|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 06-CT/TU NGÀY 25/3/2026 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CẤP ỦY ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG VÀ VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TU
ngày 25/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng
đối với công tác bảo đảm trật tự công cộng và văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 06-CT/TU); Kế hoạch số 56-KH/ĐU
ngày 10/6/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TU, ngày
25/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối
với công tác bảo đảm trật tự công cộng và văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn. UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 06-CT/TU; tạo chuyển biến
rõ nét, thực chất, bền vững trong công tác bảo đảm trật tự công cộng và văn
minh đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và Nhân dân;
phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã, người đứng
đầu và sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong công tác bảo đảm trật tự công
cộng và văn minh đô thị.
3. Việc tổ chức thực hiện phải
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, quyết liệt, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ
thời gian, rõ kết quả; kết hợp chặt chẽ giữa tuyên truyền, vận động với kiểm
tra, xử lý vi phạm; giữa giải pháp trước mắt với giải pháp lâu dài; giữa chỉnh
trang, sắp xếp với đầu tư, hoàn thiện hạ tầng, ứng dụng công nghệ và bảo đảm an
sinh xã hội.
4. Bảo đảm việc triển khai thực
hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, UBND
cấp xã; không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ, không đùn đẩy trách nhiệm; lấy
kết quả thực hiện làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị, địa phương và người đứng đầu.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Tổ chức quán triệt,
triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 06- CT/TU trong toàn hệ thống chính
trị; bảo đảm thống nhất về nhận thức, quyết liệt trong chỉ đạo và đồng bộ trong
tổ chức thực hiện từ tỉnh đến cơ sở (thời gian thực hiện: xong trong tháng
6/2026).
2. Đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động, xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng và văn minh đô thị (thời
gian thực hiện: từ khi kế hoạch được ban hành đến hết ngày 30/6/2026 và các năm
tiếp theo):
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ, đảng
viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, hộ kinh doanh và Nhân dân
trong chấp hành quy định về trật tự công cộng, trật tự đô thị, văn hóa giao
thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền; đẩy mạnh tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở, cổng/trang thông
tin điện tử, nền tảng số, mạng xã hội, pa nô, áp phích, tài liệu tuyên truyền,
tuyên truyền lưu động và các hình thức phù hợp khác theo từng địa bàn, đối tượng.
- Gắn nội dung bảo đảm trật tự
công cộng và văn minh đô thị với các phong trào thi đua, cuộc vận động, xây dựng
khu dân cư văn hóa, gia đình văn hóa, tuyến phố văn minh, mô hình tự quản, mô
hình điểm, cách làm hiệu quả trong cộng đồng dân cư.
- Tổ chức đối thoại, tuyên truyền,
vận động, công khai phương án sắp xếp địa điểm kinh doanh, khu vực kinh doanh
phù hợp đối với hộ kinh doanh, tiểu thương và Nhân dân tại các địa bàn trọng điểm,
phức tạp nhằm tạo đồng thuận trong tổ chức thực hiện.
- Mỗi xã/phường trung tâm phấn
đấu xây dựng ít nhất 01 tuyến phố đạt chuẩn văn minh đô thị trong năm 2026.
3. Rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến công tác bảo đảm trật tự công cộng
và văn minh đô thị (thời gian thực hiện trong Quý III/2026):
- Tổ chức rà soát toàn diện các
quy định hiện hành liên quan đến công tác quản lý trật tự công cộng, trật tự đô
thị, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, trật tự xây dựng, quảng cáo, biển hiệu,
vệ sinh môi trường, tổ chức hoạt động kinh doanh, trông giữ phương tiện, quản
lý không gian công cộng và các lĩnh vực có liên quan để kịp thời đề xuất sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới theo hướng đồng bộ, phù hợp tình hình thực
tế trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, xác định rõ trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã trong quản lý nhà nước về trật tự
công cộng và văn minh đô thị, nhất là trách nhiệm của UBND cấp xã trong quản lý
địa bàn, phát hiện, xử lý vi phạm và phòng ngừa tái vi phạm.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc,
bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết kịp thời.
4. Tăng cường công tác
quản lý nhà nước, rà soát, sắp xếp, chỉnh trang, đầu tư hạ tầng đô thị (thời
gian thực hiện: từ khi Kế hoạch được ban hành đến hết ngày 30/6/2026 và các năm
tiếp theo):
- Tổ chức rà soát theo từng tuyến
đường, tuyến phố, khu vực công cộng, khu vực trung tâm, khu vực có chợ, điểm du
lịch, di tích, thắng cảnh, khu vực tập trung đông người để xác định cụ thể tồn
tại, vi phạm, nhu cầu chỉnh trang, sắp xếp, đầu tư, cải tạo.
