|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
44/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
29/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định về đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải từ 01/9/2026
Ngày 29/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có Thông tư 44/2026/TT-BXD quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.Quy định về đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải từ 01/9/2026
Căn cứ Điều 5 Thông tư 44/2026/TT-BXD quy định về đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải từ 01/9/2026 như sau:
- Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được đánh giá theo mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập theo các nội dung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BXD và thực hiện như sau:
+ Khi tiêu chí quy định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị được nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải (sau đây được gọi tắt là đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng;
Trường hợp đèn biển, đăng tiêu độc lập không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”.
+ Trường hợp hạng mục “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” được đánh giá là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;
+ Các tiêu chí tại hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) theo các nội dung quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BXD và thực hiện như sau:
+ Khi tiêu chí quy định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng;
Trường hợp báo hiệu không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”.
+ Trường hợp hạng mục “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” được đánh giá là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;
+ Các tiêu chí tại hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình”, “Công tác quản lý tại trạm” và “Công tác kiểm tra thường xuyên đê kè” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển theo các nội dung quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BXD và thực hiện như sau:
+ Khi đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải bổ sung hồ sơ tối đa trong vòng 03 ngày (trừ trường hợp bất khả kháng) nếu không hoàn thành công tác bổ sung thì được đánh giá là “Không đạt”.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải theo các nội dung quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BXD và thực hiện như sau:
Khi đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong kỳ đánh giá là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh.
Xem chi tiết tại Thông tư 44/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về
quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu
chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải theo hình thức đặt hàng, bao gồm các dịch
vụ sau:
1. Vận hành, bảo trì
đèn biển, đăng tiêu độc lập.
2. Vận hành, bảo trì
báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra
thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ,
chỉnh trị luồng hàng hải công cộng).
3. Khảo sát định kỳ
phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả
vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong
vùng nước cảng biển.
4. Nhiệm vụ đột xuất
bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, đánh
giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải theo
hình thức đặt hàng.
Chương
II
TIÊU
CHÍ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 3. Tiêu chí chất
lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
1. Tiêu chí chất lượng
dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chí chất lượng
dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao
gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng
dòng, kè bảo vệ bờ luồng, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) được quy định tại
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chí chất lượng
dịch vụ Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng
hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo
đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tiêu chí chất lượng
dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Kiểm tra, giám
sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
1. Kiểm tra, giám sát
chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện định
kỳ, đột xuất gồm kiểm tra hồ sơ và kiểm tra xác suất tại hiện trường.
2. Việc kiểm tra, giám
sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện
theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các phương tiện thuỷ
phục vụ công tác: vận hành, bảo trì hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập (bao
gồm vận hành, bảo trì đèn biển; công tác tiếp tế định kỳ); vận hành, bảo trì hệ
thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm kiểm tra tổng
quan; bảo trì báo hiệu hàng hải; thay, thả phao báo hiệu hàng hải; sơn bảo
dưỡng báo hiệu hàng hải; công tác tiếp tế định kỳ) phải lắp đặt thiết bị nhận
dạng tự động (AIS) hoặc thiết bị giám sát hành trình sử dụng công nghệ định vị
GPS toàn cầu kết hợp với sóng di động để phục vụ kiểm tra, giám sát.
4. Các phương tiện giao
thông đường bộ phục vụ công tác tiếp tế định kỳ tại các trạm quản lý đèn biển,
trạm quản lý luồng hàng hải công cộng phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành
trình sử dụng công nghệ định vị GPS toàn cầu kết hợp với sóng di động để phục
vụ kiểm tra, giám sát.
Điều 5. Đánh giá chất
lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
1. Chất lượng dịch vụ
sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được đánh giá theo mức “Đạt” hoặc
“Không đạt”.
2. Đánh giá chất lượng
dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập theo các nội dung quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
và thực hiện như sau:
a) Khi tiêu chí quy
định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại
hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị được nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải (sau đây được gọi tắt là đơn vị cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công) phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ
(trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải
có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại
chất lượng;
Trường hợp đèn biển,
đăng tiêu độc lập không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các
tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục
“Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” là “Không đạt” thì hạng mục
“Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”.
b) Trường hợp hạng mục
“Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” được đánh giá là “Không đạt”
thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu
độc lập đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;
c) Các tiêu chí tại hạng
mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa
chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm” khi kiểm tra, đánh giá
trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn
vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối
đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả
khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực
hiện đánh giá lại chất lượng.
3. Đánh giá chất lượng
dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao
gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng
dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) theo các nội dung quy
định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này
và thực hiện như sau:
a) Khi tiêu chí quy
định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại
hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn
thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và
chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo
các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng;
Trường hợp báo hiệu
không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục
“Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng
của báo hiệu hàng hải trên luồng” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của
báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”.
b) Trường hợp hạng mục
“Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” được đánh giá là “Không đạt”
thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải
trên luồng hàng hải công cộng đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;
c) Các tiêu chí tại
hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì,
sửa chữa cơ khí, công trình”, “Công tác quản lý tại trạm” và “Công tác kiểm tra
thường xuyên đê kè” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất
thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả
kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận
kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.
4. Đánh giá chất lượng
dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng
hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo
đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển theo các nội dung quy định
tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và
thực hiện như sau:
a) Khi đánh giá trên hồ
sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ khảo sát
định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng
(bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh,
trú bão trong vùng nước cảng biển trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;
b) Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng yêu cầu, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải bổ sung hồ
sơ tối đa trong vòng 03 ngày (trừ trường hợp bất khả kháng) nếu không hoàn
thành công tác bổ sung thì được đánh giá là “Không đạt”.
5. Đánh giá chất lượng
dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải theo các nội dung quy định
tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và
thực hiện như sau:
Khi đánh giá trên hồ sơ
hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ nhiệm vụ đột
xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong kỳ đánh giá là “Không đạt”, đơn vị cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày
(trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải
có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh.
Điều 6. Nghiệm thu chất
lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
1. Nghiệm thu chất
lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
a) Đèn biển, đăng tiêu
độc lập có các hạng mục “Chức năng của báo hiệu” và “Chỉ số khả dụng của đèn
biển, đăng tiêu độc lập” đánh giá là “Không đạt” sẽ không được nghiệm thu;
b) Phần khối lượng công
việc của đèn biển, đăng tiêu độc lập có các hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động
của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và
“Công tác quản lý tại trạm” được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm
thu.
2. Nghiệm thu chất
lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng
(bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè
hướng dòng, kè bảo vệ bờ luồng hàng hải công cộng)
a) Báo hiệu hàng hải
trên luồng hàng hải công cộng có các hạng mục “Chức năng của báo hiệu” và “Chỉ
số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” đánh giá là “Không đạt” thì không
được nghiệm thu;
b) Phần khối lượng công
việc của báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng có các hạng mục “Tính
sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí,
công trình” và “Công tác quản lý tại trạm”, “Công tác kiểm tra thường xuyên đê
kè” được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.
