|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 753/VBHN-BTP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN
SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ VÀ CHỨNG THỰC GIAO DỊCH[1]
Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có
hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025;
2. Nghị
định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2025;
3. Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực giao dịch[2].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ
bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực giao dịch[3]; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao
được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và giao dịch[4] được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cấp
bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ
gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội
dung ghi trong sổ gốc.
2.[5] “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng
thực bản sao là đúng với bản chính.
3.[6] “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản
là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.
4.[7] “Chứng thực giao dịch” là việc người có thẩm quyền theo quy
định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân
sự, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các
bên tham gia giao dịch dân sự.
5. “Bản
chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu,
cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác
nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. “Bản
sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác
như nội dung ghi trong sổ gốc.
7. “Sổ
gốc” là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản
chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản
chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.
8.
“Văn bản chứng thực” là giấy tờ, văn bản, giao dịch[8] đã được chứng thực theo quy định của Nghị định này.
9.[9] “Người thực hiện chứng thực” là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); người được ủy quyền hoặc
phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại khoản
2 Điều 5 của Nghị định này; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng
công chứng (sau đây gọi là tổ chức hành nghề công chứng); viên chức ngoại giao,
viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và
Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản
sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và giao dịch[10] được
chứng thực
1. Bản
sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bản
sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử
dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Chữ
ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người
yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người
ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
4.
Giao dịch[11] được chứng thực theo quy định
của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên
đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký
hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc
1. Cơ
quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ
gốc theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Việc
cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau
thời điểm cấp bản chính.
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực[12]
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng
thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng
thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng
thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng
thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng
thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
e) Chứng
thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
g) Chứng
thực di chúc;
h) Chứng
thực văn bản từ chối nhận di sản;
i) Chứng
thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản
này.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực
quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn.
Việc ủy
quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này và
việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định
pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.
3. Cơ
quan đại diện có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các
điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng
thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
4.
Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành
nghề công chứng.
5. Việc
chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Chứng
thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
c) Chứng
thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
d) Chứng
thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng
đất, nhà ở;
đ) Chứng
thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d
khoản này.
6. Việc
chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện
tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở
được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều này.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận
bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử[13]
1. Trường
hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận
bản sao không được yêu cầu xuất trình bản sao có chứng thực, chỉ có quyền yêu cầu
xuất trình bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc để đối chiếu hoặc tiến hành xác
minh khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.
2. Trường
hợp pháp luật quy định nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực thì cơ
quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp
có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản
chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết.
3. Trường
hợp pháp luật quy định giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng bản điện tử thì cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử đó, không được yêu
cầu nộp bản giấy hoặc bản sao có chứng thực; trừ trường hợp có căn cứ cho rằng
bản điện tử giả mạo, bất hợp pháp thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo
cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Điều 7. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực
Thời hạn
thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức
tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau
15 giờ; trừ trường hợp quy định tại các Điều 21, 33 và Điều 37 của
Nghị định này.
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực
1. Người
yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu chứng thực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền nào thuận tiện nhất, trừ trường hợp quy định tại khoản
6 Điều 5 của Nghị định này. Trong trường hợp bị từ chối chứng thực thì có
quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức từ chối giải thích rõ lý do bằng văn bản hoặc
khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Người
yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của
giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làm thủ tục chứng
thực theo quy định của Nghị định này.
Điều 9. Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực
1. Bảo
đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực.
2. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình.
3.
Không được chứng thực giao dịch[14],
chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những
người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ
nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em
ruột, anh chị em một của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.
4. Từ
chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại các Điều 22,
25 và Điều 32 của Nghị định này.
5. Yêu
cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác
minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực.
6. Lập
biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền,
giả mạo hoặc có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định
này.
7. Hướng
dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc
hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không
đúng cơ quan có thẩm quyền.
Trong
trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý
do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.
8.[15]
Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất
trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin trong các
giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố.
9.[16]
Người thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành
phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức
thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
Điều 10. Địa điểm chứng thực
1. Việc
chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực,
trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực giao dịch[17], chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện
già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù
hoặc có lý do chính đáng khác.
2. Khi
thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực
ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực.
3. Cơ
quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực
các ngày làm việc trong tuần; phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền,
thủ tục, thời gian giải quyết và phí[18],
chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức.
Điều 11. Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực giao dịch[19]
Tiếng
nói và chữ viết dùng trong chứng thực giao dịch[20] là tiếng Việt. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không
thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.
Điều 12. Lời chứng
1. Lời
chứng là nội dung bắt buộc của Văn bản chứng thực.
2.[21]
Mẫu lời chứng kèm theo Nghị định này bao gồm:
a) Lời
chứng chứng thực bản sao từ bản chính;
b) Lời
chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản; Lời chứng chứng
thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công; Lời chứng chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy
tờ, văn bản; Lời chứng chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy
tờ, văn bản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; Lời chứng chứng thực điểm chỉ;
Lời chứng chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm
chỉ được;
c) Lời
chứng chứng thực chữ ký người dịch;
d) Lời
chứng chứng thực giao dịch; Lời chứng chứng thực giao dịch tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công; Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản; Lời chứng chứng
thực văn bản phân chia di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; Lời chứng
chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận
di sản trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận di sản; Lời
chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp một người từ chối
nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; Lời chứng chứng thực văn bản
từ chối nhận di sản trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận
di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; Lời chứng chứng thực di chúc; Lời
chứng chứng thực di chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Điều 13. Sổ chứng thực và số chứng thực
1. Sổ
chứng thực dùng để theo dõi, quản lý các việc đã chứng thực tại cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực. Sổ chứng thực được viết liên tiếp theo thứ tự từng trang
không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ và
thực hiện theo từng năm. Khi hết năm phải thực hiện khóa sổ và thống kê tổng số
việc chứng thực đã thực hiện trong năm; người ký chứng thực xác nhận, ký, ghi
rõ họ tên và đóng dấu.
