|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
92/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Hoàng Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
09/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực công nghệ
thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thủ tục hành chính số 1, 2 tại mục 1 (Danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành) và 10 thủ tục hành chính tại mục 2 (Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ) thuộc Phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công
nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu
thụ ở nước ngoài có hiệu lực.
2. Thủ tục hành chính số 3 tại mục 1 (Danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành) thuộc Phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ);
- VP (KSTT);
- Lưu: VT, CNCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 92/QĐ-BKHCN ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Mức độ dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
|
Công nghệ thông
tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
Toàn trình
|
|
2
|
Cho phép thương nhân thực hiện hoạt động gia công
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
|
Công nghệ thông
tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
Toàn trình
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép cho thương
nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ
ở nước ngoài
|
Công nghệ thông
tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
Toàn trình
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.002663
|
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
2
|
1.008272
|
Cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
3
|
1.007962
|
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương
tiện sản xuất trong cùng một tổ chức
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
4
|
1.007965
|
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin
chuyên dùng đã qua sử dụng
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
5
|
1.007963
|
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để làm thiết bị điều khiển, vận
hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây
chuyền sản xuất
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
6
|
1.007964
|
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin
đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản
xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý
dữ liệu cho đối tác nước ngoài
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
7
|
1.007967
|
Cho phép tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn
bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài sửa chữa
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
8
|
1.007976
|
Cho phép nhập khẩu sản phẩm, linh kiện đã được
tân trang, làm mới để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản
phẩm, linh kiện đó nay không còn được sản xuất
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
9
|
1.008883
|
Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
|
10
|
1.008884
|
Sửa đổi, bổ sung/cấp lại giấy chứng nhận lưu hành
tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông
|
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
|
Công nghệ thông tin, điện tử
|
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công
nghệ thông tin)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
1. Cho phép nhập khẩu hàng
hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
|
Trình tự thực hiện
|
1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục công nghiệp công nghệ thông tin).
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) thông báo để thương nhân hoàn
thiện hồ sơ;
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp
công nghệ thông tin) chủ trì xin ý kiến các cơ quan liên quan;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản xin ý kiến, các cơ quan liên quan có văn bản trả lời Bộ Khoa học
và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin);
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan, Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản trả lời về việc cho phép hay
không cho phép thương nhân nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cho phép, phải
nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ
(dichvucong.mst.gov.vn).
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh
mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 1 tại Phụ lục của Thông tư số
26/2025/TT-BKHCN;
b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy
trình quản lý hàng hóa nhập khẩu trong quá trình sử dụng tại Việt Nam; phương
án xử lý hàng hóa nhập khẩu sau khi sử dụng tại Việt Nam;
c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã
được cấp trước đó (nếu có) thực hiện theo Mẫu số 2 tại Phụ lục của Thông tư số
26/2025/TT-BKHCN.
Lưu ý: Đối với trường hợp cho phép nhập khẩu hàng
hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
phục vụ mục đích đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN, tài liệu thuyết minh theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN
phải bảo đảm các nội dung sau:
- Trường hợp di chuyển phương tiện sản xuất trong
cùng một tổ chức: thể hiện mối quan hệ giữa thương nhân và tổ chức nước
ngoài; thể hiện hàng hóa nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của
thương nhân nhập khẩu.
- Trường hợp làm thiết bị điều khiển, vận hành,
khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền
sản xuất: thể hiện hàng hóa nhập khẩu là thiết bị, bộ phận cấu thành của hệ
thống dây chuyền sản xuất; thể hiện sản phẩm nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp
hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu.
- Trường hợp phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất
phẩm phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý
dữ liệu cho đối tác nước ngoài: thể hiện thời hạn và phương án xử lý (tiêu hủy,
tái xuất) hàng hóa nhập khẩu sau khi kết thúc hoạt động sản xuất và cung cấp
dịch vụ.
- Trường hợp là sản phẩm công nghệ thông tin
chuyên dùng: thông tin về thời hạn sử dụng không quá 03 (ba) năm kể từ ngày sản
xuất đến ngày mở tờ khai nhập khẩu; mô tả và thuyết minh tính năng chuyên
dùng của hàng hóa nhập khẩu; chứng minh hàng hóa có hiệu quả sử dụng cho quá
trình sản xuất thực tế.
- Trường hợp tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ
thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài để sửa chữa:
thông tin về hàng hóa và hồ sơ xuất khẩu để đưa ra nước ngoài để sửa chữa.
- Trường hợp là sản phẩm, linh kiện đã được tân
trang để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện
đó hiện nay không còn được sản xuất: thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã được
tân trang và không còn được sản xuất; quy trình, công đoạn của hệ thống dịch
vụ bảo hành, bảo trì, thay thế, sửa chữa cho khách hàng trong nước; mục đích
thay thế cho các sản phẩm, linh kiện bị lỗi, hỏng của khách hàng trong nước,
không được chuyển nhượng, bán lại; việc thu hồi sau khi thay thế cho khách
hàng phải được tái xuất hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện
|
Tổ chức, doanh nghiệp.
|
|
Cơ quan giải quyết
|
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
|
|
Kết quả thực hiện
|
Văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép nhập
khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Mẫu
số 1: Văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
- Mẫu
số 2: Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu
có).
