo liên tục và
kiểm tra chéo
|
|
- Sản phẩm PCR không đúng kích thước/không đặc hiệu
|
- Hóa chất hết hạn sử
dụng/không được bảo quản đúng quy định của nhà sản xuất
- Nhầm mẫu
- Thao tác của nhân
viên chưa đạt/chưa đúng
|
- Thực hiện lại PCR;
đào tạo lại nhân viên trong bảo quản và sử dụng hóa chất.
- Lấy lại mẫu và thực
hiện lại quy trình kỹ thuật
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục
|
|
- Mẫu nội kiểm không
đạt
|
- Sử dụng sai mẫu nội
kiểm
- Sai chu trình nhiệt
- Sai mẫu bệnh phẩm
|
- Chọn lại mẫu nội
kiểm và thực hiện lại kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
- Lấy lại /tách lại
mẫu và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
|
|
- PCR không có sản
phẩm
|
- Hóa chất hết hạn/bảo
quản sai quy định
- Nồng độ hóa chất
không đúng
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Mất điện
- Máy hỏng
|
- Kiểm tra hóa chất
trước khi sử dụng, pha lại PCR
- Đào tạo và giám sát
nhân viên, pha lại PCR
- Đào tạo và kiểm tra
liên tục và thực hiện lại quy trình kỹ thuật
- Thực hiện lại PCR
- Sửa máy và thực
hiện lại PCR
|
|
- Sai thang chuẩn
|
- Nhân viên chưa được
đào tạo/không tập trung
|
- Chọn lại thang
chuẩn và điện di lại sản phẩm PCR
|
|
- Không có sản phẩm sau điện di
|
- Sai chu trình nhiệt
- Sai điện cực điện
di
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Thực hiện lại PCR
- Điện di lại
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
- Không có sản phẩm tinh sạch sau điện di
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Sai điện cực điện
di
- Dung dịch đệm không
đạt
|
- Thực hiện PCR và
tinh sạch lại.
- Điện di lại
- Chuẩn bị lại dung
dịch đệm và điện di lại
|
|
- Phân tích và nhận định sai kết quả
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Phân tích lại, đào
tạo lại nhân viên, kiểm tra chéo kết quả.
|
|
- Trình tự gen không đạt
|
- Lượng DNA khuôn quá
ít/nhiều
- Hóa chất điện di
mao quản quá hạn
- Kỹ thuật của nhân
viên chưa chuẩn
|
- Tiến hành lại phản
ứng PCR
- Thay hóa chất điện
di mao quản hoặc thay mao quản
- Đào tạo lại nhân
viên và kiểm tra, giám sát
|
|
- Không có trình tự
gen
|
- Sai phương pháp
chạy
- Sai trình tự mồi
- Sai sót về kỹ thuật
của nhân viên
|
- Chọn lại phương
pháp chạy
- Pha lại hóa chất
PCR và/hoặc giải trình tự gen
- Đào tạo lại nhân
viên và kiểm tra, giám sát
|
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
|
Nguy cơ
|
Nguyên nhân
|
Xử trí
|
|
- Sai thông tin người
bệnh
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
- Do nhập liệu sai
trên hệ thống của bệnh viện
|
- Đối chiếu thông tin
người bệnh và hồ sơ xét nghiệm và sửa lại thông tin người bệnh
- Liên hệ phòng CNTT
hỗ trợ sửa thông tin người bệnh và in lại kết quả xét nghiệm
|
|
- Báo cáo sai kết quả xét nghiệm
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình/chưa được đào tạo
|
- Thực hiện lại quy
trình kỹ thuật nếu cần.
- Phân tích và nhận
định lại
- Kiểm tra chéo kết
quả
|
|
- Trả nhầm kết quả xét nghiệm của người bệnh khác
|
- Nhân viên không
tuân thủ quy trình
|
- Báo cáo lãnh đạo và
lấy lại mẫu để thực hiện lại xét nghiệm
- Đào tạo lại nhân
viên
|
|
- Mất kết quả
xét nghiệm
|
- Nhân viên để sai vị
trí lưu kết quả
- Nhân viên trả nhầm
cho người bệnh khác
|
- Kiểm tra lại hồ sơ xét nghiệm và in lại
bản kết quả khác
- Kiểm tra lại hồ sơ
xét nghiệm và in lại bản kết quả khác
|
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Giá trị báo động/nguy
hiểm:
+ Lượng DNA tổng số
< 10 ng/µL, độ tinh sạch (OD260/280nm) ngoài khoảng từ 1,8-2,0.
+ Hóa chất hết hạn sử
dụng.
