|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1552/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT NGÀNH CÔNG
THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/ĐUB ngày 05 tháng 6
năm 2026 của Đảng ủy Bộ Công Thương phê duyệt Chiến lược hoàn thiện pháp luật
ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược hoàn thiện pháp luật
ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC (TH, Giangnthi, 03).
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
(Kèm theo Quyết định số 1552/QĐ-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Nhằm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số
52-NQ/ĐUB ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Bộ Công Thương phê duyệt Chiến
lược hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chiến lược hoàn thiện pháp luật ngành Công
Thương) kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, có lộ trình phù hợp theo từng
giai đoạn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030, với các nội
dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng,
nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 52-NQ/ĐUB ngày 05 tháng 6 năm 2026 của
Đảng ủy Bộ Công Thương thành các nhiệm vụ cụ thể của Bộ Công Thương trong giai
đoạn 2026 - 2030;
b) Đảm bảo các nhiệm vụ lập pháp, nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật có tính dự báo, tính kịp thời, tính “gối đầu” - hạn
chế dồn công tác lập pháp vào một thời điểm.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Nghị quyết số 52-NQ/ĐUB về Chiến lược
hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
b) Xác định cụ thể nội dung công việc, sản phẩm, tiến
độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
c) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất xây dựng, sửa đổi,
bổ sung văn bản quy phạm pháp luật “từ sớm, từ xa” tuân thủ quy định của pháp
luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa
xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; tăng cường theo dõi, đánh giá
hiệu quả sau ban hành;
d) Là cơ sở để huy động, bố trí các nguồn lực, nâng
cao chất lượng đội ngũ cho công tác xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành
pháp luật.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quán triệt, phổ biến và tổ
chức triển khai Nghị quyết số 52-NQ/ĐUB và Chiến lược hoàn thiện pháp luật
ngành Công Thương
a) Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 52-NQ/ĐUB và Kế
hoạch này tại đơn vị mình; chủ động cụ thể hóa các nhiệm vụ của Chiến lược
trong chương trình, kế hoạch công tác hằng tháng, quý, năm của đơn vị;
b) Kế hoạch này là một trong các cơ sở để xây dựng
kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, dài hạn của các đơn vị gồm:
- Bố trí kinh phí hoạt động;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, chuẩn hóa cán bộ, công
chức;
- Xây dựng, sắp xếp, bố trí vị trí việc làm cho
công tác nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
c) Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng
Bộ theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời
tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo.
Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp
theo.
2. Triển khai các nhiệm vụ lập
pháp thuộc Chương trình lập pháp năm 2026, Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội
khóa XVI và các nhiệm vụ lập pháp khác giai đoạn 2026-2030
a) Các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ lập pháp tổ
chức xây dựng, ban hành Kế hoạch chi tiết của Thủ trưởng đơn vị (đối với các
Cục và tương đương) đối với các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
Kế hoạch chi tiết gồm tối thiểu các hoạt động sau:
- Tổ chức xây dựng các báo cáo thành phần gồm:
(1) Rà soát, cập nhật quan điểm, định hướng của Đảng
liên quan đến nội dung nhiệm vụ (trên cơ sở Báo cáo rà soát quan điểm, định hướng
của Đảng trong lĩnh vực Công Thương đã được Ban Thường vụ Đảng ủy thông qua tại
Nghị quyết số 47/ĐUB ngày 13/4/2026 về một số nội dung về công tác xây dựng
pháp luật, thể chế tại Bộ Công Thương);
(2) Rà soát đầy đủ các chính sách hiện có liên quan
đến nội dung nhiệm vụ (bao gồm nhưng không giới hạn ở các Chương trình, Chiến
lược, Quy hoạch, Kế hoạch);
(3) Rà soát danh mục văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến nội dung nhiệm vụ;
(4) Rà soát các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện hoặc các xu hướng, đòi hỏi mới của thực tiễn phải kịp thời
đáp ứng;
(5) Rà soát kinh nghiệm quốc tế có liên quan đến nội
dung nhiệm vụ;
- Tổ chức tổng kết, khảo sát, đánh giá thực tiễn;
- Xác định các cơ quan, đơn vị trong, ngoài Bộ, địa
phương có liên quan; hệ thống các đơn vị nghiên cứu, các chuyên gia, nhà khoa học
trong lĩnh vực có liên quan;
- Xác định rõ từng sản phẩm đầu ra và tiến độ thực
hiện theo từng đầu mục hồ sơ tương ứng với loại văn bản đề xuất theo quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 47/2025/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
- Giao trách nhiệm cụ thể cho từng Lãnh đạo đơn vị;
lãnh đạo tổ chức trực thuộc, chuyên viên phụ trách từng nhiệm vụ, nội dung cụ
thể.
