|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1252/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
17 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY
MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
Thực hiện Kế hoạch số 87-KH/TU
ngày 24/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai một số nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào
“Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 (sau
đây gọi tắt là Phong trào) như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch số 87-KH/TU của Tỉnh ủy; tạo sự
thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện Phong trào trong các sở,
ban, ngành tỉnh, địa phương, đơn vị sự nghiệp và các tầng lớp nhân dân.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức,
phổ cập kiến thức và kỹ năng số cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và Nhân dân; hình thành thói quen học tập số, làm việc số, sử dụng dịch
vụ số; góp phần xây dựng công dân số, xã hội số, chính quyền số, kinh tế số và
nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Gắn việc triển khai Phong
trào với thực hiện các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; cải cách hành chính; triển khai Đề án 06. Nâng cao hiệu quả sử
dụng các nền tảng số, dịch vụ số thiết yếu; thúc đẩy người dân tham gia tích cực
vào tiến trình chuyển đổi số; bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận và thụ hưởng
thành quả của chuyển đổi số.
- Tăng cường ứng dụng dữ liệu số
trong quản lý, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện; lấy mức độ
tham gia, kỹ năng số được hình thành và hiệu quả sử dụng dịch vụ số của người
dân làm thước đo chủ yếu đánh giá kết quả Phong trào.
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương, định hướng
của Trung ương, Tỉnh ủy; bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; lấy cấp
xã, phường làm địa bàn trọng tâm; lấy người dân làm trung tâm; lấy dữ liệu làm
căn cứ đánh giá; lấy hiệu quả sử dụng dịch vụ số làm mục tiêu cuối cùng; phát
huy vai trò lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền, sự tham gia, phối hợp của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp,
cơ sở giáo dục và toàn xã hội.
- Xác định rõ trách nhiệm của
người đứng đầu; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian
thực hiện và sản phẩm đầu ra đối với từng sở, ban, ngành tỉnh và địa phương, bảo
đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, chạy theo thành tích; có sản phẩm cụ
thể, chỉ tiêu cụ thể, kết quả cụ thể.
II. MỤC
TIÊU, NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung: Nâng
cao dân trí số, phổ cập kiến thức và kỹ năng số cơ bản cho toàn dân; xây dựng đội
ngũ cán bộ, đảng viên có năng lực làm việc trên môi trường số; thúc đẩy chuyển
đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Hoàn thành các chỉ tiêu năm
2026 đã đề ra tại Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 17/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Tháp về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”, gồm:
- 100% cán bộ, công chức lãnh đạo,
quản lý được cấp chứng nhận hoàn thành các khoá học đạt chuẩn theo khung kỹ
năng số dành cho đối tượng lãnh đạo quản lý.
- 100% học sinh cấp tiểu học, học
sinh trung học cơ sở được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, có
kỹ năng an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường số.
- 100% người dân trưởng thành
có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông
minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, tham gia
tương tác an toàn trên môi trường số.
- 80% người dân trong độ tuổi
trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số
trên nền tảng VNelD.
- 100% người lao động trong các
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã, hội quán có kiến thức về công nghệ số,
có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh,
nâng cao năng suất lao động.
- 90% cán bộ, công chức, viên
chức trong khu vực công; 100% đoàn viên, 90% thanh niên, 100% học sinh trung học
phổ thông, sinh viên; 70% người dân trong độ tuổi trưởng thành hoàn thành các
khoá học và đạt chuẩn cơ bản theo khung kỹ năng số dành cho từng nhóm đối tượng.
- Đào tạo, hướng dẫn cho trên
80% hợp tác xã, liên hợp tác xã, hội quán biết ứng dụng công nghệ thông tin vào
quy trình sản xuất (truy xuất nguồn gốc, xây dựng mã số vùng trồng), khai thác
thông tin cung - cầu, thông tin về sản xuất nông nghiệp, môi trường thông qua mạng
Internet.
- Phấn đấu đào tạo, hướng dẫn
100% dân số trưởng thành đủ điều kiện cài đặt và biết cách sử dụng sổ sức khỏe
điện tử trên VneID.