+ Kết quả điện di mao
quản không có tín hiệu.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
mẫu đạt khi đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Mẫu trắng (BC) không
có băng khi PCR.
+ Các mẫu chứng nội
kiểm có kích thước đúng kích thước lý thuyết.
+ Sản phẩm PCR được
điện di cùng thang chuẩn phù hợp, rõ ràng.
+ Tín hiệu các
nucleotide trong giới hạn cho phép, chân không bị nhiễu.
+ Tín hiệu các
nucleotide trong giới hạn cho phép, chân không bị nhiễu.
+ Mẫu nội kiểm PCR có
băng đúng kích thước lý thuyết.
+ Chất lượng tín hiệu
chạy điện di mao quản đạt yêu cầu.
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Li MM, Cottrell CE,
Pullambhatla M, Roy S, et al. 2023. “Assessments of Somatic Variant
Classification Using the Association for Molecular Pathology/American Society
of Clinical Oncology/College of American Pathologists Guidelines: A Report from
the Association for Molecular Pathology”. J Mol Diagn. 25(2):69-86.
2. Sambrook J., Fritsch
E.F., Maniatis T. 2001. "Molecular Cloning: A laboratary manual".
Cold Spring Harbor Laboratory Press, Cold Spring Harbor.
3. Trần Đức Phấn và cs.
2021. “Di truyền Y học”. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Saiki RK, Gelfand
DH, Stoffel S, et al. 1988. “Primer-directed enzymatic amplification of DNA with
a thermostable DNA polymerase. Science”. 239(4839):487-91.
5. Mullis KB. 1990.
“Target amplification for DNA analysis by the polymerase chain reaction”. Ann
Biol Clin (Paris). 48(8):579-82.
6. Richards S, Aziz N,
Bale S, Bick D, Das S, Gastier-Foster J, Grody WW, Hegde M, Lyon E, Spector E,
Voelkerding K, Rehm HL; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. Standards
and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus
recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the
Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015 May;17(5):405-24. doi:
10.1038/gim.2015.30. Epub 2015 Mar 5. PMID: 25741868; PMCID: PMC4544753.
7. Tiêu chuẩn ISO
15189:2022.
8. Hướng dẫn HGSVS:
https://hgvs-nomenclature.org/
35. XÉT NGHIỆM GIẢI TRÌNH TỰ ĐƠN GEN BẰNG KỸ
THUẬT NGS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xét nghiệm này nhằm
phát hiện các biến thể đơn gen phục vụ cho chẩn đoán, tiên lượng và điều trị
bệnh bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Giải trình tự gen là kỹ
thuật xác định trình tự DNA của các gen mã hoá hoặc không mã hoá cho các
protein chức năng cụ thể. Giải trình tự gen thế hệ mới (Next- Generation
Sequencing, NGS) là công nghệ cho phép giải mã đồng thời hàng triệu DNA cùng
lúc, qua đó giúp nâng cao hiệu suất của quá trình giải mã hệ gen người. Công
nghệ giúp khắc phục một số nhược điểm của giải trình tự gen truyền thống: thời
gian đọc nhanh hơn, dữ liệu đầu ra lớn, tiết kiệm chi phí. NGS có nhiều ứng
dụng trong y học, bao gồm chẩn đoán, tiên lượng bệnh và định hướng các phương
pháp điều trị tiên tiến cho người bệnh đặc biệt là phương pháp điều trị đích
trong ung thư.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người.
2.2. Vật tư
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông K2 EDTA;
- Dao cắt bệnh phẩm
loại sử dụng một lần;
- Lam kính;
- Lưỡi dao mổ;
- Ống falcon 15mL;
- Ống falcol 50 mL;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ống thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ống thu mẫu có nắp
2,0 mL tiệt trùng;
- Ống PCR 0,2 mL;
- Ống chuyên dụng đo
Qubit 0,5mL;
- Cồn chuyên dụng dùng
trong sinh học phân tử;
- Xylene;
- Hóa chất tinh sạch
thư viện;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng trong sinh học phân tử;
- Giấy đo pH;
- Tween 20;
- Kit tách ctDNA, DNA/RNA;
- Kit phát hiện đột
biến gen (chuẩn bị thư viện) bằng kỹ thuật NGS;
- Bộ kit xác định nồng
độ DNA/RNA;
- Kit kiểm tra tính
toàn vẹn của DNA/RNA tổng số;
- Kit kiểm tra kích
thước thư viện;
- Kit chạy máy NGS;
- Găng tay cao su không
bột tan;
- Giấy lau không bụi.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet bán tự động có
thể điều chỉnh 1 - 10μl, 10 - 100μl, 200 - 1000μl;
- Tủ thao tác PCR;
- Tủ lạnh 4°C;
- Tủ lạnh -20°C;
- Giá để ống;
- Khay giữ lạnh;
- Thùng rác đựng đầu
côn và hoá chất;
- Máy ly tâm;
- Máy vortex;
- Máy Spin down;
- Máy đo nồng độ DNA;
- Tủ An toàn sinh học;
- Máy cắt tiêu bản;
- Máy PCR;
- Hệ thống điện di kiểm
tra kích thước thư viện;
- Hệ thống NGS;
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
Mẫu bệnh phẩm mô đã được cố định và vùi nến (FFPE); mẫu mô, mẫu máu; mẫu dịch
cơ thể khác…
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu (đối với mẫu máu/dịch cơ thể…).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra chỉ định xét
nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định: ví dụ họ tên người bệnh, tuổi,
giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh
phẩm, kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh (nếu có)…
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng từ 120 giờ đến 168
giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
người thực hiện xét nghiệm, dự phòng nguy cơ trước, trong và sau xét nghiệm.
