|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
111/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2022/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY TRÌNH, ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI
THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT
ĐỊNH SỐ 38/2024/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2024
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn
vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 747/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 8 năm
2026 về việc ban hành Quyết định định sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật trong
quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố được sửa đổi, bổ
sung tại Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật trong
quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố được sửa đổi, bổ
sung tại Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
38/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình
thủy lợi trên địa bàn Thành phố được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
38/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024:
1. Sửa đổi, bổ sung Mục I,
Chương I, Phụ lục I; khoản 1, Mục I, Phần I, Phụ lục II
a) Thay thế đoạn:
"- Luật Tài nguyên nước số
17/2013/QH13 ngày 21/6/2012.".
Bằng đoạn:
"- Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15.".
b) Thay thế đoạn:
"- Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.".
Bằng đoạn:
"- Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15.".
c) Bổ sung vào cuối điểm
"a) Văn bản của Quốc hội", khoản 1, Mục I, Phần I, Phụ lục II đoạn:
"- Nghị quyết số
1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.".
d) Thay thế đoạn:
"- Nghị định số
129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.".
Bằng đoạn:
"- Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.".
đ) Thay thế đoạn:
"- Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thủy lợi.". Bằng đoạn:
"- Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thủy lợi.".
e) Thay thế đoạn:
"- Nghị định số
96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm dịch
vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích.".
Bằng đoạn:
"- Nghị định số
115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công
trình thủy lợi.".
g) Thay thế đoạn:
"- Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên.".
Bằng đoạn:
"- Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025.".
h) Thay thế đoạn:
"- Nghị định số
03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.".
Bằng đoạn:
"- Nghị định số
03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều, được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo quy định tại Nghị định số 183/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5
năm 2026.".
i) Thay thế đoạn:
"- Thông tư số
05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết
một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BNNPTNT.".
Bằng đoạn:
"- Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.".
2. Thay thế từ "huyện"
bằng từ "xã"
a) Tại khoản "1. Phạm vi
điều chỉnh", Mục II, Phần I, Phụ lục II;
b) Tại "Bảng 13. Hệ số điều
chỉnh định mức điện bơm tưới theo cột nước bơm và hệ số lợi dụng kênh mương
theo địa bàn các đơn vị quản lý", khoản "5. Định mức hao phí", Mục
"XI. Mã hiệu G.0000: Định mức điện bơm tưới, tiêu", Phần II, Phụ lục
II;
c) Tại "Bảng 16. Định mức
chi phí quản lý", khoản "1. Chi phí quản lý", Mục "XII. Mã
hiệu H.1000: Định mức chi phí quản lý", phần II, Phụ lục II;
d) Tại khoản "1. Chi phí bảo
trì", Mục "XIII. Mã hiệu K.1000: Định mức chi phí bảo trì", phần
II, Phụ lục II;
đ) Tại khoản "1. Lợi nhuận
định mức ..." và "Bảng 18. Lợi nhuận định mức", Mục "XIV.
Mã hiệu L.1000: Lợi nhuận định mức", phần II, Phụ lục II.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục
III, Phần I, Phụ lục II
"2. Phân khu vực
a) Khu vực 1
Địa bàn cấp xã có địa hình đồi,
núi và có hồ chứa thủy lợi. Bao gồm các phường: Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã:
Ba Vì, Bất Bạt, Cổ Đô, Đa Phúc, Đoài Phương, Hạ Bằng, Hòa Lạc, Hòa Phú, Hồng
Sơn, Hưng Đạo, Hương Sơn, Kiều Phú, Kim Anh, Minh Châu, Mỹ Đức, Nội Bài, Phú
Cát, Phú Nghĩa, Phúc Sơn, Quảng Bị, Quảng Oai, Quốc Oai, Sóc Sơn, Suối Hai, Tây
Phương, Thạch Thất, Trần Phú, Trung Giã, Vật Lại, Xuân Mai, Yên Bài, Yên Xuân.
b) Khu vực 2
Địa bàn các phường có sản xuất
nông nghiệp và các xã giáp ranh phường có tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông
nghiệp thấp dưới 50% so với diện tích tự nhiên. Bao gồm các phường: Long Biên,
Việt Hưng, Bồ Đề, Chương Mỹ, Đại Mỗ, Định Công, Đông Ngạc, Dương Nội, Hà Đông,
Hoàng Liệt, Kiến Hưng, Phú Diễn, Phú Lương, Phúc Lợi, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thanh Liệt,
Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Đỉnh, Xuân Phương, Yên Nghĩa, Yên Sở và các xã: An
Khánh, Bát Tràng, Đại Thanh, Đan Phượng, Đông Anh, Dương Hòa, Gia Lâm, Hoài Đức,
Liên Minh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Ô Diên, Phù Đổng, Phúc Thịnh, Sơn Đồng, Thanh
Trì, Thiên Lộc, Thư Lâm, Thuận An, Vĩnh Thanh.