2. Số
chứng thực là số thứ tự ghi trong sổ chứng thực, kèm theo quyển số, năm thực hiện
chứng thực và ký hiệu loại việc chứng thực. Số thứ tự trong sổ chứng thực phải
ghi liên tục từ số 01 cho đến hết năm, trường hợp chưa hết năm mà sử dụng sang
sổ khác thì phải lấy số thứ tự tiếp theo của sổ trước, không được ghi từ số 01.
Đối với sổ được sử dụng tiếp cho năm sau thì trường hợp chứng thực đầu tiên của
năm sau sẽ ghi bắt đầu từ số 01, không được lấy tiếp số thứ tự cuối cùng của
năm trước.
Số ghi
trong văn bản chứng thực là số tương ứng với số chứng thực đã ghi trong sổ chứng
thực.
3.
Trong trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đã ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc chứng thực thì phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu sổ chứng
thực ban hành kèm theo Nghị định này. Định kỳ hàng tháng, cơ quan, tổ chức thực
hiện chứng thực phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai; đến hết ngày 31
tháng 12 hằng năm thì ghép chung thành 01 (một) sổ chứng thực theo từng loại việc
chứng thực đã thực hiện trong 01 (một) năm. Việc lập sổ, ghi số chứng thực và
khóa sổ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4.[22]
Mẫu sổ chứng thực kèm theo Nghị định này bao gồm:
a) Sổ
chứng thực bản sao từ bản chính (SCT/BS);
b) Sổ
chứng thực chữ ký/chứng thực điểm chỉ (SCT/CK,ĐC);
c) Sổ
chứng thực chữ ký người dịch (SCT/CKND);
d) Sổ chứng
thực giao dịch (SCT/GD).
Điều 14. Chế độ lưu trữ
1. Sổ
chứng thực là tài liệu lưu trữ của Nhà nước, được bảo quản, lưu trữ vĩnh viễn tại
trụ sở cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.
2. Đối
với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực
hiện chứng thực phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu
trữ là 02 (hai) năm. Trong trường hợp chứng thực chữ ký của người tiến hành
giám định trong văn bản kết luận giám định tư pháp, chứng thực bản sao từ bản
chính thì không lưu trữ.
3. Đối
với việc chứng thực giao dịch[23],
cơ quan thực hiện chứng thực phải lưu một bản chính giao dịch[24] kèm theo hồ sơ; thời hạn lưu trữ là 20 (hai mươi) năm.
4. Cơ
quan, tổ chức thực hiện chứng thực không được thu phí[25], chi phí khác đối với văn bản chứng thực lưu trữ quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ sổ chứng thực
và văn bản chứng thực.
5. Việc
tiêu hủy văn bản chứng thực khi hết thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định
của pháp luật về lưu trữ.
Điều 15. Phí[26] chứng thực, chi phí khác
1. Người
yêu cầu chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện phải nộp phí[27]
chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Mức
thu phí[28], chế độ thu, nộp, quản
lý, sử dụng phí[29] chứng thực được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
3.
Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực
in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản thì phải nộp chi phí để thực hiện việc đó.
Ở
trong nước, mức trần chi phí do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định trên cơ sở
thực tế của địa phương; ở nước ngoài, mức chi phí do Trưởng Cơ quan đại diện
quy định trên cơ sở thực tế của địa bàn.
Chương II
CẤP
BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
Mục 1. CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC
Điều 16. Cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ
gốc
1. Cá
nhân, tổ chức được cấp bản chính.
2. Người
đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được
cấp bản chính.
3.
Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp
bản chính trong trường hợp người đó đã chết.
Điều 17. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc[30]
1. Hồ
sơ đề nghị cấp bản sao từ sổ gốc bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Một
trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy
tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
b) Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp
bản chính trong trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
16 của Nghị định này.
2.
Cách thức thực hiện thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc:
a) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người yêu cầu cấp bản
sao từ sổ gốc xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để người tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải gửi
kèm hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa
chỉ người nhận;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể nộp bản điện
tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ
quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo
sổ gốc. Trường hợp sổ gốc không còn được lưu trữ hoặc không có thông tin theo
yêu cầu thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu
cầu.
Kết quả
được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức
người yêu cầu đã đăng ký.
4. Thời
hạn cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện theo quy định tại Điều
7 của Nghị định này. Thời hạn được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ
sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu bưu điện đến hoặc theo thời điểm hệ thống dịch vụ
công ghi nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Mục 2. CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH
Điều 18. Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ
bản chính
1. Bản
chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
2. Bản
chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền.
Điều 19. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao và
người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính[31]
1. Người
yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp
pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao. Người
yêu cầu chứng thực có trách nhiệm xác định các loại giấy tờ, văn bản cần chứng
thực bản sao từ bản chính theo quy định của pháp luật và không được yêu cầu chứng
thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 22
của Nghị định này.
2. Người
thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản
chính. Trường hợp người thực hiện chứng thực nhận thấy pháp luật không quy định
về việc phải sử dụng giấy tờ, văn bản chứng thực bản sao từ bản chính thì hướng
dẫn cho người yêu cầu chứng thực về việc này.
Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính
1. Người
yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng
thực bản sao và bản sao cần chứng thực.
Trong
trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo
quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi, có lại.
2. Trường
hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến
hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức
không có phương tiện để chụp.
3. Người
thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản
sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp
quy định tại Điều 22 của Nghị định này thì thực hiện chứng
thực như sau:
a) Ghi
đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;
b) Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ
chứng thực.
Đối với
bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản
sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mỗi bản
sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được
chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi
một số chứng thực.
Điều 21. Gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính
Đối với
trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy
tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung
giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện
chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại Điều 7 của
Nghị định này thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai)
ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu
chứng thực.
Điều 22. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở
để chứng thực bản sao
1. Bản
chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
2. Bản
chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
3. Bản
chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật
nhưng ghi rõ không được sao chụp.
4. Bản
chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến
tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt
Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền
công dân.
5. Bản
chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng
nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1
Điều 20 của Nghị định này.
6. Giấy
tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền.
Mục 3. CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
Điều 23. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực chữ ký và
người thực hiện chứng thực chữ ký
1. Người
yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản
mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký; không được yêu cầu chứng thực chữ ký
trong giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22
và khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.
2. Người
thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người yêu
cầu chứng thực trong giấy tờ, văn bản.
Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký
1. Người
yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Một
trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy
tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng[32];
b) Giấy
tờ, văn bản mà mình sẽ ký.
2. Người
thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ
theo quy định tại khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng
thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực
không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định
này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực
như sau:
a) Ghi
đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;
b) Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ
chứng thực.
Đối với
giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối,
nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
3. Đối
với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy
tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại khoản 2
Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và
chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.
4. Thủ
tục chứng thực chữ ký quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối
với các trường hợp sau đây:
a) Chứng
thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;
b) Chứng
thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;
c) Chứng
thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;
d) Chứng
thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao,
không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc
chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Điều 25. Trường hợp không được chứng thực chữ ký
1. Tại
thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ
được hành vi của mình.
2. Người
yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế[33] không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
3. Giấy
tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.
4. Giấy
tờ, văn bản có nội dung là giao dịch[34],
trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị
định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 26. Áp dụng trong trường hợp đặc biệt
Việc
chứng thực chữ ký quy định tại các Điều 23, 24 và trường hợp
không được chứng thực chữ ký tại Điều 25 của Nghị định này
cũng được áp dụng trong trường hợp chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu chứng
thực chữ ký không ký được và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký,
điểm chỉ được.
Tùy
theo từng trường hợp, nội dung lời chứng được ghi theo mẫu quy định tại Nghị định
này.
Mục 4. NGƯỜI DỊCH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ NGƯỜI DỊCH
Điều 27.
Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch
1. Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Có
bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt
nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.
Đối với
ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt
nghiệp đại học theo quy định tại khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
Điều 28. Cộng tác viên dịch thuật[35]
1. Người
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị
định này được làm cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ
chức hành nghề công chứng trong phạm vi cả nước.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm kiểm tra tiêu
chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật, thực hiện ký hợp đồng cộng tác
viên dịch thuật với người dịch, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch
đối với nội dung, chất lượng của bản dịch, sau đó lập danh sách cộng tác viên dịch
thuật, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, tổ chức hành nghề
công chứng niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật đã được Sở Tư
pháp phê duyệt tại trụ sở của mình, đồng thời đăng tải, cập nhật thường xuyên
trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Điều 29. Đăng ký chữ ký mẫu[36]
Người
dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký chữ ký mẫu tại Ủy
ban nhân dân cấp xã; người dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng
phải đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng. Khi đăng ký chữ ký mẫu,
người dịch phải nộp văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu và trực tiếp ký 03 chữ
ký mẫu giống nhau trong văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu trước mặt Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền,
Trưởng Phòng công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng.
Điều 30. Trách nhiệm của người dịch và người thực hiện chứng
thực chữ ký người dịch
1. Người
dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực
về tính chính xác của nội dung bản dịch; không được dịch những giấy tờ, văn bản
quy định tại Điều 32 của Nghị định này để yêu cầu chứng thực
chữ ký người dịch.
2. Người
thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch
trong bản dịch.
Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch[37]
1. Người
dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng
yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch.
Khi thực
hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch
trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ
chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt.
2. Đối
với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ
chức hành nghề công chứng mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân
và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ
sau đây:
a) Một
trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy
tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
b) Bản
chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định
tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; trừ trường hợp dịch
ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt
nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
Ngôn
ngữ không phổ biến là ngôn ngữ ít được thể hiện trên giấy tờ, văn bản sử dụng tại
Việt Nam và ít người có thể dịch được ngôn ngữ này ra tiếng Việt hoặc ngược lại.
Người dịch cần chứng minh bản thân đã hoặc đang sinh sống, học tập, làm việc
trong môi trường có sử dụng ngôn ngữ không phổ biến, phải có bản cam kết về việc
thông thạo loại ngôn ngữ đó và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.
c) Bản
dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
Người
yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này.
3. Người
thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường
hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và giấy
tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp quy định tại Điều
32 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:
a) Ghi
đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
b) Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ
chứng thực.
Đối với
bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh
số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang, tờ và lời chứng được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau
trang cuối của bản dịch; nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng
dấu giáp lai.
4. Trường
hợp người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực
hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức
lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ
ký người dịch
1. Giấy
tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
2. Giấy
tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
3. Giấy
tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu
mật nhưng ghi rõ không được dịch.
