|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
55/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
02/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
QCVN cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải có nội dung gì?
Thông tư 55/2026/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải có nội dung gì?QCVN cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 55/2026 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. (Số hiệu QCVN 120:2026/BXD)
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải tại Việt Nam.
Tại Phần II Quy chuẩn này quy định về kỹ thuật như sau:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu chung đối với các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
- Phòng học lý thuyết đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
- Phòng thi, kiểm tra đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với từng chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về Điều khiển tàu biển đáp ứng quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển đáp ứng quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn này.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Phụ lục F của Quy chuẩn này.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải đáp ứng quy định tại Phụ lục G của Quy chuẩn này.
- Tàu huấn luyện
+ Các cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có tối thiểu 01 tàu huấn luyện theo yêu cầu của các chương trình đào tạo, huấn luyện được cấp phép và còn hạn đăng kiểm theo quy định.
+ Trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện có tàu huấn luyện đang trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc không đáp ứng được quy định tại điểm 2.5.1 có thể sử dụng loại tàu khác có đầy đủ trang thiết bị phục vụ mục đích đào tạo, huấn luyện và còn thời hạn đăng kiểm theo quy định.
(3) Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải đáp ứng đồng thời yêu cầu quy định tại Điều 1 và Điều 2 Phần II của Quy chuẩn này.
(4) Trường hợp các điều ước quốc tế về hàng hải mà Việt Nam là thành viên hoặc các quy định về chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới mà Quy chuẩn này chưa quy định cụ thể thì cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với chương trình đào tạo, huấn luyện đó được thực hiện theo danh mục và hướng dẫn về trang thiết bị phục vụ huấn luyện tại IMO Model Course tương ứng.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 55/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/1/2027.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 29/2017/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng
thuyền viên hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP;
Thực
hiện Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho
thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và
Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ
sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
hàng hải.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền
viên hàng hải.
Số
hiệu QCVN 120:2026/BXD.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2027.
2.
Bãi bỏ Thông tư số 15/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào
tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ sở
đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải có trách nhiệm rà soát cơ sở vật chất,
trang thiết bị đào tạo theo các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban
hành kèm theo Thông tư này; thực hiện việc bổ sung, cải tạo, nâng cấp để bảo đảm
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Quy chuẩn trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ
trưởng (để b/c);
- Các
Thứ trưởng;
- Cục
Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công
báo;
- Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng
Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo
Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu:
VT, KHCNMT&VLXDThànhN.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
QCVN 120:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN
VIÊN HÀNG HẢI
National Technical Regulation on Facilities and
Training Equipment for Maritime Training Institutions
Lời
nói đầu
QCVN
120:2026/BXD do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học công
nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 55/2026/TT-BXD ngày 02
tháng 7 năm 2026.
QCVN
120:2026/BXD thay thế QCVN 120:2019/BGTVT.
MỤC
LỤC
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ
PHẦN II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu chung đối
với các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
1.1. Phòng học lý thuyết
1.2. Phòng thi, kiểm tra
1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực tuyến
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với từng
chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với
các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng
cao về các chuyên ngành Điều khiển tàu biển
2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với
các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào tạo nâng
cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển
2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với
các chương trình huấn luyện nghiệp vụ
2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đối với
các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
2.5. Tàu huấn luyện
3. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền
viên hàng hải
4. Quy định áp dụng IMO Model Course
PHẦN III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A. Phòng học lý thuyết
Phụ lục B. Phòng thi, kiểm tra
Phụ lục C. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực
tuyến
Phụ lục D. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối
thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ
túc, đào tạo nâng cao về các chuyên ngành Điều khiển tàu biển
Phụ lục E. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối
thiểu đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ
túc, đào tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện
tàu biển
Phụ lục F. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối
thiểu đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
Phụ lục G. Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị tối
thiểu đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT
BỊ ĐÀO TẠO CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN
HÀNG HẢI
National
Technical Regulation on Facilities
and Training Equipment for
Maritime Training Institutions
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về cơ sở vật
chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
2. Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện
thuyền viên hàng hải tại Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ
3.1.
Công ước STCW là Công ước quốc tế về tiêu
chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa
đổi.
3.2.
Công ước
SOLAS là Công ước quốc tế về An toàn
sinh mạng con người trên biển năm 1974 và các sửa đổi.
3.3.
Bộ luật Polar Code là Bộ luật quốc tế về
tàu hoạt động ở vùng nước cực.
3.4.
Bộ luật IGF là Bộ luật quốc tế về an toàn
đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm bắt cháy thấp.
3.5.
Bộ luật HSC là Bộ luật quốc tế về tàu cao
tốc.
3.6.
Tàu cao tốc (High-Speed Craft) là tàu có
tốc độ lớn nhất (tính bằng mét/giây) bằng hoặc lớn hơn giá trị:

Trong
đó, là thể tích nước
mà tàu chiếm chỗ tương ứng với đường nước thiết kế của tàu, đơn vị tính là mét
khối (m3).
Tàu
cao tốc không bao gồm các loại tàu mà thân tàu được nâng hoàn toàn lên khỏi mặt
nước ở chế độ phi dịch chuyển, nhờ lực nâng khí động học sinh ra do hiệu ứng mặt
đất.
3.7.
LNG là khí thiên nhiên hóa lỏng.
3.8.
LEL là giới hạn nổ dưới.
3.9.
Chương trình IMO Model Course là chương
trình mẫu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế về đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng
hải.
3.10.
Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền
viên hàng hải là chương trình đào tạo, huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành.
1.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu
chung đối với các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
1.1.
Phòng học lý thuyết đáp ứng yêu cầu quy định
tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.2.
Phòng thi, kiểm tra đáp ứng yêu cầu quy định
tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
1.3.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo trực
tuyến đáp ứng yêu cầu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.
2.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu
đối với từng chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
2.1.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu
đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào
tạo nâng cao các chuyên ngành về Điều khiển tàu biển đáp ứng quy định tại Phụ lục
D của Quy chuẩn này.
2.2.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu
đối với các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn, bổ túc, đào
tạo nâng cao các chuyên ngành về khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển
đáp ứng quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn này.
2.3.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu
đối với các chương trình huấn luyện nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Phụ lục F của
Quy chuẩn này.
2.4.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu
đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải đáp ứng quy định tại Phụ lục
G của Quy chuẩn này.
2.5.
Tàu huấn luyện
2.5.1.
Các cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có tối
thiểu 01 tàu huấn luyện theo yêu cầu của các chương trình đào tạo, huấn luyện
được cấp phép và còn hạn đăng kiểm theo quy định.
2.5.2.
Trường hợp cơ sở đào tạo, huấn luyện có
tàu huấn luyện đang trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc không đáp ứng
được quy định tại điểm 2.5.1 có thể sử dụng loại tàu khác có đầy đủ trang thiết
bị phục vụ mục đích đào tạo, huấn luyện và còn thời hạn đăng kiểm theo quy định.
3.
Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải đáp ứng đồng thời yêu cầu quy định
tại Điều 1 và Điều 2 Phần II của Quy chuẩn này.
4.
Trường hợp các điều ước quốc tế về hàng hải
mà Việt Nam là thành viên hoặc các quy định về chương trình đào tạo, huấn luyện
thuyền viên được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới mà Quy chuẩn này chưa quy định
cụ thể thì cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với chương trình đào tạo, huấn
luyện đó được thực hiện theo danh mục và hướng dẫn về trang thiết bị phục vụ huấn
luyện tại IMO Model Course tương ứng.
1.
Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và
phòng, chống cháy nổ trong đào tạo, huấn luyện
1.1.
Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
hàng hải phải bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong toàn bộ
quá trình đào tạo, huấn luyện, thực hành, thực tập.
1.2.
Khu vực đào tạo, huấn luyện thực hành:
1.2.1.
Bố trí nội quy thực hành, quy trình hướng
dẫn vận hành an toàn.
1.2.2.
Học viên tham gia thực hành phải được
trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với nội dung huấn luyện.
1.2.3.
Bảo đảm điều kiện chiếu sáng, thông gió
và có biện pháp phòng, chống cháy nổ và các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
khác (nếu có).
2.
Yêu cầu về kiểm định, chứng nhận đối với
máy, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện
2.1.
Đối với các máy, thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động (như nồi hơi; thiết bị nâng, hạ; thiết bị chịu
áp lực) phải được kiểm định bởi tổ chức đủ điều kiện theo quy định, chỉ được
đưa vào sử dụng sau khi có kết quả kiểm định đạt yêu cầu và còn hiệu lực.
2.2.
Đối với các trang thiết bị an toàn,
phương tiện bảo vệ cá nhân, trang thiết bị đo lường phục vụ đào tạo, huấn luyện
phải được quản lý, sử dụng, bảo dưỡng đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
1.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức
triển khai thực hiện Quy chuẩn này trong phạm vi toàn quốc.
2.
Người đứng đầu cơ sở đào tạo, huấn luyện
thuyền viên hàng hải chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này.
A1.
Yêu cầu cơ bản về phòng học lý thuyết
A1.1.
Có diện tích của từng phòng không ít hơn 48 m² và bảo đảm diện tích tối thiểu
1,5 m² cho mỗi học viên.
A1.2.
Cơ sở đào tạo phải bố trí tối thiểu 01 phòng học lý thuyết đối với mỗi 10 chương
trình đào tạo, huấn luyện. Trường hợp số lượng chương trình đào tạo vượt quá bội
số của 10 phải bố trí thêm phòng học tương ứng.
A2.
Phòng học lý thuyết được trang bị theo nội dung tối thiểu tại Bảng A1 dưới đây.
Bảng A1:
Danh mục trang thiết bị phòng học lý
thuyết
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Bộ
máy vi tính để bàn hoặc máy tính xách tay
|
Bộ
|
01
|
-
Loại thông dụng trên thị trường có kết nối internet và có cấu hình tối thiểu
cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm văn phòng;
-
Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay);
-
Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wi-Fi và Bluetooth;
-
Có khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng.
|
|
2.
|
Màn
hình ti vi hoặc Máy chiếu (Projector)
|
Chiếc
|
01
|
-
Màn hình ti vi có kích thước ≥ 55 inch;
-
Máy chiếu (Projector) có kích thước màn
chiếu ≥ 1,8 m x 1,8 m.
|
|
3.
|
Loa
|
Chiếc
|
01
|
Công
suất 40 - 60 W, có khả năng phát âm thanh đồng bộ với hình ảnh từ video phát
trên máy tính.
|
|
4.
|
Bảng
viết
|
Chiếc
|
01
|
-
Bảng trắng để viết bút dạ hoặc bảng
xanh viết phấn;
-
Kích thước 2,4 m x 1,2 m.
|
B1.
Yêu cầu cơ bản về phòng thi, kiểm tra
B1.1.
Có tối thiểu 01 phòng thi, kiểm tra với diện tích không nhỏ hơn 48 m2
và bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m2 cho mỗi học viên.
B1.2.
Phòng thi, kiểm tra được trang bị hệ thống máy tính số lượng tối thiểu 10 chiếc,
có cấu hình đáp ứng yêu cầu cài đặt và vận hành các phần mềm thi, kiểm tra.
B2.
Phòng thi, kiểm tra được trang bị theo nội dung tối thiểu tại Bảng B1 dưới đây.
Bảng B1:
Danh mục trang thiết bị phòng thi, kiểm
tra
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Camera
giám sát
|
Chiếc
|
02
|
-
Có độ phân giải tối thiểu là Full HD (1920×1080);
-
Góc nhìn rộng để bao phủ toàn bộ phòng thi;
-
Ghi hình, âm thanh liên tục trong suốt
thời gian thi;
-
Lưu trữ nội dung ghi hình, âm thanh tối
thiểu 03 tháng.
|
|
2.
|
Màn
hình ti vi
|
Chiếc
|
02
|
-
Kích thước màn hình ti vi ≥ 50 inch;
-
Lắp đặt 01 màn hình ti vi tại phòng chờ
của học viên và 01 màn hình ti vi tại khu vực giám sát kết nối với hệ thống
camera giám sát.
|
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG
THIẾT BỊ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
Cơ
sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, thiết
bị, thư viện, học liệu để triển khai đào tạo trực tuyến:
C1.
Có phòng kỹ thuật bảo đảm diện tích để lắp đặt các thiết bị của hệ thống đào tạo
trực tuyến; có phòng làm việc đáp ứng về diện tích và trang thiết bị phục vụ
sinh hoạt của các cán bộ quản lý, cán bộ hỗ trợ học tập và giảng viên;
C2.
Đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng của trang thiết bị, hạ tầng, phần mềm cần
thiết phục vụ cho phương thức đào tạo trực tuyến; hệ thống quản lý tuyển sinh,
đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ;
C3.
Có hệ thống kỹ thuật hỗ trợ thực hiện đào tạo trực tuyến bảo đảm: Cung cấp các
thông tin liên quan tới đào tạo trực tuyến; lưu trữ và truyền tải nội dung chương
trình đào tạo trực tuyến tới người học; giám sát, quản lý và đánh giá người học
trong quá trình học tập; lưu trữ và bảo mật thông tin về việc học tập, quá
trình tham gia học tập cũng như hồ sơ cá nhân của người học đáp ứng các quy định
pháp luật hiện hành và quy định của cơ sở đào tạo về lưu trữ và bảo mật thông
tin; kết nối thông tin giữa người học, giảng viên và cán bộ quản lý qua hệ thống
công nghệ thông tin;
C4.
Có thư viện, thư viện điện tử, học liệu với số lượng sách, giáo trình, tài liệu
tham khảo và các cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành bảo đảm để cung cấp, hỗ trợ
cho việc học tập và nghiên cứu của người học.
DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN
NGẮN HẠN, BỔ TÚC, ĐÀO TẠO NÂNG CAO CÁC CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
D1. Phòng thực hành thiên văn - địa văn (Tham
chiếu: IMO Model Course 7.03)
Danh
mục trang thiết bị phòng thực hành thiên văn - địa văn bao gồm tối thiểu các nội
dung trong bảng D1 dưới đây.
Bảng D1: Danh mục trang thiết bị phòng thực hành thiên
văn - địa văn
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Bàn
hải đồ
|
Chiếc
|
05
|
Kích
thước tối thiểu 1,2 m x 0,5 m, có thanh chống gãy hải đồ.
|
|
2.
|
Hải
đồ
|
Bộ
|
05
|
Đảm
bảo đủ một chuyến đi quốc tế - gồm tổng đồ, hải đồ dẫn đường, hải đồ khu vực.
|
|
3.
|
Dụng
cụ thao tác hải đồ
|
Bộ
|
10
|
Bao
gồm bộ eke, thước song song, compa hàng hải, bút chì, tẩy, kính lúp.
|
|
4.
|
Tài
liệu và ấn phẩm hàng hải
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với chuyến đi quốc tế và hải đồ.
|
|
5.
|
Sextant
hàng hải
|
Chiếc
|
02
|
Loại
dùng trên tàu biển.
|
|
6.
|
Lịch
Thiên văn hàng hải
|
Quyển
|
10
|
Loại
dùng trên tàu biển.
|
D2.
Phòng mô phỏng buồng lái (Tham chiếu:
IMO Model Course 1.22)
Phòng
mô phỏng buồng lái lắp đặt tối thiểu 01 hệ thống mô phỏng buồng lái đáp ứng các
yêu cầu sau:
D2.1.
Các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
D2.1.1.
Hệ thống hình ảnh: Thể hiện góc quan sát tối thiểu phải đạt 180° về phía trước,
tính từ hướng mũi tàu chủ (0°) sang mạn trái và mạn phải, trong đó mỗi bên
không nhỏ hơn 90°; được hỗ trợ hiển thị hình ảnh điều kiện môi trường: ngày,
đêm, mưa, sương mù, gió, dòng chảy, sóng.
D2.1.2.
Có khả năng tạo ra ít nhất 20 tàu mục tiêu.
D2.1.3.
Bố trí các thiết bị điều khiển: bánh lái, cần điều khiển chân vịt, máy chính, hệ
thống neo, hệ thống lái tự động.
D2.1.4.
Hệ thống âm thanh: mô phỏng tín hiệu còi, sóng, gió, liên lạc VHF.
D2.1.5.
Cho phép giảng viên, huấn luyện viên theo dõi, can thiệp, thay đổi điều kiện huấn
luyện.
D2.1.6.
Có các mặt chỉ báo mô phỏng thông số tốc độ, hướng đi của tàu chủ, góc bánh
lái, vòng tua máy chính, bước chân vịt, hướng gió và tốc độ gió tương đối.
D2.1.7.
Có hệ thống giám sát camera, ghi hình và phát lại.
D2.1.8.
Hệ thống phải hỗ trợ xây dựng kịch bản điều động: cập, rời cầu; ra, vào cảng;
neo, nhổ neo; quay trở trong luồng hẹp; điều động tàu trong điều kiện thời tiết
xấu, các tình huống khẩn cấp; điều động phối hợp với tàu lai.
D2.1.9.
