|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH CÁC SỬA ĐỔI QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, thi hành Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban
hành Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai
thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
Điều 1. Ban hành Sửa đổi các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này 14 Sửa đổi Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị điện
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, bao gồm:
1. Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về máy nổ mìn điện.
2. Sửa đổi 02:2026 QCVN 02:2016/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ.
3. Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2017/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với vỉ chống thủy lực sử dụng trong mỏ hầm lò.
4. Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2018/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò.
5. Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2019/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với trạm biến áp phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò.
6. Sửa đổi 01:2026 QCVN 07:2020/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò.
7. Sửa đổi 01:2026 QCVN 14:2021/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
8. Sửa đổi 01:2026 QCVN 15:2021/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò.
9. Sửa đổi 01:2026 QCVN 17:2022/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với tủ phân phối điện áp 6 kV phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò.
10. Sửa đổi 01:2026 QCVN 18:2022/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1 140 V phòng
nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
11. Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với cáp điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
12. Sửa đổi 01:2026 QCVN 22:2023/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm
lò.
13. Sửa đổi 01:2026 QCVN 23:2024/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6 kV sử dụng
trong mỏ hầm lò.
14. Sửa đổi 01:2026 QCVN 24:2024/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến
220 V sử dụng trong mỏ hầm lò.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 11 năm 2026.
2. 14 Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò quy định tại Điều 1 của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÁY NỔ MÌN ĐIỆN
Amendment 01:2026
QCVN 01:2015/BCT
National
Technical Regulation For Electrical Blasting Machine
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2015/BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định của QCVN 01:2015/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2015/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2015/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ MÁY NỔ MÌN ĐIỆN
Amendment
01:2026 QCVN 01:2015/BCT
National
Technical Regulation For Electrical Blasting Machine
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 3.1.
Bổ sung Điều 3.1a sau Điều 3.1
như sau:
3.1a. Quy định về công tác quản lý
3.1a.1. Quy định về quản lý
Máy nổ mìn điện phải công bố hợp quy phù hợp quy định
kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi
nhãn Máy nổ mìn điện được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
Máy nổ mìn điện lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
3.1a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm Máy nổ mìn điện sản
xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm Máy nổ
mìn điện nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
3.1a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với Máy nổ mìn điện sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
3.1a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
3.1a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện
theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, Máy
nổ mìn điện phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại
nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Bãi bỏ Điều 3.3.
Sửa đổi Điều 3.4 như sau:
3.4. Ghi nhãn
Máy nổ mìn điện phải thực hiện việc ghi nhãn theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể
hiện các thông tin sau:
3.4.1. Kiểu, loại;
3.4.2. Ký hiệu nhà sản xuất hoặc ký hiệu hàng hóa;
3.4.3. Điện áp sử dụng, V;
3.4.4. Điện trở cho phép của mạng nổ, Ω;
3.4.5. Số chế tạo của nhà máy và năm sản xuất;
3.4.6. Cấp bảo vệ kín;
3.4.7. Dạng bảo vệ nổ (nếu sử dụng trong môi trường
có khí cháy và bụi nổ).
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 4.1 như sau:
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn
kỹ thuật này.
Bãi bỏ Điều 4.2.
Sửa đổi Điều 4.3 như sau:
4.3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt
động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố
hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ
Amendment 02:2026
QCVN 02:2016/BCT
National
technical regulation on safety of mine windlass system
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 02:2026 QCVN 02:2016/BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định của QCVN 02:2016/BCT.
Sửa đổi 02:2026 QCVN 02:2016/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 02:2026 QCVN 02:2016/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ
Amendment
02:2026 QCVN 02:2016/BCT
National
technical regulation on safety of mine windlass system
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Bổ sung Điều 6a sau Điều 6
như sau:
6a. Quy định về quản lý
Tời trục mỏ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ
thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi
nhãn Tời trục mỏ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây
viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng Tời trục mỏ
lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
6a.1. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm Tời trục mỏ sản xuất
trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm tời trục mỏ nhập
khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
6a.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với tời trục mỏ sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
6a.3. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
6a.4. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện
theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, tời
trục mỏ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu
và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy tại nơi
sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Sửa đổi Điều 18 của QCVN
02:2016/BCT được sửa đổi bổ sung bởi Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT như
sau:
Điều 18. Ghi nhãn
Tời trục mỏ phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định
tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Chương
XI
THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH, KIỂM ĐỊNH TỜI TRỤC MỎ
Sửa đổi khoản 1 Điều 59 như
sau:
1. Tời trục mỏ sau khi lắp đặt xong trước khi đưa
vào sử dụng phải được thử nghiệm, hiệu chỉnh.