4. Giấy
tờ, văn bản có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định
này.
5. Giấy
tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản
1 Điều 20 của Nghị định này.
Điều 33. Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch
Thời hạn
chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo quy định tại Điều
7 của Nghị định này hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với
người yêu cầu chứng thực.
Chương III
CHỨNG
THỰC GIAO DỊCH[38]
Điều 34. Phạm vi chứng thực giao dịch[39]
1.
Giao dịch[40] mà pháp luật quy định phải
chứng thực.
2.
Giao dịch[41] mà pháp luật không quy định
phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.
Điều 35. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực giao dịch[42] và
người thực hiện chứng thực giao dịch[43]
1. Người
yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của
giao dịch[44]; tính hợp lệ, hợp
pháp của các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 36 của
Nghị định này.
2. Người
thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch[45]; năng lực hành vi dân sự, ý chí
tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch[46].
Người
thực hiện chứng thực có quyền từ chối chứng thực giao dịch[47] có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Điều 36. Thủ tục chứng thực giao dịch[48]
1.[49]
Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong
các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công
dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ
xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự
thảo giao dịch;
b) Giấy
chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy
định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử
dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người
lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Thủ tục
chứng thực giao dịch quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
Giấy tờ
quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
2. Người
thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ
đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch[50] tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của
mình thì thực hiện chứng thực.
3. Các
bên tham gia giao dịch[51] phải ký trước mặt người thực
hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức
tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực
thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ
ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu
nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước
mặt.
Trường
hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó
không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02
(hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và
không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch[52].
4. Người
thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch[53]
theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giao dịch[54]
có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải
được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện
chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của giao dịch[55]. Trường hợp giao dịch[56]
có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu
giáp lai.
5. Trường
hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác
nội dung của giao dịch[57], nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang giao dịch với
tư cách là người phiên dịch.
Điều 37. Thời hạn chứng thực giao dịch[58]
Thời hạn
chứng thực giao dịch[59] không quá 02 (hai) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo
thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Điều 38. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch[60]
1. Việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch[61] đã được chứng thực chỉ được
thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia giao dịch[62].
2. Việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch[63] được thực hiện tại cơ quan
đã chứng thực giao dịch[64]. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể
chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào; cơ quan đã thực hiện
việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi,
bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng
thực giao dịch[65].
3.[66]
Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ
giao dịch quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
Điều 39. Sửa lỗi sai sót trong giao dịch[67] đã được
chứng thực
1. Việc
sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in giao dịch[68] đã được chứng thực được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản
của các bên tham gia giao dịch[69],
nếu không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại
cơ quan đã chứng thực giao dịch[70].
2. Người
thực hiện chứng thực gạch chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực
hiện chứng thực và ghi vào bên lề của giao dịch[71] nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày tháng
năm sửa.
3.[72]
Thủ tục sửa lỗi sai sót trong giao dịch đã được
chứng thực quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử, kết quả được trả trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 40. Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch[73] đã được
chứng thực
1. Cơ
quan lưu trữ giao dịch[74] có trách nhiệm cấp bản sao
có chứng thực từ bản chính giao dịch[75] đã được chứng thực theo yêu
cầu của các bên tham gia giao dịch[76],
người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch[77].
2. Người
yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch[78] phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử;
bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị
đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng[79] để người thực hiện chứng thực
kiểm tra.
3. Việc
chứng thực bản sao từ bản chính giao dịch[80] quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 của Nghị định này.
Chương IV
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG THỰC
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về
chứng thực
Bộ Tư
pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi cả
nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Soạn
thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực;
2. Hướng
dẫn, chỉ đạo chung việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực;
3. Kiểm
tra, thanh tra hoạt động chứng thực; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các
vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền;
4. Ứng
dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chứng thực và quản lý nhà nước về chứng
thực;
5. Hợp
tác quốc tế về chứng thực;
6. Hằng
năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về chứng thực báo cáo
Chính phủ.
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước
về chứng thực
1. Bộ
Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực đối
với các Cơ quan đại diện, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Hướng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra về công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện;
b) Tổ
chức bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
làm công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện;
c) Hằng
năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực của các Cơ quan đại
diện gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp;
d) Giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực
theo thẩm quyền.
2. Cơ
quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn,
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực
hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Cơ quan đại diện theo quy định tại
Nghị định này;
b) Lưu
trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực;
c) Giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực
theo thẩm quyền;
d) Hằng
năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Bộ Ngoại giao
theo quy định.
Viên
chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực có trách nhiệm giúp
Cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và d khoản 2
Điều này.
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản
lý nhà nước về chứng thực[81]
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực tại địa phương, có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực tại địa
phương;
b) Hướng
dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho cán bộ, công chức làm công tác chứng thực
tại Ủy ban nhân dân cấp xã và công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng;
c) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về chứng thực; có biện pháp
chấn chỉnh tình hình lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực đối với giấy tờ,
văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn;
d) Ứng
dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chứng thực và quản lý nhà nước về chứng
thực trong phạm vi địa phương, đáp ứng yêu cầu cung cấp và trao đổi thông tin;
đ) Kiểm
tra, thanh tra hoạt động chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức
hành nghề công chứng trên địa bàn;
e) Tổng
hợp, đăng tải danh sách người ký chứng thực của các Ủy ban nhân dân cấp xã tại
địa phương trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Sở Tư
pháp và cập nhật danh sách này khi có thay đổi;
g) Giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức và xử lý các
vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền;
h) Xem
xét việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần việc chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký cho các tổ chức hành nghề công chứng tại những địa bàn
cấp xã có ít nhất 01 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động ổn định, hiệu
quả tại thời điểm quyết định việc chuyển giao, tổ chức hành nghề công chứng được
phân bố hợp lý, thuận lợi cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu chứng thực tại địa
phương;
i) Tổng
hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực tại địa phương, báo cáo Bộ Tư
pháp theo quy định.
