|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1139/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Xây dựng.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Nội dung công bố thủ tục
hành chính quy định tại Mục A.1, A.2, A.3, A.4, B.16 Phần II Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 871/QĐ-BXD ngày 19/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Xây dựng; Mục I.1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 1747/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực đường bộ, đăng kiểm
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG
BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1139/QĐ-BXD ngày 01/7/2026
của Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do Trung ương và địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.013276
|
Chấp thuận bổ sung nút
giao đấu nối vào đường cao tốc
|
Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
2
|
2.001921
|
Chấp thuận vị trí, quy
mô, kích thước, phương án tổ chức thi công biển quảng cáo, biển thông tin cổ
động, tuyên truyền chính trị; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng,
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ; chấp thuận gia cường công trình đường bộ khi cần thiết để cho phép
xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
|
Cục Đường bộ Việt Nam, Khu
Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
1.013274
|
Cấp phép sử dụng tạm thời
lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
|
Khu Quản lý đường bộ, ,
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4
|
1.002798
|
Phê duyệt phương án tổ
chức giao thông trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; Phê duyệt điều chỉnh
bổ sung phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác.
|
Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
|
Cục Đường bộ Việt Nam, Sở
Xây dựng
|
|
5
|
1.000314
|
Chấp thuận vị trí nút
giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác.
|
Khu quản lý đường bộ, Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
B. Thủ tục hành chính
do địa phương giải quyết
|
|
6
|
1.013277
|
Chấp thuận đấu nối đối với
trường hợp kết nối với đường bộ không có trong các quy hoạch
|
Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A.
Thủ tục hành chính do Trung ương và địa phương giải quyết
1.
Chấp thuận bổ sung vị trí nút giao đấu nối vào đường cao tốc
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cơ quan, tổ chức đề nghị nộp
bộ hồ sơ đề nghị đến trực tiếp tại Bộ phận một cửa Cơ quan có thẩm quyền, Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp
trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ
sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
Đối với trường hợp nộp
gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra
thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
Trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành lấy ý kiến. Cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị
của cơ quan có thẩm quyền.
- Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hoặc 07 ngày sau khi nhận
được ý kiến của các cơ quan (đối với trường hợp phải lấy ý kiến), cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có
văn bản chấp thuận nút giao đấu nối vào đường bộ theo quy định theo mẫu. Trường
hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch
vụ bưu chính.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử văn bản đề nghị đấu nối vào đường cao tốc theo mẫu số 01 Phụ lục VI Nghị
định 241/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường khác vào đường cao tốc, thiết kế
nút giao đấu nối vào đường cao tốc (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không phải lấy
ý kiến: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đúng quy định.
- Trường hợp phải lấy ý kiến:
+ Thời hạn tiến hành lấy ý
kiến: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ;
+ Thời hạn cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến trả lời: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền.
+ Thời hạn có văn bản chấp
thuận: 07 ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
1.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị chấp thuận
vị trí đấu nối;
- Văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 và khoản 7 Điều 28 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 241/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026).
- Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……(2)
V/v đề nghị chấp thuận đấu nối ….(3)
|
…(4), ngày … tháng …. năm ….
|
Kính gửi: …… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
.... (1) đề nghị …. (5) chấp
thuận nút giao đấu nối …. (3) để thực hiện ....(7). Tài liệu kèm theo văn bản
này là 01 bộ hồ sơ gồm….. (8)
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email…………..
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị nhận kết quả theo
hình thức:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả qua hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề
nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(9)… (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có văn bản đề nghị đấu nối.
(2) Ghi số, ký hiệu văn bản
đề nghị đấu nối.
(3) Ghi tên đường nhánh,
cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm
đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v
đề nghị chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 đường
cao tốc C, thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).
(4) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức đề nghị đóng trụ sở.
(5) Ghi tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận vị trí đấu nối.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự
có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Nêu rõ mục đích đấu nối.
(8) Hồ sơ bao gồm các
thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn văn bản.
(10) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Mẫu văn bản chấp thuận nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….(2)
V/v chấp thuận nút giao đấu nối ….(3)
|
…(4), ngày … tháng …. năm ….
|
Kính gửi: ………….(5).
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét … (7) của ...
(5) về đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối….(3), kèm theo hồ sơ đề nghị đấu nối,
… (1) chấp thuận và yêu cầu các nội dung sau:
1. Chấp thuận …. (8) nút
giao đấu nối …. (3) … để …. (9).
2. Các yêu cầu khi thực hiện
đấu nối, gồm:
a) Chấp hành đúng văn bản
chấp thuận đấu nối này;
b) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật
xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt
hồ sơ thiết kế công trình đấu nối, thi công xây dựng và khai thác, sử dụng nút
giao đấu nối;
c) Đóng nút giao đấu nối đối
với các trường hợp…..
d) Yêu cầu về bảo đảm an
toàn giao thông…., an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu khác (nếu cần).
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,….(10)…(11)
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Ghi số, ký hiệu văn bản
của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
(3) Ghi tên đường nhánh,
cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm
đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v
chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 tuyến đường cao
tốc C thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).
(4) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.
(5) Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị được đấu nối.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi tên, số văn bản đề
nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.
(8) Ghi là “bổ sung ” đối
với trường hợp đấu nối mới; ghi “điều chỉnh” nếu điều chỉnh lại vị trí, điều chỉnh
số nhánh và các điều chỉnh khác của nút giao đã có.
(9) Nêu mục đích đấu nối.
(10) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.
(11) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
2.
Chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức thi công biển quảng
cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; chấp thuận xây dựng, lắp đặt
công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; chấp thuận gia cường công trình đường bộ khi cần
thiết để cho phép xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành
trên đường bộ
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
đến Bộ phận Một cửa Cơ quan có thẩm quyền hoặc Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp
trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ
sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
- Đối với trường hợp nộp gián
tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành
phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn
bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức giao thông biển quảng
cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị theo mẫu quy định; chấp thuận
xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác theo mẫu quy định;
chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác theo mẫu quy định. Trường hợp không chấp thuận thì
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch
vụ bưu chính.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ chấp thuận vị trí,
quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính
trị, xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị theo quy định mẫu 01 Phụ lục III Nghị định 241/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử: Thuyết minh thiết
kế, vị trí xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị, công trình hạ tầng và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
Đối với công trình lắp đặt
vào cầu, hầm, công trình, hạng mục công trình đường bộ thuộc kết cấu chịu lực,
phải có kết quả tính toán bảo đảm khả năng chịu lực của kết cấu đối với tải trọng,
tác động của gió khi lắp đặt các công trình này vào công trình đường bộ;
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử: Các bản vẽ thiết kế, bao gồm bản vẽ bố trí chung, các
bản vẽ mặt cắt đứng, mặt cắt ngang và các bản vẽ thiết kế chi tiết thể hiện cụ
thể: quy mô, kích thước của công trình đề nghị chấp thuận; vị trí công trình đề
nghị trên đoạn đường; khoảng cách từ mép ngoài công trình đề nghị đến mép ngoài
mặt đường, tim đường, chiều sâu công trình đến mặt đường và các khoảng cách
khác đến các hạng mục công trình cầu, cống, hầm có liên quan đến công trình đề
nghị.
Đối với biển thông tin cổ
động, tuyên truyền chính trị, công trình hạ tầng và công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung xây dựng, lắp đặt trong phạm vi dải phân cách giữa của đường bộ,
phải có thông tin về khoảng cách từ biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính
trị và các công trình đến: bề mặt dải phân cách giữa, mép dải phân cách giữa;
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử: các bản vẽ thiết
kế kết cấu và biện pháp thi công hoàn trả công trình đường bộ bị ảnh hưởng;
- Đối với biển quảng cáo
được xây dựng, lắp đặt trong hành lang an toàn đường bộ thì phải có bản
chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử: phương án thi công để bảo đảm an
toàn giao thông, an toàn cho công trình đường bộ và công trình liền kề;
* Đối với việc thi công
xây dựng đường dây tải điện, dây dẫn điện điện áp từ 35 kV trở xuống, đường dây
thông tin, viễn thông, gia cường công trình đường bộ (khi cần thiết để cho phép
xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ), trừ
các trường hợp không phải cấp giấy phép thi công theo quy định tại khoản 3 Điều
32 Luật Đường bộ, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng, gia cường được
thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ
đang khai thác.
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác theo quy định mẫu số 2 Phụ lục III Nghị định
241/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử: Thuyết minh thiết
kế, vị trí xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị, công trình hạ tầng và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
Đối với công trình lắp đặt
vào cầu, hầm, công trình, hạng mục công trình đường bộ thuộc kết cấu chịu lực,
phải có kết quả tính toán bảo đảm khả năng chịu lực của kết cấu đối với tải trọng,
tác động của gió khi lắp đặt các công trình này vào công trình đường bộ;
- Bản chính hoặc bản sao
hoặc bản sao điện tử: Các bản vẽ thiết kế, bao gồm bản vẽ bố trí chung, các bản
vẽ mặt cắt đứng, mặt cắt ngang và các bản vẽ thiết kế chi tiết thể hiện cụ thể:
quy mô, kích thước của công trình đề nghị chấp thuận; vị trí công trình đề nghị
trên đoạn đường; khoảng cách từ mép ngoài công trình đề nghị đến mép ngoài mặt
đường, tim đường, chiều sâu công trình đến mặt đường và các khoảng cách khác đến
các hạng mục công trình cầu, cống, hầm có liên quan đến công trình đề nghị.
Đối với biển thông tin cổ động,
tuyên truyền chính trị, công trình hạ tầng và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung xây dựng, lắp đặt trong phạm vi dải phân cách giữa của đường bộ, phải có
thông tin về khoảng cách từ biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị và
các công trình đến: bề mặt dải phân cách giữa, mép dải phân cách giữa;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử biện pháp thi công, phương án tổ chức
giao thông. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết:
- Đối với quốc lộ quy định
tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ:
+ Cục Đường bộ Việt Nam thực
hiện đối với: đường bộ cao tốc; hầm đường bộ; công trình hạ tầng đi qua địa bàn
hai tỉnh trở lên; công trình hạ tầng lắp đặt vào cầu phải bổ sung kết cấu gia cố;
các trường hợp cần đào, cắt, xẻ quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cấp III trở lên
để thi công xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung với đường bộ theo đề nghị của các cơ quan Quân sự và Công an; trừ
trường hợp chấp thuận xây dựng, gia cường được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp
phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 2 Điều
17 của Nghị định này;
+ Khu Quản lý đường bộ thực
hiện đối với quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này và các trường hợp còn lại
thuộc phạm vi quản lý;
- Sở Xây dựng thực hiện đối
với các trường hợp: quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, đường
khác thuộc phạm vi được giao quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện đối với đường xã và đường khác thuộc phạm vi quản lý;
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
2.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Văn bản chấp thuận vị
trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị;
- Văn bản chấp thuận xây dựng,
lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Văn bản chấp thuận xây dựng
công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường
công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị chấp thuận vị
trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Đơn đề nghị chấp thuận
xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia
cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên
đường bộ đang khai thác;
- Văn bản chấp thuận vị trí,
quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính
trị;
- Văn bản chấp thuận xây dựng,
lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Văn bản chấp thuận xây dựng
công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường
công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
- Nghị định số 241/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
Đơn đề nghị chấp thuận
vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(2)
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về đề nghị chấp thuận .... (4)
Kính gửi …… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ… (7).