Bãi bỏ điểm a khoản 1 và cụm
từ “Lần đầu sau khi lắp đặt” tại Bảng 30 khoản 2 Điều 61.
Chương
XII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 64 như sau:
Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động
khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VÌ CHỐNG THỦY
LỰC SỬ DỤNG TRONG MỎ THAN HẦM LÒ
Amendment 01:2026
QCVN 03:2017/BCT
National technical regulation on safety of hydraulic Support of coal mine
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2017/BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của QCVN 03:2017/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2017/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2017/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÌ CHỐNG THỦY LỰC SỬ DỤNG TRONG MỎ THAN HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 03:2017/BCT
National technical regulation on safety of hydraulic Support of coal mine
Chương
II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi Điều 10 như sau:
Điều 10. Ghi nhãn
Vì chống thủy lực phải thực hiện việc ghi nhãn theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa. Nhãn phải
được đúc nổi hoặc dập chìm trên các chi tiết tại các vị trí vững chắc, dễ nhìn
thấy, không có khả năng bong tróc khi vì chống thủy lực làm việc trong hầm lò.
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM; KIỂM ĐỊNH VÌ CHỐNG THỦY
LỰC
Bãi bỏ điểm a mục 1.2 Khoản 1
và Cụm từ “Vì chống thủy lực trước khi đưa vào hầm lò sử dụng” tại Điều 98.
Chương
IV
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÌ CHỐNG THỦY LỰC
Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 100.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 102.
Bổ sung các khoản 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ trước khoản 2 Điều 102 như sau:
1a. Quy định về quản lý
Vì chống thủy lực phải công bố hợp quy phù hợp quy
định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu
hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc
ghi nhãn vì chống thủy lực được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
vì chống thủy lực lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
1b. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm vì chống thủy lực sản
xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm vì chống
thủy lực nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
1c. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với vì chống thủy lực sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
1d. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
1đ. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện
theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, vì
chống thủy lực phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá
12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 103
Sửa đổi Điều 104 như sau:
Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động
khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2018/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG
TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026
QCVN 01:2018/BCT
National technical regulation on safety for personal self rescue used in
underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2018/BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của QCVN 01:2018/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2018/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2018/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 01:2018/BCT
National technical regulation on safety for personal self rescue used in
underground mine
Phần
III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 15.
Bổ sung Điều 15a như sau:
15a. Quy định về công tác quản lý
15a.1. Quy định về quản lý
Bình tự cứu cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp
quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu
CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn
bình tự cứu cá nhân được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây
viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng bình tự cứu
cá nhân lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
15a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm bình tự cứu cá nhân sản
xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm bình tự cứu
cá nhân nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
15a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với bình tự cứu cá nhân sản
xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình
sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể
lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất
và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh
giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
15a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
15a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện
theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, bình
tự cứu cá nhân phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá
12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Sửa đổi Điều 17 như sau:
Điều 17. Ghi nhãn
Bình tự cứu cá nhân phải thực hiện việc ghi nhãn
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Phần
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 19 như sau:
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động
khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bổ sung Điều 19a như sau:
19a. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu và sử dụng bình tự cứu cá nhân
19a.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh bình tự cứu cá
nhân phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng
phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
19a.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu bình tự cứu cá
nhân phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2
Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2019/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI TRẠM BIẾN ÁP PHÒNG NỔ SỬ DỤNG
TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026
QCVN 03:2019/BCT
National technical regulation on for safety explosion-proof transformers
sub-station used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2019/BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của QCVN 03:2019/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03:2019/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 03:2019/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI TRẠM BIẾN ÁP PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 03:2019/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof transformers
sub-station used in underground mine
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11
như sau:
10a. Quy định về công tác quản lý
10a.1. Quy định về quản lý
Trạm biến áp phòng nổ phải công bố hợp quy phù hợp
quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn
dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc ghi nhãn trạm biến áp phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất
lượng trạm biến áp phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm trạm biến áp phòng nổ/máy
biến áp phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố
hợp quy sản phẩm trạm biến áp phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với trạm biến áp phòng nổ/máy
biến áp phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 8
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa theo
quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
Sửa đổi Điều 11 như sau:
Điều 11. Quy định về ghi nhãn
1. Trạm biến áp phòng nổ/máy biến áp phòng nổ phải
thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính
phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
a) Kiểu, loại.
b) Công suất danh định, kVA.
c) Điện áp danh định, V.
d) Dòng điện danh định, A.