Sở Tư
pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm
a, b, c, d, e, g, h và i của khoản này và kiểm tra hoạt động chứng thực của Ủy
ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa
bàn cấp xã, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quản
lý việc thực hiện các nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại Nghị định này;
b)
Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật
về chứng thực;
c) Cấp
bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực;
d) Giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức và xử lý các
vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền;
đ) Tổng
hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Sở Tư pháp theo quy định.
Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các
điểm a, b, và c khoản này.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ
chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này
phải thông báo mẫu chữ ký được sử dụng khi ký chứng thực cho Sở Tư pháp.
Điều 44. Xử lý vi phạm
1. Việc
xử phạt vi phạm hành chính đối với người thực hiện chứng thực, người yêu cầu chứng
thực, người dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
2.
Trong trường hợp người thực hiện chứng thực gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức
do lỗi của mình thì sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường theo quy định của pháp luật.
3.
Trong trường hợp người dịch gây thiệt hại cho người yêu cầu dịch do lỗi của
mình thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc
khiếu nại, giải quyết khiếu nại, việc tố cáo, giải quyết tố cáo đối với các
hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chứng thực được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[82]
Điều 46. Nhiệm vụ của các tổ chức hành nghề công chứng
Tổ chức
hành nghề công chứng có trách nhiệm lưu trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực;
định kỳ 6 tháng và hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực
báo cáo Sở Tư pháp theo quy định.
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với các giao dịch đã chứng thực tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch, sửa lỗi
sai sót trong giao dịch đã được chứng thực, việc cấp bản sao có chứng thực từ bản
chính giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã
lưu trữ hồ sơ chứng thực giao dịch.
2. Sổ
chứng thực bản sao từ bản chính, sổ chứng thực chữ ký/chứng thực điểm chỉ, sổ
chứng thực chữ ký người dịch, sổ chứng thực giao dịch được lập trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2025.
Điều 48. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2015.
2. Nghị
định này thay thế Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
ký; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Điều 4 của
Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi Nghị
định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực; các quy định về chứng thực
hợp đồng, giao dịch tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của
Chính phủ về công chứng, chứng thực.
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Nghị định này.
3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, BTTP (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC MẪU LỜI CHỨNG, MẪU SỔ CHỨNG
THỰC[1]
(Kèm theo Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Lời
chứng chứng thực bản sao từ bản chính
|
Mẫu số 01
|
|
2.
|
Lời
chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản
|
Mẫu số 02
|
|
3.
|
Lời
chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
Mẫu số 03
|
|
4.
|
Lời
chứng chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản
|
Mẫu số 04
|
|
5.
|
Lời chứng
chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Mẫu số 05
|
|
6.
|
Lời
chứng chứng thực điểm chỉ
|
Mẫu số 06
|
|
7.
|
Lời
chứng chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm
chỉ được
|
Mẫu số 07
|
|
8.
|
Lời
chứng chứng thực chữ ký người dịch
|
Mẫu số 08
|
|
9.
|
Lời
chứng chứng thực giao dịch
|
Mẫu số 09
|
|
10.
|
Lời
chứng chứng thực giao dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Mẫu số 10
|
|
11.
|
Lời
chứng chứng thực văn bản phân chia di sản
|
Mẫu số 11
|
|
12.
|
Lời
chứng chứng thực văn bản phân chia di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công
|
Mẫu số 12
|
|
13.
|
Lời
chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
|
Mẫu số 13
|
|
14.
|
Lời
chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp có từ hai người
trở lên cùng từ chối nhận di sản
|
Mẫu số 14
|
|
15.
|
Lời
chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp một người từ chối
nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Mẫu số 15
|
|
16.
|
Lời chứng
chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp có từ hai người trở
lên cùng từ chối nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Mẫu số 16
|
|
17.
|
Lời
chứng chứng thực di chúc
|
Mẫu số 17
|
|
18.
|
Lời
chứng chứng thực di chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Mẫu số 18
|
|
19.
|
Sổ
Chứng thực bản sao từ bản chính
|
Mẫu số 19
|
|
20.
|
Sổ
Chứng thực chữ ký/chứng thực điểm chỉ
|
Mẫu số 20
|
|
21.
|
Sổ
Chứng thực chữ ký người dịch
|
Mẫu số 21
|
|
22.
|
Sổ
Chứng thực giao dịch
|
Mẫu số 22
|
Mẫu số 1
Lời chứng chứng thực bản
sao từ bản chính[2]
Chứng
thực bản sao đúng với bản chính
Số chứng
thực ………. quyển số ………..(1) - SCT/BS
Ngày
…….. tháng ……. năm …….
|
|
Người thực hiện chứng thực ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 2
Lời chứng chứng thực chữ ký
của một người trong một giấy tờ, văn bản
Ngày………tháng……….năm……....(Bằng
chữ …………………) (1)
Tại
……………………………………………………………..…(2)
Tôi
(3)…………………………, là ……………………….....(4)
Chứng
thực
Ông/bà
…………… (5) Giấy tờ tùy thân (6) số ………………. cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm
về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt
tôi.
