|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6136/CT-QLNT
V/v chính sách thuế
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế thành
phố Huế.
Cục Thuế nhận được công
văn số 1150/HUE-NVPTPC ngày 10/6/2026 của Thuế thành phố Huế vướng mắc về chính
sách thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản
4, khoản 6 Điều 3, khoản 6 Điều 7, Điều 17, Điều 37 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định.
6. Dự án đầu tư mới là
dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang
hoạt động.
“Điều 7. Ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện
6. Điều kiện đầu tư
kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận;
c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận,
chấp thuận;
đ) Các yêu cầu khác mà
cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.".
"Điều 17. Thủ
tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Căn cứ đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác
của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện
thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải
quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
"Điều 37. Trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các trường hợp phải
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của tổ chức kinh tế.
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều
30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định
tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án
đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm
b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.
- Tại khoản
5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của Chính phủ) quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
"18. Sửa đổi, bổ
sung Khoản 5 Điều 19 như sau:
5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành
lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định
này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện,
trừ các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp quy định tại Khoản 6 Điều 19 Nghị định này.
b) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu
(bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa
điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động
sản xuất kinh doanh).
Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định
này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.
Căn cứ các quy định nêu
trên, về nguyên tắc, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp nếu dự án đầu tư đó đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế hoặc địa
bàn ưu đãi đầu tư, được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu
tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
Việc xác định dự án đầu
tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thuộc trường hợp được cấp
Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành có liên quan.
Đề nghị Thuế thành phố Huế
căn cứ quy định của pháp luật thuế TNDN, pháp luật về đầu tư nêu trên và các
quy định pháp luật có liên quan; căn cứ hồ sơ cụ thể và tình hình thực tế triển
khai dự án đầu tư để hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN
đối với dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế trả lời để Thuế
thành phố Huế được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Các đơn vị: PC, CST, DNTN (BTC);
- Ban PC (CT);
- Lưu: VT, QLNT.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NGUỒN
THU
PHÓ TRƯỞNG BAN
Mạnh Thị Tuyết Mai
|