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ.
- An toàn điện và phòng
chống cháy nổ.
- Đảm bảo đầy đủ bảng
chỉ dẫn an toàn từng loại hóa chất.
- Đảm bảo an toàn sinh
học.
- Đảm bảo các yếu tố
môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Lập biểu mẫu
Lập danh sách mẫu xét
nghiệm và điền các bước thực hiện xét nghiệm giải trình tự đơn gen từ mẫu bệnh
phẩm bằng kỹ thuật NGS.
4.2. Chuẩn bị môi
trường làm việc
- Khử nhiễm dụng cụ,
thiết bị, bề mặt, không gian làm việc;
- Kiểm tra và chuẩn bị
đủ vật tư tiêu hao và dụng cụ cần thiết.
4.3. Chuẩn bị mẫu DNA/RNA
- Quy trình tách chiết
để thu được DNA/RNA, ctDNA tinh sạch theo Kit tách DNA/RNA, ctDNA;
- Đánh giá nồng độ và
chất lượng DNA/RNA, ctDNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm sử dụng Qubit® Assay Kit
hoặc phương pháp, thiết bị tương đương, ví dụ: NanoDrop…
- Lấy các mẫu DNA/RNA,
ctDNA đã tách chuẩn bị cho xét nghiệm giải trình tự gen từ mẫu bệnh phẩm bằng
kỹ thuật NGS.
4.4. Thực hiện kỹ thuật
NGS:
- Tạo thư viện: DNA/RNA,
ctDNA cần giải trình tự được tách chiết và cắt thành các mảnh nhỏ (nếu cần),
khuếch đại qua PCR. Sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch và gắn các adapter cần
thiết. Sản phẩm ghép nối được khuếch đại thư viện và tinh sạch sử dụng cho quá
trình giải trình tự. Thư viện được kiểm tra và đánh giá chất lượng, nồng độ.
- Tạo cluster: mỗi sợi
DNA được giữ lại trên bề mặt thiết bị giải trình tự (flowcell) bằng adapter đã
được gắn trước đó. Mỗi sợi DNA sau khi được khuếch đại sẽ tạo thành một cụm DNA
(cluster) có trình tự giống hệt nhau để sử dụng cho quá trình giải trình tự.
- Giải trình tự: Sản
phẩm được đưa lên hệ thống NGS theo hướng dẫn của kit chuyên dụng.
- Phân tích kết quả:
+ Kết quả từ quá trình
giải trình tự được phân tích dựa trên phầm mềm chuyên dụng được thiết kể dành
riêng cho bộ kit.
+ Kiểm tra mẫu chứng,
sau đó phân tích các mẫu xét nghiệm.
+ Phiên giải kết quả,
phân loại biến thể đột biến, độ sâu phân tích.
+ Đối chiếu biến thể
phân tích với các cơ sở dữ liệu về gen trên thế giới.
Nếu sử dụng hệ thống
NGS tự động thì toàn bộ các bước từ nạp mẫu, tách chiết mẫu, chuẩn bị thư viện
đến giải tình tự, phân tích kết quả sẽ được tự động hoàn toàn theo các bước
hướng dẫn của nhà sản xuất.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt tiêu chuẩn:
+ Thực hiện lấy lại mẫu
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết
5.2. Trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Kiểm tra lại chất
lượng DNA/RNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Sai sót trong quá
trình ghi nhận và trả kết quả
+ Kiểm tra lại kết quả
đã ghi nhận.