Số chứng
thực ……………. quyển số ……….(7) - SCT/CK, ĐC
|
|
Người thực hiện chứng thực ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực
ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng
thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 3
Lời chứng chứng thực chữ ký
của một người trong một giấy tờ, văn bản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công[3]
Ngày………tháng……….năm……....(Bằng
chữ …………………) (1)
Tại
.......................................................................................................
(2)
Tôi
(3)…………………………, là ………………………................(4)
Chứng
thực
Ông/bà
…………… (5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………. cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm
về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt
ông/bà …………… là người tiếp nhận hồ sơ.
Số chứng
thực ……………. quyển số …………(7) - SCT/CK, ĐC
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký,
ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực
ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện
chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 04
Lời chứng chứng thực chữ
ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản
Ngày………tháng……….năm……....(Bằng
chữ ……………...…) (1)
Tại
……………………………………………………………..…... (2)
Tôi
(3)…………………………, là …………………..…………....(4)
Chứng
thực
Các
ông/bà có tên sau đây:
1.
Ông/bà ……………….(5) Giấy tờ tùy thân (6) số…………………
2.
Ông/bà ……………….(5) Giấy tờ tùy thân (6) số…………………..
Các
ông/bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ,
văn bản và đã cùng ký (7) vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi.
Số chứng
thực ……………. quyển số ……………(8) - SCT/CK, ĐC
|
|
Người thực hiện chứng thực
ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài
trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Trường hợp tất cả người yêu cầu chứng thực cùng ký thì ghi là “ký”; trường hợp
tất cả người yêu cầu chứng thực cùng điểm chỉ thì ghi là “điểm chỉ”. Trường hợp
nhiều người, trong đó có người ký, có người điểm chỉ vào giấy tờ, văn bản thì
ghi là cùng ”ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 5
Lời chứng chứng thực chữ
ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công[4]
Ngày………tháng……….năm……....(Bằng
chữ …………………) (1)
Tại
.......................................................................................................(2)
Tôi
(3)…………………………, là ………………………..............(4)
Chứng
thực
Các
ông/bà có tên sau đây:
1.
Ông/bà ….......... (5) Giấy tờ tùy thân (6) số…………………………
2.
Ông/bà …………(5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………………...
Các
ông/bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ,
văn bản và đã cùng ký (7) vào giấy tờ, văn bản này trước mặt ông/bà …………… là
người tiếp nhận hồ sơ.
Số chứng
thực ……………. quyển số …………….(8) - SCT/CK, ĐC
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Trường hợp tất cả người yêu cầu chứng thực cùng ký thì ghi là “ký”; trường hợp
tất cả người yêu cầu chứng thực cùng điểm chỉ thì ghi là “điểm chỉ”. Trường hợp
nhiều người, trong đó có người ký, có người điểm chỉ vào giấy tờ, văn bản thì
ghi là cùng ”ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 06
Lời chứng chứng thực điểm
chỉ
Ngày……
tháng………. năm………. (Bằng chữ…………..) (1)
Tại
……………………………………………………………(2)
Tôi
(3)…………………………………….., là ………….…..(4)
Chứng
thực
- Ông/bà………………….
(5) Giấy tờ tùy thân (6) số…………..…………, cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về
nội dung của giấy tờ, văn bản và đã điểm chỉ vào giấy tờ, văn bản này trước mặt
tôi.
Số chứng
thực …………… quyển số ……….(7)- SCT/CK, ĐC
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực
ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng
thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 07
Lời chứng chứng thực trong
trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được
Ngày…………tháng……….năm………….(Bằng
chữ……………) (1)
Tại………………………………………………………………….…(2)
Tôi
(3)………………………………….., là …………...……………(4)
Chứng
thực
Ông/bà………………..
(5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………, không thể ký, điểm chỉ được nhưng cam đoan
đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản này.
Số chứng
thực ……….. quyển số ………..(7) - SCT/CK, ĐC
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực
ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng
thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 8
Lời chứng chứng thực chữ ký
người dịch
Tôi………………………
Giấy tờ tùy thân (1) số………………….,cam đoan đã dịch chính xác nội dung của giấy tờ/văn
bản này từ tiếng…………… sang tiếng ………………………………………………………………
Ngày
………… tháng ………. năm …………………
|
|
Người dịch ký và ghi rõ họ tên
|
Ngày
………… tháng ………. năm ……………………………………….
(Bằng
chữ …………………………………………………) (2)
Tại
………………………………………………………………(3).
Tôi
(4)…………………………………….., là …………………….. (5)
Chứng
thực
Ông/bà
…………. (6) là người đã ký vào từng trang bản dịch này trước mặt tôi. (7)
Văn bản
chứng thực này được lập thành ……… bản gốc (mỗi bản gốc gồm ……. tờ, ....trang),
lưu 01 (một) bản gốc tại………………..
Số chứng
thực …………. quyển số ………….(8) -SCT/CKND
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(2)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(6)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(7)Trường
hợp đã đăng ký chữ ký mẫu, thì bỏ cụm từ “trước mặt tôi”. Nếu người dịch là cộng
tác viên dịch thuật đã đăng ký chữ ký mẫu thì bổ sung nội dung: “Người thực hiện
chứng thực đã đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch và nhận thấy phù hợp
với chữ ký mẫu của cộng tác viên dịch thuật đã đăng ký tại UBND cấp xã (ghi đầy
đủ tên của UBND cấp xã) hoặc tổ chức hành nghề công chứng (ghi đầy đủ tên của tổ
chức hành nghề công chứng)”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Mẫu số 9
Lời chứng chứng thực giao dịch
Ngày………tháng……năm………(Bằng
chữ ………………………) (1)
Tại
………………………………………………………….......………(2)
Tôi
(3)………………………………………, là ………………………(4)
Chứng
thực
- Giao
dịch (5)……………………………… được giao kết giữa:
Bên A:
Ông/bà: …………………………………………………….......(6)
Giấy tờ
tùy thân (7) số……………………………......................................
