|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4805/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
31 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ 02 (HAI) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1137/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường
thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 428/TTr-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố 02 (hai) thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực đường
thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh
Long (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KT-TH, KTN,
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY
DỰNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4805/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên văn bản quy định TTHC nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
5.002558
|
Công bố đóng luồng đường thủy
nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
Đường thủy nội địa
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
5.002560
|
Công bố đóng khu neo đậu vì lý
do bảo đảm quốc phòng, an ninh
|
Đường thủy nội địa
|
Sở Xây dựng
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY
DỰNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4805/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Tên thủ
tục: Công bố đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia vì lý do bảo đảm quốc
phòng, an ninh - Mã thủ tục: 5.002558
1.1. Trình tự, thủ tục thực
hiện:
- Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố đóng luồng
đường thủy nội địa trong trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chậm nhất trong 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
1.2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an yêu cầu đóng luồng.
- Số lượng hồ sơ: không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố đóng luồng.
1.8. Phí, lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy nội
địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Quyết định công bố mở/đóng
luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…..
|
…., ngày …
tháng …. năm ….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa….(1)….
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn cứ ………;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị
công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng
luồng đường thủy nội địa …(1) …
Điểm đầu thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(2) ……
Điểm kết thúc thuộc địa phận:
xã (phường, đặc khu)…., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(2) ……
Chiều dài luồng đường thủy nội
địa: ……..km. Từ km thứ …. đến km thứ ……
Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa:
……….
Thông số kỹ thuật luồng đường
thủy nội địa: chiều rộng (B) …. độ sâu (H) ….. bán kính cong (R) ……
Thời gian bắt đầu thực hiện
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ………
Điều 2. Trong quá trình
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa, …(tổ chức, cá nhân) …có trách nhiệm thực
hiện:
1. …………………………………………………………………………
2. …………………………………………………………………………
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. …………………………………………………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
3. …, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, ..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên luồng đường thủy nội địa
(ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương hoặc đường
thủy nội địa chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN2000.
2. Tên thủ
tục: Công bố đóng khu neo đậu vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh - Mã thủ tục:
5.002560
2.1. Trình tự thực hiện:
Trên cơ sở văn bản đề nghị của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Sở Xây dựng ra văn bản đóng khu neo đậu đối với
trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thời gian đóng khu neo đậu
theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản đóng khu neo đậu.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy nội
địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.