|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8505/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Long Biên
|
|
Ngày ban hành:
|
06/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8505/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
06 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-TTg
ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện
quốc gia giai đoạn 2026 – 2030;
Qua báo cáo, tham mưu của Ngân
hàng nhà nước chi nhánh khu vực 10 tại Công văn số 1069/KV10-TH ngày 22/6/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược tài
chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (gọi tắt
là Chiến lược) với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời,
đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định số
928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài
chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030.
- Tạo môi trường thuận lợi thúc
đẩy tài chính toàn diện phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;
có sự tham gia và phối hợp chặt chẽ của khu vực nhà nước và khu vực tư nhân.
- Nâng cao khả năng tiếp cận và
sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức của người dân, doanh nghiệp;
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số, thanh toán không dùng tiền
mặt (TTKDTM) và tài chính toàn diện trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, khả thi, có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp;
xác định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Việc triển khai phải bám sát
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
các bộ, ngành; phù hợp tình hình thực tế của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Hình thành hệ sinh
thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn, góp phần nâng cao đời sống của người
dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi
người dân và doanh nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một
cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, góp phần đảm bảo tiến
bộ, công bằng xã hội và an sinh xã hội.
2. Lấy người dân và
doanh nghiệp làm trung tâm trong triển khai thực hiện các chủ trương, chính
sách, phát triển và cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính; chú trọng bảo vệ người
tiêu dùng tài chính. Chú trọng nhóm đối tượng ưu tiên: Người dân ở vùng nông
thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có
mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo/ hộ cận
nghèo/hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp; học sinh, sinh viên;
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế,
đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; các đối tượng yếu thế
khác.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tạo môi
trường thuận lợi thúc đẩy tài chính toàn diện
- Triển khai, quán triệt Quyết
định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch hành động này đến
các đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Lồng ghép các mục tiêu tài
chính toàn diện trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bán lẻ, người dân thực hiện
TTKDTM.
- Phối hợp Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Khánh Hòa đẩy mạnh tín dụng chính sách xã hội, tạo thuận
lợi cung ứng tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho hộ nghèo và các đối tượng chính
sách.
- Rà soát các chính sách, quy định
pháp luật liên quan đến triển khai, thực hiện các mục tiêu tài chính toàn diện
trên địa bàn để đề xuất, kiến nghị các bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung phù
hợp; tạo môi trường thuận lợi để người dân, doanh nghiệp nhất là nhóm đối tượng
ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài
chính.
2. Phát triển
đa dạng sản phẩm, dịch vụ tài chính, hỗ trợ các đối tượng của Chiến lược được
tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện với chi
phí hợp lý
- Chỉ đạo, giám sát Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Khánh Hòa và các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh hoạt động an toàn, hiệu quả, triển
khai phù hợp các mục tiêu của tài chính toàn diện.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) trên địa bàn thực hiện các dịch vụ ngân hàng được
phép, đặc biệt là các dịch vụ TTKDTM. Hỗ trợ QTDND phát triển, cung ứng đa dạng
các sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho thành viên, khách hàng sử dụng với chi
phí hợp lý; nhất là các sản phẩm thanh toán trên địa bàn nông nghiệp, nông
thôn.
- Đẩy mạnh phát triển và cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di động
cho người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới,
hải đảo.
3. Phát triển
đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hướng đến các đối tượng của Chiến lược
- Thúc đẩy việc thanh toán, chi
trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức tín
dụng (TCTD) áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở
và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử hợp lý để thúc đẩy
TTKDTM, trong đó ưu tiên áp dụng đối với người có công với cách mạng, các đối
tượng hưởng chế độ an sinh xã hội, người cao tuổi hưởng lương hưu.
- Khuyến khích các TCTD phát
triển đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, tại
khu vực nông thôn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
trả lương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.
- Khuyến khích các TCTD đa dạng
hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình, nhu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó, chú trọng đến
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu
thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
- Hỗ trợ các tổ chức tài chính
vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu
đãi (nếu có); tuyên truyền, hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vi mô. Tạo điều
kiện để các chương trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn hoạt động an toàn,
hiệu quả; góp phần gia tăng khả năng tiếp cận tài chính từ các đối tượng của
Chiến lược.
4. Hoàn thiện
hạ tầng số
Chỉ đạo, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp viễn thông xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng số,
đặc biệt là hạ tầng viễn thông tại khu vực có hạ tầng cáp quang còn hạn chế,
sóng di động còn yếu.
5. Triển
khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia
- Đẩy mạnh giáo dục tài chính
qua hệ thống giáo dục chính thức, hình thành thói quen quản lý tài chính cá
nhân từ sớm cho nhóm đối tượng học sinh, sinh viên, người lao động trẻ để hình
thành tư duy tài chính bền vững.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính.