Bên B:
Ông/bà: …………………………………………………………(6)
Giấy tờ
tùy thân (7) số……………………………....................................
- Các
bên tham gia giao dịch đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
của giao dịch.
- Tại
thời điểm chứng thực, các bên tham gia giao dịch minh mẫn, nhận thức và làm chủ
được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao kết giao dịch và đã ký (8) vào
giao dịch này trước mặt tôi.
(*)
(**)
Giao dịch
này được lập thành ……… bản gốc (mỗi bản gốc gồm ……. tờ, ....trang), cấp cho:
+
…………………. bản gốc;
+
…………………. bản gốc;
Lưu tại
................... 01 (một) bản gốc.
Số chứng
thực …………. quyển số ……….(9) -SCT/GD
|
|
Người thực hiện chứng thực ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực
ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng
thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ tên của giao dịch được chứng thực.
(6)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(7)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(8)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(9)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 10
Lời chứng chứng thực giao
dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Ngày……tháng………năm………….(Bằng
chữ………….….) (1)
Tại
.........................................................................................................(2)
Tôi
(3)……………………………, là (4) ………………………............
Chứng
thực
- Giao
dịch (5) ……………………………… được giao kết giữa:
Bên A:
Ông/bà: …………………………………………………………(6)
Giấy tờ
tùy thân (7) số …………
Bên B:
Ông/bà: …………………………………………………………(6)
Giấy tờ
tùy thân (7) số …………
- Các
bên tham gia giao dịch cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
giao dịch.
- Tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, các bên tham gia giao dịch
minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao
kết giao dịch và đã ký (8) vào giao dịch này trước mặt ông/bà…………………… là người
tiếp nhận hồ sơ.
(*)
(**)
Giao dịch
này được lập thành ……… bản gốc (mỗi bản gốc gồm ……. tờ, ....trang), cấp cho:
+
…………………. bản gốc;
+
…………………. bản gốc;
Lưu tại
(9)…………. 01 (một) bản gốc.
Số chứng
thực …………. quyển số ……….. (10) -SCT/GD
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện
chứng thực.
(5)
Ghi rõ tên của giao dịch được chứng thực.
(6)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(7)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(8)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(9)
Ghi đầy đủ tên của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chứng thực.
(10)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 11
Lời chứng chứng thực văn bản
phân chia di sản
Ngày
………… tháng ………. năm ………………………………
(Bằng
chữ …………………………………………………..…) (1)
Tại
………………………………………………………………(2).
Tôi
(3)………………………..……..,là (4) ……………………………….
Chứng
thực
Văn bản
phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây:
1.
Ông/bà ……….(5) Giấy tờ tùy thân (6) số …………..............................
2.
Ông/bà ……… (5) Giấy tờ tùy thân (6) số ………………………….......
3.
Ông/bà ….……(5) Giấy tờ tùy thân (6) số ………………………………
- Các
ông/bà có tên trên đã cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung của văn bản phân chia di sản.
- Tại
thời điểm chứng thực, những người phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm
chủ được hành vi của mình, tự nguyện phân chia di sản và đã cùng ký (7) vào văn
bản phân chia di sản này trước mặt tôi.
(*)
(**)
Văn bản
phân chia di sản này được lập thành …….. bản gốc (mỗi bản gốc gồm..... tờ,
…..trang), cấp cho:
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
Lưu tại
......................01 (một) bản.
Số chứng
thực ………….. quyển số ………… (8) -SCT/GD
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài
trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 12
Lời chứng chứng thực văn bản
phân chia di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Ngày………tháng………năm………….(Bằng
chữ…………….) (1)
Tại
....................................................................................................(2)
Tôi
(3)…………………………………, là ………………….....(4)
Chứng
thực
- Văn
bản phân chia di sản được lập bởi:
1.
Ông/bà ….... (5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………………………
2. Ông/bà
…… (5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………………………
- Các
ông/bà có tên trên cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung của văn bản phân chia di sản.
- Tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, người phân chia di sản minh mẫn,
nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện phân chia di sản và đã ký
(7) vào văn bản phân chia di sản này trước mặt ông/bà…………………… là người tiếp nhận
hồ sơ.
(*)
(**)
Văn bản
phân chia di sản này được lập thành …….. bản gốc (mỗi bản gốc gồm..... tờ,
…..trang), cấp cho:
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
Lưu tại
(8) ………………………. 01 (một) bản.
Số chứng
thực ………….. quyển số ………… (9) -SCT/GD
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi đầy đủ tên của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chứng thực.
(9)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 13
Lời chứng chứng thực văn bản
từ chối nhận di sản
Ngày…………tháng……….năm……
(Bằng chữ …………………) (1)
Tại
……………………………………… (2).
Tôi
(3) ……………………………….., là (4) ……………………………...
Chứng
thực
- Văn
bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông/bà …………………(5) Giấy tờ tùy thân (6)
số……………………………………………………;
-
Ông/bà …………………(5) đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
văn bản từ chối nhận di sản.
- Tại
thời điểm chứng thực, ông/bà …………………(5) minh mẫn, nhận thức và làm chủ được
hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký (7) vào văn bản từ chối
nhận di sản này trước mặt tôi.
(*)
(**)
Văn bản
từ chối nhận di sản này được lập thành ……. bản gốc (mỗi bản gốc gồm ... tờ,
……trang), giao cho người từ chối nhận di sản ... bản; lưu tại ...............................01
(một) bản.
