|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/VBHN-QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27 tháng
08 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chuyển giao
công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao.[1]
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này quy định
về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và kinh phí thực hiện việc cấp, cấp
lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Quyết định này áp
dụng đối với:
a) Dự án đầu tư có
chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư;
b) Dự án đầu tư thực
hiện chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam
để được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều 20 Luật Đầu
tư;
c) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận.
2. Quyết định này không
áp dụng đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong
lĩnh vực an ninh, quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua
sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho an ninh, quốc phòng.
Điều 3. Thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận
Cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận (sau đây gọi tắt là Cơ quan cấp Giấy chứng nhận):
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
trong dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư đặc biệt.
2. Cơ quan chuyên môn
về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối
với chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư tại địa
phương và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc
bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản thỏa
thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài;
c) Thuyết minh nội dung
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển
giao công nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
d)[2] (Được bãi bỏ)
đ) Báo cáo triển khai
hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo nội dung trong
văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ có xác nhận của đầy đủ các bên tham
gia chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này;
e)[3] Bản sao một trong các
giấy tờ sau: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị
pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công nghệ.
Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trình tự, thủ tục
cấp Giấy chứng nhận:
a) Việc xem xét, cấp
Giấy chứng nhận thực hiện sau khi các nội dung chuyển giao công nghệ đã được
triển khai, sản xuất ra sản phẩm. Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chuyển
giao công nghệ có quy định về tiêu chuẩn sản phẩm, thì sản phẩm phải đạt tiêu
chuẩn đúng theo văn bản thỏa thuận;
b) Bên giao hoặc bên
nhận công nghệ thay mặt các bên tham gia chuyển giao công nghệ, gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
c)[4] Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung
cần phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung;
d)[5] Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng
nhận quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (sau đây gọi
tắt là Hội đồng) để thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
đ) Hội đồng có số lượng
từ 07 đến 11 thành viên gồm: Chủ tịch, Thư ký là công chức của Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận và các ủy viên Hội đồng. Thành phần của Hội đồng gồm: 02 ủy viên
phản biện là những người am hiểu sâu lĩnh vực công nghệ được chuyển giao; đại
diện các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan và tối thiểu 1/2 (một phần hai) thành viên Hội đồng là các chuyên
gia, nhà khoa học độc lập phù hợp với lĩnh vực công nghệ chuyển giao cần thẩm
định;
e) Họp thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Hội đồng tổ chức họp
thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày thành lập. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số
thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch, ủy viên phản biện và ủy viên
thư ký tham dự. Trường hợp không đủ 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng tham
dự, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc lấy ý kiến bằng văn bản đối với
thành viên vắng mặt. Phiếu ý kiến thành viên Hội đồng vắng mặt có giá trị như
phiếu ý kiến thành viên Hội đồng có mặt.
Hội đồng xem xét sự phù
hợp của công nghệ chuyển giao với Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao
theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; đánh giá việc triển khai các nội
dung chuyển giao công nghệ được ghi trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ và các nội dung khác có liên quan.
Hội đồng hoạt động theo
nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín về việc đồng ý hay không đồng ý cấp Giấy chứng
nhận. Phương án được trên 1/2 (một phần hai) số phiếu của thành viên Hội đồng
trở lên lựa chọn là ý kiến chính thức của Hội đồng.
Phiếu ý kiến thành viên
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu số 04
và Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Chủ tịch Hội đồng thay
mặt Hội đồng ký Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này;
g)[6] Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả thẩm định và biên bản họp của Hội
đồng, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý do từ chối bằng văn bản.
Điều 5. Hiệu lực, hủy
bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận có
hiệu lực kể từ ngày cấp.
2. Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng
nhận trong trường hợp sau đây:
a) Giả mạo hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận;
b) Vi phạm nội dung
trong Giấy chứng nhận;
c) Theo đề nghị của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vi phạm pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận bị hủy bỏ hiệu lực, hiệu lực của Giấy chứng nhận chấm dứt kể từ thời
điểm xảy ra hành vi vi phạm. Trong trường hợp không xác định được chính xác
thời điểm xảy ra hành vi vi phạm thì hiệu lực của Giấy chứng nhận chấm dứt kể
từ thời điểm phát hiện ra hành vi vi phạm.
4. Quyết định hủy bỏ
hiệu lực của Giấy chứng nhận phải được thông báo đến các bên tham gia chuyển
giao công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
thuế và các cơ quan có liên quan đến quyết định và thực hiện ưu đãi, hỗ trợ.