- Nâng cao kỹ năng tài chính
cho người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hiểu biết và sử dụng các sản phẩm, dịch
vụ có tính chất quản trị rủi ro; nâng cao năng lực quản trị tài chính, kỹ năng
tiếp cận tín dụng, sử dụng các sản phẩm tài chính số và thanh toán không dùng
tiền mặt cho hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh.
6. Bảo vệ
người tiêu dùng dịch vụ tài chính
- Chỉ đạo doanh nghiệp, TCTD thực
hiện niêm yết công khai các loại phí dịch vụ đối với người tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ tài chính.
- Chỉ đạo, khuyến khích cho vay
có trách nhiệm của các TCTD; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức tài
chính cho khách hàng vay, đặc biệt là quyền được tiếp cận và bảo vệ thông tin
tín dụng, cơ chế giải quyết kiến nghị, phản ánh và chỉnh sửa sai sót thông tin.
7. Thúc đẩy
tài chính bền vững, tài chính khí hậu và tài chính toàn diện
- Khuyến khích các TCTD ưu tiên
nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn
và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển đa dạng
các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp cận tín
dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
- Khuyến khích các TCTD mở rộng
các sản phẩm tín dụng vi mô.
- Triển khai hiệu quả các
chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
8. Tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền
Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền bằng hình thức phù hợp về vai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện,
Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch hành động của
UBND tỉnh Khánh Hòa. Chú trọng công tác tuyên truyền thanh toán không dùng tiền
mặt, sử dụng dịch vụ tài chính số an toàn; cảnh báo các hành vi lừa đảo trên
không gian mạng, phòng ngừa tín dụng đen, gian lận công nghệ cao trong hoạt động
thanh toán điện tử.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành,
các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan,
đơn vị liên quan
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ
động triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung được phân công nêu tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch hành động, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi văn bản về Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 10 để phối hợp tháo gỡ hoặc tổng hợp trình cấp
có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày
05/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương báo
cáo kết quả thực hiện về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 10 để tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
2. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 10 là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm chủ trì, theo dõi việc
triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo
cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những
vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền.
UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành,
địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai, thực
hiện./.
(Đính kèm bảng Phân công nhiệm
vụ triển khai kế hoạch hành động thực hiện chiến lược tài chính toàn diện Quốc
gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa)
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- NHNN chi nhánh KV10;
- Công an tỉnh;
- Thuế Khánh Hòa;
- Chi cục Hải quan khu vực XIII;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XIV;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Các Ban QLDA thuộc tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình KH
- TT Công báo & Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng: KT, TH, NC;
- Lưu: VT, BN, HL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TÀI
CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Kế hoạch số 8505/KH-UBND ngày 06/7/2026của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
Stt
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Triển khai, quán triệt Quyết
định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch hành động của
UBND tỉnh đến các đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động.
|
- Các Sở, ban, ngành.
- UBND các xã, phường, đặc
khu.
|
- Báo và Phát thanh, truyền
hình Khánh Hòa.
- Các đơn vị trực thuộc.
|
Công văn, Báo cáo.
|
2026-2030
|
|
2
|
Lồng ghép các mục tiêu tài chính
toàn diện trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm và hàng năm.
|
- Các Sở, ban, ngành.
- UBND các xã, phường, đặc
khu.
|
- NHNN chi nhánh Khu vực 10.
- Các đơn vị liên quan khác.
|
Chương trình, Kế hoạch, Báo cáo.
|
2026-2030
|
|
3
|
Khuyến khích, tạo điều kiện để
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bán lẻ, người dân thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt.
|
- Các Sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường, đặc
khu.
|
- Các TCTD.
- Các Hội, Đoàn thể.
- Các đơn vị trực thuộc.
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
4
|
Phối hợp Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Khánh Hòa đẩy mạnh tín dụng chính sách xã hội, tạo thuận
lợi cung ứng tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho hộ nghèo và các đối tượng chính
sách.
|
- Các Sở, ban, ngành.
- Các Hội, Đoàn thể.
|
Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Khánh Hòa.
|
Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
|
2026-2030
|
|
5
|
Rà soát các chính sách, quy định
pháp luật liên quan đến triển khai, thực hiện các mục tiêu tài chính toàn diện
trên địa bàn để đề xuất, kiến nghị các bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung
phù hợp; tạo môi trường thuận lợi để người dân, doanh nghiệp nhất là nhóm đối
tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch
vụ tài chính.
|
Các Sở, ban, ngành.
|
- NHNN chi nhánh Khu vực 10.
- UBND các cấp.
- Các Hội, Đoàn thể.