….. (1) đề nghị …. (5) chấp
thuận …. (4).
Gửi kèm theo các tài liệu
bao gồm (8) …:
… (1) cam kết chịu trách
nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp thuận và quy định của
pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email………
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả qua hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(…. (1) lựa chọn và đánh dấu
phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ
sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(9)… (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp cá nhân đứng
tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và
không bắt buộc ghi nơi nhận.
(1) Tên cơ quan, tổ chức
trình.
(2) Số, ký hiệu đơn đề nghị
(nếu cần).
(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ
chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ nội dung đề nghị
chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động,
tuyên truyền chính trị…. (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng …; hoặc xây
dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung…) trong phạm vi bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ đường… (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km… đến Km….
(bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường bộ).
(5) Tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự
có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.
(7) Các căn cứ khác nếu có
(Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản liên quan đến xây dựng
công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ).
(8) Các tài liệu kèm theo
quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(10) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Đơn đề nghị chấp thuận
xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia
cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên
đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(2)
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về đề nghị chấp thuận .... (4)
Kính gửi …… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ… (7).
….. (1) đề nghị …. (5) chấp
thuận …. (4).
Gửi kèm theo các tài liệu
bao gồm (8): …
… (1) cam kết chịu trách
nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp thuận và quy định của
pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email………
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả qua hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(…. (1) lựa chọn và đánh dấu
phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ
sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(9)… (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp cá nhân đứng
tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và
không bắt buộc ghi nơi nhận.
(1) Tên cơ quan, tổ chức
trình.
(2) Số, ký hiệu đơn đề nghị
(nếu cần).
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ nội dung đề nghị
chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác trên đường… (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km… đến
Km…. (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường bộ).
(5) Tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.
(7) Các căn cứ khác nếu có
(Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản liên quan đến xây dựng
công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ).
(8) Các tài liệu kèm theo
quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(10) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Văn bản chấp thuận vị
trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(2)
V/v…
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi …… (4)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét Văn bản số:
.../…ngày......./…/.....của.....(4) đề nghị chấp thuận về....(6), kèm theo hồ sơ
đề nghị chấp thuận quy định tại điểm….khoản….Điều......của Nghị định ....(7),
(1) chấp thuận các nội dung sau:
1. Chấp thuận đề nghị của....(4)
về vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên
truyền chính trị như sau:
- Về vị trí xây dựng, lắp
đặt biển....(8) tại Km...., đường.....do cơ quan....(9) đang quản lý, khai thác;
- Về quy mô biển:....(10);
- Về kích thước: khoảng
cách từ mặt đất đến mép dưới biển....; chiều cao biển....; chiều rộng biển (theo
phương ngang đường)....; chiều rộng theo phương dọc đường (đối với biển nằm
song song với đường)....;
- Về phương án thi công để
bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ và công trình liền kề gồm:....(11);
- (4) cam kết tự di chuyển
hoặc cải tạo công trình biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người
quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.
2. Thời gian có hiệu lực của
Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...
- …………………(12) …………………..
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(13)… (14).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chấp thuận.
(2) Số, ký hiệu văn bản chấp
thuận.
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.
(4) Tên tổ chức, cá nhân
được chấp thuận.
(5) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ là Luật này.
(6) Ghi rõ tên công trình
đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.
(7) Nghị định số
165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Ghi loại biển đề nghị
chấp thuận.
(9) Tên cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý tuyến đường.
(10) Ghi quy mô, kết cấu
chủ yếu, khung, móng...
(11) Tài liệu về phương án
thi công.
(12) Nội dung khác nếu cần
thiết.
(13) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(14) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Văn bản chấp thuận xây
dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(2)
V/v…
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi …… (4)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét Văn bản số:..../…ngày......./.…./.....của.....(4)
đề nghị chấp thuận về....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm….khoản….Điều......của
Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:
1. Chấp thuận đề nghị của....(4)
về việc xây dựng, lắp đặt....(8) với các nội dung sau:
- Về vị trí xây dựng, lắp đặt
công trình hạ tầng: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường bộ, trong đoạn hoặc
tại điểm Km...., đường.... do cơ quan...(9) đang quản lý, khai thác;
- Về quy mô công trình hạ
tầng kỹ thuật:.... (10); kích thước công trình hạ tầng và các thông tin cần thiết
khác;
- Biện pháp gia cố kết cấu
hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng...;
- (4) cam kết tự di chuyển
hoặc cải tạo công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nêu trên
và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường
bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo;
- Yêu cầu thực hiện cam kết,
yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác;
-….(11).
2. Thời gian có hiệu lực của
Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...
- …………………(12) …………………..
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(13)… (14).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chấp thuận.
(2) Số, ký hiệu văn bản chấp
thuận.
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.
(4) Tên tổ chức, cá nhân
được chấp thuận.
(5) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.
(6) Ghi rõ tên công trình
đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.
(7) Nghị định số
165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đường bộ.
(8) Tên công trình được chấp
thuận.
(9) Tên cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý tuyến đường.
(10) Ghi quy mô, kết cấu
chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...
(11) Các lưu ý trong bước
cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. (12) Nội dung
khác nếu cần thiết.
