|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP BẮT BUỘC
Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày
28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp bắt buộc, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh
lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11
năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh
lao động về bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp bắt buộc[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao
động với nhiều người sử dụng lao động; người lao động phát hiện bị bệnh nghề
nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có
nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp; hoạt động hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp; quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quyền
và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển
khai thực hiện các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1.[2] Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i
và l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Người lao động là công dân nước
ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội
tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc và thực hiện chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 của Luật
An toàn, vệ sinh lao động và quy định tại Nghị định này.
2. Người sử dụng lao động theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nghề nghiệp là cơ sở y tế có đủ điều kiện hoạt động khám, điều trị bệnh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phục hồi chức năng lao động
là quá trình phục hồi chức năng cho người lao động thuộc đối tượng quy định tại
Nghị định này.
3. Cơ sở phục hồi chức năng lao
động là cơ sở y tế có đủ điều kiện hoạt động phục hồi chức năng theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
4. Bản sao hợp lệ là bản sao từ
sổ gốc hoặc được chứng thực sao từ bản chính hoặc bản sao đã được đối chiếu với
bản chính.
Chương II
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN
LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết
hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
1. Người lao động giao kết hợp
đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều
43 Luật An toàn, vệ sinh lao động, nếu bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
được Quỹ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả các chế
độ sau đây:
a) Các chế độ theo quy định tại
Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: Chi phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ
cấp hằng tháng hoặc một lần; trợ cấp phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh
hoạt, dụng cụ chỉnh hình; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao động
chết do tai nạn lao động; đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
b) Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp;
khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động và huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động quy định tại Chương III của Nghị định này.
2. Tiền lương để tính chi trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc một lần quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tại điểm d khoản 7
Điều 11 của Nghị định này.
3. Hồ sơ, điều kiện, thủ tục hưởng
chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động giao kết
hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ, điều kiện, thủ tục thực
hiện chế độ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều
45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều
54, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Luật An toàn, vệ sinh lao động;
b) Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thực
hiện việc hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại
Chương III của Nghị định này.
4. Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn cụ thể cách tính mức hưởng trợ cấp do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp khi giám định lần đầu, giám định lại, giám định tổng hợp do tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với
nhiều người sử dụng lao động.
Điều 5. Chế
độ cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không
còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp
1. Người lao động khi đã nghỉ
hưu hoặc thôi việc hoặc chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác mà
nghi ngờ hoặc thấy có triệu chứng, dấu hiệu bị bệnh nghề nghiệp do các nghề,
công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp trước đó đã làm việc gây nên thì được
chủ động đi khám phát hiện và giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc bệnh
nghề nghiệp như sau:
a) Người lao động đã nghỉ hưu,
thôi việc gửi bản sao hồ sơ sức khỏe cá nhân đến cơ sở khám bệnh nghề nghiệp
khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (có bản chính để đối chiếu). Sau khi có kết
quả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hoàn thiện hồ
sơ bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của Bộ Y tế;
b) Người lao động đã chuyển làm
công việc khác gửi hồ sơ sức khỏe cá nhân đến cơ sở khám bệnh nghề nghiệp khi khám
phát hiện bệnh nghề nghiệp. Sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người lao
động hoặc người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc lập hồ sơ bệnh
nghề nghiệp trên cơ sở hồ sơ quản lý sức khỏe của người lao động;
c) Sau khi có hồ sơ bệnh nghề
nghiệp, người lao động chủ động đi khám hoặc đề nghị đơn vị nơi người lao động
đã từng làm việc hoặc đang làm việc giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm
khả năng lao động.
2. Trong trường hợp hồ sơ của
người lao động quy định không có số liệu quan trắc môi trường lao động tại thời
điểm làm các nghề, công việc có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp hoặc thất lạc hồ
sơ quan trắc môi trường lao động, hoặc thất lạc hồ sơ sức khỏe, thì trước khi
thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động hoặc người sử dụng lao
động nơi người lao động đang làm việc gửi văn bản đề nghị xác minh bệnh nghề
nghiệp đến cơ quan y tế có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trên cơ sở kết luận của cơ quan
y tế có thẩm quyền về xác minh bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thực
hiện chẩn đoán bệnh nghề nghiệp và ghi rõ căn cứ trên trong bản kết quả khám bệnh
nghề nghiệp.
3. Người lao động bị bệnh nghề
nghiệp, thân nhân người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1
Điều này được Quỹ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả
các chế độ sau đây:
a) Các chế độ theo quy định tại
Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: Chi phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ
cấp một lần hoặc hằng tháng; trợ cấp phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh
hoạt, dụng cụ chỉnh hình; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao động
chết do bệnh nghề nghiệp; đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp
bảo hiểm bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
b) Hỗ trợ 100% chi phí khám bệnh
nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm
y tế chi trả; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và
trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần;
c) Hỗ trợ 100% chi phí chữa bệnh
nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động
chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo
hiểm y tế chi trả; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và
trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
4. Người lao động được hưởng
các chế độ quy định tại khoản 3 Điều này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Phát hiện bị bệnh nghề nghiệp
trong khoảng thời gian bảo đảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Có tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc trong thời gian làm nghề, công việc gây ra bệnh nghề nghiệp quy định tại
điểm a khoản này;
c) Bị suy giảm khả năng lao động
từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp, đối với các trường hợp xem xét hưởng chế
độ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
5. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề
nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gồm có:
a) Đơn đề nghị hưởng chế độ bệnh
nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục của Nghị định này đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc thôi việc; hoặc
văn bản của người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc đề nghị giải
quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, đối
với trường hợp người lao động chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động
khác;
b) Biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
6. Hồ sơ để được hỗ trợ chi phí
khám, chữa bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản
3 Điều này gồm có:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí
khám, chữa bệnh nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục của Nghị định này đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc
thôi việc; hoặc văn bản của người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm
việc theo quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 2 Điều 22 của
Nghị định này, đối với trường hợp người lao động chuyển đến làm việc cho
người sử dụng lao động khác;
b) Thành phần hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 và khoản 2 Điều 22 của Nghị định này;
c) Bản sao giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp;
d) Bản chính chứng từ thanh
toán các chi phí khám, điều trị bệnh nghề nghiệp theo quy định.
7. Trình tự giải quyết chế độ bệnh
nghề nghiệp
a) Trường hợp có đủ hồ sơ quy định
tại khoản 5 Điều này, người lao động hoặc người sử dụng lao động nơi người lao
động đang làm việc nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội, để giải quyết
hưởng chế độ theo đúng thời hạn quy định tại Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao
động;
b) Trường hợp có đủ hồ sơ quy định
tại khoản 6 Điều này, người lao động hoặc người sử dụng lao động nơi người lao
động đang làm việc nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để
giải quyết hỗ trợ theo trình tự quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
19 và khoản 2, khoản 3 Điều 23 của Nghị định này.
8. Thời điểm hưởng trợ cấp bệnh
nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.
9. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn
quy trình nghiệp vụ để xác minh bệnh nghề nghiệp trong trường hợp không có hoặc
thất lạc hồ sơ quan trắc môi trường lao động, thất lạc hồ sơ sức khỏe, thất lạc
hồ sơ bệnh án.
Điều 6. Hồ
sơ giải quyết chế độ tử tuất theo quy định tại Điều 53 của Luật An toàn, vệ sinh
lao động đối với trường hợp bị tai nạn giao thông khi đang thực hiện công việc,
nhiệm vụ lao động hoặc khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc đi từ nơi làm việc
về nơi ở
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy
báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật.
3. Tờ khai của thân nhân và
biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất
hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần.
4. Biên bản điều tra tai nạn
lao động.
