|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3212/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 8 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT
NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Pháp lệnh
Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt
Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng thu thập, giữ gìn
tài sản thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng
chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người
sử dụng trong nước và nước ngoài.
Thư viện Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thư
viện) là Thư viện trung tâm của cả nước, có con dấu và tài khoản riêng theo quy
định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng chiến lược phát triển; kế hoạch
hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm của Thư viện và tổ chức thực hiện sau
khi được phê duyệt.
2. Thu thập, xây dựng và bảo quản lâu dài kho tàng
xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước và bảo quản lâu dài vốn tài liệu quốc gia và
tài liệu chọn lọc của nước ngoài dưới tất cả các định dạng truyền thống và điện
tử theo quy định của pháp luật.
3. Thu nhận lưu chiểu các ấn phẩm báo in, các xuất
bản phẩm Việt Nam, luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước
và nước ngoài, của công dân nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam.
4. Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của
các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
5. Xử lý kỹ thuật tài liệu theo những chuẩn nghiệp
vụ thống nhất theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu của Việt Nam, cơ
sở dữ liệu liên hợp tài liệu các thư viện Việt Nam. Biên soạn, xuất bản thư mục
quốc gia và phối hợp với thư viện trung tâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư viện
trong nước biên soạn xuất bản Tổng thư mục Việt Nam, Tạp chí Thư viện Việt Nam,
tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm thông tin khác.
7. Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc trong nước
và nước ngoài sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện
tổ chức; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện; tổ
chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, phổ biến phục vụ các nhiệm vụ chính trị, văn
hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng, đối ngoại của đất nước và nhu cầu nghiên cứu,
học tập, giải trí của cộng đồng theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và quy định của pháp luật.
8. Nghiên cứu khoa học về thư viện và các lĩnh vực
có liên quan thư viện, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thư viện.
9. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người
làm công tác thư viện; hướng dẫn nghiệp vụ cho các thư viện trong cả nước theo
sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
10. Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia
các tổ chức quốc tế về thư viện, xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ về
lĩnh vực thư viện theo quy định của pháp luật.
11. Lưu trữ các tài liệu có nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy
định của pháp luật.
12. Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội
quy làm việc của Thư viện, đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường do
Thư viện quản lý.
14. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt; quản lý, tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với
công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện theo
quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng
giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thư viện:
Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp;
b) Phòng Lưu chiểu;
c) Phòng Bổ sung, Trao đổi;
d) Phòng Phân loại, Biên mục;
đ) Phòng Đọc;
e) Phòng Thông tin tư liệu;
g) Phòng nghiên cứu khoa học và Hướng dẫn nghiệp vụ;
h) Phòng Tin học;
i) Phòng Bảo quản tài liệu.
Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm
quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể các phòng trực thuộc; sắp xếp, bố trí viên
chức, người lao động theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng
trực thuộc; xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Tạp chí Thư viện Việt Nam tiếp tục hoạt động theo
tôn chỉ, mục đích được ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp cho đến
khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại cơ quan
báo chí theo nội dung và lộ trình quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và thay thế Quyết định số 888/QĐ-BVHTTDL
ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt
Nam.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Giám đốc Thư viện Quốc
gia Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TCCB, Hồ sơ nội vụ, HMT 50.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|