(13) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(14) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Văn bản chấp thuận xây
dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường
công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(2)
V/v…
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi …… (4)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét Văn bản số:..../…ngày......./.…./.....của.....(4)
đề nghị chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công....(6), kèm theo hồ sơ
đề nghị chấp thuận quy định tại điểm….khoản….Điều......của Nghị định ....(7),
(1) chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình với các nội dung
sau:
I. Chấp thuận xây dựng
công trình (hoặc chấp thuận gia cường công trình đường bộ)...(8) trong phạm vi
bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác:
- Về vị trí xây dựng, lắp đặt:
ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường bộ, trong đoạn hoặc tại điểm Km...., đường....do
cơ quan.....(9) đang quản lý, khai thác;
- Về quy mô công trình hạ
tầng kỹ thuật:....(10); kích thước công trình hạ tầng và các thông tin cần thiết
khác;
- Biện pháp gia cố kết cấu
hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng...;
- Yêu cầu thực hiện cam kết,
yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác.
II. Giấy phép thi công
công trình trên đường bộ đang khai thác
1. Cấp cho:……….(4)…………
- Địa chỉ……………………………………………………………………;
- Điện thoại
…………………………………………………………………;
-
……………………………………………………………………………
2. Được phép thi công công
trình:…(11) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ từ lý trình Km……đến
Km……đường..., theo hồ sơ thiết kế và tổ chức thi công được duyệt tại Quyết định
số:…./…..ngày..../…./... của …..(12)..., gồm các nội dung chính như sau:
a)
…………………………………………………………………………..;
b)
…………………………………………………………………………...
3. Các yêu cầu đối với tổ chức,
cá nhân thi công công trình:
- Mang giấy này đến đơn vị
trực tiếp quản lý tuyến đường để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công
được duyệt và các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông khi thi
công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng hiện
trường, tổ chức, cá nhân thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu
sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao
mặt bằng, nếu tổ chức, cá nhân thi công không thực hiện việc tổ chức giao
thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên
quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) tổ chức, cá nhân
thi công tự chịu trách nhiệm, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy
định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của tổ chức,
cá nhân thi công gây ra khi thi công trên đường bộ;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng, hiện trường cho đơn vị quản lý đường bộ; đối với trường
hợp gia cường công trình đường bộ, phải tổ chức nghiệm thu trước khi đưa công
trình vào khai thác;
- (4) cam kết tự di chuyển
hoặc cải tạo công trình nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường
bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.
- …………………………..(13)………………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có
thời hạn từ ngày ../…./20...đến ngày…../…./20....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(14)… (15).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chấp thuận
xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác.
(2) Số, ký hiệu văn bản chấp
thuận.
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.
(4) Tên tổ chức, cá nhân
được chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công
trình trên đường bộ đang khai thác.
(5) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.
(6) Ghi rõ tên công trình
đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.
(7) Nghị định số
165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Tên công trình được chấp
thuận.
(9) Tên cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý tuyến đường.
(10) Ghi quy mô, kết cấu
chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...
(11) Tên dự án, công trình
hạ tầng.
(12) Tên cơ quan, tổ chức
duyệt.
(13) Nội dung khác nếu cần
thiết.
(14) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(15) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
3. Cấp
phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân sử dụng tạm
thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác nộp hồ sơ đề nghị đến Bộ phận Một cửa
Cơ quan có thẩm quyền hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp trực
tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ
và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
- Đối với trường hợp nộp
gián tiếp, trong ngày tiếp nhận hồ sơ đối với đám tang và trong phạm vi 02 ngày
làm việc đối với các trường hợp khác kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành
phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn không
quá 01 ngày đối với đám tang, không quá 03 ngày làm việc đối với các trường hợp
khác, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu
đủ điều kiện quy định thì có văn bản cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa
hè vào mục đích khác theo mẫu. Trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do;
- Trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch
vụ bưu chính.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục
đích khác theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- 01 ngày đối với đám
tang, không quá 03 ngày làm việc đối với các trường hợp khác kể từ khi tiếp nhận
hồ sơ.
3.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết:
+ Khu Quản lý đường bộ thực
hiện đối với đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ, trừ phần lòng
đường, vỉa hè đã bàn giao cho Ủy ban nhân dân các cấp quản lý;
+ Sở Xây dựng thực hiện đối
với đường bộ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý, trừ phần lòng đường, vỉa
hè đã bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Khu Quản lý đường bộ và của
Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
3.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép sử dụng tạm thời
lòng đường, vỉa hè phố vào mục đích khác.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị cấp phép
sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác;
- Giấy phép sử dụng tạm thời
lòng đường, vỉa hè phố vào mục đích khác.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều
77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định
241/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026).
3.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
- Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
Mẫu văn bản đề nghị cấp
phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(2)
V/v … (3)
|
… (4), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi …… (5)
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ… (7).
….. (1) đề nghị …. (5) cấp
giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè …(8) để ... (9). Thời gian sử dụng
bắt đầu từ ngày ... tháng ... năm ... đến ... ngày ... tháng ... năm ...
.... (1) cam kết chịu trách
nhiệm về kinh phí và tổ chức thực hiện theo đúng giấy phép và quy định của pháp
luật.
Tài liệu kèm theo là 01 bộ
hồ sơ (10).
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email………
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị
nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(11)… (12).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp cá nhân đứng
tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và
không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi các mục (11), (12).
(1) Tên cơ quan, tổ chức
trình. Trường hợp cá nhân không khi tên cơ quan, tổ chức.
