|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
91/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trương Cảnh Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
23/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 23
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm
2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu
về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án 06); Chỉ
thị số 07/CT-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh
triển khai Đề án 06 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp
theo, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch tổ chức triển
khai thực hiện Đề án 06 năm 2025 trên địa bàn thành phố với những nội dung như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục tổ chức triển khai, thực hiện có
hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp được quy định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 63/KH-UBND
ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện
Đề án 06 trên địa bàn thành phố và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2025 được
phân công theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các cấp cần nâng cao trách nhiệm, “không nói không, không nói khó,
không nói có nhưng không làm”, phát huy quyết tâm “đã nói là làm, đã làm
là có kết quả”, “chỉ bàn làm, không bàn lùi”. Quyết liệt chỉ đạo mạnh
mẽ hơn nữa, thống nhất nhận thức, hành động và tổ chức thực hiện của người lãnh
đạo trong chuyển đối số, thực hiện đảm bảo nguyên tắc “5 vấn đề - 4 xuyên suốt
- 3 giá trị - 2 nhận thức - 1 quyết tâm” để triển khai thực hiện thành công
Đề án 06 trên địa bàn thành phố.
3. Tiếp tục phát huy tính chủ động, quyết liệt
của các sở, ban, ngành, các đơn vị, UBND các cấp trên địa bàn thành phố trong
việc thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06 để mang lại nhiều giá trị có tính chất định
lượng cụ thể hơn nữa cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
4. Quá trình triển khai thực hiện đúng quy định,
thực chất, hiệu quả, tránh chồng chéo, đầu tư dàn trải, lãng phí, đặc biệt là
tránh hình thức, đảm bảo mục tiêu yêu cầu đề ra và phù hợp với tình hình, đặc
điểm của thành phố.
5. Xác định cụ thể các nội dung công việc,
công tác phối hợp, trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố; cơ quan, địa
phương, cấp xã và các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề
án 06.
6. Bảo đảm tất cả các nhiệm vụ trong Đề án
06 phải được thực hiện đúng yêu cầu, tiến độ, góp phần phục vụ thành công chuyển
đổi số quốc gia.
7. Trong quá trình triển khai thực hiện, tiếp
tục cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình
thực tế của thành phố và chỉ đạo của Tổ công tác triển khai Đề án 06 Chính phủ,
các Bộ, ngành Trung ương.
II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Nhóm nhiệm vụ tham mưu, chỉ
đạo, điều hành
- Bám sát chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo của
Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 (Tiểu ban triển khai Đề án 06), các Bộ, ngành, UBND thành phố để kịp
thời triển khai thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, hiệu quả theo đúng tiến
độ đề ra. Nghiên cứu xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 06 năm 2025 tại
nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nghiên cứu tham mưu, báo cáo đề xuất Hội đồng
nhân dân thành phố ban hành chính sách “0 đồng” đối với việc thực hiện thủ tục
hành chính (TTHC) trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của địa phương.
- Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát để hướng dẫn,
giải đáp khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị, địa phương.
- Căn cứ đề xuất của cơ quan, đơn vị. Rà soát, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Đề án 06, phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách.
- Rà soát tổng thể các hạng mục công nghệ thông tin
cần đầu tư để xác định vốn từ kinh phí thường xuyên để sử dụng ngay đảm bảo hiệu
quả tiết kiệm.
- Lãnh đạo cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị phải
xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết
công việc.
2. Nhóm nhiệm vụ phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa TTHC một
cách thực chất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 20 tháng 5 năm 2024 về tiếp tục đẩy mạnh, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC tại
Bộ, ngành, địa phương phục vụ người dân và doanh nghiệp và Công văn số
5688/UBND-KSTT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc
cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân và
doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh tiến độ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Gắn việc số hóa với thực hiện
nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết TTHC.
- Tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu
phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đã được số hóa, trước mắt ưu tiên đối với dữ
liệu đất đai đã được số hóa, nghiên cứu đưa vào tái sử dụng phục vụ cắt giảm
các TTHC về cư trú trên tinh thần cơ quan, địa phương nào đã hoàn thành đưa vào
sử dụng ngay.
- Phấn đấu 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Trong đó ít nhất 80% TTHC được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ đạt tối
thiểu 80%.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất trên tất cả các
hệ thống của các cấp chính quyền từ thành phố đến cơ sở.
- Đảm bảo 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả, 100% TTHC không bị gián đoạn bởi địa
giới hành chính.
- Nghiên cứu giải pháp triển khai thực hiện giải
quyết TTHC phi địa giới hành chính, người dân chỉ cần đến bộ phận tiếp dân gần
nhất để nộp hồ sơ giao dịch các TTHC.
- Tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng
về giải quyết TTHC.
- Triển khai đưa dữ liệu đã số hóa, làm sạch với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào thực hiện cắt giảm TTHC, không bắt người dân
phải kê khai các giấy tờ liên quan, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y
tế, đất đai.
3. Nhóm nhiệm vụ phục vụ công
dân số
- Duy trì công tác thu nhận hồ sơ cấp thẻ căn cước,
tài khoản định danh điện tử trên địa bàn thành phố.
- Đảm bảo dữ liệu dân cư luôn “đúng, đủ, sạch, sống”
và thực hiện làm giàu dữ liệu thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
- Tiếp tục duy trì kết nối giữa Hệ thống Sổ sức khỏe
điện tử thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để làm sạch dữ liệu và
hiển thị thông tin khám chữa bệnh của công dân trên ứng dụng VNeID. Tích hợp giấy
chuyển tuyến, giấy hẹn khám lại lên Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. Hướng
dẫn các cơ sở y tế và người dân sử dụng thông tin Sổ sức khỏe điện tử, Giấy
chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng VNeID.
- Tiếp tục duy trì thực hiện thủ tục đăng ký cấp
Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID. Rà soát làm sạch dữ liệu về lý lịch
tư pháp, án tích, xóa án tích để đồng bộ, rút ngắn thời gian, xử lý cấp Phiếu
lý lịch tư pháp cho người dân.
4. Nhóm nhiệm vụ phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác chi trả an
sinh xã hội, lương hưu, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp thất nghiệp... không dùng
tiền mặt.
- Đẩy mạnh triển khai thu thuế hộ gia đình phục vụ
quản lý kinh tế. Tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, nâng cao công tác
thu thuế đối với thương mại điện tử theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Công điện số 129/CĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2024.
- Đề xuất các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam tham gia giải quyết.
- Triển khai các giải pháp định danh địa điểm, đánh
số nhà theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Nhóm nhiệm vụ bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại Công văn số 1552/BTTT-TTH và Công văn số 708/BTTT-CATTT của
Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); duy trì việc đảm
bảo an ninh, an toàn thông tin trong kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, dịch
vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.
- Tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá an ninh, an
toàn Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý
các hành vi vi phạm về an ninh, an toàn của Hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
6. Nhóm nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực
- Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học
- công nghệ, đổi mới, sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển
đổi số quốc gia.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao
kiến thức, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người dân và
doanh nghiệp.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về an toàn thông tin mạng
cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về an toàn thông tin, công nghệ
thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
7. Nhóm nhiệm vụ tuyên truyền
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền bàng nhiều
hình thức về các tiện ích, kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của Thẻ căn cước,
căn cước công dân, ứng dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến, Sổ sức khỏe điện tử...
tạo sự lan tỏa sâu rộng trong quần chúng nhân dân.