Vùng nước mô phỏng: Hệ thống phải có sẵn các vùng nước tiêu chuẩn như luồng ven
biển, luồng vào cảng, khu nước hạn chế, khu neo, vùng nước ngoài khơi; hải đồ
phải thể hiện đầy đủ phao tiêu, hải đăng, cầu cảng, luồng hàng hải, khu vực cấm
và các thông tin an toàn hàng hải khác.
D2.1.10.
Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục ≥ 04 giờ.
D2.2.
Chức năng mô phỏng
D2.2.1.
Đặc tính điều động của tàu chủ, có thể thay đổi 05 loại tàu khác nhau (bao gồm:
tàu hàng, tàu dầu, tàu container, tàu khí hoá lỏng, tàu khách) và có tổng dung
tích từ 3.000 trở lên.
D2.2.2.
Lập tuyến hành trình và xác định vị trí tàu.
D2.2.3.
Duy trì ca trực hàng hải an toàn.
D2.2.4.
Đầy đủ tính năng cơ bản của các thiết bị Radar/ARPA; hệ thống thông tin và hiển
thị hải đồ điện tử (ECDIS); hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống tự động
nhận dạng (AIS); thiết bị thông tin liên lạc - VHF, liên lạc tới buồng máy được
kết nối qua trạm điều khiển của huấn luyện viên; la bàn từ; la bàn con quay; tốc
độ kế; máy đo sâu.
D2.2.5.
Các trạng thái thời tiết, tầm nhìn xa khác nhau.
D2.3.
Kiểm định, chứng nhận:
Hệ
thống mô phỏng buồng lái phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức được cơ quan
có thẩm quyền công nhận xác nhận sự phù hợp với yêu cầu của Công ước STCW trước
khi đưa vào sử dụng.
D3.
Phòng phần mềm ứng dụng xếp dỡ hàng hóa (Tham
chiếu: IMO Model Course 7.01)
Danh
mục trang thiết bị và tính năng phần mềm đối với phòng phần mềm ứng dụng xếp dỡ
hàng hóa gồm tối thiểu các nội dung trong bảng D3 dưới đây.
Bảng D3: Danh mục trang thiết bị và tính năng phần mềm
đối với phòng phần mềm ứng dụng xếp dỡ hàng hóa
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Máy
vi tính trạm
|
Bộ
|
25
|
Cài
đặt được các phần mềm liên quan đến hệ thống và có cấu hình phù hợp với phần
mềm hệ thống.
|
|
2
|
Máy
vi tính chủ
|
Bộ
|
01
|
Có
cấu hình phù hợp với phần mềm hệ thống
|
|
3
|
Máy
chiếu (Projector) hoặc Ti vi
|
Bộ
|
01
|
Máy
chiếu: Kích thước màn chiếu ≥ 1,8 m x 1,8 m; Ti vi: Kích thước tối thiểu 65
inch có kết nối HDMI, internet.
|
|
4
|
Phần
mềm xếp dỡ hàng bách hóa
|
Bộ
|
01
|
Có
chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn
nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), chiều cao mạn khô theo tỷ trọng
nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn;
nước dằn tàu cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng hóa; giám định mớn
nước;
|
|
5
|
Phần
mềm xếp dỡ hàng lỏng
|
Bộ
|
01
|
Có
chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn
nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), độ nghiêng, chiều cao mạn khô
theo tỷ trọng nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt
và mô men uốn; lượng ballast cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng
hóa.
|
|
6
|
Phần
mềm xếp dỡ hàng rời
|
Bộ
|
01
|
Có
chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn
nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), chiều cao mạn khô theo tỷ trọng
nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn;
nước dằn tàu cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ hàng hóa; giám định mớn
nước.
|
|
7
|
Phần
mềm xếp dỡ Container
|
Bộ
|
01
|
Có
chức năng tính toán, lưu trữ và in các báo cáo về: mớn nước (mớn nước mũi, mớn
nước lái, mớn nước giữa, hiệu số mớn nước), chiều cao mạn khô theo tỷ trọng
nước; ổn định nguyên vẹn; sức bền dọc thân tàu bao gồm lực cắt và mô men uốn,
mô men xoắn; lượng nước dằn tàu cần thiết để tàu hành hải an toàn; phân bổ
hàng hóa; khả năng xếp chồng container; giám định mớn nước; tầm nhìn hàng hải
từ buồng lái.
|
D4. Tàu huấn luyện
Có
tối thiểu 01 tàu huấn luyện đáp ứng quy định tại điểm 2.5 Điều 2 Phần II của
Quy chuẩn này.
PHỤ LỤC E
DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN
NGẮN HẠN, BỔ TÚC, ĐÀO TẠO NÂNG CAO CÁC CHUYÊN NGÀNH VỀ KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN,
KỸ THUẬT ĐIỆN TÀU BIỂN
E1.
Phòng mô phỏng buồng máy - điện,
điện tử (Tham chiếu: IMO Model Course 2.07)
E1.1.
Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu:
E1.1.1.
Có bảng điều khiển (có thể dùng máy chiếu có kích thước màn chiếu ≥ 1,8 m x 1,8
m; hoặc ti vi: kích thước tối thiểu 65 inch có kết nối HDMI để hiển thị thay thế),
bao gồm: bảng khởi động/dừng máy chính, máy phát, nồi hơi, hệ thống bơm; hệ thống
báo động, cảnh báo, hiển thị thông số (áp suất, nhiệt độ, mức dầu/nước); các cần
điều khiển, công tắc, nút nhấn điều khiển các hệ thống liên quan.
E1.1.2.
Cho phép tạo tình huống sự cố: quá nhiệt, mất áp suất, cháy nổ, mất điện toàn bộ,
hỏng bơm, rò rỉ đường ống.
E1.1.3.
Cho phép thay đổi các điều kiện bên ngoài để ảnh hưởng đến hoạt động mô phỏng:
thời tiết, mớn nước tàu, nhiệt độ nước biển và không khí.
E1.1.4.
Cho phép thay đổi các động lực mô phỏng: chạy khẩn cấp, phản ứng của quá trình,
phản ứng của tàu.
E1.1.5.
Có chức năng ghi hình, phát lại, xuất báo cáo kết quả thao tác.
E1.1.6.
Cung cấp chức năng cô lập từng quá trình cụ thể, như: tốc độ, hệ thống điện, hệ
thống dầu diesel, hệ thống dầu bôi trơn, hệ thống dầu nặng, hệ thống nước biển,
hệ thống hơi, nồi hơi khí xả và máy phát điện tuabin, để phục vụ các bài tập huấn
luyện chuyên biệt.
E1.1.7.
Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục ≥ 04 giờ.
E1.2.
Chức năng mô phỏng:
Mô
phỏng đầy đủ các chức năng cơ bản của hệ động lực tàu biển; điện, điện tử tàu
biển, bao gồm: máy chính, máy lái, hệ thống chân vịt; máy phát điện, bảng điện
chính; nồi hơi; hệ thống dầu bôi trơn, cung cấp nhiên liệu, nước làm mát, khí
nén, nước nồi hơi, khí xả; hệ thống bơm nước dằn tàu, bơm la canh, bơm cứu hỏa,
bơm phục vụ hệ thống khác.
E1.3.
Kiểm định, chứng nhận:
Hệ
thống mô phỏng buồng máy phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức được cơ quan
có thẩm quyền công nhận xác nhận sự phù hợp với yêu cầu của Công ước STCW trước
khi đưa vào sử dụng.
E2.
Phòng thực hành máy sống (Tham chiếu:
IMO Model Course 7.02; 7.04)
Danh
mục trang thiết bị đối với phòng thực hành máy sống bao gồm tối thiểu các nội
dung trong bảng E2 dưới đây.
Bảng E2. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực
hành máy sống
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Động
cơ Diesel lai chân vịt
|
Chiếc
|
01
|
Công
suất ≥ 750 kW, bơm cao áp rời, khởi động bằng khí nén.
|
|
2.
|
Chân
vịt và hệ trục
|
Hệ thống
|
01
|
Phù
hợp với động cơ lai.
|
|
3.
|
Tổ
hợp Diesel lai máy phát
|
Bộ
|
02
|
Công
suất ≥ 50 kW, bơm cao áp cụm, khởi động điện.
|
|
4.
|
Hệ
thống lạnh thực phẩm
|
Hệ thống
|
01
|
Có
tối thiểu 01 buồng rau và 01 buồng thịt.
|
|
5.
|
Hệ
thống điều hòa không khí trung tâm
|
Hệ thống
|
01
|
Công
suất ≥ 15 kW.
|
|
6.
|
Hệ
thống khí nén
|
Hệ thống
|
01
|
Có
đầy đủ thiết bị phục vụ khởi động động cơ Diesel và cung cấp khí điều khiển.
|
|
7.
|
Máy
nén khí
|
Chiếc
|
02
|
Có
sản lượng phù hợp với hệ thống
|
|
8.
|
Máy
lọc dầu đốt
|
Chiếc
|
02
|
Loại
03 pha.
|
|
9.
|
Máy
phân ly dầu nước
|
Chiếc
|
01
|
Đảm
bảo hàm lượng dầu trong nước thải ≤ 15 ppm.
|
|
10.
|
Buồng
điều khiển máy
|
Chiếc
|
01
|
Khởi
động và điều khiển được máy chính.
|
|
11.
|
Bảng
phân phối điện chính
|
Chiếc
|
01
|
Phù
hợp với các trang thiết bị lắp đặt trong buồng máy, có hệ thống hòa đồng bộ.
|
|
12
|
Hệ
thống cung cấp nhiên liệu
|
Hệ thống
|
01
|
Phù
hợp với động cơ Diesel lai chân vịt và máy phát điện.
|
|
13.
|
Hệ
thống nước làm mát
|
Hệ thống
|
01
|
Phải
bao gồm cả nước biển và nước ngọt làm mát.
|
|
14.
|
Hệ
thống dầu bôi trơn
|
Hệ thống
|
01
|
Phù
hợp với động cơ Diesel lai chân vịt và máy phát điện.
|
|
15.
|
Hệ
thống lái
|
Hệ thống
|
01
|
Kiểu
thủy lực.
|
|
16.
|
Dụng
cụ phòng cháy chữa cháy
|
Bộ
|
01
|
Có
tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2;
bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m3 cát phòng chống cháy;
01 chiếc xẻng xúc cát; 01 chiếc thang.
|
|
17.
|
Dụng
cụ cứu thương
|
Bộ
|
01
|
Tủ
thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát
trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ
bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng
tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương.
|
E3.
Phòng thực hành nồi hơi (Tham chiếu:
IMO Model Course 7.02; 7.04)
Danh
mục trang thiết bị đối với phòng thực hành nồi hơi bao gồm tối thiểu các nội
dung trong bảng E3 dưới đây.
Bảng E3. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực
hành nồi hơi
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Nồi
hơi phụ
|
Bộ
|
01
|
Có
sản lượng ≥ 200 kg/h, áp suất làm việc ≥ 04 kg/cm2
|
|
2.
|
Hệ
thống điều khiển nồi hơi
|
Hệ thống
|
01
|
Phù
hợp với nồi hơi.
|
|
3.
|
Hệ
thống cấp nước nồi hơi
|
Hệ thống
|
01
|
Phù
hợp với nồi hơi.
|
|
4.
|
Hệ
thống nhiên liệu nồi hơi
|
Hệ thống
|
01
|
Phù
hợp với nồi hơi.
|
|
5.
|
Dụng
cụ phòng cháy chữa cháy
|
Bộ
|
01
|
Có
tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2; bình bột); bảng
tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m3 cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng xúc
cát; 01 chiếc thang.
|
|
6.
|
Dụng
cụ cứu thương
|
Bộ
|
01
|
Tủ
thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát
trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ
bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng
tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương.
|
E4. Phòng thực hành sửa chữa (Tham chiếu: IMO
Model Course 7.02; 7.04)
Danh
mục trang thiết bị đối với phòng thực hành sửa chữa bao gồm tối thiểu các nội
dung trong bảng E4 dưới đây.
Bảng E4. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực
hành sửa chữa
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Động
cơ Diesel
|
Bộ
|
01
|
Công
suất ≥ 50 kW.
|
|
2.
|
Sơ
mi xi lanh
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
3.
|
Nắp
xi lanh
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
4.
|
Piston
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
5.
|
Bơm
cao áp
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW, trong đó 02 chiếc bơm cụm và 02 chiếc
bơm rời.
|
|
6.
|
Vòi
phun
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
7.
|
Trục
khuỷu
|
Chiếc
|
02
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
8.
|
Trục
cam
|
Chiếc
|
02
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
9.
|
Xu
páp
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
10.
|
Xéc
măng
|
Bộ
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
11.
|
Tay
biên
|
Chiếc
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
12.
|
Bạc
đỡ chính
|
Bộ
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
13.
|
Bạc
biên
|
Bộ
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
14.
|
Ắc
piston và bạc ắc
|
Bộ
|
04
|
Của
động cơ Diesel có công suất ≥ 50 kW.
|
|
15.
|
Bơm
ly tâm
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 20 m³/h.
|
|
16.
|
Bơm
bánh răng
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 01 m³/h.
|
|
17.
|
Bơm
trục vít
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 05 m³/h.
|
|
18.
|
Bơm
cánh gạt
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 01 m³/h.
|
|
19.
|
Bơm
Piston rô to hướng trục
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 01 m³/h.
|
|
20.
|
Động
cơ thủy lực
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 01 m³/h.
|
|
21.
|
Máy
lọc dầu đốt
|
Chiếc
|
01
|
03
pha.
|
|
22.
|
Máy
nén khí
|
Chiếc
|
01
|
Lưu
lượng ≥ 20 m³/h.
|
|
23.
|
Tua
bin khí xả
|
Chiếc
|
01
|
Thông
dụng trên tàu.
|
|
24.
|
Bộ
điều tốc
|
Chiếc
|
01
|
Thông
dụng trên tàu.
|
|
25.
|
Bầu
hâm
|
Chiếc
|
01
|
Có
diện tích trao đổi nhiệt ≥ 10 m² .
|
|
26.
|
Sinh
hàn
|
Chiếc
|
02
|
Có
diện tích trao đổi nhiệt ≥ 10 m²; 01 chiếc dạng tấm, 01 chiếc dạng ống.
|
|
27.
|
Bộ
dụng cụ đo lường
|
Bộ
|
04
|
Loại
thông dụng trên thị trường, phù hợp với các trang thiết bị khác được bố trí
trong phòng này.
|
|
Mỗi
bộ bao gồm:
|
|
Thước
cặp
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Thước
đo cao
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Pan
me đo ngoài
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Pan
me đo trong
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Đồng
hồ so đo ngoài
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Đồng
hồ so đo trong
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Dưỡng
ren
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Căn
lá đo khe hở
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Thước
phẳng
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
28.
|
Bộ
dụng cụ đo sơ mi xi lanh
|
Chiếc
|
01
|
Phù
hợp với xi lanh động cơ Diesel được trang bị trong phòng.
|
|
29.
|
Thiết
bị đo nhiệt độ từ xa
|
Chiếc
|
02
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
30.
|
Thiết
bị đo áp suất khí cháy trong xi lanh động cơ Diesel
|
Bộ
|
02
|
Phù
hợp với động cơ Diesel được trang bị trong phòng này.
|
|
31.
|
Bộ
dụng cụ tháo, lắp chuyên dùng cho máy lọc
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với máy lọc được trang bị trong phòng.
|
|
32.
|
Bộ
dụng cụ tháo, lắp chuyên dùng cho động cơ Diesel
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với động cơ Diesel được trang bị trong phòng.
|
|
33.
|
Bộ
dụng cụ tháo lắp chuyên dùng cho tua bin
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với tua bin được trang bị trong phòng.
|
|
34.
|
Dụng
cụ tháo, lắp xéc măng
|
Bộ
|
02
|
Phù
hợp với xéc măng của động cơ Diesel được trang bị trong phòng.
|
|
35.
|
Dụng
cụ vào xéc măng
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với xéc măng của động cơ Diesel được trang bị trong phòng.
|
|
36.
|
Dụng
cụ đo độ co bóp trục khuỷu
|
Bộ
|
02
|
Phù
hợp với động cơ Diesel được trang bị trong phòng.
|
|
37.
|
Vam
|
Bộ
|
02
|
Phù
hợp với trang thiết bị trong phòng.
|
|
Mỗi
bộ bao gồm:
|
|
Loại
2 chấu
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Loại
3 chấu
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
38.
|
Pa
lăng
|
Bộ
|
02
|
Trọng
tải: 03 - 05 tấn.
|
|
39.
|
Bộ
đục gioăng
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường
|
|
40.
|
Bộ
ta rô ren
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường
|
|
41.
|
Bộ
dụng cụ tháo, lắp
|
Bộ
|
04
|
Phù
hợp với trang thiết bị trong phòng
|
|
Mỗi
bộ bao gồm:
|
|
Cờ
lê
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Cờ
lê lục giác
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Cờ
lê đa năng
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Cờ
lê lực
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Mỏ
lết
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Khẩu
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Kìm
mở phanh trong, ngoài thẳng
|
Chiếc
|
02
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Kìm
mở phanh trong, ngoài cong
|
Chiếc
|
02
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Kìm
chết
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Kìm
cắt
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Kìm
điện
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Kéo
cắt
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Tuốc
nơ vít 2 cạnh
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Tuốc
nơ vít 4 cạnh
|
Bộ
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Búa
sắt
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Búa
đầu cao su
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Dũa
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Cưa
sắt
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
Bình
bơm dầu bằng tay
|
Bình
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
42.
|
Thiết
bị cầm tay
|
Bộ
|
02
|
Loại
thông dụng trên thị trường, mỗi bộ bao gồm: 01 chiếc máy khoan cầm tay; 01
chiếc máy mài cầm tay; 01 chiếc máy cắt cầm tay.
|
|
43.
|
Bàn
rà phẳng
|
Chiếc
|
02
|
Có
diện tích ≥ 01 m².
|
|
44.
|
Bàn
cân vòi phun
|
Chiếc
|
02
|
Phù
hợp với vòi phun.
|
|
45.
|
Bộ
kim thông vòi phun
|
Bộ
|
02
|
Phù
hợp với vòi phun.
|
|
46.
|
Dụng
cụ phòng cháy chữa cháy
|
Bộ
|
01
|
Có
tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2;
bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m³ cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng
xúc cát; 01 chiếc thang.
|
|
47.
|
Dụng
cụ cứu thương
|
Bộ
|
01
|
Tủ
thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát
trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ
bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng
tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương.
|
E5. Phòng thực hành cơ khí (Tham chiếu: IMO Model
Course 7.02; 7.04)
Danh
mục trang thiết bị đối với phòng thực hành cơ khí bao gồm tối thiểu các nội
dung trong bảng E5 dưới đây.
