|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
03/2026/TT-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Phạm Ngọc Thưởng
|
|
Ngày ban hành:
|
30/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy tắc ứng xử của nhà giáo từ ngày 30/01/2026
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT ngày 30/01/2026 quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo.Quy tắc ứng xử của nhà giáo từ ngày 30/01/2026
Sau đây là quy tắc ứng xử chung của nhà giáo được quy định tại Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của nhà giáo; chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Tận tụy với công việc; giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và bảo đảm chất lượng chương trình giáo dục; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao đạo đức nhà giáo, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; tiếp thu có chọn lọc và vận dụng phù hợp các giá trị tiến bộ khoa học công nghệ, văn minh của nhân loại trong hoạt động nghề nghiệp; có trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin và ứng xử trên không gian mạng.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, nhân cách của nhà giáo; mẫu mực, nêu gương; có thái độ lịch sự, thân thiện; thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, bệnh thành tích; thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; phòng chống bạo lực học đường; đoàn kết, xây dựng, yêu thương, giúp đỡ người khác; bảo vệ uy tín, danh dự của người khác và của cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, văn minh, dân chủ, đổi mới, sáng tạo; tích cực tham gia vào hoạt động quản lý, quản trị và các hoạt động chuyên môn khác của cơ sở giáo dục.
- Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, đúng mực, trung thực, tôn trọng; trang phục gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường, hoạt động giáo dục và các quy định có liên quan.
- Không lợi dụng chức danh, danh hiệu, hình ảnh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hay tư lợi cá nhân; không tự ý bỏ việc; không được tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước; không hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn khi thực hiện nhiệm vụ; không sử dụng chất cấm và các chất kích thích khác theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học, đồng nghiệp.
Xem chi tiết tại Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 30/01/2026.
|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NHÀ GIÁO
Căn cứ Luật Nhà
giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán
bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quy tắc ứng xử của nhà
giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, nhà giáo thuộc lực lượng vũ trang biệt phái tại các cơ sở giáo dục
thực hiện quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 2. Mục đích xây dựng quy tắc
ứng xử của nhà giáo
1. Bảo đảm chuẩn mực về nhận thức, thái độ và hành
vi của nhà giáo trong mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học, cộng đồng.
2. Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, thân thiện,
tôn trọng sự khác biệt; đổi mới, sáng tạo; phòng, chống tiêu cực và bạo lực học
đường.
3. Làm căn cứ để nhà giáo rèn luyện, giữ gìn, học tập,
bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, đạo đức và văn hóa ứng xử trong môi trường số, đặc
biệt khi tham gia hoạt động trên các nền tảng mạng xã hội.
4. Tạo cơ sở pháp lý thống nhất để cơ sở giáo dục
triển khai xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy
tắc ứng xử của nhà giáo
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên
quan; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa
của dân tộc; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử và tôn trọng
sự đa dạng văn hóa, tôn trọng đời sống riêng tư, bí mật cá nhân.
2. Bảo đảm thể hiện được vị trí, vai trò, quyền, lợi
ích hợp pháp, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Bảo đảm tiêu chí ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ
thực hiện; phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và phương thức giáo dục; phù hợp
với giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc và đặc trưng văn hóa vùng miền.
4. Việc xây dựng quy tắc ứng xử chi tiết tại cơ sở giáo
dục bảo đảm tính khả thi, dân chủ, công khai và khách quan.
Chương II
NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ
Điều 4. Quy tắc ứng xử chung
1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của
pháp luật về quyền, nghĩa vụ của nhà giáo; chấp hành sự phân công, điều động của
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Tận tụy với công việc; giảng dạy, giáo dục đúng
mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và bảo đảm chất lượng chương
trình giáo dục; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao đạo đức nhà giáo, trình độ,
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học
và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; tiếp thu có chọn lọc và vận dụng phù
hợp các giá trị tiến bộ khoa học công nghệ, văn minh của nhân loại trong hoạt động
nghề nghiệp; có trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin và ứng xử trên không
gian mạng.
3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm,
nhân cách của nhà giáo; mẫu mực, nêu gương; có thái độ lịch sự, thân thiện; thực
hiện lối sống lành mạnh, tích cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham
nhũng, bệnh thành tích; thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên; giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
4. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; phòng
chống bạo lực học đường; đoàn kết, xây dựng, yêu thương, giúp đỡ người khác; bảo
vệ uy tín, danh dự của người khác và của cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, văn minh, dân chủ, đổi mới, sáng tạo;
tích cực tham gia vào hoạt động quản lý, quản trị và các hoạt động chuyên môn
khác của cơ sở giáo dục.
5. Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, đúng mực, trung thực,
tôn trọng; trang phục gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường, hoạt động giáo
dục và các quy định có liên quan.
6. Không lợi dụng chức danh, danh hiệu, hình ảnh
nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hay tư
lợi cá nhân; không tự ý bỏ việc; không được tuyên truyền, phổ biến những nội
dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước; không hút thuốc lá, sử
dụng đồ uống có cồn khi thực hiện nhiệm vụ; không sử dụng chất cấm và các chất
kích thích khác theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội;
không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học, đồng
nghiệp.
Điều 5. Ứng xử với người học
1. Có thái độ mẫu mực, tinh thần bao dung, trách
nhiệm, yêu thương; phản hồi, nhận xét, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng
và hoàn cảnh; động viên, khích lệ sự phấn đấu và phát triển của người học.
2. Tạo môi trường giáo dục an toàn, tích cực và
bình đẳng; khuyến khích người học tham gia nghiên cứu, lao động sản xuất, hoạt
động phục vụ cộng đồng, phát triển bền vững.
3. Tôn trọng, đánh giá đúng thực chất năng lực của
người học; bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học; tạo động
lực phát huy phẩm chất và năng lực người học; lắng nghe, kịp thời tư vấn, hỗ trợ
người học về lĩnh vực học tập, xã hội bảo đảm phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.
4. Không phân biệt đối xử giữa những người học dưới
mọi hình thức; không xúc phạm, gây tổn thương, trù dập, định kiến, bạo hành,
xâm hại người học dưới mọi hình thức và báo cáo kịp thời với lãnh đạo, cơ quan
có thẩm quyền khi phát hiện người học bị bạo lực, xâm hại; không ép buộc người
học tham gia các hoạt động mang tính chất tự nguyện; không công khai thông tin
của người học trái quy định; không gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong
các hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học.
Điều 6. Ứng xử với đồng nghiệp
1. Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp
tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau; tự phê bình và phê bình bảo đảm
khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng vì sự tiến bộ của đồng
nghiệp.
2. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp,
phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Không xúc phạm, chia rẽ, gây mất đoàn kết nội bộ;
không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không công khai thông tin của đồng nghiệp
trái quy định.
Điều 7. Ứng xử với cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục
1. Chấp hành sự phân công, chỉ đạo, điều hành của
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Lắng nghe và cầu thị tiếp thu ý kiến đánh giá,
góp ý của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Tích cực tham mưu và thể hiện rõ chính kiến với
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết nội bộ; không
thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục.
Điều 8. Ứng xử với cha mẹ hoặc
người giám hộ của người học
1. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ, chia sẻ với cha mẹ hoặc
người giám hộ của người học về hoạt động giảng dạy, giáo dục vì sự tiến bộ của
người học.
2. Chủ động, kịp thời cung cấp, trao đổi thông tin
trung thực về người học; chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục khi được sự
đồng ý của cấp quản lý theo thẩm quyền.
3. Khuyến khích, tạo điều kiện để cha mẹ hoặc người
giám hộ của người học tham gia vào hoạt động giáo dục vì sự tiến bộ của người học.
4. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi, ép buộc cha mẹ
hoặc người giám hộ của người học tham gia các hoạt động trái quy định của Nhà
nước và các hoạt động mang tính chất tự nguyện.
Điều 9. Ứng xử với cộng đồng
1. Tuân thủ, chấp hành nội quy, quy tắc nơi công cộng;
tôn trọng không gian chung của cộng đồng; ứng xử văn minh, lịch thiệp, đúng mực,
bảo vệ cảnh quan môi trường khi tham gia hoạt động cộng đồng.
2. Phát huy tinh thần tự nguyện, tự giác và tích cực
tham gia các hoạt động xã hội; bảo vệ môi trường; thực hiện và phối hợp thực hiện
hiệu quả các phong trào, hoạt động từ thiện, nhân đạo, chăm lo người nghèo, đối
tượng dễ bị tổn thương, yếu thế trong xã hội theo quy định của pháp luật; tham
gia, lan tỏa phong trào xây dựng xã hội học tập, phát triển văn hóa đọc, khuyến
học, khuyến tài.