Điều 6. Sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận
1. Việc sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp các bên tham gia chuyển giao
công nghệ có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao, đã được cấp Giấy chứng nhận và đã triển khai các nội dung
sửa đổi, bổ sung đó.
2. Hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận;
c) Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung văn bản thỏa thuận chuyển
giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc
chứng thực đối với văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
d)[7] Các tài liệu liên quan
đến nội dung sửa đổi, bổ sung theo quy định tại các điểm c, đ và
e khoản 1 Điều 4 Quyết định này.
3. Trình tự, thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận:
a) Bên giao hoặc bên
nhận công nghệ thay mặt các bên, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy
chứng nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội
dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản đề nghị
sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung;
c)[8] Trong thời hạn 8 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận xem xét, cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản nêu rõ lý
do.
4. Trong trường hợp nội
dung chuyển giao công nghệ có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ hoặc quy
mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận thành
lập Hội đồng và thực hiện cấp Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung theo trình tự
quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.
Điều 7. Cấp lại Giấy
chứng nhận
1. Việc cấp lại áp dụng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ
của một trong các bên tham gia chuyển giao công nghệ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số
09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao (trừ trường hợp Giấy chứng
nhận bị mất);
c)[9] Bản sao một trong các
giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham
gia chuyển giao công nghệ (nếu thay đổi tên, địa chỉ của các bên tham gia
chuyển giao công nghệ).
Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trình tự, thủ tục
cấp lại Giấy chứng nhận:
a) Bên giao hoặc bên
nhận công nghệ thay mặt các bên, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận trực tiếp hoặc thông qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công đến Cơ
quan cấp Giấy chứng nhận;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung
cần phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy chứng
nhận xem xét, quyết định việc cấp lại Giấy chứng nhận.
Điều 8. Kinh phí thực
hiện
1. Nguồn kinh phí thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
khoa học và công nghệ cấp hằng năm cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo quy
định về phân cấp ngân sách nhà nước của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Định mức chi và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 9. Điều khoản thi
hành[10]
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
---------------
|
|
Nơi
nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm
Đức Long
|
PHỤ
LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 và Quyết
định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ )
|
Mẫu
số 01[11]
|
Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu
số 02
|
Thuyết minh nội dung
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu
số 03
|
Báo cáo triển khai
hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu
số 04
|
Phiếu ý kiến thành
viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu
số 05
|
Biên bản họp Hội đồng
tư vấn khoa học và công nghệ
|
|
Mẫu
số 06
|
Báo cáo kết quả thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu
số 07
|
Giấy Chứng nhận
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu
số 08[12]
|
Văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
|
Mẫu
số 09[13]
|
Văn bản đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
|
Mẫu số 01[14]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
...,
ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính
gửi: …………………(Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
Theo văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ số ....................., ký ngày .................. giữa
các bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số)
............................
(Bên giao công nghệ) đã chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao cho
................................. (Bên giao công nghệ), chúng tôi xin gửi ...
(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao gồm các tài liệu như sau:
- Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch
sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với thỏa thuận chuyển giao
công nghệ bằng tiếng nước ngoài.
- Thuyết minh nội dung
chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.
- Báo cáo triển khai
hoạt động chuyển giao công nghệ theo nội dung ghi trong thỏa thuận chuyển giao
công nghệ.
Chúng tôi cam kết về
tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê
khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị .....................................
(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét, cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao.
|
|
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký
tên, đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 02
THUYẾT MINH NỘI DUNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong
………………………………… (tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
1. Bên giao công nghệ:
………………………………………………………….……………….
2. Bên nhận công nghệ:
………………………………………………………….………………
3. Tên công nghệ chuyển
giao:
…………………………………………………………………
4. Lĩnh vực công nghệ
chuyển giao:
……………………………………………………………
5. Đối tượng công nghệ
chuyển giao:
|
Bí quyết kỹ thuật, bí
quyết công nghệ
|
□
|
|
Phương án, quy trình
công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm
máy tính, thông tin dữ liệu
|
□
|
|
Giải pháp hợp lý hóa
sản xuất, đổi mới công nghệ
|
□
|
|
Máy móc, thiết bị đi
kèm các đối tượng nêu trên
|
□
|
|
Chuyển giao quyền đối
với các đối tượng sở hữu công nghiệp:
- Số văn bằng bảo hộ
hoặc số đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp
văn bằng bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn);
- Số giấy chứng nhận
chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn).