(2) Ghi số, ký hiệu đơn đề
nghị (nếu cần).
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ nội dung đề nghị
chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động,
tuyên truyền chính trị …. (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng …; hoặc
xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung …) trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đường … (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km … đến
Km …. (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình
đường).
(5) Tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi các căn cứ khác nếu
có (Ví dụ căn cứ khác nếu có liên quan đến việc cần sử dụng tạm thời lòng đường,
vỉa hè. Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về tổ chức hoạt động văn hóa, thể
thao…).
(8) Ghi tên và phạm vi đoạn
đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè ........ thuộc tuyến đường ... (ghi tên đường)
trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).
(9) Ghi cụ thể mục đích sử
dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào việc ….
(10) Các tài liệu kèm theo
quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đường bộ.
(11) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(12) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Mẫu giấy phép sử dụng tạm
thời lòng đường, vỉa hè phố vào mục đích khác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/GP-…(2)
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
GIẤY PHÉP
Cấp cho .... (4) được sử dụng tạm thời... (5) vào mục đích
... (6)
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (7);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét đề nghị…(8)
của .... (4) về việc đề nghị cho phép sử dụng tạm thời .... (5) để sử dụng vào
mục đích …. (6), kèm theo phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục
đích khác, …(1) cấp phép tạm thời sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè như sau:
1. Cấp phép cho .... (4)
được sử dụng tạm thời .... (5) để thực hiện mục đích …. (6).
2. Thời gian sử dụng từ
... (ghi ngày, giờ, tháng, năm) đến ... (ngày, giờ, tháng, năm).
3. …(4) có trách nhiệm thực
hiện đúng các quy định sau:
a) Chỉ sử dụng tạm thời ….
(5) vào mục đích …. (6); không sử dụng vào mục đích khác;
b) Thực hiện đúng phương
án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè (đã được sửa đổi, bổ sung nếu có);
c) Thực hiện phương án bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định; thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn giao thông theo phương án được chấp thuận; xử lý kịp thời các tình huống
phát sinh bảo đảm cho người, phương tiện tham gia các sự kiện và người, phương
tiện tham gia giao thông;
d) Thực hiện các biện pháp,
công việc để bảo đảm an toàn cháy, nổ, an toàn công trình, bảo vệ môi trường
theo các quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ, pháp luật về bảo vệ
môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
đ) Thu dọn toàn bộ vật tư,
phương tiện, thiết bị, dụng cụ, công trình tạm phục vụ tổ chức sự kiện; quét,
thu gom rác, rửa đường và hoàn trả hiện trạng đường bộ, hè phố, mặt đường khi kết
thúc tổ chức sự kiện;
e) Thời gian tổ chức sự kiện
phù hợp với thời gian được cấp phép sử dụng tạm thời đường bộ, hè phố, một phần
mặt đường đô thị.
g) …(9).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(10)… (11).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức cấp
giấy phép.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức cấp giấy phép.
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức cấp giấy phép đóng trụ sở.
(4) Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị.
(5) Ghi tên và phạm vi đoạn
đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè ........ thuộc tuyến đường ... (ghi tên đường)
trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).
(6) Ghi rõ mục đích cho
phép sử dụng lòng đường và/hoặc vỉa hè.
(7) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.
(8) Ghi tên, số văn bản đề
nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.
(9) Các nội dung khác nếu
cần thiết.
(10) Chữ viết tắt tên cơ quan,
tổ chức soạn thảo Giấy phép. (11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).
4. Phê
duyệt phương án tổ chức giao thông trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác;
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong
thời gian khai thác
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ đầu tư dự án, người quản
lý, sử dụng đường cao tốc nộp hồ sơ đề nghị đến Bộ phận Một cửa Cục Đường bộ Việt
Nam hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp
trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ
sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
- Đối với trường hợp nộp
gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành
phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 12 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính hoàn thành việc thẩm định phương án tổ chức giao thông,
phương án tổ chức giao thông điều chỉnh, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định
phê duyệt theo mẫu quy định. Trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch
vụ bưu chính.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Tờ trình phê duyệt theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V Nghị định
241/2026/NĐ-CP;
- Bản sao, bản sao điện tử
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, phương
án điều chỉnh tổ chức giao thông đường cao tốc đang khai thác
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 12 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết:
+ Cục Đường bộ Việt Nam tổ
chức thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi
đưa đường cao tốc vào khai thác; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác đường cao tốc đối với:
đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; đường cao tốc do Bộ Xây dựng
là cơ quan ký hợp đồng dự án đối tác công tư; đường cao tốc Nhà nước giao doanh
nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác;
+ Sở Xây dựng thực hiện
thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa
đường cao tốc vào khai thác; điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao
tốc trong thời gian khai thác, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Đường bộ
Việt Nam.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
4.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Quyết định phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Tờ trình phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc;
- Quyết định phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Phương án tổ chức giao
thông phải bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, hiệu quả.
- Đối với đường cao tốc đã
đưa vào khai thác, phương án tổ chức giao thông phải bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông, phù hợp với kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác, lưu lượng, tải
trọng và các loại phương tiện tham gia giao thông trên tuyến.
4.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
- Nghị định số 241/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ
Tờ trình phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số …. /TTr….(2)
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị … (4)
Kính gửi: …. (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ… (7).
…. (1) trình…(5) phê duyệt
phương án tổ chức giao thông …………công trình đường cao tốc ….. (hoặc phê duyệt
điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc ……….) với các nội dung
như sau:
1. Tên dự án/công trình:
... (ghi tên dự án xây dựng đối với đường cao tốc trước khi đưa vào khai
thác, hoặc tên đường cao tốc đang khai thác đối với trường hợp điều chỉnh
phương án tổ chức giao thông).