3. Nghiệm thu chất
lượng dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng
hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu
neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển: các sản phẩm đánh giá là
“Không đạt” thì không được nghiệm thu.
4. Nghiệm thu chất
lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải: các hạng mục được
đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.
5. Nghiệm thu chất
lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện định kỳ
hàng tháng, 06 tháng và 01 năm.
a) Đơn vị cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công tổ chức nghiệm thu hàng tháng;
b) Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam tổ chức nghiệm thu 06 tháng và 01 năm.
6. Hồ sơ nghiệm thu
a) Nghiệm thu hàng
tháng gồm các hồ sơ chính như sau: báo cáo kết quả thực hiện chất lượng cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công; các loại nhật ký liên quan; dữ liệu giám sát; xác
nhận của các cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam và khi vùng hoạt động của các báo hiệu hàng hải không có
các cơ quan này thì lấy xác nhận của các cơ quan, đơn vị liên quan, kèm theo
các hồ sơ nghiệm thu có liên quan của Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
b) Nghiệm thu định kỳ
06 tháng và 01 năm gồm các hồ sơ chính như sau: báo cáo kết quả thực hiện chất
lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; biên bản nghiệm thu hàng tháng của đơn
vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
7. Các mẫu phục vụ công
tác nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy
định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Phân công tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức giám sát,
kiểm tra xác suất việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an
toàn hàng hải định kỳ hàng quý hoặc đột xuất;
b) Căn cứ vào báo cáo
kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm và cả năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công, hồ sơ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 Thông tư
này và kết quả kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường, tiến hành đánh giá
và nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải 02 lần
trong năm (06 tháng đầu năm và cả năm) theo quy định tại Điều 5
và Điều 6 Thông tư này.
2. Đơn vị cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công chịu trách nhiệm:
a) Trước khi triển khai
thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải,
phải thực hiện việc phê duyệt kế hoạch lao động và bố trí nhân sự tại các trạm
quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải theo kế hoạch nhằm bảo đảm chất
lượng cung cấp dịch vụ;
b) Tổ chức kiểm tra,
giám sát định kỳ, đột xuất và nghiệm thu việc thực hiện các dịch vụ sự nghiệp
công theo quy định tại Thông tư này, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và
chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, giám sát, nghiệm thu của mình;
c) Lập báo cáo kết quả
thực hiện 06 tháng đầu năm và cả năm gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
làm cơ sở để phục vụ nghiệm thu hoàn thành dịch vụ sự nghiệp công;
d) Thực hiện đánh giá
chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải hàng tháng, 06 tháng
đầu năm và cả năm;
đ) Phối hợp với Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp
công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Cảng vụ hàng hải,
cảng vụ đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công kiểm tra định kỳ, đột xuất và xác nhận tình trạng hoạt
động của báo hiệu hàng hải, các vụ việc đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong
phạm vi quản lý.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch
vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều
2 Thông tư số 27/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT
ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh
giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 9. Điều khoản
chuyển tiếp
Các dịch vụ sự nghiệp
công bảo đảm an toàn hàng hải, công việc, hồ sơ đã thực hiện theo quy định của
Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm
thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải và Điều
2 Thông tư số 27/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động nạo vét trong vùng
nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh
giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải,
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng để phục
vụ công tác nghiệm thu trong năm./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KCHTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC 1
TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ
ĐÈN BIỂN, ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP
(Kèm
theo Thông tư số 44/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Hạng
mục
|
Phương
pháp xác định
|
Yêu
cầu đáp ứng
|
|
1. Chức năng của báo
hiệu
|
|
|
|
1.1. Báo hiệu thị giác
|
|
|
|
1.1.1. Đặc tính ánh sáng
(màu sắc, đặc tính chớp)
|
- Quan sát trực quan
màu sắc ánh sáng, đặc tính chớp;
- Dùng đồng hồ bấm giây
thực hiện đo chu kỳ chớp.
|
- Phù hợp với đặc
tính ánh sáng đã được công bố thông báo hàng hải.
- Sai số tương đối
chu kỳ chớp cho phép ±10% chu kỳ.
|
|
1.1.2. Tầm hiệu lực
của báo hiệu (ban ngày, ban đêm)
|
Sử dụng phương tiện
thủy kết hợp trong các chuyến tiếp tế định kỳ di chuyển từ xa về phía báo
hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa), quan sát bằng mắt thường, kết hợp hải đồ và
thiết bị hành hải trên tàu (GPS, ra-đa, ECDIS, AIS...) để xác định khoảng
cách từ vị trí người quan sát bắt đầu nhận biết (hoặc không nhận biết) được
báo hiệu.
|
- Phù hợp với tầm
hiệu lực đã được công bố tại thông báo hàng hải.
- Trong phạm vi tầm
hiệu lực ban ngày, trong điều kiện kiểm tra bình thường báo hiệu phải đảm bảo
nhận biết được bằng mắt thường.
- Tầm hiệu lực ánh
sáng của báo hiệu xác định trong điều kiện kiểm tra bình thường không được
phép thấp hơn 75% tầm hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.1.3. Hình dáng báo
hiệu
|
Quan sát trực quan
hình dáng báo hiệu.
|
Phù hợp với hình dáng
báo hiệu đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.1.4. Màu sắc báo hiệu
|
Quan sát, đánh giá
trực quan màu sắc báo hiệu.
|
Phù hợp với màu sắc
báo hiệu đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.2. Báo hiệu vô
tuyến điện (AIS, racon)
|
|
|
|
1.2.1. Thông tin
truyền phát, đặc tính
|
- Sử dụng phần mềm
quản lý dịch vụ hoặc thiết bị nhận dạng tự động (AIS) để kiểm tra các thông
tin do báo hiệu hàng hải AIS cung cấp.
- Sử dụng ra-đa hàng
hải lắp đặt trên phương tiện thủy để kiểm tra mã nhận dạng của Racon.
|
Phù hợp với các thông
số truyền phát thông tin đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.2.2. Tầm hiệu lực
|
- Sử dụng phương tiện
thủy kết hợp trong các chuyến tiếp tế định kỳ di chuyển từ xa về phía báo
hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa) để xác định khoảng cách từ tàu bắt đầu thu nhận
(hoặc không thu nhận) được tín hiệu báo hiệu hàng hải AIS.
- Sử dụng phương tiện
thủy kết hợp trong các chuyến tiếp tế định kỳ di chuyển từ xa về phía báo
hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa) kết hợp ra-đa hàng hải lắp đặt trên phương tiện
để xác định khoảng cách từ tàu bắt đầu thu nhận (hoặc không thu nhận) được
tín hiệu Racon.
|
Tầm hiệu lực của báo
hiệu AIS, Racon xác định trong điều kiện kiểm tra bình thường không được thấp
hơn 98% tầm hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
2. Tính sẵn sàng hoạt
động của thiết bị báo hiệu
|
|
|
|
2.1. Báo hiệu ánh
sáng (đèn báo hiệu)
|
- Kiểm tra nhật ký
hoạt động của đèn báo hiệu.