|
Sáng
chế
|
□
|
|
Giải
pháp hữu ích
|
□
|
|
Kiểu
dáng công nghiệp
|
□
|
6. Phạm vi quyền chuyển
giao công nghệ:
|
Chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghệ
|
□
|
|
Chuyển
giao quyền sử dụng công nghệ
|
Được quyền chuyển
giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác
|
□
|
|
Không được quyền
chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao độc quyền
sử dụng công nghệ
|
□
|
|
Chuyển giao không độc
quyền sử dụng công nghệ
|
□
|
7. Phương thức chuyển
giao công nghệ:
|
Chuyển giao tài liệu
về công nghệ
|
□
|
|
Đào tạo
|
□
|
|
Cử chuyên gia tư vấn
kỹ thuật
|
□
|
|
Chuyển giao máy móc,
thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương thức: Chuyển giao tài
liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật.
|
□
|
|
Phương thức chuyển
giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có)
|
□
|
8. Giải trình sự phù
hợp Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Luật Chuyển
giao công nghệ và mức độ tin cậy của công nghệ chuyển giao.
|
a) Đặc điểm của công
nghệ chuyển giao:
- Nêu rõ công nghệ của
dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Tóm tắt quy trình
công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ;
- Sự hoàn thiện của
công nghệ; mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ;
tính thích hợp của công nghệ;
- Các phương án lựa
chọn công nghệ; phân tích, so sánh ưu nhược điểm của các phương án công nghệ;
tính hoàn thiện của công nghệ đã lựa chọn.
b) Máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Xuất xứ, nhà sản xuất,
năm sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị;
- Danh mục máy móc,
thiết bị của dây chuyền công nghệ sản xuất. c) Sản phẩm của công nghệ chuyển
giao:
- Tên sản phẩm, quy
mô sản lượng (năng suất);
- Chất lượng sản phẩm,
tiêu chuẩn.
d) Nguồn cung ứng
nguyên vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao:
- Tính chủ động của
nguồn cung ứng nguyên, vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công nghệ sản xuất;
- Khả năng sử dụng
nguyên, vật liệu, linh kiện, sản xuất trong nước.
đ) Lao động và đào tạo
lao động vận hành dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển
giao:
- Yêu cầu về lao động
(số lượng, trình độ), khả năng cung ứng;
- Yêu cầu đào tạo, huấn
luyện (trong và ngoài nước).
e) Hệ thống quản lý
chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao đạt
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chứng chỉ ISO 9001, HACCP, CMM, GMP,... hoặc chứng
chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương TCVN hoặc quốc tế.
g) Việc tuân thủ các
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ
môi trường của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Các giải pháp về an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp;
- Các giải pháp về tiết
kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật tư tiêu hao...;
- Các yếu tố ảnh hưởng
đối với môi trường, nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường; các giải pháp công nghệ
xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
h) Những vấn đề khác
có liên quan (nếu có):
- Sự phù hợp của dây
chuyền công nghệ đối với địa điểm thực hiện;
- Hiệu quả kinh tế -
xã hội: tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường hoặc thị trường
mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi
ích kinh tế của chủ dự án,......; nâng cao trình độ công nghệ, góp phần đổi mới
công nghệ,... đối với địa phương, ngành.
|
|
|
……..,
ngày ... tháng ... năm 20....
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký
tên, đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 03
BÁO CÁO TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong
………………………….. (tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
A. Thông tin chung
1. Bên giao công nghệ:
……………………………………………………………………………
2. Bên nhận công nghệ:
……………………………………………………………………………
3. Tên công nghệ chuyển
giao:
……………………………………………………………………
4. Địa điểm thực hiện:
………………………………………………………………………………
5. Thời gian bắt đầu
thực hiện:
……………………………………………………………………
6. Đối tượng, phạm vi,
phương thức chuyển giao (các nội dung đã thực hiện, các nội dung theo thỏa
thuận chuyển giao công nghệ chưa thực hiện):
……………………………………………………………………………………
B. Kết quả triển khai
chuyển giao công nghệ
1. Về máy móc, thiết
bị, dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao: (quá trình lắp đặt theo
quy trình công nghệ, chạy thử, hiệu chính)
2. Về sản phẩm của công
nghệ chuyển giao: (đã/chưa sản xuất ra sản phẩm; chất lượng sản phẩm, sản phẩm
đạt/chưa đạt tiêu chuẩn, đáp ứng/chưa đáp ứng quy chuẩn; sản lượng sản xuất
được, so với nội dung thỏa thuận... )
……………………………………………………………………………………
3. Về nguyên, vật liệu,
vật tư, linh kiện cho dây chuyền công nghệ:
………………………….