- Xây dựng phương án hướng dẫn
thống nhất đối với từng tuyến đường, tuyến phố, khu vực để bố trí, sắp xếp khoa
học, đồng bộ, phù hợp điều kiện thực tế, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
- Rà soát, thống kê và có
phương án sắp xếp địa điểm kinh doanh phù hợp cho các hộ nghèo, người yếu thế
đang kinh doanh tự phát trên vỉa hè.
- Tổ chức sắp xếp lại lòng đường,
hè phố, điểm kinh doanh, điểm trông giữ phương tiện, điểm tập kết rác thải, hệ
thống biển hiệu, quảng cáo, dây điện, cáp viễn thông, cây xanh, chiếu sáng,
thoát nước, nhà vệ sinh công cộng và các hạ tầng kỹ thuật khác gắn với chỉnh
trang đô thị, bảo đảm trật tự, mỹ quan, thuận tiện cho sinh hoạt của Nhân dân.
- Rà soát, đề xuất danh mục
công trình, dự án ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hạ tầng đô thị, nhất là
các khu vực trọng điểm, khu vực thường xuyên xảy ra ùn tắc, ngập úng, mất mỹ
quan, ô nhiễm môi trường, thiếu điểm đỗ xe, thiếu công trình công cộng thiết yếu.
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc UBND cấp xã trong công tác quản lý địa bàn, xử lý vi phạm, duy trì
trật tự sau giải tỏa và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chỉnh trang, bảo đảm mỹ
quan, vệ sinh môi trường.
5. Mở các đợt cao điểm
kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm, duy trì kết quả và phòng ngừa tái vi phạm (thời
gian thực hiện: từ ngày 30/6/2026 đến hết ngày 31/8/2026 và các năm tiếp theo):
- Tổ chức các đợt cao điểm kiểm
tra, xử lý vi phạm về trật tự công cộng và văn minh đô thị trên địa bàn toàn tỉnh;
tập trung vào các hành vi vi phạm về: lấn chiếm lòng đường, hè phố để kinh
doanh, buôn bán, để vật liệu, hàng hóa, phương tiện trái quy định; sử dụng lòng
đường, hè phố vào mục đích khác không đúng quy định; trật tự xây dựng, xây dựng
không phép, sai phép, không bảo đảm vệ sinh môi trường; biển hiệu, quảng cáo,
mái che, mái vẩy, công trình phụ trợ vi phạm quy định; vi phạm trật tự an toàn
giao thông, dừng, đỗ, đón, trả khách không đúng nơi quy định; tập kết, thu gom,
vận chuyển rác thải, vật liệu, phế thải xây dựng không đúng quy định; vứt, đổ
rác không đúng nơi quy định; các hành vi gây mất vệ sinh môi trường, mỹ quan đô
thị.
- Kết hợp xử lý vi phạm với tổ
chức giải tỏa, sắp xếp, hướng dẫn khắc phục; đồng thời áp dụng các biện pháp
duy trì thường xuyên, không để tái lấn chiếm, tái vi phạm sau xử lý.
- Thành lập hoặc kiện toàn các
tổ công tác, đoàn kiểm tra, tổ tự quản, lực lượng phối hợp phù hợp với điều kiện
thực tế để tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, xử lý và giám sát việc thực hiện
trên từng địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất
đối với các địa bàn, tuyến phố, khu vực có tình hình vi phạm phức tạp, kéo dài
hoặc có phản ánh nhiều lần của Nhân dân, báo chí, cơ quan cấp trên.
6. Ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý (thời
gian thực hiện năm 2026 và các năm tiếp theo):
- Tổ chức rà soát, xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu về trật tự công cộng và văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh;
trước mắt tập trung vào các nội dung: các tuyến phố trọng điểm; điểm thường
xuyên vi phạm; điểm trông giữ phương tiện; vị trí, khu vực kinh doanh; hệ thống
hạ tầng đô thị liên quan; điểm nóng về vệ sinh môi trường, quảng cáo, lấn chiếm
lòng đường, hè phố.
