|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1216/QĐ-UBND
|
Nam Định, ngày 28
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1955/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định ban hành
Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định, giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 681/TTr-STP ngày 25/4/2025 về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của tỉnh Nam Định lĩnh vực Tư
pháp (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, TT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH LĨNH VỰC TƯ
PHÁP
(Kèm theo Quyết định số: 1216/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thành lập Phòng công chứng
|
Công chứng
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
Giải thể Phòng công chứng
|
Công chứng
|
UBND tỉnh
|
|
3
|
Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Tư pháp
|
Tổ chức
|
UBND tỉnh
|
|
4
|
Thành lập Hội đồng quản lý trong
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
|
Tổ chức
|
UBND tỉnh
|
|
5
|
Công nhận báo cáo viên pháp
luật cấp tỉnh
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
6
|
Miễn nhiệm báo cáo viên pháp
luật cấp tỉnh
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
1
|
Công nhận báo cáo viên pháp
luật cấp huyện
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
|
2
|
Miễn nhiệm báo cáo viên pháp
luật cấp huyện
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Phòng Tư pháp
|
|
3
|
Đánh giá, công nhận xã, phường,
thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chuẩn tiếp cận pháp luật
|
UBND cấp huyện
|
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thành
lập Phòng công chứng
Trình tự thực hiện: Sở Tư pháp xây
dựng Đề án thành lập Phòng công chứng, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Thành phần hồ sơ: Đề án thành lập
Phòng công chứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Đề án thành lập Phòng công chứng.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Sở Tư
pháp.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định
cho phép thành lập Phòng công chứng.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy
định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng số
53/2014/QH13.
2. Giải
thể Phòng công chứng
Trình tự thực hiện: Trường hợp
không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng thì Sở
Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua bưu chính hoặc trực tuyến.
Thành phần hồ sơ: Đề án giải thể
Phòng công chứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy
định.
Đối tượng thực hiện: Sở Tư pháp.
Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định
giải thể Phòng công chứng.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy
định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng số
53/2014/QH13
3. Xếp hạng
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tư pháp tiếp nhận,
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xếp hạng của Trung tâm trợ giúp pháp lý
nhà nước, Phòng Công chứng số 1, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản gửi Sở Nội vụ
để thẩm định.
- Bước 2: Sở Nội vụ thực hiện
thẩm định xếp hạng và chuyển cho Sở Tư pháp.
- Bước 3: Sở Tư pháp hoàn chỉnh
hồ sơ đề nghị xếp hạng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định xếp hạng Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Phòng Công chứng,
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp.
Cách thức thực hiện: Không quy
định.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xếp hạng.
- Bản sao quyết định thành lập
hoặc sắp xếp lại về tổ chức (nếu có).
- Văn bản thẩm định của Sở Nội
vụ.
- Kết quả tính điểm theo tiêu
chí quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số
02/2010/TTLT-BTP-BNV trên cơ sở số liệu bình quân của 3 (ba) năm liền kề của
năm đề nghị xếp hạng; trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng mà đơn vị sự
nghiệp không có đủ số liệu của 03 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do
mới được thành lập hoặc có sự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, thì lấy số liệu bình quân của thời gian từ khi được thành lập, được sắp xếp
lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để làm cơ sở tính điểm;
- Báo cáo quyết toán thu, chi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt của 03 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng
(trừ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước); trường hợp tính đến năm đề nghị xếp
hạng mà đơn vị sự nghiệp không có báo cáo quyết toán thu, chi của 3 (ba) năm liền
kề của năm đề nghị xếp hạng do mới được thành lập hoặc có sự sắp xếp lại về tổ
chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thì lấy báo cáo của thời gian từ khi được
thành lập, được sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn làm cơ sở
tính điểm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định của Sở Nội
vụ: 07 ngày làm việc.
- Thời hạn hoàn thiện hồ sơ xếp
hạng của Sở Tư pháp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của
Sở Nội vụ.
- Thời hạn Chủ tịch UBND tỉnh
ra quyết định xếp hạng: 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện: Người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp
công lập.
Cơ quan giải quyết: Chủ tịch
UBND tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định xếp
hạng các đơn vị sự nghiệp công lập.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục
5 Bảng tự chấm điểm xếp hạng của đơn vị sự nghiệp kèm theo Thông tư liên tịch số
02/2010/TTLT-BTP-BNV.
Yêu cầu, điều kiện: Không
Căn cứ pháp lý:
- Thông tư liên tịch số
02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc
xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp.