Điều 7. Hồ
sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định lại sau khi thương tật, bệnh tật tái
phát
1. Sổ bảo hiểm xã hội đối với
trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã được giám định nhưng không
đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp; bản sao hợp lệ
hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp đã được
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Biên bản điều tra tai nạn
lao động; trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định hưởng chế độ tai nạn
lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau: Biên bản khám nghiệm hiện trường,
sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc biên bản tai nạn giao thông của cơ
quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội đối với trường hợp điều trị
xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà lần giám định trước không đủ điều
kiện về mức suy giảm khả năng lao động.
3. Kết quả đo đạc, quan trắc
môi trường lao động đối với trường hợp điều trị xong, ra viện trước ngày 01
tháng 7 năm 2016 mà lần giám định trước không đủ điều kiện về mức suy giảm khả
năng lao động để hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
4. Biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động lần trước gần nhất của Hội đồng Giám định y khoa đối với
trường hợp đã được giám định nhưng không đủ điều kiện về mức suy giảm khả năng
lao động để hưởng trợ cấp.
5. Biên bản giám định lại mức
suy giảm khả năng lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật tái phát của Hội
đồng Giám định y khoa.
6. Chỉ định của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về việc trang cấp
phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có).
Điều 8. Hồ
sơ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp
do tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
1. Sổ bảo hiểm xã hội; bản sao
hợp lệ hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp
đã được giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Giấy ra viện hoặc trích sao
hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của lần điều
trị nội trú sau cùng.
3. Biên bản điều tra tai nạn
lao động; trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định hưởng chế độ tai nạn
lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau: Biên bản khám nghiệm hiện trường,
sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông hoặc biên bản tai nạn giao thông của cơ
quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội đối với trường hợp điều trị
xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà chưa được giám định mức suy giảm
khả năng lao động.
4. Kết quả đo đạc, quan trắc
môi trường lao động đối với trường hợp điều trị xong, ra viện trước ngày 01
tháng 7 năm 2016 mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.
5. Biên bản giám định tổng hợp
mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp lần bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước đã được giám định mức suy giảm khả
năng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì có thêm biên bản giám
định mức suy giảm khả năng lao động của lần giám định đó.
6. Văn bản đề nghị giải quyết
chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mẫu đối với lần bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp sau cùng; trường hợp lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
trước đó nhưng chưa được giải quyết chế độ thì có thêm văn bản đề nghị giải quyết
của đơn vị nơi đã xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước.
7. Chỉ định của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi, chức năng theo quy định về việc trang cấp
phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có).
Điều 9.
Ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
1. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại Điều 54 của
Luật An toàn, vệ sinh lao động bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần
theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Trường hợp người lao động
không nghỉ việc thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau
khi điều trị thương tật, bệnh tật.
Điều 10.
Tham gia Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Người lao động mà được cử đi
học tập, thực tập, công tác trong nước và nước ngoài có hưởng tiền lương hoặc
nghỉ việc do bị ngừng việc, chờ việc có hưởng tiền lương thì người sử dụng lao
động vẫn phải đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
trong thời gian đi học tập, thực tập, công tác, ngừng việc, chờ việc.
2. Trường hợp bị tai nạn lao động
ngay trong tháng đầu đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian đóng bảo hiểm gián đoạn do chấm dứt
hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng đó.
3. Đối với thời gian người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi
chức năng lao động thì người sử dụng lao động nơi người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại
khoản 3 Điều 38 của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Người sử dụng lao động có
trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bao gồm cả tiền
lãi theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp
thời giải quyết quyền lợi cho người lao động.
Điều 11.
Thời gian, tiền lương tháng làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
1. Thời gian làm căn cứ tính hưởng
chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tổng thời gian đóng bảo hiểm vào
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động, không kể thời
gian đóng trùng của các hợp đồng lao động; thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu không liên tục thì được cộng dồn;
thời gian người lao động giữ các chức danh theo quy định tại Nghị định số
09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 trước ngày 01 tháng 01 năm 1998 mà được
tính hưởng bảo hiểm xã hội thì thời gian đó được tính hưởng chế độ tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
2. Thời gian người lao động nghỉ
việc hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian
không làm việc hoặc nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên
trong tháng thì tháng đó người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và tháng đó không được tính là thời gian đóng bảo hiểm
vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 10 Nghị định nay.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội từ 14 ngày làm việc trở lên
trong tháng người sử dụng lao động không phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp nhưng được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:
a) Trường hợp hợp đồng lao động
hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì
thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi hợp đồng lao động hết
thời hạn được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, thời gian hưởng chế độ thai sản sau khi hợp đồng lao động hết
thời hạn không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp;
b)[3] Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt
hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc
nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Bảo hiểm
xã hội không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp;
c)[4] Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều
139 của Bộ luật Lao động thì thời gian từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến
khi trở lại làm việc được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kể từ thời điểm trở lại làm việc thì lao động nữ
vẫn được hưởng trợ cấp thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1
Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm
vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
d) Trường hợp người cha hoặc
người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai
hộ hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người sử dụng lao động vẫn phải
đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
4. Người lao động khi bị tạm
giam, bị tạm đình chỉ công tác mà phải tạm dừng tham gia Quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp nếu sau đó được đóng bù theo quy định của pháp luật bảo
hiểm xã hội thì thời gian đóng bù được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ
sở tính hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
6. Tổng số năm đóng bảo hiểm
vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xác định như sau:
a) Đối với trường hợp bị tai nạn
lao động là tổng số năm đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động;
b) Đối với trường hợp bị bệnh
nghề nghiệp là tổng số năm đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tính đến tháng trước liền kề tháng làm công việc mà công việc đó
gây ra bệnh nghề nghiệp;
c) Trường hợp người lao động đồng
thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì thời gian
đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trùng nhau của
các hợp đồng lao động chỉ được tính một lần;
d) Một năm được tính khi có đủ
12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
7. Tiền lương đóng bảo hiểm vào
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp làm căn cứ tính hưởng chế độ
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xác định như sau:
a) Tiền lương tháng liền kề trước
tháng bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp người lao động bị tai nạn
lao động ngay trong tháng đầu đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong tháng đầu trở
lại làm việc đóng bảo hiểm sau thời gian đóng gián đoạn do chấm dứt hợp đồng
lao động thì bằng tiền lương đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp của chính tháng đó;
b) Tiền lương tháng cuối cùng
đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của công việc đã làm
mà công việc đó gây ra bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp
khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị
bệnh nghề nghiệp;
c) Trường hợp người lao động bắt
đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 mà thuộc đối tượng
thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức tiền lương làm căn cứ
tính trợ cấp được tính trên cơ sở hệ số tiền lương và phụ cấp (nếu có) nhân với
mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng trợ cấp;
d) Trường hợp người lao động đồng
thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tiền lương
tính hưởng trợ cấp bằng tổng các mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm vào Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tất cả các hợp đồng lao động tại
tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp của lần
sau cùng nhưng không quá 20 tháng lương cơ sở.
Chương
III
HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ
NGHIỆP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA, CHIA SẺ RỦI RO VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
Mục 1. HỖ
TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ
NGHIỆP
Điều 12.
Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp khi trở lại làm việc
Người sử dụng lao động được hỗ
trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động theo quy
định tại Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi người lao động có đủ các điều
kiện sau đây:
1. Suy giảm khả năng lao động
do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên;
2. Được người sử dụng lao động
sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của
người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi;
3. Đang tham gia bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 13. Mức
và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. Học phí quy định tại khoản 2
Điều 55 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào
tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau:
a) Mức hỗ trợ tối đa là 50% mức
học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở;
b) Số lần hỗ trợ tối đa đối với
mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.