Giai đoạn 2027 - 2030, tiếp tục
duy trì các chỉ tiêu đã đạt mức 100%; đồng thời tập trung phấn đấu hoàn thành
các chỉ tiêu năm 2026 chưa đạt (nếu có), hướng tới đạt 100% đối với toàn
bộ các chỉ tiêu của Kế hoạch số 252/KH-UBND.
2. Nội dung
trọng tâm
2.1. Lồng ghép Phong trào
“Bình dân học vụ số” với nhiệm vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
- Tổ chức triển khai Phong trào
“Bình dân học vụ số” gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Xác định Phong
trào là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kỹ năng số và
hình thành thói quen ứng dụng công nghệ số cho cán bộ, đảng viên, công chức,
viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn. Thông qua Phong trào, từng
bước khắc phục những hạn chế về năng lực số, tạo chuyển biến trong tư duy và
phương thức làm việc trên môi trường số; góp phần nâng cao hiệu quả quản trị,
điều hành, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, địa
phương chủ động lồng ghép nội dung Phong trào vào chương trình, kế hoạch chuyển
đổi số hằng năm; gắn với cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
và phát triển kỹ năng số cộng đồng, bảo đảm triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
2.2. Tập trung triển khai
Phong trào thực chất từ cơ sở
- Xác định cấp xã là địa bàn trọng
tâm triển khai Phong trào; xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn và
nhu cầu của từng nhóm đối tượng. Tập trung hướng dẫn, hỗ trợ người dân học tập,
thực hành và sử dụng hiệu quả các dịch vụ số trong đời sống, sản xuất và kinh
doanh.
- Phát huy vai trò của hệ thống
chính trị cơ sở, nhất là Tổ công nghệ số cộng đồng và đội hình “Bình dân học vụ
số”, huy động đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên, giáo viên trẻ và các
lực lượng tình nguyện tham gia tổ chức thực hiện. Trong đó, đội hình “Bình dân
học vụ số” là lực lượng xung kích, trực tiếp tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ
người dân học tập, thực hành kỹ năng số, tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nền tảng
số, dịch vụ số thiết yếu, bảo đảm rõ việc, rõ trách nhiệm và rõ kết quả.
2.3. Phổ cập kỹ năng sử dụng
các dịch vụ số thiết yếu cho người dân
Tập trung phổ cập, hướng dẫn
người dân kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, định danh điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt và các nền tảng số thiết yếu; chú trọng nâng cao khả
năng ứng dụng công nghệ số trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và tiếp
cận các dịch vụ xã hội; đồng thời, chú trọng kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin
và phòng, chống tội phạm trên không gian mạng. Kết quả thực hiện được đánh giá
thông qua mức độ tham gia, khả năng sử dụng và hiệu quả khai thác các dịch vụ số
của người dân.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng
cường công tác chỉ đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu
- Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường xác định Phong trào “Bình dân học vụ số” là nhiệm vụ
chính trị quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kế
hoạch số 252/KH-UBND ngày 17/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai
Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp gắn với nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính và chuyển đổi số của từng cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Đưa nhiệm vụ triển khai Phong
trào vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; xác định đây là nhiệm vụ gắn
với chuyển đổi số, cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; định kỳ kiểm
tra, đánh giá tiến độ và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Kết quả thực hiện Phong trào
được xem xét trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của cơ quan,
đơn vị, địa phương và trách nhiệm của người đứng đầu theo quy định.
2. Tăng
cường quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện dựa trên dữ liệu
- Đẩy mạnh khai thác nền tảng
“Bình dân học vụ số”, VNeID và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên
quan phục vụ quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện. Từng bước thực hiện
đánh giá theo bộ chỉ số của Trung ương; lấy dữ liệu, kết quả đầu ra và mức độ sử
dụng các dịch vụ số của người dân làm căn cứ đánh giá hiệu quả thực hiện, hạn
chế báo cáo hình thức, bảo đảm khách quan, thực chất.
- Định kỳ tổng hợp, đánh giá hiệu
quả công tác tuyên truyền gắn với sự chuyển biến về nhận thức, kỹ năng và hành
vi sử dụng dịch vụ số của cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và Nhân dân;
lấy hiệu quả sử dụng dịch vụ số và kết quả đầu ra làm căn cứ đánh giá hiệu quả
thực hiện Phong trào.