- Kiểm tra tính sẵn
sàng (số lượng, tình trạng hoạt động).
|
- Đối với đèn biển bố
trí tối thiểu 02 bộ thiết bị báo hiệu ánh sáng: 01 bộ đèn chính thỏa mãn với
thông báo hàng hải về đặc tính ánh sáng, tầm hiệu lực và 01 bộ đèn dự phòng
có đặc tính ánh sáng giống với đèn chính, tầm hiệu lực tối thiểu bằng 75% đèn
chính.
- Trong trường hợp
đèn chính bị sự cố, đèn dự phòng phải được kích hoạt hoạt động, thời gian kích
hoạt không quá 03 phút.
|
|
2.2. Báo hiệu vô tuyến
điện
|
- Kiểm tra nhật ký
hoạt động của báo hiệu vô tuyến điện.
- Kiểm tra thực tế
tính sẵn sàng, tình trạng hoạt động.
- Kiểm tra hoạt động
của thiết bị truyền dữ liệu AIS về trung tâm (nếu có); nhật ký vận hành trung
tâm dữ liệu.
|
Bảo đảm tính sẵn sàng
hoạt động của thiết bị.
|
|
2.3. Nguồn cung cấp
năng lượng điện (điện lưới, pin năng lượng mặt trời, máy phát điện)
|
- Kiểm tra các nhật
ký có liên quan.
- Kiểm tra tính sẵn
sàng (số lượng, tình trạng hoạt động).
|
Có ít nhất 02 hệ
thống nguồn cung cấp năng lượng điện độc lập, bảo đảm khả năng cung cấp điện
24h/24h.
|
|
2.4. Thiết bị thông
tin liên lạc (VHF/ MF/HF/điện thoại)
|
- Kiểm tra hoạt động
của thiết bị thông tin liên lạc.
- Kiểm tra số lượng,
chủng loại thiết bị, tình trạng hoạt động.
|
- Các trung tâm thông
tin được trang bị tối thiểu 01 hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến (01 máy
VHF và 01 máy MF/HF) và 01 thiết bị thông tin liên lạc dự phòng phù hợp đảm
bảo liên lạc từ trung tâm thông tin đến các trạm quản lý đèn biển.
- Trạm quản lý đèn
biển có người thường trực phải được trang bị tối thiểu 02 thiết bị thông tin
liên lạc vô tuyến phù hợp.
|
|
3. Công tác bảo trì,
sửa chữa cơ khí, công trình
|
|
|
|
3.1. Bảo trì, sửa
chữa công trình
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
Các hạng mục công
việc thực hiện phù hợp với hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công.
|
|
3.2. Bảo trì, sửa
chữa cơ khí
|
|
|
|
3.2.1. Bảo trì, sửa
chữa phương tiện thủy, bộ
|
- Kiểm tra trực quan
thực tế vận hành của phương tiện.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ hoàn công.
- Phương tiện thủy
sau khi bảo trì, sửa chữa được cơ quan đăng kiểm cấp các Giấy chứng nhận theo
quy định.
- Phương tiện giao
thông đường bộ có Giấy chứng nhận đăng kiểm còn hiệu lực.
|
|
3.2.2. Bảo trì, sửa
chữa thiết bị: thiết bị báo hiệu, thông tin liên lạc, thiết bị cung cấp nguồn
năng lượng.
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ hoàn công.
- Các giấy chứng nhận
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
|
|
3.2.3. Bảo trì, sửa
chữa hệ thống chống sét (phần tháp đèn và đăng tiêu gần đèn)
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra điện trở
tiếp đất chống sét.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
- Đáp ứng thông số kỹ
thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ hoàn công.
|
|
4. Công tác quản lý
tại trạm
|
|
|
|
|
- Kiểm tra nhật ký
tại trạm.
- Kiểm tra việc bố
trí phương tiện phục vụ quản lý vận hành (nếu có).
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động của báo hiệu và xác nhận của cơ quan chức năng.
- Kiểm tra dữ liệu
AIS hoặc dữ liệu thiết bị giám sát hành trình của phương tiện thuỷ; dữ liệu
giám sát hành trình của phương tiện đường bộ phục vụ công tác tiếp tế định
kỳ.
|
- Ghi chép nhật ký
đầy đủ.
- Phương tiện (nếu
có) bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện địa lý của khu vực quản lý và quy định
của quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện.
- Có xác nhận của cơ
quan chức năng về tình trạng hoạt động của báo hiệu.
- Các đặc tính của
báo hiệu phù hợp thông báo hàng hải gần nhất.
- Dữ liệu AIS hoặc dữ
liệu thiết bị giám sát hành trình của phương tiện thuỷ; dữ liệu giám sát hành
trình của phương tiện đường bộ phục vụ công tác tiếp tế phù hợp với nhật ký
và các hồ sơ liên quan.
|
|
5. Chỉ số khả dụng
của đèn biển, đăng tiêu độc lập
|
|
|
|
|
- Chỉ số khả dụng của
báo hiệu tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
+ (A) là chỉ số khả
dụng tính bằng %;
+ (T) là thời gian
đánh giá hoạt động của đèn biển, đăng tiêu độc lập (số ngày ứng với chu kỳ
đánh giá là 6 tháng và 01 năm, được tính bằng ngày);
+ (t) là tổng thời
gian (được tính quy đổi ra đơn vị ngày) mà đèn biển không hoạt động hoặc hoạt
động không đúng một trong các chức năng tại thông báo hàng hải gần nhất của
cơ quan có thẩm quyền công bố (sai lệch quá mức cho phép, hoạt động không
đúng một trong các chức năng), không bao gồm thời gian dừng hoạt động do
nguyên nhân bất khả kháng (do thiên tai, dịch bệnh...) hoặc các nguyên nhân
khác và được cấp có thẩm quyền ra thông báo hàng hải.
|
Chỉ số khả dụng yêu
cầu tối thiểu:
|
|
Đèn biển, đăng tiêu
độc lập
|
T
= 06 tháng
|
T
= 01 năm
|
|
Đèn biển có người
thường trực
|
98,8%
|
99,4%
|
|
Đèn biển không có
người thường trực
|
97,8%
|
98,9%
|
|
|
PHỤ
LỤC 2
TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ
BÁO HIỆU HÀNG HẢI TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG (BAO GỒM CÔNG TÁC KIỂM TRA
THƯỜNG XUYÊN HỆ THỐNG ĐÊ CHẮN SÓNG, ĐÊ CHẮN CÁT, KÈ HƯỚNG DÒNG, KÈ BẢO VỆ BỜ,
CHỈNH TRỊ LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG)
(Kèm
theo Thông tư số 44/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Hạng
mục
|
Phương
pháp xác định
|
Yêu
cầu đáp ứng
|
|
1. Chức năng của báo
hiệu
|
|
|
|
1.1 Vị trí báo hiệu
nổi
|
- Kiểm tra vị trí
thực tế báo hiệu nổi bằng máy định vị cầm tay.