+ Thực hiện lại quy
trình trả kết quả.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù. (nếu có)
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm;
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban
hành “Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm”.
3. Boycott, K.,
Vanstone, M., Bulman, D. et al. Rare-disease genetics in the era of
next-generation sequencing: discovery to translation. Nat Rev Genet 14, 681-691
(2013)
36. XÉT NGHIỆM GIẢI TRÌNH TỰ ĐA GEN BẰNG KỸ
THUẬT NGS
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xét nghiệm được ứng
dụng cho các trường hợp cần đánh giá, phát hiện các biến thể trên nhiều gen
liên quan đến chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh bằng kỹ thuật giải trình
tự gen thế hệ mới (NGS).
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Giải trình tự gen là kỹ
thuật xác định trình tự DNA của các gen cụ thể, mã hoá hoặc không mã hoá cho
các protein chức năng cụ thể. Giải trình tự gen thế hệ mới (Next-Generation
Sequencing, NGS) là công nghệ cho phép giải mã đồng thời hàng triệu DNA cùng
lúc, qua đó giúp nâng cao hiệu suất của quá trình giải mã hệ gen người. Công nghệ
giúp khắc phục một số nhược điểm của giải trình tự gen truyền thống: thời gian
đọc nhanh hơn, dữ liệu đầu ra lớn, tiết kiệm chi phí. NGS có nhiều ứng dụng
trong y học, bao gồm chẩn đoán bệnh, xác định bộ gen của một loài và nhận biết
các biến thể gen quan trọng liên quan đến sự phát triển, sức kháng và tiến hóa
của các loài, xác định nguồn gốc của các biến thể gen, khám phá quy luật di
truyền, và nghiên cứu sự tương tác giữa các gen; trong thú y và nông nghiệp …
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 02 người
2.2. Vật tư
- Ống đựng máu chứa
chất chống đông K2 EDTA;
- Dao cắt bệnh phẩm
loại sử dụng một lần;
- Lam kính;
- Lưỡi dao mổ;
- Ống falcon 15mL;
- Ống falcol 50 mL;
- Đầu côn 10 μl có lọc;
- Đầu côn 20 μl có lọc;
- Đầu côn 200 μl có
lọc;
- Đầu côn 1mL có lọc;
- Ống thu mẫu có nắp
1,5 mL tiệt trùng;
- Ống thu mẫu có nắp
2,0 mL tiệt trùng;
- Ống PCR 0,2 mL;
- Ống chuyên dụng đo
Qubit 0,5mL;
- Cồn chuyên dụng dùng
trong sinh học phân tử;
- Xylene;
- Hóa chất tinh sạch
thư viện;
- Nước tinh sạch chuyên
dùng trong sinh học phân tử;
- Giấy đo pH;
- Tween 20;
- Kit tách ctDNA, DNA/RNA;
- Kit phát hiện đột
biến gen (chuẩn bị thư viện) bằng kỹ thuật NGS;
- Bộ kit xác định nồng
độ DNA/RNA;
- Kit kiểm tra tính
toàn vẹn của DNA/RNA tổng số;
- Kit kiểm tra kích
thước thư viện;
- Kit chạy máy NGS;
- Găng tay cao su không
bột tan;
- Giấy lau không bụi.
2.3. Trang thiết bị
- Pipet bán tự động có
thể điều chỉnh 1 - 10μl, 10 - 100μl, 200 - 1000μl;
- Tủ thao tác PCR;
- Tủ lạnh 4°C;
- Tủ lạnh -20°C;
- Khay giữ lạnh;
- Thùng rác đựng đầu
côn và hoá chất;
- Máy ly tâm;
- Máy vortex;
- Máy Spin down;
- Máy đo nồng độ DNA;
- Tủ An toàn sinh học;
- Máy cắt tiêu bản;
- Máy PCR;
- Hệ thống điện di kiểm
tra kích thước thư viện;
- Hệ thống NGS.
2.4. Chuẩn bị bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm:
Mẫu bệnh phẩm mô đã được cố định và vùi nến (FFPE); mẫu mô, mẫu máu; mẫu dịch
cơ thể khác.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm: đảm bảo về điều kiện bảo quản và cách lấy mẫu đúng theo hướng dẫn của bộ
kit.
- Quy định vận chuyển,
bảo quản, lưu trữ bệnh phẩm, thời gian chuyển đến phòng xét nghiệm: Mẫu được
cho vào hộp đựng bệnh phẩm và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 4 giờ
kể từ khi lấy mẫu (đối với mẫu máu/dịch cơ thể).