b) Báo cáo nghiên cứu, đề xuất nhiệm vụ lập pháp
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ cần làm rõ các nội dung cơ bản sau:
- Quan điểm, định hướng của Đảng;
- Mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng; các vấn đề cụ thể để xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên
nhân từ pháp luật; vấn đề mới, xu hướng mới và các nội dung cần thiết khác (nếu
có); thời gian dự kiến trình và thông qua;
- Nội hàm chính sách dự kiến;
- Kết quả tổng kết, khảo sát, đánh giá thực tiễn thực
hiện;
- Tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị trong, ngoài
Bộ, địa phương, các đơn vị nghiên cứu, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) trong
lĩnh vực liên quan;
- Dự kiến kết quả từng sản phẩm đầu ra và đề xuất
cho giai đoạn tiếp theo.
c) Văn bản gửi Vụ Pháp chế đề xuất nhiệm vụ lập
pháp bao gồm:
- Các nội dung tại mục b) nói trên;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến chỉ đạo của
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương.
d) Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ chủ động phối hợp,
giao nhiệm vụ cho các đơn vị nghiên cứu chiến lược, nghiên cứu khoa học của Bộ
trong triển khai các nhiệm vụ lập pháp nói trên; tăng cường ứng dụng khoa học -
công nghệ, khoa học dữ liệu trên cơ sở khai thác các cơ sở dữ liệu của Bộ hoặc
cơ sở dữ liệu được chia sẻ, dùng chung để đảm bảo các đề xuất chính sách được
đánh giá tác động có tính thực chứng, trên cơ sở dữ liệu thực tế;
đ) Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ chủ động phối hợp,
giao nhiệm vụ cho các đơn vị truyền thông thuộc Bộ để thực hiện truyền thông
chính sách trong quá trình lấy ý kiến, trình ban hành và tổ chức thi hành các
nhiệm vụ; tăng cường ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để việc truyền thông chính
xác, kịp thời, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng chịu tác động.
Thời gian thực hiện:
- Quyết định ban hành Kế hoạch chi tiết triển
khai của các đơn vị: Gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, theo dõi trước 15/7/2026.
- Các Báo cáo, tài liệu khác: Theo lộ trình tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
3. Chuẩn hóa, đào tạo và kiện
toàn tổ chức, nhân lực nhằm nâng cao năng lực, đổi mới phương thức xây dựng,
hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật
a) Rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế,
nhân lực xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
nâng cao vai trò của tổ chức pháp chế, công chức làm công tác pháp chế trong
tham mưu xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật.
b) Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác xây dựng pháp luật,
pháp chế, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành pháp luật, xử lý vi
phạm hành chính, giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế.
c) Nghiên cứu cơ chế thu hút, sử dụng chuyên gia,
nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi tham gia công tác xây dựng, hoàn
thiện pháp luật ngành Công Thương theo quy định của pháp luật.
d) Triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch về
củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, nâng
cao năng lực tham gia giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế và thí
điểm chế định luật sư công trong ngành Công Thương theo lộ trình được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Thời gian thực hiện: Theo lộ trình tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4. Theo dõi, đôn đốc, sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Chiến lược
a) Vụ Pháp chế chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ và
tham mưu báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Ban chấp hành Đảng ủy Bộ theo yêu cầu.
