|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
10 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2014,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018;
2. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân
cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng
5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp địa
phương,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy
định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, như
sau:[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục
tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và quyền lợi, trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở công
nghiệp nông thôn theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1, Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức bình chọn sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Điều 2. Mục đích bình
chọn
Mục đích bình chọn sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, có giá
trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng
thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ phát triển
sản xuất và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nông
thôn.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Một số cụm từ trong Thông tư này được hiểu như
sau:
1. Cấp bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu, gồm:
a)[2]
Cấp xã là cấp bình chọn được thực hiện trong phạm vi xã, phường, đặc khu do Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực
hiện.
b) Cấp tỉnh là cấp bình chọn được thực
hiện trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện;
c) Cấp khu vực là cấp bình chọn được
thực hiện trong phạm vi từng khu vực, do Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công[3]
- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện;
Khu vực trong Thông tư này được chia thành 03
khu vực như sau:
- Khu vực phía Bắc, gồm 28 tỉnh, thành phố: Hà
Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên, Hải
Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ,
Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên
Quang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu;
- Khu vực miền Trung và Tây Nguyên, gồm 15
tỉnh, thành phố: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia
Lai, Kon Tum, Lâm Đồng;
- Khu vực phía Nam, gồm 20 tỉnh, thành phố:
Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận,
Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng
Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
d. Cấp quốc gia là cấp bình chọn được
thực hiện trong phạm vi cả nước, do Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.
2.[4]
Bộ sản phẩm là tập hợp các sản phẩm do cùng một cơ sở công nghiệp nông thôn sản
xuất, được sử dụng kết hợp với nhau làm tăng thêm hiệu quả sử dụng và tính thẩm
mỹ, thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Các sản phẩm có cùng tính năng, công dụng,
được sản xuất từ một loại nguyên liệu, vật liệu nhưng khác nhau về kiểu dáng, mẫu
mã;
b) Các sản phẩm có cùng kiểu dáng, mẫu mã và
tính năng, công dụng được sản xuất từ các nguyên liệu, vật liệu khác nhau.
3.[5] Bản sao
hợp lệ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao (không có chứng thực) xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.
4.[6] Hồ
sơ điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia
bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, được tạo trực tuyến hoặc
được quét (scan) theo định dạng dữ liệu máy tính và thể hiện chính xác, toàn
vẹn nội dung của văn bản thông qua phần mềm cơ sở dữ liệu.
5.[7] Lập
hồ sơ điện tử là việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm liên kết các
tài liệu điện tử hình thành trong quá trình tổng hợp, xét duyệt hồ sơ đăng ký
tham gia bình chọn sản phẩm của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
Điều 4. Sản phẩm tham
gia bình chọn
1. Sản phẩm tham gia bình chọn là một sản phẩm
hoặc một bộ sản phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm).
2. Sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do chính cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất và
đăng ký tham gia bình chọn.
3.[8]
Sản phẩm tham gia bình chọn không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ,
quyền sở hữu công nghiệp và các quy định khác liên quan đến tiêu chuẩn, quy
chuẩn về chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm và
bảo vệ môi trường.
4. Sản phẩm tham gia bình chọn phải có khả năng
sản xuất hàng loạt, với số lượng lớn, không phải là sản phẩm độc bản, đáp ứng
được nhu cầu thị trường.
Điều 5. Phân nhóm các
sản phẩm tham gia bình chọn
Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các
nhóm như sau:
1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
2. Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản
và thực phẩm.
3. Nhóm sản phẩm về thiết bị, máy móc, dụng cụ
và phụ tùng cơ khí.
4. Nhóm các sản phẩm khác.
Điều 6. Nguyên tắc tổ
chức và tham gia bình chọn
1. Việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu được thực hiện công khai, minh bạch và tuân thủ các quy
định của pháp luật.
2.[9]
Được tổ chức bình chọn theo 4 (bốn) cấp, gồm: cấp xã, cấp tỉnh, cấp khu vực và
cấp quốc gia.
3.[10]
Một cơ sở công nghiệp nông thôn có thể đăng ký tham gia bình chọn cho một hoặc
nhiều sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (các cấp) được đăng ký
tham gia bình chọn tại nhiều kỳ bình chọn. Việc bình chọn thực hiện theo trình
tự quy định tại Thông tư này.
4. Cơ sở công nghiệp nông thôn gửi sản phẩm
tham gia bình chọn trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin liên quan đến sản phẩm
của mình.
Điều 7. Tiêu chí bình
chọn
1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau:
a) Tiêu chí về đáp ứng thị trường và khả năng
phát triển sản xuất;
b) Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và
môi trường;
c) Tiêu chí về tính văn hóa và thẩm mỹ;
d) Tiêu chí khác.
2. Chi tiết các tiêu chí bình chọn và phiếu
chấm điểm sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu quy định tại Phụ lục số 3, 4 kèm theo Thông
tư này.
Chương II
HỘI
ĐỒNG BÌNH CHỌN VÀ BAN GIÁM KHẢO
Điều 8. Hội đồng bình
chọn
1. Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu (sau đây gọi là Hội đồng bình chọn) các cấp được thành lập như
sau:
a)[11]
Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành
lập;
b) Hội đồng bình chọn cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
c) Hội đồng bình chọn cấp khu vực do Cục trưởng
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[12]
quyết định thành lập;
d) Hội đồng bình chọn cấp quốc gia do Bộ trưởng
Bộ Công Thương quyết định thành lập.