(Đính kèm Phụ lục
nhiệm vụ cụ thể)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành, cơ quan,
địa phương có liên quan lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung vào dự toán của
sở, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố bố
trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo triển
khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, Sở, ban, ngành, cơ
quan, địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 05
tháng 5 năm 2025, gửi về Công an thành phố (qua Phòng Cảnh sát QLHC về
TTXH) để theo dõi. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
2. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 12 của
tháng), hàng quý (trước ngày 12 của tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 12/6),
01 năm (trước ngày 12/12) báo cáo kết quả thực hiện về Công an thành phố (qua
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để tổng hợp.
3. Giao Công an thành phố chủ trì, phối hợp
Văn phòng UBND thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm
vụ đề ra. Tham mưu UBND thành phố báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Đề án 06
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của UBND thành phố về triển
khai thực hiện Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm
2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công an (báo cáo);
- TT Thành ủy; TT HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Viện kiểm sát nhân dân TP;
- Tòa án nhân dân TP;
- Bảo hiểm xã hội TP;
- Cục thuế TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Tổ công tác ĐA6 TP;
- Ủy ban nhân dân quận, huyện;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban xây dựng Đảng của TU;
- Công ty Điện lực TP;
- VP UBND TP (2,3,4,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, QN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ NĂM 2025 CỦA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ
DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
Nhóm nhiệm vụ
tham mưu, chỉ đạo, điều hành
|
|
1
|
Bám sát chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo của
Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 (Tiểu ban triển khai Đề án 06), các Bộ, ngành, UBND thành phố để
kịp thời triển khai nhiệm vụ Đề án 06 tại đơn vị, địa phương
|
Các Sở, ban, ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Nghiên cứu tham mưu, báo cáo đề xuất Hội đồng
nhân dân thành phố ban hành chính sách “0” đồng đối với việc thực hiện TTHC
trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của địa phương
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Tháng 7/2025
|
|
3
|
Căn cứ đề xuất của cơ quan, đơn vị. Rà soát, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Đề án 06, phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Tháng 6/2025
|
|
4
|
Rà soát tổng thể các hạng mục công nghệ thông tin
cần đầu tư để xác định vốn từ kinh phí thường xuyên để sử dụng ngay đảm bảo
hiệu quả, tiết kiệm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Tháng 4/2025
|
|
5
|
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát để hướng dẫn,
giải đáp khó khăn vướng mắc cho các đơn vị, địa phương
|
Công an thành phố
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Lãnh đạo, cán bộ công chức các đơn vị, địa phương
phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải
quyết công việc
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 6/2025
|
|
Nhóm nhiệm vụ
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến
|
|
7
|
Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa TTHC một
cách thực chất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 20 tháng 5 năm 2024 về tiếp tục đẩy mạnh, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC tại
Bộ, ngành, địa phương phục vụ người dân và doanh nghiệp và Công văn số
5688/UBND-KSTT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc
cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân và
doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Đẩy mạnh tiến độ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về cung cấp thông tin và
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Gắn việc số
hóa với thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết
TTHC.
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu
phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đã được số hóa, trước mắt ưu tiên đối với dữ
liệu đất đai đã được số hóa, nghiên cứu đưa vào tái sử dụng phục vụ cắt giảm
các TTHC về cư trú trên tinh thần quận, huyện, xã, phường nào đã hoàn thành
đưa vào sử dụng ngay
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quý II/2025
|
|
10
|
Phấn đấu 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Trong đó ít nhất 80% TTHC được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ đạt tối
thiểu 80%.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Tháng 12/2025
|
|
11
|
100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất trên tất cả
các hệ thống của các cấp chính quyền từ thành phố đến cơ sở.
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Đảm bảo 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả, 100% TTHC không bị gián đoạn bởi
địa giới hành chính.
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 12/2025
|
|
13
|
Tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng
về giải quyết TTHC.