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra chỉ định xét
nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định, ví dụ một số thông tin chung như họ
tên người bệnh, tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm,
thời gian lấy mẫu bệnh phẩm, kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh (nếu có) …
2.6. Thời gian thực
hiện xét nghiệm
Thời gian thực hiện xét
nghiệm từ lúc tiếp nhận bệnh phẩm đến khi trả kết quả khoảng từ 120 giờ đến 168
giờ.
2.7. Địa điểm thực hiện
xét nghiệm
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
- Đảm bảo an toàn cho
người thực hiện xét nghiệm, dự phòng nguy cơ trước, trong và sau xét nghiệm
- Hiệu chuẩn vật tư,
thiết bị định kỳ
- An toàn điện và phòng
chống cháy nổ
- Đảm bảo đầy đủ bảng
chỉ dẫn an toàn từng loại hóa chất
- Đảm bảo an toàn sinh
học
- Đảm bảo các yếu tố môi
trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Lập biểu mẫu
Lập danh sách mẫu xét
nghiệm và điền các bước thực hiện xét nghiệm giải trình tự đa gen từ mẫu bệnh
phẩm bằng kỹ thuật NGS.
4.2. Chuẩn bị môi
trường làm việc
- Khử nhiễm dụng cụ,
thiết bị, bề mặt, không gian làm việc;
- Kiểm tra và chuẩn bị
đủ vật tư tiêu hao và dụng cụ cần thiết.
4.3. Chuẩn bị mẫu DNA/RNA
- Quy trình tách chiết để
thu được DNA/RNA, ctDNA tinh sạch theo Kit tách DNA/RNA, ctDNA;
- Đánh giá nồng độ và
chất lượng DNA/RNA, ctDNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm sử dụng Qubit® Assay Kit;
- Lấy các mẫu DNA/RNA,
ctDNAđã tách chuẩn bị cho xét nghiệm giải trình tự gen từ mẫu bệnh phẩm bằng kỹ
thuật NGS.
4.4. Thực hiện kỹ thuật
NGS
- Tạo thư viện: DNA/RNA,
ctDNA cần giải trình tự được tách chiết và cắt thành các mảnh nhỏ (nếu cần),
khuếch đại qua PCR. Sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch và gắn các adapter cần
thiết. Sản phẩm ghép nối được khuếc đại thư viện và tinh sạch sử dụng cho quá
trình giải trình tự. Thư viện được kiểm tra và đánh giá chất lượng, nồng độ.
- Tạo cluster: mỗi sợi
DNA được giữ lại trên bề mặt thiết bị giải trình tự (flowcell) bằng adapter đã
được gắn trước đó. Mỗi sợi DNA sau khi được khuếch đại sẽ tạo thành một cụm DNA
(cluster) có trình tự giống hệt nhau để sử dụng cho quá trình giải trình tự.
- Giải trình tự: Sản
phẩm được đưa lên hệ thống NGS theo hướng dẫn của kit chuyên dụng.
- Phân tích kết quả:
+ Kết quả từ quá trình
giải trình tự được phân tích dựa trên phầm mềm chuyên dụng được thiết kể dành
riêng cho bộ kit.
+ Kiểm tra mẫu chứng,
sau đó phân tích các mẫu xét nghiệm.
+ Phiên giải kết quả,
phân loại biến thể đột biến, độ sâu phân tích.
+ Đối chiếu biến thể
phân tích với các cơ sở dữ liệu về gen trên thế giới.
Đối với hệ thống NGS tự
động hoàn toàn
Quy trình xét nghiệm sẽ
tuân theo các bước như hướng dẫn của nhà sản xuất và hướng dẫn của bộ kít. Bao
gồm các bước sau:
- Nạp mẫu DNA hoặc
cfDNA/ctDNA hoặc RNA sau tách chiết vào cartridge/hộp hóa chất theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Khai báo thông tin
mẫu và chọn bộ xét nghiệm/ bảng gen (gene panel) trên phần mềm điều khiển hệ
thống.
- Hệ thống thực hiện tự
động các bước: khuếch đại và/hoặc phân mảnh DNA ( tùy theo kít); Gắn chỉ số
(index) và adapter. Tinh sạch thư viện, định lượng nội bộ và chuẩn bị thư viện.
Tiến hành giải trình tự và phân tích kết quả tự động bằng phần mềm phân tích
chuyên dụng để nhận diện các biến thể/ đột biến gen.