2. Thành viên của Hội đồng bình chọn hoạt động
theo chế độ kiêm nhiệm. Việc bổ sung hoặc thay thế các thành viên của Hội đồng
bình chọn do người có thẩm quyền thành lập Hội đồng bình chọn cùng cấp quyết định.
Điều 9. Cơ cấu, thành
phần của Hội đồng bình chọn
1. Hội đồng bình chọn cấp xã có 05 hoặc 07
thành viên, bao gồm:[13]
a)[14]
Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã;
b)[15]
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ quan chuyên môn theo
dõi về lĩnh vực Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các phó Chủ tịch Hội
đồng khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện
của một số đơn vị, tổ chức có liên quan; các nhà khoa học, các chuyên gia,
người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các
sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn.
2. Hội đồng bình chọn cấp tỉnh có 07 hoặc 09
thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại
diện Lãnh đạo Sở Công Thương; các phó Chủ tịch Hội đồng khác do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện
của một số đơn vị, tổ chức có liên quan; các nhà khoa học, các chuyên gia,
người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các
sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn.
3. Hội đồng bình chọn cấp khu vực có 09 hoặc 11
thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[16];
b) Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại
diện Lãnh đạo Sở Công Thương nơi tổ chức bình chọn; các phó Chủ tịch Hội đồng
khác do Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[17]
quyết định;
c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện
của một số đơn vị, tổ chức có liên quan; các nhà khoa học, các chuyên gia,
người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các
sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn.
4. Hội đồng bình chọn cấp quốc gia có 11 hoặc
13 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Bộ
Công Thương;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[18]
và đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân hoặc Sở Công thương tỉnh, thành phố nơi tổ
chức bình chọn;
c) Các thành viên khác của Hội đồng là đại diện
của một số đơn vị, tổ chức có liên quan; các nhà khoa học, các chuyên gia,
người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các
sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn.
Điều 10. Nhiệm vụ của
Hội đồng bình chọn
1.[19]
Hội đồng bình chọn các cấp có nhiệm vụ: Thành lập Ban Giám khảo và Tổ chuyên
môn giúp việc; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của
cấp tương ứng; đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả bình chọn,
quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu
biểu (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
2.[20]
Hội đồng bình chọn cấp xã, cấp tỉnh và cấp khu vực có trách nhiệm lựa chọn, lập
danh sách các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của cấp tương ứng
để đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công phê duyệt đăng ký tham gia bình chọn ở
cấp cao hơn.
3. Hội đồng bình chọn có trách nhiệm giải quyết
các vướng mắc; xử lý kiến nghị và khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn do
Hội đồng cấp đó thực hiện.
Điều 11. Ban Giám khảo
1. Ban Giám khảo do Chủ tịch Hội đồng bình chọn
các cấp thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá và bình chọn các sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Ban Giám khảo chịu trách nhiệm trước Hội đồng
bình chọn về kết quả bình chọn.
2. Ban Giám khảo gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng
ban và các thành viên. Số lượng thành viên của Ban Giám khảo là số lẻ. Thành
viên của Ban Giám khảo là các nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ quản lý, người
có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm
sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn. Thành viên của Ban Giám khảo có thể là
thành viên của Hội đồng bình chọn.
3. Ban Giám khảo có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ,
sản phẩm và tổ chức bình chọn theo các nguyên tắc và tiêu chí được quy định tại
Thông tư này. Ban Giám khảo làm việc theo nguyên tắc công khai, minh bạch, kết
luận theo đa số.
Chương III
HỒ
SƠ ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN
Điều 12. Hồ sơ đăng ký
bình chọn
[21]
1.[22]
Hồ sơ đăng ký bình chọn cấp xã[23]:
Cơ sở công nghiệp nông thôn gửi 02 (hai) bộ hồ
sơ (kèm theo bản hồ sơ điện tử) tới Hội đồng bình chọn (gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện) khi thực hiện đăng ký tham gia bình chọn. Hồ sơ được sử dụng
liên thông cho các cấp bình chọn. Hồ sơ gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm
của cơ sở công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại Phụ
lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
b) Bản thuyết minh, mô tả giới thiệu về sản
phẩm đăng ký bình chọn (theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban
hành kèm theo Thông tư này) kèm theo tối thiểu 03 (ba) ảnh màu, cỡ (10 x 15) cm
của sản phẩm được chụp tại các góc độ khác nhau (tối thiểu tại các góc: chính
diện, các mặt bên, từ trên xuống);
c) Bản sao hợp lệ các tài liệu khác còn giá trị
pháp lý liên quan đến sản phẩm (nếu có) như: Chứng chỉ, chứng nhận về tiêu
chuẩn chất lượng của sản phẩm; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm; giấy khen, bằng khen cho sản phẩm và các giấy tờ liên quan khác.