- Giai đoạn 2026 - 2030 tập
trung vào ba trọng tâm: (1) Phổ cập kỹ năng số toàn dân; (2) Nâng cao tỷ lệ sử
dụng dịch vụ số; (3) Đánh giá kết quả bằng dữ liệu số.
3. Gắn
Phong trào với thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh
- Triển khai Phong trào gắn với
các mục tiêu chuyển đổi số của tỉnh, của từng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng các khoá học ngắn,
video ngắn hoặc hình ảnh trực quan tích hợp trực tiếp trên nền tảng “Bình dân học
vụ số” hoặc trên các nền tảng mạng xã hội do tỉnh quản lý.
- Tập trung tháo gỡ những điểm
nghẽn về nhận thức, kỹ năng và hành vi trong sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số.
Trong đó ưu tiên phổ cập các kỹ năng cho người dân, doanh nghiệp: Sử dụng dịch
vụ công trực tuyến; thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng VNeID; khai thác
các nền tảng số phục vụ học tập, lao động và sản xuất; sử dụng sổ sức khỏe điện
tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng; kỹ năng ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
- Tổ chức triển khai các nội
dung của Phong trào thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và đội
hình “Bình dân học vụ số”; lồng ghép với các chương trình, chiến dịch, hoạt động
tình nguyện của Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt
động chuyển đổi số tại cơ sở.
- Kết quả triển khai được đánh
giá thông qua mức độ sử dụng dịch vụ số của người dân và cán bộ, công chức,
viên chức.
4. Tổ chức
học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số”
- Tuyên truyền, vận động, hướng
dẫn cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân tham gia học tập trên nền tảng
“Bình dân học vụ số”.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức tham gia học tập, kiểm tra, đánh giá và xác nhận kết quả trên nền tảng
theo quy định.
- Theo dõi, cập nhật tiến độ học
tập của từng cơ quan, đơn vị và địa phương; sử dụng dữ liệu học tập làm căn cứ
đánh giá kết quả thực hiện Phong trào.
- Tổ chức các điểm hỗ trợ học tập
số tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa, nhà văn hóa, trường
học, trung tâm học tập cộng đồng, thư viện và các địa điểm phù hợp.
5. Phát huy
vai trò nòng cốt của Tổ công nghệ số cộng đồng và đội hình “Bình dân học vụ số”
- Phát huy vai trò nòng cốt của
Tổ công nghệ số cộng đồng và vai trò xung kích của đội hình “Bình dân học vụ số”
trong triển khai Phong trào tại cơ sở. Đội hình “Bình dân học vụ số” phối hợp với
Tổ công nghệ số cộng đồng, Trưởng ban nhân dân ấp, khu phố và các lực lượng
liên quan trực tiếp; phát huy vai trò tích cực của đoàn viên, thanh niên, học
sinh, sinh viên, giáo viên, các tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng tình
nguyện trong tuyên truyền, hướng dẫn người dân học tập, thực hành kỹ năng số, sử
dụng nền tảng “Bình dân học vụ số”, ứng dụng VNeID, các nền tảng số, dịch vụ
công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu. Quan tâm hỗ trợ các nhóm đối tượng
còn hạn chế trong tiếp cận công nghệ số, góp phần nâng cao kỹ năng số và thúc đẩy
chuyển đổi số tại cộng đồng.
- Mỗi hoạt động hỗ trợ phải được
ghi nhận bằng dữ liệu số để phục vụ theo dõi, đánh giá.
6. Huy động
các cơ sở giáo dục và lực lượng thanh niên tham gia Phong trào
- Phát huy vai trò của các trường
đại học, cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông
trên địa bàn, huy động đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên, giáo viên trẻ
tham gia Phong trào.
- Xây dựng, duy trì và nâng cao
hiệu quả hoạt động của đội hình “Bình dân học vụ số” trong đó lấy lực lượng là
“Đại sứ số”, “Thanh niên số”, “Sinh viên tình nguyện chuyển đổi số” làm lực lượng
nòng cốt của đội hình để tổ chức các đợt cao điểm hỗ trợ người dân tiếp cận, thực
hành và sử dụng dịch vụ số.
- Khuyến khích học sinh, sinh
viên, đoàn viên, thanh niên tham gia Tổ công nghệ số cộng đồng và đội hình
“Bình dân học vụ số” tại địa phương.