2. Địa điểm xây dựng: ....
3. Quy mô tuyến đường:
.... (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).
4. Tên nhà đầu tư/chủ đầu tư
.... (đối với việc điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc
đang khai thác thì ghi cơ quan, tổ chức được giao quản lý tuyến đường cao tốc).
5. …. (ghi tóm tắt tình
hình đầu tư đường cao tốc (đối với dự án xây dựng đường cao tốc trước khi đưa
đường cao tốc vào khai thác; hoặc tóm tắt tình hình thực hiện phương án tổ chức
giao thông đối với trường hợp điều chỉnh, bổ sung phương án tổ chức đường cao tốc
đang khai thác sử dụng. Sau đó ghi lý do trình duyệt).
6. Các thông tin khác có liên
quan (nếu cần): …. …
.... (1) trình ... (5) xem
xét, phê duyệt phương án tổ chức giao thông …. Theo hồ sơ kèm theo Tờ trình này.
Gửi kèm Tờ trình là thành
phần hồ sơ bao gồm (8):
- …….
- ………
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email…………..
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân
đề nghị duyệt lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị
nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(9)… (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp cá nhân đứng
tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và
không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi các mục (11), (12).
(1) Tên cơ quan, tổ chức
trình.
(2) Ghi số, ký hiệu đơn đề
nghị (nếu cần).
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi phê duyệt phương
án tổ chức giao thông (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông)
đường cao tốc …. (ghi tên đường cao tốc).
(5) Tên cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi các căn cứ khác như
Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào khai
thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của Điều 23
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày /…/2026 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Các tài liệu kèm theo
quy định tại Điều 26 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(10) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Quyết định phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số …. /QĐ-… (2)
|
… (3), ngày …. tháng …. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt … (4)
……….. (1)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ .... (ghi văn bản
của cấp có thẩm quyền) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của …. (ghi cơ quan phê duyệt);
Căn cứ …. (7).
Xét đề nghị của …. (8)
về việc …. (4) tại … (9).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Phê duyệt kèm theo Quyết
định này phương án tổ chức giao thông……….
2. Yêu cầu đối với việc chỉnh
sửa, hoàn chỉnh, nộp, lưu trữ, bảo quản phương án tổ chức giao thông (nếu cần
thiết).
3. Căn cứ phương án tổ chức
giao thông được duyệt và các yêu cầu chỉnh sửa tại khoản 2 Điều này, yêu cầu...
sử dụng để thực hiện việc tổ chức giao thông đối với dự án/tuyến đường cao tốc;
điều chỉnh, bổ sung công trình an toàn giao thông; báo hiệu đường bộ theo phương
án tổ chức giao thông được duyệt tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Trong thời gian vận hành
khai thác theo quyết định này, các cơ quan đơn vị có trách nhiệm:
1. Đối với....(8):
2. Đối với người quản lý,
sử dụng đường bộ...:
3. Đối với tư vấn lập
phương án tổ chức giao thông ...
4. Đối với cơ quan, tổ chức
và cá nhân khác.
Điều 3. Trách nhiệm thực
hiện
…… (10).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(11)…
(12).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền duyệt.
(2) Viết tắt tên cơ quan
duyệt (ví dụ CĐBVN hoặc SXD).
(3) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền duyệt đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ: phương án tổ
chức giao đường cao tốc …. (ghi tên đường cao tốc), hoặc điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc … (ghi tên đường cao tốc).
(5) Tên cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi các căn cứ khác
như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào
khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của Điều
23 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày /…/2026 của Chính phủ về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Ghi tên cơ quan, tổ chức
trình phương án tổ chức giao thông hoặc trình điều chỉnh phương án tổ chức giao
thông.
(9) Ghi tên tờ trình, số,
ngày tháng năm ban
hành Tờ trình.
(10) Ghi tên cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định duyệt.
(11) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(12) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
5. Chấp
thuận vị trí đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đấu nối tạm thời nộp hồ sơ đề nghị đến Bộ phận Một cửa Cơ quan có thẩm quyền hoặc
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp
trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ
sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
- Đối với trường hợp nộp
gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra
thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn
bản chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm theo mẫu
quy định. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
- Trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch
vụ bưu chính.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử Văn bản đề nghị theo mẫu Mẫu số 03 Phụ lục VI Nghị định 241/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nút giao đấu nối tạm; phương án tổ chức giao
thông của nút giao đấu nối tạm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết:
+ Khu quản lý đường bộ đối
với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ;
+ Sở Xây dựng đối với quốc
lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều
4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Nghị định 165/2024/NĐ-CP (được sửa đổi
bổ sung tại Nghị định 241/2026/NĐ-CP); đường tỉnh và đường khác được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao quản lý;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền
của Khu Quản lý đường bộ và Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
5.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị chấp thuận vị
trí đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác;
- Văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác.
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
Đấu nối tạm thời vào quốc
lộ, đường địa phương đang khai thác được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Làm đường công vụ phục vụ
vận chuyển, khai thác vật liệu và vận chuyển thiết bị thi công xây dựng công
trình; thời hạn đấu nối tạm không quá thời gian thực hiện dự án theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;
- Phục vụ các nhiệm vụ về quốc
phòng, an ninh, công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo trì công trình đê điều.