2. Hồ sơ đăng ký bình chọn cấp tỉnh:
a) Hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn như quy
định tại Khoản 1 Điều này;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện còn giá trị;
c) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
huyện kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn
cấp tỉnh (theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư
này);
d)[24]
Trong trường hợp không tổ chức bình chọn cấp xã, thì cơ sở công nghiệp nông
thôn có sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ như quy
định tại Khoản 1, Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã xem xét, có văn bản gửi đăng
ký tham gia bình chọn cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đăng ký bình chọn cấp khu vực:
a) Hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn như quy
định tại Khoản 1 Điều này;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh còn giá trị;
c) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn cấp khu
vực (theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này).
4. Hồ sơ đăng ký bình chọn cấp quốc gia:
a) Hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn như quy
định tại Khoản 1 Điều này;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực còn giá trị;
c) Văn bản đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[25]
kèm theo danh sách trích ngang các sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn cấp quốc
gia (theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này).
Điều 13. Lưu giữ hồ sơ
bình chọn
Hồ sơ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu được lưu giữ như sau:
1.[26]
Hồ sơ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã lưu tại đơn vị
do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; cấp tỉnh lưu tại Sở Công Thương; cấp khu
vực, cấp quốc gia lưu tại Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
2.[27]
Thời hạn bảo quản hồ sơ bình chọn các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật
về lưu trữ.
Chương IV
TỔ
CHỨC BÌNH CHỌN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 14. Địa điểm và
thời gian tổ chức bình chọn sản phẩm
1.[28]
Địa điểm, thời gian tổ chức cấp xã và cấp tỉnh:
a) Cấp xã, cấp tỉnh được tổ chức định kỳ 02 năm
một lần. Trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Địa điểm, thời gian cụ thể tổ chức bình chọn
cấp xã, cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp xã, cấp
tỉnh phù hợp với kế hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Địa điểm, thời gian tổ chức cấp khu vực và
cấp quốc gia:
a)[29]
Cấp khu vực, cấp quốc gia được tổ chức định kỳ 02 năm một lần; cấp quốc gia
được tổ chức liền kề sau năm bình chọn cấp khu vực. Trường hợp khác theo quyết
định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
b) Địa điểm, thời gian cụ thể tổ chức bình chọn
cấp khu vực và cấp quốc gia theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn cấp khu vực,
cấp quốc gia phù hợp với kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công
Thương phê duyệt.
Điều 15. Địa điểm, thời
gian tiếp nhận hồ sơ và sản phẩm
1. Địa điểm và thời gian tiếp nhận hồ sơ, sản
phẩm đăng ký tham gia bình chọn thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Hội
đồng bình chọn các cấp.
2. Trong trường hợp đặc biệt (sản phẩm có kích
thước, trọng lượng quá lớn hoặc sản phẩm có đặc điểm đặc thù khác không phù hợp
khi vận chuyển, bảo quản) cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia bình chọn không
thể gửi sản phẩm đến địa điểm quy định, Chủ tịch Hội đồng bình chọn sẽ xem xét
và quyết định phương thức bình chọn đối với sản phẩm đó.
3.[30]
Sản phẩm sau khi bình chọn được trả lại cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Trường
hợp giữ lại để trưng bày tại Hội chợ triển lãm hoặc lưu giữ, trưng bày tại nơi
trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp xã, cấp tỉnh, cấp khu
vực, cấp quốc gia phải được sự đồng ý của chủ cơ sở công nghiệp nông thôn.
Điều 16. Tổ chức bình
chọn
1. Trên cơ sở thực tế hồ sơ và sản phẩm đăng ký
tham gia bình chọn, Trưởng ban Giám khảo có thể xem xét đề xuất các khung điểm
chi tiết theo các nội dung của 4 tiêu chí quy định tại Phụ
lục số 3 của Thông tư này, trình Chủ tịch Hội đồng bình chọn quyết định để
tổ chức bình chọn.
2. Ban Giám khảo tiến hành chấm điểm theo mẫu
phiếu chấm điểm tại Phụ lục số 4 của Thông tư này,
việc chấm điểm phải đảm bảo nguyên tắc độc lập, công bằng, khách quan. Từng
thành viên tự chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình.
3. Trưởng ban Giám khảo lập biên bản tổng hợp
kết quả bình chọn gửi Hội đồng bình chọn.
Điều 17. Công nhận kết
quả và cấp Giấy chứng nhận
1. Sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận phải đáp
ứng các quy định tại Điều 4 và Điều 7 Thông tư này; được Ban
Giám khảo chấm điểm, điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên. Cơ cấu và số lượng
sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng bình chọn quyết định.
2.[31]
Căn cứ vào kết quả bình chọn Hội đồng bình chọn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kết quả bình chọn, quyết định công
nhận và cấp Giấy chứng nhận cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo
thẩm quyền quy định tại Thông tư này. Kết quả bình chọn sản phẩm được thông báo
đến các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tham gia bình chọn.
3.[32]
Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị từ ngày
được cấp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thứ tư (năm thứ nhất là năm cơ sở
công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận).
4.[33]
Mẫu Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được thống nhất sử
dụng từ cấp xã đến cấp quốc gia theo quy định tại Phụ
lục 6 của Thông tư này.
Điều 18. Tổ chức trao
Giấy chứng nhận
1. Hội đồng bình chọn tổ chức trao Giấy chứng
nhận cho các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được công nhận.