- Đối với báo hiệu có
lắp AIS, sử dụng phần mềm quản lý dịch vụ hoặc thiết bị nhận dạng tự động
(AIS) để kiểm tra vị trí.
|
Vị trí của báo hiệu
nổi phù hợp với thông báo hàng hải đã được công bố, không vượt quá độ lệch
cho phép theo quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải.
|
|
1.2. Báo hiệu thị giác
|
|
|
|
1.2.1. Đặc tính ánh
sáng (màu sắc, đặc tính chớp)
|
- Quan sát trực quan
màu sắc ánh sáng, đặc tính chớp.
- Dùng đồng hồ bấm giây
thực hiện đo chu kỳ chớp.
|
- Phù hợp với đặc
tính ánh sáng đã được công bố thông báo hàng hải gần nhất (bao gồm cả tính
chất chớp đồng bộ nếu có).
- Sai số tương đối
chu kỳ chớp cho phép ±10% chu kỳ.
|
|
1.2.2. Tầm hiệu lực
của báo hiệu (ban ngày, ban đêm)
|
Sử dụng phương tiện
di chuyển từ xa về phía báo hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa), quan sát bằng mắt
thường, kết hợp hải đồ và thiết bị hành hải trên tàu (GPS, ra - đa, ECDIS,
AIS...) để xác định khoảng cách từ vị trí người quan sát bắt đầu nhận biết
(hoặc không nhận biết) được báo hiệu.
|
- Phù hợp với tầm
hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải và điều kiện địa hình tuyến
luồng.
- Trong phạm vi tầm
hiệu lực ban ngày, trong điều kiện kiểm tra bình thường báo hiệu phải đảm bảo
nhận biết được bằng mắt thường.
- Tầm hiệu lực ánh
sáng của báo hiệu xác định trong điều kiện kiểm tra bình thường không được
phép thấp hơn 75% tầm hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.2.3. Hình dáng báo
hiệu
|
Quan sát trực quan
hình dáng báo hiệu.
|
Phù hợp với hình dáng
báo hiệu đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.2.4. Màu sắc báo hiệu
|
Quan sát trực quan
màu sắc báo hiệu.
|
Phù hợp với màu sắc
báo hiệu đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.3. Báo hiệu vô
tuyến điện (racon, AIS)
|
|
|
|
1.3.1. Thông tin
truyền phát, đặc tính
|
- Sử dụng phần mềm
quản lý dịch vụ hoặc thiết bị nhận dạng tự động (AIS) để kiểm tra các thông
tin do báo hiệu hàng hải AIS cung cấp.
- Sử dụng ra-đa hàng
hải lắp đặt trên phương tiện thủy để kiểm tra mã nhận dạng của Racon.
|
Phù hợp với các thông
số truyền phát thông tin đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
1.3.2. Tầm hiệu lực
|
- Sử dụng phương tiện
thủy di chuyển từ xa về phía báo hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa) để xác định khoảng
cách từ tàu bắt đầu thu nhận (hoặc không thu nhận) được tín hiệu báo hiệu
hàng hải AIS.
- Sử dụng phương tiện
thủy di chuyển từ xa về phía báo hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa) kết hợp ra-đa
hàng hải lắp đặt trên phương tiện để xác định khoảng cách từ tàu bắt đầu thu
nhận (hoặc không thu nhận) được tín hiệu Racon.
|
Tầm hiệu lực của báo
hiệu AIS, Racon xác định trong điều kiện kiểm tra bình thường không được thấp
hơn 95% tầm hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải.
|
|
2. Tính sẵn sàng hoạt
động của thiết bị báo hiệu
|
|
|
|
2.1. Báo hiệu ánh
sáng (đèn báo hiệu)
|
- Kiểm tra nhật ký hoạt
động của đèn báo hiệu.
- Kiểm tra thực tế
tính sẵn sàng, tình trạng hoạt động.
|
Bảo đảm tính sẵn sàng
hoạt động của thiết bị.
|
|
2.2. Báo hiệu vô tuyến
điện
|
- Kiểm tra nhật ký
hoạt động của báo hiệu vô tuyến điện.
- Kiểm tra thực tế
tính sẵn sàng, tình trạng hoạt động.
- Kiểm tra hoạt động
của thiết bị truyền dữ liệu AIS về trung tâm (nếu có); nhật ký vận hành trung
tâm dữ liệu.
|
Bảo đảm tính sẵn sàng
hoạt động của thiết bị.
|
|
2.3. Nguồn cung cấp
năng lượng điện (điện lưới, pin năng lượng mặt trời, máy phát điện)
|
- Kiểm tra nhật ký
hoạt động.
- Kiểm tra hiện
trường về số lượng, tình trạng hoạt động.
|
- Hệ thống cung cấp
năng lượng điện bảo đảm khả năng sẵn sàng hoạt động.
- Nguồn cung cấp năng
lượng điện đảm bảo cho các báo hiệu hàng hải trên luồng hoạt động 24h/24h.
- Đối với các trạm
quản lý báo hiệu chưa có điện lưới được trang bị 02 máy phát điện có công
suất phù hợp phục vụ sản xuất, sinh hoạt, đối với các trạm quản lý báo hiệu
sử dụng điện lưới được trang bị 01 máy phát điện có công suất phù hợp để dự
phòng khi mất điện lưới.
|
|
2.4. Thiết bị thông
tin liên lạc (VHF/MF/HF/điện thoại)
|
- Kiểm tra hoạt động
của thiết bị thông tin liên lạc.
- Kiểm tra số lượng,
chủng loại thiết bị, tình trạng hoạt động.
|
- Các trung tâm thông
tin được trang bị tối thiểu 01 hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến (01 máy
VHF và 01 máy MF/HF) và 01 thiết bị thông tin liên lạc dự phòng phù hợp đảm
bảo liên lạc từ trung tâm thông tin đến các trạm quản lý luồng hàng hải.
- Trạm quản lý luồng
hàng hải có người thường trực phải được trang bị tối thiểu 02 thiết bị thông
tin liên lạc vô tuyến phù hợp.
|
|
3. Công tác bảo trì,
sửa chữa cơ khí, công trình
|
|
|
|
3.1. Bảo trì, sửa
chữa công trình
|
- Kiểm tra trực quan
thực tế sản phẩm.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
Các hạng mục công
việc thực hiện phù hợp với hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công.
|
|
3.2. Bảo trì, sửa
chữa cơ khí
|
|
|
|
3.2.1. Bảo trì, sửa
chữa phương tiện thủy, bộ
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
- Bảo đảm các thông
số kỹ thuật theo thiết kế.
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ hoàn công.
- Phương tiện thủy
sau khi bảo trì, sửa chữa được cơ quan đăng kiểm cấp các Giấy chứng nhận theo
quy định.
- Phương tiện giao
thông đường bộ có Giấy chứng nhận đăng kiểm còn hiệu lực.
|
|
3.2.2. Bảo trì, sửa
chữa thiết bị (thiết bị đèn; thông tin liên lạc; thiết bị cung cấp nguồn năng
lượng)
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ bảo trì, sửa chữa.
