|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/VBHN-QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT
BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Quyết
định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết
định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết
định này quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động
giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã
hàng hóa (mã số HS) thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất
tại Việt Nam mà không thuộc các danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ quy định, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết theo
quy định của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
2. Quyết
định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử
dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Quá
cảnh; trung chuyển hàng hóa;
b)
Kinh doanh chuyển khẩu;
c)
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
d) Các
hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 và tạm xuất, tái nhập
quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (trừ trường
hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để
sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư);
đ) Thực
hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài;
e) Mua
bán giữa các doanh nghiệp trong khu chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế
quan; doanh nghiệp trong khu chế xuất bán tài sản thanh lý vào nội địa;
g) Nhận
chuyển giao từ đối tác nước ngoài sau khi hết hạn hợp đồng gia công, hợp đồng
thuê mua tài chính; thay đổi mục đích sử dụng chuyển tiêu thụ nội địa sau khi hết
hạn tạm nhập để thi công công trình hoặc tạm nhập theo hình thức thuê, mượn để
thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; chuyển giao giữa các
doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;
h) Phục
vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được;
phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực;
i) Máy
móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
(Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành
theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
k) Máy
móc, thiết bị thuộc lĩnh vực chuyên ngành mà các bộ, cơ quan ngang bộ đã có văn
bản quy phạm pháp luật để quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với:
1. Tổ
chức, doanh nghiệp (sau đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
2. Tổ
chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã
qua sử dụng theo quy định tại Quyết định này.
3. Cơ
quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại Điều 1 Quyết định
này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Máy
móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận
có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết
kế.
2. Dây
chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố
trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình
công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.
3. Máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng là máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.
4. Tuổi
thiết bị là thời gian (tính theo năm) được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập
khẩu của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến
cửa khẩu Việt Nam.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Việc
nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải tuân thủ
quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
2.
Không cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
trong các trường hợp sau:
a) Các
nước xuất khẩu đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi
trường;
b)
Không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ
cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chương II
TIÊU
CHÍ NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Điều 5. Tiêu chí nhập khẩu đối với dây chuyền công nghệ đã
qua sử dụng
Dây
chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí
sau:
1. Được
sản xuất theo tiêu chuẩn:
a) Phù
hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm
năng lượng và bảo vệ môi trường;
b) Trường
hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến dây chuyền công
nghệ nhập khẩu, thì dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù
hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu
chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng
lượng và bảo vệ môi trường.
2.
Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ
trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với
công suất hoặc hiệu suất thiết kế.
3. Mức
tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
4.
Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển
giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Nghị định số
76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
5.
Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở
sản xuất trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Cooperation and Development - OECD).
Điều 6. Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua
sử dụng
Máy
móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Tuổi
thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực
cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Được
sản xuất theo tiêu chuẩn:
a) Phù
hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm
năng lượng và bảo vệ môi trường;
b) Trường
hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thì máy móc, thiết
bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc
gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn
Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Chương III
HỒ
SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ
DỤNG
Điều 7. Hồ sơ, trình tự thủ tục nhập khẩu dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng
1. Hồ
sơ nhập khẩu:
Ngoài
hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài
liệu sau:
a) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp
nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;
b) Chứng
thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 11 Quyết định này. Nội dung chứng thư
giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1
Điều 10 Quyết định này.
2.
Trình tự, thủ tục nhập khẩu:
a)
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều
này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;
b) Cơ
quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và
tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ và chứng thư giám định
ghi kết luận dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 5 Quyết định này.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị
đã qua sử dụng
1. Hồ
sơ nhập khẩu:
Ngoài
hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài
liệu sau:
a) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp
nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;
b) Bản
chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu
chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều
6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc
gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự
và kèm bản dịch sang tiếng Việt;
c) Chứng
thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu
cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy
móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng
không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại
quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện
theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định
này.