2. Lễ trao Giấy chứng nhận phải được tổ chức
nghiêm túc, trang trọng, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Việc lựa
chọn thời gian trao Giấy chứng nhận do Hội đồng bình chọn trình cấp có thẩm quyền
quyết định.
3. Khuyến khích các đơn vị tổ chức sự kiện, các
hiệp hội ngành nghề, các cơ quan, đơn vị thông tin truyền thông, các doanh
nghiệp tham gia, phối hợp với Hội đồng bình chọn trong việc thực hiện các hoạt
động tuyên truyền về công tác bình chọn, tổ chức tôn vinh và quảng bá cho sản
phẩm được công nhận.
Điều 19. Kinh phí tổ
chức bình chọn
1.[34]
Kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp
tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, kết hợp với các
nguồn tài trợ và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí
khuyến công địa phương cho công tác tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cấp tỉnh theo quy định của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Kinh phí tổ chức bình chọn sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia được sử dụng từ nguồn
kinh phí khuyến công quốc gia, kết hợp với các nguồn tài trợ và nguồn kinh phí
hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia cho tổ chức
bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp
khu vực, cấp quốc gia theo quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 6 Thông tư liên
tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ
Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc
gia và kinh phí khuyến công địa phương.
Điều 20. Xử lý khiếu
nại, thu hồi giấy chứng nhận
1. Thời hiệu khiếu nại đối với kết quả bình
chọn là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả bình chọn sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
2. Hội đồng bình chọn có trách nhiệm giải quyết
các khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn trong thời hạn 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đơn.
3. Trong trường hợp cơ sở công nghiệp nông thôn
có sản phẩm được công nhận vi phạm các quy định pháp luật và các quy định của Thông
tư này, tùy theo mức độ vi phạm Hội đồng bình chọn có thể trình cấp có thẩm
quyền xử lý hoặc thu hồi lại Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu.
Chương V
QUYỀN
LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN CÓ SẢN PHẨM ĐƯỢC CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
Điều 21. Quyền lợi
Trong thời hạn của Giấy chứng nhận, cơ sở công
nghiệp nông thôn được hưởng các quyền lợi:
1. Được phép in hoặc dán nhãn Logo của Chương
trình bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên sản phẩm hoặc bao
bì của sản phẩm được công nhận.
2. Được tặng thưởng bằng tiền mặt từ nguồn kinh
phí khuyến công và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
a) Mức thưởng bằng tiền từ nguồn kinh phí
khuyến công quốc gia cho cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được công nhận
là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp quốc gia theo quy
định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT;
b)[35]
Mức thưởng bằng tiền từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương cho cơ sở công
nghiệp nông thôn có sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu cấp xã, cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.[36]
Được cung cấp thông tin, tư vấn hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ
trợ của Nhà nước; tư vấn lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
4.[37]
Được ưu tiên xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí
khuyến công địa phương để: Đào tạo nghề, truyền nghề; nâng cao năng lực quản
lý; xây dựng chiến lược kinh doanh, marketing; xây dựng mô hình trình diễn kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất sản phẩm; tham gia các hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương
mại, giới thiệu sản phẩm; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; xây dựng trang thông tin
điện tử (website) của cơ sở và các nội dung ưu tiên, hỗ trợ khác để phát triển
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được quy định tại Nghị định
số 45/2012/NĐ-CP.
5. Được đăng tải thông tin giới thiệu về sản
phẩm trên các phương tiện thông tin ở địa phương và Trung ương, cụ thể:
a) Ở địa phương: Được đăng thông tin giới thiệu
về sản phẩn trên các phương tiện truyền thông như: Bản tin Công Thương địa
phương; Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và
các phương tiện truyền thông khác của tỉnh, thành phố theo quy định;
b)[38]
Ở Trung ương: Được đăng thông tin giới thiệu về sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu trên các phương tiện truyền thông như: Cổng thông tin điện tử của Bộ
Công Thương, Trang thông tin điện tử của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công[39] và
các phương tiện truyền thông khác theo quy định
Điều 22. Trách nhiệm
Trong thời hạn của Giấy chứng nhận, cơ sở công
nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm:
1. Sản xuất và phát triển sản phẩm được công
nhận với tiêu chuẩn chất lượng mà cơ sở đã cam kết tại hồ sơ đăng ký tham gia
bình chọn.
2.[40]
Định kỳ hàng năm, báo cáo Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham gia
bình chọn về kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của Nhà nước và tình
hình sản xuất kinh doanh của cơ sở.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
lập hồ sơ theo quy định để được hỗ trợ từ khuyến công, các nguồn kinh phí khác
và các ưu đãi hỗ trợ khác của nhà nước cho đầu tư phát triển sản phẩm.
4. Phối hợp với Hội đồng bình chọn giải quyết
các khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn sản phẩm của cơ sở (nếu có).
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Trách nhiệm
thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công[41],
Bộ Công Thương
a) Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công[42]
là cơ quan thường trực giúp Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Thông tư này;
b)[43]
Xây dựng kế hoạch tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
cấp quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức thực hiện;
c) Quyết định thành lập hoặc trình Bộ trưởng Bộ
Công Thương thành lập Hội đồng bình chọn và phê duyệt quyết định công nhận sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp quốc gia theo quy định
tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư này;
d) Định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Công
Thương kết quả bình chọn và hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu trên phạm vi cả nước.