- Các giấy chứng nhận
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
|
|
3.2.3. Bảo trì, sửa
chữa hệ thống chống sét
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
công.
|
- Bảo đảm các thông
số kỹ thuật theo thiết kế.
- Đáp ứng theo tiêu
chuẩn hiện hành về chống sét.
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ hoàn công.
|
|
3.2.4. Bảo trì, sửa chữa
phao báo hiệu
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn
thành.
|
- Bảo đảm các thông
số kỹ thuật của phao báo hiệu.
- Nội dung công việc
và chất lượng theo hồ sơ hoàn công.
|
|
4. Công tác quản lý
tại trạm
|
|
|
|
|
- Kiểm tra nhật ký
tại trạm (trạm và phương tiện).
- Kiểm tra việc bố
trí phương tiện phục vụ quản lý vận hành.
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động của báo hiệu và xác nhận của cơ quan chức năng.
- Kiểm tra dữ liệu
AIS hoặc dữ liệu thiết bị giám sát hành trình của phương tiện thuỷ phục vụ
công tác tiếp tế định kỳ; kiểm tra tổng quan, kiểm tra bảo trì; sơn bảo dưỡng
báo hiệu hàng hải trên luồng; thay, thả phao báo hiệu hàng hải trên luồng.
- Kiểm tra dữ liệu
giám sát hành trình của phương tiện đường bộ phục vụ công tác tiếp tế định
kỳ.
|
- Ghi nhật ký đầy đủ.
- Phương tiện bảo đảm
an toàn, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phương tiện thủy.
- Các đặc tính của
báo hiệu phù hợp với thông báo hàng hải gần nhất;
- Dữ liệu AIS hoặc dữ
liệu giám sát hành trình khác phù hợp với nhật ký và các hồ sơ liên quan.
- Dữ liệu giám sát
hành trình của phương tiện đường bộ phục vụ công tác tiếp tế định kỳ phù hợp
với nhật ký và các hồ sơ liên quan.
|
|
4.1. Chỉ số khả dụng
của báo hiệu hàng hải trên luồng
|
|
|
|
|
- Chỉ số khả dụng của
báo hiệu tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
+ (A) là chỉ số khả
dụng tính
bằng %;
+ (T) là thời gian
đánh giá hoạt động của báo hiệu hàng hải (số ngày ứng với chu kỳ đánh giá là
06 tháng và 01 năm);
+ (t) là tổng thời
gian (được tính quy đổi ra đơn vị ngày) mà báo hiệu hàng hải không hoạt động
hoặc hoạt động không đúng một trong các chức năng tại thông báo hàng hải gần
nhất của cơ quan có thẩm quyền công bố (sai lệch quá mức cho phép, hoạt động
không đúng một trong các chức năng) không bao gồm thời gian dừng hoạt động do
nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh...) hoặc các nguyên nhân khác
và được cấp có thẩm quyền ra thông báo hàng hải;
- Chỉ số khả dụng
tổng hợp của hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng là tỷ lệ phần trăm giữa số
lượng báo hiệu đạt yêu cầu chỉ số khả dụng với lượng báo hiệu trên luồng. Chỉ
số này được dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành luồng trong chu kỳ
đánh giá.
|
- Chỉ số khả dụng yêu
cầu tối thiểu của một báo hiệu ứng với chu kỳ đánh giá 6 tháng như sau:
|
|
Loại báo hiệu hàng
hải
|
Chỉ
số khả dụng yêu cầu tối thiểu ứng với cấp luồng
|
|
Cấp I
|
Cấp
II
|
Cấp
III
|
Cấp
IV
|
|
Báo hiệu chướng ngại vật
biệt lập, chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
|
97,8
|
97,8
|
97,8
|
97,8
|
|
Đăng tiêu, chập tiêu,
đèn hướng, báo hiệu hàng hải AIS phát thông tin khí tượng thủy văn (trạm khí
tượng thủy văn Chuyên dùng)
|
97,8
|
96,6
|
95,6
|
94,4
|
|
Báo hiệu chuyển hướng
luồng, báo hiệu phương vị và báo hiệu chuyên dùng phân luồng giao thông
|
96,6
|
95,6
|
94,4
|
93,4
|
|
Báo hiệu hai bên
luồng, báo hiệu vùng nước an toàn và báo hiệu chuyên dùng
|
95,6
|
94,4
|
93,4
|
92,2
|
|
- Chỉ số khả dụng yêu
cầu tối thiểu của một báo hiệu ứng với chu kỳ đánh giá 1 năm như sau:
|
|
Báo hiệu chướng ngại vật
biệt lập, chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
|
98,9
|
98,9
|
98,9
|
98,9
|
|
Đăng tiêu, chập tiêu,
đèn hướng, báo hiệu hàng hải AIS phát thông tin khí tượng thủy văn (trạm khí
tượng thủy văn chuyên dùng)
|
98,9
|
98,3
|
97,8
|
97,2
|
|
Báo hiệu chuyển hướng
luồng, báo hiệu phương vị và báo hiệu chuyên dùng phân luồng giao thông
|
98,3
|
97,8
|
97,2
|
96,7
|
|
Báo hiệu hai bên
luồng, báo hiệu vùng nước an toàn và báo hiệu chuyên dùng
|
97,8
|
97,2
|
96,7
|
96,1
|
|
- Chỉ số khả dụng
tổng hợp yêu cầu tối thiểu của hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng phải ≥
90%.
- Phân cấp luồng hàng
hải theo tiêu chuẩn yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải.
|
|
4.2. Công tác kiểm
tra thường xuyên đê, kè
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra nhật ký.
|
- Nhật ký được ghi
chép đầy đủ nội dung.
- Hiện trạng của đê
kè phù hợp với nội dung ghi chép tại hồ sơ, nhật ký kiểm tra
- Số lần thực hiện
đảm bảo theo quy định.
|
PHỤ
LỤC 3
TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHẢO SÁT ĐỊNH KỲ
PHỤC VỤ CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI ĐỐI VỚI LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG (BAO GỒM CẢ
VỊ TRÍ ĐÓN TRẢ HOA TIÊU), KHU CHUYỂN TẢI, KHU NEO ĐẬU, KHU TRÁNH, TRÚ BÃO TRONG
VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
(Kèm
theo Thông tư số 44/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Hạng
mục
|
Phương
pháp xác định
|
Yêu
cầu đáp ứng
|
|
Tần suất khảo sát
|
Kiểm tra số lần thực
hiện và thời gian giữa các lần khảo sát.
|
- Phù hợp với tần
suất khảo sát theo quy định.
- Thời gian khảo sát
phù hợp với Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
Hồ sơ khảo sát
|
- Kiểm tra nhiệm vụ
và phương án kỹ thuật khảo sát.
- Kiểm tra Báo cáo
kết quả khảo sát (băng đo sâu, sổ thuỷ trí, nhật ký khảo sát, phương tiện,
thiết bị khảo sát, mốc khống chế, dữ liệu khảo sát...); bình đồ khảo sát (tỷ
lệ, phạm vi và khoảng cách giữa các tuyến đo,…).