2.
Trình tự, thủ tục nhập khẩu:
a)
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều
này về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;
b) Cơ
quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và
tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng
thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư
giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy
định tại Điều 6 Quyết định này.
3. Đưa
hàng về bảo quản:
a) Trường
hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng mà tại thời điểm nộp hồ sơ nhập
khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp không có giấy xác nhận của
nhà sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chưa cung cấp được chứng
thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp được đưa
hàng hóa về bảo quản theo quy định của pháp luật hải quan sau khi nộp Cơ quan hải
quan văn bản đăng ký dịch vụ giám định máy móc, thiết bị có xác nhận của một tổ
chức giám định được chỉ định theo quy định tại Quyết định này;
b)
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa máy móc, thiết bị về bảo quản,
doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan chứng thư giám định. Cơ quan hải quan chỉ
làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại
khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ và chứng thư giám định ghi kết luận máy móc,
thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết
định này.
Trường
hợp kết quả giám định máy móc, thiết bị không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này, doanh nghiệp bị xử lý theo quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường
hợp khác
1.
Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm
duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định
này nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc,
thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết
bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu
hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với
thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ
để được xem xét, giải quyết.
2. Hồ
sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, theo đó giải trình về sự cần thiết
phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu
trong dây chuyền công nghệ;
b)[2] Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của
doanh nghiệp;
Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã
có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay
thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
c) Chứng
thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định theo quy định tại Điều 11 Quyết định này. Nội dung chứng thư giám định thực hiện
theo quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 10 Quyết định
này;
3.
Trình tự, thủ tục xem xét hồ sơ:
a) Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, thực hiện như sau:
- Trả
lại ngay hồ sơ cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung trong trường hợp doanh nghiệp
nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Trường
hợp nhận hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong
thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ
có ý kiến đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Trường
hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ.
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ gửi văn bản kèm theo bản chụp hồ sơ đề nghị các bộ, cơ
quan ngang bộ liên quan có ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công
nghệ lấy ý kiến chuyên gia về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đề nghị được nhập
khẩu;
c) [3]Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan
ngang bộ, chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị trong lĩnh vực
quản lý chuyên ngành và cho ý kiến về đề xuất được nhập khẩu máy móc, thiết bị
của doanh nghiệp;
d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, cơ quan
ngang bộ, chuyên gia, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời doanh nghiệp,
nêu rõ lý do nếu không chấp thuận đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị.
4. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu:
a) Hồ
sơ nhập khẩu
Ngoài
hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải nộp văn bản
của Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua
sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b)
Trình tự, thủ tục nhập khẩu
Doanh
nghiệp nộp hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại điểm a khoản này về Cơ quan
hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để thực hiện thủ tục thông quan theo quy
định.
Chương IV
HOẠT
ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Điều 10. Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ đã qua sử dụng
1. Chứng
thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại
Quyết định này phải thể hiện các nội dung sau:
a)
Tên, năm sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, kiểu loại (model), nước sản xuất và tên
nhà sản xuất của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng;
b) Thời
gian, địa điểm giám định;
c)
Tình trạng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ khi giám định (đang hoạt động
hoặc không hoạt động);
d)
Phương pháp giám định, quy trình giám định; số hiệu và tên gọi của quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của
một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường (nếu có) được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của dây chuyền công nghệ
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 hoặc đánh giá sự phù hợp của
máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
Trường
hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu
chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
đã qua sử dụng, phải ghi rõ trong chứng thư giám định.