4. Về lao động và đào
tạo lao động:
………………………………………………………………
5. Về hệ thống quản lý
chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
(đã/chưa triển khai, hoạt động triển khai cụ thể)...………………………………
6. Mức độ đáp ứng tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
khuyến khích chuyển giao về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường:
…………………………………………………………….………………………
7. Những vấn đề khác có
liên quan:
………………………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Ký
tên, đóng dấu (nếu có)
|
…….,
ngày ... tháng ... năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 04
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
PHIẾU Ý KIẾN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp
Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
1. Họ và tên thành viên
thẩm định:
………………………………………………………………
- Cơ quan công tác:
……………………………………………………………………………….
- Là thành viên Hội
đồng tư vấn khoa học và công nghệ được thành lập theo Quyết định số …./QĐ-...
ngày....tháng ...năm... của ……………………………………………………………
2. Tên công nghệ:
…………………………………………………………………………………
- Bên giao công nghệ:
…………………………………………………………………………….
- Bên nhận công nghệ:
……………………………………………………………………………
3. Ngày họp Hội đồng:
…………………………………………………………………………….
4. Địa điểm họp Hội
đồng:
…………………………………………………………………………
5. Nhận xét và chấm điểm
thẩm định:
Ủy
viên phản biện: □
Ủy
viên: □
|
TT
|
Ý
kiến nhận xét
(Sự
phù hợp các nội dung chuyển giao công nghệ với công nghệ thuộc Danh mục
công nghệ khuyến khích chuyển giao, mức độ tin cậy, đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn của công nghệ, sản phẩm công nghệ)
|
Điểm
thẩm định
(Khoanh
tròn số tương ứng với mức* phù hợp, tin cậy)
|
|
1
|
Về đối tượng công nghệ
chuyển giao
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
2
|
Về phạm vi chuyển
giao công nghệ
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
3
|
Về phương thức chuyển
giao
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
4
|
Về đặc điểm công nghệ
chuyển giao
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
5
|
Về máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
6
|
Về sản phẩm của dây
chuyền công nghệ
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
7
|
Về nguyên, vật liệu,
vật tư, linh kiện cho dây chuyền công nghệ
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
8
|
Về lao động và đào tạo
lao động vận hành dây chuyền công nghệ
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
9
|
Về hệ thống quản lý
chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
10
|
Về mức độ đáp ứng
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sản xuất về an
toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
|
1
2 3 4 5
|
|
|
Tổng
điểm
|
|
Ghi chú: * Các kết quả thẩm
định 1, 2, 3, 4 và 5 là các mức độ đầy đủ phù hợp, tin cậy, khả thi tương ứng
từ thấp nhất đến cao nhất.
6. Đánh giá về công
nghệ chuyển giao:
□ Công nghệ phù hợp và
nội dung chuyển giao đáp ứng tin cậy: tất cả các kết quả từ 3 trở lên.
□ Công nghệ phù hợp
nhưng nội dung chuyển giao chưa đáp ứng tin cậy: có một kết quả đạt 1 điểm
hoặc 2 điểm thuộc các mục 1, 2, 3, 8, 9, 10.
□ Công nghệ chuyển giao
không phù hợp: các trường hợp còn lại.
Kết luận:
□ Đồng ý cấp Giấy chứng
nhận: tổng số điểm từ 30 điểm trở lên và điểm công nghệ, sản phẩm công nghệ,
nguyên, vật liệu vật tư, linh kiện (mục 4, 5, 6 và 7) đạt từ 3 điểm trở lên.
□ Không đồng ý cấp Giấy
chứng nhận: các trường hợp còn lại.
|
|
THÀNH
VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
BIÊN BẢN HỌP
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
A. Thông tin chung
1. Tên công nghệ:
…………………………………………………………………………………
- Bên giao công nghệ:
…………………………………………………………………………….
- Bên nhận công nghệ:
……………………………………………………………………………
3. Địa điểm và thời
gian họp thẩm định:
- Địa điểm: ……………………………………………….……………………………………
- Ngày họp: ……………………………………………………………………………………
4. Quyết định thành lập
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ số ……/QĐ... ngày.. .tháng.. .năm... của ……………………………………………………………………………………
5. Số thành viên có mặt
trên tổng số thành viên: ………………………./…………………….
Vắng mặt: .... Người; Họ
và tên: ………………………………………………………..