- Đối chiếu kết quả với
cơ sở dữ liệu tham chiếu và tiêu chuẩn báo cáo. Lập báo cáo kết quả.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt tiêu chuẩn:
+ Thực hiện lấy lại mẫu
+ Đảm bảo yêu cầu về điều
kiện vận chuyển và bảo quản mẫu
- Mẫu sau khi tách
chiết không đảm bảo chất lượng và số lượng
+ Thực hiện tách chiết
lại theo đúng quy trình
+ Yêu cầu lấy lại mẫu
để tách chiết lại trong trường hợp cần thiết
5.2 Trong khi thực hiện
kỹ thuật
- Mẫu đối chứng không
đạt:
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Chạy đánh giá lại bộ
kit và mẫu đối chứng.
- Mẫu bệnh phẩm không
đạt điều kiện phân tích
+ Kiểm tra điều kiện
bảo hóa chất xét nghiệm.
+ Kiểm tra lại chất
lượng DNA/RNA, tách chiết lại nếu cần thiết.
5.3 Sau khi thực hiện
kỹ thuật
Sai sót trong quá trình
ghi nhận và trả kết quả
- Kiểm tra lại kết quả
đã ghi nhận.
- Thực hiện lại quy
trình trả kết quả.
6. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ VÀ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc kiểm tra mẫu mù (nếu có).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 5530/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ y tế Hướng
dẫn quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm;
2. Quyết định 3376/QĐ-BYT ngày 30/08/2023 của Bộ y tế Ban
hành “Đề cương Quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
3. Boycott, K.,
Vanstone, M., Bulman, D. et al. Rare-disease genetics in the era of
next-generation sequencing: discovery to translation. Nat Rev Genet 14, 681-691
(2013)
37. XÉT NGHIỆM PHÂN MẢNH DNA TINH TRÙNG
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Mục đích kỹ thuật
Xác định mức độ đứt gãy
DNA tinh trùng, đánh giá sâu chức năng tinh trùng của người nam giới trong sức
khỏe và sinh sản.
1.2. Định nghĩa, nguyên
lý
Sự phân mảnh DNA tinh
trùng (hay còn gọi sự đứt gãy DNA tinh trùng) là tình trạng DNA trong nhân tinh
trùng bị đứt gãy mạch đơn hoặc tách mạch đôi. Khi tinh trùng được biến tính
bằng axit và loại bỏ protein, DNA trong nhân tinh trùng sẽ tạo thành quầng sáng
đặc trưng bao quanh đầu tinh trùng (quầng halo). Hình ảnh của quầng halo cho
phép đánh giá các mức độ đứt gãy khác nhau của DNA tinh trùng.
Nguyên lý xét nghiệm
phân mảnh DNA tinh trùng (xét nghiệm xác định mức độ đứt gãy DNA tinh trùng)
thường dùng là dựa trên phương pháp đánh giá sự phân tán chất nhiễm sắc.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Người thực hiện:
- Bác sĩ: 01 người;
- Kỹ thuật y hoặc tương
đương: 01 người.
2.2. Vật tư
- Hóa chất: Bộ kít xác
định mức độ đứt gãy DNA tinh trùng, Thuốc nhuộm giêmsa, Cồn 70%, 90% và 100%;
- Đầu côn 100 µL và
1000 µL;
- Pipet nhựa;
- Ống thu mẫu 1,5 mL,
ống thu mẫu 0,2 mL;
- Lam kính;
- Khẩu trang;
- Găng tay vô trùng;
- Găng tay xử lý dụng
cụ, quần áo bảo hộ, dung dịch nước rửa tay, cồn sát khuẩn tay nhanh, dung dịch
khử trùng, khăn lau tay;
- Giấy thấm, giấy xét
nghiệm, sổ lưu kết quả xét nghiệm, bút viết kinh, bút bi.
2.3. Trang thiết bị
- Kính hiển vi quang
học
- Máy đếm tế bào
- Tủ lạnh thường
- Tủ âm sâu -200°C
- Bình cách thủy
2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh
phẩm
- Chuẩn bị người bệnh:
người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu bệnh phẩm, hướng dẫn người bệnh phối
hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại mẫu bệnh phẩm:
tinh dịch.
- Dụng cụ lấy mẫu, chứa
mẫu, bảo quản: lọ nhựa vô khuẩn.
- Điều kiện bảo quản và
vận chuyển mẫu bệnh phẩm: điều kiện nhiệt độ phòng, nếu chưa thực hiện ngay
trong vòng 2 giờ, mẫu cần được bảo quản tủ lạnh -4°C trong vòng 24 giờ.
- Tiêu chuẩn mẫu bệnh
phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng…): tinh dịch được lấy vào lọ đựng tinh dịch
bằng phương pháp thủ dâm sau 2 - 7 ngày không xuất tinh.