3. Tích cực lan tỏa các giá trị nhân văn, những việc
làm tốt, hình ảnh đẹp, hành vi ứng xử văn hóa trong xã hội, trong nhà trường đến
cộng đồng; chủ động tham gia truyền thông, tuyên truyền về giáo dục, chống tin
giả liên quan tới lĩnh vực giáo dục và nhà giáo trên các kênh mạng xã hội chính
thống; công khai, minh bạch thông tin có liên quan khi tham gia các hoạt động
xã hội.
4. Không tham gia, ủng hộ các hoạt động mê tín dị
đoan và các hoạt động gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan phối hợp với Cục
Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
a) Phổ biến, chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn việc thực
hiện quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý;
b) Bảo đảm các điều kiện cho công tác giáo dục,
tuyên truyền, thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử của nhà giáo;
c) Định kỳ kiểm tra công tác tổ chức thực hiện của
các cơ quan quản lý giáo dục; xử lý nghiêm, kịp thời đúng pháp luật đối với tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này; kiểm tra đột xuất đối với trường
hợp nhà giáo hoặc cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có dấu hiệu vi phạm
nghiêm trọng quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu trực thuộc cấp tỉnh
a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
quy tắc ứng xử của nhà giáo tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan trong công tác tuyên truyền, giám sát, khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy
định;
c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo
dục và Đào tạo
1. Tham mưu với cấp ủy và chính quyền địa phương về
việc hướng dẫn thực hiện quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý và giải pháp để thực hiện có hiệu quả các quy
định trong Thông tư này.
2. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức triển khai,
thực hiện Thông tư này; tổ chức kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện
các quy tắc ứng xử của nhà giáo tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý; tuyên dương, khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; xử lý tổ
chức, cá nhân vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở
giáo dục
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định
của pháp luật có liên quan, người đứng đầu cơ sở giáo dục ban hành quy tắc ứng
xử chi tiết của nhà giáo phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tiễn của cơ sở
giáo dục.
2. Công khai quy tắc ứng xử của nhà giáo trên trang
thông tin điện tử hoặc niêm yết tại bảng tin của cơ sở giáo dục; phổ biến quy tắc
ứng xử đến cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học và cha mẹ hoặc
người giám hộ của người học; thường xuyên tuyên truyền, quán triệt thực hiện nội
dung quy tắc ứng xử của nhà giáo; thiết lập kênh phản ánh hành vi ứng xử của
nhà giáo bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin theo quy định.
3. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với
tập thể, cá nhân trong triển khai thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo theo
quy định của pháp luật.
4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc
1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Bảo đảm các điều kiện cho công tác giáo dục, phổ
biến, tuyên truyền, thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử của nhà giáo trong cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Định kỳ kiểm tra công tác tổ chức thực hiện của
các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý; tuyên dương, khen thưởng kịp thời
các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm.
4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30
tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định
về đạo đức nhà giáo và Điều 6 của Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Quy tắc ứng
xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường
xuyên hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán
bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ
trưởng cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục KTVB&XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Như khoản 3 Điều 15;
- Công báo CP;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng TTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
THE MINISTRY OF
EDUCATION AND TRAINING OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 03/2026/TT-BGDDT
|
Hanoi, January 30, 2026
|
CIRCULAR ON CODE OF CONDUCT FOR EDUCATORS Pursuant to Law on Educators
No. 73/2025/QH15; Pursuant to Decree No.