c) Khu vực 3
Địa bàn các xã còn lại, bao gồm:
Bình Minh, Chương Dương, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Dân Hòa, Hát Môn, Hòa Xá, Hồng
Vân, Mê Linh, Phú Xuyên, Phúc Lộc, Phúc Thọ, Phượng Dực, Quang Minh, Tam Hưng,
Thanh Oai, Thượng Phúc, Thường Tín, Tiến Thắng, Ứng Hòa, Ứng Thiên, Vân Đình,
Yên Lãng.".
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Mục
III, Phụ lục I; điểm a khoản 4, Mục III, Phần I, Phụ lục II
Thay thế đoạn:
"Nghị định số
40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Thủy lợi.".
Bằng đoạn:
"Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thủy lợi.".
5. Sửa đổi khoản "2. Tần
suất thực hiện", Mục "II. Mã hiệu B.1000: Định mức kiểm tra thường
xuyên kênh và công trình trên kênh", Phần II, Phụ lục II:
a) Thay thế cụm từ "Địa
bàn đô thị" bằng cụm từ "Địa bàn các phường";
b) Thay thế cụm từ "Địa
bàn ngoài đô thị" bằng cụm từ "Địa bàn các xã".
6. Sửa đổi khoản "3. Quy định
áp dụng", Mục "II. Mã hiệu B.1000: Định mức kiểm tra thường xuyên
kênh và công trình trên kênh", Phần II, Phụ lục II:
a) Bãi bỏ đoạn:
"- Địa bàn đô thị là địa
bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội; địa bàn còn lại là ngoài đô thị.".
b) Bổ sung vào cuối khoản, đoạn:
"- Đối với đoạn kênh có 01
bờ thuộc xã, 01 bờ thuộc phường thì địa bàn áp dụng cho đoạn kênh đó là phường.".
7. Bổ sung vào cuối khoản
"4. Yêu cầu chất lượng", Mục "II. Mã hiệu B.1000: Định mức kiểm
tra thường xuyên kênh và công trình trên kênh", Phần II, Phụ lục II đoạn
sau:
"- Nếu không kịp thời phát
hiện vi phạm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo quy định, để xảy
ra vi phạm kéo dài thì đoạn công trình đó, trên địa bàn cấp xã đó được xác định
không đảm bảo chất lượng kể từ khi phát sinh vi phạm cho đến khi vi phạm được
khắc phục hậu quả, khôi phục tình trạng ban đầu của công trình thủy lợi.".
8. Bổ sung vào cuối khoản
"3. Quy định áp dụng", Mục "VIII. Mã hiệu D.1000: Định mức duy
trì, vận hành hồ", Phần II, Phụ lục II đoạn sau:
"- Đối với các hồ do Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý, đặt hàng theo phân cấp; số ngày vận hành không quá
172 ngày/năm đối với hồ có dung tích từ 300.000 m3 trở lên; số ngày vận hành hồ
có dung tích dưới 300.000 m3 theo tỷ lệ dung tích tương ứng với hồ có dung tích
300.000 m3.".
9. Bổ sung vào cuối khoản
"3. Quy định áp dụng", Mục "IX. Mã hiệu E.1000: Định mức duy
trì, vận hành trạm bơm điện", Phần II, Phụ lục II đoạn sau:
"- Đối với các trạm bơm do
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đặt hàng theo phân cấp; số ngày vận hành không
quá 172 ngày/năm đối với trạm tưới (hệ số tưới không quá 02 lít/s-ha), không
quá 54 ngày/năm đối với trạm tiêu (hệ số tiêu không quá 10 lít/s-ha) và không
quá 226 ngày/năm đối với trạm kết hợp.".
10. Bổ sung vào cuối khoản
"3. Quy định áp dụng", Mục "XI. Mã hiệu G.0000: Định mức điện
bơm tưới, tiêu", Phần II, Phụ lục II đoạn sau:
"- Đối với vụ có lượng mưa
biến động nằm ngoài phạm vi ±15% lượng mưa tính toán quy định tại Bảng 14, tổ
chức khai thác công trình thủy lợi được thanh toán tiền điện bơm theo thực tế.".
11. Thay thế cụm từ "Điều
31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP" bằng cụm từ "Điều 29 Nghị định số
366/2025/NĐ-CP" tại Mục "XIV. Mã hiệu L.1000: Lợi nhuận định mức",
Phần II, Phụ lục II.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực I; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng UBND TP: Các PCVP, các phòng: NC, KT, TH; Trung tâm TTDL và CNS;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
|