2.5. Phiếu chỉ định xét
nghiệm
Kiểm tra phiếu chỉ định
xét nghiệm: ghi đầy đủ thông tin theo quy định: họ tên người bệnh, tuổi, tên
khoa phòng, chẩn đoán, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy mẫu bệnh phẩm...
2.6. Thời gian thực
hiện kỹ thuật
Khoảng 5 giờ
2.7. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Phòng xét nghiệm di
truyền - sinh học phân tử.
3. AN TOÀN
Áp dụng các biện pháp
an toàn chung khi xử lý mẫu và thực hiện xét nghiệm theo quy trình về an toàn
xét nghiệm, an toàn điện và phòng tránh cháy nổ, an toàn hóa chất: có bảng chỉ
dẫn an toàn từng loại hóa chất (có thể xây dựng quy định riêng nếu cần), an
toàn sinh học, an toàn môi trường: đánh giá các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ,
độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn…
4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1. Các bước thực hiện
4.1.1. Bước 1. Nhận
mẫu bệnh phẩm
Kiểm tra thông tin trên
mẫu xét nghiệm, đối chiếu với phiếu xét nghiệm.
4.1.2. Bước 2. Chuẩn
bị dụng cụ, hóa chất (nếu có)
4.1.3. Bước 3. Đánh
giá QC
- Máy móc trang thiết
bị được hiệu chuẩn/ kiểm chuẩn 1 lần/năm.
- Hoá chất được bảo
quản theo đúng quy định của nhà sản xuất, còn hạn sử dụng và kiểm tra chất
lượng định kỳ.
4.1.4. Bước 4. Tiến
hành kỹ thuật
Bước 4.1: Pha loãng mẫu
tinh dịch bằng PBS 1x: 5 - 10 triệu/mL.
Bước 4.2: Cho 25 µL mẫu
tinh dịch đã pha loãng vào tube chứa Agarose 37°C. Trộn đều bằng pipet.
Bước 4.3: Nhỏ 1 giọt
(10 - 15 µL) hỗn hợp tinh dịch trên lên lam kính (nhỏ trên 2 giếng, mỗi giếng 1
giọt). Đậy lá kính lên (tránh bọt khí).
Bước 4.4: Đặt tiêu bản vào
ngăn mát tủ lạnh/ 5 phút: đến khi thạch đông
Bước 4.5: Lấy tiêu bản
từ trong tủ lạnh ra, cẩn thận gỡ phiến kính. Để ở nhiệt độ phòng với vị trí
tiêu bản nằm ngang cho đến khi khô hoàn toàn.
Bước 4.6: Đặt tiêu bản
vào khay chứa dung dịch DA, ngâm trong 7 phút ở nhiệt độ 22 °C (nhiệt độ
phòng). Dùng nhíp di chuyển tiêu bản cho thấm đều dung dịch DA.
Bước 4.7: Chuyển tiêu
bản sang khay chứa 10mL dung dịch LS, ngâm 25 phút.
Bước 4.8: Chuyển tiêu
bản sang khay chứa nước cất để rửa dung dịch LS. Để yên trong nước cất 5 phút.
Bước 4.9: Chuyển tiêu
bản lần lượt sang các khay chứa ethanol 70% (2 phút), ethanol 90% (2 phút),
ethanol 100% (2 phút).
Bước 4.10: Lấy tiêu bản
khỏi khay và để khô tiêu bản ở nhiệt độ phòng.
Bước 4.11: Nhuộm:
Giemsa 10%/ 7 - 10 phút.
4.2. Nhận định kết quả
- Xem xét kết quả QC
(có thể chạy QC trước hoặc QC song song tùy thuộc loại xét nghiệm): Sử dụng mẫu
tinh dịch và thực hiện chứng âm và chứng dương. Chứng âm là chứng mà khi tất cả
vi trường không hiển thị quầng sáng halo. Chứng dương là chứng khi tất cả tinh
trùng trong các vi trường đều có quâng halo.
- Đọc kết quả và nhận
định kết quả
Cần quan sát tối thiểu
500 tinh trùng dưới kính hiển vi quang học với các thông số sau:
Tinh trùng không bị đứt
gẫy DNA:
+ Tinh trùng với “Halo”
rộng - “Halo” halo lớn hơn hoặc bằng kích thước nhân.
+ Tinh trùng với “Halo”
trung bình: kích thước halo trung bình.
Tinh trùng bị đứt gẫy
DNA:
+ Tinh trùng với “Halo”
bé -“Halo” bằng 1/3 hoặc bé hơn 1/3 kích thước nhân.
+ Tinh trùng không có
“Halo”.