PHỤ
LỤC 5
BẢNG
TỰ CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày
11/02/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN…………
ĐƠN VỊ……………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày tháng
năm 20….
|
BẢNG
CHẤM ĐIỂM
I. Tổ chức, biên chế:
-
điểm
-
điểm
II. Trình độ chuyên môn của cán
bộ, viên chức:
-
điểm
-
điểm
III. Kết quả thực hiện nhiệm vụ
:
-
điểm
-
điểm
IV. Hạ tầng cơ sở vật chất, kỹ
thuật
-
điểm
-
điểm
Tổng số: điểm
(Viết bằng chữ:………………………………………………..)
|
|
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
4. Thành lập
Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Xin chủ trương của
UBND tỉnh về thành lập Hội đồng quản lý:
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập tổ chức họp lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng và đại diện các tổ chức chính
trị - xã hội thảo luận về việc thành lập, dự kiến số lượng, cơ cấu thành phần
tham gia Hội đồng quản lý.
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập gửi báo cáo Sở Tư pháp gửi Sở Nội vụ thẩm định. Sau khi có kết quả thẩm
định Sở Tư pháp trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương thành lập Hội đồng quản
lý.
- Bước 2. Đề nghị thành lập Hội
đồng quản lý sau khi có Quyết định phê duyệt chủ trương:
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập, lập Hồ sơ thành lập Hội đồng quản lý, tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt
của đơn vị để cho ý kiến đối với Đề án thành lập, dự thảo Quy chế hoạt động và
đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng quản lý của đơn vị, nhân sự tham gia Hội đồng
quản lý
+ Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ
chốt của đơn vị bao gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, cấp ủy đảng,
chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên, lãnh đạo các phòng và đại diện Lãnh
đạo Sở Tư pháp
+ Trên cơ sở kết quả Hội nghị
cán bộ chủ chốt, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện Hồ sơ thành lập
Hội đồng quản lý gửi đến Sở Tư pháp xem xét, gửi Sở Nội vụ thẩm định
- Bước 3. Sở Nội vụ thẩm định hồ
sơ thành lập Hội đồng quản lý.
- Bước 4: Sau khi có kết quả thẩm
định của Sở Nội vụ, Sở Tư pháp hoàn thiện hồ sơ báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định thành lập Hội đồng quản lý.
- Bước 5: Trên cơ sở văn bản đề
nghị thành lập, văn bản thẩm định thành lập Hội đồng quản lý, UBND tỉnh xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội
đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Cách thức thực hiện: Không quy
định.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập Hội
đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản đề nghị thành lập Hội đồng
quản lý của Sở Tư pháp.
- Đề án thành lập Hội đồng quản
lý.
- Dự thảo Quy chế hoạt động của
Hội đồng quản lý.
- Các tài liệu chứng minh đủ điều
kiện thành lập Hội đồng quản lý theo quy định.
- Biên bản họp liên tịch và Hội
nghị cán bộ chủ chốt.
- Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan có liên quan về việc thành lập Hội đồng quản lý.
- Các giấy tờ có liên quan khác
(nếu có).
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy
định.
Đối tượng thực hiện: Các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định
thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Yêu cầu, điều kiện: Không.
Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 04/2022/TT-BTP
ngày 21/6/2022 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều
kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành Tư pháp.
5. Công nhận
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận tỉnh, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục
Thi hành án dân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng
tỉnh và cơ quan nhà nước cấp tỉnh khác (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức cấp tỉnh)
căn cứ vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế
chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến,
giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức mình lựa chọn cán bộ, công chức, viên
chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 35 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật để thủ trưởng cơ quan, tổ chức
cấp tỉnh có văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư pháp.
- Bước 2: Sở Tư pháp tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên
pháp luật cấp tỉnh.
Số lượng báo cáo viên pháp luật
của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh do thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định bảo đảm
mỗi lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên sâu có ít nhất 01 báo cáo
viên pháp luật kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
Cách thức thực hiện: Không quy
định.
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề
nghị công nhận báo cáo viên pháp luật phải có đầy đủ các thông tin sau đây của
người được đề nghị công nhận:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
- Trình độ chuyên môn.
- Lĩnh vực pháp luật chuyên môn
sâu dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016, cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh xem xét, ra quyết định công nhận.
- Trong trường hợp, văn bản đề
nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh không có đủ thông tin theo quy định
tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016, thì trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ
sung thông tin.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định
công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Báo cáo
viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2013.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 Quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
6. Miễn nhiệm
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
Trình tự thực hiện: Khi báo cáo
viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp miễn nhiệm, Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật có văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật gửi đến Sở Tư pháp và thông báo cho báo cáo viên
pháp luật biết lý do.
Cách thức thực hiện: Không quy
định.
Thành phần: Văn bản đề nghị miễn
nhiệm phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật được đề
nghị miễn nhiệm: Họ và tên; chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ chức,
đơn vị công tác; Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận báo cáo viên
pháp luật; Lý do của việc đề nghị miễn nhiệm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có đầy đủ
thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày
22/7/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định miễn nhiệm.