đ) Đối
với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng: nhận xét, đánh giá kết quả giám định
so với từng tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều
5 Quyết định này và kết luận về việc dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
đáp ứng hay không đáp ứng với quy định tại Điều 5 Quyết định
này. Đối với tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 5, phải
liệt kê tên quốc gia, tên cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ, địa chỉ liên lạc,
website (nếu có), công suất;
e) Đối
với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng: nhận xét, đánh giá kết quả giám định so với
từng tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quyết định này
và kết luận về việc máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng hay không đáp ứng
với quy định tại Điều 6 Quyết định này;
g) Đối
với máy móc, thiết bị trong trường hợp quy định tại Điều 9 Quyết
định này, nhận xét, đánh giá về:
-
Thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị;
- Tình
trạng hoạt động của máy móc, thiết bị;
- Tình
trạng bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị;
- Việc
đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này;
- Mức
độ đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
- Công
suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một
đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị so với thiết kế;
- Mức tiêu
hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị so với thiết kế;
- Thời
gian sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị;
- Hình
ảnh màu của máy móc, thiết bị bao gồm: hình ảnh tổng thể bên ngoài, hình ảnh
các cụm kết cấu chính của máy móc, thiết bị, hình ảnh các thông tin, nhãn mác gắn
với máy móc, thiết bị thể hiện các thông số kỹ thuật.
2. Hiệu
lực của chứng thư giám định được chấp nhận xem xét khi thực hiện các quy định
trong Quyết định này:
a) Đối
với giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không quá 18 tháng tính từ
thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm dây chuyền công nghệ về đến cửa khẩu Việt
Nam;
b) Đối
với giám định máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, không quá 06 tháng tính từ thời
điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị về đến cửa khẩu Việt Nam.
3. Việc
giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Quyết định này phải được thực hiện tại nước xuất khẩu
trong trạng thái dây chuyền công nghệ đang hoạt động.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự thủ tục chỉ định tổ chức giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện
việc chỉ định, thừa nhận theo thỏa thuận thừa nhận song phương hoặc đa phương
các tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng,
công bố công khai danh sách các tổ chức giám định đã được chỉ định, thừa nhận
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để doanh nghiệp biết,
lựa chọn sử dụng.
2. Yêu
cầu đối với tổ chức giám định
a) Đối
với tổ chức giám định trong nước:
Đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số
107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ.
b) Đối
với tổ chức giám định nước ngoài:
Tuân
thủ quy định pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công nhận
bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc tế cho
lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.
3. Hồ
sơ đăng ký và trình tự thủ tục chỉ định
a) Hồ
sơ đăng ký và trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức giám định trong nước thực hiện
theo quy định tại Điều 18b, 18d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP;
b) Hồ
sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định nước ngoài bao gồm hồ sơ quy định tại điểm
a, c, d, e khoản 1 Điều 18b đối với chỉ định lần đầu; điểm a, c, d, e khoản 2
Điều 18b đối với trường hợp thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
và bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp
hóa lãnh sự. Các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt.
Trình
tự, thủ tục chỉ định tổ chức giám định nước ngoài thực hiện theo quy định tại
Điều 18d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ-CP.
Chương V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong hoạt động quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại Quyết định này và các văn bản
có liên quan.
2.
Công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ danh mục máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do
lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường.
3. Phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổ chức kiểm tra việc doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật về
an toàn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường đối với
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu khi đi vào hoạt
động và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Phối
hợp với Bộ Tài chính định kỳ hằng năm thống kê số liệu về tình hình nhập khẩu
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (tên doanh nghiệp nhập
khẩu, địa chỉ liên lạc, lĩnh vực sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ,
nước sản xuất, giá trị nhập khẩu), các trường hợp vi phạm buộc tái xuất, xử phạt,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Chỉ
định, thừa nhận tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã
qua sử dụng và công bố Danh sách tổ chức giám định được chỉ định, được thừa nhận
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng của các tổ chức
giám định được chỉ định, thừa nhận theo quy định pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Căn
cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực
chuyên ngành, đề xuất tiêu chí về tuổi thiết bị đối với máy móc, thiết bị đã
qua sử dụng khác thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, gửi về Bộ Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Thực
hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy
định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
2. Chịu
sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức giám định được chỉ định, thừa
nhận
1. Thực
hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy
định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
2. Bảo
đảm nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học trong hoạt động; tuân thủ quy định
của pháp luật về giám định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của kết quả giám định; đồng thời chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản
lý nhà nước về hoạt động giám định.