Bảng E5. Danh mục trang thiết bị đối với phòng thực hành cơ khí
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Máy
hàn điện
|
Chiếc
|
04
|
Dòng
điện hàn ≤ 300 A.
|
|
2.
|
Máy
tiện
|
Chiếc
|
04
|
Đường
kính tiện < 400 mm.
|
|
3.
|
Máy
khoan
|
Chiếc
|
04
|
Đường
kính khoan từ 2,5 - 30 mm.
|
|
4.
|
Bàn
gia công nguội
|
Bộ
|
01
|
Số
vị trí làm việc: ≥ 20.
|
|
5.
|
Máy
mài
|
Chiếc
|
04
|
Đường
kính đá mài: ≥ 200 mm.
|
|
6.
|
Dụng
cụ bảo hộ nghề hàn
|
Bộ
|
06
|
Mỗi
bộ bao gồm: 01 đôi găng tay da, 01 đôi giày da; 01 chiếc kính hàn; 01 chiếc mặt
nạ hàn; 01 chiếc yếm hàn.
|
|
7.
|
Dụng
cụ phòng cháy chữa cháy
|
Bộ
|
01
|
Có
tối thiểu 03 bình cứu hỏa xách tay (bao gồm: bình bọt; bình CO2;
bình bột); bảng tiêu lệnh chữa cháy; 0,5 m³ cát phòng chống cháy; 01 chiếc xẻng
xúc cát; 01 chiếc thang.
|
|
8.
|
Dụng
cụ cứu thương
|
Bộ
|
01
|
Tủ
thuốc sơ cứu bao gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát
trùng (cồn, nước muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ
bản (giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng
tay, khẩu trang); 01 chiếc cáng cứu thương.
|
E6. Tàu huấn luyện
Có
tối thiểu 01 tàu huấn luyện đáp ứng quy định tại điểm 2.5 Điều 2 Phần II của
Quy chuẩn này.
PHỤ LỤC F
DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ CHUYÊN
MÔN
F1. Chương trình huấn luyện kỹ thuật
cứu sinh (Tham chiếu: IMO Model Course 1.19)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện kỹ thuật cứu sinh bao gồm tối
thiểu các nội dung trong Bảng F1 dưới đây.
Bảng F1: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện kỹ thuật cứu sinh
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Phao
áo cứu sinh
|
Chiếc
|
25
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43
kg và chiều cao ≥ 155 cm, trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao.
|
|
2.
|
Quần
áo chống mất nhiệt
|
Chiếc
|
10
|
Loại
sử dụng thông dụng trên tàu biển, bộ đồ mặc toàn thân, làm từ vật liệu
chống thấm nước, có khả năng giữ nhiệt.
|
|
3.
|
Phao
tròn
|
Chiếc
|
02
|
-
Khối lượng ≥ 2,5 kg;
-
Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển,
phao được làm bằng vật liệu có tính nổi tốt, không bị ảnh hưởng do bị chà
xát, va đập làm mất tính nổi;
-
Đường kính ngoài của phao tròn không được
lớn hơn 800 mm và đường kính trong của nó không được nhỏ hơn 400 mm;
-
Được trang bị dây bám có đường kính
không nhỏ hơn 9,5 mm được gắn vào phao ở 04 điểm cách đều nhau.
|
|
4.
|
Phao
bè cứu sinh tự thổi
|
Chiếc
|
02
|
-
Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển,
có thể chở được ≥ 06 người, phải có mái che, khoang nổi chính phải được chia
nhỏ ít nhất thành 2 khoang riêng biệt;
-
Sàn bè phải kín nước;
-
Kèm theo phao bè phải có mắt xích yếu,
cơ cấu thuỷ tĩnh, cơ cấu giải phóng nhanh và cần hạ bè.
|
|
5.
|
Phao
bè cứu sinh cứng
|
Chiếc
|
01
|
-
Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển;
-
Sức nổi của phao bè cứu sinh cứng phải
tạo bằng các vật liệu sẵn có tính nổi, vật liệu đó bố trí càng gần mép của bè
càng tốt. Vật liệu nổi phải là vật liệu khó cháy hoặc được bảo vệ bằng lớp phủ
khó cháy;
-
Sàn của phao bè cứu sinh phải ngăn ngừa
nước thấm và phải hỗ trợ hiệu quả cho những người trong bè không chạm vào nước
và ngăn cho người trong bè khỏi bị lạnh.
|
|
6.
|
Phao
bè cứu sinh tự bơm hơi hạ bằng cần
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển, được sử dụng với các thiết bị hạ, khi được treo lên
móc nâng hoặc mắt tháo.
|
|
7.
|
Thiết
bị phát báo radar tìm kiếm cứu nạn (SART)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển.
|
|
8.
|
Thiết
bị phát tìm kiếm cứu nạn AIS (AIS SART)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển.
|
|
9.
|
Thiết
bị phát tín hiệu vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển.
|
|
10.
|
Bộ
đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên phao bè
|
Bộ
|
01
|
-
01 chiếc vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi
có chiều dài ≥ 30 m;
-
02 chiếc dao không gấp loại cán nổi và
có dây buộc kèm;
-
02 gáo múc nước nổi;
-
02 miếng bọt biển dùng để thấm và lau
nước;
-
02 chiếc neo biển;
-
02 chiếc mái chèo nổi;
-
03 dụng cụ mở hộp và 01 chiếc kéo;
-
01 bộ sơ cứu y tế kín nước;
-
01 chiếc còi hoặc thiết bị phát tín hiệu
âm thanh tương đương;
-
04 chiếc pháo hiệu dù loại sử dụng trên
tàu biển;
-
06 chiếc pháo hiệu cầm tay loại sử dụng
trên tàu biển;
-
02 chiếc phao nổi tạo khói;
-
02 chiếc đèn pin kín nước;
-
01 thiết bị phát báo radar tìm kiếm cứu
nạn (SART);
-
01 chiếc gương để phát tín hiệu ban
ngày;
-
01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo
quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước
SOLAS, in trên thẻ chống nước;
-
01 bộ dụng cụ câu cá;
-
Khẩu phần ăn cung cấp không ít hơn
2.400 kcal cho mỗi người được chở trên phao bè;
-
1,5 lít nước ngọt cho mỗi người được chở
trên phao bè;
-
01 cốc uống nước chống rỉ có chia vạch;
-
Thuốc chống say sóng và túi nôn sử dụng
cho mỗi người trong ít nhất 48 giờ;
-
01 bản hướng dẫn kỹ năng sinh tồn;
-
01 bản hướng dẫn hành động ngay lập tức;
-
02 bộ công cụ chống mất nhiệt hoặc túi chống mất nhiệt.
|
|
11.
|
Bộ
đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu sinh
|
Bộ
|
01
|
-
02 mái chèo nổi để xuồng có thể di chuyển
trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có chốt giữ hoặc dụng cụ tương đương, gắn
liền bằng dây hoặc xích;
-
02 chiếc sào móc;
-
01 gàu tát nước nổi và 02 chiếc xô;
-
01 chiếc sổ tay sinh tồn;
-
01 chiếc la bàn dạ quang hoặc có chiếu
sáng; nếu là xuồng kín hoàn toàn thì phải lắp cố định ở vị trí lái;
-
01 chiếc neo biển có dây đủ chắc, có thể
nắm được khi ướt, đủ bền trong mọi điều kiện biển;
-
02 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài ≥ 2
lần khoảng cách từ vị trí cất giữ xuồng tới mực nước khi tàu ở trạng thái nhẹ
nhất hoặc 15 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn;
-
02 chiếc rìu, đặt ở hai đầu xuồng;
-
01 chiếc thùng chứa 03 lít nước ngọt;
-
01 chiếc ca múc bằng vật liệu chống gỉ,
có dây;
-
01 chiếc cốc uống nước chống gỉ, có vạch
chia;
-
01 khẩu phần ăn dự trữ: ≥ 10.000 kJ/người,
bao gói kín khí, chứa trong hộp kín nước;
-
04 pháo hiệu dù;
-
06 pháo hiệu cầm tay;
-
02 phao nổi tạo khói;
-
01 đèn pin chống nước, dùng để phát tín
hiệu, kèm 1 bộ pin dự phòng và 1 bóng đèn dự phòng trong hộp kín nước.
-
01 gương tín hiệu ban ngày, kèm hướng dẫn
sử dụng.
-
01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo
quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước
SOLAS, in trên thẻ chống nước;
-
01 còi hoặc dụng cụ phát tín hiệu âm
thanh tương đương;
-
01 túi sơ cứu kín nước, có thể đóng kín
sau khi dùng;
-
Thuốc chống say sóng đủ dùng ít nhất 48
giờ và 1 túi nôn cho mỗi người;
-
01 chiếc dao đa năng, buộc cố định bằng
dây;
-
03 dụng cụ mở hộp;
-
02 vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥
30 m;
-
01 chiếc bơm tay để hút nước đối với xuồng
không có khả năng tự tháo nước;
-
01 bộ dụng cụ câu cá;
-
01 bộ dụng cụ để chỉnh sửa nhỏ động cơ
và phụ tùng;
-
01 bình chữa cháy xách tay chống đám cháy
dầu;
-
01 đèn pha tìm kiếm;
-
01 thiết bị phản xạ radar hiệu quả;
-
02 bộ công cụ chống mất nhiệt hoặc túi
chống mất nhiệt.
|
|
12.
|
Xuồng
cứu sinh
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Sức chở của xuồng từ 09 người đến 25
người có cân nặng trung bình 75 kg;
-
Có màu da cam;
-
Có gắn vật liệu phản quang;
-
Xuồng phải không bị chìm khi ngập nước
hoàn toàn;
-
Có trang bị động cơ đốt trong, trang bị
hệ thống khởi động thủ công hoặc hệ thống khởi động bằng điện có thể sạc lại;
-
Xuồng cứu sinh đầy tải có thể chạy ở vận
tốc 6 hải lý/giờ trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ;
-
Xuồng cứu sinh phải có lỗ xả đáy, bánh
lái, vô lăng lái hoặc cần lái;
-
Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được
lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước.
|
|
13.
|
Cáng
cứu thương
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥ 160 kg.
|
|
14.
|
Đèn
chiếu
|
Chiếc
|
01
|
Là
loại đèn kín nước, chiếu sáng liên tục ≥ 02 giờ.
|
|
15.
|
Túi
sơ cứu
|
Bộ
|
01
|
Túi
sơ cứu phải bao gồm:
-
Băng dính: 02 cuộn;
-
Băng kích thước 5 x 200 cm: 02 gói;
-
Băng kích thước 10 x 200 cm: 2 gói;
-
Băng tam giác: 04 chiếc;
-
Băng chun: 04 cuộn;
-
Gạc thấm nước: 01 gói;
-
Bông hút nước: 05 gói;
-
Garo cao su cỡ 6 x 10 cm: 02 chiếc;
-
Panh không mấu thẳng 16 - 18 cm: 01 chiếc;
-
Găng tay cao su: 05 đôi;
-
Nước muối sinh lý 0,9 %: 01 chai;
-
Cồn 90°: 01 lọ;
-
Dung dịch Betadine: 01 lọ;
-
Kim băng an toàn: 10 chiếc;
-
Tấm lót ni lông không thấm nước: 2 chiếc;
-
Kính bảo vệ mắt: 02 chiếc;
-
Nẹp cổ: 01 chiếc;
-
Nẹp cánh tay: 01 chiếc;
-
Nẹp cẳng tay: 01 chiếc;
-
Nẹp đùi: 01 chiếc;
-
Nẹp cẳng chân: 01 chiếc;
-
Kéo cắt băng: 01 chiếc.
|
|
16.
|
Băng
phản quang
|
Cuộn
|
01
|
Chiều
rộng 05 cm, có khả năng phát quang khi có ánh sáng chiếu vào.
|
|
17.
|
Thiết
bị thở oxy
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy tối thiểu 05 lít bao gồm: Bộ trộn và phụ kiện trợ thở.
|
|
18.
|
Hồ
huấn luyện
|
Hồ
|
01
|
Có
diện tích ≥ 180 m² và độ sâu phù hợp để thực hiện các bài huấn luyện nhảy cầu,
hạ và điều động các phương tiện cứu sinh an toàn hoặc cơ sở đào tạo có cầu cảng
hoặc vùng nước huấn luyện an toàn tương đương.
|
|
19.
|
Xuồng
cứu nạn cao tốc
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Sức chở của xuồng tối thiểu 05 người ngồi và 01 người nằm có cân nặng trung
bình 75 kg;
-
Có màu da cam, chiều dài thực của thân
vỏ từ 06 m đến 8,5 m;
-
Có khả năng điều động ít nhất 04 giờ, với
tốc độ tối thiểu 20 hải lý/giờ trong điều kiện nước lặng cùng với thủy thủ
đoàn tối thiểu 03 người và đạt tốc độ tối thiểu 8 hải lý/giờ khi chở đầy đủ số
người và trang thiết bị;
-
Có thiết bị để nâng hạ xuồng.
|
|
20.
|
Lưới
cứu người rơi xuống nước
|
Chiếc
|
01
|
-
Rộng 1,3 mét đến 1,5 mét;
-
Dài từ 04 mét đến 4,5 mét;
-
Tải trọng làm việc ≥ 150 kg.
|
|
21.
|
Thiết
bị VHF hai chiều cầm tay
|
Chiếc
|
03
|
Loại
đàm thoại 2 chiều kín nước, có khả năng hoạt động ở tần số 156.800 MHz (kênh
16 VHF) và ở tối thiểu một kênh phụ.
|
F2. Chương trình huấn luyện an toàn
sinh mạng và trách nhiệm xã hội
(Tham chiếu: IMO Model Course 1.21)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện an toàn sinh mạng và trách
nhiệm xã hội bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F2 dưới đây.
Bảng F2: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện an toàn sinh mạng và
trách nhiệm xã hội
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Mũ
bảo hộ
|
Chiếc
|
25
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
2.
|
Găng
tay sợi
|
Đôi
|
25
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
3.
|
Kính
bảo hộ
|
Chiếc
|
25
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
4.
|
Giày
bảo hộ
|
Đôi
|
25
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
5.
|
Khẩu
trang
|
Chiếc
|
25
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
6.
|
Quần
áo bảo hộ
|
Bộ
|
25
|
Loại
liền quần, có màu da cam, có đủ các cỡ để cho phép các học viên lựa chọn phù
hợp với kích cỡ cơ thể họ.
|
|
7.
|
Thiết
bị trợ thở khẩn cấp (EEBD)
|
Chiếc
|
02
|
-
Được thiết kế để che kín mặt người sử dụng
và không để không khí bên ngoài tiếp xúc với mắt, mũi và miệng;
-
Được nạp bằng khí sạch hoặc oxy và đủ
cho người dùng thở ít nhất 10 phút.
|
F3. Chương trình huấn luyện nghiệp vụ
trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn
(Tham chiếu: IMO Model Course 1.23)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nghiệp vụ trên bè cứu sinh
và xuồng cứu nạn bao gồm tối thiểu các nội dung trong bảng F3 dưới đây.