đ) Tần số danh định, Hz.
e) Số pha.
g) Tổ đấu dây.
h) Cấp cách điện.
i) Điện áp ngắn mạch, kV.
k) Ký hiệu làm mát.
l) Dạng bảo vệ nổ.
m) Cấp bảo vệ kín.
n) Số chế tạo của nhà máy.
p) Năm chế tạo.
2. Nhãn cụm đóng - cắt và điều khiển cao áp phòng nổ
và cụm đóng - cắt và điều khiển hạ áp phòng nổ phải có các nội dung sau:
a) Kiểu, loại.
b) Điện áp danh định, V.
c) Dòng điện danh định, A.
d) Tần số danh định, Hz.
đ) Dạng bảo vệ nổ.
e) Cấp bảo vệ kín.
g) Số chế tạo của nhà máy.
h) Năm chế tạo.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 15
Bãi bỏ các nội dung kiểm định lần đầu tại Bảng
17.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 16 như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động
khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Sửa đổi Điều 17 như sau:
17. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu và sử dụng trạm biến áp phòng nổ/máy biến áp phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh trạm biến áp phòng
nổ/máy biến áp phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm
bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu trạm biến áp phòng nổ/máy
biến áp phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật./.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07:2020/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG
TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026
QCVN 07:2020/BCT
National technical regulation on safety explosion-proof generator used in
underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07:2020/BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của QCVN 07:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 07:2020/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 07:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026
QCVN 07:2020/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof generator used
in underground mine
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật
an toàn và quản lý đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có
khí cháy và bụi nổ.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 11.
Bổ sung Điều 11a trước Điều 12
như sau:
11a. Quy định về công tác quản lý
11a.1. Quy định về quản lý
Máy phát điện phòng nổ phải công bố hợp quy phù hợp
quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn
dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc ghi nhãn máy phát điện phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất
lượng máy phát điện phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
11a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm máy phát điện phòng nổ/máy
biến áp phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố
hợp quy sản phẩm máy phát điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
11a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với máy phát điện phòng nổ/máy
biến áp phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa
và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông
qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
11a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
11a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện
theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, máy
phát điện phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá
12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Sửa đổi Điều 12 như sau:
1. Máy phát điện phòng nổ phải thực hiện việc ghi
nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng
hóa và thể hiện các thông tin sau:
12.1. Máy phát điện phòng nổ:
12.1.1. Kiểu, loại.
12.1.2. Công suất danh định, kVA.
12.1.3. Điện áp danh định, V.
12.1.4. Dòng điện danh định, A.
12.1.5. Điện áp kích từ danh định, V.
12.1.6. Dòng điện kích từ danh định, A.
12.1.7. Tần số danh định, Hz.
12.1.8. Số pha.
12.1.9. Ký hiệu làm mát.
12.1.10. Dạng bảo vệ nổ.
12.1.11. Cấp bảo vệ kín.
12.1.12. Tốc độ quay
12.1.13. Tổ đấu dây
12.1.14. Số chế tạo của nhà máy.
12.1.15. Năm sản xuất.
12.2. Động cơ diesel kiểu piston phòng nổ:
12.2.1. Kiểu, loại.
12.2.2. Công suất động cơ, kW.
12.2.3. Tốc độ danh định, vòng/phút
12.2.4. Mức vượt tốc cho phép.
12.2.5. Ký hiệu chiều quay động cơ.
12.2.6. Dạng bảo vệ nổ.
12.2.7. Cấp bảo vệ kín.
12.2.8. Số chế tạo của nhà máy.
12.2.9. Năm sản xuất
12.3. Tủ điều khiển và tủ đóng cắt phòng nổ:
12.3.1. Kiểu, loại.
12.3.2. Điện áp danh định, V.
12.3.3. Dòng điện danh định, A.
12.3.4. Tần số danh định, Hz.
12.3.5. Dạng bảo vệ nổ.
12.3.6. Cấp bảo vệ kín.
12.3.7. Số chế tạo của nhà máy.
12.3.8. Năm sản xuất.
Bãi bỏ khoản 1 Điều 16
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 17 như sau:
17. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu và sử dụng máy phát điện phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh máy phát điện phòng
nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù
hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu máy phát điện phòng
nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2
Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 18 như sau:
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động
khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu tại Bảng C Phụ
lục C.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 14:2021/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI ÁPTÔMÁT PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ
HẦM LÒ
Amendment 01:2026
QCVN 14:2021/BCT
National technical regulation on safety explosion-proof circuit breaker used
in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 14:2021/BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của QCVN 14:2021/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 14:2021/BCT do Tổ soạn thảo Sửa
đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng
sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng
8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 14:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI ÁPTÔMÁT PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 14:2021/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof circuit
breaker used in underground mine
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật
an toàn và quản lý đối với áptômát phòng nổ dùng trong mạng điện xoay chiều ba
pha trung tính cách ly trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ (sau đây gọi là
áptômát phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò).