- Kiểm tra hồ sơ đề
nghị công bố thông báo hàng hải.
|
- Hồ sơ khảo sát đầy
đủ, phù hợp với nhiệm vụ và phương án kỹ thuật, trình bày đúng quy định và
đảm bảo tính pháp lý.
- Hồ sơ đề nghị công
bố thông báo hàng hải được gửi tới Cảng vụ hàng hải khu vực kịp thời, phù hợp
với kết quả khảo sát.
- Kết quả khảo sát
được thông báo hàng hải.
|
PHỤ
LỤC 4
TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHIỆM VỤ ĐỘT XUẤT
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
(Kèm
theo Thông tư số 44/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Hạng
mục
|
Phương
pháp xác định
|
Yêu
cầu đáp ứng
|
|
Công tác xử lý nhiệm
vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải
|
- Kiểm tra trực quan.
- Kiểm tra hồ sơ thực
hiện nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
|
- Đầy đủ hồ sơ thể
hiện việc thực hiện nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định.
- Phù hợp với hồ sơ
thiết kế và hồ sơ hoàn công.
- Thực hiện đầy đủ,
kịp thời chế độ báo cáo theo quy định.
|
PHỤ
LỤC 5
(Kèm
theo Thông tư số 44/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Mẫu số 01
|
Biên bản nghiệm thu
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
|
|
Mẫu số 1-A
|
Bảng đánh giá công
tác vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
|
|
Mẫu số 1-B
|
Bảng đánh giá công
tác tiếp tế định kỳ đèn biển
|
|
Mẫu số 1-C
|
Bảng đánh giá công
tác tiếp tế tại chỗ đèn biển
|
|
Mẫu số 1-D
|
Bảng đánh giá công
tác sửa chữa cơ khí
|
|
Mẫu số 1-E
|
Bảng đánh giá công
tác sửa chữa công trình
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản nghiệm thu
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên
luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê
chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ luồng, chỉnh trị luồng
hàng hải công cộng)
|
|
Mẫu số 2-A
|
Bảng tổng hợp hệ
thống báo hiệu hàng hải trên các luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 2-B
|
Bảng đánh giá tổng
hợp công tác vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công
cộng
|
|
Mẫu số 2-C
|
Bảng đánh giá chi
tiết công tác vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công
cộng
|
|
Mẫu số 2-D
|
Bảng đánh giá công
tác kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công
cộng
|
|
Mẫu số 2-E
|
Bảng đánh giá công
tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng,
kè bảo vệ bờ luồng, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 2-F
|
Bảng đánh giá công
tác sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 2-G
|
Bảng đánh giá công
tác tiếp tế định kỳ trạm luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 2-H
|
Bảng đánh giá công
tác tiếp tế tại chỗ trạm luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 2-I
|
Bảng đánh giá công
tác thay, thả phao báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 2-K
|
Bảng đánh giá công
tác sửa chữa cơ khí
|
|
Mẫu số 2-L
|
Bảng đánh giá công
tác sửa chữa công trình
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản nghiệm thu
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo
hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa
tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng
biển
|
|
Mẫu số 3-A
|
Bảng đánh giá công
tác khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng
hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo
đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển
|
|
Mẫu số 04
|
Biên bản nghiệm thu
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải
|
|
Mẫu số 4-A
|
Bảng đánh giá công
tác thực hiện nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải
|
|
Mẫu số 5-A
|
Biên bản xác nhận
hoạt động của báo hiệu dẫn luồng hàng hải công cộng
|
|
Mẫu số 5-B
|
Biên bản xác nhận
hoạt động của đèn biển
|
|
Mẫu số 5-C
|
Biên bản xác nhận kết
quả khắc phục vụ việc đột xuất bảo đảm an toàn giao thông
|
|
Mẫu số 5-D
|
Biên bản xác nhận vụ
việc đột xuất bảo đảm an toàn giao thông
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VẬN HÀNH, BẢO
TRÌ ĐÈN BIỂN, ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP
Tháng.../Quý... Năm...
(Số:
..../BBNT)
Hôm nay, ngày ….. tháng
….. năm 20....... Chúng tôi gồm:
I. Thành phần tham gia
- Ông/Bà:
……………................................... Chức vụ: ………………………....................
- Ông/Bà:
……………................................... Chức vụ: ………………………....................
II. Căn cứ nghiệm thu
...................................................................................................................................................
III. Kết quả nghiệm thu
...................................................................................................................................................
IV. Kết luận
...................................................................................................................................................
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 1-A
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC VẬN HÀNH, BẢO TRÌ ĐÈN
BIỂN, ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu...)
|
TT
|
Tên
báo hiệu
|
Cấp
đèn
|
Số
giờ hoạt động trung bình 01 ngày của thiết bị báo hiệu ánh sáng
|
Chức
năng của báo hiệu
|
Tính
sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu
|
Công
tác quản lý
|
Chỉ
số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
Báo
hiệu ánh sáng
|
Nguồn
cung cấp năng lượng
|
Thiết
bị thông tin liên lạc
|
Thời
gian đánh giá hoạt động (ngày)
|
Thời
gian không hoạt động (ngày)
|
Chỉ
số khả dụng yêu cầu
tối thiểu
|
Chỉ
số khả dụng tính toán
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
I
|
ĐÈN BIỂN
|
|
1
|
Tên đèn biển ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP
|
|
1
|
Tên đăng tiêu...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 1-B
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP TẾ ĐỊNH KỲ ĐÈN BIỂN
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Cung đường
|
Số lần tiếp tế thực hiện(1)
|
Phương tiện thực hiện tiếp
tế(2)
|
Đánh giá chất lượng
|
Ghi chú
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
I
|
Tên đơn vị quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên trạm đèn biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cung đường di chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (5) và (6)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (9) và (10)
Mẫu số 1-C
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP TẾ TẠI CHỖ ĐÈN BIỂN
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Cung
đường
|
Số
lần tiếp tế thực hiện(1)
|
Phương
tiện thực hiện tiếp tế (2)
|
Đánh
giá chất
lượng
|
Ghi
chú
|
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
I
|
Tên đơn vị quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên trạm đèn biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (5) và (6)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (9) và (10)
Mẫu số 1-D
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỬA CHỮA CƠ KHÍ
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
sản phẩm sửa chữa cơ khí
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Cấp
sửa chữa/ chu kỳ kiểm tra
|
Nội
dung công việc
|
Giấy
chứng nhận đăng kiểm (nếu có)
|
Quyết
định phê duyệt
|
Biên
bản nghiệm thu hoàn thành
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I
|
Bảo trì, sửa chữa
phương tiện thủy, đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phương tiện ....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Bảo trì, sửa chữa
thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tên thiết bị ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Bảo trì, sửa chữa hệ
thống chống sét
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Bảo trì, sửa chữa hệ
thống chống sét...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Bảo trì, sửa chữa máy
phát điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Bảo trì, sửa chữa máy
phát điện tại ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 1-E
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỬA CHỮA CÔNG
TRÌNH
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Công
trình
|
Thông
số kỹ thuật theo thiết kế
|
Nội
dung công việc
|
Khối
lượng hoàn thành theo Hồ sơ hoàn công công trình
|
Khối
lượng thay đổi so với Quyết định phê duyệt BCKTKT/TKBVTC (nếu có)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 2-A
BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG BÁO HIỆU HÀNG HẢI
TRÊN CÁC LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Luồng
hàng hải
|
Chiều
dài công bố (km)
|
Phao
báo hiệu (1)
|
Tiêu
báo hiệu (2)
|
Trạm
thu/ truyền dữ
liệu AIS về trung tâm
|
Trạm
AIS phát thông tin khí tượng thuỷ văn
|
Cơ
quan xác nhận tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải
|
Ghi
chú
|
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
1
|
Luồng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (6) và (7)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (10) và (11)
Mẫu số 2-B
BẢNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TÁC VẬN
HÀNH, BẢO TRÌ BÁO HIỆU HÀNG HẢI TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
luồng hàng hải công cộng
|
Cấp
luồng
|
Chiều
dài công bố (km)
|
Chức
năng báo hiệu
|
Tính
sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu
|
Công
tác quản lý tại trạm
|
Chỉ
số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
Ví
trị báo hiệu nổi
|
Báo
hiệu thị giác
|
Báo
hiệu vô tuyến (racon, AIS....)