37/2025/ND-CP dated February 26, 2025 of the Government on the functions,
tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and
Training; At the request of the
Director General of Educators and Educational Managers Department. The Minister of
Education and Training hereby issues a Circular on the code of conduct for
educators. Chapter
I GENERAL
REGULATIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular provides
for the code of conduct for educators in educational institutions within the
national education system. 2. This Circular applies
to educators performing teaching and education tasks in educational
institutions within the national education system. 3. Educators in educational
institutions belonging to the People's Armed Forces, and educators seconded
from the armed forces to educational institutions, shall comply with the code
of conduct as specified in this Circular and other relevant laws. Article
2. Purpose of formulating the code of conduct for educators 1. To ensure standards in
terms of awareness, attitudes, and behaviors of educators in their
relationships with learners, colleagues, educational administrators, parents or
guardians of learners, and the community. 2. To ensure a safe,
friendly, and respectful educational environment that embraces diversity;
promote innovation and creativity; and prevent misconducts and school violence. 3. To serve as a basis for
teachers to cultivate, maintain, learn, and improve their qualities, ethics,
and cultural etiquette in the digital environment, especially when
participating in activities on social media platforms. 4. To provide a unified
legal foundation for educational institutions to develop and implement codes of
conduct that suit practical conditions. Article
3. Rules of formulating the code of conduct for educators ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Ensure the expression
of the position, role, lawful rights and interests, obligations, and
responsibilities of educators in their professional activities. 3. Ensure criteria of
brevity, clarity, ease of understanding and implementation; appropriate to
educational levels, training qualifications, and educational methods;
consistent with the nation’s cultural values and characteristics of regional
cultures. 4. The formulation of
detailed codes of conduct at educational institutions must ensure feasibility,
democracy, transparency, and objectivity. Chapter
II CONTENTS
OF THE CODE OF CONDUCT Article
4. General Code of Conduct 1. Strictly comply with
the guidelines of the Communist Party of Vietnam (CPV), the policies and laws
of the State; fully and properly implement laws on the rights and obligations
of educators; comply with assignments and mobilizations by competent
organizations or individuals as prescribed by law. 2. Be dedicated to work;
teach and educate according to educational objectives and principles; fully
implement and ensure the quality of educational programs; actively study and
improve educator ethics, professional qualifications, and expertise; be honest
in study, scientific research, and performing teaching and educational tasks;
selectively absorb and appropriately apply progressive scientific,
technological, and civilized values of humanity in professional activities;
take responsibility in using information and behaving properly in cyberspace. 3. Maintain the qualities,
prestige, honor, dignity, and personality of educators; be exemplary and set
good examples; show polite and friendly attitudes; live a healthy and positive
lifestyle; practice thrift, combat wastefulness, corruption, and the pursuit of
false achievements; regularly practice self-criticism and criticism; preserve
and promote national cultural identity. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Use clear, easily
understood, proper, honest, and respectful language; wear neat, polite, and
appropriate attire suitable for the environment, educational activities, and
relevant regulations. 6. Do not abuse the title,
honor, image of an educator, or professional activities to commit illegal acts
or for personal profiteering; do not arbitrarily abandon work; do not
disseminate and popularize content contrary to the CPV’s and State’s viewpoints
and policies; do not smoke or consume alcoholic beverages while performing
duties; do not use prohibited substances or other stimulants as regulated by
law; do not participate in social vices; do not show indifference, avoidance
to, or conceal violations committed by learners or colleagues. Article
5. Conduct towards learners 1. Demonstrate exemplary
attitudes, tolerance, responsibility, and compassion; provide appropriate
feedback, comments, praise, or criticism tailored to the individual and
context; and encourage and motivate learners to strive for improvement and
development. 2. Create a safe,
positive, and equal educational environment; encourage learners to participate
in research, productive labor, community service activities, and sustainable
development. 3. Respect and accurately
assess the actual capacity of learners; protect the legitimate rights and
interests of learners; foster motivation to develop learners’ qualities and
competencies; listen, promptly advice, and support learners in academic and
social matters appropriate to their psychological and physiological development
stages. 4. Do not discriminate
against learners in any form; do not insult, harm, bully, stereotype, abuse, or
assault learners in any form; promptly report to leaders or competent
authorities if learners are found to be victims of violence or abuse; do not
force learners to participate in voluntary activities; do not disclose
learners’ information publicly against the applicable regulations; do not cheat
or intentionally falsify results in enrollment or learner assessment. Article
6. Conduct towards colleagues 1. Demonstrate honesty,
sincerity, solidarity, cooperation, share responsibility, and provide mutual
assistance; self-criticism and criticism must be objective, serious,
straightforward, and constructive for the progress of colleagues. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Do not insult, divide, or
undermine internal solidarity; do not avoid or shift responsibilities; do not
disclose colleagues’ information publicly against applicable regulations. Article
7. Conduct towards educational institution managers 1. Comply with
assignments, instruction, and management of the educational institution
managers within assigned functions and tasks. 2. Listen attentively and
be receptive to assessment and feedback from educational institution managers
in professional activities. 3. Actively advise and
clearly express opinions to educational institution managers according to
assigned functions and tasks. 4. Do not insult or
undermine internal solidarity; do not show indifference, avoid, or conceal
violations by educational institution managers. Article