II.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như
sau:
9.1. Áptômát phòng nổ phải thực hiện việc ghi nhãn
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và
thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Giới hạn dòng điện cắt, KA;
9.1.5. Tần số danh định, Hz;
9.1.6. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.7. Cấp bảo vệ kín;
9.1.8. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.9. Thông số của mạch an toàn tia lửa (nếu có);
9.1.10. Năm sản xuất;
9.1.11. Trọng lượng, kg.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11
như sau:
10a. Quy định về công tác quản lý
10a.1. Quy định về quản lý
Áptômát phòng nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định
kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi
nhãn áptômát phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng
áptômát phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm áptômát phòng nổ sản
xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm áptômát
phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với áptômát phòng nổ sản xuất
trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản
xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp quy thực hiện
theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp,
áptômát phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá
12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 15 như sau:
15. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu và sử dụng áptômát phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh áptômát phòng nổ phải
tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với
quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu áptômát phòng nổ phải
đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 16 như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động
khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra,
đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm
hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ phụ lục A
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu tại Bảng C Phụ
lục C.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
15:2021/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI KHỞI ĐỘNG
TỪ PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 15:2021/BCT
National technical regulation on safety explosion-proof electromagnetic
starters used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 15:2021/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 15:2021/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 15:2021/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 15:2021/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI KHỞI ĐỘNG TỪ PHÒNG NỔ SỬ DỤNG
TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 15:2021/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof
electromagnetic starters used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động từ phòng nổ trong mạng điện
xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi
nổ (sau đây gọi là khởi động từ phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Sửa đổi khoản 1
Điều 9 như sau:
9.1. Khởi động từ phòng nổ phải thực
hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về
nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Tần số danh định, Hz;
9.1.5. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.6. Cấp bảo vệ kín;
9.1.7. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.8. Thông số của mạch an toàn
tia lửa (nếu có);
9.1.9. Năm sản xuất;
9.1.10. Trọng lượng, kg.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản
lý
10a.1. Quy định về quản lý
Khởi động từ phòng nổ phải công bố
hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn khởi động từ phòng nổ được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng khởi động từ phòng nổ lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm khởi
động từ phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm khởi động từ phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với khởi động
từ phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại
nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, khởi động từ phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát
không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng
nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần
tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 15
như sau:
15. Trách nhiệm của tổ chức
sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng khởi động từ phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh khởi
động từ phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo
chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu khởi
động từ phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 16
như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ phụ lục A
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng C Phụ lục C.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
17:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI TỦ PHÂN PHỐI
ĐIỆN ÁP 6 KV PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 17:2022/BCT
National technical regulation on safety for high voltage 6kV distribution
equipment explosion-proof used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 17:2022/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 17:2022/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 17:2022/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 17:2022/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI TỦ PHÂN PHỐI ĐIỆN ÁP 6 KV PHÒNG NỔ SỬ
DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 17:2022/BCT
National technical regulation on safety for high voltage 6kV distribution
equipment explosion-proof used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với tủ phân phối điện áp 6 kV phòng nổ
trong mạng điện cao áp xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng trong mỏ hầm
lò có khí cháy và bụi nổ (sau đây gọi là tủ phân phối 6 kV phòng nổ).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Sửa đổi khoản 1
Điều 9 như sau:
9.1. Tủ phân phối 6 kV phòng nổ phải
thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính
phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Giới hạn dòng điện cắt, kA;
9.1.5. Tần số danh định, Hz;
9.1.6. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.7. Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã
IP);
9.1.8. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.9. Thông số của mạch an toàn
tia lửa (nếu có);
9.1.10. Năm sản xuất;
9.1.11. Khối lượng, kg.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản
lý
10a.1. Quy định về quản lý
Tủ phân phối 6 kV phòng nổ phải
công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy
chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi
lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn tủ phân phối 6 kV phòng nổ được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng tủ phân phối 6 kV phòng nổ lưu thông
trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm tủ
phân phối 6 kV phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm tủ phân phối 6 kV phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số
78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với tủ phân
phối 6 kV phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5
“Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa
và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy
cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông
qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, tủ phân phối 6 kV phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá
giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của
giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24
tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 15
như sau:
15. Trách nhiệm của tổ chức
sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng tủ phân phối 6 kV phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh tủ
phân phối 6 kV phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm
bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu tủ
phân phối 6 kV phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 16
như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng B phụ lục B.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
18:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI RƠLE BẢO
VỆ RÒ ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1 140 V PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 18:2022/BCT
National technical regulation on safety for leakage electric current
protective relays voltage up to 1 140 V explosion-proof used in
underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 18:2022/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 18:2022/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 18:2022/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 18:2022/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI VỚI RƠLE BẢO VỆ RÒ ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN
1 140 V PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 18:2022/BCT
National technical regulation on safety for leakage electric current protective
relays voltage up to 1 140 V explosion-proof used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1
140 V phòng nổ trong mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng
trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ (sau đây gọi là rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Sửa đổi khoản 1
Điều 9 như sau:
9.1. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ
phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của
Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Tần số danh định, Hz;
9.1.4. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.5. Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã
IP);
9.1.6. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.7. Thông số của mạch an toàn
tia lửa (nếu có);
9.1.8. Năm sản xuất;
9.1.9. Khối lượng, kg.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản
lý
10a.1. Quy định về quản lý
Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải công
bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn
kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn rơle bảo vệ rò điện phòng nổ được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng rơle bảo vệ rò điện phòng nổ lưu thông
trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm rơle
bảo vệ rò điện phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm rơle bảo vệ rò điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số
78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5
"Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông
qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc
được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo
quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá
giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu
lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt
quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 15
như sau:
15. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất,
kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng rơle bảo vệ rò điện phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh
rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu rơle
bảo vệ rò điện phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 16
như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý./.
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng B phụ lục B.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
21:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN
PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 21:2023/BCT
National technical regulation on safety for electrical cables used in
underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 21:2023/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 21:2023/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁP ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM
LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 21:2023/BCT
National technical regulation on safety for electrical cables used in
underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với cáp điện sử dụng trong mỏ hầm lò có
khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là cáp điện phòng nổ).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Sửa đổi khoản 1
Điều 10 như sau:
10.1. Cáp điện phòng nổ phải thực
hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về
nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
10.1.1. Tên của nhà sản xuất;
10.1.2. Mã hiệu;
10.1.3. Điện áp, V;
10.1.4. Số lõi, tiết diện;
10.1.3. Chiều dài, m;
10.1.4. Tiêu chuẩn cáp được áp dụng;
10.1.5. Năm sản xuất.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 11.
Bổ sung Điều 11a trước Điều 12 như sau:
11a. Quy định về công tác quản
lý
11a.1. Quy định về quản lý
Cáp điện phòng nổ phải công bố hợp
quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật
này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị
trường. Việc ghi nhãn cáp điện phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất
lượng cáp điện phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
11a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm cáp
điện phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm cáp điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
11a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với cáp điện
phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng nhận
thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám
sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại
nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua thử
nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
11a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
11a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, cáp điện phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát
không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng
nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần
tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 16
như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức
sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng cáp điện phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh cáp
điện phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất
lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu cáp
điện phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 17
như sau:
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ phụ lục A
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng C Phụ lục C.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
22:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN
PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 22:2023/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof electric motor
used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 22:2023/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG
MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 22:2023/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof electric
motor used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với động cơ điện sử dụng trong mỏ hầm
lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là động cơ điện phòng nổ).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Bãi bỏ khoản 6
Điều 7.