b) Các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ có trách
nhiệm thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện; định kỳ
sơ kết trong nội bộ; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện, nêu rõ nhiệm vụ
đã hoàn thành, nhiệm vụ đang triển khai, sản phẩm đầu ra, khó khăn, vướng mắc,
nguyên nhân, trách nhiệm và kiến nghị, đề xuất.
c) Định kỳ 6 tháng, Vụ Pháp chế chủ trì tham mưu sơ
kết, đánh giá Kế hoạch thực hiện Chiến lược; đề xuất điều chỉnh, cập nhật nhiệm
vụ trong trường hợp có thay đổi lớn về bối cảnh hoặc phát sinh yêu cầu mới từ
thực tiễn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
đ) Vụ Pháp chế chủ trì tham mưu tổ chức tổng kết việc
thực hiện Kế hoạch và Chiến lược giai đoạn 2026 - 2030; đánh giá toàn diện kết
quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; đề xuất định hướng,
nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương giai đoạn sau năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Thời gian thực hiện: Theo lộ trình tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng
theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; chủ trì tổng
hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Lãnh đạo Bộ và cấp có thẩm quyền của
Đảng theo yêu cầu.
b) Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế theo dõi,
đôn đốc các nhiệm vụ được đưa vào Chương trình công tác của Bộ; bảo đảm việc tiếp
nhận, xử lý, trình hồ sơ, văn bản liên quan đến nhiệm vụ tại Nghị quyết số
52-NQ/ĐUB, Chiến lược và Kế hoạch này được thực hiện kịp thời, đúng quy định.
c) Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố
trí đầy đủ kinh phí, hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
d) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp
chế và các đơn vị liên quan tham mưu kiện toàn tổ chức, nhân lực, triển khai
đào tạo, bồi dưỡng, điều động, biệt phái nhân lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
đ) Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương chủ trì, phối
hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan tổ chức truyền thông Nghị quyết số
52- NQ/ĐUB, Chiến lược, Kế hoạch này và truyền thông chính sách đối với các nhiệm
vụ lập pháp, nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có tác động lớn đến
người dân, doanh nghiệp và xã hội.
e) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách
nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức chủ động cụ thể hóa các nhiệm vụ tại
Nghị quyết số 52- NQ/ĐUB, Chiến lược và Kế hoạch này trong chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm; bố trí nhân lực, kinh phí và điều kiện bảo đảm thực hiện; chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách về tiến độ, chất lượng, hiệu
quả thực hiện.
g) Trường hợp các đơn vị có thay đổi tên gọi, chức năng,
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thì đơn vị kế thừa chức năng, nhiệm vụ chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/ĐUB, Chiến lược và Kế hoạch
này.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước giao cho Bộ Công Thương và phân bổ cho các đơn vị theo
phân cấp ngân sách hiện hành; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
b) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện,
gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả, công khai, minh bạch./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC HOÀN
THIỆN PHÁP LUẬT NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1552/QĐ-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
A. DANH MỤC NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Kết quả dự kiến
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian
|
|
I
|
Các nhiệm vụ lập
pháp thuộc Chương trình lập pháp năm 2026
|
|
1
|
Sửa đổi Luật Dầu khí
|
Thay thế
|
Vụ Dầu khí và Than
|
Dự kiến trình Quốc hội
khóa XVI tại kỳ họp thứ 2 năm 2026