- Trong trường hợp, văn bản đề
nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016, thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ
sung thông tin.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức cấp tỉnh.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định
miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy
định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Báo cáo
viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều 35 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2013.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền
viên pháp luật.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Công
nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn của
UBND cấp huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của
Mặt trận cấp huyện, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Chi cục
Thi hành án dân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự và cơ quan nhà nước cấp huyện
khác (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức cấp huyện) căn cứ vào yêu cầu công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật và điều kiện thực tế lựa chọn cán bộ, công chức và
viên chức sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân có đủ tiêu chuẩn tại khoản
2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và có văn bản đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật gửi Phòng Tư pháp.
- Bước 2: Phòng Tư pháp tổng hợp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Không quy
định.
Thành phần: Văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật phải có đầy đủ các thông tin sau đây của người
được đề nghị công nhận: Họ và tên; chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ
chức, đơn vị công tác; trình độ chuyên môn; lĩnh vực pháp luật chuyên môn sâu dự
kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện
có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định công
nhận.
- Trong trường hợp, văn bản đề nghị
công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh không có đủ thông tin theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản, cơ quan tiếp nhận có văn bản đề nghị bổ sung thông
tin.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức cấp huyện.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện: Phòng Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
chuyên môn thuộc UBND và các cơ quan, tổ chức cấp huyện.
Kết quả thực hiện: Quyết định
công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp huyện.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy
định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Báo cáo
viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác.
- Có khả năng truyền đạt.
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật
và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp
không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác
thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2013.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 Quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
2. Miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp huyện
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức cấp huyện đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật cấp huyện có
văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp huyện gửi Phòng Tư pháp
và thông báo cho báo cáo viên pháp luật biết lý do.
- Bước 2: Phòng Tư pháp tổng hợp,
trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp
huyện.
Cách thức thực hiện: Không quy
định.
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề
nghị miễn nhiệm phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật
được đề nghị miễn nhiệm: Họ và tên; chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ
chức, đơn vị công tác; số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận báo cáo
viên pháp luật; lý do của việc đề nghị miễn nhiệm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn
giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có đầy đủ
thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày
22/7/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định miễn nhiệm.
- Trong trường hợp, văn bản đề
nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016, thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị bổ
sung thông tin.
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ
chức cấp huyện.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Phòng Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
chuyên môn thuộc UBND và các cơ quan, tổ chức cấp huyện.
Kết quả thực hiện: Quyết định
miễn nhiệm.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy
định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Báo cáo
viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác.
- Không còn là cán bộ, công chức,
viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi
cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật.
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều 35 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên.
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật.
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2013.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 Quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
3. Đánh
giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND cấp xã tổ chức
triển khai việc tự chấm điểm các tiêu chí, chỉ tiêu và đánh giá kết quả đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật.
Trường hợp đáp ứng đầy đủ các
điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định thì UBND cấp xã
gửi hồ sơ đề nghị công nhận đến Phòng Tư pháp trước ngày 10 tháng 01 của năm liền
kề sau năm đánh giá.
Trường hợp chưa đủ điều kiện
công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thì UBND cấp xã gửi báo cáo đánh giá kết
quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ
tiêu trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề sau năm đánh giá để Phòng Tư pháp tổng
hợp, lập danh sách xã, phường, thị trấn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trình
Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Bước 2: UBND cấp huyện thành
lập Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật để tư vấn, thẩm định, tổ chức
đánh giá, xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trình
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ giấy
hoặc điện tử.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ UBND cấp xã trình UBND
cấp huyện đề nghị công nhận:
+ Báo cáo đánh giá kết quả đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật;
+ Bản tổng hợp điểm số của các
tiêu chí, chỉ tiêu;
+ Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu
chí, chỉ tiêu (nếu có);
+ Văn bản đề nghị công nhận xã,
phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Các tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
- Hồ sơ Phòng Tư pháp cấp huyện
trình Chủ tịch UBND cấp huyện:
+ Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường, thị trấn.
+ Báo cáo thẩm định của Hội đồng
đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật kèm theo biên bản cuộc họp hoặc Bản tổng hợp
ý kiến thẩm định của thành viên Hội đồng (nếu không tổ chức cuộc họp).
+ Bản tổng hợp điểm số của các
tiêu chí, chỉ tiêu của từng xã, phường, thị trấn do Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp
cận pháp luật thẩm định.
+ Dự thảo Quyết định công nhận
xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật kèm theo danh sách xã, phường,
thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và danh sách xã, phường, thị trấn chưa đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với cấp
xã: Trước ngày 10 tháng 01 của năm liền kề sau năm đánh giá.
- Thời hạn xử lý hồ sơ đối với
cấp huyện: Trước ngày 10 tháng 02 của năm liền kề sau năm đánh giá. Công bố kết
quả thực hiện trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện trong thời hạn
không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công nhận xã, phường,
thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Đối tượng thực hiện: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Phòng Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị.
Kết quả thực hiện: Quyết định
công nhận.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy
định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 09/2021/TT-BTP
ngày 15/11/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật./.