- Lồng ghép hoạt động của đội
hình “Bình dân học vụ số” với Tháng Thanh niên, Chiến dịch Thanh niên tình nguyện
hè, các ngày hoạt động cao điểm và chương trình tình nguyện của tổ chức Đoàn, Hội.
7. Quan tâm
hỗ trợ các nhóm đối tượng đặc thù
- Tập trung hỗ trợ: Người cao
tuổi, người khuyết tật; hộ nghèo, hộ cận nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số; người
dân vùng sâu, vùng xa.
- Xây dựng tài liệu phổ cập đơn
giản, dễ hiểu; tăng cường hình thức cầm tay chỉ việc.
- Huy động các nguồn lực xã hội
hoá hỗ trợ thiết bị, kết nối Internet và các điều kiện cần thiết cho người dân
khó khăn.
- Thực hiện hiệu quả phương châm:
“Không ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số”.
8. Xây dựng
hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào
- Cụ thể hóa Bộ chỉ số đánh giá
kết quả thực hiện Phong trào theo hướng dẫn của Trung ương, phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh. Đánh giá trên cơ sở dữ liệu số và kết quả đầu ra thực tế. Định
kỳ công khai kết quả thực hiện giữa các địa phương, đơn vị.
- Các nhóm chỉ tiêu trọng tâm gồm:
Kết quả học tập trên nền tảng; Tỷ lệ hoàn thành kỹ năng số; Mức độ sử dụng dịch
vụ công trực tuyến; Mức độ sử dụng VNeID; Mức độ thanh toán số; Hiệu quả hoạt động
của Tổ công nghệ số cộng đồng; Mức độ hài lòng của người dân.
9. Tăng cường
kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
triển khai tại cơ sở; tập trung đánh giá hiệu quả thực chất, không chỉ dựa trên
số lượng hoạt động đã tổ chức.
- Kịp thời biểu dương, nhân rộng
mô hình hay, cách làm hiệu quả; chấn chỉnh các địa phương, đơn vị thực hiện
hình thức, thiếu hiệu quả.
- Tổ chức sơ kết hằng năm và tổng
kết giai đoạn 2026 - 2030.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép
trong kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về chuyển đổi số, cải
cách hành chính, Đề án 06, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển
kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ có liên quan.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp
vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định.
Khuyến khích huy động nguồn lực
xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; việc huy động, quản lý và sử dụng
nguồn lực phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, hiệu
quả.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch
này; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; chủ
trì tham mưu cụ thể hóa Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện Phong trào; hướng
dẫn kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng; tổ chức
các lớp bồi dưỡng, tập huấn để cập nhật, nâng cao kiến thức về chuyển đổi số, kỹ
năng số cơ bản, bao gồm kỹ năng ứng dụng AI cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong các cơ quan nhà nước; lồng ghép, đưa nội dung chuyển đổi số,
phát triển kỹ năng số vào các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước
theo quy định.
- Tổng hợp dự toán kinh phí từ
các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này gửi Sở Tài
chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Định kỳ hằng năm (hoặc khi
có yêu cầu) tổng hợp kết quả thực hiện từ các cơ quan, đơn vị, địa phương
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Phong trào về Ban Thường
vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện Phong trào trên các nền
tảng số do ngành Công an quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng VNeID, định
danh điện tử và các tiện ích liên quan đến Đề án 06; phối hợp quản lý, khai
thác dữ liệu học tập trên nền tảng; phối hợp cung cấp, chia sẻ dữ liệu phục vụ
theo dõi, đánh giá theo quy định.
- Tuyên truyền kỹ năng bảo vệ dữ
liệu cá nhân; kịp thời phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân
lợi dụng các hoạt động của Phong trào để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật
trên không gian mạng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tham
gia phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng ứng
dụng trí tuệ nhân tạo cho giáo viên, học sinh; phối hợp phát triển các mô hình
học sinh, giáo viên tham gia hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp theo dõi, đánh giá kết
quả học tập và thực hiện Phong trào trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Phối hợp theo dõi việc thực
hiện Kế hoạch này và Kế hoạch số 211/KH- UBND ngày 04/9/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp về triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Bình dân học vụ
số” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan,
đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; hướng dẫn quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí.