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
6
|
Chỉ đạo, giám sát Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Khánh Hòa và các chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh hoạt động an toàn, hiệu quả,
triển khai phù hợp các mục tiêu của tài chính toàn diện.
|
- UBND tỉnh Khánh Hòa.
- NHNN chi nhánh Khu vực 10.
|
- UBND xã, phường, đặc khu.
- Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Khánh Hòa.
- Các Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sở, ban, ngành.
- Các Hội, Đoàn thể.
|
Công văn; Báo cáo.
|
2026-2030
|
|
7
|
Phối hợp với các chi nhánh Ngân
hàng Hợp tác xã tuyên truyền, hướng dẫn các QTDND trong việc thực hiện các dịch
vụ ngân hàng được phép, đặc biệt là các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Thực hiện sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động được phép thực hiện trong giấy
phép của các QTDND, tạo cơ sở pháp lý để các QTDND phát triển, cung ứng đa dạng
các sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo điều kiện cho thành viên, khách hàng sử dụng với
chi phí hợp lý; đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trên địa bàn nông nghiệp,
nông thôn.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
- Các chi nhánh Ngân hàng Hợp
tác xã.
- QTDND trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
|
Thông tin được tuyên truyền; Giấy phép sửa đổi bổ sung.
|
2026-2030
|
|
8
|
Đẩy mạnh phát triển và cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di
động cho người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới, hải đảo.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
- Các TCTD trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
- Các sở, ban, ngành.
|
Công văn; Báo cáo.
|
2026-2030
|
|
9
|
Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội
|
|
a
|
- Tiếp tục thực hiện việc chi
trả cho cá nhân qua tài khoản theo các quy định hiện hành.
- Tổ chức triển khai đầy đủ các
nội dung của Thông tư quy định về quản lý thu, chi tiền mặt và thanh toán các
khoản chi cho cá nhân qua hệ thống Kho bạc Nhà nước sau khi được Bộ Tài chính
ban hành
- Chỉ đạo, tuyên truyền, khuyến
khích, các cơ quan, đơn vị thực hiện chi trả cho cá nhân qua tài khoản theo
quy định.
- Rà soát, cập nhật thông tin
tài khoản của các đối tượng được hưởng từ NSNN; đảm bảo dữ liệu phục vụ thanh
toán chính xác, đầy đủ và kịp thời.
|
Kho bạc Nhà nước khu vực XIV
|
- UBND các cấp.
- Đơn vị sử dụng ngân sách;
các chủ đầu tư, ban Quản lý dự án.
- NHNN chi nhánh Khu vực 10.
|
Công văn; Báo cáo
|
2026-2030
|
|
b
|
Đẩy mạnh thanh toán bằng các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của người dân và doanh nghiệp đối
với thu, nộp thuế, phí, lệ phí, tiền phạt hành chính, thanh toán học phí, viện
phí, hóa đơn định kỳ
|
- NHNN chi nhánh Khu vực 10
- Các sở, ban, ngành.
|
Các ngân hàng thương mại trên
địa bàn
|
Công văn; Báo cáo
|
2026-2030
|
|
c
|
- Đẩy mạnh thu thuế điện tử
- Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật thuế trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt dưới nhiều hình
thức đa dạng.
- Phân tích, đánh giá và cảnh
báo, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm quy định về thanh toán không dùng
tiền mặt.
- Phối hợp với cơ quan chức
năng có biện pháp xử lý, đúng quy định của pháp luật.
- Tham gia ý kiến về hoàn thiện
các quy định về thuế đối với các hoạt động kinh doanh mới, đặc biệt là kinh
doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ và các hoạt động
mô hình kinh doanh mới khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
Thuế tỉnh
|
- Các sở, ban, ngành
- Các ngân hàng thương mại
trên địa bàn
- UBND các cấp
|
Tỷ lệ nộp thuế bằng phương thức điện tử của người nộp thuế là doanh
nghiệp, tổ chức đạt tối thiểu 98%, của cá nhân đạt tối thiểu 90% vào năm
2030.
|
2026-2030
|
|
d
|
Đẩy mạnh vận động, khuyến
khích, tuyên truyền người hưởng nhận các chế độ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất
nghiệp qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
- Các đơn vị hỗ trợ chi trả
lương hưu, trợ cấp BHXH.