5.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
- Căn cứ Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Mẫu đơn đề nghị chấp
thuận vị trí nút giao đấu nối tạm, thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
tạm vào đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……(2)
V/v đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút
giao đấu nối tạm ……(3)
|
… (4), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi: …… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
.... (1) đề nghị …. (5) chấp
thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm ….
(3) để thực hiện ....(7). Thời gian đấu nối tạm kể từ ngày …. (8).
… (1) cam kết thực hiện
đúng văn bản chấp thuận của … (5) và các quy định của pháp luật.
Tài liệu kèm theo văn bản
này là 01 bộ hồ sơ gồm….. (9)
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email…………..
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị nhận kết quả theo
hình thức:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị
nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(10)…
(11).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có văn bản đề nghị đấu nối.
(2) Ghi số, ký hiệu văn bản
đề nghị đấu nối.
(3) Ghi tên đường, cơ sở cần
đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm đấu nối,
tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v đề nghị
chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường A
vào Km … quốc lộ B, thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu
vào thi công công trình A”).
(4) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức đề nghị đóng trụ sở.
(5) Ghi tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận vị trí đấu nối.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Nêu rõ mục đích đấu nối
tạm.
(8) Nêu ngày tháng bắt đầu
được đấu nối tạm (kể cả bắt đầu thi công nút giao đấu nối tạm) đến thời điểm kết
thúc đấu nối tạm.
(9) Hồ sơ bao gồm các
thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(10) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn văn bản.
(11) Số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu văn bản chấp thuận
vị trí nút giao đấu nối tạm, thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm
vào đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….(2)
V/v chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu
nối tạm từ……(3)
|
… (4), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi: …… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét đề nghị của
…. (5) tại …. (7), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm
và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm ……(3), …. (1) Chấp thuận và cấp phép
thi công nút giao đấu nối tạm như sau:
I. Chấp thuận cho …. (5) thực hiện việc đấu nối tạm … (3) có
thời hạn, với các nội dung sau:
1. Mục đích đấu nối tạm
.....
2. Thời hạn đấu nối tạm....
(tính từ ngày chấp thuận đến ngày…).
3. Trong vòng… ngày, kể từ
khi hết thời hạn đấu nối tạm,.... (5) có trách nhiệm thực hiện các công việc
sau:
a) Đóng điểm đấu nối tạm;
b) Thực hiện việc hoàn trả
lại kết cấu hạ tầng đường bộ, công trình an toàn giao thông, các công trình báo
hiệu đường bộ bị ảnh hưởng do thực hiện đấu nối tạm, khai thác đấu nối tạm trong
thời hạn đấu nối tạm.
II. Chấp thuận thiết kết nút giao đấu nối tạm … (3) do … (5) đề
nghị, với các nội
dung sau:
1. Hồ sơ đấu nối tạm gồm bản
thuyết minh, các bản vẽ… do … (8).
2. Các yêu cầu …. (5) thực
hiện và tuân thủ các quy định sau:
a) Phải điều chỉnh, bổ
sung … (nếu hồ sơ, bản vẽ thiết kế cần điều chỉnh), sau đó phải tổ chức thẩm định,
phê duyệt, đóng dấu đầy đủ vào hồ sơ và thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về xây dựng trước khi sử dụng để thi công nút giao đấu nối tạm;
b) Yêu cầu về nộp lại hồ
sơ thiết kế cho... (1) trước ngày….
c) Các yêu cầu khác … (Ví
dụ cần thiết thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ, công trình
an toàn giao thông tại nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường
và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục
kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc
phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy
ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao
đấu nối tạm khi hết thời hạn đấu nối tạm và theo quy định của pháp luật khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền);
d) Thời hạn có hiệu lực của
việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tạm bằng thời hạn chấp thuận nút giao
đấu nối tạm quy định tại Phần I Văn bản này.
III. Cấp phép cho ….(5) để thi công nút giao đấu nối tạm … (3) theo
hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm đã được chấp thuận tại Phần II Văn bản này,
với các yêu cầu và các quy định sau:
1. Các yêu cầu đối với đơn
vị thi công công trình:
a) Mang giấy này đến người
quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt
bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, biện pháp tổ chức thi công được duyệt
và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
b) Sau khi nhận mặt bằng
thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự
kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
c) Kể từ ngày nhận bàn
giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây
mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến
tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu,
ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị
thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
đ) Khi kết thúc thi công
phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
e) Trong quá trình thi công
phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động, an toàn xây dựng, không gây
hư hại, ảnh hưởng đến công trình kết cấu hạ tầng đường bộ (trừ các nội dung được
phép ghi trong văn bản chấp thuận này hoặc theo quy định của pháp luật);
g) Có trách nhiệm bảo vệ
công trình hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thi công nút giao đấu nối tạm;
h) Các đơn vị tham gia thiết
kế, thi công, giám sát thi công xây dựng phải đủ năng lực theo quy định của pháp
luật về xây dựng; trong suốt thời gian thi công phải thực hiện giám sát thi
công xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;
i) Các yêu cầu khác (nếu cần
thiết): ……………………
2. Thời hạn thi công nút
giao đấu nối tạm … (3) từ ngày … đến ngày ….
3. Thời hạn giấy phép thi
công không quá thời hạn quy định Phần I Văn bản này.
IV. Yêu cầu … (5) tuân thủ và thực hiện các công việc khác như
sau
1. Xây dựng và thực hiện
các nội dung phương án tổ chức giao thông, điều chỉnh giao thông trong thời gian
đấu nối tạm bao gồm:
a) Các nội dung chủ yếu...;
b) Các nội dung khác theo
phương án tổ chức giao thông của... (1) và các yêu cầu khác…;
c) Các yêu cầu đối với việc
sửa đổi, bổ sung phương án tổ chức giao thông trước khi thi công.
