|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1061/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
STEM/STEAM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh;
Căn
cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn
cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Kế hoạch số
07-KH/TU ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn
cứ Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch
số 07-KH/TU ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Chương trình số 06-CTr/TU ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh triển
khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP
của Chính phủ và Chương trình hành động số 06- CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn
cứ Thông báo số 92-TB/ĐU ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND tỉnh Bắc Ninh;
Căn
cứ ý kiến nhất trí của các Thành viên UBND tỉnh;
Theo
đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 79/TTr-SGDĐT ngày 10 tháng 7
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo
dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
2035”.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện:
1.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện Đề án; định kỳ kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao phối hợp tổ chức thực hiện Đề án, bảo đảm thiết thực,
hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 388/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt Đề án “Phát
triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và
Công nghệ, Tài chính; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- BTV ĐU UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban, ngành, cơ quan tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TPKGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC STEM/STEAM TRONG
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số: 1061/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Phần I
MỞ ĐẦU
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Các văn bản của Trung ương
1.1.
Văn bản của Trung ương Đảng và Chính phủ
- Nghị
quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính
sách chủ động tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
- Nghị
quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
- Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị
quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Chỉ
thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng
lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
- Chỉ
thị số 17/CT-TTg ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy học
2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh;
- Quyết
định số 208/QĐ-TTg ngày 17/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030;
- Quyết
định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”.
1.2.
Văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo
-
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
-
Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu đối với cơ sở giáo dục phổ
thông; Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT- BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT;
-
Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy
định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm
theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
-
Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy
chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số
17/2022/TT-BGDĐT ngày 05/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi bổ sung một số
điều của Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT;
-
Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực
hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học;
-
Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức
hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học;
-
Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức
dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026;
- Kế
hoạch số 526/KH-BGDĐT ngày 17/8/2022 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện
giáo dục STEM cấp Tiểu học;
- Kế
hoạch số 578/KH-BGDĐT ngày 15/5/2025 của Bộ GDĐT về thực hiện nhiệm vụ triển
khai giáo dục STEM trong cấp học mầm non;
- Kế
hoạch số 2148/KH-BGDĐT ngày 28/11/2025 của Bộ GDĐT về Kế hoạch triển khai giáo
dục STEM trong Giáo dục Mầm non.
2. Các văn bản của địa phương
- Kế
hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Nghị
quyết số 113/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định
chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030;
- Kế
hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
-
Chương trình số 06-CTr/TU ngày 05/11/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Kế
hoạch số 170/KH-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ
và Chương trình hành động số 06-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Kế
hoạch số 74/KH-UBND ngày 19/3/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Thực hiện Quyết
định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
phát triển giáo dục STEM/STEAM
Trong
những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách
quan trọng nhằm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo cơ sở chính trị và pháp lý quan trọng
cho việc triển khai giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ
thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng
lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0), trong giải pháp
có nêu: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo
dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận
các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo
về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM),…”, trong nhiệm vụ có giao
Bộ GDĐT thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông
(GDPT).
- Quyết
định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”, Thủ tướng đã chỉ đạo: “Triển
khai mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và
nghệ thuật (giáo dục STEM/STEAM), phát triển tư duy lập trình,…”.
- Nghị
quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị,
nhiệm vụ cụ thể có nêu: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục
và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm,…; quy
định về chính sách cấp học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên, học viên các
ngành STEM phục vụ phát triển công nghệ chiến lược,…”.
- Quyết
định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và
định hướng tới năm 2045, mục tiêu tổng quát có nêu: “Chuẩn bị nguồn nhân lực
STEM có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu tư phát
triển các lĩnh vực công nghệ cao, trọng tâm là đội ngũ nhân lực tài năng có khả
năng tham gia sâu vào công đoạn nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược,
công nghệ cao được ưu tiên; tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia trong thu hút đầu
tư từ các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế và phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới dựa trên khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh”.
- Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo, trong nhiệm vụ, giải pháp có nêu: “Tập trung nguồn lực đầu tư
xây dựng kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất,
trang thiết bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải
nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi,...”.
- Nghị
quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị,
nhiệm vụ cụ thể có nêu: “Xây dựng Chương trình giáo dục mầm non mới, tăng cường
phương pháp giáo dục thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM; mở rộng các lớp chuyên
khối STEM/STEAM”.
- Kế
hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, Tỉnh ủy đã chỉ đạo: “Phát triển giáo dục ngành STEM, tổ chức
các cuộc thi STEM trong các trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông;…”.
Những
chủ trương, chính sách nêu trên là cơ sở chính trị, pháp lý quan trọng để tỉnh
Bắc Ninh xây dựng và triển khai Đề án phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
2. Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu
nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Bắc Ninh
Sau
khi hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự
nhiên 4.718,6 km², dân số trên 3,6 triệu người, là một trong những địa phương
có quy mô kinh tế lớn và tốc độ phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước. Tỉnh
hiện là trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng Thủ đô và vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, với hệ thống khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, thu hút nhiều tập
đoàn công nghệ hàng đầu thế giới và hàng nghìn doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực điện tử, bán dẫn, công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển.
Ngày
20/6/2026, Bộ Chính trị ban hành Kết luận số 52-KL/TW về chủ trương thành lập
thành phố Bắc Ninh trực thuộc Trung ương trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Bắc
Ninh. Kết luận xác định mục tiêu xây dựng thành phố Bắc Ninh trở thành hình mẫu
về thành phố xanh, thông minh, hiện đại, văn minh; phát triển kinh tế gắn với bảo
vệ môi trường sinh thái; lấy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo làm động lực
tăng trưởng chủ yếu; phát triển công nghiệp hiện đại, công nghệ cao; hình thành
trung tâm công nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn và trí tuệ nhân tạo hàng đầu
cả nước và khu vực.
Theo
định hướng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm
2035, tỉnh Bắc Ninh phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao,
trung tâm đổi mới sáng tạo, đô thị thông minh của khu vực phía Bắc và trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030. Những mục tiêu này đòi hỏi nguồn
nhân lực có trình độ khoa học, công nghệ, kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo,
khả năng nghiên cứu, thiết kế, làm chủ và ứng dụng công nghệ vào thực tiễn.
Giáo
dục STEM/STEAM có vai trò quan trọng trong việc hình thành sớm cho trẻ em, học
sinh tư duy khoa học, năng lực công nghệ, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng
sáng tạo và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn; góp phần chuẩn bị nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai
đoạn mới.
3. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Trong
bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ
trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
đang làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất, cơ cấu việc làm và yêu cầu đối
với nguồn nhân lực. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, dữ
liệu lớn, robot, tự động hóa, công nghệ bán dẫn và công nghệ số đang trở thành
động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn
nhân lực trong tương lai không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn phải được
trang bị tư duy logic, tư duy số, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
kỹ năng hợp tác, giao tiếp và khả năng thích ứng với môi trường làm việc toàn cầu.
Đây cũng là những năng lực cốt lõi được xác định trong Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 và là yêu cầu tất yếu đối với công dân trong thời đại số.
Giáo
dục STEM/STEAM là phương thức giáo dục hiệu quả giúp người học tiếp cận kiến thức
liên môn thông qua các hoạt động trải nghiệm, thực hành, nghiên cứu, thiết kế
và chế tạo sản phẩm; từ đó hình thành tư duy khoa học, năng lực công nghệ, kỹ
năng sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Việc triển khai giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục góp phần thực hiện
hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thúc đẩy
chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát
triển trong thời kỳ mới.
4. Mối liên hệ giữa giáo dục STEM/STEAM với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Bắc Ninh
Giáo
dục STEM/STEAM có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển nguồn nhân lực và các định hướng lớn được
xác định tại Kết luận số 52-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng thành phố Bắc
Ninh trực thuộc Trung ương.
Thông
qua các hoạt động STEM/STEAM, trẻ em, học sinh được rèn luyện tư duy khoa học,
kỹ năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lập trình, ứng dụng công nghệ số, làm việc
nhóm và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đây là những năng lực cần thiết để đáp
ứng yêu cầu phát triển của các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện
tử, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, kinh tế số, đô thị thông minh và các
ngành dịch vụ chất lượng cao mà tỉnh Bắc Ninh đang ưu tiên phát triển.
5. Lợi ích chiến lược của việc phát triển giáo dục
STEM/STEAM
Việc
phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng
tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương. Giáo dục STEM/STEAM giúp
hình thành cho trẻ em, học sinh tư duy khoa học, năng lực công nghệ, khả năng
sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị
trường lao động.
Đồng
thời, giáo dục STEM/STEAM góp phần tăng cường gắn kết giữa giáo dục với thực tiễn
sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
STT
|
Yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh
|
Vai trò của giáo dục STEM/STEAM trong học sinh phổ thông
|
|
1
|
Phát
triển công nghiệp công nghệ cao, tự động hóa, điện tử, bán dẫn
|
Trang
bị cho học sinh kỹ năng lập trình, điều khiển robot, vận hành dây chuyền sản
xuất thông minh, ứng dụng AI và IoT.
|
|
2
|
Xây
dựng đô thị thông minh, chính quyền số
|
Hình
thành lực lượng trẻ có khả năng ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, công
nghệ số trong quản lý đô thị, giao thông, y tế và dịch vụ công.
|
|
3
|
Thu
hút FDI và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao
|
Đảm
bảo nguồn nhân lực có trình độ STEM, giúp Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn
cho tập đoàn công nghệ toàn cầu.
|
|
4
|
Phát
triển dịch vụ chất lượng cao và kinh tế tri thức
|
Phát
triển năng lực tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác và giao tiếp quốc tế, đáp ứng
chuẩn mực lao động toàn cầu.
|
|
5
|
Chuyển
đổi nông nghiệp theo hướng công nghệ cao
|
Giúp
thế hệ trẻ ứng dụng cảm biến, IoT, AI và robot nông nghiệp để nâng cao năng
suất, chất lượng và an toàn thực phẩm.
|
|
6
|
Mục
tiêu đến năm 2030: Trở thành thành phố trực thuộc Trung ương hiện đại
|
Giáo
dục STEM/STEAM tạo nền tảng hình thành thế hệ công dân số, làm chủ công nghệ
mới, sáng tạo và hội nhập quốc tế.
|
Bảng:
Mối liên hệ giữa giáo dục STEM/STEAM và chiến lược phát triển Bắc Ninh
Từ những
yêu cầu nêu trên, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển
giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035” là hết sức cần thiết. Đề
án sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới; góp phần thực
hiện mục tiêu xây dựng thành phố Bắc Ninh trực thuộc Trung ương theo định hướng
xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, lấy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
làm động lực phát triển.
III. CẤU TRÚC ĐỀ ÁN
Đề án
gồm các phần:
- Phần
I: Mở đầu
- Phần
II: Kết quả triển khai giáo dục STEM/STEAM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025
- Phần
III: Nội dung đề án
- Phần
IV: Tổ chức thực hiện
- Phần
V: Kết luận
- Phần:
Phụ lục
Phần II
KẾT QUẢ TRIỂN
KHAI GIÁO DỤC STEM/STEAM TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2020-2025
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GIÁO DỤC TẠI BẮC NINH
1.
Quy mô, mạng lưới trường lớp
|
STT
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Công lập
|
Tư thục
|
|
|
a)
Cơ sở giáo dục
|
1.740
|
1.140
|
600
|
|
1
|
Cơ
sở GDMN ĐLTT[1]
|
524
|
0
|
524
|
|
Mầm
non
|
425
|
382
|
43
|
|
2
|
Tiểu
học
|
318
|
317
|
1
|
|
3
|
Tiểu
học và Trung học cơ sở
|
73
|
71
|
2
|
|
4
|
Trung
học cơ sở
|
292
|
292
|
0
|
|
5
|
Trung
học phổ thông
|
90
|
60
|
30
|
|
6
|
Trung
tâm, trung cấp
|
18
|
18
|
0
|
|
|
b)
Lớp
|
27.107
|
24.439
|
2.668
|
|
1
|
Cơ sở
GDMN ĐLTT
|
1.584
|
0
|
1.584
|
|
Mầm
non
|
6.898
|
6.464
|
434
|
|
2
|
Tiểu
học
|
9.394
|
9.311
|
83
|
|
3
|
Trung
học cơ sở
|
6.140
|
6.086
|
54
|
|
4
|
Trung
học phổ thông
|
2.605
|
2.092
|
513
|
|
5
|
Trung
tâm, trung cấp
|
486
|
486
|
0
|
|
|
c)
Học sinh
|
888.364
|
837.612
|
50.752
|
|
1
|
Cơ
sở GDMN ĐLTT
|
15.354
|
0
|
15.354
|
|
Mầm
non
|
168.503
|
157.881
|
10.622
|
|
2
|
Tiểu
học
|
316.096
|
314.276
|
1.820
|
|
3
|
Trung
học cơ sở
|
255.859
|
254.582
|
1.277
|
|
4
|
Trung
học phổ thông
|
111.252
|
89.573
|
21.679
|
|
5
|
Trung
tâm, trung cấp
|
21.300
|
21.300
|
0
|
2.
Cơ sở vật chất và đồ dùng thiết bị
-
Phòng lớp học:
+ Đối
với giáo dục mầm non: Tổng số phòng học hiện có là 8.607 phòng học, trong đó
phòng học kiên cố 8.235 phòng (đạt tỷ lệ 96,7%).
+ Đối
với giáo dục tiểu học: Tổng số phòng học là 10.098.
+ Đối
với giáo dục trung học: Cấp trung học hiện có 8.117 phòng học và 3.360 phòng học
bộ môn (cấp THCS có 6.025 phòng học, trong đó 2.718 phòng học bộ môn; cấp THPT
có 2.092 phòng học và 642 phòng học bộ môn).
- Các
nhà trường trung học được cung cấp trang thiết bị đồ dùng tối thiểu để thực hiện
Chương trình GDPT 2018. Tuy nhiên số lượng còn hạn chế, chưa đồng bộ, chủ yếu sử
dụng tại phòng thực hành bộ môn.
3.
Đội ngũ giáo viên
-
Toàn tỉnh hiện có tổng số giáo viên là 51.374 người (cấp mầm non: 17.045; cấp
Tiểu học 15.425 giáo viên; cấp THCS có 12.962 giáo viên; cấp THPT có 5.942 giáo
viên).
- Số
giáo viên dạy học ở các môn có liên quan đến việc phát triển giáo dục STEM cho
học sinh là 17.400 người bao gồm:
+ Cấp
tiểu học có 10.653 giáo viên các môn: Văn hóa (10.177), Tin học (476).
+ Cấp
THCS có 4.310 giáo viên ở các môn: Toán (2.113), Khoa học tự nhiên (1.695;
trong đó Vật lí: 551, Hoá học: 545, Sinh học: 599), Công nghệ (125), Tin học
(377).
+ Cấp
THPT có 2.437 giáo viên ở các môn: Toán (864), Vật lí (471), Hoá học (428),
Sinh học (321), Công nghệ (105), Tin học (248).
Đa số
giáo viên đã được bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh. Đặc biệt, một bộ phận giáo viên đã được tập huấn và triển
khai các chủ đề STEM, bước đầu hình thành đội ngũ nòng cốt trong tổ chức các hoạt
động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và dạy học tích hợp liên môn, góp phần
phát triển năng lực sáng tạo và tư duy khoa học cho học sinh.
II. THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC STEM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đối với giáo dục trung học
Giáo
dục STEM cấp trung học tại Bắc Ninh đã được triển khai mạnh mẽ và đồng bộ trong
những năm qua. Sở GDĐT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo[2], tổ chức tập huấn giáo viên, xây dựng kế hoạch cụ thể và
giao chỉ tiêu thực hiện cho các cơ sở giáo dục.
Đặc
biệt, Sở GDĐT đã phối hợp với tổ chức Kenan Foundation Asia triển khai dự án
“Tăng cường Giáo dục Khoa học tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025”, với 10 trường
THCS tham gia nhằm thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường.
Trong
5 năm học gần đây, toàn tỉnh đã tổ chức được: 12.029 bài học STEM, 2.415 hoạt động
trải nghiệm STEM và 3.690 dự án KHKT học sinh thực hiện. Tổ chức, tham gia cuộc
thi nghiên cứu KHKT: 602 dự án thi cấp tỉnh, 21 dự án thi cấp quốc gia (03 giải
Nhất, 02 giải Nhì, 06 giải Ba, 06 giải Khuyến khích), 02 dự án thi quốc tế
(ISEF) đoạt 01 giải Ba, 01 Giấy chứng nhận.
Những
kết quả trên không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn góp phần phát triển
tư duy sáng tạo, kỹ năng thế kỷ XXI và đam mê nghiên cứu khoa học cho học sinh.
2. Đối với giáo dục tiểu học
Trong
thời gian qua, việc triển khai giáo dục STEM ở cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh
đã được các cấp quản lý giáo dục quan tâm chỉ đạo, các cơ sở giáo dục tổ chức
thực hiện tương đối đồng bộ và đạt được một số kết quả bước đầu, cụ thể:
-
Công tác bồi dưỡng đội ngũ được triển khai bài bản. Toàn tỉnh đã tổ chức 04 lớp
tập huấn và 02 hội thảo chuyên đề về giáo dục STEM cho 100% cán bộ quản lý,
giáo viên cốt cán; qua đó nâng cao nhận thức, từng bước hình thành năng lực tổ
chức dạy học STEM, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Việc
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch được triển khai thống nhất. 100% các trường
tiểu học đã ban hành và thực hiện kế hoạch giáo dục STEM phù hợp với điều kiện
thực tế.
- Các
cơ sở giáo dục đã chủ động sử dụng nguồn học liệu từ website https://stemtieuhoc.edu.vn trong thiết kế và tổ chức bài học,
góp phần nâng cao chất lượng triển khai giáo dục STEM.
- Các
trường tiểu học đã chủ động tham mưu với cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, bổ
sung trang thiết bị phục vụ dạy học STEM, cơ bản đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động
giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Năm
học 2025-2026, ngành Giáo dục đã lựa chọn 36 trường tiểu học tham gia thí điểm
mô hình giáo dục STEM, làm cơ sở đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng trong giai
đoạn tiếp theo.
-
Trong 5 năm học gần đây, toàn tỉnh đã tổ chức 49.618 bài học STEM, 8.251 hoạt động
trải nghiệm STEM và 2.165 dự án khoa học, kỹ thuật do học sinh thực hiện; đồng
thời có 174 dự án tham gia cấp tỉnh và 05 dự án tham gia cấp quốc gia.