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng
|
Sửa đổi, bổ sung
|
Vụ Pháp chế, Ủy ban Cạnh
tranh Quốc gia
|
|
3
|
Sửa đổi Luật Điện lực
|
Sửa đổi, bổ sung
|
Cục Điện lực
|
|
4
|
Luật Giao dịch hàng hóa
phái sinh
|
Ban hành mới
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
|
II
|
Các nhiệm vụ lập
pháp khác triển khai trong năm 2026
|
|
5
|
Dự án Nghị quyết của Quốc
hội về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án năng lượng tái tạo
|
Đề xuất ban hành mới
|
Cục Điện lực
|
Trình Quốc hội tại Kỳ họp
không thường lệ
|
|
6
|
Nghiên cứu, xây dựng dự
án Luật Công nghiệp trọng điểm
|
Nghiên cứu, rà soát/Đề
xuất ban hành mới
|
Cục Công nghiệp
|
Đề xuất trình Quốc hội
khóa XVI tại kỳ họp thứ 2 năm 2026
|
|
7
|
Chủ trì hoặc phối hợp
(trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho phép, giao Bộ khác chủ trì xây dựng 01
luật sửa đổi các Luật trong đó có sửa đổi, bổ sung Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả)
|
Sửa đổi, bổ sung nhằm
thực hiện quy định về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
2026
|
|
8
|
Nghiên cứu, đề xuất xây
dựng dự án Luật (hoặc Nghị quyết của Quốc hội) về Cơ chế, chính sách đặc thù để
phát triển trung tâm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm quốc gia hoặc tích hợp
trong Dự án Luật Công nghiệp trọng điểm[1]
|
Bổ sung Chương trình lập
pháp 2026 hoặc tích hợp trong Dự án Luật Công nghiệp trọng điểm
|
Cục Công nghiệp
|
2026
|
|
9
|
Nghiên cứu, đề xuất xây
dựng dự án Luật (hoặc Nghị quyết của Quốc hội) quy định cơ chế đặc thù, đột
phá và hình thành các Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia hoặc tích hợp
trong các Dự án Luật đang xây dựng[2]
|
Bổ sung Chương trình lập
pháp 2026 hoặc tích hợp trong Dự án Luật Công nghiệp trọng điểm
|
Vụ Dầu khí và Than Cục
Công nghiệp
|
2026
|
|
III
|
Các nhiệm vụ lập
pháp triển khai trong giai đoạn 2027-2030
|
|
III.A
|
PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI
|
|
10
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, rà soát Luật Thương mại (lần 2).
|
- Kế hoạch tổng kết Luật
Thương mại (lần 2);
|
Vụ Pháp chế; Cục Quản
lý và Phát triển thị trường trong nước; Cục Xúc tiến thương mại, Cục Xuất
nhập khẩu
|
Trước 15/7/2026
|
|
- Đề xuất hình thức, lộ
trình bãi bỏ Luật Thương mại.
|
- Báo cáo “Nghiên cứu,
từng bước bãi bỏ toàn bộ Luật Thương mại” trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ.
|
Trước 01/5/2027
|
|
- Hoàn thành các Báo
cáo gửi Chính phủ, Quốc hội về “Rà soát Luật Thương mại (lần 2)”. [3]
|
- 01 Báo cáo Chính phủ;
- 01 Báo cáo Quốc hội;
|
Trước 01/6/2027
Trước 01/7/2027
|
|
11
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, xây dựng Luật về Khuyến khích phát triển hạ tầng thương mại
|
- Báo cáo nghiên cứu trình
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
Trước 01/3/2027
|
|
- Đề xuất, xây dựng Luật
về Khuyến khích phát triển hạ tầng thương mại
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Chương trình lập pháp 2028
|
Trước 01/4/2027
|
|
12
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, xây dựng Luật Xúc tiến thương mại[4]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Xúc tiến thương mại
|
Trước 01/3/2027
|
|
- Đề xuất, xây dựng Luật
Xúc tiến thương mại
|
- Văn bản đề xuất cho
Chương trình lập pháp 2028
|
|
Trước 01/4/2027
|
|
13
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, xây dựng Pháp lệnh Quản lý thị trường[5]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Quản lý và phát triển
thị trường trong nước
|
Trước 01/3/2027
|
|
- Đề xuất hoàn thiện
Pháp lệnh Quản lý thị trường hoặc xây dựng Luật về Quản lý thị trường
|
- Văn bản đề xuất cho
Chương trình lập pháp 2028
|
Trước 01/4/2027
|
|
- Hoàn thành các Báo
cáo Chính phủ, Quốc hội về “Rà soát Pháp lệnh Quản lý thị trường (lần 2)”.