Sửa đổi khoản 1
Điều 9 như sau:
9.1. Động cơ điện phòng nổ phải thực
hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về
nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Công suất danh định, kW;
9.1.5. Tần số danh định, Hz;
9.1.6. Tốc độ quay, vòng/phút;
9.1.7. Tổ đấu dây;
9.1.8. Cấp cách điện;
9.1.9. Chế độ làm việc;
9.1.10. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.11. Hệ số công suất;
9.1.12. Hiệu suất;
9.1.13. Cấp bảo vệ kín của vỏ IP;
9.1.14. Số chế tạo;
9.1.15. Năm sản xuất;
9.1.16. Khối lượng, kg;
9.1.17. Tên của nhà sản xuất.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản
lý
10a.1. Quy định về quản lý
Động cơ điện phòng nổ phải công bố
hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn động cơ điện phòng nổ được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng động cơ điện phòng nổ lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm động
cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm động cơ điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với động cơ
điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả
tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại
khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng
4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
(sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, động cơ điện phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát
không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng
nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần
tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 16
như sau:
16. Trách nhiệm của tổ chức
sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng động cơ điện phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh động
cơ điện phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo
chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu động
cơ điện phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bổ sung Điều 17 như sau:
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng
sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ phụ lục A
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng C phụ lục C.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
23:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KHỞI ĐỘNG MỀM
PHÒNG NỔ ĐIỆN ÁP ĐẾN 6 KV SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 23:2024/BCT
National technical regulation on satety for explosion-proof soft starters with voltage
up to 6 kV used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 23:2024/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 23:2024/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 23:2024/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 23:2024/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KHỞI ĐỘNG MỀM PHÒNG NỔ ĐIỆN ÁP ĐẾN 6
KV SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 23:2024/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof soft starters
with voltage up to 6 kV used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với khởi động mềm phòng nổ điện áp đến 6
kV sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là khởi động
mềm phòng nổ).
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi khoản 1
Điều 9 như sau:
9.1. Khởi động mềm phòng nổ phải thực
hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về
nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Tần số danh định, Hz;
9.1.5. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.6. Cấp bảo vệ kín;
9.1.7. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.8. Thông số của mạch an toàn
tia lửa (nếu có);
9.1.9. Năm sản xuất;
9.1.10. Trọng lượng, kg.
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản
lý
10a.1. Quy định về quản lý
Khởi động mềm phòng nổ phải công bố
hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn khởi động mềm phòng nổ được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
Việc kiểm tra chất lượng khởi động mềm phòng nổ lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm khởi
động mềm phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm khởi động mềm phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với khởi động
mềm phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả
tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại
khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng
4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
(sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, khởi động mềm phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường
hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát
không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng
nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần
tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 15
như sau:
15. Trách nhiệm của tổ chức sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng khởi động mềm phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh khởi
động mềm phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo
chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu khởi
động mềm phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 16
như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ phụ lục A
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng C phụ lục C.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN
24:2024/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐÈN CHIẾU
SÁNG PHÒNG NỔ ĐIỆN ÁP ĐẾN 220 V SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 24:2024/BCT
National technical regulation on satety for explosion-proof luminaires
with voltage up to 220 V used in underground mine
LỜI
NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 24:2024/BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 24:2024/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 23:2024/BCT
do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực
khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn,
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số
44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 24:2024/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÒNG NỔ ĐIỆN ÁP ĐẾN
220 V SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment
01:2026 QCVN 24:2024/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof luminaires
with voltage up to 220 V used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với đèn chiếu sáng phòng nổ điện áp đến
220 V sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là đèn
chiếu sáng phòng nổ).
Quy chuẩn này không áp dụng đối với
đèn chiếu sáng cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Sửa đổi khoản 1
Điều 9 như sau:
9.1. Đèn chiếu sáng phòng nổ phải
thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính
phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Tần số danh định, Hz;
9.1.5. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.6. Cấp bảo vệ kín;
9.1.7. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.8. Thông số của mạch an toàn
tia lửa (nếu có);
9.1.9. Năm sản xuất;
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản
lý
10a.1. Quy định về quản lý
Đèn chiếu sáng phòng nổ phải công bố
hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường. Việc ghi nhãn đèn chiếu sáng phòng nổ được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng đèn chiếu sáng phòng nổ lưu thông trên
thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm đèn
chiếu sáng phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công
bố hợp quy sản phẩm đèn chiếu sáng phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15.
10a.3. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với đèn chiếu
sáng phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm
mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong
giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả
tại nơi sản xuất và trên thị trường” hoặc phương thức 7 “Chứng nhận thông qua
thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại
khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng
4 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
(sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
10a.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
10a.5. Tần suất giám sát
Đối với trường hợp chứng nhận hợp
quy thực hiện theo phương thức 5, trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự
phù hợp, đèn chiếu sáng phòng nổ phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản
lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị
trường hoặc được lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá
giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của
giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24
tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.
Bãi bỏ Điều 11.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sửa đổi Điều 15
như sau:
15. Trách nhiệm của tổ chức sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng đèn chiếu sáng phòng nổ
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh đèn
chiếu sáng phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo
chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu đèn
chiếu sáng phòng nổ phải đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Sửa đổi Điều 16
như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN,
kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất
lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Bãi bỏ phụ lục A
Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu
tại Bảng C Phụ lục C.