- Đẩy mạnh ứng dụng camera giám
sát, phản ánh hiện trường, nền tảng số, bản đồ số, các hệ thống thông tin phục
vụ phát hiện, theo dõi, tổng hợp, giám sát, cảnh báo và hỗ trợ xử lý vi phạm.
- Nghiên cứu cơ chế kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan để phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành, kiểm tra, xử lý vi phạm và đánh giá kết quả thực hiện.
- Nâng cao năng lực ứng dụng
công nghệ số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ.
7. Tăng cường phối hợp
liên ngành, phát huy trách nhiệm người đứng đầu, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng
kết (thời gian thực hiện sơ kết 01 năm vào quý II/2027; tổng kết 05 năm vào
quý II/2031):
- Huy động tối đa lực lượng, cơ
quan, đơn vị, UBND cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội tham gia thực hiện nhiệm
vụ; phân công cụ thể theo từng nhóm nhiệm vụ, từng địa bàn, từng vị trí, từng
thời điểm.
- Gắn trách nhiệm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã với kết quả tổ chức thực hiện; nơi nào để vi
phạm kéo dài, phức tạp, tái vi phạm nhiều lần, chậm xử lý thì người đứng đầu phải
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đôn đốc thực hiện; kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình tốt, cách làm
hay, điển hình tiên tiến; đồng thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm tập thể, cá nhân
thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý.
III. PHÂN
CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công an tỉnh
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời.
- Chủ trì tổ chức các đợt cao
điểm kiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông,
dừng, đỗ, đón, trả khách không đúng quy định; phối hợp xử lý các hành vi vi phạm
liên quan đến lấn chiếm lòng đường, hè phố, điểm trông giữ phương tiện trái
phép, chợ cóc, chợ tạm, vi phạm gây mất trật tự công cộng.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, UBND cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng lực lượng, tổ công
tác, cơ chế phối hợp, biện pháp duy trì kết quả sau xử lý.
- Hướng dẫn UBND cấp xã xây dựng
và nhân rộng các mô hình điểm, mô hình tự quản về trật tự công cộng, văn minh
đô thị phù hợp với truyền thống văn hóa và mô hình đô thị hiện đại, văn minh.
- Nghiên cứu, tiến hành lắp đặt
đồng bộ, mở rộng hệ thống camera giám sát trên các tuyến đường, tuyến phố trọng
điểm, trước mắt ở các phường trên địa bàn; tích hợp sử dụng công nghệ AI để
phân tích hình ảnh, tự động phát hiện và ghi nhận các hành vi vi phạm. Có giải
pháp để người dân dễ dàng phản ánh vi phạm bằng hình ảnh, video, định vị, đảm bảo
thông tin được chuyển đến đơn vị xử lý nhanh chóng, kịp thời. Nghiên cứu xây dựng
cơ sở dữ liệu số về trật tự công cộng (bản đồ số, cơ sở kinh doanh ăn uống, các
điểm trông giữ phương tiện...) để các Sở, ngành, đơn vị chức năng chủ động quản
lý, khai thác, sử dụng phục vụ công tác chuyên môn.
- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu, rà soát,
quy hoạch, đầu tư hệ thống hạ tầng đô thị, hướng dẫn chuyên môn đối với các nội
dung liên quan đến quản lý, chỉnh trang hạ tầng đô thị, trật tự xây dựng, sử dụng
và tổ chức không gian đô thị, quản lý hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ.
- Chủ trì rà soát, đề xuất các
nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định thuộc lĩnh vực xây dựng, hạ
tầng kỹ thuật đô thị, quản lý sử dụng hè phố, lòng đường, chỉnh trang đô thị và
các nội dung khác có liên quan theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, UBND cấp xã rà soát, đề xuất danh mục ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh
trang hạ tầng đô thị; hướng dẫn sắp xếp, chỉnh trang các tuyến phố, khu vực
công cộng, điểm tập kết vật liệu, cây xanh, chiếu sáng, thoát nước, dây điện,
cáp viễn thông, công trình công cộng theo chức năng, nhiệm vụ.
- Phối hợp với UBND cấp xã, các
đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, công trình không bảo
đảm vệ sinh môi trường, công trình gây mất mỹ quan đô thị theo quy định.
3. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND cấp xã rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy định có
liên quan đến công tác bảo đảm trật tự công cộng và văn minh đô thị; tham mưu xử
lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung,
thay thế, ban hành mới.
- Hướng dẫn về trình tự, thủ tục
xây dựng, rà soát, xử lý văn bản theo quy định.
4. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp triển khai
công tác tuyên truyền, xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng, văn minh đô thị;
lồng ghép với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng
khu dân cư văn hóa, gia đình văn hóa.
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện quy định về biển hiệu, quảng cáo, mỹ quan đô thị thuộc phạm vi
quản lý; phối hợp xử lý các vi phạm theo quy định.
5. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
UBND cấp xã thực hiện công tác bảo vệ môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải, điểm tập kết rác, vệ sinh môi trường tại khu vực đô thị, khu dân cư tập
trung, nơi công cộng.
- Chủ trì, phối hợp xử lý các
hành vi gây ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh môi trường theo thẩm quyền quy định.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với UBND cấp
xã và các cơ quan liên quan rà soát, hướng dẫn việc tổ chức hoạt động kinh
doanh tại chợ, khu vực kinh doanh, điểm buôn bán phù hợp; phối hợp đề xuất
phương án sắp xếp địa điểm kinh doanh, hạn chế tình trạng kinh doanh lấn chiếm
lòng đường, hè phố.
7. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Xây dựng, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giải pháp ứng dụng công nghệ,
chuyển đổi số, hạ tầng số, camera giám sát, hệ thống dữ liệu dùng chung, nền tảng
phản ánh hiện trường và các giải pháp khoa học công nghệ phục vụ công tác quản
lý, giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm.
- Phối hợp với Sở Xây dựng hướng
dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp thực hiện công tác chỉnh
trang mạng cáp viễn thông tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và mỹ
quan đô thị.
8. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp
ngân sách nhà nước, phù hợp khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân chấp hành các quy định; phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội, phản ánh, kiến nghị xử lý vi phạm; tham gia xây dựng,
nhân rộng mô hình tự quản, mô hình điểm, khu dân cư văn minh.
- Phối hợp chặt chẽ với chính
quyền các cấp tăng cường tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và các tầng lớp Nhân dân về các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về
phong trào thực hiện chỉnh trang đô thị và thực hiện các nhiệm vụ chỉnh trang
đô thị trên địa bàn; đồng thời, tích cực tham gia hưởng ứng phong trào thực hiện
chỉnh trang đô thị đạt hiệu quả, thiết thực.
10. UBND cấp xã
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng
kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện trên địa bàn; xác định rõ khu vực trọng điểm,
tuyến phố trọng điểm, nội dung trọng tâm cần tập trung chỉ đạo xử lý.
- Trực tiếp tổ chức tuyên truyền,
đối thoại, vận động, công khai phương án sắp xếp; kiểm tra, xử lý vi phạm, giải
tỏa, sắp xếp, duy trì trật tự sau xử lý; chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch
UBND tỉnh về tình hình trật tự công cộng và văn minh đô thị trên địa bàn quản
lý.
- Thành lập hoặc kiện toàn tổ
công tác, lực lượng phối hợp để tổ chức thực hiện; phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng bộ phận, cá nhân; duy trì kiểm tra thường xuyên, xử lý dứt điểm vi phạm
phát sinh, không để tái vi phạm kéo dài.
- Đề xuất việc bố trí các điểm
tập kết rác, khu vực thu gom, nhà vệ sinh công cộng phù hợp.
- Mỗi xã, phường khảo sát, lựa
chọn 01 địa bàn để xây dựng mô hình điểm tự quản về trật tự công cộng (thực
hiện xong trong tháng 7/2026), sau đó nhân rộng triển khai đến các địa bàn
phức tạp về trật tự công cộng.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện, khó khăn, vướng mắc, đề xuất kiến nghị về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh)
theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện đồng
thời sắp xếp, lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án, nguồn kinh phí hợp
pháp khác để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ
các quy định hiện hành.
- Trường hợp phát sinh nhiệm vụ
vượt thẩm quyền hoặc vượt khả năng cân đối, các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Công an tỉnh là
cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu biểu dương mô hình tốt,
cách làm hay và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp buông lỏng lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành,
cơ quan liên quan, UBND cấp xã căn cứ nội dung Kế hoạch này và chức năng, nhiệm
vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện (xong trước ngày
20/6/2026). Báo cáo định kỳ (Quý I trước ngày 20/3, Quý III trước ngày
20/9, 06 tháng trước ngày 20/6, 01 năm trước ngày 20/12) và đột xuất khi có
yêu cầu.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã kịp thời báo
cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KTNC(NVC).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|