- Việc
triển khai giáo dục STEM đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; học
sinh được rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức giải quyết vấn
đề thực tiễn, đồng thời hình thành các phẩm chất cần thiết theo yêu cầu của
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
3. Đối với giáo dục mầm non
Trong
thời gian qua, nhiều cơ sở Giáo dục mầm non (GDMN) đã bước đầu tiếp cận và triển
khai giáo dục STEM, thể hiện ở một số hoạt động cụ thể:
- Tổ
chức các hoạt động STEM trong các hoạt động giáo dục như: Hoạt động khám phá
khoa học, trải nghiệm, tạo hình, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc,… Nhiều
giáo viên đã xây dựng các tình huống có vấn đề để khuyến khích trẻ đặt câu hỏi
và suy nghĩ cách giải quyết vấn đề.
- Một
số trường mầm non đã mạnh dạn đầu tư không gian học tập STEM, trang bị các thiết
bị chuyên biệt phục vụ giáo dục STEM như: Bảng tương tác, robot lập trình đơn
giản, bộ thí nghiệm khoa học cho trẻ mẫu giáo lớn,…
- Nhiều
đơn vị đã tổ chức mời chuyên gia về giáo dục STEM để tập huấn, hội thảo nhằm
nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, từ đó lan tỏa mô hình
và chia sẻ kinh nghiệm triển khai giáo dục STEM trong cơ sở GDMN.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC DẠY HỌC STEM
1. Ưu điểm
- Việc
tổ chức dạy học STEM đã góp phần khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu khoa học và
sáng tạo kỹ thuật trong đội ngũ giáo viên và học sinh. Giáo viên có cơ hội phát
huy chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, cách thức đánh giá, đồng thời tạo
ra môi trường học tập mang tính trải nghiệm và gắn kết thực tiễn.
- Học
sinh được rèn luyện năng lực sáng tạo, hình thành ý tưởng khoa học mới và đề xuất
giải pháp thiết thực, từ đó mạnh dạn tham gia các dự án nghiên cứu KHKT. Nhiều
học sinh đã biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức sách vở với thực tiễn, vận
dụng liên môn để giải quyết vấn đề thực tế.
- Các
hình thức giáo dục STEM đa dạng đã mang đến cho học sinh những trải nghiệm
phong phú, đồng thời góp phần định hướng nghề nghiệp và phân luồng sau trung học.
Qua đó, năng lực chủ động, sáng tạo, tự tin thể hiện hiểu biết của học sinh
ngày càng được khẳng định.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.1.
Tồn tại, hạn chế
Trong
quá trình triển khai, giáo dục STEM trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả
bước đầu. Tuy nhiên, việc thực hiện còn tồn tại những hạn chế sau:
- Nhận
thức của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của giáo dục STEM
chưa đầy đủ; việc triển khai ở một số đơn vị còn mang tính hình thức, chưa gắn
với mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
- Hoạt
động giáo dục STEM chưa toàn diện, còn thiên về xây dựng đề tài, dự án tham gia
các cuộc thi; việc triển khai bài học STEM trong dạy học chính khóa, tổ chức hoạt
động trải nghiệm, gắn kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu còn hạn chế; một số
cơ sở giáo dục chưa thực hiện đúng bản chất giáo dục STEM.
- Chất
lượng một số đề tài, dự án còn hạn chế; nghiên cứu tổng quan còn sơ sài; câu hỏi,
vấn đề nghiên cứu chưa rõ ràng; điểm mới chưa được xác định cụ thể; nhiều sản
phẩm chỉ dừng lại ở mức cải tiến; phương pháp luận còn thiếu, giải pháp đưa ra
chưa khả thi hoặc thiếu minh chứng khoa học; chưa thể hiện được sự đột phá hay
sáng tạo về KHKT.
-
Năng lực tổ chức dạy học STEM của đội ngũ giáo viên còn hạn chế; phần lớn giáo
viên được đào tạo đơn môn, thiếu kỹ năng dạy học liên môn, chưa được bồi dưỡng
chuyên sâu về phương pháp tổ chức hoạt động STEM và nghiên cứu khoa học; áp lực
công việc lớn ảnh hưởng đến việc đổi mới.
- Điều
kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm ở nhiều cơ sở giáo dục
chưa đáp ứng yêu cầu, chưa được trang bị thiết bị phòng học STEM/STEAM chuyên dụng
(trừ 04 nhà trường được Petrovietnam tặng); việc huy động nguồn lực và phối hợp
giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp
và tổ chức xã hội còn rời rạc, thiếu cơ chế phối hợp ổn định, bền vững.
-
Trong thời gian qua các cơ sở giáo dục mới chủ yếu tập trung vào tổ chức các hoạt
động liên quan đến giáo dục STEM, chưa quan tâm triển khai giáo dục STEAM.
- Số
học sinh đăng ký các môn thi lựa chọn dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
(THPT) liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật, ngành nghề liên
quan đến STEM còn hạn chế (chiếm khoảng 30%).
2.2.
Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
-
Công tác quán triệt, nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên và xã hội chưa được
thực hiện thường xuyên, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong chỉ đạo và triển
khai; việc tuyên truyền đến cha mẹ học sinh về giáo dục STEM chưa sâu rộng nên
họ chưa hiểu được tầm quan trọng, ý nghĩa của hoạt động này.
- Hoạt
động giáo dục STEM tại một số đơn vị chỉ dừng lại ở mức phát động phong trào,
thiếu kế hoạch triển khai bài bản và chưa thu hút được đông đảo giáo viên, học
sinh tham gia.
- Đội
ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng một cách hệ thống và chuyên sâu về dạy học
liên môn, tổ chức hoạt động STEM và nghiên cứu khoa học cho nên năng lực triển
khai còn hạn chế. Năng lực tổ chức và triển khai giáo dục STEM của giáo viên
còn hạn chế, chưa tạo nhiều cơ hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo.
- Nguồn
lực đầu tư cho cơ sở vật chất, thiết bị dạy học STEM còn hạn chế; các trường
chưa được đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM chuyên dụng.
Cơ chế phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức
xã hội chưa rõ ràng, thiếu tính ràng buộc.
- Việc
thiếu chương trình, tài liệu chuẩn và tiêu chí đánh giá thống nhất ở cấp quốc
gia và địa phương đã gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục trong triển khai, làm
giảm tính hệ thống và bền vững. Chương trình dạy học STEM chưa có tính liên
thông giữa các cấp học, còn rời rạc, triển khai theo nhóm, độ tuổi; thiếu sự kế
thừa và phát triển mạch kiến thức, khiến học sinh khó phát triển liên tục và
toàn diện. Khả năng khai thác tài liệu tham khảo, nhất là nguồn quốc tế bằng tiếng
Anh còn yếu, dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng các bài học STEM, nghiên cứu
đề tài, dự án.
-
Chưa có cơ chế, chính sách cụ thể của địa phương để định hướng, hỗ trợ và khuyến
khích triển khai giáo dục STEM. Văn bản hướng dẫn còn thiếu đồng bộ, cơ chế tài
chính và xã hội hóa chưa rõ ràng, chưa tạo được hành lang pháp lý và nguồn lực ổn
định cho các cơ sở giáo dục.
Phần III
NỘI DUNG ĐỀ
ÁN
I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Giáo dục STEM/STEAM là nội dung trong chương trình GDPT
gắn với yêu cầu chuyển đổi số
Giáo
dục STEM/STEAM là phương thức tổ chức dạy học liên môn có vai trò quan trọng
trong triển khai Chương trình GDPT 2018, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh, đặc biệt là năng lực tư duy số, tư duy thiết kế kỹ thuật và giải quyết
vấn đề trong bối cảnh thực tiễn.
Việc
triển khai giáo dục STEM/STEAM trong nhà trường cần được thực hiện gắn với yêu
cầu chuyển đổi số trong giáo dục, bảo đảm tích hợp linh hoạt vào các hoạt động
dạy học chính khóa, hoạt động giáo dục, hoạt động ngoại khóa và tổ chức dạy học
2 buổi/ngày; qua đó tạo điều kiện để học sinh được trải nghiệm, thực hành và vận
dụng kiến thức một cách thường xuyên, liên tục.
2. Triển khai đồng bộ, liên thông từ mầm non đến THPT
Giáo
dục STEM/STEAM được triển khai theo hướng đồng bộ, bảo đảm tính liên thông, kế
thừa và phát triển giữa các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông.
Nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục STEM/STEAM cần được thiết kế
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và mục tiêu giáo dục của từng cấp học,
đồng thời bảo đảm tính kết nối, liên tục trong quá trình hình thành và phát triển
năng lực của học sinh.
Nhờ sự
liên thông này, học sinh không chỉ học tập hiệu quả ở từng cấp học mà còn được
chuẩn bị toàn diện cho nghề nghiệp STEM trong tương lai, phù hợp với định hướng
đổi mới giáo dục và xu thế phát triển khoa học - công nghệ hiện đại.
3. Huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác với doanh nghiệp,
trường đại học và tổ chức khoa học - công nghệ
Để khắc
phục hạn chế về cơ sở vật chất và đội ngũ, ngoài ngân sách tỉnh, Đề án xác định
huy động nguồn lực xã hội hóa là giải pháp then chốt. Các cơ sở giáo dục cần:
- Kết
nối với doanh nghiệp công nghệ, khu công nghiệp, trung tâm nghiên cứu để triển
khai các hoạt động trải nghiệm, tham quan, thực tập.
- Hợp
tác với trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu để tổ chức hội thảo, chuyên đề,
các cuộc thi STEM/STEAM.
- Mời
chuyên gia, kỹ sư, nhà khoa học tham gia giảng dạy, hướng dẫn dự án, đưa tri thức
khoa học - công nghệ hiện đại vào nhà trường.
4. Gắn giáo dục STEM/STEAM với chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội và nhân lực công nghệ cao của tỉnh
Đề án
được xây dựng dựa trên định hướng Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp -
công nghệ cao, đô thị thông minh và dịch vụ chất lượng cao. Do vậy, phát triển
giáo dục STEM/STEAM từ bậc phổ thông sẽ:
- Chủ
động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao làm chủ AI, IoT, robot, tự động hóa,
công nghệ bán dẫn và công nghệ số.
-
Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI), thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Gắn
kết chặt chẽ mục tiêu đổi mới giáo dục với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
phù hợp định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2026-2030.
5. Bảo đảm tính khả thi, bền vững và thích ứng với sự phát
triển nhanh của khoa học - công nghệ
- Đề
án được xây dựng khoa học, có lộ trình rõ ràng, cơ chế giám sát và đánh giá định
kỳ.
- Việc
triển khai cần linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học và
công nghệ.
- Đề
án tạo cơ sở pháp lý, hành lang chính sách, nguồn lực đầu tư đồng bộ, đồng thời
thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành để triển khai thống nhất, hiệu quả và bền
vững.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu của Đề án
1.1.
Mục tiêu chung
Giáo
dục STEM/STEAM trong bối cảnh chuyển đổi số không chỉ là một định hướng đổi mới
phương pháp dạy học mà còn là chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn liền với
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và phát triển
kinh tế tri thức. Đề án hướng tới các mục tiêu chủ yếu sau:
-
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển cho học sinh các năng lực cốt
lõi của công dân thế kỷ XXI như: tư duy logic, tư duy phản biện, giải quyết vấn
đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
-
Hình thành thế hệ công dân số có năng lực làm chủ công nghệ, thành thạo kỹ năng
số, tư duy lập trình, có khả năng thích ứng nhanh với bối cảnh CMCN 4.0, đặc biệt
trong các lĩnh vực AI, robot, IoT, dữ liệu lớn, tự động hóa và công nghệ bán dẫn.
- Xây
dựng hệ sinh thái giáo dục STEM/STEAM đồng bộ, hiện đại và bền vững, kết nối giữa
nhà trường - doanh nghiệp - đại học - trung tâm nghiên cứu, bảo đảm cơ hội tiếp
cận bình đẳng cho mọi học sinh, kể cả ở vùng khó khăn.
- Góp
phần trực tiếp vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực công nghệ
cao của tỉnh Bắc Ninh, chuẩn bị nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu
cầu của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và trung tâm dịch vụ chất lượng
cao.
- Từng
bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục STEM/STEAM tại
các cơ sở giáo dục; phấn đấu mỗi cơ sở giáo dục có ít nhất 01 phòng học
STEM/STEAM được trang bị các thiết bị cơ bản, phù hợp với cấp học, bảo đảm phục
vụ hiệu quả hoạt động dạy học và trải nghiệm của học sinh.
1.2.
Mục tiêu cụ thể
1.2.1.
Mục tiêu đến năm 2030
1.2.1.1.
Đối với giáo dục mầm non
-
100% trường mầm non trong tỉnh có phòng học STEM/STEAM được trang bị đầy đủ các
thiết bị cơ bản cần thiết; 100% cơ sở GDMN độc lập tư thục được hỗ trợ thiết bị,
đồ dùng tổ chức hoạt động STEM; 70% cơ sở GDMN trong tỉnh triển khai hoạt động
giáo dục STEM/STEAM dưới các hình thức đa dạng, phong phú.
- 70% CBQL và giáo viên mầm non được bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu về phương pháp và kỹ năng tổ chức hoạt động STEM/STEAM.
- Xây dựng và phát triển mô hình điểm cơ sở GDMN về phòng học/không
gian trải nghiệm STEM/STEAM để lan tỏa và nhân rộng.
- Từng bước chuẩn hóa, bổ sung trang thiết bị và học liệu phục
vụ hoạt động STEM/STEAM tại các cơ sở GDMN.
1.2.1.2.
Đối với giáo dục tiểu học
-
100% trường tiểu học trong tỉnh có phòng học STEM/STEAM được trang bị các thiết
bị cơ bản, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học và hoạt động trải
nghiệm.
-
100% cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học được tập huấn, bồi dưỡng về thiết kế, tổ
chức và triển khai giáo dục STEM/STEAM; chủ động tích hợp, lồng ghép nội dung
STEM/STEAM trong các môn học và hoạt động giáo dục.
-
100% trường tiểu học triển khai giáo dục STEM/STEAM thông qua các hình thức phù
hợp như bài học STEM, hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ STEM/STEAM, ngày hội
STEM và các hoạt động giáo dục khác.
- Xây
dựng và đưa vào sử dụng kho học liệu số dùng chung cấp tỉnh về giáo dục
STEM/STEAM, bảo đảm tính mở, khả năng chia sẻ và khả năng khai thác hiệu quả.
- Xây
dựng, phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán về giáo dục STEM/STEAM; hình thành mạng
lưới hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ học liệu và kinh nghiệm triển khai giáo dục
STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục tiểu học.
- Xây
dựng một số mô hình điểm về giáo dục STEM/STEAM cấp tiểu học để hỗ trợ chuyên
môn, chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
-
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường huy động các nguồn lực để triển
khai giáo dục STEM/STEAM đồng bộ, hiệu quả; khuyến khích học sinh tham gia các
cuộc thi, hội thi, sân chơi sáng tạo STEM/STEAM phù hợp với cấp học.
1.2.1.3.
Đối với giáo dục trung học
-
100% trường trung học, trung tâm có phòng học STEM/STEAM được trang bị đầy đủ
các thiết bị cơ bản cần thiết, hiện đại cho việc tổ chức các hoạt động.
- 80%
đội ngũ giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng quản lý, sử dụng và vận hành phòng học
STEM/STEAM.
- 70%
đội ngũ giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp và kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục STEM/STEAM.
-
100% các trường triển khai giáo dục STEM/STEAM dưới các hình thức đa dạng, bao
gồm bài học STEM, trải nghiệm STEM và đề tài/dự án nghiên cứu khoa học. Ít nhất
80% học sinh tham gia tối thiểu 02 hoạt động hoặc chủ đề STEM mỗi năm học.
- 70%
trường tổ chức Ngày hội STEM/STEAM cấp trường ít nhất một lần/năm học.
- 80%
trường THPT triển khai ít nhất 01 dự án STEM/năm học gắn với AI/IoT/robot/năng
lượng tái tạo,…
- Ít
nhất 20% dự án STEM của học sinh tham gia dự thi KHKT cấp tỉnh/năm học phải gắn
với giải pháp công nghệ số hoặc công nghệ cao.
- Xây
dựng, phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán về giáo dục STEM/STEAM; hình thành mạng
lưới hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ học liệu và kinh nghiệm triển khai giáo dục
STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục trung học.
- Xây
dựng kho học liệu số dùng chung cho toàn tỉnh về giáo dục STEM/STEAM.
-
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động nguồn lực để triển khai giáo dục
STEM/STEAM đồng bộ, hiệu quả; phấn đấu có học sinh tham gia dự thi và đạt giải
tại các cuộc thi, kỳ thi, hội thi sáng tạo STEM trong nước, khu vực và quốc tế.
- Học
sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPT các môn học lựa chọn liên quan đến lĩnh vực
khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ chiếm khoảng 50%.
1.2.2.
Mục tiêu đến năm 2035
1.2.2.1.
Đối với giáo dục mầm non
-
100% cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh tổ chức thường xuyên hoạt động giáo dục STEM/STEAM,
bảo đảm tính linh hoạt, phù hợp điều kiện từng vùng miền.
-
100% CBQL, giáo viên mầm non được bồi dưỡng, nâng cao năng lực về tổ chức hoạt
động giáo dục STEM/STEAM, trong đó có đội ngũ cốt cán có khả năng hỗ trợ, tập
huấn tại chỗ cho cơ sở GDMN.
- Hoàn thiện và chuẩn hóa bộ học liệu, thiết bị STEM cho trẻ
mầm non, phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
-
Hình thành mạng lưới điểm về giáo dục STEM/STEAM trong GDMN, có khả năng chia sẻ
kinh nghiệm và hỗ trợ chuyên môn.
- Đưa giáo dục STEM/STEAM trở thành một nội dung trọng tâm
trong đổi mới GDMN của tỉnh, góp phần phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng hợp
tác và năng lực giải quyết vấn đề cho trẻ mầm non.
1.2.2.2.
Đối với giáo dục tiểu học
-
100% trường tiểu học có phòng học STEM/STEAM được khai thác, sử dụng theo kế hoạch
giáo dục của nhà trường; từng bước nâng cấp, bổ sung thiết bị đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục, chuyển đổi số và phát triển giáo dục STEM/STEAM.
-
100% cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học được bồi dưỡng, nâng cao năng lực thiết
kế, tổ chức các bài học, chủ đề và hoạt động giáo dục STEM/STEAM; chủ động vận
dụng công nghệ số, học liệu số và các phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức
dạy học.