Điều 14. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. Văn bản của người sử dụng
lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 03
tại Phụ lục của Nghị định này.
2. Bản sao có chứng thực Biên bản
giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
3. Bản sao có chứng thực các chứng
từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định.
Điều 15.
Trình tự giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. Người sử dụng lao động nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này cho Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định
(kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp
không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ
lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp cho người sử dụng lao động. Trường hợp không chi trả thì
phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý
do.
Mục 2. HỖ
TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 16.
Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Người sử dụng lao động được hỗ
trợ kinh phí để khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi người lao động có đủ các
điều kiện sau đây:
1. Có thời gian đóng bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính
đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho
người lao động;
2. Đã được phát hiện bệnh nghề
nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
Điều 17. Mức
hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí
khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được
bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 800 nghìn đồng/người/lần khám.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với
mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
Điều 18. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục
của Nghị định này.
2. Bản sao có chứng thực hồ sơ
bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
3. Bản sao chứng từ thanh toán
các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.
Điều 19.
Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
1. Đối với trường hợp đủ điều
kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này, người sử dụng lao động
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cho
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định
(kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp
không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người
lao động nộp hồ sơ đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh
nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động theo quyết định hỗ
trợ. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.
Điều 20.
Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Người lao động được hỗ trợ kinh
phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An
toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề
nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;
2. Đã tham gia bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng
liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp;
3. Có tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 21. Mức
hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí
chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm
người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau
khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với
mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
Điều 22. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số
07 tại Phụ lục của Nghị định này.
2. Bản sao có chứng thực hồ sơ
xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
3. Bản sao giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp.
4. Bản sao chứng từ thanh toán
chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.
Điều 23.
Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
1. Trường hợp đủ điều kiện quy
định tại Điều 20 Nghị định này, người sử dụng lao động nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối
chiếu với bản sao.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định
(kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp
không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người
lao động nộp hồ sơ đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ chữa bệnh
nghề nghiệp cho người lao động. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng
văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.
Mục 3. HỖ
TRỢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG
Điều 24.
Điều kiện hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
Người lao động được hỗ trợ kinh
phí phục hồi chức năng lao động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 Luật
An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ định phục hồi chức năng lao động;
2. Suy giảm khả năng lao động từ
31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
3. Đang tham gia bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 25. Mức
hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
1. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi
chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính
theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi
chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm
y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt.
2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với
mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
Điều 26. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục của Nghị định này.
2. Bản sao có chứng thực giấy chuyển
viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối
với trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi
chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa
phục hồi chức năng.
3. Bản sao chứng từ thanh toán
chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục
hồi chức năng.
Điều 27.
Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động
1. Người sử dụng lao động nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này cho Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối
chiếu với bản sao.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định
(kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp
không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ
lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ phục hồi
chức năng cho người lao động. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng
văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.
Mục 4. HỖ
TRỢ ĐIỀU TRA LẠI CÁC VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ
QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 28.
Trường hợp được hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
Các trường hợp được hỗ trợ kinh
phí điều tra lại theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh
lao động là các vụ tai nạn lao động và trường hợp bệnh nghề nghiệp được cơ quan
có thẩm quyền tổ chức điều tra lại khi có yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội;
không bao gồm các trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm giải quyết của
cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 29. Mức
hỗ trợ kinh phí và thời hạn điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp chi trả 100% kinh phí chi cho việc điều tra lại các vụ tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành bao gồm:
a) Công tác phí cho những người
tham gia đoàn điều tra;
b) Chi phí thuê chuyên gia và
phí trưng cầu giám định;
c) In ấn các tài liệu liên quan
đến vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Thời hạn điều tra lại các vụ
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không quá 60 ngày, trừ trường hợp giữa cơ
quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan có thẩm quyền tổ chức điều tra lại có thỏa thuận
khác.
Điều 30. Hồ
sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Văn bản của cơ quan Bảo hiểm
xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn
bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có).
2. Quyết định thành lập đoàn điều
tra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
3. Biên bản điều tra lại các vụ
tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
4. Bản chính chứng từ thanh quyết
toán chứng minh chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp luật.
Điều 31.
Trình tự hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội có
văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra lại các vụ tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Căn cứ vào đề nghị của cơ
quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Lao động
- Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao
động, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Y tế xem xét, quyết định
thành lập đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có sự tham gia của đại diện cơ quan Bảo
hiểm xã hội.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền thành lập đoàn điều tra có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán kinh
phí cần hỗ trợ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội để tạm ứng tối đa 80% kinh phí điều
tra.
4. Sau khi tiến hành điều tra lại,
cơ quan quản lý nhà nước, có thẩm quyền thành lập đoàn điều tra quy định tại
khoản 2 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị
định này về cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Cơ quan bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Mục 5. HỖ
TRỢ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 32.
Điều kiện hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động được nhận
kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 4 Điều 56
Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:
1. Người sử dụng lao động có thời
gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động
thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng
đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Thuê tổ chức huấn luyện có đủ
điều kiện theo quy định hoặc tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho đối tượng
đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ theo đúng quy định
pháp luật hiện hành.
3. Thực hiện báo cáo định kỳ
công tác an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động của năm
trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy
định của pháp luật.
Điều 33.
Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Đối tượng được hỗ trợ huấn
luyện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 56 của Luật An toàn, vệ sinh lao động
gồm người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác an
toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác y tế; an toàn vệ sinh viên và người
làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
2. Trường hợp người lao động
làm việc cho nhiều người sử dụng lao động thì từng người sử dụng lao động tham
gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được nhận kinh phí hỗ trợ huấn
luyện cho người lao động.
3. Chỉ hỗ trợ kinh phí huấn luyện
đối với hoạt động huấn luyện đã hoàn thành trước thời điểm đề nghị hỗ trợ huấn
luyện và không quá 01 năm trở về trước kể từ năm đề nghị hỗ trợ huấn luyện và
người sử dụng lao động tham gia đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
liên tục cho người lao động từ thời điểm tổ chức huấn luyện đến thời điểm đề
nghị hỗ trợ huấn luyện.
Điều 34. Mức
hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động được nhận
kinh phí hỗ trợ tối đa một lần trong vòng 24 tháng với mức 70% chi phí huấn luyện
thực tế cho từng đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ huấn luyện nhưng tối đa
không quá mức dưới đây:
1. Hỗ trợ huấn luyện lần đầu:
a) Không quá 150.000 đồng/người
với đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên;
b) Không quá 300.000 đồng/người
với đối tượng được huấn luyện là người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động
và người làm công tác y tế;
c) Không quá 600.000 đồng/người
với đối tượng là người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
lao động;
d) Không quá 700.000 đồng/người
với đối tượng được huấn luyện là người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
2. Hỗ trợ huấn luyện định kỳ
không quá 50% mức hỗ trợ huấn luyện lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 35. Hồ
sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ huấn
luyện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục của Nghị định này.
2. Bản sao các hồ sơ, chứng từ
chứng minh việc tổ chức huấn luyện theo quy định của pháp luật và các chi phí
thực tế có liên quan đến việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối
tượng đề nghị hỗ trợ.
Điều 36.
Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
1. Người sử dụng lao động nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 35 Nghị định này cho Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 11 tại
Phụ lục của Nghị định này (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ), mang theo bản
chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định
(kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp
không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ
lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động. Trường hợp không chi trả
thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ
lý do.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc quyết toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện và hướng dẫn cơ sở sản xuất,
kinh doanh hạch toán nguồn kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương IV
KẾ HOẠCH KINH PHÍ HỖ TRỢ
PHÒNG NGỪA, CHIA SẺ RỦI RO VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
Điều 37.