|
Báo
hiệu ánh sáng (đèn báo hiệu)
|
Nguồn
cung cấp năng lượng
tại trạm
|
Thiết
bị thông tin liên lạc
|
Chỉ
số khả dụng yêu cầu tối thiểu
|
Chỉ
số khả dụng tính toán
|
Đánh giá chỉ số khả
dụng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
Luồng….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 2-C
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT CÔNG TÁC VẬN
HÀNH, BẢO TRÌ BÁO HIỆU HÀNG HẢI TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG…[Ghi tên luồng
hàng hải]
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
báo hiệu
|
Cấp
luồng
|
Loại
báo hiệu
|
Chức
năng của báo
hiệu
|
Tính
sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu trên luồng
|
Chỉ
số khả dụng của báo hiệu trên luồng
|
Ghi
chú
|
|
Vị
trí báo hiệu nổi
|
Báo
hiệu thị giác
|
Báo
hiệu vô tuyến (racon, AIS…)
|
Báo
hiệu ánh sáng
|
Nguồn
cung cấp năng lượng
|
Thời
gian đánh giá hoạt động của báo hiệu (ngày)
|
Thời
gian báo hiệu không hoạt động (ngày)
|
Chỉ
số khả dụng yêu cầu tối thiểu của 01 báo hiệu
|
Chỉ
số khả dụng tính toán (A)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
I
|
Đăng tiêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phao báo hiệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tính sẵn sàng hoạt
động của thiết bị báo hiệu tại trạm:
|
|
1
|
Nguồn cung cấp năng
lượng tại trạm:
|
|
2
|
Thiết bị thông tin
liên lạc:
|
|
IV
|
Công tác quản lý tại
trạm:
|
|
1
|
Công tác ghi chép nhật
ký tại trạm:
|
|
2
|
Việc bố trí phương
tiện phục vụ quản lý vận hành:
|
|
3
|
Đặc tính của báo hiệu
hàng hải so với Thông báo hàng hải:
|
|
4
|
Dữ liệu AIS hoặc dữ
liệu giám sát hành trình khác:
|
|
V
|
Chỉ số khả dụng tổng
hợp của báo hiệu hàng hải trên luồng: ...%
|
Mẫu số 2-D
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TRA TỔNG
QUAN, BẢO TRÌ BÁO HIỆU HÀNG HẢI TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
luồng/đoạn luồng
|
Chiều
dài công bố (km)
|
Số
lần kiểm tra tổng quan thực hiện(1)
|
Số
lần bảo trì thực hiện(2)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý
IV
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý
IV
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Tên luồng hàng hải…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (6) và (7)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (10) và (11)
Mẫu số 2-E
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TRA THƯỜNG
XUYÊN HỆ THỐNG ĐÊ CHẮN SÓNG, ĐÊ CHẮN CÁT, KÈ HƯỚNG DÒNG, KÈ BẢO VỆ BỜ LUỒNG,
CHỈNH TRỊ LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
đê, kè
|
Chiều dài đê kè (km)
|
Công
tác kiểm tra thường xuyên
|
Hình
dáng của đê, kè
|
Độ
cao của đê, kè
|
Hành
lang an toàn
của đê, kè
|
Số
lần kiểm tra thường xuyên đê kè thực hiện (1)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Tên luồng…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (6) và (7)
Mẫu số 2-F
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SƠN BẢO DƯỠNG BÁO
HIỆU HÀNG HẢI TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
luồng/đoạn luồng
|
Số
lượng sơn phao báo hiệu thực hiện (1)
|
Số
lượng sơn tiêu báo hiệu thực hiện (2)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Tên luồng…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (6) và (7)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (10) và (11)
Mẫu số 2-G
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP TẾ ĐỊNH KỲ
TRẠM LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
luồng/đoạn luồng
|
Tuyến
tiếp tế
|
Số
lần tiếp tế thực hiện (1)
|
Phương
tiện thực hiện tiếp tế (2)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
06
tháng
đầu năm
|
06
tháng
cuối năm
|
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Tên luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (6) và (7)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (10) và (11)
Mẫu số 2-H
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP TẾ TẠI CHỖ
TRẠM LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Cung
đường
|
Số
lần tiếp tế thực hiện (1)
|
Phương
tiện thực hiện tiếp tế (2)
|
Đánh
giá chất
lượng
|
Ghi
chú
|
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
I
|
Tên
đơn vị quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên trạm quản lý luồng
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (5) và (6)
(2) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (9) và (10)
Mẫu số 2-I
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THAY, THẢ PHAO
BÁO HIỆU HÀNG HẢI TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Luồng
hàng hải
|
Số
lượng, khối lượng công tác thay, thả phao thực hiện(1)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
06
tháng đầu năm
|
06
tháng cuối năm
|
|
|
|
Quý
I
|
Quý
II
|
Quý
III
|
Quý
IV
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Tên luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tên đoạn luồng …
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đối với công tác
nghiệm thu 06 tháng đầu năm thì không sử dụng các cột (5) và (6)
Mẫu số 2-K
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỬA CHỮA CƠ KHÍ
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
sản phẩm sửa chữa cơ khí
|
Đơn
vị tính
|
Khối
lượng
|
Cấp
sửa chữa/ chu kỳ kiểm tra
|
Nội
dung công việc
|
Giấy
chứng nhận đăng kiểm (nếu có)
|
Quyết
định phê duyệt
|
Biên
bản nghiệm thu hoàn thành
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
I
|
Bảo trì, sửa chữa
phương tiện thủy, bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên phương tiện ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Bảo trì, sửa chữa
thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên thiết bị ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Bảo trì, sửa chữa hệ
thống chống sét
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống chống sét tại
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Bảo trì, sửa chữa máy
phát điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị quản lý...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tên máy phát điện ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Bảo trì, sửa chữa phao
báo hiệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị quản lý ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tên phao báo hiệu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 2-L
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Công
trình
|
Thông
số kỹ thuật theo thiết kế
|
Nội
dung công việc
|
Khối
lượng hoàn thành theo Hồ sơ hoàn công công trình
|
Khối
lượng thay đổi so với Quyết định phê duyệt BCKTKT/ TKBVTC (nếu có)
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Tên công trình ...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG KHẢO SÁT ĐỊNH
KỲ PHỤC VỤ CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI ĐỐI VỚI LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG (BAO GỒM
CẢ VỊ TRÍ ĐÓN TRẢ HOA TIÊU), KHU CHUYỂN TẢI, KHU NEO ĐẬU, KHU TRÁNH, TRÚ BÃO
TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Tháng.../Quý... Năm...