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Nghiên cứu giải pháp triển khai thực hiện giải
quyết TTHC phi địa giới hành chính, người dân chỉ cần đến bộ phận tiếp dân gần
nhất để nộp hồ sơ giao dịch các TTHC.
|
Văn phòng UBND
thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính, Công an thành phố
|
Tháng 5/2025
|
|
15
|
Triển khai đưa dữ liệu đã số hóa, làm sạch với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào thực hiện cắt giảm TTHC, không bắt người
dân phải kê khai các giấy tờ liên quan, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục,
y tế, đất đai.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Tháng 12/2025
|
|
Nhóm nhiệm vụ
phục vụ công dân số
|
|
16
|
Duy trì công tác thu nhận hồ sơ cấp thẻ căn cước,
tài khoản định danh điện tử trên địa bàn thành phố.
|
Công an thành phố
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Đảm bảo dữ liệu dân cư luôn “đúng, đủ, sạch, sống”
và thực hiện làm giàu dữ liệu thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
|
Công an thành phố
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
18
|
Tiếp tục duy trì thực hiện thủ tục đăng ký cấp
Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID. Rà soát làm sạch dữ liệu về lý lịch
tư pháp, án tích, xóa án tích để đồng bộ, rút ngắn thời gian, xử lý cấp Phiếu
lý lịch tư pháp cho người dân.
|
Công an thành phố
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Tiếp tục duy trì kết nối giữa Hệ thống Sổ sức khỏe
điện tử thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để làm sạch dữ liệu và
hiển thị thông tin khám chữa bệnh của công dân trên ứng dụng VNeID. Tích hợp
giấy chuyển tuyến, giấy hẹn khám lại lên sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng
VNeID. Hướng dẫn các cơ sở y tế và người dân sử dụng thông tin Sổ sức khỏe điện
tử, giấy chuyển tuyến, giấy hẹn khám lại trên ứng dụng VNeID.
|
Sở Y tế
|
Công an thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
Nhóm nhiệm vụ
phục vụ phát triển kinh tế xã hội
|
|
20
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác chi trả an
sinh xã hội, lương hưu, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp thất nghiệp..., không
dùng tiền mặt.
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế,
Bảo hiểm xã hội khu vực III
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Đẩy mạnh triển khai thu thuế hộ gia đình phục vụ
quản lý kinh tế. Tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, nâng cao công
tác thu thuế đối với thương mại điện tử theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
tại Công điện sô 129/CĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2024.
|
Cục Thuế khu vực
XIX
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Đề xuất các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số
Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
|
23
|
Triển khai các giải pháp định danh địa điểm, đánh
số nhà theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD của Bộ xây dựng.
|
Sở Xây dựng
|
Công an thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Tháng 6/2025
|
|
Nhóm nhiệm vụ bảo
đảm an ninh, an toàn thông tin
|
|
24
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại Công văn số 1552/BTTT-TTH và Công văn số 708/BTTT-CATTT của
Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); duy trì việc
đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong kết nối giữa Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết
TTHC, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Trong năm 2025
|
|
25
|
Tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá an ninh, an
toàn Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử
lý các hành vi vi phạm về an ninh, an toàn của Hệ thống có kết nối với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
Nhóm nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
|
|
26
|
Xây dựng ban hành, tổ chức thực hiện chương trình
đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học
công nghệ, đổi mới, sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển
đối số quốc gia.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Tháng 12/2025
|
|
27
|
Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao
kiến thức, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người dân và
doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
28
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn về an toàn thông tin mạng
cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về an toàn thông tin, công nghệ
thông tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
|
Công an thành phố
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
Nhóm nhiệm vụ
tuyên truyền
|
|
29
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
30
|
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền bằng nhiều
hình thức về các tiện tích, kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của Thẻ căn
cước, căn cước công dân, ứng dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến, Sổ sức khỏe
điện tử... tạo sự lan tỏa sâu rộng trong quần chúng nhân dân.
|
Công an thành phố
|
Các Sở, ban ngành
thành phố; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 91/KH-UBND thực hiện Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 91/KH-UBND ngày 23/04/2025 thực hiện Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2026
Ban hành:
21/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2025
421
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|