-
100% trường tiểu học tổ chức giáo dục STEM/STEAM trong các môn học, hoạt động
trải nghiệm và hoạt động giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường; từng
bước nâng cao chất lượng và hiệu quả triển khai giáo dục STEM/STEAM.
-
Hoàn thiện và khai thác hiệu quả kho học liệu số dùng chung cấp tỉnh; tăng cường
kết nối, chia sẻ học liệu STEM/STEAM giữa các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo,
doanh nghiệp và tổ chức khoa học, công nghệ.
-
Hoàn thiện và phát huy hiệu quả mạng lưới giáo viên cốt cán về giáo dục
STEM/STEAM; nâng cao năng lực hỗ trợ chuyên môn, tập huấn, tư vấn và lan tỏa
các mô hình giáo dục STEM/STEAM hiệu quả.
- Xây
dựng một số trường tiểu học điểm triển khai giáo dục STEM/STEAM theo hướng tăng
cường tiếng Anh, ứng dụng công nghệ số và hội nhập quốc tế; làm cơ sở nghiên cứu,
đánh giá và nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
- Bảo
đảm cơ chế, chính sách và huy động hiệu quả các nguồn lực để triển khai giáo dục
STEM/STEAM bền vững; nâng cao chất lượng tham gia các cuộc thi, hội thi, sân
chơi sáng tạo STEM/STEAM phù hợp với cấp học.
1.2.2.3.
Đối với giáo dục trung học
-
100% đội ngũ giáo viên liên quan đến giáo dục STEM/STEAM được đào tạo, bồi dưỡng
quản lý, sử dụng, vận hành phòng học STEM/STEAM.
-
100% cơ sở giáo dục trung học triển khai hiệu quả hoạt động STEM/STEAM, kết nối
với doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu.
- Học
sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPT các môn học lựa chọn liên quan đến lĩnh vực
khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ chiếm khoảng 55%.
- 80%
giáo viên có khả năng thiết kế bài học, chủ động thiết kế các chủ đề STEM/STEAM
tích hợp liên môn gắn với thực tiễn, thành thạo dạy học theo phương pháp
STEM/STEAM.
-
100% trường THPT triển khai ít nhất 01 dự án STEM/năm học gắn với
AI/IoT/robot/năng lượng tái tạo,…
- Ít
nhất 30% dự án STEM của học sinh tham gia dự thi KHKT cấp tỉnh/năm học phải gắn
với giải pháp công nghệ số hoặc công nghệ cao.
- Học
sinh tích cực tham gia dự thi và đạt giải tại các cuộc thi, kỳ thi, hội thi
sáng tạo STEM trong nước, khu vực và quốc tế.
- Phấn
đấu có học sinh tham gia hoạt động giáo dục STEM/STEAM ứng dụng khoa học công
nghệ có sản phẩm thương mại hoá hoặc được doanh nghiệp áp dụng.
- Phấn
đấu triển khai giáo dục STEM/STEAM song ngữ Anh - Việt tại một số trường trung
học; 20% trường triển khai giáo dục STREAM (có thêm R: Reading - Đọc).
2. Phạm vi Đề án
Đề án
được triển khai cho các cơ sở giáo dục trong tỉnh Bắc Ninh từ năm 2026 đến năm
2030, định hướng đến năm 2035, gồm:
+ Số
trường THPT: 90 (công lập: 60; tư thục: 30);
+ Số
trường THCS: 292 (công lập);
+ Số
trường TH&THCS: 73 (công lập: 71; tư thục: 02);
+ Số
trường tiểu học: 318 (công lập: 317; tư thục: 01 MN&TH);
+ Số
trung tâm GDTX, GDNN công lập: 17;
+ Số
trường trung cấp công lập: 01;
+ Số
trường mầm non: 425 (công lập: 382; tư thục: 43);
+ Số
cơ sở GDMN độc lập tư thục: 524.
Tổng
cộng: 1.740 (cơ sở giáo dục, trong đó: 1.216 trường, trung tâm, trung cấp
và 524 cơ sở GDMN ĐLTT).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục STEM/STEAM ở
giáo dục mầm non và phổ thông cho xã hội, đội ngũ quản lý giáo dục, nhà giáo,
phụ huynh và học sinh
Tổ chức
tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, học sinh và toàn xã hội, nhất là các bậc
phụ huynh về vai trò và tầm quan trọng của giáo dục STEM/STEAM trong thời kỳ
CMCN 4.0, trong quá trình hội nhập, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số
và thực hiện các mục tiêu của Trung ương, của tỉnh và của Ngành Giáo dục; sự cần
thiết và những lợi ích thiết thực trong việc học tập theo định hướng giáo dục
STEM/STEAM, các ngành nghề liên quan tới lĩnh vực này. Từ đó, tạo sự đồng thuận
trong toàn xã hội, các tầng lớp Nhân dân về chủ trương đẩy mạnh giáo dục theo định
hướng STEM/STEAM ở bậc mầm non và phổ thông.
2. Tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị đồ dùng thiết
bị
Tập
trung đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu phục vụ triển
khai giáo dục STEM/STEAM theo lộ trình của Đề án, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả
và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Tổ chức
triển khai thí điểm, đánh giá tại các cơ sở giáo dục được lựa chọn; trên cơ sở
đó hoàn thiện mô hình và nhân rộng, phấn đấu mỗi cơ sở giáo dục có ít nhất 01
phòng học STEM/STEAM được trang bị các thiết bị cơ bản, đáp ứng yêu cầu tổ chức
dạy học theo chủ đề, dự án và hoạt động trải nghiệm.
Trang
bị hệ thống học liệu số, phần mềm hỗ trợ dạy học STEM/STEAM, thiết bị công nghệ
thông tin và các bộ dụng cụ học tập phù hợp với từng cấp học; bảo đảm an toàn,
dễ sử dụng, hỗ trợ hiệu quả việc tổ chức dạy học tích hợp liên môn và đánh giá
kết quả học tập của học sinh.
Tăng
cường công tác quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị
và học liệu; thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ, kịp thời bổ sung, nâng cấp
nhằm bảo đảm điều kiện triển khai giáo dục STEM/STEAM một cách bền vững.
3. Đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên
Xây dựng
lộ trình bồi dưỡng đội ngũ theo từng giai đoạn, bảo đảm đáp ứng nhu cầu phát
triển năng lực của giáo viên theo các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, chuyên
sâu, phù hợp với yêu cầu triển khai giáo dục STEM/STEAM.
Tổ chức
các hoạt động bồi dưỡng đa dạng như tập huấn trực tiếp, trực tuyến, hội thảo
chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; đồng thời tổ chức tham quan, học
tập kinh nghiệm các mô hình triển khai hiệu quả trong và ngoài tỉnh. Phát triển
đội ngũ báo cáo viên, giảng viên, giáo viên cốt cán có năng lực chuyên môn và
kinh nghiệm thực tiễn về giáo dục STEM/STEAM.
Chú
trọng bồi dưỡng năng lực thực hành cho giáo viên, đặc biệt là kỹ năng thiết kế
bài học, chủ đề, dự án STEM/STEAM và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giúp
giáo viên có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn giảng dạy.
Thiết
lập cơ chế bồi dưỡng thường xuyên, liên tục thông qua sinh hoạt chuyên môn, tự
học và chia sẻ kinh nghiệm trong đội ngũ; tăng cường giao lưu, kết nối giữa các
cơ sở giáo dục trong và ngoài tỉnh. Đồng thời, có chính sách hỗ trợ phù hợp về
thời gian, kinh phí để khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động bồi dưỡng.
Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong công tác đào tạo, bồi dưỡng;
xây dựng các khóa học trực tuyến, diễn đàn chuyên môn và kho học liệu số về
giáo dục STEM/STEAM, tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự cập nhật kiến thức.
Tổ chức
đánh giá hiệu quả các chương trình bồi dưỡng thông qua phản hồi của giáo viên
và kết quả triển khai thực tế tại các cơ sở giáo dục; kịp thời điều chỉnh nội
dung, phương pháp bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng.
Tăng
cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, tập huấn nâng cao cho giáo viên về
giáo dục STEM/STEAM và các lĩnh vực công nghệ như lập trình, robot, tự động
hóa, an toàn, an ninh mạng, công nghệ sinh học; hỗ trợ giáo viên xây dựng và
triển khai các dự án thực hành phù hợp với học sinh.
4. Tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM cho học sinh
Tổ chức
hoạt động giáo dục STEM/STEAM tại các cơ sở giáo dục thông qua bài học tích hợp
liên môn, dự án, trải nghiệm thực hành và câu lạc bộ STEM/STEAM, bảo đảm học
sinh tham gia đầy đủ và phát triển năng lực tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác
và giải quyết vấn đề.
Xây dựng
và triển khai mô-đun chủ đề hoặc dự án thực tiễn, phù hợp với từng lớp, nhóm học
sinh và lứa tuổi, nhằm để học sinh vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn
đề thực tiễn.
Tổ chức
các ngày hội STEM/STEAM cấp trường, cấp địa phương với các hoạt động phong phú
như trình bày dự án, thí nghiệm khoa học, hoạt động trải nghiệm, workshop, tọa
đàm với chuyên gia, nhằm lan tỏa tinh thần học tập sáng tạo, thu hút sự tham
gia của học sinh, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng.
Tổ chức
các cuộc thi như: Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; nghiên cứu KHKT, sáng tạo
STEM/STEAM, Robocon,… ở các cấp học, khuyến khích học sinh nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp kỹ thuật, ứng dụng khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Hỗ trợ
các cơ sở giáo dục thành lập và duy trì các câu lạc bộ STEM/STEAM trong nhà trường.
Phối
hợp với doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu để tổ chức các buổi tham
quan, trải nghiệm thực tế cho học sinh và giáo viên tại các cơ sở sản xuất,
phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu. Kết nối giáo viên và học sinh với các dự
án nghiên cứu khoa học của trường đại học, viện nghiên cứu, tạo điều kiện để họ
tham gia và học hỏi. Cung cấp thông tin về các ngành nghề STEM tiềm năng, cơ hội
việc làm và yêu cầu kỹ năng, giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng
hơn.
Định
kỳ đánh giá kết quả học tập và sản phẩm STEM/STEAM của học sinh, làm cơ sở điều
chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động để nâng cao hiệu quả
giáo dục STEM/STEAM.
5. Tăng cường hợp tác, huy động nguồn lực xã hội hóa
Huy động
nguồn lực xã hội hóa để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu
STEM/STEAM tại các cơ sở giáo dục. Xây dựng cơ chế hợp tác với doanh nghiệp, tổ
chức xã hội, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu,… để tiếp cận công
nghệ mới, hỗ trợ giáo viên và học sinh trong triển khai các hoạt động giáo dục
STEM/STEAM, đồng thời giới thiệu và nhân rộng các mô hình, sản phẩm STEM/STEAM
đạt hiệu quả.
Tổ chức
sự kiện, hội thảo, hội nghị, ngày hội STEM/STEAM để tăng cường sự tham gia,
chia sẻ kinh nghiệm và lan tỏa hoạt động giáo dục STEM/STEAM trong cộng đồng.
Thường
xuyên đánh giá, tổng kết và công khai kết quả huy động nguồn lực, làm cơ sở điều
chỉnh cơ chế hợp tác và các hoạt động xã hội hóa, bảo đảm bền vững và hiệu quả.
6. Cơ chế, chính sách và quản lý thực hiện Đề án
Xây dựng
và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc triển khai Đề án.
Đưa
việc triển khai giáo dục STEM/STEAM vào các tiêu chí thi đua, đánh giá chất lượng
hàng năm của các trường học và giáo viên.
Thiết
lập cơ chế quản lý, điều hành rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp
quản lý và từng đơn vị; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện Đề án, bảo đảm triển khai đúng mục tiêu, tiến độ và hiệu quả.
Xây dựng
và thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp nhằm tạo động lực cho
các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên tích cực tham gia triển khai giáo
dục STEM/STEAM; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích tiêu biểu, có sáng kiến, giải pháp hiệu quả và mô hình triển khai sáng tạo.
7. Tăng cường về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, Internet
vạn vật, thực tế ảo, thực tế tăng cường, in 3D trong dạy học STEM/STEAM
Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ số hiện đại như robot và AI, Internet vạn vật (IoT), thực tế
ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và công nghệ in 3D nhằm đổi mới phương pháp giảng
dạy STEM/STEAM theo hướng trải nghiệm, thực hành và sáng tạo.
Xây dựng
hệ sinh thái học tập số với các nền tảng học tập trực tuyến, thư viện học liệu
số, phần mềm mô phỏng thí nghiệm và môi trường học tập ảo. Tăng cường tập huấn
cho giáo viên về năng lực số và kỹ năng khai thác các công nghệ tiên tiến trong
tổ chức dạy học tích hợp liên môn.
Khuyến
khích các cơ sở giáo dục triển khai mô hình lớp học thông minh, thí điểm các dự
án học tập ứng dụng AI, IoT, VR/AR vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Đảm bảo hạ tầng
công nghệ và chính sách hỗ trợ phù hợp để triển khai hiệu quả các giải pháp
chuyển đổi số trong giáo dục STEM/STEAM.
IV. LỘ TRÌNH VÀ QUY MÔ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn 1 (2026-2027): Triển khai thí điểm
Triển
khai thí điểm mô hình giáo dục STEM/STEAM tại 112 cơ sở giáo dục, gồm: 26 trường
THPT, 24 trường THCS, 24 trường tiểu học, 24 trường mầm non, 12 trường
TH&THCS và 02 trung tâm GDNN-GDTX. Các nội dung triển khai chủ yếu:
-
Trang bị cơ sở vật chất: Đầu tư phòng học STEM/STEAM với các thiết bị cơ bản,
nâng cao phù hợp từng cấp học, bảo đảm khả năng khai thác hiệu quả.
- Bồi
dưỡng đội ngũ:
+ Tổ
chức bồi dưỡng giáo viên về quản lý, sử dụng và vận hành phòng học STEM/STEAM.
+ Bồi
dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục
STEM/STEAM.
- Thiết
lập hệ thống quản lý: Xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá, báo cáo và quản lý việc
triển khai.
-
Đánh giá, rút kinh nghiệm: Tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thí điểm; rút kinh
nghiệm và đề xuất phương án triển khai trên diện rộng toàn tỉnh.
2. Giai đoạn 2 (2028-2029): Triển khai giáo dục STEM/STEAM
diện rộng trong toàn tỉnh
Triển
khai giáo dục STEM/STEAM cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo lộ trình
cụ thể:
+ Năm
2028: Triển khai khoảng 561 trường, gồm: 34 trường THPT công lập, 268 trường
THCS công lập, 59 trường TH&THCS công lập, 100 trường tiểu học công lập và
100 trường mầm non công lập.
+ Năm
2029: Triển khai mô hình giáo dục STEM/STEAM cho 1.067 cơ sở giáo dục, gồm: 193
trường tiểu học công lập, 258 trường mầm non công lập; 15 trung tâm, 01 trường
trung cấp, 30 trường có cấp THPT tư thục, 02 trường TH&THCS tư thục, 01 trường
TH&MN tư thục, 43 trường mầm non tư thục và mua sắm thiết bị giáo dục STEM
cho khoảng 524 cơ sở GDMN ĐLTT.
Các
nhiệm vụ trọng tâm:
- Tiếp
tục bồi dưỡng giáo viên về quản lý, vận hành phòng học STEM/STEAM; nâng cao
năng lực thiết kế và tổ chức dạy học STEM/STEAM.
- Tổ
chức đánh giá kết quả học tập và sản phẩm STEM/STEAM của học sinh; điều chỉnh nội
dung, phương pháp dạy học phù hợp.
- Đẩy
mạnh phối hợp giữa các cấp học (mầm non, tiểu học, THCS, THPT) trong triển khai
các hoạt động và dự án STEM/STEAM.
- Tổ
chức các cuộc thi, ngày hội STEM/STEAM cấp xã, phường và cấp tỉnh hằng năm nhằm
tạo môi trường trải nghiệm, lan tỏa phong trào.
3. Giai đoạn 3 (2030): Triển khai trang bị bộ thiết bị dạy
học STEM gắn bảng cho cấp trung học
-
Trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung học cho 473 trường,
gồm: 90 trường có cấp THPT, 292 trường THCS, 73 trường TH&THCS, 17 trung
tâm và 01 trường trung cấp.
- Tổ
chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030.
4. Giai đoạn 4 (2031-2035): Nâng cao chất lượng và phát triển
bền vững
- Rà
soát nhu cầu, điều kiện của các cơ sở giáo dục để đầu tư bổ sung, từng bước triển
khai phòng học STEM/STEAM thứ 2 tại các đơn vị đủ điều kiện.
-
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng giáo dục STEM/STEAM tại tất cả các cơ sở giáo
dục; bảo đảm hiệu quả thực chất.
- Tổ
chức đánh giá tổng thể; lựa chọn, nhân rộng các mô hình triển khai hiệu quả.
-
Hoàn thiện cơ chế liên thông giữa các cấp học từ mầm non đến THPT, bảo đảm tính
kế thừa và phát triển liên tục.
-
Tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp để tổ chức hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học và hướng
nghiệp cho học sinh.
- Xây
dựng và phát triển các mô hình giáo dục STEM/STEAM tiên tiến, có chất lượng và
uy tín, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của giáo dục tỉnh.
V. MÔ HÌNH PHÒNG HỌC STEM/STEAM
Trong
bối cảnh Bắc Ninh đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
công nghệ cao, đô thị thông minh và dịch vụ chất lượng cao, việc xây dựng mô
hình STEM/STEAM Lab và bộ thiết bị giảng dạy thực hành trên lớp là định hướng
công nghệ số trong nhà trường phổ thông trở thành yêu cầu cấp thiết. Đây không
chỉ là giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn là bước đi chiến lược để
hình thành nguồn nhân lực số, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI, tập
đoàn công nghệ cao, khu công nghệ và dịch vụ toàn cầu đang đầu tư mạnh mẽ tại tỉnh.
Mô
hình này tạo ra một hệ sinh thái học tập liên ngành, tích hợp công nghệ số và
các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật, toán học, đồng thời kết
nối trực tiếp với AI, robot, IoT, in 3D, VR/AR - những công nghệ cốt lõi của
CMCN 4.0. Từ đó học sinh có môi trường học tập và môi trường trải nghiệm thực tế
ngay tại doanh nghiệp. Để tạo nên sự đột phá, cần xây dựng mô hình giáo dục
STEM/STEAM Lab theo định hướng công nghệ số.
1. Phòng học STEM/STEAM
Phòng
học STEM/STEAM là một không gian học tập, nghiên cứu và thực hành dành cho hoạt
động giáo dục STEM/STEAM. Đây là nơi học sinh có thể trực tiếp trải nghiệm,
khám phá, thiết kế, chế tạo và giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự
án tích hợp kiến thức liên môn.