6. Báo và phát thanh, truyền
hình Đồng Tháp
Tăng cường tuyên truyền về mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và kết quả thực hiện Phong trào; xây dựng chuyên
trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự; tuyên truyền mô hình hay, cách làm hiệu
quả, gương điển hình.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến rộng rãi trong cán bộ, đoàn viên, hội viên và Nhân dân về chủ trương,
mục đích, ý nghĩa của Phong trào “Bình dân học vụ số”. Phát huy vai trò của Mặt
trận và các tổ chức thành viên trong tuyên truyền, vận động, hỗ trợ người dân
nâng cao kỹ năng số. Đồng thời, thường xuyên giám sát việc triển khai Phong
trào, kịp thời kiến nghị với cơ quan chức năng những vấn đề bất cập trong quá
trình triển khai thực hiện.
8. Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh tỉnh
- Chủ trì triển khai, duy trì
và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội hình “Bình dân học vụ số” tại các xã,
phường, huy động đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên, giáo viên trẻ tham
gia Phong trào.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng số và nghiệp vụ hỗ trợ người dân cho
thành viên đội hình “Bình dân học vụ số”.
- Tổ chức các đợt ra quân đồng
loạt, ngày cao điểm, chiến dịch Thanh niên tình nguyện Bình dân học vụ số để
triển khai nội dung chung tay phổ cập kỹ năng số và lồng ghép thực hiện trong
Tháng Thanh niên, Chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè, các chương trình, hoạt
động của Đoàn, Hội.
- Chỉ đạo các cấp bộ Đoàn phối
hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng liên quan hỗ trợ người dân học
tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số”, sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán số, sổ sức khỏe điện tử và các nền tảng số thiết yếu.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
lĩnh vực quản lý, xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nhiệm vụ thực hiện Phong
trào trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; tổ chức cho cán bộ, công
chức, viên chức tham gia học tập; phối hợp phổ cập kỹ năng số cho người dân,
doanh nghiệp; đồng thời, chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ (kèm theo
Phụ lục), đảm bảo hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra; thực hiện chế độ báo cáo và
chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
- Chủ động xây dựng dự toán
kinh phí thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến, tổng hợp gửi Sở Tài
chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện, nội dung cụ thể phù hợp điều kiện thực tế, gửi Kế hoạch về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh) trước ngày
01/10/2026.
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Rà soát, kiện toàn và chịu
trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng; xác định nhóm
người dân cần ưu tiên hỗ trợ; tổ chức hướng dẫn sử dụng VNeID, dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, nền tảng “Bình dân học vụ số” và các dịch
vụ số thiết yếu; cập nhật dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy
định.
- Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ (kèm theo Phụ lục), đảm bảo hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra;
thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện, nội dung cụ thể phù hợp điều kiện thực tế, gửi Kế hoạch về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh) trước ngày
01/10/2026.
11. Chế độ thông tin, báo
cáo
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo Kế hoạch số
252/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp:
(1) Báo cáo quý: định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối quý; (2) Báo
cáo năm: định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm; (3) Báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học
vụ số” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình thực
hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương
kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.
(Kèm Phụ lục nhiệm vụ triển
khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” giai đoạn 2026 - 2030)
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Mục V;
- VPUB: CVP và các PCVP, Trung tâm Tin học và Công báo;
- Lưu: VT, KGVX(vttoan).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ
SỐ” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1252/KH-UBND ngày 17/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
ST T
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm/Kết quả đầu ra
|
|
1
|
Ban hành kế hoạch cụ thể; bảo
đảm hạ tầng, nguồn lực, kinh phí và điều kiện thực hiện
|
Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh
cơ chế hỗ trợ phổ cập kỹ năng số cơ bản cho lao động nông thôn, hội viên hợp
tác xã; hỗ trợ thiết bị giá rẻ cho hộ nghèo, cận nghèo; khen thưởng tập thể,
cá nhân thực hiện tốt chuyển đổi số và Phong trào “Bình dân học vụ số”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Từ năm 2026
|
Kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.
|
|
2
|
Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành
các văn bản chỉ đạo; định kỳ sơ kết, tổng kết Phong trào “Bình dân học vụ số”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
Công văn, báo cáo
|
|
3
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
|
Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục; tuyên truyền trên báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số; phát
hiện, tuyên truyền, nhân rộng mô hình tiêu biểu, cách làm sáng tạo, gương điển
hình; định kỳ đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền.
|
Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; địa phương
|
Hằng năm
|
Tin, bài, phóng sự, chuyên đề
tuyên truyền
|
|
4
|
Tổ chức học tập trên nền tảng
“Bình dân học vụ số”
|
Tổ chức học tập, kiểm tra,
đánh giá và xác nhận kết quả học tập cho cán bộ, công chức, viên chức; theo
dõi, đôn đốc tiến độ; bố trí điểm hỗ trợ học tập số.