đ)[44]
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; tập hợp, quản lý và hướng dẫn các địa
phương khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu
2. Trách nhiệm của Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
a)[45]
Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện Thông
tư này tại địa phương; phối hợp với Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công[46]
tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp
quốc gia theo chương trình, kế hoạch;
b)[47]
Xây dựng kế hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức
bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã.
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh;
d) Hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn có
sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận lập đề án khuyến công trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt để hỗ trợ phát triển sản phẩm;
e) Hướng dẫn Trung tâm khuyến công, các đơn vị
thuộc Sở Công Thương tư vấn, giúp đỡ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản
phẩm được cấp Giấy chứng nhận tiếp cận các nguồn vốn và các chính sách ưu đãi
hỗ trợ khác của nhà nước để đầu tư phát triển sản phẩm;
g) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[48]
kết quả tổ chức bình chọn; kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của
Nhà nước và tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở có sản phẩm được cấp
Giấy chứng nhận trên địa bàn.
h)[49]
Tổng hợp, theo dõi hồ sơ đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
cấp tỉnh; tạo lập, cập nhật hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp khu vực.
i)[50]
Phối hợp với Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công[51]
rà soát, có ý kiến đối với danh sách sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
nhất của địa phương (do Hội đồng bình chọn cấp khu vực đề xuất) để đăng ký tham
gia bình chọn cấp quốc gia
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã[52]
a)[53]
Xây dựng kế hoạch và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
cấp xã phù hợp với kế hoạch chung được duyệt; tạo lập hồ sơ điện tử đăng ký
bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, cập nhật vào hệ
thống cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi
đăng ký bình chọn cấp tỉnh;
b)[54]
Thành lập Hội đồng bình chọn và phê duyệt quyết định công nhận sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã;
c) Tuyên truyền, vận động các cơ sở công nghiệp
nông thôn trên địa bàn đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu các cấp;
d)[55]
Phê duyệt danh sách sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã để đăng ký
tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.
e) Lập kế hoạch phát triển các sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu ở địa phương. Hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện để cơ
sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được thụ
hưởng kinh phí khuyến công, tiếp cận các nguồn vốn và các chính sách ưu đãi hỗ
trợ khác của Nhà nước để đầu tư phát triển sản xuất;
g) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở
Công Thương kết quả bình chọn; kết quả hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước và
tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở có sản phẩm được công nhận trên địa
bàn.
Điều 24. Kiểm tra, giám
sát và quy định khác của địa phương
1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và
Khuyến công[56],
Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát,
kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ vào các quy định tại Thông tư này, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành quy chế quy định cụ thể việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cho phù hợp với điều kiện thực tế
tại địa phương.
Điều 25. Hiệu lực thi
hành [57]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
21 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12 tháng 11
năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Sinh Nhật Tân
|
Phụ
lục số 1[58]
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(Tên Cơ sở CNNT)
......................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............, ngày......
tháng...... năm...
|
PHIẾU
ĐĂNG KÝ THAM GIA
BÌNH
CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
□ cấp xã[59] □ cấp Tỉnh
□ cấp Khu vực □ cấp Quốc gia
Kính gửi: Hội đồng bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
1. Tên cơ sở công nghiệp nông thôn
Tên viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in
hoa có dấu):...................................................
..................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................
Mã số (nếu có):...............................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
..................................................................................................................................
Họ và tên người đại diện theo pháp luật:......................................................................
Chức danh:.............................................................. ....................................................
Điện thoại:....................................................................
Fax:.....................................
Email:.................................................... Website:......................................................
Cơ sở công nghiệp nông thôn thuộc trong các loại
hình sau:
|
□ Công ty cổ phần
|
□ Doanh nghiệp tư nhân
|
□ Trung tâm
|
|
□ Công ty TNHH
|
□ Hợp tác xã
|
□ Cơ sở sản xuất
|
|
□ Hộ kinh doanh
|
□ Khác (ghi rõ loại hình):...............................................
|
Tài khoản số:.........................................................
Chủ tài khoản:.............................
Mở tại ngân hàng:..................................................
Chi nhánh:...................................
2. Thông tin về chi nhánh (nếu có)
Tên chi nhánh:............................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh:........................................................................................................
Mã số chi nhánh:.........................................................................................................
3. Thông tin về địa điểm sản xuất
Tên địa điểm sản xuất: (nếu nằm ngoài trụ sở
chính và chi nhánh).................................
Địa chỉ địa điểm sản xuất:............................................................................................
Các văn bản, giấy tờ liên quan đến địa điểm sản
xuất:..................................................
..................................................................................................................................
4. Ngành, nghề kinh doanh chính
Số đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp, Hợp tác
xã, Hộ kinh doanh:...............................
Ngày cấp, nơi cấp...........................................................................................................
Các ngành, nghề kinh doanh chính
5. Quy mô vốn, tài sản và lao động
Vốn đăng ký kinh doanh (bằng số; VNĐ):......................................................................
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):.........................................................................................
Vốn pháp định (đối với ngành, nghề
kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ):.....
..................................................................................................................................
Tổng tài sản theo bảng cân đối kế toán thời
gian gần nhất:............................................