+ Tinh trùng không có
“Halo” và suy thoái - có nghĩa là không xuất hiện “Halo”, đồng thời nhân có
hình dạng không bình thường và bắt màu thuốc nhuộm yếu.
Sau khi quan sát lam
kính dưới kính hiển vi quang học và đếm ít nhất 500 tinh trùng có đuôi trong
tinh dịch để xác định độ đứt gãy DNA tinh trùng. Xác định bằng quầng halo của
tinh trùng theo Fernandez và cộng sự (hình 1). Độ đứt gãy DNA tinh trùng được
tính theo công thức sau:

Hình
1. Hình ảnh tinh trùng có quầng halo và không có quầng halo
(1) Tinh trùng có quầng
halo lớn (Big halo): Kích thước quầng halo ≥ đường kính ngang của nhân.
(2) Tinh trùng có quầng
halo vừa (Medium halo): 1/3 đường kính ngang của nhân < kích thước quầng
halo < đường kính ngang của nhân.
(3) Tinh trùng có quầng
halo nhỏ (Small halo): Kích thước quầng halo ≤ 1/3 đường kính ngang của nhân.
(4) Tinh trùng không có
quầng halo (Without halo).
(5) Tinh trùng thoái
hóa (Degraded): Tinh trùng có nhân bắt màu kém, không đều.
- Tư vấn kết quả:
+ DFI < 15% là tỷ lệ
đứt gãy DNA tinh trùng thấp.
+ DFI: 15 - 30%: tỷ lệ
đứt gãy DNA tinh trùng trung bình.
+ DFI > 30%: tỷ lệ
đứt gãy DNA tinh trùng cao
- Biện luận kết quả cho
những trường hợp bất thường.
4.3. Trả kết quả và lưu
trữ hồ sơ
Trả kết quả theo quy
trình liên quan, ghi vào biểu mẫu có liên quan đến quy trình và lưu hồ sơ xét
nghiệm.
5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ
TRÍ
5.1. Trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Sai sót: mẫu tinh
dịch có mật độ tinh trùng quá thấp.
- Xử trí: có thể ly tâm
thu cặn trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.2. Trong quá trình
thực hiện kỹ thuật
- Sai sót: Toàn bộ tinh
trùng trong các vi trường không có quầng halo
- Xử trí: Kiểm tra quá
trình nhuộm và cho cồn vào ngâm trong 2 phút, rửa sạch tiêu bản và nhuộm lại.
5.3. Sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Sai sót; kết thúc quy
trình làm tiêu bản mà thấy trên tiêu bản màu thuốc nhuộm nhạt.
- Xử trí: Ngâm tiêu bản
trong cồn 2 phút, rửa sạch và nhuộm lại.
6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Yêu cầu thực hiện nội
kiểm chất lượng.
- Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm hoặc so sánh liên phòng hoặc kiểm tra mẫu mù (Yêu cầu thực hiện
ngoại kiểm không bắt buộc).
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Avendano C., Franchi
A., Duran H. et al (2010). DNA fragmentation of normal spermatozoa negatively
impacts embryo quality and intracytoplasmic sperm injection outcome. Fertility
and Sterility, 94(2), 549 - 557.
2. Cassuto N.G, Hazout
A., Hammoud I. et al (2012). Correlation between DNA defect and sperm-head
morphology. Reproductive Biomedicine Online, 24(2), 211 - 218.
3. Irvine D.S, Twigg
J.P, Gordon E.L. et al (2000). DNA integrity in human spermatozoa:
relationships with semen quality. Journal of Andrology, 21(1), 33 - 44.
4. Sheikh N, Amiri I,
Farimani M. et al (2008). Correlation between sperm parameters and sperm DNA
fragmentation in fertile and infertile men. International Journal of
Reproductive BioMedicine, 6(1), 13 - 18.
5. Mã Phạm Quế Mai,
Nguyễn Thị Thúy An và cs (2014). Khảo sát mối tương quan giữa các chỉ số tinh
dịch đồ và chỉ số phân mảnh DNA tế bào tinh trùng người bằng phương pháp
Neutral Comet. Hội nghị vô sinh nam và nam học lần III, 2014.
6. Organization W.H.
(2010). WHO laboratory manual for the Examination and processing of human
semen, Switzerland.
7. Lương Thị Lan Anh,
Nguyễn Thị Trang, Hoàng Thu Lan, Nguyễn Xuân Tùng (2018). Mối liên quan giữa
DFI và các chỉ số tinh dịch đồ ở nam giới thất bại trong hỗ trợ sinh sản. Tạp
chí Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 8 năm 2018, 469, 498-505.