3. Gửi
01 bản sao chứng thư giám định chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ký chứng thư
giám định về Bộ Khoa học và Công nghệ trong các trường hợp sau đây:
a)
Giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;
b)
Giám định máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp chứng thư giám định
có nội dung ghi nhận về việc không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu
chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc
về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại điểm d khoản
1 Điều 10 Quyết định này.
4. Định
kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, lập báo cáo tình
hình giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng và gửi về
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ
sơ nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đã được Bộ Khoa học và Công nghệ
chấp thuận cho phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
23/2015/TT-BKHCN trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì doanh
nghiệp được tiếp tục thực hiện nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số
23/2015/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử
dụng.
2. Hồ
sơ nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đã được Bộ Khoa học và Công nghệ
tiếp nhận theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2015/TT- BKHCN trước thời điểm
Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có kết quả giải quyết vào thời điểm Quyết
định này có hiệu lực thì doanh nghiệp nhập khẩu được tiếp tục thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN hoặc thực hiện theo quy định tại Quyết
định này theo đề xuất của doanh nghiệp.
3. Đối
với các dự án đầu tư có nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đã thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN và đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thì doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết
bị theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.
4. Kể
từ ngày Quyết định được ban hành, khuyến khích các tổ chức giám định chuẩn bị hồ
sơ, năng lực và đăng ký chỉ định theo quy định tại Quyết định này.
Tổ chức
giám định đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thông tin trên Cổng thông
tin điện tử theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN được tiếp tục thực
hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
theo quy định tại Quyết định này trong vòng 60 ngày kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực.
Điều 17. Điều khoản thi hành[4]
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2019.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ
LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ TUỔI THIẾT BỊ ĐỐI VỚI
MÁY MÓC, THIẾT BỊ THUỘC MỘT SỐ LĨNH VỰC CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 04 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Tên lĩnh vực/máy móc, thiết bị
|
Mã số HS
|
Tuổi thiết bị (tính theo năm) không vượt quá
|
|
1
|
Lĩnh
vực cơ khí
|
|
a
|
Các
loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy
dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh và các loại trục cán của chúng.
|
84.20
|
20
|
|
b
|
Lò
thổi, nồi rót, khuôn đúc thỏi và máy đúc, dùng trong luyện kim hay đúc kim loại.
|
84.54
|
20
|
|
c
|
Máy
cán kim loại và trục cán của nó.
|
84.55
|
20
|
|
d
|
Máy
công cụ để gia công mọi loại vật liệu bằng cách bóc tách vật liệu, bằng các quy
trình sử dụng tia laser hoặc tia sáng khác hoặc chùm phô- tông, siêu âm,
phóng điện, điện hóa, chùm tia điện tử, chùm tia i-on hoặc quá trình xử lý
plasma hồ quang; máy cắt bằng tia nước.
|
84.56
|
20
|
|
đ
|
Trung
tâm gia công, máy kết cấu một vị trí và máy nhiều vị trí gia công chuyển dịch
để gia công kim loại.
|
84.57
|
20
|
|
e
|
Máy
tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) để bóc tách kim loại.
|
84.58
|
20
|
|
g
|
Máy
công cụ (kể cả đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được) dùng để khoan, doa,
phay, ren hoặc ta rô bằng phương pháp bóc tách kim loại, trừ các loại máy tiện
(kể cả trung tâm gia công tiện) thuộc nhóm 84.58.
|
84.59
|
20
|
|
h
|
Máy
công cụ dùng để mài bavia, mài sắc, mài nhẵn, mài khôn, mài rà, đánh bóng hoặc
bằng cách khác để gia công hoàn thiện kim loại hoặc gốm kim loại bằng các loại
đá mài, vật liệu mài hoặc các chất đánh bóng, trừ các loại máy cắt răng, mài
răng hoặc gia công hoàn thiện bánh răng thuộc nhóm 84.61.