|
- 01 Báo cáo Chính phủ;
- 01 Báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
|
Trước 01/6/2027
Trước 01/7/2027
|
|
14
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, rà soát Luật Quản lý ngoại thương;[6]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Vụ Pháp chế; Cục Xuất
nhập khẩu; Cục Phòng vệ thương mại
|
Trước 01/3/2028
|
|
- Hoàn thành các Báo cáo
Chính phủ, Quốc hội về “Rà soát Luật Quản lý ngoại thương (lần 2)”.
|
Trước 01/6/2028
|
|
- Đề xuất Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều hoặc Luật Quản lý ngoại thương (sửa đổi)
|
- 01 Báo cáo Chính phủ;
- 01 Báo cáo Ủy ban thường
vụ Quốc hội;
|
Trước 01/7/2028
|
|
15
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về phòng vệ thương mại[7]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
Trước 01/12/2027
|
|
- Đề xuất xây dựng dự án
Luật về phòng vệ thương mại
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Chương trình lập pháp 2029
|
Trước 01/4/2028
|
|
16
|
- Báo cáo Nghiên cứu, đề
xuất Luật về Thương mại số hoặc nâng cấp Luật Thương mại điện tử
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số/Vụ Pháp chế
|
01/4/2030
|
|
- Đề xuất xây dựng/nâng
cấp pháp luật về thương mại số
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Định hướng nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVII
|
01/5/2030
|
|
III.B
|
PHÁP LUẬT CÔNG NGHIỆP
|
|
17
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, rà soát Luật Địa chất và khoáng sản)[8]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Công nghiệp
|
Trước 01/10/2026
|
|
- Đề xuất nội dung sửa
đổi Luật Địa chất và khoáng sản; hoặc xây dựng Luật Khoáng sản (trên cơ sở kết
quả nghiên cứu, rà soát Luật Địa chất và Khoáng sản)
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Chương trình lập pháp 2028
|
Trước 01/12/2026
|
|
18
|
- Hoàn thành Báo cáo nghiên
cứu, xây dựng Luật về khuyến khích, phát triển không gian liên kết công nghiệp
hoặc Luật phát triển hạ tầng công nghiệp[9]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp
|
Trước 01/12/2026
|
|
- Đề xuất, xây dựng Luật
về khuyến khích, phát triển không gian liên kết công nghiệp hoặc Luật phát
triển hạ tầng công nghiệp
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Chương trình lập pháp 2028
|
Trước 01/3/2027
|
|
19
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, xây dựng Luật Khuyến khích, phát triển công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp[10]
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp
|
Trước 01/3/2028
|
|
- Đề xuất, xây dựng Luật
Khuyến khích, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Chương trình lập pháp năm 2029
|
Trước 01/5/2028
|
|
20
|
- Hoàn thành Báo cáo
nghiên cứu, rà soát Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Công nghiệp trọng điểm
liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam.
|
- Báo cáo nghiên cứu
trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thông qua.