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý
|
- Luật Quản lý ngoại
thương;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để
tiêu thụ ở nước ngoài.
|
Mẫu số 1
(Kèm theo Thông
tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
………,
ngày tháng năm 202
|
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Tên doanh nghiệp:
.......................................................................................
- Mã số doanh nghiệp:
....................................................................................
- Địa chỉ:
........................................................................................................
- Địa chỉ trang web (nếu có):
.........................................................................
- Phương thức liên lạc: ..................................................................................
Điện thoại:
Email:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
...............................................
1. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu
- Tên hàng hóa:
..............................................................................................
- Mô tả, đặc điểm kỹ thuật:
............................................................................
- Mã HS:
........................................................................................................
- Số lượng:
.....................................................................................................
- Xuất xứ, nguồn gốc: ....................................................................................
- Nhà sản xuất:
...............................................................................................
- Tình trạng hàng hóa:
...................................................................................
2. Mục đích nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu
phù hợp với mục đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).
3. Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu
hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu tại mục 2.
4. Nhà xuất khẩu:
...........................................................................................
5. Thời gian dự kiến nhập khẩu:
....................................................................
6. Thời gian dự kiến lưu tại Việt Nam:
.........................................................
7. Các tài liệu kèm theo:
[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các nội dung kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn
này và cam kết thực hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng
hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
Mẫu số 2
(Kèm theo Thông
tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………, ngày
tháng năm 202
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện
nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ
[Doanh nghiệp] xin báo cáo tình hình thực hiện nhập
khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành như sau:
1. Văn bản cho phép nhập khẩu (số/ký hiệu), thời
gian chốt số liệu từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
|
Danh mục được cấp
phép
|
Báo cáo tình
hình nhập khẩu/xuất khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa đã sử dụng xong
|
|
TT
|
Tên hàng
|
Model/Số serie
|
Mã HS
|
Số lượng được cấp
phép
|
Số lượng đã nhập
khẩu/xuất khẩu
|
TKHQ NK/XK (số/ngày)
|
Tình hình sử dụng
|
Tình hình xử lý
hàng đã sử dụng xong
|
Ghi chú
|
|
Đang sử dụng
|
Đã sử dụng xong
|
Đã tái xuất
|
Tiêu hủy
|
Xử lý khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi rõ số Tờ
khai HQ tái xuất)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Văn bản cho phép nhập khẩu (số/ký hiệu), thời
gian chốt số liệu từ ngày tháng năm đến ngày
tháng năm
Nội dung báo cáo như bảng trên.
[Thương nhân] cam đoan những nội dung kê khai trên
đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
2. Cho phép thương nhân thực
hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
|
Trình tự thực hiện
|
1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia công
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài theo một trong các
hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học
và Công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông
tin).
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) thông báo để thương nhân hoàn
thiện hồ sơ;
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp
công nghệ thông tin) có văn bản trả lời về việc cho phép hay không cho phép
thương nhân gia công hàng hóa. Trường hợp không cho phép, phải nêu rõ lý do.
Trường hợp cần trao đối với các cơ quan liên quan về hồ sơ đề nghị của thương
nhân, thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
công nghiệp công nghệ thông tin) nhận được văn bản trả lời của các cơ quan
liên quan;
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ
(dichvucong.mst.gov.vn).
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị thực hiện gia công hàng hóa
thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho
thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thực hiện theo Mẫu số 3 tại Phụ lục Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh (nếu có): 01 bản sao.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện
|
Tổ chức, doanh nghiệp.
|
|
Cơ quan giải quyết
|
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
|
|
Kết quả thực hiện
|
Văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép gia
công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số
3 - Văn bản đề nghị thực hiện gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để
tiêu thụ ở nước ngoài.
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý
|
- Luật Quản lý
ngoại thương;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để
tiêu thụ ở nước ngoài.
|
Mẫu số 3
(Kèm theo Thông
tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………, ngày
tháng năm 202
|
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Tên doanh nghiệp:
- Mã số doanh nghiệp:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại:
Email:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Địa
điểm sản xuất:
Số xưởng sản xuất, số chuyền sản xuất: Số lượng lao
động:
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp Giấy
phép gia công hàng hóa, với các thông tin cụ thể như sau:
1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công
trực tiếp.
2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.
3. Giá gia công.
4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có)
để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư
tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê,
cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và
nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư
thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
8. Địa điểm và thời gian giao hàng.
9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
[Doanh nghiệp] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết
thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp
luật có liên quan./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
|
3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung,
cấp lại giấy phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc
Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương
nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
|
Trình tự thực hiện
|
Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại do
mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên
quan đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ xem xét điều chỉnh, cấp lại
Giấy phép cho thương nhân.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ
(dichvucong.mst.gov.vn).
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ
phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy
phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản
phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước
ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài;
b) Các giấy tờ liên quan đến Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện
|
Tổ chức, doanh nghiệp.
|
|
Cơ quan giải quyết
|
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.
|
|
Kết quả thực hiện
|
Giấy phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia
công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm
nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Không.
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý
|
- Luật Quản lý
ngoại thương;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc
nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để
tiêu thụ ở nước ngoài.
|
Quyết định 92/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 92/QĐ-BKHCN ngày 09/01/2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
309
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|