|
84.60
|
20
|
|
i
|
Máy
bào, máy bào ngang, máy xọc, máy chuốt, máy cắt bánh răng, mài hoặc máy gia
công răng lần cuối, máy cưa, máy cắt đứt và các loại máy công cụ khác gia
công bằng cách bóc tách kim loại hoặc gốm kim loại, chưa được ghi hay chi tiết
ở nơi khác.
|
84.61
|
20
|
|
k
|
Máy
công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập
khuôn; máy công cụ (kể cả máy ép) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp,
kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập hoặc cắt rãnh hình chữ V; máy ép để
gia công kim loại hoặc carbide kim loại chưa được chi tiết ở trên.
|
84.62
|
20
|
|
l
|
Máy
công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật
liệu.
|
84.63
|
20
|
|
m
|
Máy
và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi
khác thuộc Chương này.
|
84.79
|
20
|
|
2
|
Lĩnh
vực sản xuất, chế biến gỗ
|
|
a
|
Thiết
bị dùng để sấy gỗ, bột giấy, giấy hoặc bìa
|
84.19.32
|
15
|
|
b
|
Máy
công cụ (kể cả máy đóng đinh, đóng ghim, dán hoặc lắp ráp bằng cách khác)
dùng để gia công gỗ, lie, xương, cao su cứng, plastic cứng hay các vật liệu cứng
tương tự
|
84.65
|
20
|
|
c
|
Máy
ép dùng để sản xuất tấm, ván ép từ xơ sợi hoặc dăm gỗ hay từ các vật liệu bằng
gỗ khác và các loại máy khác dùng để xử lý gỗ hoặc lie.
|
84.79.30
|
20
|
|
3
|
Lĩnh
vực sản xuất giấy và bột giấy
|
|
a
|
Máy
và thiết bị cơ khí
|
84.39
84.40
84.41
|
20
|
* Cách
tính tuổi thiết bị (X): X = Năm nhập khẩu - Năm sản xuất
Tuổi
thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng.
Ví dụ:
thiết bị A được sản xuất tháng 01 năm 2008, nhập khẩu về cảng Việt Nam tháng 12
năm 2018.
X =
2018 - 2008 = 10 (năm)
PHỤ
LỤC II[5]
(Kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng
04 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ
chức.............................................................................................................................
2. Mã
số thuế.........................................................................................................................
3. Địa
chỉ:..............................................................................................................................
4. Số
điện thoại/số
fax:..........................................................................................................
5. Người
đại diện pháp luật (Họ tên/CCCD/Chức vụ):
6. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……ngày cấp:.............................................
nơi cấp..................................................................................................................................
7.
Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng như sau:
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Giá trị (dự kiến)
|
Năm sản xuất
|
Công suất/hiệu suất
|
Nước sản xuất/xuất xứ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thời
gian dự kiến nhập khẩu:........................................................................................
9. Giải
trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết
bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Các
tài liệu gửi kèm:
- Chứng
thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định;
Doanh
nghiệp ............................... cam kết nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua
sử dụng nêu trên để trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam; máy móc,
thiết bị đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này và tính chính xác của các thông
tin cung cấp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………………
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Lưu
ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng
mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp
thuận việc nhập khẩu bằng văn bản.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
|
|
|
[1]
Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số
93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15,
Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số
26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý ngoại thương;
Căn
cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn
cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch
vụ đánh giá sự phù hợp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[3] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.
[4]
Điều 6, Điều 7 của Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối
với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Quyết định
này có hiệu lực thì được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
Điều
7. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày
quyết định này có hiệu lực thi hành:
a)
Quyết định số 18/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu;
b)
Quyết định số 31/2019/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và thực hiện hoạt động gia
công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.”
[5] Mẫu
văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sửa dụng tại Phụ lục
II được thay thể bởi Mẫu số 01 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quyết định
số 02/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026.