2. Vai trò của phòng học STEM/STEAM
- Là
trung tâm đổi mới sáng tạo trong nhà trường, thúc đẩy học sinh hình thành tư
duy khoa học và năng lực số - nền tảng của nhân lực công nghệ cao.
- Tạo
môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng chế, khởi
nghiệp, gắn lý thuyết với thực hành.
- Góp
phần đồng bộ hóa giáo dục phổ thông với chiến lược phát triển nhân lực công nghệ
cao của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI và phát triển
doanh nghiệp công nghệ số.
- Áp
dụng các công nghệ mới trong giáo dục để nâng cao hiệu quả học tập, kích thích
trí tưởng tượng và sự sáng tạo của học sinh.
3. Cấu trúc mô hình phòng học STEM/STEAM
Mô
hình phòng học STEM/STEAM được thiết kế và triển khai theo hướng đồng bộ, phù hợp
với từng cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), bảo
đảm tính liên thông, kế thừa và phát triển.
Việc
xây dựng và tổ chức hoạt động trong phòng học STEM/STEAM phải gắn với định hướng
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Bắc
Ninh; đồng thời linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo
dục, nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu về chuẩn tối thiểu và tính thống nhất chung của
mô hình.
Phòng
học STEM/STEAM được bố trí trên cơ sở tận dụng cơ sở vật chất hiện có hoặc đầu
tư xây dựng mới, với các yêu cầu khuyến nghị như sau:
- Diện
tích phòng:
+ Đối
với các trường tận dụng phòng hiện có: Cấp học mầm non, cấp tiểu học diện tích
phòng tối thiểu là 45 m2, cấp trung học diện tích phòng tối thiểu là
60 m2.
+ Đối
với các trường xây mới: Bảo đảm từ 1,5 m2 - 1,8 m2/trẻ đối
với trẻ mầm non; 1,85 m2/học sinh đối với tiểu học và THCS, diện
tích phòng học không nhỏ hơn 60 m2. Đối với THPT đảm bảo 2 m2/học
sinh, diện tích phòng học không nhỏ hơn 70 m2.
- Yêu
cầu kỹ thuật: Đáp ứng tiêu chuẩn phòng học theo quy định hiện hành về ánh sáng,
thông gió, cấp điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy, lối thoát hiểm và các điều
kiện an toàn khác.
-
Trang thiết bị bao gồm:
|
MÔ HÌNH PHÒNG HỌC STEM/STEAM (DỰ KIẾN)
|
|
Khu vực
|
Trang thiết bị
|
Ghi chú
|
|
Khu
vực giảng dạy
|
Bảng
tương tác thông minh (hoặc bảng điện tử)
|
Trang
bị theo điều kiện thực tế
|
|
Máy
tính (máy tính giáo viên)
|
Kết
nối internet, phục vụ điều khiển thiết bị
|
|
Tivi
hoặc máy chiếu
|
Phục
vụ trình chiếu nội dung bài học
|
|
Tủ
trưng bày, lưu trữ học liệu
|
Bảo
quản học liệu, sản phẩm học sinh
|
|
Bàn
ghế giáo viên
|
Theo
tiêu chuẩn hiện hành
|
|
Bộ
chương trình, kế hoạch bài giảng STEM/STEAM
|
Xây
dựng theo hướng dùng chung, có tính kế thừa giữa các cấp học
|
|
Phần
mềm hỗ trợ dạy học STEM/STEAM
|
Bao
gồm phần mềm mô phỏng, lập trình, thiết kế,…
|
|
Khu
vực học tập, thực hành
|
Bàn
học thực hành theo nhóm
|
Bố
trí linh hoạt, dễ di chuyển
|
|
Giá,
kệ trưng bày
|
Trưng
bày sản phẩm học tập, mô hình STEM
|
|
Bộ
kit dành cho học tập
|
Phù
hợp theo từng cấp học (robot, lập trình, thí nghiệm,…)
|
|
Bộ
thiết bị gắn bảng
|
Phù
hợp theo từng cấp học
|
|
Bộ
trang trí phòng học theo chủ đề
|
Tạo
môi trường học tập trực quan, sinh động
|
|
Hệ
thống âm thanh, ánh sáng
|
Bảo
đảm phục vụ dạy học và trình bày sản phẩm
|
|
Không
gian làm việc nhóm, trình bày sản phẩm nhóm
|
Có
thể linh hoạt bố trí trong phòng
|
|
Các
trang thiết bị khác
|
Căn
cứ điều kiện thực tế của nhà trường
|
Lưu
ý: Căn cứ điều kiện thực tế của từng bậc học,
cấp học và từng cơ sở giáo dục, việc lựa chọn, trang bị thiết bị bảo đảm phù hợp,
hiệu quả, tránh dàn trải; ưu tiên các thiết bị thiết yếu, có khả năng khai
thác, sử dụng thường xuyên trong dạy học và hoạt động trải nghiệm.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí
Từ
nguồn ngân sách tỉnh, cụ thể:
-
Kinh phí mua sắm trang thiết bị phòng học STEM/STEAM, bộ thiết bị dạy học STEM
gắn bảng từ nguồn chi đầu tư phát triển.
-
Kinh phí đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên từ nguồn chi thường xuyên.
2. Kinh phí thực hiện
Ưu
tiên bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị; đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng
giáo viên phục vụ tổ chức dạy học STEM/STEAM.
2.1.
Kinh phí mua sắm trang thiết bị
2.1.1.
Giai đoạn 1: Trang bị phòng học STEM/STEAM (thí điểm)
Dự kiến
mỗi cơ sở giáo dục được lựa chọn thí điểm được đầu tư 01 phòng học STEM/STEAM với
các thiết bị cơ bản, phù hợp với cấp học. Mức kinh phí dự kiến như sau:
+ Đối
với trường THPT: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường THCS&THPT: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường THCS: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường TH&THCS: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trung tâm GDNN-GDTX: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường tiểu học: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường mầm non: khoảng 500 triệu đồng/phòng.
Tổng
kinh phí dự kiến: 100.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục 1)
2.1.2.
Giai đoạn 2: Trang bị phòng học STEM/STEAM và hỗ trợ thiết bị cho cơ sở GDMN độc
lập tư thục
Trong
giai đoạn triển khai diện rộng, Đề án thực hiện đầu tư trang bị phòng học
STEM/STEAM cho các cơ sở giáo dục và hỗ trợ thiết bị, đồ dùng phục vụ hoạt động
giáo dục STEM cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập tư thục. Mức kinh phí dự
kiến như sau:
+ Đối
với trường THPT: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường THCS&THPT: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường THCS: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường TH&THCS: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trung tâm GDNN-GDTX: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường trung cấp: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường tiểu học: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với trường mầm non: khoảng 500 triệu đồng/phòng.
+ Đối
với cơ sở GDMN ĐLTT: khoảng 50 triệu đồng/cơ sở.
Tổng
kinh phí dự kiến: 929.700 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục 2)
2.1.3.
Giai đoạn 3: Kinh phí mua sắm bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp
trung học
+ Đối
với trường THPT, trung tâm, trung cấp: trang bị mỗi đơn vị 04 bộ, mỗi bộ khoảng
128 triệu đồng.
+ Đối
với trường THCS, TH&THCS: trang bị mỗi đơn vị 04 bộ, mỗi bộ khoảng 98 triệu
đồng.
Tổng
kinh phí dự kiến: 198.376 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục 3)
2.2.
Kinh phí đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên
Tổng
kinh phí dự kiến: khoảng 6.462 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục 4)
2.3.
Tổng kinh phí thực hiện Đề án
2.3.1.
Tổng kinh phí
Bằng
số: 1.234.538 triệu đồng.
(Bằng
chữ: Một nghìn hai trăm ba mươi tư tỷ, năm trăm ba mươi tám triệu đồng)
2.3.2.
Sử dụng kinh phí cụ thể và phân kỳ thực hiện theo từng năm
2.3.2.1.
Kinh phí mua sắm trang thiết bị phòng học STEM/STEAM, bộ thiết bị dạy học STEM
gắn bảng
- Nguồn
kinh phí: từ nguồn chi đầu tư phát triển.
- Năm
2026-2027: 100.000 triệu đồng;
- Năm
2028: 511.000 triệu đồng;
- Năm
2029: 418.700 triệu đồng;
- Năm
2030: 198.376 triệu đồng. Tổng cộng: 1.228.076 triệu đồng.
2.3.2.2.
Kinh phí đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên
- Nguồn
kinh phí: từ nguồn chi thường xuyên.
- Năm
2027: 866.875.000 đồng;
- Năm
2028: 1.040.000.000 đồng;
- Năm
2029: 1.920.000.000 đồng;
- Năm
2030: 2.635.300.000 đồng. Tổng cộng: 6.462.175.000 đồng.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
I. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án.
2.
Tổ chức thực hiện đầu tư mua sắm trang bị thiết
bị phòng học STEM/STEAM cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh. Trong
giai đoạn thí điểm thực hiện mua sắm theo danh mục thiết bị phòng học
STEM/STEAM tại Phụ lục 5. Trong quán trình lập dự án mua sắm Giám đốc Sở GDĐT
có thể điều chỉnh danh mục cho sát với thực tế, phù hợp với sự chỉ đạo của Bộ
GDĐT. Sau giai đoạn thí điểm, giao cho Giám đốc Sở GDĐT chủ trì tổ chức đánh
giá, điều chỉnh, xây dựng danh mục thiết bị phòng học STEM/STEAM cho giai đoạn
2028-2030, định hướng đến năm 2035 để thực hiện việc đầu tư mua sắm đảm bảo phù
hợp, hiệu quả.
3.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá
việc triển khai Đề án tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng
mắc để điều chỉnh, hỗ trợ các đơn vị trong quá trình thực hiện.
4.
Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn
cho đội ngũ giáo viên, CBQL, hội thảo tham vấn các bên liên quan về giáo dục
STEM/STEAM.
5.
Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục
STEM/STEAM, xây dựng, quản lý trang thông tin điện tử của Sở GDĐT.
6.
Hằng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm,
phân tích hiệu quả, từ đó đề xuất chương trình giáo dục nhà trường theo mô hình
giáo dục STEM/STEAM; báo cáo kết quả thực hiện Đề án về UBND tỉnh. Tổ chức đánh
giá giai đoạn triển khai thí điểm xong trước tháng 12/2027, trên cơ sở đó đề xuất
phương án triển khai cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn
2028-2030. Quý III năm 2030 tổ chức tổng kết, đồng thời đề xuất khen thưởng những
địa phương, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Đề
án.
II. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
và các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ kết nối các cơ sở giáo dục với các cơ sở
giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tham gia
xây dựng mạng lưới chuyên gia hỗ trợ triển khai giáo dục STEM/STEAM trên địa
bàn tỉnh.
2.
Phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu
khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong
giáo dục; hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình giáo dục STEM/STEAM gắn với hoạt
động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và định hướng phát triển khoa học,
công nghệ của tỉnh.
III. SỞ TÀI CHÍNH
1.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh cơ chế huy động, lồng ghép
và bố trí nguồn lực thực hiện Đề án theo quy định.
2.
Tham mưu bố trí kinh phí theo khả năng cân
đối ngân sách và quy định hiện hành; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học STEM, phòng học STEM/STEAM, học liệu số và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, tránh
trùng lặp, lãng phí.
IV. SỞ NỘI VỤ
1.
Tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế
viên chức cho ngành giáo dục, bảo đảm tuyển đúng, đủ chỉ tiêu được giao.
2.
Phối hợp với Sở GDĐT tổ chức bồi dưỡng, quản
lý và đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên tham gia Đề án.
V. LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH
Hướng
dẫn, tư vấn chuyên môn, tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tạo thanh thiếu niên
nhi đồng, Robocon,… liên quan đến giáo dục STEM/STEAM. Tham gia đánh giá sản phẩm
STEM/STEAM, đề xuất công nhận và hỗ trợ phát triển các sản phẩm có tính ứng dụng.
Hỗ trợ kết nối nhà trường với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ.
VI. TỈNH ĐOÀN THANH NIÊN
Chỉ đạo
các cơ sở Đoàn, Đội trong trường học phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa,
cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng gắn với nội dung giáo dục STEM. Phối
hợp phát hiện, bồi dưỡng học sinh, đoàn viên, thanh niên có năng khiếu, đam mê
nghiên cứu khoa học và sáng tạo kỹ thuật. Huy động nguồn lực xã hội hóa và kết
nối doanh nghiệp trẻ hỗ trợ triển khai các mô hình STEM/STEAM sáng tạo trong
nhà trường.
VII. ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
1.
Chỉ đạo và tạo điều kiện cho các cơ sở
giáo dục trên địa bàn quản lý trong việc tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM,
bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
2.
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
trường học đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM hiệu quả,
phù hợp với đặc điểm của địa phương.
3.
Chủ động phối hợp với Sở GDĐT trong việc
triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án theo lộ trình. Tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT theo yêu cầu.
VIII. CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.
Xây dựng kế hoạch triển khai giáo dục
STEM/STEAM phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị. Chủ động tổ chức các hoạt
động giáo dục STEM/STEAM, ngoại khóa, câu lạc bộ STEM/STEAM cho học sinh. Tích
cực tham gia các hoạt động do ngành giáo dục và các cơ quan liên quan tổ chức
như: tập huấn, bồi dưỡng, ngày hội STEM, cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật;
sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; Robocon, sáng tạo STEM/STEAM,…
2.
Quản lý, sử dụng và vận hành hiệu quả
phòng học STEM/STEAM và các trang thiết bị, học liệu liên quan.
3.
Bố trí kinh phí để bảo trì, mua sắm bổ
sung đồ dùng thiết bị phục vụ dạy học STEM/STEAM.
4.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Đề án.
5.
Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh, cựu
học sinh, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn để phát triển các mô hình
giáo dục STEM/STEAM.
6.
Tổ chức đánh giá hiệu quả triển khai, định
kỳ báo cáo kết quả triển khai về UBND xã, phường đối với trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và về Sở GDĐT đối với các đơn vị trực thuộc.
Phần V
KẾT LUẬN
I. VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC CỦA GIÁO DỤC STEM/STEAM
Giáo
dục STEM/STEAM được xác định là giải pháp then chốt làm tiền đề để tỉnh Bắc
Ninh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
số và các ngành công nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0. Việc tập
trung vào các lĩnh vực chiến lược như Robotics, trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn,
an ninh mạng và công nghệ sinh học không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của địa
phương mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, đưa Bắc Ninh trở thành
một điểm sáng trong khu vực miền Bắc và cả nước, hướng đến trở thành thành phố
trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
II. TÍNH ĐỘT PHÁ VÀ KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN
Đề án
này mang tính đột phá khi kết hợp giữa giáo dục phổ thông và các xu hướng công
nghệ tiên tiến, đồng thời đảm bảo tính khả thi thông qua lộ trình thực hiện rõ
ràng và sự gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương. Chương trình giáo dục
STEM/STEAM được thiết kế phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của Bắc Ninh, đồng
thời bắt kịp các xu hướng toàn cầu về chuyển đổi số và phát triển bền vững. Với
sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế),
Đề án dự kiến góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nhân lực và
tăng cường gắn kết giáo dục với yêu cầu phát triển của tỉnh.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Việc
đầu tư dự án triển khai mô hình giáo dục STEM/STEAM cho tỉnh Bắc Ninh sẽ đem lại
một số hiệu quả thiết thực như sau:
1. Đối với sự nghiệp giáo dục của Bắc Ninh
- Góp
phần triển khai có hiệu quả Chương trình đổi mới giáo dục của Bộ GDĐT thông qua
đầu tư mô hình giáo dục STEM/STEAM giúp các học sinh phát huy tối đa tiềm năng
cũng như năng lực học tập và sáng tạo.
- Chuẩn
hóa quốc tế về chương trình đào tạo, trang thiết bị đào tạo để có đủ điều kiện
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ
phục vụ cho đất nước.
-
Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên giảng dạy trong việc lĩnh hội các giải pháp
công nghệ, kiến thức, kỹ năng mới để ngày càng nâng cao hiệu quả công tác đào tạo.
-
Phát triển nguồn nhân lực STEM/STEAM theo định hướng chuyển đổi số đạt chuẩn quốc
tế, bảo đảm học sinh có đủ năng lực và kiến thức để tiếp tục theo học các
chương trình đào tạo trong khu vực và quốc tế một cách thuận lợi; cũng như đủ
năng lực tiếp cận với yêu cầu phát triển nghề nghiệp đáp ứng được nhu cầu phát
triển các ngành trong thời đại kỷ nguyên số.
-
Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo của học
sinh, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và sáng tạo;
Ngoài
ra, Giáo dục STEM/STEAM sẽ mang lại những lợi ích nhất định theo cả hai hướng
trực tiếp và gián tiếp cho học sinh.
- Các
học sinh theo học các chuyên ngành STEM sau này sẽ trở thành người làm việc trong
các ngành liên quan trực tiếp đến STEM như kỹ sư, bác sỹ, chuyên viên công nghệ
thông tin, nhà toán học và nhà khoa học,…
- Đây
là những ngành nghề có sự hiện diện của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học,
đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong xã hội hiện đại. Điều quan trọng là học
sinh học STEM, khi làm việc trong các lĩnh vực nói trên có nhiều khả năng trở
thành nhân lực bậc cao, những lao động chủ chốt khi mà ngay từ nhỏ các em đã được
huấn luyện cả về lý thuyết và thực hành, cùng những kỹ năng mềm cần thiết trong
môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Những
học sinh còn lại, khi không theo chuyên ngành liên quan đến STEM cũng có những
ưu thế nhất định so với những học sinh khác như: có kiến thức nền tảng về khoa
học tự nhiên, có tư duy logic, tính sáng tạo, tính chủ động, hiệu suất làm việc
cao,... Giáo dục STEM/STEAM qua đó cũng đã gián tiếp tiếp sức cho công cuộc
phát triển nguồn nhân lực của các tỉnh, thành phố và của nước nhà.