Nguyên tắc giao kế hoạch và sử dụng kinh phí hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro
về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Việc giao kế hoạch kinh phí hỗ
trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro dựa trên nguyên tắc sau:
a) Địa phương chủ động xây dựng,
đề xuất kế hoạch hỗ trợ;
b) Ưu tiên bố trí kinh phí để hỗ
trợ khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động và hoạt động
phòng ngừa cho những ngành, lĩnh vực có nguy cơ về tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Ưu tiên địa phương, người sử
dụng lao động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý an toàn, vệ sinh lao động;
chấp hành nghiêm chế độ báo cáo, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định
của pháp luật.
2. Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ
phòng ngừa, chia sẻ rủi ro phải ưu tiên cho các hoạt động hỗ trợ chế độ khám bệnh,
chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động và hoạt động điều tra lại
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 38. Lập
kế hoạch kinh phí hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
1. Hằng năm, trước ngày 01
tháng 6, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan liên quan dự kiến nhu cầu sử dụng kinh phí hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp, hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro và chi phí hoạt động
quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của năm sau, lập kế hoạch
đề xuất theo Mẫu số 13 tại Phụ lục của Nghị định
này, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định.
2. Việc lập, phân bổ, giao dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán các khoản chi từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế
quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và
chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 39.
Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp[5]
Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 120 của Luật
Bảo hiểm xã hội và quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
Chương V
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 40.
Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Quyết định và chịu trách nhiệm
trước Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch hỗ trợ của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, trên cơ sở đề nghị của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
và báo cáo của cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức và hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến chính sách,
pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bồi dưỡng, huấn luyện,
hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện lao động trong việc thực hiện chính sách
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3. Tổng hợp kết quả thực hiện
chính sách hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, lập kế hoạch
đề xuất việc giao kinh phí hỗ trợ và kinh phí quản lý cho các địa phương trên
cơ sở dự toán thu của năm giao, thực chi của năm trước, tình hình tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp và việc chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động ở địa
phương.
4. Trước ngày 31 tháng 12 hằng
năm, căn cứ mục tiêu phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các nhóm
ngành, nghề, lĩnh vực cần ưu tiên hỗ trợ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
có văn bản hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch và triển khai các hoạt động hỗ
trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Thanh tra, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Báo cáo định kỳ hằng năm và
đột xuất với Chính phủ việc triển khai chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp.
8. Thực hiện và chỉ đạo Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội ứng dụng, hiện đại hóa công nghệ thông tin để đảm
bảo việc tiếp nhận dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được
chia sẻ từ cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều 41.
Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Phối hợp với các cơ quan có
liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ
chức, thực hiện khám, điều trị bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động và
điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh
tra, kiểm tra đảm bảo chất lượng khám, điều trị nghề nghiệp và phục hồi chức
năng nghề nghiệp.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, cá nhân về việc khám, điều trị nghề nghiệp và phục hồi chức năng
lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 42.
Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Quyền của cơ quan bảo hiểm
xã hội
a) Kiểm tra việc đóng, hưởng
các chế độ hỗ trợ đối với người lao động và người sử dụng lao động.
b) Kiến nghị với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật
về hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý, sử dụng Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
c) Yêu cầu điều tra lại các trường
hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. d) Các quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan bảo
hiểm xã hội
a) Tuyên truyền mở rộng các đối
tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn thủ tục
thanh toán kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động và phục hồi chức năng lao động.
b) Thực hiện chi trả kinh phí hỗ
trợ theo các quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; kịp thời thông
tin cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi phát hiện các hành vi gian lận,
không bảo đảm đủ điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng
ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Nghị định
này.
c) Đảm bảo kết nối hệ thống cơ
sở dữ liệu thông tin điện tử về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với
cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để thường
xuyên cập nhật, chia sẻ các thông tin phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm tra, thẩm
định các hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa,
chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Nghị định
này.
d) Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động; lưu trữ các hồ sơ hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động
phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định
của pháp luật.
đ) Tổ chức thực hiện công tác
thống kê, kế toán về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
e) Trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tổng hợp kết quả thu, chi và tình hình
chi trả kinh phí hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của
cả năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
về tình hình thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt
buộc theo Mẫu số 14 tại Phụ lục của Nghị định này.
g) Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam tổng hợp kết quả thu, chi và tình hình chi trả kinh phí hỗ trợ từ Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của năm trước và dự toán thu Quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của năm báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã
hội, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc; báo cáo Bộ Tài chính về
tình hình quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt
buộc.
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về việc thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
i) Đề nghị Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội quyết định thu hồi các khoản tiền hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp chi sai do thông tin phục vụ việc tra cứu, xem xét
duyệt kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia
sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không chính xác, dẫn đến việc
ban hành các quyết định.
k) Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 43.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Chỉ đạo Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan dự kiến nhu cầu sử dụng kinh phí gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để
xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Nghị
định này; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và quyết định việc hỗ trợ về
kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, khám bệnh nghề nghiệp, chữa bệnh nghề
nghiệp, phục hồi chức năng lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; huấn luyện, hướng dẫn thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa
bàn, theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng trong quá trình điều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp
với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.
d) Trước ngày 30 tháng 01 hằng
năm, công bố danh sách người sử dụng lao động gửi báo cáo an toàn, vệ sinh lao
động, báo cáo tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cập nhật
danh sách người sử dụng lao động được nhận hỗ trợ (kèm theo danh sách người lao
động được hỗ trợ), công bố trên cổng thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội ban hành quyết định hỗ trợ.
đ) Thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn và xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
g) Quyết định thu hồi các khoản
tiền hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi phát hiện
người sử dụng lao động, người lao động không đủ điều kiện được nhận hỗ trợ theo
các quyết định tương ứng do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành quy
định tại Chương III của Nghị định này.
h) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đảm bảo tiếp nhận
các thông tin phục vụ việc tra cứu, xem xét duyệt kinh phí hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp quy định tại Nghị định này do cơ quan bảo hiểm xã hội chia sẻ.
i) Kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
k) Báo cáo định kỳ hằng năm và
đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định của pháp luật.
l) Hằng năm, chủ trì tổ chức cuộc
họp đánh giá tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ với cơ quan bảo
hiểm xã hội địa phương.
m) Lưu giữ hồ sơ hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
n) Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo Sở Y tế
a) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Thực hiện quản lý khám, điều
trị bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động trên địa bàn.
c) Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong quá trình điều tra lại các vụ tai nạn lao động theo yêu cầu của cơ
quan bảo hiểm xã hội.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, cá nhân về việc khám, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng
lao động theo quy định của pháp luật.
đ) Cung cấp tài liệu, thông tin
liên quan về việc khám, điều trị nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 44.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm
đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định
của pháp luật.
2. Kịp thời lập hồ sơ đề nghị
giải quyết các chế độ cho người lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp.
3. Thực hiện chi trả đầy đủ các
chế độ và khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
4. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu
quả kinh phí hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Hoàn trả phần tiền hưởng hỗ
trợ vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi bị thu hồi theo quyết
định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại điểm
i khoản 2 Điều 42 và điểm g khoản 1 Điều 43 của Nghị định này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[6]
Điều 45.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
2. Người đang hưởng chế độ trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì vẫn thực hiện
theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ban hành trước
ngày 01 tháng 01 năm 2016.
3. Nghị định số 37/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp bắt buộc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 46.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
từ ngày 30 tháng 6 năm 2016 trở về trước được tính là thời gian tham gia bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định này, trừ đối tượng
chỉ tham gia vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội.
2. Người làm việc theo hợp đồng
lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng được áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2018.
Điều 47. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ trưởng các Bộ: Lao động -
Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn những nội
dung được giao trong Nghị định.
2. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức
thực hiện Nghị định này, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Lao động -
Thương binh và Xã hội.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế (để cập nhật lên Cổng PLQG);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ LỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN THỰC HIỆN HỖ TRỢ TỪ QUỸ BẢO HIỂM TAI NẠN
LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị về việc hưởng chế
độ nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ
kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định về việc hỗ trợ
kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí khám bệnh nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định về việc hỗ trợ
kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 07
|
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí chữa bệnh nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định về việc hỗ trợ
kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 09
|
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí phục hồi chức năng lao động
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định về việc hỗ trợ
kinh phí phục hồi chức năng lao động
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh
phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định về việc hỗ trợ
kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
|
|
Mẫu số 13
|
Kế hoạch kinh phí hỗ trợ người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo tổng hợp tình hình thực
hiện bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Mẫu số
01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày ....... tháng ..... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Kính
gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ……………(1)
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Họ và tên:
………………………..……………………………………..
2. Ngày tháng năm sinh:
………………..………. Giới tính ……………
3. Địa chỉ nơi cư trú:
…………………..................................................
4. Điện thoại:
..................................................................................................
5. Số chứng minh thư hoặc thẻ
căn cước công dân: ….……………………
Ngày cấp: ……………………… Nơi cấp:
…………….…………….,….
6. Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số
bảo hiểm xã hội: ........................................
7. Bệnh nghề nghiệp được phát
hiện: ……………………………………
8. Nghề nghiệp gây ra bệnh nghề
nghiệp được phát hiện: …………………
9. Tên doanh nghiệp, cơ sở (nơi
làm việc gây ra bệnh nghề nghiệp):..……
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Nội dung: Đề nghị giải quyết
chế độ bệnh nghề nghiệp sau khi có kết quả giám định theo quy định tại Nghị định
số …../2020/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2020 của Chính phủ.
2. Hình thức nhận tiền chế độ: (2)
- Hình thức thanh toán chuyển
khoản:
+ Số tài khoản: ……………………….
………………………..
+ Ngân
hàng………………………………….……………….…
- Hình thức thanh toán tiền mặt:
□ Tại cơ quan BHXH □ Qua tổ chức
dịch vụ BHXH
3. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (3)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
Tôi xin cam đoan những thông
tin trên hoàn toàn đúng sự thật.
Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh…..
xem xét, giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định./.
|
Tài liệu có gửi kèm theo:
-
.........................................................
- …………………………………………
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
______________________________
Ghi chú:
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội (2) Chỉ được
lựa chọn một trong hai hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt và ghi cụ thể như
sau:
- Nếu chọn hình thức chuyển khoản
thì ghi đầy đủ thông tin tài khoản của người lao động đề nghị được hỗ trợ;
- Nếu lựa chọn hình thức trả bằng
tiền mặt, thì chỉ được lựa chọn 01 phương thức nhận tiền và đánh dấu X vào ô trống
□ tương ứng;
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............,
ngày ....... tháng ..... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề
nghiệp
Kính
gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ………(1)………
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Họ và tên:
………………………..……………………………………..
2. Ngày tháng năm sinh:
………………..………. Giới tính ……………
3. Địa chỉ nơi cư trú:
…………………..................................................
4. Điện thoại:
..................................................................................................
5. Số chứng minh thư hoặc thẻ
căn cước công dân: ….……………………
Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:
…………….…………….
6. Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số
bảo hiểm xã hội: ...............................
7. Bệnh nghề nghiệp được phát
hiện: …………………………………..
8. Nghề nghiệp gây ra bệnh nghề
nghiệp được phát hiện: …………………
9. Tên doanh nghiệp, cơ sở (nơi
làm việc gây ra bệnh nghề nghiệp):..……
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí
khám, chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định số..../2020/NĐ-CP
ngày…tháng… năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Kinh phí đề nghị hỗ trợ (2):
□ Hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề
nghiệp, với số tiền là:......…đồng
□ Hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề
nghiệp, với số tiền là:…........đồng
b) Hình thức nhận kinh phí hỗ
trợ (3)
- Hình thức thanh toán chuyển
khoản:
+ Số tài khoản:
……………………………………………………
+ Ngân hàng………………………………….……………….…
- Hình thức thanh toán tiền mặt:
Tại cơ quan BHXH □ Qua tổ chức
dịch vụ BHXH □
2. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (4)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
Tôi xin cam đoan những thông
tin trên hoàn toàn đúng sự thật. Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh…..
xem xét, hỗ trợ theo quy định.
|
Tài liệu có gửi kèm theo:
-
.........................................................
- …………………………………………
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội
(2) Đánh dấu X vào ô
trống □ các nội dung đề nghị hỗ trợ và ghi cụ thể số tiền tương ứng với mỗi nội
dung đề nghị.
(3) Chỉ được lựa chọn
một trong hai hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt và ghi cụ thể như sau:
- Nếu chọn hình thức chuyển khoản
thì ghi đầy đủ thông tin tài khoản của người lao động đề nghị được hỗ trợ;
- Nếu lựa chọn hình thức trả bằng
tiền mặt, thì chỉ được lựa chọn 01 phương thức nhận tiền và đánh dấu X vào ô trống
□ tương ứng;
(4) Chỉ được lựa chọn
một hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
Mẫu số 03
Kính
gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ………(1)………
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
…………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở (3):
......................................................................................
3. Điện thoại cố định:
............................... Điện thoại di động: ……….…(4)
4. Thư điện tử (Email):
................................................................................
5. Người đại diện (5):……………………
Chức vụ ………….……………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí đào
tạo chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho
người lao động đang làm việc tại cơ sở theo quy định tại Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề
nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ
........................................................................................................
c) Tài khoản nhận tiền hỗ trợ của
cơ sở (6):
- Tên chủ tài khoản:
.........................................................
- Số tài khoản:
……………………..…………………………….
- Tại Ngân hàng/kho bạc:
……………………………….……………….…
2. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP
(Kèm
theo văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào đạo chuyển đổi nghề nghiệp số........
ngày …..tháng….năm…. của cơ sở (2) )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số điện thoại người lao động (nếu có)
|
Công việc khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp
|
Công việc sau khi chuyển đổi nghề
|
Kinh phí đào tạo nghề
|
Thời điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề (nếu có)
|
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội
cho người lao động
(2) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp),
xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện
thoại của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ
người lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và
tên người đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy đủ
thông tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi
cơ sở mở tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn
một hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/QĐ……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề
nghiệp
GIÁM
ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ………
Căn cứ Nghị định số.....
/2020/NĐ-CP ngày ...... tháng ..... năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp ngày..... tháng ..... năm..... của
....... (1)
Theo đề nghị của ………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí
đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
năm 20.... cho cơ sở (1).........., cụ thể như sau:
- Địa chỉ trụ sở tại
.......................................................................................
- Số điện thoại:
................................. Email:
.............................................
- Họ và tên người đại diện
……………………………..…………………
Chức vụ
...................................................................................................
- Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ ..........................................................................................
- Danh sách người lao động được
hỗ trợ và chi tiết mức hỗ trợ kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố..... chịu trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ sở (1)
...... theo đúng quy định vào tài khoản nhận tiền hỗ trợ (2):
- Tên chủ tài khoản:
…………………………………………………………
- Số tài khoản: ……………………………….
- Ngân hàng/kho bạc:
………………………………….……………….…
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. ……………….., Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố ..., người sử dụng lao động có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ………….;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP (3)
(Kèm
theo Quyết định số........ ngày …..tháng….năm… của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số điện thoại người lao động (nếu có)
|
Công việc khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp
|
Công việc sau khi chuyển đổi nghề
|
Kinh phí đào tạo nghề
|
Mức kinh phí đào tạo nghề được hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
___________________________
Ghi chú
(1) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(2) Điền đầy đủ
thông tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi
cơ sở mở tài khoản.