Bảng F3: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện nghiệp vụ trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Xuồng
cứu sinh
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Có chiều dài khoảng 08 mét;
-
Có màu da cam;
-
Có gắn vật liệu phản quang;
-
Xuồng phải không bị chìm khi ngập nước
hoàn toàn;
-
Có trang bị động cơ đốt trong, trang bị
hệ thống khởi động thủ công hoặc hệ thống khởi động bằng điện có thể sạc lại;
-
Xuồng cứu sinh đầy tải có thể chạy ở vận
tốc 06 hải lý/giờ trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ;
-
Xuồng cứu sinh phải có lỗ xả đáy, bánh
lái, vô lăng lái hoặc cần lái;
-
Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được
lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước.
|
|
2.
|
Xuồng
cứu nạn
|
Chiếc
|
01
|
-
Vỏ được làm từ vật liệu nhựa tổng hợp
hoặc kim loại, có gắn động cơ phía ngoài và bộ mái chèo đầy đủ;
-
Có bộ cần nâng hạ xuồng.
|
|
3.
|
Phao
bè tự thổi
|
Chiếc
|
02
|
-
Loại thông dụng sử dụng trên tàu biển, có sức chứa 20 người, được bố trí ở vị
trí thả nổi tự do với thiết bị nhả thủy tĩnh.
|
|
4.
|
Phao
bè cứu sinh tự bơm hơi hạ bằng cần
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển, được sử dụng với các thiết bị hạ, khi được treo lên
móc nâng hoặc mắt tháo.
|
|
5.
|
Thiết
bị VHF hai chiều cầm tay
|
Chiếc
|
03
|
Loại
đàm thoại 02 chiều kín nước, có khả năng hoạt động ở tần số 156.800 MHz (kênh
16 VHF) và ở tối thiểu một kênh phụ.
|
|
6.
|
Thiết
bị phát báo radar tìm kiếm cứu nạn (SART)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển.
|
|
7.
|
Thiết
bị phát tìm kiếm cứu nạn AIS (AIS SART)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển.
|
|
8.
|
Thiết
bị phát tín hiệu vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
sử dụng trên tàu biển.
|
|
9.
|
Dây
quàng cứu người lên máy bay trực thăng
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, được làm bằng sợi tổng hợp có độ bền cao, có màu vàng hoặc màu
cam.
|
|
10.
|
Bộ
đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên phao bè
|
Bộ
|
01
|
-
01 chiếc vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi
dài ≥ 30 m;
-
02 chiếc dao không gấp loại cán nổi và
có dây buộc kèm;
-
02 gáo múc nước nổi;
-
02 miếng bọt biển dùng để thấm và lau nước;
-
02 chiếc neo biển;
-
02 mái chèo nổi;
-
03 dụng cụ mở hộp và 01 chiếc kéo;
-
01 bộ sơ cứu y tế kín nước;
-
01 chiếc còi hoặc thiết bị phát tín hiệu
âm thanh tương đương;
-
04 chiếc pháo hiệu dù loại sử dụng trên
tàu biển;
-
06 chiếc pháo hiệu cầm tay loại sử dụng
trên tàu biển;
-
02 chiếc phao nổi tạo khói;
-
02 đèn pin kín nước;
-
01 thiết bị phát báo radar tìm kiếm cứu
nạn (SART);
-
01 chiếc gương để phát tín hiệu ban
ngày;
-
01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo
quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước
SOLAS, in trên thẻ chống nước;
-
01 bộ dụng cụ câu cá;
-
01 khẩu phần ăn cung cấp không ít hơn
2.400 kcal cho mỗi người được chở trên phao bè;
-
1,5 lít nước ngọt cho mỗi người được chở
trên phao bè;
-
01 cốc uống nước chống rỉ có chia vạch;
-
Thuốc chống say sóng và túi nôn sử dụng
cho mỗi người trong ít nhất 48 giờ;
-
01 bản hướng dẫn kỹ năng sinh tồn;
-
01 bản hướng dẫn hành động ngay lập tức;
-
02 bộ công cụ chống mất nhiệt.
|
|
11.
|
Bộ
đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu sinh
|
Bộ
|
01
|
-
02 chiếc mái chèo nổi để xuồng có thể
di chuyển trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có chốt giữ hoặc dụng cụ tương
đương, gắn liền bằng dây hoặc xích;
-
02 chiếc sào, một đầu có móc kim loại
(boat-hook);
-
01 chiếc gàu tát nước nổi và 02 chiếc
xô;
-
01 chiếc sổ tay sinh tồn;
-
01 chiếc la bàn dạ quang hoặc có chiếu
sáng; nếu là xuồng kín hoàn toàn thì phải lắp cố định ở vị trí lái;
-
01 chiếc neo biển có dây đủ chắc, có thể
nắm được khi ướt, đủ bền trong mọi điều kiện biển;
-
02 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài ≥
02 lần khoảng cách từ vị trí cất giữ xuồng tới mực nước khi tàu ở trạng thái
nhẹ nhất hoặc 15 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn;
-
02 chiếc rìu, đặt ở hai đầu xuồng;
-
01 chiếc thùng chứa 03 lít nước ngọt;
-
01 chiếc ca múc bằng vật liệu chống gỉ,
có dây;
-
01 chiếc cốc uống nước chống gỉ, có vạch
chia;
-
01 khẩu phần ăn dự trữ: ≥ 10.000 kJ/người,
bao gói kín khí, chứa trong hộp kín nước;
-
04 chiếc pháo hiệu dù;
-
06 chiếc pháo hiệu cầm tay;
-
02 chiếc phao nổi tạo khói;
-
01 chiếc đèn pin chống nước, dùng để
phát tín hiệu, kèm 1 bộ pin dự phòng và 1 bóng đèn dự phòng trong hộp kín nước.
-
01 gương tín hiệu ban ngày, kèm hướng dẫn
sử dụng.
-
01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo
quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước
SOLAS, in trên thẻ chống nước;
-
01 còi hoặc dụng cụ phát tín hiệu âm
thanh tương đương;
-
01 túi sơ cứu kín nước, có thể đóng kín
sau khi dùng;
-
Thuốc chống say sóng đủ dùng ít nhất 48
giờ và 1 túi nôn cho mỗi người;
-
01 chiếc dao đa năng, buộc cố định bằng
dây;
-
03 dụng cụ mở hộp;
-
02 vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥
30 m;
-
01 chiếc bơm tay để hút nước đối với xuồng
không có khả năng tự tháo nước;
-
01 bộ dụng cụ câu cá;
-
01 bộ dụng cụ để chỉnh sửa nhỏ động cơ
và phụ tùng;
-
01 bình chữa cháy xách tay chống đám
cháy dầu;
-
01 đèn pha tìm kiếm;
-
01 thiết bị phản xạ sóng radar hiệu quả;
-
02 bộ trang phục hoặc túi bọc được thiết
kế để cung cấp cách nhiệt và ngăn ngừa hạ thân nhiệt.
|
|
12.
|
Mô
hình người
|
Chiếc
|
01
|
-
Cho phép thực hành ép tim ngoài lồng ngực,
có độ đàn hồi gần giống người thật;
-
Cho phép thực hành thổi ngạt, hô hấp
nhân tạo.
|
|
13.
|
Cáng
cứu thương
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥ 160 kg.
|
|
14.
|
Đèn
chiếu
|
Chiếc
|
01
|
Là
loại đèn kín nước, chiếu sáng liên tục ≥ 02 giờ.
|
|
15.
|
Túi
sơ cứu
|
Chiếc
|
01
|
Túi
sơ cứu phải bao gồm:
-
Băng dính: 02 cuộn;
-
Băng kích thước 5 x 200 cm: 02 gói;
-
Băng kích thước 10 x 200 cm: 02 gói;
-
Băng tam giác: 04 chiếc;
-
Băng chun: 04 cuộn;
-
Gạc thấm nước: 01 gói;
-
Bông hút nước: 05 gói;
-
Garo cao su cỡ 6 x 10 cm: 02 chiếc;
-
Panh không mấu thẳng 16 - 18 cm: 01 chiếc;
-
Găng tay cao su: 05 đôi;
-
Nước muối sinh lý 0,9 %: 01 chai;
-
Cồn 90°: 01 lọ;
-
Dung dịch Betadine: 01 lọ;
-
Kim băng an toàn: 10 chiếc;
-
Tấm lót ni lông không thấm nước: 02 chiếc;
-
Kính bảo vệ mắt: 02 chiếc;
-
Nẹp cổ: 01 chiếc;
-
Nẹp cánh tay: 01 chiếc;
-
Nẹp cẳng tay: 01 chiếc;
-
Nẹp đùi: 01 chiếc;
-
Nẹp cẳng chân: 01 chiếc;
-
Kéo cắt băng: 01 chiếc.
|
|
16.
|
Băng
phản quang
|
Cuộn
|
01
|
Chiều
rộng 05 cm, có khả năng phát quang khi có ánh sáng chiếu vào.
|
|
17.
|
Bộ dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch
(resuscitation kit with oxygen/suction unit)
|
Bộ
|
01
|
Bộ
dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch (resuscitation kit with oxygen/suction
unit) gồm: bình oxy y tế dung tích tối thiểu 05 lít, áp suất làm việc không
nhỏ hơn 150 bar, kèm đồng hồ áp suất và bộ điều chỉnh lưu lượng; mặt nạ oxy,
dây dẫn, túi dự trữ và bóng bóp hồi sức; thiết bị hút dịch, kèm ống hút và
bình chứa dịch.
|
|
18.
|
Hồ
huấn luyện
|
Hồ
|
01
|
Có
diện tích ≥ 180 m² và độ sâu phù hợp để thực hiện các bài huấn luyện nhảy cầu,
hạ và điều động các phương tiện cứu sinh an toàn hoặc cơ sở đào tạo có cầu cảng
hoặc vùng nước huấn luyện an toàn tương đương.
|
|
19.
|
Phao
áo cứu sinh
|
Chiếc
|
25
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43
kg và chiều cao ≥ 155 cm, trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao.
|
|
20.
|
Quần
áo chống mất nhiệt
|
Chiếc
|
10
|
Loại
sử dụng thông dụng trên tàu biển, bộ đồ mặc toàn thân, làm từ vật liệu
chống thấm nước, có khả năng giữ nhiệt.
|
F4. Chương trình huấn luyện xuồng cứu
nạn cao tốc (Tham chiếu: IMO Model Course 1.24)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện xuồng cứu nạn cao tốc bao gồm
tối thiểu các nội dung trong Bảng F4 dưới đây.
Bảng F4: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện xuồng cứu nạn cao tốc
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Xuồng
cứu nạn cao tốc
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Có màu da cam, chiều dài thực của thân
vỏ từ 06 - 8,5 m;
-
Có khả năng điều động ít nhất 04 giờ, với
tốc độ tối thiểu 20 hải lý/giờ trong điều kiện nước lặng cùng với thủy thủ
đoàn tối thiểu 03 người và đạt tốc độ tối thiểu 08 hải lý/giờ khi chở đầy đủ
số người và trang thiết bị;
-
Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ
xuồng xuống nước.
|
|
2.
|
Xuồng
cứu sinh
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Sức chở của xuồng từ 09 người đến 25 người
có cân nặng trung bình 75 kg;
-
Có màu da cam;
-
Có gắn vật liệu phản quang;
-
Xuồng phải không bị chìm khi ngập nước
hoàn toàn;
-
Có trang bị động cơ đốt trong, trang bị
hệ thống khởi động thủ công hoặc hệ thống khởi động bằng điện có thể sạc lại;
-
Xuồng cứu sinh đầy tải có thể chạy ở vận
tốc 06 hải lý/giờ trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ;
-
Xuồng cứu sinh phải có lỗ xả đáy, bánh
lái, vô lăng lái hoặc cần lái;
-
Có thiết bị để tời nâng hạ xuồng và được
lắp đặt tại vị trí bảo đảm có thể hạ xuồng xuống nước.
|
|
3.
|
Phao
áo cứu sinh
|
Chiếc
|
25
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43
kg và chiều cao ≥ 155 cm, trang bị còi và đèn cho mỗi áo phao.
|
|
4.
|
Quần
áo chống mất nhiệt
|
Chiếc
|
25
|
Loại
sử dụng thông dụng trên tàu biển, bộ đồ mặc toàn thân, làm từ vật liệu
chống thấm nước, có khả năng giữ nhiệt.
|
|
5.
|
Bảo
hộ lao động
|
Bộ
|
25
|
Loại
áo liền quần, thuận tiện khi làm việc.
|
|
6.
|
Thiết
bị VHF hai chiều cầm tay
|
Chiếc
|
03
|
Loại
đàm thoại 02 chiều kín nước, có khả năng hoạt động ở tần số 156.800 MHz (kênh
16 VHF) và ở tối thiểu một kênh phụ.
|
|
7.
|
Đai
cứu người lên máy bay trực thăng
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, được làm bằng sợi tổng hợp có độ bền cao, có màu vàng hoặc màu
cam.
|
|
8.
|
Bộ
đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu nạn cao tốc
|
Bộ
|
01
|
-
02 chiếc mái chèo nổi để xuồng có thể
di chuyển trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có giá đỡ hoặc dụng cụ tương
đương, gắn liền bằng dây hoặc xích;
-
01 chiếc gàu tát nước, có thể nổi được
trên mặt nước;
-
01 hộp la bàn có chứa la bàn hoạt động
tốt, phát sáng hoặc có phương tiện chiếu sáng phù hợp;
-
01 chiếc neo biển kèm một sợi dây có độ
bền phù hợp, chiều dài tối thiểu 10 m;
-
01 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài 15
m, được gắn với thiết bị nhả, bố trí ở phía mũi xuồng;
-
01 chiếc dây nổi dài không dưới 50 m, đủ
độ bền để có thể kéo bè cứu sinh;
-
01 chiếc đèn pin chống nước, kèm 01 bộ
pin dự phòng và 01 bóng đèn dự phòng trong hộp chống nước;
-
01 chiếc còi hoặc thiết bị phát tín hiệu
âm thanh tương đương;
-
01 bộ sơ cứu trong hộp chống nước, có
thể đóng kín sau khi sử dụng;
-
02 chiếc vòng cứu sinh được làm từ vật
liệu nổi, mỗi vòng gắn liền với dây nổi dài không dưới 30 m;
-
01 chiếc đèn rọi dùng để chiếu sáng, có
khả năng hoạt động liên tục không dưới 03 giờ;
-
01 thiết bị phản xạ sóng radar;
-
01 bộ trang phục hoặc túi bọc được thiết
kế để cung cấp cách nhiệt và ngăn ngừa hạ thân nhiệt;
-
01 chiếc sào, có móc kim loại (boat-
hook);
-
01 chiếc xô;
-
01 chiếc dao hoặc rìu.
|
|
9.
|
Bộ
đầy đủ các trang thiết bị sử dụng trên xuồng cứu sinh
|
Bộ
|
01
|
-
02 mái chèo nổi để xuồng có thể di chuyển
trong biển lặng, mỗi mái chèo phải có chốt giữ hoặc dụng cụ tương đương, gắn
liền bằng dây hoặc xích;
-
02 chiếc sào móc;
-
01 gàu tát nước nổi và 02 chiếc xô;
-
01 chiếc sổ tay sinh tồn;
-
01 chiếc la bàn dạ quang hoặc có chiếu
sáng; nếu là xuồng kín hoàn toàn thì phải lắp cố định ở vị trí lái;
-
01 chiếc neo biển có dây đủ chắc, có thể
nắm được khi ướt, đủ bền trong mọi điều kiện biển;
-
02 chiếc dây kéo xuồng có chiều dài ≥ 2
lần khoảng cách từ vị trí cất giữ xuồng tới mực nước khi tàu ở trạng thái nhẹ
nhất hoặc 15 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn;
-
02 chiếc rìu, đặt ở hai đầu xuồng;
-
01 chiếc thùng chứa 03 lít nước ngọt;
-
01 chiếc ca múc bằng vật liệu chống gỉ,
có dây;
-
01 chiếc cốc uống nước chống gỉ, có vạch
chia;
-
01 khẩu phần ăn dự trữ: ≥ 10.000 kJ/người,
bao gói kín khí, chứa trong hộp kín nước;
-
04 pháo hiệu dù;
-
06 pháo hiệu cầm tay;
-
02 phao nổi tạo khói;
-
01 đèn pin chống nước, dùng để phát tín
hiệu, kèm 1 bộ pin dự phòng và 1 bóng đèn dự phòng trong hộp kín nước.
-
01 gương tín hiệu ban ngày, kèm hướng dẫn
sử dụng.