(Số:
..../BBNT)
Hôm nay, ngày ….. tháng
….. năm 20....... Chúng tôi gồm:
I. Thành phần tham gia
- Ông/Bà:
……………................................... Chức vụ: ………………………....................
- Ông/Bà:
……………................................... Chức vụ: ………………………....................
II. Căn cứ nghiệm thu
...................................................................................................................................................
III. Kết quả nghiệm thu
...................................................................................................................................................
IV. Kết luận
...................................................................................................................................................
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 3-A
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊNH KỲ
PHỤC VỤ CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI ĐỐI VỚI LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG (BAO GỒM CẢ
VỊ TRÍ ĐÓN TRẢ HOA TIÊU), KHU CHUYỂN TẢI, KHU NEO ĐẬU, KHU TRÁNH, TRÚ BÃO TRONG
VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
luồng
|
Tỷ
lệ, cấp địa hình
|
Tần
suất khảo sát
|
Hồ
sơ khảo
sát
|
Đánh
giá chất
lượng
|
|
1
|
Luồng/khu vực đón trả
hoa tiêu/…
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm (nếu
có)...
Kết luận: …………………….….
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHIỆM VỤ ĐỘT
XUẤT BẢO ĐẢM AN TOÀN
Tháng.../Quý... Năm...
(Số:
..../BBNT)
Hôm nay, ngày ….. tháng
….. năm 20....... Chúng tôi gồm:
I. Thành phần tham gia
|
- Ông/Bà:
……………...................................
|
Chức vụ:
………………………....................
|
|
- Ông/Bà:
……………...................................
|
Chức vụ:
………………………....................
|
II. Căn cứ nghiệm thu
...................................................................................................................................................
III. Kết quả nghiệm thu
...................................................................................................................................................
IV. Kết luận
...................................................................................................................................................
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 4-A
BẢNG ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ NHIỆM VỤ ĐỘT XUẤT
BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
(Kèm
theo Biên bản nghiệm thu ...)
|
TT
|
Tên
nhiệm vụ
|
Khối
lượng
|
Văn
bản, hồ sơ pháp lý
|
Nguyên
nhân sự cố
|
Thời
gian khắc phục
|
Đánh
giá chất lượng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 5-A
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............,
ngày......tháng.....năm.....
BIÊN BẢN XÁC NHẬN HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO HIỆU
DẪN LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG
Thời
gian: Tháng....năm...
|
STT
|
Tên
luồng/
tên báo hiệu
|
Vị
trí (hệ
tọa độ WGS-84)
|
Tác
dụng
|
Màu
sắc
|
Đặc
tính ánh sáng
|
Thông
tin truyền phát (đối với báo hiệu vô tuyến)
|
Tình
trạng hoạt động
|
Ghi
chú
|
|
Vĩ
độ
|
Kinh độ
|
Tổng
số ngày hoạt động
|
Số
ngày báo hiệu ngừng hoạt động
|
Số
ngày/thời gian đèn ngừng hoạt động
|
|
I
|
Luồng...; trạm quản lý
báo hiệu...; tổng số báo hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên báo hiệu...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 5-B
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....,
ngày......tháng.....năm.....
BIÊN BẢN XÁC NHẬN HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÈN
BIỂN.........
Tháng......năm.....
Toạ độ địa lý:
|
Hệ
VN-2000
|
Hệ
WGS-84
|
|
Vĩ
độ (N)
|
Kinh
độ (E)
|
Vĩ
độ (N)
|
Kinh
độ (E)
|
|
………
|
………
|
………….
|
…………..
|
Địa điểm:
...............................................................................................................................
Đặc tính ánh sáng:
................................................................................................................
Tầm hiệu lực ánh sáng:
........................................................................................................
Tác
dụng:...............................................................................................................................
Tình trạng hoạt động
của đèn biển trong tháng.......... năm ........
1. Thời gian hoạt động của
đèn:
- Tổng thời gian hoạt
động của đèn trong tháng. …….. ngày.
- Thời gian sự cố phải
ngừng hoạt động: ……… ngày.
2. Hoạt động của thiết bị
vô tuyến AIS, Racon (nếu có):
................................................
3. Kết luận: ..........................................................................................................................
4. Nhận xét của Đơn vị xác
nhận: .....................................................................................
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 5-C
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……..,
ngày…….tháng……năm …….
BIÊN BẢN
XÁC NHẬN KẾT QUẢ KHẮC PHỤC VỤ VIỆC NHIỆM VỤ
ĐỘT XUẤT BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG
Hôm nay,
ngày…….tháng…….năm……., tại……………………….
1. Thành phần tham dự:
- Ông/Bà:
……………............................ Chức vụ: ………………………...............
- Ông/Bà:
……………........................... Chức vụ: ………………………...............
2. Thời gian, địa điểm,
phương tiện phục vụ
- Thời
gian:............................................................................................................................
- Địa điểm:.............................................................................................................................
- Phương tiện thủy phục
vụ (nếu có): ... ; Mã MMSI của phương tiện thủy:..
- Phương tiện đường bộ
phục vụ (nếu có):
..........................................................................
3. Nội dung: .........................................................................................................................
4. Kết luận: ..........................................................................................................................
Biên bản được lập thành
… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ … bản.
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 5-D
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
XÁC NHẬN VỤ VIỆC ĐỘT
XUẤT BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG
Hôm nay, ngày …..
tháng……năm ………, tại……………………….........................
1. Thành phần tham dự:
- Ông/Bà:
……………............................ Chức vụ: ………………………...............
- Ông/Bà:
……………........................... Chức vụ: ………………………...............
2. Thời gian, địa điểm,
phương tiện phục vụ
- Thời gian:
..........................................................................................................................
- Địa điểm:
...........................................................................................................................
- Phương tiện thủy phục
vụ (nếu có): ............... ; Mã MMSI của phương tiện thủy:............
- Phương tiện đường bộ
phục vụ (nếu có):
.........................................................................
3. Nội dung:
4. Kết luận: (Ghi rõ kết luận về
nguyên nhân sự cố và phương án xử lý)
Biên bản được lập
thành... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ... bản.
CÁC
THÀNH VIÊN THAM GIA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
Thông tư 44/2026/TT-BXD quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 44/2026/TT-BXD ngày 29/06/2026 quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2023
Ban hành:
10/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2019
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
610
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|