(3) Tùy theo yêu cầu
quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể bổ sung thêm các cột thông
tin khác trong bảng danh sách, khi ra quyết định.
Mẫu số 05
Kính
gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ………(1)………
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
…………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở (3):
......................................................................................
3. Điện thoại cố định:
............................... Điện thoại di động: ……….…(4)
4. Thư điện tử (Email):
................................................................................
5. Người đại diện (5):……………………
Chức vụ ………….……………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí khám
bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề
nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ
........................................................................................................
c) Tài khoản nhận tiền hỗ trợ của
cơ sở(6):
- Tên chủ tài khoản:
.........................................................
- Số tài khoản:
……………………..…………………………….
- Tại Ngân hàng/kho bạc:
……………………………….……………….…
2. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm
theo văn bản số........ ngày …..tháng….năm…. của cơ sở (2)…. )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Số điện thoại (nếu có)
|
Công việc đang làm khi phát hiện bệnh nghề nghiệp
|
Bệnh nghề nghiệp được phát hiện
|
Thời điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp (Nếu có)
|
Mức kinh phí khám bệnh nghề nghiệp đề nghị hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp),
xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện
thoại của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ
người lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và
tên người đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy đủ thông
tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở
tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn
một hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
Mẫu số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
GIÁM
ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ………
Căn cứ Nghị định số.....
/2020/NĐ-CP ngày ...... tháng ..... năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí khám bệnh nghề nghiệp ngày..... tháng ..... năm..... của ....... (1)
Theo đề nghị của …………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí
khám bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm
20.... cho .....(1), cụ thể như sau (2):
.........................................................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố..... chịu trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho .....(1) theo
theo đúng mức và hình thức chi trả nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. ……………….., Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố ..., người sử dụng lao động/người lao động có tên tại Điều 1 và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ……..…;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP (4)
(Kèm
theo Quyết định số........ ngày …..tháng….năm… của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Số điện thoại (nếu có)
|
Bệnh nghề nghiệp được phát hiện
|
Mức kinh phí khám bệnh nghề nghiệp được hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú
(1) Ghi theo 01
trong 02 trường hợp sau:
- Ghi “cơ sở” nếu theo đề nghị
của cơ sở (Mẫu số 05);
- Ghi là “người lao động”, nếu
theo đề nghị của người lao động (Mẫu số 02).
(2) Căn cứ hồ sơ đề nghị
hỗ trợ kinh phí để ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau:
* Trường hợp 1: Quyết định
hỗ trợ theo đề nghị của “cơ sở” (Mẫu số 05) thì ghi các thông tin sau:
- Địa chỉ trụ sở tại
............................................................................................................
- Số điện thoại................................
Email: .....................................................................
- Họ và tên người đại diện
……………………………..…………….............................
- Chức vụ .........................................................................................................................
- Tổng số tiền được hỗ trợ bằng
số là ……………...................................... đồng.
Bằng chữ .......................................................................................................................
- Tài khoản nhận tiền hỗ trợ của
cơ sở:
+ Tên chủ tài khoản:
.........................................................................................
+ Số tài khoản:
……………………..…………………………………………
+ Tại Ngân hàng/kho bạc:
……………………………….……………………
- Danh sách người lao động được
hỗ trợ và mức hỗ trợ kèm theo Quyết định này.
* Trường hợp 2: Quyết định
hỗ trợ theo đề nghị của “người lao động” (Mẫu số 02) thì ghi các thông tin sau:
- Họ và tên người được hỗ trợ:
…………………..…………………………………..
- Ngày tháng năm sinh:
…………………………….………. Giới tính ……………
- Địa chỉ:
......................................................................................................................
- Điện thoại: .................................................................................................................
- Số chứng minh thư hoặc thẻ
căn cước công dân: ….………………………………
- Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:
…………….………………………………….
- Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo
hiểm xã hội: ........................................................
- Tên bệnh nghề nghiệp được hỗ
trợ kinh phí khám: ……………………………….
- Hình thức trả tiền hỗ trợ:
Ghi theo 01 trong 02 hình thức là “Chuyển khoản” hoặc “Tiền mặt”, phù hợp với đề
nghị của người lao động tại Mẫu số 02), với các thông tin cụ thể như sau:
+ Chuyển khoản qua tài khoản số
. ………………………………….…, tại ngân hàng
………………………….……………….………………………..
+ Trả bằng tiền mặt: tại cơ
quan BHXH (hoặc qua tổ chức dịch vụ BHXH)
(3) Danh sách này chỉ
kèm theo Quyết định trong trường hợp hỗ trợ theo đề nghị của “cơ sở” (Đề nghị
theo Mẫu số 05). Tùy theo yêu cầu quản lý, khi ra quyết định Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội có thể bổ sung thêm các cột thông tin khác trong bảng
danh sách.
Mẫu số 07
Kính
gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ………(1)………
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
…………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở (3):
......................................................................................
3. Điện thoại cố định:
............................... Điện thoại di động: ……….…(4)
4. Thư điện tử (Email):
................................................................................
5. Người đại diện (5):……………………
Chức vụ ………….……………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa
bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề
nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ
........................................................................................................
c) Hình thức nhận tiền với từng
người lao động tại Danh sách kèm theo
2. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (6)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm
theo văn bản số........ ngày …..tháng….năm…. của cơ sở (2)…. )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Số điện thoại nếu có)
|
Công việc đang làm
|
Bệnh nghề nghiệp được điều trị
|
Thời điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp (nếu có)
|
Mức kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp đề nghị hỗ trợ
|
Hình thức nhận tiền (7)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chuyển khoản:
+ Số tài khoản: …
+ Ngân hàng: ..........
2. Tiền mặt:
+ Tại cơ quan BHXH
+ Qua tổ chức dịch vụ BHXH
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội
cho người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp),
xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện
thoại của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ
người lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và
tên người đại diện của cơ sở.
(6) Chỉ được lựa chọn
một hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(7) Ứng với từng người
lao động chỉ được chọn một hình thức nhận tiền hỗ trợ là “Chuyển khoản” hoặc
“Tiền mặt”, đồng thời điền đủ các thông tin như sau:
- Trường hợp chuyển khoản: Ghi
số tài khoản và ngân hàng của người lao động được nhận chế độ;
- Trường hợp chuyển tiền mặt: Lựa
chọn một nơi nhận là “Tại cơ quan BHXH” hoặc “Qua tổ chức dịch vụ BHXH”
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
GIÁM
ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ………
Căn cứ Nghị định số.....
/2020/NĐ-CP ngày ...... tháng ..... năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp ngày..... tháng ..... năm..... của ....... (1)
Theo đề nghị của …………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí
chữa bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm
20.... cho .....(1), cụ thể như sau (2):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố..... chịu trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo đúng mức
và hình thức chi trả nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. ……………….., cơ quan bảo hiểm
xã hội tỉnh/thành phố ..., người sử dụng lao động/người lao động có tên tại Điều
1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP (3)
(Kèm
theo Quyết định số........ ngày …..tháng….năm… của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Số điện thoại (nếu có)
|
Bệnh nghề nghiệp được điều trị
|
Mức kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp được hỗ trợ
|
Hình thức trả tiền hỗ trợ (4)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
Ghi chú
(1) Ghi theo 01
trong 02 trường hợp sau:
- Ghi “cơ sở” nếu theo đề nghị
của cơ sở (Mẫu số 05);
- Ghi là “người lao động”, nếu
theo đề nghị của người lao động (Mẫu số 02).