- Các Ngân hàng thương mại
trên địa bàn
- Công an tỉnh (phối hợp theo
Quy chế số 2286/C06-TCKT)
- UBND xã, phường, đặc khu
- Báo và Phát thanh, truyền
hình Khánh Hòa
|
Báo cáo
|
2026-2030 (Thực hiện định kỳ hàng năm)
|
|
e
|
Tuyên truyền, vận động người
dân sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
|
Các sở, ban, ngành
|
Báo và Phát thanh, truyền
hình Khánh Hòa
|
Chính sách được tuyên truyền
|
2026-2030
|
|
10
|
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử hợp lý để thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt, trong đó ưu tiên áp dụng đối cho người có công với
cách mạng, các đối tượng hưởng chế độ an sinh xã hội, người cao tuổi hưởng
lương hưu.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
- NHTM
- Sở Nội vụ
- Bảo hiểm xã hội tỉnh
- UBND cấp xã
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
11
|
Khuyến khích các doanh nghiệp
trả lương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.
|
Các Sở, ban, ngành
|
Doanh nghiệp, các đơn vị có liên
quan
|
|
2026-2030
|
|
12
|
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông
nghiệp, tại khu vực nông thôn.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
TCTD trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
13
|
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình, nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó,
chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên,
phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
- TCTD trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa
- Liên minh HTX tỉnh Khánh
Hòa
- Các Hội, Đoàn thể
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
14
|
- Hỗ trợ các tổ chức tài
chính vi mô, chương trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp cận các nguồn
vốn ưu đãi (nếu có).
- Tuyên truyền, hỗ trợ người
dân tiếp cận nguồn vốn vi mô.
|
- Sở Tài chính
- UBND các cấp
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh (Các Hội,
Đoàn thể)
|
- Các sở, ban, ngành
- Các tổ chức tài chính vi mô
|
|
2026-2030
|
|
15
|
Tạo điều kiện để các chương
trình, dự án tài chính vi mô trên địa bàn hoạt động an toàn, hiệu quả; góp phần
gia tăng khả năng tiếp cận tài chính từ các đối tượng của Chiến lược.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
Các tổ chức tài chính vi mô
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
16
|
Chỉ đạo, tạo điều kiện các
doanh nghiệp viễn thông xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng số,
đặc biệt là hạ tầng viễn h thông tại khu vực có hạ tầng cáp quang còn hạn chế,
sóng di động còn yếu.
|
Sở Khoa ọc và Công nghệ
|
- Các doanh nghiệp viễn
thông.
- Các đơn vị có liên quan.
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
17
|
Đẩy mạnh giáo dục tài chính
qua hệ thống giáo dục chính thức; hình thành thói quen quản lý tài chính cá
nhân từ sớm cho nhóm đối tượng học sinh, sinh viên để hình thành tư duy tài
chính bền vững.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị có liên quan
|
Chương trình giáo dục, đào tạo
|
Theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
18
|
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị có liên quan
|
Các chương trình bồi dưỡng, đào tạo
|
Theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
19
|
Nâng cao kỹ năng tài chính
cho người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hiểu biết và sử dụng các sản phẩm,
dịch vụ có tính chất quản trị rủi ro; nâng cao năng lực quản trị tài chính, kỹ
năng tiếp cận tín dụng, sử dụng các sản phẩm tài chính số và thanh toán không
dùng tiền mặt cho hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh.
|
Sở Tài chính; Các TCTD
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Liên minh HTX tỉnh Khánh
Hòa.
- UBND các xã, phường.
|
Chương trình; Lớp tập huấn
|
2026-2030
|
|
20
|
Chỉ đạo doanh nghiệp, tổ chức
tín dụng thực hiện niêm yết công khai các loại phí dịch vụ đối với người tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ tài chính.
|
- NHNN chi nhánh Khu vực 10
- Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
21
|
Chỉ đạo, khuyến khích cho vay
có trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, thông tin, tuyên truyền,
phổ biến kiến thức tài chính cho khách hàng vay, đặc biệt là quyền được tiếp
cận và bảo vệ thông tin tín dụng, cơ chế giải quyết kiến nghị, phản ánh và chỉnh
sửa sai sót thông tin.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
Các TCTD trên địa bàn
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
22
|
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án
xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát
triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả
năng tiếp cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi
xanh.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
Các TCTD trên địa bàn
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
23
|
Khuyến khích các tổ chức tín
dụng mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
Các TCTD trên địa bàn
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
24
|
Triển khai hiệu quả các
chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, NHNN Việt Nam.
|
NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
- Các TCTD trên địa bàn
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Công văn, Báo cáo
|
2026-2030
|
|
25
|
Hướng dẫn các cơ quan báo chí
của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền nâng cao nhận thức của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh về vai trò và ý
nghĩa của tài chính toàn diện, Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn
2026-2030 và Kế hoạch hành động của UBND tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
- Sở, ban, ngành
- UBND xã, phường, đặc khu.
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
(các Hội, Đoàn thể).
- Liên minh HTX tỉnh Khánh Hòa.
- NHNN chi nhánh Khu vực 10
|
Thông tin được tuyên truyền
|
Thường xuyên giai đoạn 2026 – 2030
|
Kế hoạch hành động 8505/KH-UBND năm 2026 triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch hành động 8505/KH-UBND ngày 06/07/2026 triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
04/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
46
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|