-
01 bản hướng dẫn tín hiệu cứu sinh theo
quy định tại Quy tắc 29 Chương 5 Công ước
SOLAS, in trên thẻ chống nước;
-
01 còi hoặc dụng cụ phát tín hiệu âm
thanh tương đương;
-
01 túi sơ cứu kín nước, có thể đóng kín
sau khi dùng;
-
Thuốc chống say sóng đủ dùng ít nhất 48
giờ và 1 túi nôn cho mỗi người;
-
01 chiếc dao đa năng, buộc cố định bằng
dây;
-
03 dụng cụ mở hộp;
-
02 vòng cứu sinh nổi, kèm dây nổi dài ≥
30 m;
-
01 chiếc bơm tay để hút nước đối với xuồng
không có khả năng tự tháo nước;
-
01 bộ dụng cụ câu cá;
-
01 bộ dụng cụ để chỉnh sửa nhỏ động cơ
và phụ tùng;
-
01 bình chữa cháy xách tay chống đám
cháy dầu;
-
01 đèn pha tìm kiếm;
-
01 thiết bị phản xạ radar hiệu quả;
-
02 bộ công cụ chống mất nhiệt.
|
|
10.
|
Cáng
cứu thương
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥160 kg.
|
|
11.
|
Túi
sơ cứu
|
Chiếc
|
01
|
Túi
sơ cứu phải bao gồm:
-
Băng dính: 02 cuộn;
-
Băng kích thước 5 x 200 cm: 02 gói;
-
Băng kích thước 10 x 200 cm: 02 gói;
-
Băng tam giác: 04 chiếc;
-
Băng chun: 04 cuộn;
-
Gạc thấm nước: 01 gói;
-
Bông hút nước: 05 gói;
-
Garo cao su cỡ 6 x 10 cm: 02 chiếc;
-
Panh không mấu thẳng 16 - 18 cm: 01 chiếc;
-
Găng tay cao su: 05 đôi;
-
Nước muối sinh lý 0,9 %: 01 chai;
-
Cồn 90°: 01 lọ;
-
Dung dịch Betadine: 01 lọ;
-
Kim băng an toàn: 10 chiếc;
-
Tấm lót ni lông không thấm nước: 02 chiếc;
-
Kính bảo vệ mắt: 02 chiếc;
-
Nẹp cổ: 01 chiếc;
-
Nẹp cánh tay: 01 chiếc;
-
Nẹp cẳng tay: 01 chiếc;
-
Nẹp đùi: 01 chiếc;
-
Nẹp cẳng chân: 01 chiếc;
-
Kéo cắt băng: 01 chiếc.
|
|
12.
|
Bộ
dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch
|
Bộ
|
01
|
Bộ
dụng cụ hồi sức có bình oxy và thiết bị hút dịch (resuscitation kit with
oxygen/suction unit) gồm: bình oxy y tế dung tích tối thiểu 5 lít, áp suất
làm việc không nhỏ hơn 150 bar, kèm đồng hồ áp suất và bộ điều chỉnh lưu lượng;
mặt nạ oxy, dây dẫn, túi dự trữ và bóng bóp hồi sức; thiết bị hút dịch, kèm ống
hút và bình chứa dịch.
|
|
13.
|
Hồ
huấn luyện
|
Hồ
|
01
|
Có
diện tích ≥ 180 m² và độ sâu phù hợp để thực hiện các bài huấn luyện nhảy cầu,
hạ và điều động các phương tiện cứu sinh an toàn hoặc cơ sở đào tạo có cầu cảng
hoặc vùng nước huấn luyện an toàn tương đương.
|
F5. Chương trình huấn luyện quản lý đám
đông đối với tàu khách và tàu khách
Ro-Ro (Tham chiếu: IMO Model Course 1.41)
Có
tối thiểu một (01) phòng thực hành tương tự câu lạc bộ trên tàu hoặc có cấu
trúc tương đương phục vụ hoạt động sinh hoạt và giải trí cho thuyền viên để phục
vụ cho công tác huấn luyện đối với chương trình huấn luyện quản lý đám đông đối
với tàu khách và tàu khách Ro- Ro.
F6. Chương trình huấn luyện an toàn
cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên
khoang hành khách tàu khách và tàu
khách Ro-Ro (Tham chiếu: IMO Model Course 1.44)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ
trực tiếp trên khoang hành khách tàu khách và tàu khách Ro-Ro bao gồm tối thiểu
các nội dung trong Bảng F6 dưới đây.
Bảng F6: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành khách tàu
khách và tàu khách Ro-Ro
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Phòng
học thực hành
|
Phòng
|
01
|
Phòng
câu lạc bộ trên tàu hoặc trên bờ có cấu trúc tương đương phục vụ cho sinh hoạt
và giải trí cho thuyền viên.
|
|
2.
|
Phao
áo cứu sinh
|
Chiếc
|
02
|
Loại
thông dụng sử dụng trên tàu biển, được thiết kế cho người có khối lượng ≥ 43
kg và chiều cao ≥ 155 cm, có gắn băng phản quang, được trang bị còi và đèn
cho mỗi áo phao.
|
|
3.
|
Mũ
đội đầu
|
Chiếc
|
02
|
-
Mũ bảo hộ lao động hoặc mũ lưỡi trai;
-
Có màu dễ nhận biết (màu đỏ, màu cam,
xanh).
|
|
4.
|
Loa
cầm tay
|
Chiếc
|
01
|
-
Sử dụng nguồn một chiều;
-
Công suất ≥ 15 W.
|
|
5.
|
Áo
phản quang
|
Chiếc
|
02
|
-
Màu sắc nền sáng (vàng chanh, cam hoặc đỏ
cam), dễ nhận biết từ xa;
-
Có dải phản quang, nhìn rõ trong điều
kiện ánh sáng yếu hoặc ban đêm;
-
Có khả năng sử dụng lâu dài, chống phai
màu, chịu được giặt rửa nhiều lần.
|
F7. Chương trình huấn luyện an toàn
hành khách, an toàn hàng hóa và
tính nguyên vẹn của vỏ tàu đối với tàu
khách và tàu khách Ro-Ro (Tham chiếu: IMO
Model Course 1.46)
Có
tối thiểu một (01) phòng thực hành tương tự câu lạc bộ trên tàu hoặc có cấu
trúc tương đương phục vụ hoạt động sinh hoạt và giải trí cho thuyền viên và có
tối thiểu 03 bộ đàm cầm tay để liên lạc đối với chương trình huấn luyện an toàn
hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu đối với tàu khách và
tàu khách Ro-Ro.
F8. Chương trình huấn luyện quản lý
khủng hoảng và phản ứng của con người
trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro
(Tham chiếu: IMO Model Course 1.42)
Có
tối thiểu một (01) phòng thực hành phòng liền kề để mô phỏng các khu vực khác
nhau trên tàu hoặc sử dụng tàu huấn luyện và có tối thiểu 03 bộ đàm cầm tay để
liên lạc đối với chương trình huấn luyện quản lý khủng hoảng và phản ứng của
con người trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
F9. Chương trình huấn luyện nhận thức
an ninh tàu biển (Tham chiếu: IMO Model Course
3.27)
Có
tối thiểu một (01) bộ bản vẽ, hình ảnh về tàu và các vị trí trên tàu hoặc các
hình thức minh họa khác về các loại tàu và sự tương tác giữa tàu với cảng được
sử dụng để minh họa các yếu tố vận hành và những điểm dễ bị đe doạ về an ninh đối
với chương trình huấn luyện nhận thức an ninh tàu biển.
F10. Chương trình huấn luyện thuyền viên
có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể
(Tham chiếu: IMO Model Course 3.26)
Có
tối thiểu một (01) bộ bản vẽ, hình ảnh về tàu và các vị trí trên tàu hoặc các
hình thức minh họa khác về các loại tàu và sự tương tác giữa tàu với cảng được
sử dụng để minh họa các yếu tố vận hành và những điểm dễ bị đe doạ về an ninh đối
với chương trình huấn luyện thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể.
F11. Chương trình huấn luyện sĩ quan an
ninh tàu biển (Tham chiếu: IMO Model Course 3.19)
Có
tối thiểu một (01) bộ bản vẽ, hình ảnh về tàu và các vị trí trên tàu hoặc các
hình thức minh họa khác về các loại tàu và sự tương tác giữa tàu với cảng được
sử dụng để minh họa các yếu tố vận hành và những điểm dễ bị đe doạ về an ninh đối
với chương trình huấn luyện sĩ quan an ninh tàu biển.
F12. Chương trình huấn luyện phòng cháy
chữa cháy (Tham chiếu: IMO Model Course 1.20)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy bao gồm
tối thiểu các nội dung trong Bảng F12 dưới đây.
Bảng F12: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện phòng cháy chữa cháy
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Khu
vực tạo cháy (Bố trí theo mẫu kèm theo)
|
Khu vực
|
01
|
Được
thiết kế như Hình 01 của Quy chuẩn này.
|
|
2.
|
Thiết
bị nạp bình SCBA
|
Bộ
|
01
|
Trạm
nạp bố trí tối thiểu 01 máy nén khí sạch, có áp suất ≥ 200 bar, lưu lượng ≥
300 lít/phút, khí được nạp đạt chuẩn hô hấp.
|
|
3.
|
Phòng
bảo dưỡng SCBA
|
Phòng
|
01
|
Có
bàn kiểm tra SCBA, đồng hồ rò rỉ, bộ thay gioăng/van.
|
|
4.
|
Khay
thép tạo cháy
|
Chiếc
|
02
|
Khay
thép chịu nhiệt có kích thước 1,0×1,0×0,3 m, được làm từ thép có độ dày ≥ 05
mm, có khung chống cong, bồn hứng dầu.
|
|
5.
|
Khay
gạch tạo cháy
|
Chiếc
|
02
|
Khay
gạch chịu nhiệt (03 mặt), kích thước 1,0×1,0×0,3 m.
|
|
6.
|
Họng
nước cứu hỏa
|
Chiếc
|
02
|
-
02 họng nước chữa cháy, mỗi họng có 02 cửa xả, hoặc một hệ thống cấp nước
tương tự lấy từ nguồn nước (hồ, sông) kết hợp với bơm cứu hỏa;
-
Bơm nước cứu hoả có lưu lượng ≥ 60 m³/giờ.
Áp lực nước ≥ 5 kg/cm²;
-
Hệ thống đường ống dẫn nước cứu hoả có
tối thiểu 02 họng nối rồng cứu hoả và có van chặn ở mỗi họng.
|
|
7.
|
Nhiên
liệu cho khay tạo cháy
|
Bộ
|
01
|
Gỗ,
dầu, dầu bôi trơn, giẻ lau.
|
|
8.
|
Ma-nơ-canh
cứu nạn
|
Chiếc
|
02
|
Khối
lượng từ 30 - 50 kg, được làm từ vật liệu không bắt cháy, chịu nhiệt.
|
|
9.
|
Rồng
cứu hỏa
|
Cuộn
|
06
|
Có
đường kính 65 mm, chiều dài từ 15 - 20 m, kèm theo khớp nối.
|
|
10.
|
Rồng
cứu hỏa
|
Cuộn
|
03
|
Có
đường kính từ 38 - 50 mm, chiều dài từ 15 - 20 m, kèm theo khớp nối phù hợp với
ống lăng.
|
|
11.
|
Ống
lăng (branch pipes)
|
Chiếc
|
03
|
Được
làm bằng đồng hoặc hợp kim, phù hợp để nối với rồng cứu hỏa.
|
|
12.
|
Lăng
phun chữa cháy
|
Chiếc
|
06
|
02
loại tiêu chuẩn, 02 loại khuếch tán (diffuser), 02 loại phun tia kết hợp
(jet- spray).
|
|
13.
|
Lăng
phun bọt
|
Chiếc
|
02
|
Dạng
ống thu hẹp (Venturi).
|
|
14.
|
Máy
tạo bọt giãn nở cao
|
Bộ
|
01
|
Tạo
bọt chữa cháy giãn nở cao và hỗn hợp bọt.
|
|
15.
|
Ống
đứng phun nước cứu hỏa có van khóa và dụng cụ vận hành
|
Bộ
|
02
|
Kích
thước DN65 mm, có van khóa, kèm theo dụng cụ vận hành.
|
|
16.
|
Bình
cứu hỏa bằng nước 9 lít
|
Chiếc
|
03
|
Có
dung tích 09 lít.
|
|
17.
|
Bình
bọt 9 lít (foam)
|
Chiếc
|
06
|
Loại
AFFF, có dung tích 09 lít.
|
|
18.
|
Bình
CO2 05 kg
|
Chiếc
|
06
|
Có
khối lượng 05 kg.
|
|
19.
|
Bình
bột khô 10 kg
|
Chiếc
|
10
|
Loại
bột ABC, áp suất từ 15 - 20 bar, khối lượng bình 10 kg.
|
|
20.
|
Công
chất chữa cháy để nạp lại bình
|
Lượt
|
Theo nhu cầu
|
Đáp
ứng tối thiểu 30% tổng số bình.
|
|
21.
|
Bảo
hộ lao động chống cháy
|
Bộ
|
10
|
Gồm
quần áo, găng, ủng, mũ được làm từ vật liệu chống cháy, ủng chống dầu.
|
|
22.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập đầy đủ (SCBA)
|
Bộ
|
10
|
-
Bình dưỡng khí có dung tích từ 6,8-9
lít; áp suất từ 200 - 300 bar; mặt nạ (full-face mask); còi báo áp suất thấp;
-
Có mặt nạ (full-face mask), còi báo áp
suất thấp, bình dự phòng, phụ tùng thay thế và dụng cụ bảo dưỡng (bao gồm cả
các bộ dành riêng cho giảng viên huấn luyện).
|
|
23.
|
Thiết
bị báo động (DSU) gắn SCBA
|
Chiếc
|
10
|
-
Sử dụng pin;
-
Báo động tự động hoặc khi kích hoạt,
tín hiệu báo động cả bằng âm thanh lẫn ánh sáng.
|
|
24.
|
Máy
tạo khói
|
Thiết bị
|
01
|
Loại
khói an toàn, không độc hại.
|
|
25.
|
Mũ
trùm huấn luyện khói
|
Bộ
|
01
|
Ống
dẫn khí nối bơm, kính trong.
|
|
26.
|
Vòi
tắm tại bãi tập
|
Chiếc
|
01
|
-
Có cần gạt/tay kéo: thao tác dễ dàng,
kích hoạt ≤ 03 giây.
-
Lưu lượng nước có khả năng cung cấp tối
thiểu 60 lít/phút, nhiệt độ nước từ 16 - 38 °C.
|
|
27.
|
Cáng
cứu thương
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥ 160 kg.
|
|
28.
|
Bộ
sơ cứu (First-aid kit)
|
Bộ
|
01
|
-
Dụng cụ: kéo, nhíp, găng tay y tế dùng
một lần, nhiệt kế;
-
Băng gạc: băng cuộn, băng tam giác, gạc
vô trùng, băng dính y tế;
-
Thuốc sát trùng: cồn 70°, nước muối
sinh lý;
-
Thuốc cơ bản: thuốc giảm đau, hạ sốt
(paracetamol), thuốc chống dị ứng (kháng histamin), thuốc tiêu chảy nhẹ;
-
Vật dụng khác: mặt nạ hô hấp nhân tạo
(CPR mask), túi chườm lạnh, hướng dẫn sơ cứu.
|
|
29.
|
Bộ
hồi sức oxy kèm bơm hút
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, kèm theo túi Ambu, bơm hút dịch.
|
|
30.
|
Quần
áo chống nhiệt chuyên dụng
|
Bộ
|
02
|
Chịu
được nhiệt độ cao, có đủ mũ, găng, ủng.
|
|
31.
|
Mũ
bảo hộ có kính & che gáy
|
Chiếc
|
02
|
Mũ
được làm từ vật liệu tổng hợp composite, kính chịu nhiệt, che cổ làm từ vải
chống cháy và chịu nhiệt (Nomex).
|
|
32.
|
Rìu
chữa cháy
|
Chiếc
|
02
|
Cán
cách điện, chiều dài từ 30 - 40 cm.
|
|
33.
|
Dây
an toàn
|
Cuộn
|
02
|
Chiều
dài 36 m, đường kính từ 12 - 16 mm, trang bị kèm móc thép.
|
|
34.
|
Bộ
cảm biến báo cháy
|
Bộ
|
01
|
Gồm
loại cảm biến khói, nhiệt (smoke, heat, flame detectors).
|
|
35.
|
Biển
chỉ dẫn thoát nạn
|
Bộ
|
01
|
Loại
phát quang trong tối và chuẩn theo (biển báo an toàn theo chuẩn của Tổ chức Hàng
hải Quốc tế) IMO symbol.
|

Hình
01.
1:
Phòng giả định buồng ở.
2:
Phòng giả định hành lang.
3:
Phòng giả định bảng điện.
4:
Phòng giả định buồng máy.
F13. Chương trình huấn luyện phòng cháy
chữa cháy nâng cao (Tham chiếu: IMO Model Course
2.03)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng
cao bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F13 dưới đây.