(2) Căn cứ hồ sơ đề
nghị hỗ trợ kinh phí để ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau:
* Trường hợp 1: Quyết định
hỗ trợ theo đề nghị của “cơ sở” (Mẫu số 07) thì ghi các thông tin sau:
- Địa chỉ trụ sở tại
.....................................................................................................
- Số điện thoại................................
Email: ..............................................................
- Họ và tên người đại diện
……………………………….………..…………….....
- Chức vụ
...................................................................................................................
- Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ: ……………………….............................................................................
- Danh sách người lao động được
hỗ trợ và chi tiết mức kinh phí hỗ trợ, hình thức trả tiền hỗ trợ
kèm theo Quyết định này.
* Trường hợp 2: Quyết định
hỗ trợ theo đề nghị của “người lao động” (Mẫu số 02) thì ghi các thông tin sau:
- Họ và tên người được hỗ trợ:
…………………..…………………………………….
- Ngày tháng năm sinh:
….………..………. Giới tính ………………………………..
- Địa chỉ:
..........................................................................................................................
- Điện thoại:
......................................................................................................................
- Số chứng minh thư hoặc thẻ
căn cước công dân: ….………………………………….
Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:
…………….…………………………………….…
- Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo
hiểm xã hội: ...............................
- Tên bệnh nghề nghiệp được hỗ
trợ kinh phí điều trị: ……..
- Hình thức trả tiền hỗ trợ:
Ghi theo 01 trong 02 hình thức là “Chuyển khoản” hoặc “Tiền mặt”, phù hợp với đề
nghị của người lao động tại Mẫu số 02), với các thông tin cụ thể như sau:
+ Chuyển khoản qua tài khoản số
. ………………………………….…, tại ngân hàng ………………………….……………….………………………..
+ Trả bằng tiền mặt: tại cơ
quan BHXH (hoặc qua tổ chức dịch vụ BHXH)
(3) Danh sách này chỉ
kèm theo Quyết định trong trường hợp hỗ trợ theo đề nghị của “cơ sở” (Mẫu số
07). Tùy theo yêu cầu quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể bổ
sung thêm các cột thông tin khác trong bảng danh sách, khi ra quyết định.
(4) Ứng với từng người
lao động ghi rõ một hình thức trả tiền hỗ trợ là “Chuyển khoản” hoặc “Tiền mặt”,
đồng thời điền đủ các thông tin sau:
- Trường hợp chuyển khoản: Ghi
số tài khoản và ngân hàng của người lao động được nhận chế độ;
- Trường hợp chuyển tiền mặt:
Ghi rõ một nơi trả là “Tại cơ quan BHXH” hoặc “Qua tổ chức dịch vụ BHXH”
Mẫu số 09
Kính
gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ………(1)………
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
…………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở (3):
......................................................................................
3. Điện thoại cố định:
............................... Điện thoại di động: ……….…(4)
4. Thư điện tử (Email):
................................................................................
5. Người đại diện (5):……………………
Chức vụ ………….……………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí phục
hồi chức năng lao động cho người lao động theo quy định tại Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề
nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ
........................................................................................................
c) Hình thức nhận tiền với từng
người lao động tại Danh sách kèm theo
2. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (6)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG
(Kèm
theo văn bản số........ ngày …..tháng….năm…. của cơ sở (2)…. )
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số điện thoại (nếu có)
|
Công việc đang làm
|
Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Thời điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng (nếu có)
|
Mức kinh phí phục hồi chức năng lao động đề nghị hỗ trợ
|
Hình thức nhận tiền (7)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chuyển khoản:
+ Số tài khoản: …
+ Ngân hàng: ..........
2. Tiền mặt:
+ Tại cơ quan BHXH
+ Qua tổ chức dịch vụ BHXH
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội
cho người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp),
xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện
thoại của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ
người lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và
tên người đại diện của cơ sở.
(6) Chỉ được lựa chọn
một hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(7) Ứng với từng người
lao động chỉ được chọn một hình thức nhận tiền hỗ trợ là “Chuyển khoản” hoặc
“Tiền mặt”, đồng thời điền đủ các thông tin như sau:
- Trường hợp chuyển khoản: Ghi
số tài khoản và ngân hàng của người lao động được nhận chế độ;
- Trường hợp chuyển tiền mặt: Lựa
chọn một nơi nhận là “Tại cơ quan BHXH” hoặc “Qua tổ chức dịch vụ BHXH”
Mẫu số 10
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao
động
GIÁM
ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ………
Căn cứ Nghị định số...
/2020/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội;
Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí phục hồi chức năng lao động ngày..... tháng ..... năm..... của .......
(1)
Theo đề nghị của …………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí
phục hồi chức năng lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
năm 20.... cho cơ sở (1).........., cụ thể như sau:
- Địa chỉ trụ sở tại
.......................................................................................
- Số điện thoại:
................................. Email:
.............................................
- Họ và tên người đại diện
………………………………..…………………
Chức vụ
...................................................................................................
- Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ ..........................................................................................
- Danh sách người lao động được
hỗ trợ và chi tiết mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố..... chịu trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo đúng mức
và hình thức chi trả nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. ……………….., cơ quan bảo hiểm
xã hội tỉnh/thành phố ..., người sử dụng lao động có tên tại Điều 1 và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ………….;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG (2)
(Kèm
theo Quyết định số........ ngày …..tháng….năm… của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội)
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số điện thoại (nếu có)
|
Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Mức kinh phí phục hồi chức năng lao động được hỗ trợ
|
Hình thức trả tiền hỗ trợ (3)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_______________________
Ghi chú
(1) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(2) Tùy theo yêu cầu
quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể bổ sung thêm các cột thông tin
khác trong bảng danh sách, khi ra quyết định.
(3) Ứng với từng người
lao động ghi rõ một hình thức trả tiền hỗ trợ là “Chuyển khoản” hoặc “Tiền mặt”,
đồng thời điền đủ các thông tin sau:
- Trường hợp chuyển khoản: Ghi
số tài khoản và ngân hàng của người lao động được nhận chế độ;
- Trường hợp chuyển tiền mặt:
Ghi rõ một nơi trả là “Tại cơ quan BHXH” hoặc “Qua tổ chức dịch vụ BHXH”
Mẫu số 11
Kính
gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ….. (1) .........
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
…………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở (3):
......................................................................................
3. Điện thoại cố định:
............................... Điện thoại di động: ……….…(4)
4. Thư điện tử (Email): ................................................................................
5. Người đại diện (5):……………………
Chức vụ ………….……………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động đang làm việc tại cơ sở theo
quy định tại Nghị định số …../2020/NĐ-CP ngày….tháng…. năm 2020 của Chính phủ,
cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề
nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ
........................................................................................................
c) Tài khoản nhận tiền hỗ trợ của
cơ sở(6):
- Tên chủ tài khoản: .........................................................
- Số tài khoản:
……………………..…………………………….
- Tại Ngân hàng/kho bạc:
……………………………….……………….…
2. Đăng ký nhận thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn
□
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Kèm
theo văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động số........
ngày …..tháng….năm…. của cơ sở (2) )
|
TT
|
Họ và tên theo hình thức huấn luyện và nhóm đối tượng (8)
|
Ngày tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Ngày, tháng năm nhận hỗ trợ kinh phí huấn luyện gần nhất (nếu có)
|
Mức kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
Tên tổ chức huấn luyện, thời gian và địa điểm huấn luyện
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Nhóm 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nhóm 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nhóm 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nhóm 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Nhóm 6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa
chỉ nơi cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp),
xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện
thoại của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ
người lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và
tên người đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy đủ thông
tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở
tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn
một hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(8) Chỉ hỗ trợ các
trường hợp đã huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu theo quy định.
Mẫu số 12
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động
GIÁM
ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ………
Căn cứ Nghị định số
.../2020/NĐ-CP ngày..... tháng ... năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Quyết định số.......;
Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ........ ngày..... tháng .....
năm..... của .......(1)
Theo đề nghị của …………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp năm 20.... cho .. (1)..........