|
Cục Công nghiệp
|
Trước 01/12/2028
|
|
- Đề xuất, xây dựng Luật
về cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù khuyến khích phát triển ngành công
nghiệp bán dẫn tại Việt Nam
|
- Văn bản đề xuất gửi Vụ
Pháp chế cho Chương trình lập pháp 2029
|
Trước 01/6/2029
|
|
III.C
|
PHÁP LUẬT VỀ NĂNG LƯỢNG
|
|
21
|
Nghiên cứu, rà soát Nghị
quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng
lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030[11]
|
Báo cáo Nghiên cứu, đề
xuất phương án thay thế Nghị quyết của Quốc hội hoặc tích hợp vào Luật Điện lực
|
Cục Điện lực
|
Trước 01/5/2030
|
|
22
|
Nghiên cứu, rà soát
pháp luật về năng lượng hướng tới xây dựng Luật về Năng lượng quốc gia hoặc
Luật về Chính sách an ninh năng lượng quốc gia
|
Báo cáo nghiên cứu, xây
dựng Luật về Năng lượng quốc gia hoặc Luật về Chính sách an ninh năng lượng
quốc gia
|
Vụ Dầu khí và Than
|
Trước 01/5/2030
|
|
IV
|
Sơ kết, tổng kết,
xây dựng Kế hoạch, Chương trình, Định hướng lập pháp
|
|
23
|
Đề xuất bổ sung Định hướng
nhiệm kỳ Quốc hội giai đoạn 2026 - 2030
|
Văn bản kiến nghị bổ
sung các nội dung nhiệm vụ
|
Vụ Pháp chế
|
2026 (trên cơ sở đề nghị
của Quốc hội, Chính phủ)
|
|
24
|
Xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI tại Bộ Công
Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất Danh mục nhiệm vụ
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026
|
|
25
|
Đề xuất các nhiệm vụ lập
pháp trong Chương trình lập pháp hàng năm
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất nhiệm vụ lập pháp
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
Hằng năm
|
|
26
|
Xây dựng Kế hoạch soạn
thảo chi tiết nhiệm vụ lập pháp
|
Kế hoạch soạn thảo chi
tiết trình cấp có thẩm quyền thông qua
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Theo Chương trình lập
pháp
|
|
27
|
Xây dựng Kế hoạch triển
khai thi hành Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh của UBTVQH được thông
qua
|
Kế hoạch triển khai thi
hành trình cấp có thẩm quyền thông qua
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Khi văn bản được thông
qua
|
|
28
|
Sơ kết/tổng kết/đánh
giá hiệu quả của Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh của UBTVQH sau ban
hành
|
Nghiên cứu, rà soát/Sơ
kết/ theo dõi, đánh giá sau ban hành
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Hằng năm
|
|
29
|
Sơ kết, tổng kết Định hướng
lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI, nghiên cứu xây dựng Định hướng lập pháp
nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVII
|
Nghiên cứu, rà soát/Tổng
kết
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
2028-2030
|
|
30
|
Sơ kết định kỳ việc thực
hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương
giai đoạn 2026 - 2030
|
Báo cáo sơ kết
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
Hằng năm
|
|
31
|
Tổng kết việc thực hiện
Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương
giai đoạn 2026-2030, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2031-2035
|
Báo cáo tổng kết; dự thảo
Kế hoạch giai đoạn tiếp theo
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
2030
|
|
V
|
Các nhiệm vụ đối với
văn bản dưới luật
|
|
32
|
Tổng rà soát hệ thống
văn bản QPPL ngành Công Thương gắn với Kết luận số 09-KL/TW, Kết luận số 17-
KL/TW và yêu cầu tinh gọn cấu trúc pháp luật
|
Rà soát/ đề xuất danh mục
nhiệm vụ
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026
|
|
33
|
Tích hợp Kế hoạch xây dựng
VBQPPL của Bộ Công Thương vào Chương trình công tác năm của Bộ Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất nhiệm vụ
|
Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch
và Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
|
Định kỳ/Đột xuất
|
|
34
|
Nghiên cứu, xây dựng
Nghị định thay thế Nghị định số 40/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026
|
|
35
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện
Kết quả Tổng rà soát hệ thống văn bản QPPL ngành Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất Danh mục nhiệm vụ
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026-2027
|
|
36
|
Nghiên cứu, rà soát Nghị
quyết 66.6/2025/NQ-CP ngày 28/10/2025 của Chính phủ quy định về xử lý khó
khăn, vướng mắc trong giao quyền phê duyệt một số nội dung trong hoạt động dầu
khí
|
Tích hợp vào Luật Dầu
khí (sửa đổi)
|
Vụ Dầu khí và Than
|
2026-2027
|
|
37
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ
sung/thay thế/bãi bỏ các VBQPPL chịu tác động bởi các Nghị quyết của Chính phủ
về phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC và điều kiện đầu tư kinh
doanh
|
Đề xuất sửa đổi, bổ
sung/ thay thế/ bãi bỏ
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
2026-2027
|
|
38
|
Nghiên cứu, xây dựng
Nghị định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
|
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công; các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026-2027
|
|
39
|
Nghiên cứu, rà soát,
xây dựng Thông tư thay thế Thông tư số 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026-2027
|
|
40
|
Nghiên cứu, rà soát
Thông tư số 47/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
|
Vụ Pháp chế
|
2026-2027
|
|
41
|
Nghiên cứu, rà soát các
Nghị định “không đầu”, gồm:
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất phương án thay thế hoặc chấm dứt sự tồn tại của Nghị định “không đầu”.