Bảng F13: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng cao
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Khu
vực tạo cháy (Bố trí theo mẫu kèm theo)
|
Khu vực
|
01
|
Được
thiết kế như Hình 01 của Quy chuẩn này.
|
|
2.
|
Thiết
bị nạp bình SCBA
|
Bộ
|
01
|
Trạm
nạp bố trí tối thiểu 01 máy nén khí sạch, có khả năng cung cấp áp suất nạp ≥
200 bar.
|
|
3.
|
Phòng
làm việc với bàn kiểm tra SCBA
|
Phòng
|
01
|
Có
bàn kiểm tra SCBA, đồng hồ rò rỉ, bộ thay gioăng/van.
|
|
4.
|
Khay
thép tạo cháy
|
Chiếc
|
02
|
Khay
thép chịu nhiệt có kích thước 1,0×1,0×0,3 m, được làm từ thép có độ dày ≥ 05
mm, có khung chống cong, bồn hứng dầu.
|
|
5.
|
Khay
gạch tạo cháy
|
Chiếc
|
02
|
Khay
gạch chịu nhiệt (3 mặt), kích thước 1,0×1,0×0,3 m.
|
|
6.
|
Hệ
thống cứu hỏa bằng nước
|
Chiếc
|
03
|
-
Bơm nước cứu hoả có lưu lượng ≥ 60 m³/giờ.
Áp lực nước ≥ 5 kg/cm²;
-
Có tối thiểu 02 trụ cứu hỏa, mỗi trụ có
2 cửa xả.
|
|
7.
|
Nhiên
liệu cháy cho khay tạo cháy
|
Bộ
|
01
|
Gỗ,
dầu, dầu bôi trơn, giẻ lau.
|
|
8.
|
Ma-nơ-canh
cứu nạn
|
Chiếc
|
06
|
Khối
lượng từ 30 - 50 kg, được làm từ vật liệu không bắt cháy, chịu nhiệt.
|
|
9.
|
Rồng
cứu hỏa
|
Cuộn
|
06
|
Có
đường kính 65 mm, chiều dài từ 15 - 20 m, kèm theo khớp nối.
|
|
10.
|
Rồng
cứu hỏa
|
Cuộn
|
02
|
Có
đường kính từ 38 - 50 mm, chiều dài từ 15 - 20 m, kèm theo khớp nối phù hợp với
ống lăng.
|
|
11.
|
Ống
lăng (branch pipes)
|
Chiếc
|
03
|
Được
làm bằng đồng hoặc hợp kim, phù hợp để nối với rồng cứu hỏa.
|
|
12.
|
Lăng
phun chữa cháy (jet/spray)
|
Chiếc
|
06
|
02
loại tiêu chuẩn, 02 loại khuếch tán (diffuser), 02 loại phun tia kết hợp
(jet-spray).
|
|
13.
|
Lăng
phun bọt (mechanical foam branches)
|
Chiếc
|
02
|
Dạng
ống thu hẹp (Venturi).
|
|
14.
|
Máy
tạo bọt giãn nở cao
|
Bộ
|
01
|
Tạo
bọt giãn nở cao và hỗn hợp bọt.
|
|
15.
|
Ống
đứng phun nước cứu hỏa có van khóa và dụng cụ vận hành
|
Bộ
|
02
|
Kích
thước DN65 mm, có van khóa, kèm theo dụng cụ vận hành.
|
|
16.
|
Bình
cứu hỏa bằng nước 9 lít
|
Chiếc
|
06
|
Có
dung tích 09 lít, áp suất từ 07 - 10 bar.
|
|
17.
|
Bình
foam 9 lít
|
Chiếc
|
06
|
Loại
AFFF, có dung tích 09 lít.
|
|
18.
|
Bình
CO2 5 kg
|
Chiếc
|
06
|
Có
khối lượng 05 kg, áp suất từ 50 - 60 bar.
|
|
19.
|
Bình
bột khô 10 kg
|
Chiếc
|
10
|
Loại
bột ABC, áp suất từ 15 - 20 bar, khối lượng bình 10 kg.
|
|
20.
|
Công
chất nạp lại cho các loại bình
|
Bộ
|
Theo nhu cầu
|
Đáp
ứng ≥ 30% tổng số các loại bình cứu hỏa.
|
|
21.
|
Trang
bị bảo hộ lao động chống cháy (PPE)
|
Bộ
|
10
|
Bộ
trang phục bảo hộ, gồm: quần áo liền thân, găng tay, ủng chữa cháy, mũ bảo hộ
và quần áo chống mưa.
|
|
22.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập đầy đủ (SCBA)
|
Bộ
|
10
|
-
Bình dưỡng khí có dung tích từ 6,8 - 9
lít; áp suất từ 200 - 300 bar; mặt nạ (full-face mask); còi báo áp suất thấp;
-
Có mặt nạ (full-face mask), còi báo áp
suất thấp, bình dự phòng, phụ tùng thay thế và dụng cụ bảo dưỡng (bao gồm cả
các bộ dành riêng cho giảng viên huấn luyện).
|
|
23.
|
Thiết
bị báo động (DSU) gắn SCBA
|
Chiếc
|
10
|
-
Sử dụng pin;
-
Báo động tự động hoặc khi kích hoạt,
tín hiệu báo động cả bằng âm thanh lẫn ánh sáng.
|
|
24.
|
Máy
tạo khói
|
Thiết bị
|
01
|
Loại
khói an toàn, không độc hại.
|
|
25.
|
Mũ
trùm khói sử dụng kèm bơm cấp khí
|
Chiếc
|
01
|
-
Loại mũ bảo hộ trùm kín đầu thường
làm bằng vật liệu chịu nhiệt, có mặt kính trong suốt để quan sát;
-
Có ống nối từ máy bơm khí (air
pump).
|
|
26.
|
Vòi
tắm tại bãi tập
|
Chiếc
|
01
|
-
Có cần gạt/tay kéo: thao tác dễ dàng,
kích hoạt ≤ 03 giây;
-
Lưu lượng nước có khả năng cung cấp tối
thiểu 60 lít/ phút, nhiệt độ nước từ 16 - 38 °C.
|
|
27.
|
Cáng
cứu thương
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng, có thể chịu được tải trọng ≥160 kg.
|
|
28.
|
Bộ
sơ cứu (First-aid kit)
|
Bộ
|
01
|
-
Dụng cụ: kéo, nhíp, găng tay y tế dùng
một lần, nhiệt kế;
-
Băng gạc: băng cuộn, băng tam giác, gạc
vô trùng, băng dính y tế;
-
Thuốc sát trùng: cồn 70°, nước muối
sinh lý;
-
Thuốc cơ bản: thuốc giảm đau, hạ sốt
(paracetamol), thuốc chống dị ứng (kháng histamin), thuốc tiêu chảy nhẹ;
-
Vật dụng khác: mặt nạ hô hấp nhân tạo
(CPR mask), túi chườm lạnh, hướng dẫn sơ cứu.
|
|
29.
|
Bộ
hồi sức oxy kèm bơm hút
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, kèm theo túi Ambu, bơm hút dịch.
|
|
30.
|
Quần
áo chống nhiệt chuyên dụng
|
Bộ
|
02
|
Chịu
được nhiệt độ cao, có đủ mũ, găng, ủng.
|
|
31.
|
Mũ
bảo hộ có kính & che gáy
|
Chiếc
|
02
|
Mũ
được làm từ vật liệu tổng hợp composite, kính chịu nhiệt, che cổ làm từ vải
chống cháy và chịu nhiệt (Nomex).
|
|
32.
|
Rìu
chữa cháy
|
Chiếc
|
02
|
Cán
cách điện, chiều dài 30 - 40 cm.
|
|
33.
|
Dây
an toàn
|
Cuộn
|
02
|
Chiều
dài 36 m, đường kính từ 12 - 16 mm, trang bị kèm móc thép.
|
|
34.
|
Camera
ảnh nhiệt (TIC)
|
Chiếc
|
01
|
Dải
nhiệt từ 0 - 650 °C; màn hình cầm tay.
|
|
35.
|
Bộ
cảm biến báo cháy
|
Bộ
|
01
|
Gồm
loại cảm biến khói, nhiệt (smoke, heat, flame detectors).
|
F14. Chương trình huấn luyện cơ bản cho
thuyền viên làm việc trên tàu dầu
và tàu hóa chất (Tham chiếu: IMO Model Course 1.01)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm
việc trên tàu dầu và tàu hóa chất bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F14
dưới đây.
Bảng F14: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu và tàu hóa chất
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Thiết
bị hồi sức (Resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch.
|
|
2.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập (SCBA)
|
Bộ
|
01
|
Có
bình khí thở từ 6,8 - 9 lít, áp suất từ 200 - 300 bar, mặt nạ (full-face),
kèm theo còi báo động áp suất.
|
|
3.
|
Máy
đo khí két hàng (Portable tankscope)
|
Chiếc
|
01
|
Có
khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S,
CH4. Dải đo từ 0 - 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4
từ 0 - 100% LEL.
|
|
4.
|
Bộ
thiết bị đo khí độc cầm tay và đo khí độc dạng tuýp (Portable toxic-gas
detector & absorption tubes)
|
Bộ
|
01
|
Phát
hiện các loại khí hydro sunfua, benzene, toluen, metan và có phạm vi đo từ 0 -
1000 ppm.
|
|
5.
|
Thiết
bị dò đa khí cá nhân (Personal multi- gas detector)
|
Chiếc
|
01
|
Kích
thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ
tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và
kèm báo động âm thanh, ánh sáng.
|
|
6.
|
Thiết
bị đưa người rời không gian kín
|
Bộ
|
01
|
-
Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời
cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có
móc treo;
-
Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg.
|
F15. Chương trình huấn luyện nâng cao
cho thuyền viên làm việc trên tàu
dầu; huấn luyện nâng cao cho thuyền
viên làm việc trên tàu hóa chất
(Tham chiếu: IMO Model Course 1.02; 1.03)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm
việc trên tàu dầu và chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc
trên tàu hoá chất bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F15 dưới đây.
Bảng F15: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu và chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu hoá chất
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Thiết
bị hồi sức (Resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch.
|
|
2.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập (SCBA)
|
Bộ
|
01
|
Có
bình khí thở từ 6,8 - 9 lít, áp suất từ 200 - 300 bar, mặt nạ (full-face),
kèm theo còi báo động áp suất.
|
|
3.
|
Máy
đo khí két hàng (Portable tankscope)
|
Chiếc
|
01
|
Có
khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S,
CH4. Dải đo từ 0 - 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4
từ 0 - 100% LEL.
|
|
4.
|
Bộ
thiết bị đo khí độc cầm tay và đo khí độc dạng tuýp (Portable toxic-gas
detector & absorption tubes)
|
Bộ
|
01
|
Phát
hiện các loại khí hydro sunfua, benzene, toluen, metan và có phạm vi đo từ 0 -
1000 ppm.
|
|
5.
|
Thiết
bị dò đa khí cá nhân (Personal multi- gas detector)
|
Chiếc
|
01
|
Kích
thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ
tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và
kèm báo động âm thanh, ánh sáng.
|
|
6.
|
Thiết
bị đưa người rời không gian kín
|
Bộ
|
01
|
-
Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời
cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có
móc treo;
-
Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg.
|
|
7.
|
Mô
phỏng làm hàng và khai thác nước dằn
|
Hệ thống
|
01
|
-
Mô phỏng hoạt động của hệ thống nhận
hàng lỏng của tàu;
-
Mô phỏng hoạt động của hệ thống trả
hàng lỏng của tàu;
-
Mô phỏng hoạt động của hệ thống nước dằn
tàu.
|
F16. Chương trình huấn luyện cơ bản cho
thuyền viên làm việc trên tàu khí
hóa lỏng; huấn luyện nâng cao cho
thuyền viên làm việc trên tàu khí
hóa lỏng (Tham chiếu: IMO Model Course 1.04; 1.05)
Danh
mục trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm
việc trên tàu khí hoá lỏng và chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên
làm việc trên tàu khí hoá lỏng bao gồm tối thiểu các nội dung trong Bảng F16 dưới
đây.
Bảng F16: Danh mục trang thiết bị đối với chương trình
huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hoá lỏng và chương trình
huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hoá lỏng
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Thiết
bị hồi sức (Resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch.
|
|
2.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập (SCBA)
|
Bộ
|
01
|
Có
bình khí thở từ 6,8 - 9 lít, áp suất từ 200 - 300 bar, mặt nạ (full-face),
kèm theo còi báo động áp suất.
|
|
3.
|
Máy
đo khí két hàng (Portable tankscope)
|
Chiếc
|
01
|
Có
khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S,
CH4. Dải đo từ 0 - 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4
từ 0 - 100% LEL.
|
|
4.
|
Bộ
thiết bị đo khí độc cầm tay và đo khí độc dạng tuýp (Portable toxic-gas
detector & absorption tubes)
|
Bộ
|
01
|
Phát
hiện các loại khí hydro sunfua, benzene, toluen, metan và có phạm vi đo từ 0 -
1000 ppm.
|
|
5.
|
Thiết
bị dò đa khí cá nhân (Personal multi- gas detector)
|
Chiếc
|
01
|
Kích
thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ
tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và
kèm báo động âm thanh, ánh sáng.
|
|
6.
|
Thiết
bị đưa người rời không gian kín
|
Bộ
|
01
|
-
Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời
cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có
móc treo;
-
Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg.
|
|
7.
|
Mô
phỏng làm hàng và khai thác nước dằn
|
Hệ thống
|
01
|
-
Mô phỏng hoạt động của hệ thống nhận
hàng lỏng của tàu;
-
Mô phỏng hoạt động của hệ thống trả
hàng lỏng của tàu;
-
Mô phỏng hoạt động của hệ thống nước dằn
tàu.
|
|
8.
|
Hệ
thống chữa cháy cố định bằng bột hóa học
|
Hệ thống
|
01
|
-
Hệ thống phải có khả năng phun bột chữa
cháy từ ít nhất hai vòi chữa cháy cầm tay hoặc kết hợp giữa súng phun
(monitor) và vòi cầm tay.
-
Bột chữa cháy phù hợp để dập tắt các đám
cháy như LPG, LNG, dầu, hóa chất.
|
F17. Chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản
(Tham chiếu: IMO Model Course 1.13)
Có
tối thiểu 01 phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối
thiểu đối với chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản tại Bảng F17 dưới đây.
Bảng F17: Danh mục thiết bị, vật dụng đối với chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Tủ
y tế (First aid cabinet)
|
Bộ
|
01
|
Tủ
y tế, không bao gồm thuốc.
|
|
2.
|
Bình
oxy y tế di động (oxygen set)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích tối thiểu 02 lít, áp suất ≥ 200 bar, trang bị kèm van giảm
áp, lưu lượng kế, mặt nạ oxy.
|
|
3.
|
Ống
thông miệng (ống Guedel/Mayo)
|
Bộ
|
01
|
Từ
06 - 08 cỡ khác nhau (gồm trẻ em, người lớn).
|
|
4.
|
Túi
- van - mặt nạ (Bag-valve-mask (Ambu))
|
Bộ
|
01
|
Kèm
mặt nạ người lớn và trẻ em.
|
|
5.
|
Mặt
nạ hồi sức tim phổi bỏ túi (Pocket CPR mask)
|
Chiếc
|
01
|
Có
van một chiều.
|
|
6.
|
Máy
hút dịch thủ công (manual aspirator)
|
Bộ
|
01
|
Kèm
2 ống nhựa mềm.
|
|
7.
|
Gạc
vô trùng (sterile gauze pads)
|
Gói
|
20
|
Kích
thước 10×10 cm, vô trùng.
|
|
8.
|
Miếng
gạc lớn (abdominal pads)
|
Miếng
|
10
|
Kích
thước 20×25 cm.
|
|
9.
|
Băng
cuộn (gauze bandages)
|
Cuộn
|
12
|
Kích
thước 5 - 15 cm.
|
|
10.
|
Băng
tam giác (triangular bandage)
|
Chiếc
|
06
|
Chất
liệu bằng cotton, có kích thước 90×90×127 cm.
|
|
11.
|
Băng
dính y tế (adhesive tape)
|
Cuộn
|
06
|
Rộng
2,5 cm.
|
|
12.
|
Miếng
băng dán cá nhân (adhesive dressings)
|
Hộp
|
02
|
Đa
dạng kích cỡ.
|
|
13.
|
Băng
chun (elastic bandage)
|
Cuộn
|
06
|
Rộng
từ 06 - 10 cm.
|
|
14.
|
Gạc
paraffin (Vaseline gauze)
|
Miếng
|
10
|
Kích
thước 10×10 cm, vô trùng.
|
|
15.
|
Miếng
che mắt (eye pads)
|
Miếng
|
06
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
16.
|
Nẹp
cố định (splints)
|
Bộ
|
02
|
Nẹp
bằng gỗ hoặc nhôm, có thể uốn.
|
|
17.
|
Nẹp
cổ (cervical collar)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
điều chỉnh được kích cỡ.
|
|
18.
|
Găng
tay y tế dùng một lần (disposable medical gloves)
|
Hộp
|
02
|
Chất
liệu bằng cao su tổng hợp, hộp 100 chiếc.
|
|
19.
|
Kéo
cắt băng (bandage scissors)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu bằng thép, đầu tròn.
|
|
20.
|
Nhíp
gắp dị vật (forceps)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu Inox, kích thước từ 12 - 15 cm.
|
|
21.
|
Kim
băng an toàn (safety pins)
|
Hộp
|
01
|
Tối
thiểu 12 chiếc/01 hộp.
|
|
22.
|
Nhiệt
kế điện tử (Electronic thermometer)
|
Chiếc
|
02
|
Dải
đo từ 32 - 42 °C.
|
|
23.
|
Đèn
pin y tế (penlight)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
chuyên dụng dùng để kiểm tra đồng tử mắt và mũi, họng, da, vết thương
|
|
24.
|
Túi
chườm lạnh (cold pack)
|
Gói
|
04
|
Loại
dùng một lần.
|
|
25.
|
Khay
quả thận (kidney dish)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu Inox, thể tích 825 ml.
|
|
26.
|
Khay
băng (dressing tray)
|
Chiếc
|
01
|
Vật
liệu Inox, có kích thước 300×200×30 mm.
|
|
27.
|
Lọ
đựng mẫu (specimen container)
|
Chiếc
|
06
|
Vật
liệu nhựa thể tích 100 ml, có nắp.
|
|
28.
|
Ma-nơ-canh
(medical mannequin)
|
Chiếc
|
01
|
Ma-nơ-canh
người thật để tập hồi sức tim phổi (CPR).
|
|
29.
|
Cáng
(Stretcher)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
cáng Neil Robertson hoặc tương đương.
|
F18. Chương trình huấn luyện sơ cứu y
tế (Tham chiếu: IMO Model Course 1.14)
Có
tối thiểu 01 phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối
thiểu đối với chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản tại Bảng F18 dưới đây.