Tổng số lao động hiện đang sử dụng:..........................................................................
Trong đó: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội:..........................................................
Thu nhập bình quân lao động (bằng số VNĐ/người):.....................................................
6. Tình hình chấp hành
các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước
Các giải thưởng: Huân huy chương, Bằng
khen, Giấy khen, giấy chứng nhận đã đạt được:..................................................................................................................;
□ Đáp
ứng đầy đủ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh theo luật định;
□ Thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo luật định;
□ Tuân
thủ quy định về bảo vệ môi trường; đảm bảo các quyền lợi đối với người lao
động;
□ Khác
(ghi chi tiết)..........................................................................................................
Sau khi tìm hiểu về Chương trình bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, chúng tôi tự nguyện đăng ký sản
phẩm tham gia bình chọn như sau:
7. Tên sản phẩm hoặc bộ
sản phẩm:.........................................................................
..................................................................................................................................
Sản phẩm đăng ký bình chọn thuộc một
trong các nhóm sản phẩm sau:
|
□ Thủ công mỹ nghệ
|
□ Chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm
|
|
□ Thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ
khí
|
□ Khác (ghi rõ nhóm sản phẩm):...
|
Chúng tôi cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của
sản phẩm, bộ sản phẩm nêu trên; sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn không vi
phạm quy định về
quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp và các quy định khác liên quan
đến tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh lao động, an
toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ quy định của Hội đồng bình
chọn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính
xác đối với các tài liệu, thông tin được cung cấp, kê khai trong hồ sơ đăng ký
tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu./.
Đại diện
Cơ sở công nghiệp nông thôn
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) )
Phụ
lục số 2[60]
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
(Tên Cơ sở CNNT)
......................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............,
ngày...... tháng...... năm......
|
THUYẾT
MINH, MÔ TẢ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ
BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Tên cơ sở công nghiệp nông thôn:.................................................................................
Địa chỉ:.........................................................................................................................
Người đại diện:...........................;
Chức vụ:.......................................................................
Điện
thoại:.............................................................;
Email:...........................................
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên sản phẩm: .............................................................................................................
Sản phẩm đăng ký bình chọn thuộc một trong các
nhóm sau:
|
□ Thủ công mỹ nghệ
|
□ Chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm
|
|
□ Thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ
khí
|
□ Khác (ghi rõ nhóm sản phẩm):...
|
Kích cỡ (dài, rộng, cao):........................................................................................
Trọng lượng sản phẩm (kg):...................................................................................
Ký hiệu sản phẩm (nếu có):....................................................................................
Tính năng, công dụng chính của sản phẩm:.............................................................
II. NỘI DUNG THÔNG TIN CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN SẢN
PHẨM
Tùy vào từng loại sản phẩm, thực tế sản xuất
kinh doanh của cơ sở công nghiệp nông thôn, nêu tóm tắt một số nội dung sau:
1. Quy mô sản xuất, kinh doanh và thị trường
tiêu thụ
1.1. Quy mô sản xuất và kinh doanh:
Số lượng sản phẩm sản xuất/năm:.........................
|
Năm trước năm bình chọn...............
|
Năm tham gia bình chọn:...................
|
|
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn:.......................................................
|
Trong đó: Số lượng sản phẩm xuất khẩu/năm:...............................................................
|
Năm trước năm bình chọn...............
|
Năm tham gia bình chọn:...................
|
|
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn:.......................................................
|
Doanh thu của sản phẩm/năm:................................
|
Năm trước năm bình chọn...............
|
Năm tham gia bình chọn:..................
|
|
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn:.......................................................
|
Trong đó: Doanh thu của sản phẩm xuất khẩu/năm
(nếu có):........................................
|
Năm trước năm bình chọn...............
|
Năm tham gia bình chọn:...................
|
|
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn:.......................................................
|
Nộp ngân sách nhà nước (năm trước và dự kiến
năm hiện tại):....................................
Nguyên vật liệu chính sử dụng sản xuất sản
phẩm:.......................................................
Tỷ lệ nguyên vật liệu chính sử dụng trong
nước.............%.
Tỷ lệ nguyên vật liệu chính sử dụng nhập
khẩu.............%.
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm:
|
□ Đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của thị
trường và người tiêu dùng
|
□ Có khả năng thay thế, cạnh tranh với sản phẩm
nhập khẩu
|
|
□ Có khả năng sản xuất với số lượng lớn
|
□ Khả năng tham gia chuỗi liên kết giá trị sản
phẩm
|
|
□ Khả năng nhân rộng sản xuất và thúc đẩy phát
triển các ngành khác
|
|
|
□ Đánh giá khác (ghi chi tiết):...
|
Tóm tắt quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm:...........................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Đánh giá trình độ công nghệ, thiết bị đang sản
xuất sản phẩm.
|
□ Công nghệ, thiết bị hiện đại; có khả năng tự
động hóa trong sản xuất sản phẩm
|
□ Công nghệ, thiết bị sản xuất sản phẩm đồng
bộ, phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp
|
|
□ Công nghệ, thiết bị ít tiêu hao năng lượng,
nhiên liệu khi vận hành sản xuất
|
□ Công nghệ, thiết bị sản xuất giảm thiểu gây
hại môi trường
|
|
□ Đánh giá khác (ghi chi tiết):......................................................................................