8. Conduct towards parents or guardians of learners 1. Be ready to cooperate,
support, and share with parents or guardians regarding teaching and education
activities for learners’ progress. 2. Proactively and
promptly provide and exchange truthful information about learners; curriculum
and teaching/education plans with the consent of competent authorities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Do not insult, impose,
exploit, or force parents or guardians to participate in activities against
State’s regulations or voluntary activities. Article
9. Conduct towards the community 1. Comply with public
rules and regulations; respect common community spaces; demonstrate civilized,
polite, appropriate behavior; protect landscapes when participating in
community activities. 2. Promote voluntarism,
self-discipline, and actively participate in social activities; environmental
protection; effectively implement and cooperate in organizing charitable and
humanitarian movements and activities; care for the poor, vulnerable, and
disadvantaged groups as prescribed by law; participate and spread movements for
building a learning society, developing reading culture, and encouraging study
and talent development. 3. Actively disseminate
humanitarian values, good deeds, positive images, and proper and civilized
behavior in society and schools to the community; proactively participate in
communication and education campaigns against fake news related to education
and educator on official social media channels; openly and transparently share
relevant information when participating in social activities. 4. Do not participate in
or support superstitious activities or any activities that cause division in
national unity. Chapter
III IMPLEMENTATION Article
10. Responsibilities of affiliated units of the Ministry of Education and
Training ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Affiliated units of
relevant Ministries shall cooperate with Educators and Educational Managers
Department in providing guidance and inspecting the implementation of this
Circular. Article
11. Responsibilities of the People’s Committees at all levels 1. People's Committees of
provinces/cities shall a) Disseminate, direct,
deploy, and guide the implementation of regulations on the code of conduct for
educators within educational institutions under their management authority; b) Ensure conditions for
education, dissemination, and strict implementation of the code of conduct for
educators; c) Periodically inspect
the implementation by education management agencies; strictly and promptly
impose penalties on organizations and individuals committing violation against
regulations specified herein; conduct ad-hoc inspections in cases where
educators, educational institutions, or education management agencies show
signs of serious violations of the code of conduct for educators under their
jurisdiction. 2. People's Committees of
communes/wards/provincial-affiliated special zones shall a) Deploy, guide, and
inspect the implementation of the code of conduct for educators at educational
institutions under their management; b) Take charge and cooperate
with related agencies and organizations in dissemination, supervision,
commendation, and penalties imposition as prescribed; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
12. Responsibilities of Departments of Education and Training 1. Advise local Executive
Committees of CPV Committees and local governments on providing guidance on the
implementation of the code of conduct for educators in educational institutions
under their management and propose effective solutions for the implementation
of this Circular. 2. Direct educational
institutions to organize and implement this Circular; organize inspections and
supervision of the development and implementation of codes of conduct for
educators at educational institutions under their management; promptly commend
organizations and individuals with good performance; impose penalties on
violators in accordance with law. 3. Submit reports as
required by the Minister of Education and Training. Article
13. Responsibilities of educational institutions 1. Pursuant to this
Circular and related laws, the head of the educational institution shall issue
detailed code of conduct for educators appropriate to the requirements and
practical conditions of the educational institution. 2. Publicly disclose the
code of conduct for educators on the educational institution’s website or post
it on the institution’s bulletin board; disseminate the code to educational
institution managers, educators, learners, and learners’ parents or guardians;
regularly disseminate and thoroughly implement the code of conduct for
educators; establish safe and confidential channels for reporting teacher
behaviors as prescribed. 3. Conduct commendation
and discipline of collectives and individuals in implementing the code of
conduct for educators in accordance with law. 4. Submit reports as
required by the Minister of Education and Training. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Direct educational
institutions under their management authority to organize the implementation of
this Circular. 2. Ensure conditions for
education, popularization, dissemination, and strict implementation of the code
of conduct for educators in educational institutions under their management. 3. Periodically inspect
the implementation by educational institutions under their authority; timely
commend organizations and individuals with good performance and impose
penalties on violators. 4. Submit reports as
prescribed. Article
15. Effect 1. This Circular comes
into force from January 30, 2026. 2. Decision No.
16/2008/QD-BGDDT dated April 16, 2008, of the Minister of Education and
Training on issuance of the Regulations on teacher ethics, and Article 6 of
Circular No. 06/2019/TT-BGDDT dated April 12, 2019, on the code of conduct in
preschools, general education institutions, and continuing education
institutions shall expire from the effective date of this Circular. 3. The Chief of Office,
Director General of the Department of Teachers and Educational Managers, Heads
of relevant units under the Ministry of Education and Training; Presidents of
People's Committees at all levels; Directors of Departments of Education and
Training, Heads of educational institutions, and relevant organizations and
individuals shall be responsible for the implementation of this Circular./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Pham Ngoc Thuong
Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT ngày 30/01/2026 quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
03/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
17/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
29/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
8.286
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|