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
2026-2030
|
|
|
Nghị định số
116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2026/NĐ-CP)
|
Cục Công nghiệp
|
|
Nghị định số
45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 235/2025/NĐ-CP)
|
Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
|
Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công
nghiệp hỗ trợ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 205/2025/NĐ-CP)
|
Cục Công nghiệp
|
|
Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
|
Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý cụm công nghiệp
|
Cục Công nghiệp
|
|
Nghị định số
83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 80/2023/NĐ-CP và Nghị định số 95/2021/NĐ-CP)
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
|
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP
ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước
|
|
42
|
Nghiên cứu, rà soát các
Quyết định/Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất phương án thay thế hoặc bãi bỏ
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
2026-2030
|
|
43
|
Rà soát, hoàn thiện các
lĩnh vực xử phạt hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ với Luật Xử lý vi phạm
hành chính
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
|
Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước; các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026-2030
|
|
44
|
Nghiên cứu, xây dựng
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong ngành, lĩnh vực Công Thương
|
Nghiên cứu, rà soát/đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
|
Các đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ
|
2026-2030
|
|
45
|
Nghiên cứu, rà soát,
xây dựng Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành
|
Rà soát, ban hành Thông
tư bãi bỏ một số VBQPPL
|
Vụ Pháp chế; các đơn vị
theo chức năng, nhiệm vụ
|
2026-2030
(Hằng năm)
|
|
VI
|
Đề án, kế hoạch thực
hiện các giải pháp hoàn thiện pháp luật ngành Công Thương
|
|
46
|
Đề án củng cố, kiện
toàn bộ máy, nhân lực, chức năng, nhiệm vụ và chế độ, chính sách của các tổ
chức pháp chế ngành Công Thương giai đoạn đến 2030 (Quyết định số
2985/QĐ-BCT)
|
(1) Hoàn thiện Đề án
theo hướng tích hợp công tác triển khai Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm
thực hiện chế định luật sư công;
(2) Nghiên cứu, tiến tới
thực hiện tập trung hóa, chuyên nghiệp hóa công đoạn soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo mô hình “hạt nhân - mạng lưới - chuyên gia”;
(3) Tích hợp kết quả của
Đề án tăng cường công tác thi hành pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
2026-2030
|
|
47
|
Đề án Nâng cao hiệu quả
và năng lực thực thi pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính của
ngành Công Thương giai đoạn 2025 - 2030 (Quyết định số 2725/QĐ-BCT)
|
Tiếp tục triển khai
theo hướng tăng khả năng phản ứng của pháp luật chuyên ngành
|
Vụ Pháp chế
|
2026-2030
|
|
48
|
Đề án Nâng cao năng lực
tham gia giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế trong lĩnh vực Công
Thương giai đoạn 2025- 2030 (Quyết định số 2994/QĐ-BCT)
|
Tiếp tục nâng cao năng
lực tham gia giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế trong lĩnh vực
Công Thương
|
Vụ Pháp chế
|
2026-2030
|
|
49
|
Xây dựng nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ quản lý, điều hành
|
Tích hợp nội dung theo
dõi, đánh giá, quản lý tiến độ và rủi ro hoạt động xây dựng văn bản QPPL, theo
dõi thi hành pháp luật, phục vụ quản lý nhà nước ngành Công Thương
|
Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số
|
2026-2030
|
|
50
|
Triển khai Hệ thống hóa
văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ đến năm
2028
|
Công bố kết quả hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương kỳ 05 năm
|
Vụ Pháp chế; Các đơn vị
thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ
|
2028-2029
|