.................................................................................................................................. ..
....................................................................................................................................
|
2.2. Về thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
|
Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ tại thị trường trong
nước...................%.
Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ tại thị trường ngoài
nước..................%.
|
Đánh giá tiềm năng, mức độ đáp ứng nhu cầu thị
trường:...............................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Đánh giá khả năng thay thế, cạnh tranh với sản
phẩm nhập khẩu (nếu có): .....................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Bảo vệ môi trường
Nêu tóm tắt tác động môi trường và việc thực
hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất sản phẩm
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
3. Tính văn hóa, tính thẩm mỹ của sản phẩm
Đánh giá mức độ thể hiện tính đặc thù văn hóa
dân tộc:................................................
Tính kế thừa, hoàn thiện và phát huy các giá
trị văn hóa của sản phẩm:.......................
Sản phẩm có thiết kế mới, độc đáo; hình thức, mẫu
mã, bao bì đẹp:.............................
4. Một số nội dung khác
Các chứng nhận liên quan: Quy định đối với các
cơ sở công nghiệp nông thôn thuộc nhóm ngành sản xuất có điều kiện theo quy
định pháp luật; (ví dụ: Giấy phép sản xuất; Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm,...).
Các chứng nhận về chất lượng sản phẩm đã được
công nhận:
....................................................................................................................................
Các giải thưởng, bằng khen, giấy chứng nhận,...
đã đạt được:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tình hình thực hiện các nghĩa vụ khác đối với
Nhà nước:.............................................
Tham gia các hoạt động công ích xã hội:.......................................................................
Đánh giá các tác động xã hội khác (nếu có):..................................................................
.................................................................................................................................. ..
....................................................................................................................................
III. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ
THAM GIA BÌNH CHỌN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
|
|
Đại diện
Cơ sở công nghiệp nông thôn
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
PHỤ
LỤC SỐ 3
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
TIÊU
CHÍ BÌNH CHỌN
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
|
TT
|
Chỉ tiêu đánh giá
|
|
I
|
Tiêu chí đáp ứng thị trường và khả
năng phát triển sản xuất
|
|
1
|
Đáp ứng nhu cầu thị trường
|
- Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường trong và
ngoài nước.
- Khả năng thay thế, cạnh tranh với sản phẩm
nhập khẩu.
|
|
2
|
Khả năng phát triển sản xuất
|
- Khả năng sản xuất hàng loạt, với số lượng
lớn.
- Khả năng áp dụng công nghệ, thiết bị hiện
đại vào sản xuất.
- Quy mô sản xuất.
- Khả năng nhân rộng sản xuất và thúc đẩy
phát triển các ngành khác.
- Khả năng sử dụng nguyên, vật liệu trong
nước.
- Khả năng tham gia chuỗi liên kết giá trị
sản phẩm.
|
|
II
|
Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã
hội và môi trường
|
|
1
|
Về Kinh tế
|
- Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh sản
phẩm.
- Doanh thu sản xuất kinh doanh sản phẩm.
- Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế khác.
|
|
2
|
Về Kỹ thuật
|
- Trình độ công nghệ, thiết bị sản xuất sản
phẩm.
- Chất lượng, mẫu mã sản phẩm.
- Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật theo quy định.
- Hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng sản
phẩm (ISO, HACCP,...).
- Chất lượng lao động tham gia sản xuất.
|
|
3
|
Về Xã hội
|
- Khả năng thu hút, giải quyết được việc làm
cho lao động.
- Thu nhập bình quân của người lao động.
- Đánh giá các tác động xã hội khác.
|
|
4
|
Về Môi trường
|
Đánh giá tác động môi trường và việc thực
hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất.
|
|
III
|
Tiêu chí về tính văn hóa, tính thẩm mỹ
|
|
1
|
Tính văn hóa
|
- Mức độ thể hiện tính đặc thù văn hóa dân
tộc.
- Tính kế thừa, hoàn thiện và phát huy các
giá trị văn hóa của sản phẩm.
|
|
2
|
Tính thẩm mỹ
|
Sản phẩm có thiết kế mới, độc đáo, hình thức,
mẫu mã, bao bì đẹp.
|
|
IV
|
Các tiêu chí khác
|
|
1
|
Các chứng nhận liên quan đến chất lượng sản
phẩm
|
Các chứng nhận về chất lượng sản phẩm đã được
công nhận.
|
|
2
|
Các giải thưởng, khen thưởng
|
Các giải thưởng, bằng khen,... đã đạt được.
|
|
3
|
Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và các
hoạt động công ích xã hội.
|
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và các
nghĩa vụ khác đối với Nhà nước.
- Tham gia các hoạt động công ích xã hội.
|
Ghi chú: Tùy từng nhóm sản phẩm, đặc tính của sản phẩm
đăng ký tham gia bình chọn, Trưởng Ban giám khảo có thể xem xét lựa chọn các
nội dung trong các tiêu chí nêu trên, đề xuất với Hội đồng bình chọn để đánh
giá, chấm điểm cho phù hợp.
PHỤ
LỤC SỐ 4
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
Tên Hội đồng bình chọn
PHIẾU
CHẤM ĐIỂM
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Tên sản phẩm:..............................................................................................................