- Địa chỉ trụ sở tại
.......................................................................................
- Số điện thoại:
................................. Email: .............................................
- Họ và tên người đại diện
……………………………..…………………
Chức vụ
...................................................................................................
- Tổng số tiền hỗ trợ bằng số
là ..................................... đồng.
Bằng chữ ..........................................................................................
- Danh sách người lao động được
hỗ trợ và chi tiết mức hỗ trợ kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành
phố..... chịu trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho (1) ………. theo
đúng quy định vào tài khoản nhận tiền hỗ trợ (2):
- Tên chủ tài khoản:
…………………………………………………………
- Số tài khoản: ……………………………….
- Ngân hàng/kho bạc:
………………………………….……………….…
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. ………………………….., Bảo hiểm xã hội
tỉnh/thành phố ..., người sử dụng lao động có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- ………….;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH
SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG(3)
(Kèm
theo Quyết định số........ ngày …..tháng….năm… của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội )
|
TT
|
Họ và tên theo hình thức huấn luyện và nhóm đối tượng
|
Ngày tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Mức kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
Mức kinh phí được hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
I
|
Nhóm 1
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nhóm 2
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nhóm 3
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nhóm 5
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Nhóm 6
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_______________________
Ghi chú
(1) Ghi đầy đủ tên
cơ sở.
(2) Điền đầy đủ thông
tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở
tài khoản.
(3) Tùy theo yêu cầu
quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thể bổ sung thêm các cột thông
tin khác trong bảng danh sách, khi ra quyết định.
Mẫu số 13
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
KẾ HOẠCH
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, phòng
ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp & Chi phí quản
lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm …(1)
Thực hiện Nghị định số ......
/2020/NĐ-CP ngày..... tháng .... năm 2020 của Chính phủ, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội tỉnh/thành................... xây dựng kế hoạch “Kinh phí hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp, phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp & Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
năm …”, chi tiết tại bảng sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đã thực hiện năm (2) ……..
|
Thực hiện trong năm lập kế hoạch ….(1)
|
Đề xuất/Dự kiến kế hoạch năm… (4)
|
|
Đề xuất/ kế hoạch
|
Số được giao
|
Số thực hiện
|
Đề xuất/ kế hoạch
|
Số được giao
|
Số đã thực hiện (3)
|
Ước tính số thực hiện cả năm
|
|
I
|
Số thu BHXH về tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Hỗ trợ phòng ngừa,
chia sẻ rủi ro
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khám bệnh, chữa bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Phục hồi chức năng lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Điều tra lại các vụ tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Huấn luyện về an toàn, vệ
sinh lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
……………
|
|
|
IV
|
Chi phí quản lý bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục An toàn lao động) ;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________________
Ghi chú
(1) Ghi năm (thời điểm)
lập kế hoạch
(2) Ghi năm liền kề
trước năm lập kế hoạch
(3) Số thực hiện đến
thời điểm báo cáo (nếu có) trong năm lập kế hoạch
(4) Ghi năm liền kề
sau năm lập kế hoạch
(5) Ghi chi phí cần thiết
để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động bảo
hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
Mẫu số 14
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………/……..
|
……., ngày ……
tháng …….. năm …
|
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội về
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm ...
Thực hiện Nghị định số ...... /2020/NĐ-CP
ngày..... tháng .... năm 2020 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội tỉnh..................................
báo cáo “Tổng hợp tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp năm …” như sau:
|
TT
|
Tên chỉ tiêu thống kê
|
Số người
|
Tổng kinh phí thực hiện trong năm (1) (đồng)
|
|
Phát sinh mới trong năm
|
Tổng số thực hiện trong năm (1)
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Số được hưởng hàng tháng
|
|
|
|
|
1.1
|
Người bị tai nạn lao động
(TNLĐ)
|
|
|
|
|
a
|
Trong đó, suy giảm khả năng
lao động (KNLĐ) 31% - 40%
|
|
|
|
|
b
|
41% - 50%
|
|
|
|
|
c
|
51% - 60%
|
|
|
|
|
d
|
61% - 70%
|
|
|
|
|
đ
|
71% - 80%
|
|
|
|
|
e
|
81% - 100%
|
|
|
|
|
1.2
|
Người bị bệnh nghề nghiệp
(BNN)
|
|
|
|
|
a
|
Trong đó, suy giảm KNLĐ: 31%
- 40%
|
|
|
|
|
b
|
41% - 50%
|
|
|
|
|
c
|
51% - 60%
|
|
|
|
|
d
|
61% - 70%
|
|
|
|
|
đ
|
71% - 80%
|
|
|
|
|
e
|
81% - 100%
|
|
|
|
|
1.3
|
Phục vụ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
|
|
|
|
|
2
|
Số được hưởng một lần (2)
|
|
|
|
|
2.1
|
Trợ cấp tai nạn lao động 1 lần
|
|
|
|
|
a
|
Trong đó, suy giảm KNLĐ: từ 5
% - 10%
|
|
|
|
|
b
|
11% - 20%
|
|
|
|
|
c
|
21% - 30%
|
|
|
|
|
d
|
Chết do TNLĐ
|
|
|
|
|
2.2
|
Trợ cấp BNN 1 lần
|
|
|
|
|
a
|
Trong đó, suy giảm KNLĐ từ 5
% - 10%
|
|
|
|
|
b
|
11% - 20%
|
|
|
|
|
c
|
21% - 30%
|
|
|
|
|
2.3
|
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
|
|
|
|
|
2.4
|
Giám định thương tật
|
|
|
|
|
2.5
|
Hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi
ro
|
|
|
|
|
2.6
|
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
|
|
|
|
|
2.7
|
Mua bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
3
|
Người bị tai nạn giao
thông được hưởng chế độ TNLĐ (3)
|
|
|
|
|
3.1
|
Số được hưởng hằng tháng
|
|
|
|
|
3.2
|
Số được hưởng một lần
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban nhân dân tỉnh ….
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ... ;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
LÃNH ĐẠO BẢO HIỂM
XÃ HỘI TỈNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú
(1) Tổng số thực hiện
trong năm: Bao gồm cả số phát sinh mới và số tiếp tục được chi trả chế độ từ
năm trước chuyển sang.
(2) Số được hưởng 1
lần: ‘Số phát sinh mới trong năm” bằng “Tổng số thực hiện trong năm” (giá trị cột
2 bằng giá trị cột 3)
(3) Bao gồm cả tai nạn
lao động khi tham gia giao thông, tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi
làm việc.
[1] Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm
xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ điểm 13 của Nghị quyết
số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Nghị quyết kỳ họp thứ
7, Quốc hội Khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Nghị định
số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
[3] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 của Nghị định số
158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
[4] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số
158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
[5] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Nghị định số
158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
[6] Điều 44 và Điều 45 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP
ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành, các Nghị định của Chính phủ và các điều khoản sau đây hết
hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Nghị định số
143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo
hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với
người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
c) Khoản 2 Điều 3; các khoản
1, 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11
năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuổi nghỉ hưu;
d) Các khoản 7, 8 và 9 Điều
38 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định
về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở
thôn, tổ dân phố.
Điều 45. Trách nhiệm tổ
chức thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có
trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có
trách nhiệm chỉ đạo:
a) Hằng năm, Cục Thống kê có
trách nhiệm cung cấp kịp thời cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ số giá tiêu dùng
bình quân năm tính theo gốc so sánh bình quân năm 1994 để xác định hệ số điều
chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều
16 của Nghị định này;
b) Hằng năm, Bảo hiểm xã hội
Việt Nam có trách nhiệm công khai hệ số điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức,
cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”.