6. Đại biểu tham dự: ………………………………………………………………………………
B. Nội dung làm việc
1. Các ý kiến của thành
viên thẩm định
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Kết luận của Hội
đồng về các nội dung thẩm định
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Kết quả bỏ phiếu
|
TT
|
Thành
viên Hội
đồng
|
Kết
quả
|
|
Công
nghệ chuyển giao phù hợp và nội dung chuyển giao đáp ứng tin cậy
|
Công
nghệ chuyển giao phù hợp nhưng nội dung chuyển giao chưa đáp ứng tin cậy
|
Công
nghệ chuyển giao không phù hợp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kiến nghị của hội
đồng
□ Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận.
□ Không cấp Giấy chứng
nhận.
|
THƯ
KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 06
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
Kính
gửi: ……………………….(thủ trưởng Cơ quan cấp Giấy chứng nhận )
Trên cơ sở Biên bản họp
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ thành lập theo Quyết định số... ngày ...
tháng ... năm... của................ (thủ trưởng Cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
Thay mặt Hội đồng, xin
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao đối với:
- Tên công nghệ chuyển
giao:
…………………………………………………………………
- Lĩnh vực công nghệ
chuyển giao:
……………………………………………………………
- Bên giao công nghệ:
…………………………………………………………………………..
- Bên nhận công nghệ:
………………………………………………………………………….
- Tên dự án nhận chuyển
giao công nghệ:
……………………………………………………
I. Kết quả thẩm định
như sau:
……………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………
…………………
II. Một số vấn đề cần
lưu ý (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
……..,
ngày... tháng...năm ...
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 07
|
(CƠ
QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)
GIẤY
CHỨNG NHẬN
CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Số:
/GCN
Chứng
nhận lần đầu ngày .... tháng .... năm 20...
(Sửa
đổi, bổ sung/cấp lại lần thứ.... ngày .... tháng .... năm 20...)
Bên giao công nghệ:
Tên:
……………………………………………………………………………………
………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
………………
Số điện thoại:
……………………………………………………Email:
…………………………..…..
Mã số doanh nghiệp/dự
án đầu tư:
……………………………………………………………………
Bên nhận công nghệ:
Tên:
……………………………………………………………………………………
………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………
………………
Số điện thoại:
……………………………………………………Email:
………………..……………..
Mã số doanh nghiệp/dự
án đầu tư:
……………………………………………………………………
Chứng
nhận chuyển giao công nghệ:
1. Tên dự án nhận
công nghệ chuyển giao:
…………………………………………………………
2. Tên công nghệ chuyển
giao:
……………………………………………………………………….
3. Sản phẩm công nghệ:
……………………………………………………………………………….
4. Đối tượng chuyển
giao:
……………………………………………………………………………..
5. Phương thức chuyển
giao:
………………………………………………………………………….
6. Phạm vi quyền chuyển
giao:
………………………………………………………………………..
7. Thời hạn chuyển
giao:
………………………………………………………………………………
Số đăng ký:
…………./ĐK-……… Quyển số: ……….,ngày…….. tháng..... năm 20......
THỦ
TRƯỞNG
(CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 08[15]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG
NHẬN
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính
gửi: …………………….. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
Theo văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ số......................, ký ngày ..............................
giữa các bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số).
Đã được cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao số ....................
ngày... tháng... năm.....
Ngày
....................., chúng tôi đã ký văn bản số ................... thỏa
thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Chúng tôi xin gửi
.............................. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung
gồm các tài liệu như sau:
- Bản chính Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung
bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực
(đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài);
- Thuyết minh nội dung
chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa
đổi, bổ sung;
- Báo cáo về kết quả
triển khai các nội dung chuyển giao công nghệ ghi trong thỏa thuận chuyển giao
công nghệ sửa đổi, bổ sung.
Chúng tôi cam kết về
tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê
khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị
............................................ (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem
xét, cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa
đổi, bổ sung.
|
|
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký
tên, đóng dấu (nếu có)
|
Mẫu số 09[16]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
…………..,
ngày …. tháng …. năm ……..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính
gửi: ……………………. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
1. Tên bên giao hoặc
bên nhận công nghệ:.....................................................................
2. Địa chỉ liên
lạc:.............................................................................................................
Điện
thoại:..........................................
Fax:.................................... E-mail:.....................
3. Đã được cấp Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao số
.................... ngày ... tháng ... năm ........
4. Lý do đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận: ........................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/dự án đầu tư:... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã số)
6. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Bản chính Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao (trừ trường hợp Giấy chứng
nhận bị mất);
Chúng tôi cam kết về
tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê
khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị
.................................. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp
lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
|
|
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký
tên, đóng dấu (nếu có)
|