2. Đối với giáo viên, học sinh
Khi
tiếp xúc với giáo dục STEM/STEAM, giáo viên và học sinh có cơ hội tiếp cận với
những công nghệ tiên tiến, tìm hiểu và khám phá những hiện tượng khoa học, toán
học và sáng tạo những sản phẩm công nghệ nổi bật. Điều này đặc biệt trở nên
quan trọng khi xã hội ngày một hiện đại, những phát minh về công nghệ nói riêng
và những thành tựu khoa học nói chung luôn hiện hữu xung quanh con người, phục
vụ lợi ích của con người. Ngoài ra, còn có được những lợi ích thiết thực như
sau:
- Đối
với giáo viên: Góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ khi tham gia
các khóa đào tạo,bồi dưỡng, hội thảo về STEM/STEAM; cải thiện phương pháp giảng
dạy theo hướng tích cực, hiện đại; có được môi trường học tập phong phú hơn nhờ
sự kết nối, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
- Đối
với học sinh: Giáo dục STEM/STEAM mang lại cho học sinh phát triển kỹ năng sáng
tạo, kích thích trí tưởng tượng, tập tính kiên nhẫn, khả năng làm việc nhóm, khả
năng lãnh đạo, thuyết trình trước đám đông, tự giải quyết vấn đề, tư duy máy
tính, phát triển ngôn ngữ (tiếng Anh),... Giáo dục STEM/STEAM là sự kết hợp giữa
học, chơi và thực hành cũng như chương trình học khám phá khoa học. Chính điều
này sẽ kích thích niềm đam mê khoa học. Học sinh thấy được nhu cầu học tập là
quan trọng. Học sinh sẽ luôn tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu để lấp đầy khoảng
trống kiến thức của mình.
Với
phương pháp “Học đi đôi với hành”: Từ các tình huống thực tế cho phép học sinh
hiểu được liên quan giữa công việc với đời sống và thế giới xung quanh. Tạo môi
trường học sinh động, cởi mở, rút ngắn khoảng cách giữa thầy và trò. STEM/STEAM
mang đến sự thú vị, tươi mới trong phương pháp giảng dạy thông qua các câu chuyện,
nhiệm vụ, ngày càng kích thích sự sáng tạo vô hạn vốn đã có sẵn trong mỗi học
sinh. Từ đó, học sinh có thể ứng dụng những nguyên lý đã học trong những sản phẩm
thật ngoài đời sống. Nhờ đó kiến thức được lưu lại lâu hơn và có ý nghĩa hơn đối
với tất cả học sinh. Học sinh có thể thỏa chí thể hiện suy nghĩ, sự tưởng tượng
phong phú của bản thân.
3. Đối với doanh nghiệp
- Việc
đưa vào áp dụng mô hình đào tạo STEM/STEAM sẽ tạo cơ hội mới cho nhiều cơ sở
đào tạo, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo có cơ hội phát triển
và cùng tham gia đóng góp cho sự phát triển lớn mạnh của giáo dục STEM/STEAM tại
Việt Nam nói chung, tỉnh Bắc Ninh nói riêng.
-
Trên cơ sở tận dụng những lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào về công nghệ thông
tin của Việt Nam, các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp nhờ đó tiết kiệm được các
chi phí đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên, do vậy giá thành dịch vụ đào tạo
sẽ rẻ hơn, thu hút được nhiều học sinh theo học hơn, tạo được uy tín và lợi thế
cạnh tranh trong việc mở rộng thị trường, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Đặc
biệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ
cao có cơ hội tìm tòi, sáng tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đào tạo, góp phần
tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo trong nước, mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, góp phần trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
4. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
Với
những ảnh hưởng tích cực của giáo dục STEM/STEAM đối với bản thân người học và
với nền giáo dục nước nhà, giáo dục STEM/STEAM có thể mang lại những lợi ích
không nhỏ với sự phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường nói riêng và của
tỉnh Bắc Ninh nói chung, cụ thể:
-
Giáo dục STEM/STEAM giúp nâng cao chất lượng học sinh THPT, từ đó giúp học sinh
có đủ năng lực để tiếp tục vào đại học. Đối với các học sinh không tiếp tục
theo học đại học thì những kiến thức và kỹ năng học được qua giáo dục
STEM/STEAM có thể giúp các em tìm được một công việc phù hợp trong các ngành
như lập trình phần mềm, công nghiệp làm games,… từ đó giảm đáng kể công sức và
ngân sách dành cho việc đào tạo của doanh nghiệp.
- Từ
việc áp dụng mô hình giáo dục STEM/STEAM tiên tiến song song với các nước tiên
tiến trên thế giới, những học sinh trong tương lai sẽ phát huy tốt vai trò chủ
động, sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học công nghệ của các nước tiên
tiến trong khu vực và thế giới, góp phần cho sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
-
Giáo dục STEM/STEAM không chỉ nâng cao chất lượng ở mặt bằng chung, mà còn giúp
tăng tỷ lệ lao động bậc cao, là nguồn lao động luôn ở mức thiếu hụt nghiêm trọng
của hầu hết các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế của các tỉnh, thành phố. Nguồn
nhân lực chất lượng cao được đào tạo sẵn trong nước không chỉ bù đắp sự thiếu hụt
này mà còn giúp kinh tế Việt Nam bớt bị phụ thuộc vào nước ngoài. Lợi ích lâu
dài của việc này sẽ giúp kinh tế Bắc Ninh phát triển hơn, cũng là lợi ích hai
chiều khi những công ty, tổ chức trong nước không còn bị “chảy máu chất xám” ra
nước ngoài và người lao động cũng được đãi ngộ và làm việc trong điều kiện lý
tưởng hơn.
(Cơ sở lý luận xây dựng Đề án theo Phụ lục 6)
PHỤ LỤC 1
KINH PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ
PHÒNG HỌC STEM/STEAM GIAI ĐOẠN THÍ ĐIỂM NĂM 2026-2027
|
TT
|
Loại hình cấp học, bậc học
|
Số cơ sở giáo dục
|
Số tiền/phòng (triệu đồng)
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trung
học phổ thông
|
26
|
1.000
|
26.000
|
|
|
2
|
Trung
học cơ sở
|
24
|
1.000
|
24.000
|
|
|
3
|
Tiểu
học và THCS
|
12
|
1.000
|
12.000
|
|
|
4
|
Tiểu
học
|
24
|
1.000
|
24.000
|
|
|
5
|
TT
GDNN-GDTX
|
2
|
1.000
|
2.000
|
|
|
6
|
Mầm
non
|
24
|
500
|
12.000
|
|
|
Tổng cộng
|
112
|
|
100.000
|
|
PHỤ LỤC 2
KINH PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ
PHÒNG HỌC STEM/STEAM VÀ ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ STEM CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP
TƯ THỤC
|
TT
|
Cấp học, bậc học
|
Loại hình
|
Lộ trình triển khai
|
Tổng số
|
Ghi chú
|
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
|
Số lượng
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
Số lượng
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
Số lượng
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
|
1
|
Trung
học phổ thông
|
Công lập
|
34
|
34.000
|
|
|
34
|
34.000
|
|
|
Tư thục
|
|
|
30
|
30.000
|
30
|
30.000
|
|
|
2
|
Trung
học cơ sở
|
Công lập
|
268
|
268.000
|
|
|
268
|
268.000
|
|
|
Tư thục
|
|
|
|
|
0
|
-
|
|
|
3
|
Tiểu
học và THCS
|
Công lập
|
59
|
59.000
|
|
|
59
|
59.000
|
|
|
Tư thục
|
|
|
2
|
2.000
|
2
|
2.000
|
|
|
4
|
Tiểu
học
|
Công lập
|
100
|
100.000
|
193
|
193.000
|
293
|
293.000
|
|
|
Tư thục
|
|
|
1
|
1.000
|
1
|
1.000
|
|
|
5
|
TT
GDNN-GDTX
|
Công lập
|
|
|
15
|
15.000
|
15
|
15.000
|
|
|
6
|
Trung
cấp
|
Công lập
|
|
|
1
|
1.000
|
1
|
1.000
|
|
|
7
|
Mầm
non
|
Công lập
|
100
|
50.000
|
258
|
129.000
|
358
|
179.000
|
|
|
Tư thục
|
|
|
43
|
21.500
|
43
|
21.500
|
|
|
8
|
Cơ
sở MN ĐLTT
|
Tư thục
|
|
|
524
|
26.200
|
524
|
26.200
|
|
|
Tổng cộng
|
561
|
511.000
|
1.067
|
418.700
|
1.628
|
929.700
|
|
PHỤ LỤC 3
KINH PHÍ MUA SẮM BỘ THIẾT BỊ
DẠY HỌC STEM GẮN BẢNG
|
TT
|
Cấp học, bậc học
|
Loại hình
|
Năm 2030
|
Ghi chú
|
|
Số lượng
|
Bộ
|
Số tiền/bộ (triệu đồng)
|
Tổng cộng (triệu đồng)
|
|
1
|
Trung
học phổ thông
|
Công lập
|
60
|
4
|
128
|
30.720
|
|
|
Tư thục
|
30
|
4
|
128
|
15.360
|
|
|
2
|
Trung
học cơ sở
|
Công lập
|
292
|
4
|
98
|
114.464
|
|
|
Tư thục
|
|
|
|
-
|
|
|
3
|
Tiểu
học và THCS
|
Công lập
|
71
|
4
|
98
|
27.832
|
|
|
Tư thục
|
2
|
4
|
98
|
784
|
|
|
4
|
TT
GDNN- GDTX
|
Công lập
|
17
|
4
|
128
|
8.704
|
|
|
5
|
Trung
cấp
|
Công lập
|
1
|
4
|
128
|
512
|
|
|
Tổng cộng
|
473
|
|
|
198.376
|
|
PHỤ LỤC 4
KINH PHÍ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN VÀ
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
|
TT
|
Cấp học/ Năm
|
Số lượng giáo viên
|
Số lớp
|
Số GV/
lớp
|
Số buổi
|
Số tiền/buổi (VNĐ)
|
Thành tiền (VNĐ)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Mầm non
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2027
|
264
|
6
|
45
|
4
|
|
208.050.000
|
Giai đoạn thí điểm, tập huấn cho GV cốt cán
|
|
2
|
2028
|
1.100
|
24
|
45
|
4
|
2.500.000
|
240.000.000
|
Tập huấn đại trà cho GVCC
|
|
3
|
2029
|
5.407
|
120
|
45
|
4
|
2.500.000
|
1.200.000.000
|
Tập huấn đại trà cho GVCC
|
|
4
|
2030
|
850
|
19
|
45
|
4
|
|
658.825.000
|
Tập huấn nâng cao
|
|
|
Cộng
|
7.621
|
169
|
|
|
|
2.306.875.000
|
|
|
II
|
Tiểu học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2027
|
216
|
5
|
45
|
4
|
|
173.375.000
|
Giai đoạn thí điểm, tập huấn cho GV cốt cán
|
|
2
|
2028
|
936
|
21
|
45
|
4
|
2.500.000
|
210.000.000
|
Tập huấn đại trà cho GVCC
|
|
3
|
2029
|
1.366
|
30
|
45
|
4
|
2.500.000
|
300.000.000
|
Tập huấn đại trà cho GVCC
|
|
4
|
2030
|
1.185
|
26
|
45
|
4
|
|
901.550.000
|
Tập huấn nâng cao
|
|
|
Cộng
|
3.703
|
82
|
|
|
|
1.584.925.000
|
|
|
III
|
Trung
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2027
|
630
|
14
|
45
|
4
|
|
485.450.000
|
Giai đoạn thí điểm, tập huấn cho GV cốt cán
|
|
2
|
2028
|
2.650
|
59
|
45
|
4
|
2.500.000
|
590.000.000
|
Tập huấn đại trà cho GVCC
|
|
3
|
2029
|
1.890
|
42
|
45
|
4
|
2.500.000
|
420.000.000
|
Tập huấn đại trà cho GVCC
|
|
4
|
2030
|
1.395
|
31
|
45
|
4
|
|
1.074.925.000
|
Tập huấn nâng cao
|
|
|
Cộng
|
6.565
|
146
|
|
|
|
2.570.375.000
|
|
|
Tổng cộng
|
6.462.175.000
|
|
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC THIẾT BỊ PHÒNG HỌC
STEM/STEAM
I. DANH MỤC THIẾT BỊ PHÒNG HỌC STEM/STEAM – CẤP THPT, GDTX
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
SL
|
|
PHẦN A – CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ NỀN TẢNG SỐ
|
|
A.1. THIẾT BỊ NỘI THẤT
|
|
1
|
Bàn
giáo viên
|
Mặt
bàn gỗ công nghiệp; khoang quản lý dây điện; Hộc tủ di động có khóa ≥ 2 ngăn;
KT tối thiểu 1.200 × 600 × 750 mm.
|
Chiếc
|
1
|
|
2
|
Ghế
giáo viên
|
Tựa
lưng; nhựa kỹ thuật bền, dễ vệ sinh; khung thép chống ăn mòn; tải ≥ 120 kg.
|
Chiếc
|
1
|
|
3
|
Bàn
học sinh đa năng ghép nhóm
|
Mặt
gỗ công nghiệp; ghép nhóm 4–6 chỗ; chịu tải ≥ 60 kg/mặt; Khung thép sơn tĩnh
điện; KT D ≥ 1.200 × R ≥ 600 × C 750–770 mm.
|
Chiếc
|
7- 8
|
|
4
|
Ghế
học sinh linh hoạt
|
Chiều
cao mặt ngồi 440–480 mm; thép sơn tĩnh điện hoặc ABS; xếp chồng ≥ 5; tải ≥
100 kg.
|
Chiếc
|
42- 48
|
|
6
|
Hệ
thống lưu trữ thiết bị STEM (tủ, kệ, giá treo)
|
Tủ
khóa cho thiết bị điện tử, robot, hệ đo lường (≥ 1 tủ, ≥ 6 ngăn, tải ≥ 40
kg/ngăn); Kệ; giá treo phân loại, nhãn nhận diện.
|
Hệ thống
|
1-4
|
|
7
|
Bảng
giáo viên
|
Bảng
giáo viên (bút lông hoặc từ tính) KT ≥ 1.200 × 3.600 mm; bảng nhóm di động
(4–6) mặt từ tính.
|
Bộ
|
1
|
|
|
A.2. HẠ TẦNG KỸ THUẬT
|
|
1
|
Hệ
thống mạng và kết nối học tập
|
Access
Point Wi-Fi kép, Wi-Fi 5+; phủ ≥ 120 m²; ≥ 45 thiết bị; ≥ 80 Mbps; kết nối
robot, thiết bị và máy tính ổn định
|
Hệ thống
|
1
|
|
2
|
Bộ
dụng cụ bảo hộ và an toàn
|
Kính
bảo hộ (ANSI Z87.1/EN166); găng tay; tạp dề chống tĩnh điện; hộp sơ cứu; bảng
nội quy an toàn (điện, hóa chất, dụng cụ cắt gọt)
|
Bộ
|
1-6
|
|
A.3. NỀN TẢNG SỐ
|
|
1
|
Thiết
bị trình chiếu và tương tác số
|
Màn
hình tương tác ≥ 75 inch; phân giải ≥ 4K; chia sẻ không dây; Loa ≥ 2 × 10 W.
|
Bộ
|
1
|
|
2
|
Hệ
thống âm thanh lớp học
|
Loa
treo tường ≥ 2; micro không dây cài ve áo; ampli kèm mixer.
|
Bộ
|
1
|
|
3
|
Máy
tính xách tay – Giáo viên
|
CPU
≥ Core i5; RAM ≥ 16 GB; SSD ≥ 512 GB; chạy mô phỏng, lập trình, CAD.
|
Cái
|
1
|
|
4
|
Thiết
bị học tập số dùng chung – Học sinh
|
Laptop
RAM ≥ 8 GB; SSD ≥ 256 GB; CPU ≥ Core i3/Ryzen 3 thế hệ mới; chạy Python, lập
trình robot, thiết kế CAD, phân tích dữ liệu
|
Cái
|
6- 8
|
|
5
|
Phần
mềm quản lý lớp học STEM
|
Chia
sẻ màn hình GV–HS; tổ chức, theo dõi hoạt động; giao – thu bài.
|
Gói
|
1
|
|
PHẦN B – HỆ THỐNG THIẾT BỊ
|
|
B.I. NHÓM THIẾT BỊ KHÁM PHÁ ĐO LƯỜNG VÀ THỰC
NGHIỆM KHOA HỌC
|
|
1
|
Bộ
thu nhận và xử lý tín hiệu số (data logger có dây)
|
Giao
diện/bộ ghi dữ liệu (data logger) có dây, kết nối USB với máy tính
(Windows/macOS/Chromebook) hoặc hoạt động độc lập. Tối thiểu:
- ≥
3 cổng cảm biến tự nhận diện (cắm-dùng-ngay); ADC ≥ 12 bit;
- Tần
số lấy mẫu cao: tới ≥ 100 kHz (1 kênh), giảm dần theo số kênh; có bộ xử lý, bộ
nhớ và đồng hồ định thời riêng để đo độc lập và lưu dữ liệu dài hạn;
-
Phần mềm thu thập – hiển thị dữ liệu thời gian thực (đồ thị, bảng), xuất CSV;
kèm cảm biến cơ bản (nhiệt độ, điện áp).
|
Bộ
|
1- 8
|
|
2
|
Bộ
đo và điều khiển đa kênh
|
Giao
diện đo – điều khiển (ngõ vào cảm biến + NGÕ RA ĐIỀU KHIỂN rơ-le, động cơ).
|
Bộ
|
1-4
|
|
3
|
Bộ
cảm biến đo lường khoa học
|
≥ 8
loại: chuyển động, lực, từ trường, quang, áp suất... độ chính xác THPT.
|
Bộ
|
1-8
|
|
4
|
Kính
hiển vi và dụng cụ làm tiêu bản
|
Kính
2 mắt 40×–1000× (có vật kính 100× dầu); làm tiêu bản (Sinh học THPT).
|
Bộ
|
1-2
|
|
5
|
Cân
điện tử và dụng cụ đo cơ bản
|
Cân
≤ 0,01 g; thước cặp, panme, nhiệt kế, vạn năng.
|
Bộ
|
1-6
|
|
6
|
Bộ
học liệu – kit khoa học theo chủ đề
|
Kit
thực hành theo chủ đề chương trình THPT (cơ học, điện – từ, hóa học, sinh học,
năng lượng) kèm vật tư tiêu hao; bám YCCĐ
|
Bộ
|
1–6
|
|
7
|
Thiết
bị STEM khám phá năng lượng, điện từ
|
Bộ học
liệu STEM mô-đun mức THPT (an toàn ≤ 12 V DC): ngoài lắp ráp – vận hành, cho
phép ĐO ĐỊNH LƯỢNG.