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Từ năm 2026
|
100% cán bộ, công chức, viên
chức tham gia theo quy định
|
|
5
|
Quản lý dữ liệu học tập
|
Theo dõi, cập nhật, quản lý kết
quả học tập trên nền tảng và VNeID.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, địa
phương
|
Thường xuyên
|
Cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳ
|
|
6
|
Kiện toàn Tổ công nghệ số cộng
đồng
|
Rà soát, củng cố, nâng cao chất
lượng hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng; phân công nhiệm vụ, địa bàn,
nhóm đối tượng hỗ trợ.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Quý III/2026 và thường xuyên
|
100% xã, phường có Tổ công
nghệ số cộng đồng hoạt động hiệu quả
|
|
7
|
Hỗ trợ người dân sử dụng dịch
vụ số
|
Hướng dẫn sử dụng VNeID, dịch
vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt.
|
UBND các xã, phường
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tăng tỷ lệ người dân sử dụng
dịch vụ số
|
|
8
|
Phát huy vai trò của đội hình
“Bình dân học vụ số”
|
Thành lập và phát huy hiệu quả
đội hình “Bình dân học vụ số” hỗ trợ cộng đồng.
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
Các đội hình “Bình dân học vụ
số” phục vụ hỗ trợ chuyển đổi số trong cộng đồng.
|
|
9
|
Phổ cập kỹ năng ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI)
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức và kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho cán bộ, công
chức, viên chức và Nhân dân; xây dựng các khoá học ngắn, video ngắn hoặc hình
ảnh trực quan tích hợp trực tiếp trên nền tảng “Bình dân học vụ số” hoặc trên
các nền tảng mạng xã hội do tỉnh quản lý.
|
Sở Khoa học và Công nghệ (chủ trì đối với đối tượng là cán bộ, công
chức, viên chức)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban ngành tỉnh; UBND các xã, phường.
|
Từ năm 2026
|
Các lớp tập huấn, khóa học,
video ngắn, hình ảnh trực quan, tài liệu hướng dẫn AI
|
|
UBND các xã, phường (chủ trì đối với đối tượng là Nhân dân)
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
|
10
|
Hỗ trợ nhóm yếu thế
|
Tổ chức các lớp, hoạt động hỗ
trợ kỹ năng số cho người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo,
đồng bào dân tộc thiểu số và người dân vùng khó khăn.
|
UBND các xã, phường
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
các sở, ban, ngành tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tăng tỷ lệ tiếp cận công nghệ
số
|
|
11
|
Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá
|
Cụ thể hóa Bộ chỉ số của
Trung ương phù hợp điều kiện tỉnh; hướng dẫn thu thập, tổng hợp và đánh giá dữ
liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; các cơ quan liên quan
|
Sau khi Trung ương ban hành
|
Bộ chỉ số cấp tỉnh; hướng dẫn
thực hiện
|
|
12
|
Kiểm tra, giám sát
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương; tập trung đánh giá hiệu quả thực chất.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ và Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Công an tỉnh; các cơ
quan liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo
|
|
13
|
Xây dựng tiêu chí tham gia
Phong trào “Bình dân học vụ số”
|
Xây dựng nội dung tiêu chí tham
gia Phong trào “Bình dân học vụ số” đối với cơ quan, đơn vị, địa phương và
các nhóm đối tượng.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh
|
Năm 2026
|
Bộ tiêu chí, hướng dẫn
|
|
14
|
Sơ kết, tổng kết, khen thưởng
|
Tổ chức sơ kết hằng năm, tổng
kết giai đoạn; biểu dương, khen thưởng và nhân rộng điển hình tiên tiến.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm và giai đoạn
|
Hội nghị sơ kết, tổng kết;
báo cáo; đề xuất khen thưởng
|