Nhóm sản phẩm:...........................................................................................................
Mã số bình chọn:...........................................................................................................
Họ và tên giám khảo:.....................................................................................................
Chức vụ/Học hàm:........................................................................................................
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
Điểm bình chọn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiêu chí về đáp ứng thị trường và khả năng
phát triển sản xuất
|
40
|
|
|
|
2
|
Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và
môi trường
|
40
|
|
|
|
3
|
Tiêu chí về tính văn hóa, tính thẩm mỹ
|
10
|
|
|
|
4
|
Một số tiêu chí khác
|
10
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
Nhận xét:..............................................................................................................
|
|
.........., ngày......
tháng...... năm.....
Thành
viên Ban giám khảo
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC SỐ 5
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
Tên Cơ quan, đơn vị:
DANH
SÁCH TRÍCH NGANG
SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM
CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
CẤP...............
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Cơ sở công nghiệp
nông thôn
|
Địa chỉ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........,
ngày...... tháng...... năm.....
Thủ
trưởng cơ quan/đơn vị
(Ký
tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC SỐ 6
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
QUY
ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM
CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
I. QUY ĐỊNH CHUNG CỦA MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN
PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
1. Hình thức: xung quanh trang trí hoa văn, chính
giữa phía trên, dưới Quốc hiệu là biểu trưng (logo) của Chương trình phát triển
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Logo của Chương trình phát triển sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu bao gồm: hình ảnh của bánh răng công nghiệp (màu nâu
đỏ) được cách điệu như một bông hoa trên nền đan xen của những chiếc lá (màu
xanh), tổng thể được đặt trong một hình tròn. Xung quanh nửa dưới hình tròn có
hàng chữ “SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU” (màu xanh).
Mã màu:
Green(1): C35.M0.Y100.K0;
Green(2): C100.M0.Y: 100 K: 40
Brich Red: C20 M70.Y100 K0

2. Nội dung: dòng thứ nhất, thứ hai: Quốc hiệu “Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; dòng thứ 3 chức
danh người ký (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 4 tên đơn vị ký chứng nhận (chữ in
hoa, màu đen); dòng thứ 5 “CHỨNG NHẬN” (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 6: SẢN
PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU; dòng thứ 7: CẤP...- NĂM 20... (chữ in
hoa, màu đỏ); dòng thứ 8: TÊN SẢN PHẨM: ghi tên sản phẩm; dòng thứ 9: ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT: ghi tên đơn vị sản xuất sản phẩm; dòng thứ 10: ĐỊA CHỈ: ghi địa chỉ
của đơn vị sản xuất sản phẩm. Phía dưới bên phải các nội dung: địa danh, ngày...
tháng... năm...; chức danh người ký và khoảng trống 30 mm để ký tên đóng dấu.
Phía dưới bên trái:
- Số quyết định... ngày... tháng... năm...
- Có giá trị đến ngày 31 tháng 12 năm 20...
3. Giấy in: Giấy chứng nhận in trên giấy trắng định
lượng 150 gram/m2;
Chứng nhận các cấp sử dụng chung khổ giấy A4,
kích thước dài 297mm, rộng 210mm, đường trang trí hoa văn dài 287mm, rộng 200mm
(sử dụng chiều đứng trang in).
II. MẪU CỤ THỂ
1. Mẫu số 1[61]

2. Mẫu số 2

3. Mẫu số 3[62]

4. Mẫu số 4

[1] Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 26/2014/
TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày
18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày
21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công Thương địa phương;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 2 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 4 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được
thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều
2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[18] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018 và khoản 5 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[21] Cụm từ “Cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ
quan, đơn vị khi đăng ký tham gia bình chọn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và gửi về Hội
đồng bình chọn, hồ sơ cụ thể.” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[23] Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018 và khoản 8 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[27] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 9 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[29] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[32] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[34] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 12 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 13 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[37] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[38] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[39] Cụm từ “Cục Công Thương địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công”
theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[41] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công”
theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[42] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[44] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[45] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018
[46] Cụm từ “Cục Công Thương địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công”
theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[47] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 15 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018 và khoản 15 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[50] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.
[51] Cụm từ “Cục Công Thương địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công”
theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[52] Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 16 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[53] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018 và khoản 16 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[54] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 16 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 16 Điều 28 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương”
được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2
Điều 2 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018, nay được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh
và Khuyến công” theo quy định tại khoản 17 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57] Điều 3 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8
năm 2018.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu
để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn,
vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Công Thương
địa phương) để được hướng dẫn./.”
Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế
trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các
thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê
duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã
được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận,
Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản
4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số
(7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số
11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết
một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục
11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số
43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy
định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số
02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày
05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website
thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số
59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di
động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7,
khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
[58] Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư
số 26/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số
14/2018/TT-BCT theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT
ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức
bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 8 năm 2018.
[59] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi
cụm từ “cấp xã” theo quy định tại khoản 18 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60] Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư
số 26/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số
14/2018/TT-BCT theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT
ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức
bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 8 năm 2018.
[61] Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi
cụm từ “cấp xã” theo quy định tại khoản 18 Điều 28 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” tại
Mẫu số 3 của Phụ 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT được thay thế
bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông
tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày
28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình
chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
8 năm 2018.