-
Nguồn năng lượng tái tạo: pin mặt trời, tổ hợp động cơ – máy phát;
-
Mô-đun điện từ: cuộn dây, nam châm, lõi sắt – khảo sát định lượng từ trường
và cảm ứng điện từ;
- Bộ
vật dẫn điện – vật cách điện;
-
Mô-đun đo (vôn kế/ampe kế hoặc cảm biến số) đo điện áp – dòng điện – hiệu suất
chuyển hóa; - ≥ 30 chủ đề/dự án.
|
Bộ
|
1–8
|
|
8
|
Mô
hình hệ thống năng lượng mới
|
Hệ
điện mặt trời F3-717: 4 tấm pin 3 V/150 mA, đèn LED 3/6/12 V, quạt DC, nguồn
sáng 220 V/150 W, đế từ, dây nối; ghép nối tiếp/song song khảo sát điện áp –
dòng điện.
|
Bộ
|
1–2
|
|
|
B.II. NHÓM THIẾT BỊ THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ
CHẾ TẠO
|
|
1
|
Bộ
dụng cụ gia công cơ khí cầm tay
|
Cưa,
giũa, búa, đục, kìm, cờ lê – lục giác, tua vít; thước thép, thước cặp cơ khí
150 mm (0,02 mm); ê- tô, kẹp; tay cầm cách điện Dụng cụ đo dùng chung với mục
B.I.5
|
Bộ
|
1-8
|
|
2
|
Máy
in 3D giáo dục
|
FDM;
khổ in ≥ 220 × 220 × 250 mm; PLA/PETG; auto-leveling; ≤ 0,1 mm; USB/Wi-Fi; phần
mềm slicing
|
Máy
|
1–2
|
|
3
|
Vật
liệu in 3D và gia công
|
Filament
PLA/PETG nhiều màu; gỗ, mica, keo.
|
Bộ
|
1-8
|
|
4
|
Bộ
dụng cụ và vật tư điện tử
|
•
Breadboard, jumper, linh kiện cơ bản; mỏ hàn chỉnh nhiệt + chì + flux; đồng hồ
vạn năng; nguồn DC; cảm biến và module phổ biến
|
Bộ
|
1-8
|
|
5
|
Vật
tư – nguyên liệu chế tạo và truyền động
|
Thanh
kết cấu (nhôm/nhựa kỹ thuật), ke góc, ốc vít; bánh răng, ròng rọc, trục, dây
đai; động cơ DC, servo; bánh xe
|
Bộ
|
1-8
|
|
|
B.III. NHÓM THIẾT BỊ LẬP TRÌNH &
ROBOTICS
|
|
1
|
Bộ
robot giáo dục lắp ráp – lập trình (bậc cơ sở)
|
Lắp
ráp ≥ 500 chi tiết; ≥ 4 cảm biến; ≥ 2 động cơ; lập trình kéo thả và Python.
|
Bộ
|
1-8
|
|
2
|
Bộ
robot lập trình tích hợp cảm biến (Camera AI)
|
Robot/board
tích hợp camera AI và cảm biến; nhận diện hình ảnh, màu, vật thể; lập trình
Python/khối; kết nối Wi-Fi
|
Bộ
|
1-8
|
|
|
B.IV. NHÓM AI, IoT
|
|
1
|
Bộ
học tập IoT nhập môn với vi điều khiển
|
Vi
điều khiển tích hợp Wi-Fi; ≥ 3 cảm biến; kết nối nền tảng IoT đám mây; lập trình
khối hoặc môi trường lập trình tương thích (mã nguồn mở); bài dự án mẫu
|
Bộ
|
1-8
|
|
2
|
Bộ
ứng dụng IoT theo chủ đề
|
Mô
hình nhà thông minh, giao thông, nông trại... giải quyết vấn đề thực tiễn.
|
Bộ
|
1-6
|
|
3
|
Bộ
học tập AI thị giác máy
|
Camera
AI; huấn luyện mô hình ảnh/âm thanh; Nâng cao: huấn luyện đa lớp.
|
Bộ
|
1-4
|
|
Ghi chú: Một số hạng mục nói trên có thể được tích hợp trong 01
thiết bị
|
II. DANH MỤC THIẾT BỊ PHÒNG HỌC STEM/STEAM – CẤP THCS
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
SL
|
|
PHẦN A - CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ NỀN TẢNG SỐ
|
|
A.1. THIẾT BỊ NỘI THẤT
|
|
1
|
Bàn
giáo viên
|
Mặt
bàn gỗ công nghiệp ; cạnh bo tròn; khoang quản lý dây điện; Hộc tủ di động có
khóa ≥ 2 ngăn; KT tối thiểu 1.200 × 600 × 750 mm.
|
Chiếc
|
1
|
|
2
|
Ghế
giáo viên
|
Tựa
lưng; nhựa kỹ thuật bền, dễ vệ sinh; khung thép chống ăn mòn; tải ≥ 120 kg.
|
Chiếc
|
1
|
|
3
|
Bàn
học sinh đa năng ghép nhóm
|
Mặt
gỗ công nghiệp ; ghép nhóm 4–6 chỗ; chịu tải ≥ 60 kg/mặt; KT D ≥ 1.200 × R ≥
600 × C 750–770 mm.
|
Cái
|
7
|
|
4
|
Ghế
học sinh linh hoạt
|
Chiều
cao mặt ngồi 440–480 mm; thép sơn tĩnh điện hoặc ABS; xếp chồng ≥ 5; tải ≥
100 kg.
|
Cái
|
42
|
|
5
|
Hệ
thống lưu trữ thiết bị STEM (tủ, kệ,
giá treo)
|
Tủ
khóa cho thiết bị điện tử, robot (≥ 1 tủ, ≥ 6 ngăn, tải ≥ 40 kg/ngăn);Giá
treo; Kệ phân loại theo nhóm.
|
Hệ thống
|
1-4
|
|
6
|
Hệ
thống bảng giáo viên và bảng nhóm
|
Bảng
giáo viên KT ≥ 1.200 × 3.600 mm; bảng nhóm di động mặt từ tính.
|
Bộ
|
1
|
|
A.2. HẠ TẦNG KỸ THUẬT
|
|
1
|
Hệ
thống mạng và kết nối học tập
|
Wi-Fi
6; Access Point riêng; hỗ trợ ≥ 60 thiết bị không giảm hiệu năng; băng thông
≥ 100 Mbps.
|
Hệ
|
1
|
|
2
|
Bộ
dụng cụ bảo hộ và an toàn
|
Kính
bảo hộ (ANSI Z87.1/EN166); găng tay; tạp dề chống tĩnh điện; hộp sơ cứu; bảng
nội quy an toàn (điện, hóa chất, dụng cụ cắt gọt)
|
Bộ
|
1-6
|
|
A.3. NỀN TẢNG SỐ
|
|
1
|
Thiết
bị trình chiếu và tương tác số
|
Màn
hình tương tác ≥ 75 inch; phân giải ≥ 4K; chia sẻ màn hình không dây; Loa ≥ 2
× 10 W.
|
Bộ
|
1
|
|
2
|
Hệ
thống âm thanh lớp học
|
Loa
treo tường ≥ 2; micro không dây cài ve áo; ampli kèm mixer; phủ âm rõ toàn
phòng
|
Bộ
|
1
|
|
3
|
Máy
tính xách tay – Giáo viên
|
CPU
≥ Core i5 thế hệ 12 (hoặc tương đương); RAM ≥ 16 GB; SSD ≥ 512 GB; chạy mô phỏng,
lập trình, xử lý dữ liệu, thiết kế CAD
|
Cái
|
1
|
|
4
|
Thiết
bị học tập số dùng chung – Học sinh
|
Laptop
RAM ≥ 8 GB; SSD ≥ 256 GB; CPU ≥ Core i3/Ryzen 3 thế hệ mới; chạy Python, lập
trình robot, thiết kế CAD, phân tích dữ liệu
|
Cái
|
6-8
|
|
5
|
Phần
mềm quản lý lớp học STEM
|
Phần
mềm chia sẻ màn hình GV– HS; tổ chức, theo dõi hoạt động; giao – thu bài cơ bản.
|
Gói
|
1
|
|
PHẦN B - HỆ THỐNG THIẾT BỊ
|
|
B.I. NHÓM THIẾT BỊ KHÁM PHÁ ĐO LƯỜNG VÀ THỰC
NGHIỆM KHOA HỌC
|
|
1
|
Bộ
dụng cụ thủy tinh
|
Dụng
cụ thủy tinh: cốc đong 50, 100, 500 mL; ống đong 10, 25, 50, 100 mL; ống nghiệm;
bình tam giác 100, 250 mL; bình định mức 50, 100 mL; bình cầu tia 50, 100 mL;
đĩa Petri; phễu; đũa thủy tinh; thìa lấy hóa chất inoc; công tơ hút có vạch
chia thể tích.
|
Bộ
|
1-6
|
|
2
|
Thiết
bị đo cầm tay cơ bản
|
Thiết
bị đo: cân điện tử 0–500 g (±0,01 g); đồng hồ vạn năng DC/AC; la bàn; nhiệt kế;
máy đo ánh sáng (lux kế, 0–200.000 lux); máy đo pH cầm tay (0–14 ±0,02 pH, bù
nhiệt); lực kế số (0–50 N). Điện học: dây kẹp cá sấu; bóng đèn 1,5–6 V; điện
trở mẫu; ampe kế; vôn kế
|
Bộ
|
1–8
|
|
3
|
Kính
hiển vi quang học và bộ làm tiêu bản
|
Kính
hiển vi quang học 2 mắt; thị kính 10×; vật kính 4×/10×/40×; nguồn sáng LED ≥
1W; điều chỉnh thô + tinh
• Tổng
độ phóng đại 40×–400×; bộ tiêu bản: lam kính, lamen, kim mũi mác, pipet, thuốc
nhuộm, hộp bảo quản.
•
Camera kỹ thuật số ≥ 2MP kết nối USB/HDMI chia sẻ hình ảnh lên màn hình
chung; phần mềm chụp và đo kích thước
• ≥
15–20 tiêu bản cố định sẵn.
|
Bộ
|
1-2
|
|
4
|
Bộ
thiết bị đo lường đa năng dùng cảm biến
|
Đầu
thu thập và xử lí dữ liệu (interface/datalogger): số hoá và xử lí tín hiệu cảm
biến tích hợp sẵn; kết nối USB/Bluetooth với máy tính hoặc máy tính bảng; nhận
diện cảm biến tự động (cắm-dùng- ngay), dùng chung cho mọi cảm biến trong bộ.
•
Phần mềm: hiển thị số liệu thời gian thực, vẽ đồ thị, xử lí và xuất dữ liệu
(CSV/Excel).
•
Đo đại lượng vật lí – môi trường: nhiệt độ (tối thiểu −10…110 °C, sai số ≤ ±1
°C); độ ẩm không khí; cường độ ánh sáng (độ rọi).
•
Đo đại lượng điện (mạch điện THCS): hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
• Đo
đại lượng hoá học: pH (0–14; độ phân giải 0,1) phục vụ chủ đề acid – base và
chất lượng nước.
|
Bộ
|
1–8
|
|
5
|
Các
bộ kit khoa học theo chủ đề
|
Bộ
kit thực hành theo chủ đề KHTN lớp 6–9 kèm vật tư tiêu hao; bám sát YCCĐ từng
khối. Ví dụ như: lực và chuyển động; điện học; ánh sáng – âm thanh; nhiệt; tế
bào; phản ứng hóa học an toàn.
|
Bộ
|
1–8
|
|
6
|
Bộ
mô hình cơ học và truyền động kỹ thuật (lắp ráp, trực quan hóa nguyên lý)
|
• Bộ
lắp ráp cơ khí giáo dục: bánh răng thẳng ≥ 4 cỡ, trục truyền, thanh nối, đòn
bẩy, ròng rọc đơn/kép
• Vật
liệu nhựa ABS cứng; lắp được ≥ 5 cơ cấu (đòn bẩy, ròng rọc, bánh răng, cam,
trục vít); kèm thẻ bài tập
|
Bộ
|
1-6
|
|
7
|
Bộ
thiết bị khám phá năng lượng, điện từ
|
Bộ
thiết bị cho phép học sinh tự thiết kế – lắp ráp – vận hành mô hình; hiển thị
trực quan kết quả qua đèn LED.
-
Nguồn năng lượng tái tạo: pin mặt trời và/hoặc tổ hợp động cơ – máy phát;
-
Mô-đun điện từ: cuộn dây, nam châm, lõi sắt, la bàn để khảo sát từ trường và
cảm ứng điện từ;
- Tải
tiêu thụ: đèn LED, động cơ DC, còi; linh kiện ghép nối: dây nối, công tắc, đế/khung
lắp ghép theo chuẩn mô-đun;
-
Ghép nối tiếp/song song để khảo sát điện áp – dòng điện.
- Bộ
thí nghiệm vật dẫn điện – vật cách điện; khảo sát dòng điện qua các môi trường,
minh họa an toàn dòng điện qua cơ thể người (ở mức điện áp thấp, an toàn);
-
Mô-đun đo trực quan (vôn kế/ampe kế hoặc cảm biến số) cho phép đo và ghi số
liệu.
|
Bộ
|
1–8
|
|
B.II. NHÓM THIẾT BỊ THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ
CHẾ TẠO
|
|
1
|
Bộ
dụng cụ cầm tay
|
Dụng
cụ: kéo đầu tù (lưỡi inox), súng keo nhiệt mini 20–40 W, kìm mũi nhọn 150 mm,
tua vít đa năng, thước kim loại 30 cm, dao có khóa lưỡi.
|
Bộ
|
1-8
|
|
2
|
Bộ
dụng cụ gia công cơ khí
|
Bộ
dụng cụ cầm tay gia công: cưa tay, bộ giũa, búa cao su + búa sắt, đục, các loại
kìm, cờ lê – lục giác
•
Thước thép – thước dây 5 m; thước cặp cơ khí 150 mm (0,02 mm); ê-tô kẹp bàn
nhỏ; kẹp chữ C
•
Tay cầm bọc cách điện; hộp/khay phân loại
|
Bộ
|
1-6
|
|
3
|
Máy
in 3D giáo dục (FDM)
|
Công
nghệ FDM; khổ in ≥ 200 × 200 × 200 mm; vật liệu PLA (≤ 230 °C, an toàn);
30–80 mm/s
• Kết
nối USB và thẻ SD; phần mềm slicing miễn phí; bàn in tháo rời; tiếp tục in
sau mất điện
|
Máy
|
1–2
|
|
4
|
Bộ
cơ cấu và truyền động cơ khí
|
• Bộ
chi tiết kết cấu và truyền động để CHẾ TẠO sản phẩm: thanh kết cấu (nhựa kỹ
thuật/nhôm nhẹ), ke góc, ốc vít kỹ thuật
•
Bánh răng, ròng rọc, trục, bạc, dây đai; động cơ DC 3–6 V; bánh xe; tương
thích lắp với vi điều khiển
|
Bộ
|
1–6
|
|
B.III. NHÓM LẬP TRÌNH VÀ ROBOTICS
|
|
1
|
Bộ
học liệu lập trình và tư duy thuật toán
|
• Hỗ
trợ lập trình trực quan (kéo thả) và văn bản nhập môn (Python/JavaScript); chạy
trên trình duyệt
• Học
liệu mô phỏng thuật toán (sắp xếp, tìm kiếm, vòng lặp, điều kiện, hàm) và cấu
trúc dữ liệu cơ bản
•
Bám CT Tin học THCS lớp 6–9; ≥ 20 bài/lớp; hướng dẫn GV và phiếu học tập
|
Bộ
|
1–8
|
|
2
|
Bộ
vi điều khiển giáo dục (kéo thả và
văn bản)
|
•
Bo mạch vi điều khiển mã nguồn mở; MCU 8–32 bit; ≥ 14 cổng I/O (≥ 6 PWM); ≥ 6
cổng analog; nguồn USB 5V
• Lập
trình kéo thả (MakeCode/Blockly) và văn bản (C/C++ hoặc MicroPython)
•
Tích hợp LED matrix/OLED, nút bấm, cảm biến gia tốc, Bluetooth; cổng cắm
nhanh không hàn; thư viện bài học lớp 6–9
|
Bộ
|
1–8
|
|
3
|
Bộ
cảm biến và cơ cấu điều khiển cơ bản
|
• ≥
6 loại cảm biến: nhiệt độ/độ ẩm, ánh sáng, âm thanh, siêu âm khoảng cách,
chuyển động (PIR), độ ẩm đất
•
Cơ cấu ra: LED và LED RGB, buzzer, động cơ DC mini, servo ≥ 2 kênh; relay an
toàn ≤ 12 V; màn hình LCD/OLED
• Kết
nối vi điều khiển qua đầu nối chuẩn (cắm nhanh); ≤ 5 V; logic if– then–else
|
Bộ
|
1–8
|
|
4
|
Bộ
robot giáo dục lập trình được
|
Robot
di động; ≥ 2 động cơ DC encoder hoặc servo; cảm biến: siêu âm tránh vật cản,
dò line ≥ 2–4 điểm, ánh sáng/màu
|
Bộ
|
1–8
|
|
5
|
Bộ
robot kỹ thuật và cơ cấu tự động
|
• Hệ
lắp ghép kỹ thuật ≥ 500 chi tiết (thanh nhôm/nhựa kỹ thuật, khớp, bánh răng,
xích, ốc vít)
•
Cơ cấu tự động đơn giản (cánh tay, băng tải, phân loại, xe tự hành); tích hợp
vi điều khiển
• ≥
2 loại động cơ (DC encoder + servo); ≤ 12 V; sách bài học theo quy trình EDP
|
Bộ
|
1–6
|
|
B.IV. NHÓM AI, IoT
|
|
1
|
Bộ
học tập IoT cơ bản (Kết nối đám mây)
|
•
Vi điều khiển tích hợp Wi-Fi; ≥ 3 cảm biến môi trường; kết nối nền tảng IoT
đám mây miễn phí
• Lập
trình kéo thả hoặc Arduino IDE; nguồn USB; ≥ 3 bài tập dự án step-by-step
|
Bộ
|
1–6
|
|
2
|
Bộ
học tập lập trình tích hợp theo chủ đề STEM
|
•
Mô hình lắp ráp (gỗ/nhựa); vi điều khiển (Arduino-compatible hoặc Wi-Fi); cảm
biến chủ đề (nhiệt độ – độ ẩm, PIR, ánh sáng, mưa); servo; relay; module RFID
• Lập
trình kéo thả; giáo án ≥ 8 tiết + video; phù hợp nhóm ≤ 6 HS
|
Bộ
|
1–6
|
|
3
|
Bộ
AI Vision – Thị giác máy tính
|
Module
camera AI nhập môn; nhận diện màu sắc, khuôn dạng cơ bản, thẻ mã
(ArUco/AprilTag)
• Kết
nối USB/UART/I2C tới vi điều khiển hoặc máy tính; phần mềm huấn luyện trực
quan, kéo thả hoặc web
|
Bộ
|
1-4
|
|
Ghi chú: Một số hạng mục nói trên có thể được tích hợp trong 01
thiết bị
|
III. DANH MỤC THIẾT BỊ PHÒNG HỌC STEM/STEAM – CẤP TIỂU HỌC
1.