Bảng F18: Danh mục thiết bị, vật dụng đối với chương trình huấn luyện sơ cứu y tế
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Tủ
y tế (First aid cabinet)
|
Bộ
|
01
|
Tủ
y tế, không bao gồm thuốc.
|
|
2.
|
Bình
oxy y tế di động (oxygen set)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích tối thiểu 02 lít, áp suất ≥ 200 bar, trang bị kèm van giảm
áp, lưu lượng kế, mặt nạ oxy.
|
|
3.
|
Ống
thông miệng (ống Guedel/Mayo)
|
Bộ
|
01
|
Từ
06 - 08 cỡ khác nhau (gồm trẻ em, người lớn).
|
|
4.
|
Túi
- van - mặt nạ (Bag-valve-mask (Ambu))
|
Bộ
|
01
|
Kèm
mặt nạ người lớn và trẻ em.
|
|
5.
|
Mặt
nạ hồi sức tim phổi bỏ túi (Pocket CPR mask)
|
Chiếc
|
01
|
Có
van một chiều.
|
|
6.
|
Máy
hút dịch thủ công (manual aspirator)
|
Bộ
|
01
|
Kèm
2 ống nhựa mềm.
|
|
7.
|
Gạc
vô trùng (sterile gauze pads)
|
Gói
|
20
|
Kích
thước 10×10 cm, vô trùng.
|
|
8.
|
Miếng
gạc lớn (abdominal pads)
|
Miếng
|
10
|
Kích
thước 20×25 cm.
|
|
9.
|
Băng
cuộn (gauze bandages)
|
Cuộn
|
12
|
Kích
thước 5 - 15 cm.
|
|
10.
|
Băng
tam giác (triangular bandage)
|
Chiếc
|
06
|
Chất
liệu Cotton, kích thước 90×90×127 cm.
|
|
11.
|
Băng
dính y tế (adhesive tape)
|
Cuộn
|
06
|
Kích
thước rộng 2,5 cm.
|
|
12.
|
Miếng
băng dán cá nhân (adhesive dressings)
|
Hộp
|
02
|
Đa
dạng kích cỡ.
|
|
13.
|
Băng
chun (elastic bandage)
|
Cuộn
|
06
|
Kích
thước rộng từ 06 - 10 cm.
|
|
14.
|
Gạc
paraffin (Vaseline gauze)
|
Miếng
|
10
|
Kích
thước 10×10 cm, vô trùng.
|
|
15.
|
Miếng
che mắt (eye pads)
|
Miếng
|
06
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
16.
|
Nẹp
cố định (splints)
|
Bộ
|
02
|
Nẹp
bằng gỗ hoặc nhôm, có thể uốn.
|
|
17.
|
Nẹp
cổ (cervical collar)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
điều chỉnh được kích cỡ.
|
|
18.
|
Găng
tay y tế dùng một lần (disposable medical gloves)
|
Hộp
|
02
|
Chất
liệu bằng cao su tổng hợp, hộp 100 chiếc.
|
|
19.
|
Kéo
cắt băng (bandage scissors)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu bằng thép, đầu tròn.
|
|
20.
|
Nhíp
gắp dị vật (forceps)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu Inox, kích thước từ 12 - 15 cm.
|
|
21.
|
Kim
băng an toàn (safety pins)
|
Hộp
|
01
|
Tối
thiểu 12 chiếc/01 hộp.
|
|
22.
|
Nhiệt
kế điện tử (Electronic thermometer)
|
Chiếc
|
02
|
Dải
đo từ 32 - 42 °C.
|
|
23.
|
Đèn
pin y tế (penlight)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
chuyên dụng dùng để kiểm tra đồng tử mắt hoặc mũi, họng, da, vết thương.
|
|
24.
|
Túi
chườm lạnh (cold pack)
|
Gói
|
04
|
Loại
dùng một lần.
|
|
25.
|
Khay
quả thận (kidney dish)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu Inox, thể tích 825 ml.
|
|
26.
|
Khay
băng (dressing tray)
|
Chiếc
|
01
|
Vật
liệu Inox có kích thước 300×200×30 mm.
|
|
27.
|
Lọ
đựng mẫu (specimen container)
|
Chiếc
|
06
|
Vật
liệu nhựa 100 ml, có nắp.
|
|
28.
|
Ma-nơ-canh
(medical mannequin)
|
Chiếc
|
01
|
Ma-nơ-canh
có kích thước tương đương người lớn để tập hồi sức tim phổi (CPR).
|
|
29.
|
Cáng
(Stretcher)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
cáng Neil Robertson hoặc tương đương.
|
|
30.
|
Bộ
hồi sức hô hấp (Resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bộ
hồi sức (gồm bình oxy nhỏ, Ambu/CPR mask, hút dịch).
|
F19. Chương trình huấn luyện chăm sóc y tế (Tham
chiếu: IMO Model Course 1.15)
Có
tối thiểu 01 phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung tối
thiểu đối với chương trình huấn luyện sơ cứu y tế tại Bảng F19 dưới đây.
Bảng F19: Danh mục thiết bị, vật dụng đối với chương trình huấn luyện chăm sóc y tế
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Tủ
y tế (có đầy đủ dụng cụ) nhưng không có thuốc (First aid cabinet)
|
Bộ
|
01
|
Tủ
y tế tàu theo chuẩn IMO/ILO Medical Guide, không bao gồm thuốc.
|
|
2.
|
Dụng
cụ xét nghiệm lâm sàng cơ bản (Laboratory equipment)
|
Bộ
|
01
|
Dụng
cụ labo nhỏ để test nước tiểu, máu.
|
|
3.
|
Dụng
cụ xử trí chấn thương mắt (Equipment for treatment of eye injuries)
|
Bộ
|
01
|
Bộ
dụng cụ cấp cứu và chăm sóc mắt.
|
|
4.
|
Ống
thông miệng (ống Guedel/Mayo)
|
Bộ
|
01
|
Từ
06 - 08 cỡ khác nhau (gồm trẻ em, người lớn).
|
|
5.
|
Túi
- van - mặt nạ (Ambu) (Bag- valve-mask (Ambu))
|
Bộ
|
01
|
Gồm
mặt nạ người lớn & trẻ em.
|
|
6.
|
Mặt
nạ hồi sức tim phổi bỏ túi (Pocket CPR mask)
|
Chiếc
|
01
|
Có
van một chiều.
|
|
7.
|
Manual
suction (aspirator) + 2 catheter hút
|
Bộ
|
01
|
Máy
hút đờm thủ công.
|
|
8.
|
Bình
oxy y tế di động (oxygen set)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy 2L/200 bar, có van giảm áp & mặt nạ.
|
|
9.
|
Gạc
vô trùng (sterile gauze pads)
|
Gói
|
20
|
Kích
thước 10×10 cm.
|
|
10.
|
Gạc
lớn (abdominal pads)
|
Miếng
|
10
|
Kích
thước 20×25 cm.
|
|
11.
|
Băng
cuộn (gauze bandages)
|
Cuộn
|
12
|
Kích
thước rộng từ 05 - 15 cm.
|
|
12.
|
Băng
tam giác (triangular bandage)
|
Chiếc
|
06
|
Chất
liệu Cotton, kích thước 90×90×127 cm.
|
|
13.
|
Băng
dính y tế (adhesive tape)
|
Cuộn
|
06
|
Rộng
2,5 cm.
|
|
14.
|
Miếng
băng dán cá nhân (adhesive bandage)
|
Hộp
|
02
|
Đa
dạng kích cỡ.
|
|
15.
|
Băng
chun (elastic bandage)
|
Cuộn
|
06
|
Kích
thước 6 - 10 cm.
|
|
16.
|
Gạc
paraffin (Vaseline gauze)
|
Miếng
|
10
|
Kích
thước 10×10 cm.
|
|
17.
|
Miếng
che mắt (eye pads)
|
Miếng
|
06
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
18.
|
Nẹp
cố định (splints)
|
Bộ
|
02
|
Nẹp
bằng vật liệu gỗ hoặc nhôm, có thể uốn.
|
|
19.
|
Nẹp
cổ (cervical collar)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
điều chỉnh được kích cỡ.
|
|
20.
|
Găng
tay y tế dùng một lần (disposable medical gloves)
|
Hộp
|
02
|
Chất
liệu bằng cao su tổng hợp, hộp 100 chiếc.
|
|
21.
|
Kéo
cắt băng (bandage scissors)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu bằng thép, đầu tròn.
|
|
22.
|
Nhíp
gắp dị vật (forceps)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu bằng Inox kích thước 12 - 15 cm.
|
|
23.
|
Kẹp
cầm máu (artery forceps)
|
Chiếc
|
02
|
Loại
mosquito kích thước 125 mm.
|
|
24.
|
Kim
băng an toàn (safety pins)
|
Hộp
|
01
|
Loại
12 chiếc/hộp.
|
|
25.
|
Nhiệt
kế điện tử (Electronic thermometer)
|
Chiếc
|
02
|
Dải
đo từ 32 - 42 °C.
|
|
26.
|
Đèn
pin y tế (penlight)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
chuyên dụng dùng để kiểm tra đồng tử mắt hoặc mũi, họng, da, vết thương.
|
|
27.
|
Túi
chườm lạnh (cold pack)
|
Gói
|
04
|
Dùng
một lần.
|
|
28.
|
Khay
quả thận (kidney dish)
|
Chiếc
|
02
|
Vật
liệu bằng Inox, thể tích 825 ml.
|
|
29.
|
Khay
băng (dressing tray)
|
Chiếc
|
01
|
Vật
liệu bằng Inox, có kích thước 300×200×30 mm.
|
|
30.
|
Lọ
đựng mẫu (specimen container)
|
Chiếc
|
06
|
Vật
liệu bằng nhựa, thể tích 100 ml, có nắp.
|
|
31.
|
Ma-nơ-canh
(medical mannequin)
|
Chiếc
|
01
|
Ma-nơ-canh
kích thước thật để tập hồi sức.
|
|
32.
|
Bộ
hồi sức hô hấp (Resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bộ
hồi sức có oxy (Ambu/CPR mask + bình O₂ nhỏ).
|
|
33.
|
Cáng
(Stretcher)
|
Chiếc
|
01
|
Loại
cáng Neil Robertson hoặc tương đương.
|
F20. Chương trình huấn luyện quản lý
nguồn lực buồng lái (Tham chiếu: IMO Model Course
1.22)
Có
tối thiểu một (01) phòng mô phỏng buồng lái theo quy định tại Mục D2 Phụ lục D
của Quy chuẩn này đối với chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng lái.
F21. Chương trình huấn luyện quản lý
nguồn lực buồng máy (Tham chiếu: IMO Model Course
7.17)
Có
tối thiểu một (01) phòng mô phỏng buồng máy theo quy định tại Mục E1 Phụ lục E
của Quy chuẩn này đối với chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng máy.
F22. Chương trình huấn luyện sử dụng Radar
và ARPA hàng hải mức vận hành;
Chương trình huấn luyện sử dụng Radar và
ARPA hàng hải mức quản lý (Tham chiếu:
IMO Model Course 1.07; 1.08)
Trang
thiết bị đối với chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận
hành; chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức quản lý gồm tối
thiểu các nội dung tại Bảng F22 dưới đây.
Bảng F22: Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện
sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận hành; chương trình huấn luyện sử dụng
Radar và ARPA hàng hải mức quản lý
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Hệ
thống mô phỏng Radar/ARPA
|
Hệ thống
|
01
|
-
Thang tầm xa: tối thiểu từ 0,125 đến 96
hải lý.
-
Số mục tiêu theo dõi đồng thời: ≥ 20.
Chức
năng mô phỏng:
-
Hoạt động ổn định ở chế độ chuyển động
thực và chế độ chuyển động tương đối.
-
Tạo môi trường hoạt động thời gian thực
có kết nối ít nhất 02 trạm tàu chủ với khả năng thay đổi tốc độ và hướng đi của
tàu chủ.
-
Các trạng thái thời tiết, dòng thủy triều,
dòng chảy, vùng tối tín hiệu giả, đường bờ biển, các phao hàng hải và tín hiệu
tiếp sóng các thiết bị phát tín hiệu tìm kiếm và cứu nạn.
Hoặc
có thể sử dụng phòng mô phỏng buồng lái đáp ứng quy định tại Mục D2 Phụ lục D
của Quy chuẩn này để thay thế hệ thống mô phỏng Radar/ARPA.
|
|
2.
|
Bảng
đồ giải Radar và dụng cụ đồ giải
|
Bộ
|
01
|
Gồm
có:
-
Bút chì: 20 chiếc;
-
Tẩy: 20 chiếc;
-
Thước dài mica: 20 chiếc;
-
compa: 20 chiếc;
-
Thước tam giác mica: 20 chiếc;
-
Thước đo góc mica: 20 chiếc;
-
Thước song song: 20 chiếc;
-
Giấy đồ giải A3: 20 chiếc.
|
F23. Chương trình huấn luyện khai thác
hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện
tử (ECDIS) (Tham chiếu: IMO Model Course 1.27)
Trang
thiết bị đối với chương trình huấn luyện khai thác hệ thống thông tin và chỉ
báo hải đồ điện tử (ECDIS) gồm tối thiểu các nội dung tại Bảng F23 dưới đây.
Bảng F23: Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS)
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Mô phỏng hải đồ điện tử
|
Hệ thống
|
01
|
-
Được hiển thị màn hình ti vi có kích
thước ≥ 55 inch hoặc màn hình máy chiếu có kích thước tối thiểu tương đương;
-
Có đầy đủ chức năng cơ bản của ECDIS và
được kết nối tín hiệu đầu vào thật hoặc mô phỏng vị trí, hướng, tốc độ của
tàu chủ và độ sâu;
-
Có hải đồ ít nhất 02 tuyến luồng.
Hoặc
có thể sử dụng phòng mô phỏng buồng lái đáp ứng quy định tại Mục D2 Phụ lục D
của Quy chuẩn này để thay thế hệ thống mô phỏng hải đồ điện tử.
|
F24. Chương trình huấn luyện huấn luyện
viên chính (Tham chiếu: IMO Model Course 6.09)
Trang
thiết bị đối với chương trình huấn luyện huấn luyện viên chính gồm tối thiểu
các nội dung tại Bảng F24 dưới đây.
Bảng F24: Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện huấn luyện viên chính
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Sổ
tay hướng dẫn huấn luyện viên
|
Bộ
|
01
|
Theo
nội dung tại phần D của IMO Model Course 6.09.
|
|
2.
|
Máy
quay video
|
Chiếc
|
01
|
Có
chức năng ghi hình full HD, dung lượng lưu trữ tối thiểu 05 GB.
|
F25. Chương trình huấn luyện cơ bản thuyền
viên làm việc trên tàu cao tốc;
chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên
làm việc trên tàu cao tốc (Tham chiếu
Bộ luật HSC Code)
Có
cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện đáp ứng quy định tại Điều 1 Phần
II của Quy chuẩn này.
F26. Chương trình huấn luyện cơ bản thuyền
viên làm việc trên tàu hoạt động tại
các vùng nước cực; huấn luyện nâng cao
thuyền viên làm việc trên tàu hoạt
động tại các vùng nước cực (Tham chiếu IMO
Model Course 7.11; 7.12)
Có
tối thiểu một (01) phòng mô phỏng buồng lái tàu hoạt động trong vùng nước cực,
được lắp đặt hệ thống mô phỏng buồng lái đáp ứng các yêu cầu sau:
F26.1.
Các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
F26.1.1.