2. Các nội dung, yêu cầu
khác (nếu có) đối với việc thiết kế, thi công và khai thác, sử dụng nút giao đấu
nối tạm:
a) Chấp hành đúng văn bản
chấp thuận này;
b) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật
xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế đấu nối, thi công xây dựng và khai thác, sử dụng nút giao đấu nối;
c) Yêu cầu về bảo đảm an
toàn giao thông…, an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu khác (nếu cần).
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(9)… (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Ghi số, ký hiệu văn bản
của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
(3) Ghi tên đường, cơ sở cần
đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm đấu nối,
tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v chấp thuận
vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường A vào Km … quốc
lộ B, thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu vào thi công
công trình A”).
(4) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.
(5) Tên cơ quan, tổ chức đề
nghị đấu nối tạm.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự
có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi tên, số của đơn đề
nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản đề nghị.
(8) Ghi tóm tắt thành phần
hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, sau đó ghi tên tổ chức tư vấn đã thiết kế.
(9) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.
(10) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
B. Thủ
tục hành chính do địa phương giải quyết
6. Chấp
thuận đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường bộ không có trong các quy hoạch
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị
đấu nối vào đường bộ nộp hồ sơ đề nghị đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc
trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với trường hợp nộp
trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ
sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối
với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
Đối với trường hợp nộp
gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra
thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
Trường hợp phải lấy ý kiến
của các cơ quan thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành lấy ý kiến. Cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền.
- Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hoặc 07 ngày sau khi nhận
được ý kiến của các cơ quan (đối với trường hợp phải lấy ý kiến), cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có
văn bản chấp thuận nút giao đấu nối vào đường bộ. Trường hợp không chấp thuận
thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
6.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử văn bản đề nghị đấu nối vào đường bộ (bản chính) theo Mẫu số 01 Phụ lục
VI Nghị định 241/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường khác vào đường được đề nghị đấu nối,
thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ (nếu có);
- Hồ sơ đầy đủ các nội dung
để các cơ quan có ý kiến theo quy định tại Khoản 5, Điều 29 Nghị 165/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi bổ sung Nghị định 241/2026/NĐ-CP). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không phải lấy
ý kiến: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đúng quy định.
- Trường hợp phải lấy ý kiến:
+ Thời hạn tiến hành lấy ý
kiến: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ;
+ Thời hạn cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến trả lời: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền.
+ Thời hạn có văn bản chấp
thuận: 07 ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan.
6.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
6.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị chấp thuận
vị trí đấu nối;
- Văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
- Đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (được sửa
đổi bổ sung tại Nghị định 241/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026).
6.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Căn cứ Nghị định số
241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….(2)
V/v đề nghị chấp thuận đấu nối ….(3)
|
… (4), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi: …… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
.... (1) đề nghị …. (5) chấp
thuận nút giao đấu nối …. (3) để thực hiện ....(7). Tài liệu kèm theo văn bản
này là 01 bộ hồ sơ gồm….. (8)
Địa chỉ liên hệ: ………………………
Số điện thoại: ……………;
Email…………..
Mã số định danh VNeID của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị nhận kết quả theo
hình thức:
|
- Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
- Nhận kết quả trực tuyến:
|
□
|
|
- Nhận kết quả qua hệ thống
bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề
nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(9)… (10).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có văn bản đề nghị đấu nối.
(2) Ghi số, ký hiệu văn bản
đề nghị đấu nối.
(3) Ghi tên đường nhánh,
cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm
đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v
đề nghị chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 đường
cao tốc C, thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).
(4) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức đề nghị đóng trụ sở.
(5) Ghi tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận vị trí đấu nối.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Nêu rõ mục đích đấu nối.
(8) Hồ sơ bao gồm các thành
phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn văn bản.
(10) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).
Mẫu văn bản chấp thuận nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….(2)
V/v đề nghị chấp thuận đấu nối ….(3)
|
… (4), ngày …. tháng …. năm …
|
Kính gửi: ………….(5).
Căn cứ Luật Đường bộ
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi
hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét … (7) của
... (5) về đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối…. (3), kèm theo hồ sơ đề nghị đấu
nối, … (1) chấp thuận và yêu cầu các nội dung sau:
1. Chấp thuận …. (8) nút giao
đấu nối …. (3) … để …. (9).
2. Các yêu cầu khi thực hiện
đấu nối, gồm:
a) Chấp hành đúng văn bản
chấp thuận đấu nối này;
b) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật
xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt
hồ sơ thiết kế công trình đấu nối, thi công xây dựng và khai thác, sử dụng nút
giao đấu nối;
c) Đóng nút giao đấu nối đối
với các trường hợp…..
d) Yêu cầu về bảo đảm an
toàn giao thông…., an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu khác (nếu cần).
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, …(10)… (11).
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Ghi số, ký hiệu văn bản
của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
(3) Ghi tên đường nhánh,
cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm
đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v
chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 tuyến đường cao
tốc C thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).
(4) Địa danh nơi cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.
(5) Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân đề nghị được đấu nối.
(6) Kể từ ngày 01/7/2026
khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật
tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi tên, số văn bản đề
nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.
(8) Ghi là “bổ sung ” đối với
trường hợp đấu nối mới; ghi “điều chỉnh” nếu điều chỉnh lại vị trí, điều chỉnh
số nhánh và các điều chỉnh khác của nút giao đã có.
(9) Nêu mục đích đấu nối.
(10) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.
(11) Số lượng bản phát
hành (nếu cần).