DANH MỤC THIẾT BỊ NỘI THẤT
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Bàn
giáo viên phòng STEM
|
Kích
thước: 1200x600x750 (mm)
Gỗ
MDF dày 17mm chống ẩm phủ Melamine chống trầy xước, dễ dàng vệ sinh, cạnh dán
PVC, bàn có hộc kéo, kay bàn phím kệ CPU
|
Cái
|
1
|
|
2
|
Bàn
thực hành STEM trung tâm có ngăn kéo
|
Kích
thước: 1400x800x650 (mm)
Gỗ
MDF dày 17 mm chống ẩm phủ Melamine chống xước, chống bám bụi, cạnh dán PVC,
bên dưới có chia khoang để đồ, ngăn kéo 2 đầu bàn, bánh di chuyển tiện lợi
|
Cái
|
2
|
|
3
|
Bàn,
ghế học sinh đa năng
|
Cụm
bàn 6 chỗ thiết kế hiện đại phong cách Lego.
-
Bàn chân sắt sơn tĩnh điện chống gỉ, mặt làm bằng gỗ cao su ghép thanh vân gỗ
sáng màu, dày 17mm được sơn phủ kỹ bằng PU. Chân thép sơn tĩnh ống 42mm và hộp
20x40, dày 1,1mm. KT bàn: 60x120cm, cao 650cm cắt cạnh
-
Ghế khung sắt sơn tĩnh điện, đệm tựa gỗ tự nhiên bằng gỗ cao su ghép thanh
dày 17mm được sơn phủ kỹ bằng PU 3. KT ghế: Cao ghế 45 cm, sâu ghế 38 cm, rộng
ghế 36 cm
|
Cái
|
2
|
|
4
|
Ghế
học sinh
|
Kích
thước: 350x350x450 (mm)
Chân
sắt sơn tĩnh điện, tăng chỉnh chiều cao, mặt ghế MDF bọc da công nghiệp
|
Cái
|
30
|
|
5
|
Hệ
thống lưu trữ thiết bị STEM (tủ, kệ, bảng)
|
Vật
liệu: gỗ MDF dày 17mm chống ẩm phủ Melamine chống trầy xước.
-
Bàn/ kệ thực hành dài áp tường, Chân chia ô để phụ kiện.
- Bảng
pegboard treo dụng cụ STEM: có khung xương, mặt ngoài đục lỗ để treo thiết bị.
Kích thước: 1200x300x2050 (mm)
- Tủ/
kệ lưu trữ dụng cụ: chia ô nhỏ để đồ dụng cụ
|
Hệ thống
|
1
|
|
6
|
Chi
phí lắp đặt, hoàn thiện hệ thống
|
Bao
gồm:
- Vật
tư phụ đắp đặt hệ thống: dây điện, ổ cắm, ống ghen, ốc vít...
-
Nhân công lắp đặt
|
Phòng
|
1
|
2.
PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ (NỀN TẢNG SỐ)
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Màn
hình hiển thị tương tác thông minh 75inch +
OPS
|
Độ
phân giải: tối thiểu 4K UHD; Độ sáng: tối thiểu 470cd/m2;
Tích
hợp 8 micro với khoảng cách thu 12m,
Cảm
biến: Hồng ngoại, NFC và cảm biến ánh sáng
Hệ
điều hành: Anroid hoặc tương đương
CPU:
tối thiểu 8 nhân;
Ram
tối thiểu 16GB, Rom tối thiểu 256GB
Tích
hợp tính năng AI.
Đáp
ứng đồng thời việc trình chiếu, viết bảng, hội nghị trực tuyến, chia sẻ màn
hình và vận hành các phần mềm dạy học STEM.
OPS:
CPU tối thiểu Intel Core i5 thế hệ thứ 12. Ram: tối thiểu 8GB. SSD tối thiểu
256GB
|
Bộ
|
1
|
|
2
|
Bảng
trượt ngang liền khối 4 cánh
|
Bảng
trượt ngang nguyên khối khổ 1230 x 4000mm, 4 tấm, 2 lớp chống lóa.
- Hệ
thống trượt gồm 2 thanh ray: 1 ray trên và 1 ray dưới.
- Mặt
bảng bằng thép màu xanh dày 0,3mm. Hậu bảng dày 15mm.
-
Khung bảng bằng nhôm hợp kim chuyên dụng, kích thước 26.2 x 23.2mm, thiết kế
2 lớp.
-
Bánh xe chuyên dụng đúc từ nhựa nguyên khối chịu mài mòn.
-
Giá treo bảng chuyên dụng.
|
Cái
|
1
|
|
3
|
Máy
tính xách tay giáo viện
|
- Bộ
vi xử lý: Intel® Core™ i5 thế hệ 12 (tối thiểu 10 nhân)
-
Ram tối thiểu 8GB; SSD tối thiểu 256GB
-
Màn hình: 14 inch FHD
- Hệ
điều hành có bản quyền, tương thích với phần mềm giáo dục và các thiết bị ngoại
vi.
-
Chuột không dây + túi
|
Bộ
|
1
|
|
4
|
Máy
chiếu vật thể
|
Cảm
biến hình ảnh: 1/3.06” CMOS
Tổng
số điểm ảnh: 13 Megapixels
Độ
phân giải đầu ra (HDMI): 4K ở 60/30Hz, Full HD 1080p ở 60Hz, HD 720p ở 60Hz
Vùng
thu hình: Lớn hơn khổ A3
Xoay
hình ảnh: 0°/180°
Hiệu
ứng hình ảnh: Màu sắc / Đen & trắng / Âm bản
Chứng
nhận sản phẩm: CE, FCC, RoHS
|
Bộ
|
1
|
|
5
|
Máy
tính xách tay HS (theo nhóm)
|
- Bộ
vi xử lý: Intel® Core™ i5 thế hệ 12 (tối thiểu 10 nhân)
-
Ram tối thiểu 8GB; SSD tối thiểu 256GB
-
Màn hình: 14 inch FHD
- Hệ
điều hành có bản quyền, tương thích với phần mềm giáo dục và các thiết bị ngoại
vi.
-
Chuột không dây + túi
|
Bộ
|
6
|
|
6
|
Loa
âm thanh di động
|
Tích
hợp tính năng âmly, loa, micro, bluetooth, FM radio
Công
suất RMS: 100W. Công suất PMPO: 1000W
Tần
số đáp ứng: 50HZ-20KHZ; Màn hình LED
Tích
hợp 02 micro không dây dải tần UHF, khoảng cách thu có thể lên đến 50m
|
Cái
|
1
|
3.
NHÓM KHÁM PHÁ, ĐO LƯỜNG VÀ THIẾT KẾ CHẾ TẠO
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Kính
hiển vi
|
- Độ
phóng đại tối đa lên tới 1600 lần
- Đầu
kính quan sát đôi, có thể quay 360°.
-
Thị kính: 10x và 16x
- Vật
kính: Vật kính tiêu sắc DIN 45mm
- Hệ
thống chiếu sáng: Đèn LED
Bộ
tiêu bản tế bào thực vật và động vật
|
Cái
|
6
|
|
2
|
Màn
hình dùng cho kính hiển vi (phần nâng cao)
|
Camera:
Độ phân giải tối thiểu 5MP phù hợp
-
Màn hình hiển thị: 10.1 inch để có thể quan sát trực tiếp
- Kết
nối: Kết nối với máy tính và TV qua cổng HDMI hoặc Kết nối với điện thoại bằng
wifi.
|
Cái
|
6
|
|
3
|
Máy
in 3D
|
Kích
thước vùng in: 256 * 256 * 256 mm³; Vật liệu PLA; Camera giám sát; Màn hình cảm
ứng IPS 3.5 inches; Kết nối Wifi
|
Cái
|
1
|
|
4
|
Nhựa
in
|
Nhựa
PLA các màu
|
Cuộn
|
6
|
|
5
|
Bộ
dụng cụ chế tạo
|
Kéo
đầu tròn; Dao rọc; Thước nhựa 30 cm; Kìm nhọn; Kìm cắt; Tua vít; Súng bắn keo
nến; Kìm đa năng; Kẹp; Ê tô bàn nhỏ
|
Bộ
|
6
|
4.
NHÓM THIẾT BỊ AI, ROBOTIC, THỰC TẾ ẢO ...
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Bộ
kit IOT
|
Bộ
vi điều khiển trung tâm tương thích nền tảng giáo dục, tích hợp sẵn các cổng
kết nối ngoại vi chuẩn hóa.
Trang
bị sẵn trên bo mạch hệ thống cảm biến cơ bản (âm thanh, ánh sáng, thu phát
tín hiệu) và các cụm đèn LED báo hiệu.
Hỗ
trợ kết nối giao tiếp không dây cơ bản để thao tác với các thiết bị thông
minh.
Đi
kèm các mô-đun mở rộng, hỗ trợ kết nối qua chuẩn cắm nhanh, an toàn cho trẻ
em.
|
Bộ
|
2
|
|
2
|
Mô
hình STEM xe ROBOT đa năng
|
Nền
tảng xe robot giáo dục di động đa hướng, tích hợp sẵn hệ thống bánh xe và động
cơ linh hoạt.
Hỗ
trợ đa dạng các chế độ tự động hóa cơ bản: nhận diện và tránh vật cản, dò và
bám vạch.
Khả
năng tương tác thông minh thông qua phát âm thanh hoặc phản hồi theo tín hiệu
bên ngoài.
Hỗ
trợ điều khiển qua nhiều phương thức: bộ điều khiển từ xa độc lập, ứng dụng
trên thiết bị thông minh hoặc chạy lệnh đã lập trình.
Cung
cấp tính năng lập trình kéo thả để học sinh tự tạo các kịch bản di chuyển tùy
biến.
|
Bộ
|
6
|
|
3
|
Thiết
bị Steam Robotic cho lớp 1
|
Bộ
công cụ lắp ráp cơ khí cơ bản thiết kế chuyên biệt, an toàn cho học sinh khối
đầu cấp tiểu học.
Cung
cấp số lượng mảnh ghép dồi dào (hơn 120) với đa dạng kết cấu khung, trục,
bánh răng.
Khả
năng biến tấu linh hoạt để lắp ráp thành hàng chục mô hình khác nhau (tối thiểu
50 dạng mô hình).
Tích
hợp bộ truyền động và thiết bị điện đơn giản để mô phỏng sự chuyển động.
|
Bộ
|
6
|
|
4
|
Thiết
bị Steam Robotic cho lớp 2
|
Hệ thống
linh kiện robot mở rộng với số lượng chi tiết lớn (hơn 200 mảnh ghép).
Tích
hợp đa dạng các chi tiết kết cấu, truyền động, cho phép chế tạo lên tới khoảng
100 mô hình lắp ráp phong phú.
Được
trang bị cụm động cơ có khả năng kết nối với thiết bị điều khiển từ xa.
Hỗ
trợ học sinh khám phá quá trình từ tĩnh sang động, lắp ráp các phương tiện kỹ
thuật và robot di chuyển.
|
Bộ
|
6
|
|
5
|
Thiết
bị Steam Robotic cho lớp 3
|
Bo
mạch vi điều khiển giáo dục trung tâm, cấu hình mạnh mẽ, chuyên dụng cho việc
học lập trình tương tác.
Tích
hợp sẵn trực tiếp trên bo mạch một loạt các mô-đun cảm ứng, âm thanh, ánh
sáng, còi và hiển thị LED.
Thiết
kế linh hoạt, cơ động, đi kèm hộp lưu trữ chuyên dụng và bộ cấp nguồn/pin sạc
tái sử dụng.
Có
khả năng mở rộng với nhiều mô-đun điện tử ngoại vi khác (nhiệt độ, độ ẩm, màn
hình hiển thị...).
|
Bộ
|
6
|
|
6
|
Thiết
bị Steam Robotic cho lớp 4
|
Nền
tảng vi điều khiển trung tâm được nâng cấp tính năng kết nối mạng không dây
(Wi-Fi/Bluetooth) để tiếp cận IoT.
Cung
cấp một hệ sinh thái linh kiện phong phú với hàng chục mô-đun điện tử đa dạng
(tối thiểu 20 mô- đun).
Đi
kèm tài liệu hướng dẫn lắp ráp và lập trình cho nhiều mô hình ứng dụng hệ thống
|
Bộ
|
6
|
|
7
|
Thiết
bị Steam AI cho lớp 5
|
Bộ thiết
bị được thiết kế dưới dạng vali/hộp tích hợp thông minh, cấu trúc mô-đun sẵn
sàng sử dụng ngay mà không cần đấu nối phức tạp.
Bo
mạch trung tâm tương thích nền tảng lập trình kéo thả trực quan và bước đầu
làm quen với lập trình văn bản.
Hệ
thống cảm biến (nhiệt độ, chuyển động, hiển thị) được lắp đặt và bảo vệ sẵn
sàng phục vụ thực hành.
Hỗ
trợ hàng loạt các dự án thực tiễn tập trung vào chủ đề Trí tuệ nhân tạo (AI)
và STEM.
|
Bộ
|
6
|
|
8
|
Nền
tảng học lập trình, công nghệ
|
Môi
trường phần mềm tích hợp đa năng, cho phép lập trình và mô phỏng hoạt động của
robot trong không gian 3D vật lý theo thời gian thực.
Hỗ
trợ linh hoạt các ngôn ngữ lập trình trực quan (kéo thả khối lệnh) và ngôn ngữ
lập trình văn bản thông dụng.
Tích
hợp sẵn các công cụ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) như nhận diện hình ảnh, vật
thể, khuôn mặt, cử chỉ cơ thể và giọng nói.
Có
tính mở, hỗ trợ kết nối và điều khiển chéo nhiều loại thiết bị, bo mạch,
drone và phần cứng giáo dục khác nhau.
Cung
cấp thư viện dự án, thử thách phong phú đi kèm hệ thống quản lý lớp học (LMS)
để giáo viên theo dõi tiến độ và đánh giá học sinh.
|
Bộ
|
1
|
5.
NHÓM THIẾT BỊ THỰC HÀNH THEO CTGDPT 2018
|
STT
|
Hạng mục thiết bị
|
Mô tả kỹ thuật / Thông số tối thiểu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Bộ vật
tư, thiết bị và phần mềm thực hành STEM lớp 2: Ngôi nhà chống nóng
|
Bộ
Kit vật tư, thiết bị thực hành theo chủ đề Hoạt động trải nghiệm lớp 2 (Bải
22 – Những vật dụng bảo vệ trẻ em)
|
Bộ
|
4
|
|
2
|
Bộ
vật tư, thiết bị và phần mềm thực hành STEM lớp 3: Hệ thống tưới cây nhỏ giọt
|
Bộ
Kit vật tư, thiết bị thực hành theo chủ đề Tự nhiên và xã hội lớp 3 (Bài 13:
Một số bộ phận của thực vật và Bài 14: Chức năng của một số bộ phận ở thực vật)
|
Bộ
|
4
|
|
3
|
Bộ
vật tư, thiết bị và phần mềm thực hành STEM lớp 4: Robot lau nhà
|
Bộ
Kit vật tư, thiết bị thực hành theo chủ đề Khoa học lớp 4 (Bài 1: Tính chất của
nước và nước với cuộc sống) và Công nghệ lớp 4 (Bài 9: Lắp ghép mô hình rô -
bốt)
|
Bộ
|
4
|
|
4
|
Bộ
vật tư, thiết bị và phần mềm thực hành STEM lớp 5: Máy phát điện xách tay
|
Bộ
Kit vật tư, thiết bị thực hành theo chủ đề Khoa học lớp 5 (Bài 8. Sử dụng
năng lượng điện và Bài 9. Mạch điện đơn giản. Vật dẫn điện và vật cách điện)
|
Bộ
|
4
|
IV. DANH MỤC THIẾT BỊ PHÒNG HỌC STEM/STEAM – CẤP MẦM NON
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
|
|
I
|
KHÔNG
GIAN, NỘI THẤT
|
|
|
|
1
|
Vách
ngăn + kệ + tủ gỗ công nghiệp chống ẩm, bo tròn góc
|
Gói
|
1
|
|
2
|
Bàn
module + ghế chống gù, điều chỉnh cao thấp
|
Gói
|
1
|
|
3
|
Thảm
chống trượt, cách âm
|
Gói
|
1
|
|
4
|
Poster,
decal, biển tên góc học tập
|
Gói
|
1
|
|
II
|
HẠ
TẦNG KĨ THUẬT
|
|
|
|
5
|
Màn
hình tương tác
|
Bộ
|
1
|
|
6
|
Tablet/máy
tính bảng cho trẻ
|
Bộ
|
5
|
|
7
|
Máy
tính cho GV
|
Bộ
|
1
|
|
8
|
Router
Wi-Fi, switch, UPS
|
Gói
|
1
|
|
9
|
Hệ
thống điện, chiếu sáng
|
Gói
|
1
|
|
10
|
Hệ
thống âm thanh lớp học (loa, mic)
|
Bộ
|
1
|
|
11
|
Camera
trong lớp + ổ cứng lưu trữ
|
Bộ
|
1
|
|
III
|
THIẾT
BỊ STEM CỐT LÕI
|
|
|
|
12
|
Bộ
robot lập trình đơn giản (Botley)
|
Bộ
|
5
|
|
13
|
Robot
Rio
|
Bộ
|
5
|
|
14
|
Bộ
thí nghiệm khoa học tổng hợp
|
Bộ
|
5
|
|
15
|
Bộ
lắp ghép kỹ thuật đa năng
|
Bộ
|
5
|
|
16
|
Bộ
mô hình cơ cấu chuyển động (bánh răng, đòn bẩy)
|
Bộ
|
5
|
|
17
|
Bộ xây
dựng mô hình (cầu, nhà)
|
Bộ
|
5
|
|
18
|
Bộ
xây dựng mô hình thành phố giao thông
|
Bộ
|
5
|
|
19
|
Bộ
cân đong, đo lường
|
Bộ
|
5
|
|
20
|
Bộ
thiết kế sáng tạo, thủ công mỹ thuật
|
Bộ
|
5
|
|
21
|
Bộ
học liệu tích hợp liên môn phục vụ hoạt động dự án
|
Bộ
|
5
|
|
22
|
Phần
mềm quản lý lớp học Stem (quản lý stem, báo cáo, học liệu …)
|
Bộ
|
1
|
|
IV
|
VẬT
LIỆU SÁNG TẠO, TRẢI NGHIỆM
|
|
|
|
23
|
Light
table + gương phản chiếu nhiều góc
|
Bộ
|
1
|
|
24
|
Đất
nặn, màu, giấy, khối hình, vật liệu tái chế
|
Bộ
|
1
|
|
25
|
Kính
hiển vi kĩ thuật số
|
Cái
|
2
|
|
V
|
CHI
PHÍ HỖ TRỢ VẬN HÀNH
|
|
|
|
26
|
Chi
phí dự phòng, tập huấn thiết bị
|
|
|
PHỤ LỤC 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC STEM/STEAM
1. Một số khái niệm cơ bản về giáo dục STEM
STEM
là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology
(Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics
(Toán học). Thuật ngữ này được sử dụng khi đề cập đến các chính sách
phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Theo
Bybee (Bybee, 2013), STEM không chỉ là tập hợp các môn học mà còn là chiến lược
giáo dục chuẩn bị nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri thức hiện đại. Tại Việt
Nam, STEM được nhấn mạnh trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 như một
phương thức dạy học liên môn, gắn lý thuyết với thực hành (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2018).