Hệ thống hình ảnh: Thể hiện góc quan sát tối thiểu phải đạt 180° về phía trước,
tính từ hướng mũi tàu chủ (0°) sang mạn trái và mạn phải, trong đó mỗi bên
không nhỏ hơn 90°; được hỗ trợ hiển thị hình ảnh mô phỏng điều kiện thực tế tại
vùng nước cực (Polar Waters) bao gồm băng trôi, sương mù, gió lạnh, tầm nhìn hạn
chế, nhiệt độ thấp và hiệu ứng từ trường.
F26.1.2.
Có khả năng tạo ra ít nhất 05 tàu mục tiêu.
F26.1.3.
Bố trí các thiết bị điều khiển: bánh lái, cần điều khiển chân vịt, máy chính, hệ
thống neo, hệ thống lái tự động.
F26.1.4.
Hệ thống âm thanh: mô phỏng tín hiệu còi, sóng, gió, liên lạc VHF.
F26.1.5.
Cho phép giảng viên, huấn luyện viên theo dõi, can thiệp, thay đổi điều kiện huấn
luyện.
F26.1.6.
Có các mặt chỉ báo mô phỏng thông số tốc độ, hướng đi của tàu chủ, góc bánh
lái, vòng tua máy chính, bước chân vịt, hướng gió và tốc độ gió tương đối.
F26.1.7.
Có chức năng ghi hình và phát lại bài thực hành.
F26.1.8.
Hệ thống phải hỗ trợ xây dựng kịch bản điều động: tiếp cận và đi vào vùng băng;
hành trình cùng tàu phá băng.
F26.1.9.
Vùng nước mô phỏng: Hệ thống mô phỏng phải có sẵn các vùng nước đặc trưng cho
hoạt động hàng hải ở vùng cực, các khu vực hàng hải có điều kiện khí hậu lạnh
giá, có băng trôi hoặc băng cố định, thuộc vùng nước Bắc Cực (Arctic Waters) hoặc
vùng nước Nam Cực (Antarctic Waters) theo Bộ luật Polar Code.
F26.1.10.
Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục ≥ 04 giờ.
F26.2.
Chức năng mô phỏng.
F26.2.1.
Đặc tính điều động của tàu chủ hoạt động tại vùng nước cực, có thể thay đổi 05
loại tàu khác nhau (bao gồm: tàu hàng, tàu dầu, tàu container, tàu khí hoá lỏng,
tàu khách) và có tổng dung tích từ 3.000 trở lên.
F26.2.2.
Lập tuyến hành trình và xác định vị trí tàu.
F26.2.3.
Duy trì ca trực hàng hải an toàn.
F26.2.4.
Đầy đủ tính năng cơ bản của các thiết bị Radar/ARPA (có chế độ hoạt động ở vùng
nước cực (Ice-mode) phù hợp khi tàu hoạt động trong khu vực có băng trôi, sóng
nhỏ và phản xạ yếu); hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ điện tử (ECDIS, hiển
thị hải đồ điện tử vùng cực (Polar ENC) và hiển thị lớp dữ liệu S-411 (Ice
Chart), thể hiện mật độ, loại, độ dày và hướng trôi của băng; hệ thống định vị
toàn cầu (GPS), hệ thống tự động nhận dạng (AIS); thiết bị thông tin liên lạc -
VHF, liên lạc tới buồng máy được kết nối qua trạm điều khiển của huấn luyện
viên; la bàn từ; la bàn con quay; tốc độ kế; máy đo sâu.
F26.2.5.
Các trạng thái thời tiết, tầm nhìn xa khác nhau.
F26.3.
Kiểm định, chứng nhận:
Hệ
thống mô phỏng buồng lái phải được cơ quan đăng kiểm hoặc tổ chức được cơ quan
có thẩm quyền công nhận xác nhận sự phù hợp với yêu cầu của Công ước STCW trước
khi đưa vào sử dụng.
F27.
Chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm
việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm
cháy thấp theo Bộ luật IGF (Tham chiếu: IMO
Model Course 7.13)
Trang
thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu sử
dụng nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật IGF gồm tối thiểu các nội dung tại
Bảng F27 dưới đây.
Bảng F27: Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật IGF
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Thiết
bị hồi sức cung cấp oxy (oxygen resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch.
|
|
2.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập (SCBA)
|
Bộ
|
01
|
Có
bình khí thở từ 6,8 - 9 lít, áp suất từ 200 - 300 bar, mặt nạ (full-face), kèm
theo còi báo động áp suất.
|
|
3.
|
Máy
đo khí trong két di động (portable tankscope)
|
Chiếc
|
01
|
Có
khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S,
CH4. Dải đo từ 0 - 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4
từ 0 - 100% LEL.
|
|
4.
|
Ống
hấp thụ khí độc dùng cho máy dò khí độc (Chemical absorption tubes for toxic
gas detector)
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với máy đo khí trong két di động.
|
|
5.
|
Thiết
bị dò đa khí cá nhân (personal multi-gas detector)
|
Chiếc
|
01
|
Kích
thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ
tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và
kèm báo động âm thanh, ánh sáng.
|
|
6.
|
Thiết
bị đưa người rời không gian kín
|
Bộ
|
01
|
-
Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời
cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có
móc treo;
-
Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg.
|
|
7.
|
Quần
áo bảo hộ
|
Bộ
|
05
|
Loại
quần áo bảo hộ áo liền quần, bao gồm mũ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay, ủng và
mặt nạ phù hợp để chống bỏng lạnh, tiếp xúc khí độc.
|
|
8.
|
Hệ
thống dập cháy bằng bột cố định
|
Hệ thống
|
01
|
-
Hệ thống phải có khả năng phun bột chữa
cháy từ ít nhất hai vòi chữa cháy cầm tay hoặc kết hợp giữa súng phun
(monitor) và vòi cầm tay.
-
Bột chữa cháy phù hợp để dập tắt các
đám cháy như LPG, LNG, dầu, hóa chất.
|
|
9.
|
Mô
hình huấn luyện chữa cháy
|
Mô hình
|
01
|
Có
mô hình huấn luyện chữa cháy để thực hiện các bài diễn tập thực tế, sử dụng
các kỹ thuật nhằm dập tắt đám cháy metanol (CH3OH), ammonia (NH3),
hydrogen (H2), LNG.
|
F28. Chương trình huấn luyện nâng cao
thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng
nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật
IGF (Tham chiếu: IMO Model Course 7.14)
Trang
thiết bị đối với chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu
sử dụng nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật IGF gồm tối thiểu các nội
dung tại Bảng F28 dưới đây.
Bảng F28: Trang thiết bị đối với chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm cháy thấp theo Bộ luật IGF
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Thiết
bị hồi sức cung cấp oxy (oxygen resuscitator)
|
Bộ
|
01
|
Bình
oxy có dung tích từ 02 - 05 lít, túi Ambu, mặt nạ, bộ hút dịch.
|
|
2.
|
Bộ
thiết bị thở độc lập (SCBA)
|
Bộ
|
01
|
Có
bình khí thở từ 6,8 - 9 lít, áp suất từ 200 - 300 bar, mặt nạ (full-face),
kèm theo còi báo động áp suất.
|
|
3.
|
Máy
đo khí trong két di động (portable tankscope)
|
Chiếc
|
01
|
Có
khả năng đo nồng độ tối thiểu các loại khí O2, CO, H2S,
CH4. Dải đo từ 0 - 25% thể tích khí oxy. Dải đo khí CH4
từ 0 - 100% LEL.
|
|
4.
|
Ống
hấp thụ khí độc dùng cho máy dò khí độc (Chemical absorption tubes for toxic
gas detector)
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với máy đo khí trong két di động.
|
|
5.
|
Thiết
bị dò đa khí cá nhân (personal multi- gas detector)
|
Chiếc
|
01
|
Kích
thước nhỏ gọn, dễ đeo trước ngực hoặc trên thắt lưng, có khả năng đo nồng độ
tối thiểu các loại khí O2, H2S, CO, CH4 và
kèm báo động âm thanh, ánh sáng.
|
|
6.
|
Thiết
bị hiệu chuẩn máy và khí hiệu chuẩn
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với các thiết bị đo khí đã trang bị.
|
|
7.
|
Thiết
bị đưa người rời không gian kín
|
Bộ
|
01
|
-
Thiết bị gồm có: 01 giá ba chân, 01 tời
cơ có thể gắn vào giá, một hệ thống dây cáp và ròng rọc, một giá giữ người có
móc treo;
-
Sức nâng khi vận hành tối thiểu 150 kg.
|
|
8.
|
Tài
liệu an toàn (safety data sheet)
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp nội dung tại Phụ lục II IMO Model Course 7.14
|
|
9.
|
Danh
mục kiểm tra tiếp nhiên liệu (Bunkering checklist)
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp nội dung tại Phụ lục II IMO Model Course 7.14
|
|
10.
|
Quần
áo bảo hộ
|
Bộ
|
05
|
Loại
quần áo bảo hộ áo liền quần, bao gồm mũ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay, ủng và
mặt nạ phù hợp để chống bỏng lạnh, tiếp xúc khí độc.
|
|
11.
|
Hệ
thống dập cháy bằng bột cố định
|
Hệ thống
|
01
|
-
Hệ thống phải có khả năng phun bột chữa
cháy từ ít nhất hai vòi chữa cháy cầm tay hoặc kết hợp giữa súng phun
(monitor) và vòi cầm tay.
-
Bột chữa cháy phù hợp để dập tắt các
đám cháy như LPG, LNG, dầu, hóa chất.
|
|
12.
|
Mô
hình huấn luyện chữa cháy
|
Mô hình
|
01
|
Có
mô hình huấn luyện chữa cháy để thực hiện các bài diễn tập thực tế về việc chữa
cháy LPG bằng cách kích hoạt hệ thống chữa cháy cố định.
|
F29. Chương trình huấn luyện sĩ quan an
toàn tàu biển
Có
cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, huấn luyện đáp ứng quy định tại Điều 1 Phần
II của Quy chuẩn này.
F30. Chương trình huấn
luyện bếp trưởng, cấp dưỡng
Có
tối thiểu một (01) phòng thực hành có diện tích phù hợp để bố trí các nội dung
tối thiểu đối với chương trình huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng tại bảng F30 dưới
đây.
Bảng F30:
Danh mục trang thiết bị đối với chương
trình huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng.
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Mũ
đầu bếp (mũ trùm tóc)
|
Chiếc
|
10
|
Bằng
vật liệu vải cotton.
|
|
2.
|
Áo
đồng phục đầu bếp
|
Bộ
|
10
|
Tay
dài, chất liệu thoáng khí, màu trắng.
|
|
3.
|
Tạp
dề chống thấm
|
Chiếc
|
10
|
Có
phủ chống dầu, chịu nhiệt nhẹ.
|
|
4.
|
Găng
tay cách nhiệt
|
Bộ
|
10
|
Cách
nhiệt, chống trượt, lớp bông cách nhiệt dày.
|
|
5.
|
Găng
tay cao su vệ sinh
|
Bộ
|
10
|
Chiều
dài ≥ 30 cm, kháng hóa chất tẩy rửa nhẹ.
|
|
6.
|
Giày
|
Đôi
|
10
|
Đế
cao su chống trượt, mũi thép bảo vệ, chịu dầu.
|
|
7.
|
Khẩu
trang
|
Chiếc
|
20
|
Loại
3 lớp.
|
|
8.
|
Bếp
điện
|
Chiếc
|
02
|
Có
từ 02 - 04 mâm nấu, công suất ≥ 5.000 W.
|
|
9.
|
Cân
điện tử nhà bếp
|
Chiếc
|
02
|
Dải
cân từ 01 - 15 kg.
|
|
10.
|
Bộ
dao thớt, dụng cụ chế biến
|
Bộ
|
02
|
-
Dao được làm từ thép không gỉ, bao gồm
các loại dao gọt, dao lọc, dao chặt;
-
Thớt nhựa chống trượt.
|
|
11.
|
Nồi
|
Bộ
|
02
|
Được
làm từ vật liệu inox, nắp kín, gồm loại có dung tích từ 10 - 20 lít và 03 -
05 lít;
|
|
12.
|
Chảo
|
Bộ
|
02
|
Chảo
phẳng, tay cầm bọc cách nhiệt.
|
|
13.
|
Bát,
đĩa các cỡ
|
Bộ
|
20
|
Bằng
vật liệu sứ hoặc inox.
|
|
14.
|
Đũa,
thìa
|
Bộ
|
20
|
Bằng
vật liệu tre, gỗ hoặc inox.
|
|
15.
|
Chậu
|
Chiếc
|
03
|
Bằng
vật liệu nhựa hoặc inox, kích cỡ phù hợp trong nấu ăn.
|
|
16.
|
Rổ
|
Chiếc
|
03
|
Bằng
vật liệu nhựa hoặc inox, kích cỡ phù hợp trong nấu ăn.
|
|
17.
|
Lọ
đựng gia vị
|
Bộ
|
01
|
Bằng
thủy tinh, có nắp kín.
|
|
18.
|
Dung
dịch rửa tay
|
Chai
|
02
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
19.
|
Dung
dịch rửa chén, bát
|
Chai
|
02
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
20.
|
Thùng
đựng rác
|
Chiếc
|
05
|
Phải
được phân màu, dán nhãn nhóm rác, có nắp đậy kín, chống tràn, chống mùi.
|
|
21.
|
Túi
sơ cứu
|
Chiếc
|
01
|
Bao
gồm vật liệu băng bó (gạc, băng dính, bông), dung dịch sát trùng (cồn, nước
muối sinh lý), dụng cụ y tế (kéo, nhíp, nhiệt kế), thuốc cơ bản (giảm đau, hạ
sốt, kháng dị ứng) và các vật dụng cá nhân tùy loại (găng tay, khẩu trang).
|
|
22.
|
Bình
cứu hỏa
|
Bộ
|
01
|
gồm
01 bình bột và 01 bình CO2.
|
|
23.
|
Nhiệt
kế
|
Chiếc
|
01
|
Loại
thông dụng trên thị trường.
|
|
24.
|
Khăn
|
Chiếc
|
05
|
Vật
liệu cotton, kích thước 25 cm x 30 cm.
|
|
25.
|
Tủ
chứa dụng cụ
|
Chiếc
|
01
|
Loại
treo tường, phù hợp để chứa dụng cụ nhà bếp.
|
|
26.
|
Bàn
sơ chế đồ ăn
|
Chiếc
|
01
|
-
Làm bằng vật liệu inox hoặc hợp kim, mặt
bàn phẳng, dễ vệ sinh;
-
Kích thước: cao từ 800 - 900 mm; rộng
600 - 800 mm; dài 1500 - 2000 mm.
|
PHỤ LỤC G
DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT,
TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI
G1. Danh mục cơ sở vật chất, trang
thiết bị tối thiểu đối với các chương trình đào
tạo tiếng Anh hàng hải (Tham chiếu: IMO Model
Course 3.17)
Danh
mục trang thiết bị đối với các chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải, bao gồm
chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình
độ 1; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển
trình độ 2; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu
biển trình độ 3; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác
máy tàu biển trình độ 1; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành
khai thác máy tàu biển trình độ 2; chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 3 bao gồm các nội dung tối thiểu
trong bảng G1 dưới đây.
Bảng G1:
Trang thiết bị đối với chương trình đào tạo tiếng
Anh hàng hải
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Yêu cầu
|
|
1.
|
Hải
đồ
|
Bộ
|
01
|
Đảm
bảo đủ một chuyến đi quốc tế - gồm tổng đồ, hải đồ dẫn đường, hải đồ khu vực.
|
|
2.
|
Tài
liệu và ấn phẩm hàng hải
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với 01 chuyến đi quốc tế và hải đồ.
|
|
3.
|
Sổ
tay hướng dẫn vận hành máy chính của tàu
|
Bộ
|
01
|
Sổ
tay hướng dẫn vận hành máy chính của tàu có tổng công suất máy chính từ 3.000
kW trở lên.
|
|
4.
|
Danh
mục phụ tùng thay thế của máy chính tàu
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với loại tàu có tổng công suất máy chính từ 3.000 kW trở lên.
|
|
5.
|
Sổ
tay hướng dẫn vận hành nồi hơi hàng hải
|
Bộ
|
01
|
Sổ
tay hướng dẫn vận hành nồi hơi hàng hải, phù hợp với loại tàu có tổng công suất
máy chính trên 3.000 kW.
|
|
6.
|
Sơ
đồ bố trí buồng máy tàu
|
Bộ
|
01
|
Phù
hợp với loại tàu có tổng công suất máy chính trên 3.000 kW.
|
|
7.
|
Nhật
ký máy tàu
|
Bộ
|
01
|
Loại
sử dụng thông dụng trên tàu biển, song ngữ tiếng Việt - tiếng Anh.
|
|
8.
|
Bản
đồ thể hiện các khu vực NAVAREA đang hoạt động (khu vực phát cảnh báo hàng hải)
|
Bộ
|
01
|
Đầy
đủ tất cả các khu vực phát cảnh báo hàng hải (NAVAREA).
|
Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 55/2026/TT-BXD ngày 02/07/2026 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
12/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2025
Ban hành:
11/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
Ban hành:
11/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2023
381
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|