1.1.
Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học
1.1.1.
Khoa học
Khoa
học (Science), trong ngữ cảnh STEM được hiểu là khoa học tự nhiên, là một nhánh
của khoa học, có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật,
hiện tượng và quy luật tự nhiên, dựa trên những bằng chứng rõ ràng có được từ
quan sát và thực nghiệm. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2018), Khoa học tự nhiên có thể được chia thành bốn lĩnh vực gồm vật lí
(physics), hóa học (chemistry), thiên văn học và khoa học Trái Đất (astronomy
and earth science) và sinh học (biology). Ba lĩnh vực đầu thuộc về khoa học về
vật chất (physical science), còn sinh học thì thuộc khoa học về sự sống (life
science).
Vật
lí học: Là ngành khoa học nghiên cứu các dạng
vận động đơn giản nhất của vật chất và tương tác giữa chúng. Vật lí học liên hệ
mật thiết với toán học và các môn khoa học tự nhiên khác, cung cấp cơ sở cho kĩ
thuật và công nghệ. Bên cạnh đó, vật lí học đóng vai trò then chốt trong việc
xây dựng thế giới quan khoa học.
Hóa
học: Là ngành khoa học nghiên cứu về thành
phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất. Hóa học
là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược và địa
chất học. Những tiến bộ trong lĩnh vực hóa học gắn liền với sự phát triển của
những phát hiện mới trong các lĩnh vực của các ngành sinh học, y học và vật lí.
Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản xuất, góp phần vào sự phát
triển kinh tế, xã hội.
Sinh
học: Là ngành khoa học nghiên cứu sự sống
và sinh vật sống, bao gồm cấu trúc vật chất, quá trình hóa học, tương tác phân
tử, cơ chế sinh lý, sự phát triển và tiến hóa của sinh vật. Có nhiều nhánh
nghiên cứu sinh học như: Hóa sinh học; Thực vật học; Động vật học; Sinh học tế bào;
Sinh thái học; Tiến hóa; Di truyền học; Sinh học phân tử; Sinh lý học...
Thiên
văn học: Là khoa học nghiên cứu các thiên
thể và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài vũ trụ. Nó nghiên cứu sự phát triển,
tính chất vật lí, hoá học, khí tượng học và chuyển động của các vật thể vũ trụ,
cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ. Thiên văn học là một trong những
ngành khoa học cổ nhất.
Khoa
học Trái đất: Bao gồm tất cả các lĩnh vực
khoa học tự nhiên liên quan đến hành tinh Trái Đất. Đây là một nhánh của khoa học
liên quan đến cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển của nó. Khoa học trái đất
nghiên cứu về các đặc điểm vật lí của hành tinh của loài người, từ động đất đến
hạt mưa và từ lũ lụt đến hóa thạch. Khoa học Trái Đất bao gồm bốn nhánh nghiên
cứu chính là thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển, mỗi nhánh lại được
chia nhỏ thành các lĩnh vực chuyên biệt hơn.
1.1.2.
Kĩ thuật
Kĩ
thuật (engineering) là lĩnh vực khoa học sử dụng các thành tựu của toán học, khoa
học tự nhiên để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Kết quả của nghiên cứu kĩ thuật góp phần tạo ra các giải pháp, sản phẩm, công
nghệ mới.
Nhờ
có kĩ thuật, các nguyên lí khoa học được ứng dụng trong thực tiễn biểu hiện qua
các thiết bị, máy móc hay hệ thống phục vụ nhu cầu của đời sống, sản xuất, kiến
tạo môi trường sống. Kĩ thuật có thể được chia thành nhiều lĩnh vực như: kĩ thuật
hóa học, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện, kĩ thuật cơ khí...
Theo
National Science Foundation (National Science Foundation, 2020), kĩ thuật thúc
đẩy sáng tạo và giải quyết vấn đề, là yếu tố quan trọng trong giáo dục STEM.
1.1.3.
Công nghệ
Công
nghệ (Technology) là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế
biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các
hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Để thực hiện một
công việc, giải quyết một vấn đề, thường có nhiều công nghệ khác nhau và được
phân biệt bởi mức độ hiện đại của công nghệ. Với sự phát triển của khoa học và
kĩ thuật, công nghệ liên tục được đổi mới hướng tới mục tiêu phục vụ ngày càng
tốt hơn nhu cầu của con người, của kinh tế, xã hội.
Công
nghệ không chỉ là sản phẩm (như máy tính) mà còn là quy trình (như lập trình),
có tính chuyển giao và đổi mới liên tục (Bybee, 2013). Mỗi công nghệ được tạo
ra là kết quả của một hoạt động kĩ thuật. Có thể hiểu, kĩ thuật là quá trình
tìm tòi giải quyết vấn đề, còn công nghệ là sản phẩm, hệ thống, giải pháp giải
quyết vấn đề.
Công
nghệ có thể được phân loại theo lĩnh vực khoa học (công nghệ hóa học, công nghệ
sinh học, công nghệ thông tin...), theo lĩnh vực kĩ thuật (công nghệ cơ khí,
công nghệ điện, công nghệ xây dựng, công nghệ vận tải...) tương ứng hay công
nghệ gắn với những hoạt động, đối tượng cụ thể (công nghệ trồng cây trong nhà
kính, công nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công nghệ nano...).
1.1.4.
Toán học
Toán
học (Mathematics) là một ngành nghiên cứu trừu tượng về cấu trúc, trật tự và
quan hệ, được phát triển từ các thực hành cơ bản như đếm, đo lường và mô tả
hình dạng của các vật thể. Toán học còn liên quan đến lí luận logic và tính
toán định lượng. Vì vậy, khi nói đến toán học, người ta nói đến các mô hình
toán học. Chính các mô hình này giúp biểu diễn và phân tích hầu hết các đối tượng
trong thế giới vật chất.
Toán
học là công cụ nền tảng, hỗ trợ phân tích và mô hình hóa trong các lĩnh vực
STEM (National Science Foundation, 2020). Có thể chia thành hai ngành toán học:
-
Toán lí thuyết, là ngành toán học nghiên cứu các khái niệm hoàn toàn trừu tượng,
các lí thuyết toán.
-
Toán ứng dụng, là ngành toán nghiên cứu các phương pháp toán học ứng dụng trong
khoa học, kĩ thuật, kinh tế, khoa học máy tính, công nghiệp... Các lĩnh vực ứng
dụng toán gồm có: Giải tích ứng dụng; Phương pháp số và tính toán khoa học;
Toán rời rạc; Logic toán; Thống kê toán...
1.2.
Giáo dục STEM
1.2.1.
Khái niệm giáo dục/dạy học STEM
Giáo
dục/dạy học STEM là dạy khoa học theo hướng liên ngành, trong đó khoa học tích
hợp với công nghệ, kĩ thuật và toán để giúp học sinh khám phá và giải quyết các
vấn đề thực tiễn của đời sống thực
Về cơ
bản giáo dục/dạy học STEM được thực hiện theo quy trình thiết kế kĩ thuật, quy
trình khoa học nhất là trong thực hiện dự án khoa học, kĩ thuật STEM.
Quy
trình thiết kế kĩ thuật là quy trình mô tả
cách mà các kĩ sư thường sử dụng để giải quyết vấn đề, bắt đầu bằng đặt câu hỏi,
hình dung các giải pháp, thiết kế kế hoạch, tạo và kiểm tra mô hình sau đó thực
hiện cải tiến.
Quy
trình khoa học là quy trình mô tả cách mà
các nhà khoa học thường sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa học, bắt đầu bằng
việc quan sát, đặt câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu tổng quan và đề xuất giả thuyết,
thiết kế và thực hiện thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết, thu thập dữ liệu và
phân tích dữ liệu, kết luận, trao đổi/chia sẻ kết quả nghiên cứu.
1.2.2.
Mục tiêu của giáo dục STEM
Giáo
dục STEM trong trường phổ thông hướng tới mục tiêu thúc đẩy giáo dục các lĩnh vực
khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học trên tất cả các phương diện về chương
trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và chính sách; nâng cao nhận thức của
nhà trường, xã hội về vai trò, ý nghĩa của các môn học thuộc lĩnh vực STEM
trong trường phổ thông; thu hút sự quan tâm, nâng cao hứng thú và chất lượng học
tập của học sinh về những môn học này; kết hợp với hoạt động giáo dục hướng
nghiệp và định hướng phân luồng, nâng cao tỉ lệ học sinh có xu hướng lựa chọn
nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực STEM, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực STEM cho
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội của đất
nước.
Mục
tiêu dài hạn là chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp công nghệ
cao, đáp ứng yêu cầu của Cách mạng Công nghiệp 4.0.
1.2.3.
Vai trò, ý nghĩa giáo dục STEM trong trường phổ thông
a)
Giáo dục toàn diện: STEM cân bằng giữa các môn học, đặc biệt chú trọng công nghệ
và kĩ thuật.
b)
Tăng hứng thú học tập: Các hoạt động thực hành STEM giúp học sinh thấy ý nghĩa
của kiến thức, từ đó yêu thích học tập.
c)
Phát triển năng lực: Giáo dục STEM xây dựng các kỹ năng như tư duy phản biện,
làm việc nhóm, phù hợp với chương trình GDPT 2018.
d) Kết
nối cộng đồng: STEM khuyến khích hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu,
tăng tính thực tiễn.
e) Hướng
nghiệp: STEM định hướng học sinh chọn nghề trong các lĩnh vực công nghệ cao,
đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tổ chức
tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các
lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM, qua đó, học sinh có được lựa chọn nghề nghiệp
đúng đắn. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu
hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành
nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư.
2. Phân loại STEM
2.1.
Theo cách tiếp cận giáo dục (Bybee, 2013)
-
Tích hợp liên môn: Kết hợp các môn học STEM trong chương trình chính khóa (ví dụ:
kết hợp Toán và Khoa học để giải bài toán thực tiễn).
- Dự
án thực hành: Học sinh thực hiện các dự án ứng dụng STEM (như chế tạo mô hình cầu).
-
Chuyên sâu theo lĩnh vực: Tập trung vào một ngành cụ thể, ví dụ như Robotics hoặc
AI.
2.2.
Theo lĩnh vực ứng dụng thực tiễn (OECD, 2021)
-
STEM công nghiệp: Liên quan đến sản xuất, kĩ thuật (như bán dẫn, Robotics).
- STEM
môi trường: Ứng dụng trong biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo.
-
STEM y tế: Công nghệ sinh học, thiết bị y khoa.
2.3.
Theo công nghệ hiện đại và tương lai (World Economic Forum, 2023)
Đây
là cách phân loại tập trung vào các lĩnh vực công nghệ tiên tiến, có vai trò
quan trọng trong Cách mạng Công nghiệp 4.0 và tương lai, bao gồm:
-
STEM Robotics: Ứng dụng robot trong giáo dục và công nghiệp.
-
STEM AI: Trí tuệ nhân tạo và học máy.
-
STEM Cybersecurity: An ninh mạng.
-
STEM Semiconductor: Công nghệ bán dẫn và sản xuất chip.
-
STEM Biotechnology: Công nghệ sinh học.
3. Tầm quan trọng của STEM
STEM
đóng vai trò nền tảng trong sự phát triển kinh tế, xã hội và công nghệ toàn cầu,
đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0. Hiện tại, STEM là động lực thúc đẩy đổi mới sáng
tạo và nâng cao năng suất lao động. Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới
(WEF), hơn 65% việc làm trong tương lai sẽ đòi hỏi kỹ năng STEM, tập trung vào
các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng, bán dẫn và công nghệ sinh
học (World Economic Forum, 2023). Tại Hoa Kỳ, giáo dục STEM đã góp phần
tăng trưởng GDP trung bình 2,8% mỗi năm nhờ cải tiến công nghệ và phát triển
nhân lực (National Science Board, 2022).
Trong
tương lai, STEM là chìa khóa để giải quyết các thách thức toàn cầu như biến đổi
khí hậu, khủng hoảng năng lượng và dịch bệnh. Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế (OECD) nhấn mạnh rằng các quốc gia đầu tư mạnh vào giáo dục STEM từ cấp
phổ thông sẽ có khả năng thích ứng tốt hơn với những vấn đề này (OECD, 2021).
Ví dụ, công nghệ sinh học giúp phát triển vắc-xin, trong khi STEM Robotics hỗ
trợ tự động hóa sản xuất, giảm thiểu tác động môi trường. Tại Việt Nam, STEM được
xác định là yếu tố chiến lược để chuẩn bị nguồn nhân lực cho CMCN 4.0, như ghi
nhận trong Chỉ thị số 16/CT-TTg của Chính phủ, kêu gọi thúc đẩy giáo dục STEM
trong trường phổ thông (Chính phủ Việt Nam, 2017).
STEM
không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn xây dựng tư duy phản biện, sáng tạo
và khả năng hợp tác cho thế hệ trẻ, giúp họ sẵn sàng đối mặt với một thế giới
ngày càng phụ thuộc vào công nghệ (Bybee, 2013). Do đó, việc triển khai giáo dục
STEM hiệu quả là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo vị thế cạnh tranh của mỗi quốc
gia, bao gồm cả Việt Nam, trong hiện tại và tương lai.
4. STEAM
STEAM
là từ viết tắt của Science (Khoa học), Technology (Công
nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Art (Nghệ thuật)
và Mathematics (Toán học). STEAM được thiết kế để tích hợp các
môn học STEM với các môn nghệ thuật vào các môn học liên quan khác nhau. Các chương
trình này nhằm mục đích dạy cho học sinh sự đổi mới, tư duy phản biện và sử dụng
kỹ thuật hoặc công nghệ trong các thiết kế giàu trí tưởng tượng hoặc cách tiếp
cận sáng tạo đối với các vấn đề trong thế giới thực trong khi xây dựng trên cơ
sở toán học và khoa học của học sinh. Các chương trình STEAM bổ sung nghệ thuật
vào chương trình giảng dạy STEM bằng cách dựa trên các nguyên tắc lập luận và
thiết kế, đồng thời khuyến khích các giải pháp sáng tạo.
5. STREAM
STREAM
là phiên bản mở rộng của STEAM, bổ sung thêm R - Reading (Đọc).
Điều này nhấn mạnh hơn nữa tầm quan trọng của ngôn ngữ và khả năng đọc hiểu
trong quá trình học tập và phát triển các kỹ năng khác.
II. MÔ HÌNH GIÁO DỤC STEM/STEAM THEO ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ SỐ
Giáo
dục STEM/STEAM đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới như một giải pháp tích
hợp nhằm phát triển tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn
đề cho học sinh. Việc đưa nghệ thuật vào giáo dục kỹ thuật đã góp phần thúc đẩy
nền kinh tế sáng tạo.
STEM/STEAM
trở thành cầu nối giữa học tập, nghề nghiệp và phát triển kỹ năng trong thời đại
công nghệ số. Tuy nhiên, thách thức lớn là thiếu chương trình giảng dạy phù hợp
và giáo viên có kỹ năng tích hợp công nghệ. Hoa Kỳ, Singapore, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Anh, Pháp,... đã có chính sách đào tạo giáo viên và phát triển các trung
tâm STEM/STEAM ứng dụng công nghệ số như tại MIT (Hoa Kỳ).
Theo
European Schoolnet (2016), 80% quốc gia được khảo sát ưu tiên phát triển giáo dục
STEM/STEAM. Việt Nam hiện đang trong giai đoạn đầu, triển khai chủ yếu ở các
trường quốc tế, tư thục hoặc các trường có định hướng nghệ thuật và công nghệ số.
Một số trường đã tích hợp dự án, hoạt động thực tiễn, mở lớp chuyên đề giúp học
sinh phát triển kỹ năng sáng tạo, làm việc nhóm.
Tuy nhiên,
việc triển khai vẫn còn gặp nhiều khó khăn: thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo bài bản về công nghệ và tích hợp liên môn.
Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tự học, tư duy sáng tạo vẫn còn
hạn chế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông.
2.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020). Công văn số
3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 về hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong giáo
dục trung học.
3.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Tài liệu hướng
dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy STEM.
4.
Chính phủ Việt Nam (2017). Chỉ thị số
16/CT-TTg ngày 04/5/2017 về tăng cường năng lực tiếp cận Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư.
5.
Bybee, R. W. (2013). The Case for STEM
Education: Challenges and Opportunities. NSTA Press.
6.
Le, L. T. B., Tran, T. T., & Tran, N.
H. (2021). Challenges to STEM education in Vietnamese high school contexts. Heliyon,
7 (12).
7.
National Science Board. (2022). The State
of U.S. Science and Engineering 2022.
8.
National Science Foundation. (2020). STEM
Education for the Future: A Visioning Report.
9.
OECD. (2021). Education at a Glance
2021: OECD Indicators. OECD Publishing.
10.
SEAMEO STEM-ED. (2021). Thailand’s STEM
Education Model: 60% of high school students have access to specialized STEM
courses through business partnerships.
11.
UNESCO. (2017). Cracking the code:
Girls’ and women’s education in science, technology, engineering and
mathematics (STEM). UNESCO.
12.
World Economic Forum. (2023). The
Future of Jobs Report 2023.
[1] Cơ
sở Giáo dục mầm non Độc lập tư thục (GDMN ĐLTT)
[2]
Công văn số 1028/SGDĐT-GDTrH,GDTX ngày 09/9/2020 của Sở GDĐT Bắc Giang (cũ) về
việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học từ
năm học 2020-2021; Kế hoạch số 1942/KH- SGDĐT ngày 02/11/2020 của Sở GDĐT Bắc
Ninh (cũ) triển khai giáo dục STEM trong các trường TH, THCS, THPT tỉnh Bắc
Ninh năm học 2020-2021.