Số chứng
thực ………….. quyển số ……….(8) -SCT/GD
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài
trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 14
Lời chứng chứng thực văn bản
từ chối nhận di sản trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận
di sản
Ngày
………tháng ………. năm ……….(Bằng chữ …..............) (1)
Tại…………………………………………………………………..(2).
Tôi
(3)……………………………………., là (4) ……………………
Chứng
thực
- Văn
bản từ chối nhận di sản này được lập bởi các ông/bà có tên sau:
1.
Ông/bà ……………(5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………………
2.
Ông/bà ……………(5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………………
- Các
ông/bà có tên trên cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
văn bản từ chối nhận di sản.
- Tại
thời điểm chứng thực, những người từ chối nhận di sản minh mẫn, nhận thức và
làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã cùng ký (7)
vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt tôi.
(*)
(**)
Văn bản
từ chối nhận di sản này được lập thành ……. bản gốc (mỗi bản gốc gồm ... tờ,
……trang), giao cho:
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
Lưu tại
………………………….. 01 (một) bản.
Số chứng
thực ………….. quyển số ……….. (8) -SCT/GD
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài
trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 15
Lời chứng chứng thực văn bản
từ chối nhận di sản trong trường hợp một người từ chối nhận di sản tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công
Ngày………tháng………năm………….(Bằng
chữ……….….) (1)
Tại
................................................................................................(2)
Tôi
(3)………………………………, là ……………………….(4)
Chứng
thực
- Văn
bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông/bà ……………(5) Giấy tờ tùy thân (6) số……………………………………………………...........
-
Ông/bà …………….(5) cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn
bản từ chối nhận di sản.
- Tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông/bà ………..minh mẫn, nhận thức
và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký (7)
vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt ông/bà……………………..là người tiếp nhận
hồ sơ.
(*)
(**)
Văn bản
từ chối nhận di sản này được lập thành …….bản gốc (mỗi bản gốc gồm .....tờ,
……trang), giao cho người từ chối nhận di sản .....bản; lưu tại (8)……………… 01 (một)
bản.
Số chứng
thực …………..quyển số………..(9) -SCT/GD
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi đầy đủ tên của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chứng thực.
(9)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 16
Lời chứng chứng thực văn bản
từ chối nhận di sản trong trường hợp có
từ hai người trở lên cùng từ chối nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công
Ngày
………… tháng ………. năm ………….(Bằng chữ .............) (1)
Tại
.....................................................................................................(2)
Tôi
(3) ……………………………………., là …………………….(4)
Chứng
thực
- Văn
bản từ chối nhận di sản này được lập bởi các ông/bà có tên sau:
1.
Ông/bà ………………(5) Giấy tờ tùy thân (6) số…………………
2. Ông/bà
………………(5) Giấy tờ tùy thân (6) số………………..
- Các
ông/bà có tên trên cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
văn bản từ chối nhận di sản.
- Tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, những người từ chối nhận di sản
minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di
sản và đã cùng ký (7) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt
ông/bà……………………là người tiếp nhận hồ sơ.
(*)
(**)
Văn bản
từ chối nhận di sản này được lập thành …….bản gốc (mỗi bản gốc gồm …..tờ,
……trang), giao cho:
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
+
……………………….bản;
Lưu tại
(8)………………………….. 01 (một) bản.
Số chứng
thực ………….. quyển số ………..(9) -SCT/GD
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi đầy đủ tên của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chứng thực.
(9)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 17
Lời chứng chứng thực di
chúc
Ngày…………tháng……….
năm ……. (Bằng chữ ………………) (1)
Tại
…………………………………………………………… (2).
Tôi
(3)…………………………………………….., là (4) ………………
Chứng
thực
-
Ông/bà ………………………. (5) Giấy tờ tùy thân (6) số………… đã tự nguyện lập di chúc này
và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.
- Tại
thời điểm chứng thực, ông/bà …………………(5) minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm
chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký (7) vào di chúc này
trước mặt tôi.
(*)
(**)
Di
chúc này được lập thành …… bản gốc (mỗi bản gốc gồm …..tờ, ....trang); giao cho
người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/đặc khu 01 (một) bản.
Số chứng
thực ………… quyển số ………. (8) -SCT/GD
|
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực
ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng
thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng
thực ngoài trụ sở.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung
lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký vào từng
trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 18
Lời chứng chứng thực di
chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Ngày………tháng………năm………….(Bằng
chữ……………….) (1)
Tại
.......................................................................................................(2)
Tôi
(3)…………………………………, là ………………………....(4)
Chứng
thực
-
Ông/bà ……………………….(5) Giấy tờ tùy thân (6) số…………… cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung của di chúc.
- Tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông/bà ………(5) minh mẫn, sáng
suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã
ký (7) vào di chúc này trước mặt ông/bà………………là người tiếp nhận hồ sơ.
(*)
(**)
Di
chúc này được lập thành……bản gốc (mỗi bản gốc gồm …..tờ, ....trang); giao cho
người lập di chúc ……bản; lưu tại (8)……… 01 (một) bản.
Số chứng
thực ………… quyển số ………. (9) -SCT/GD
|
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên
|
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
(2)
Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
(3)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
(4)
Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức
thực hiện chứng thực.
(5)
Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
(6)
Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập
cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
(7)
Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì
ghi “ký và điểm chỉ”.
(8)
Ghi đầy đủ tên của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chứng thực.
(9)
Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
(*)
Nếu trường hợp có người làm chứng
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải
có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người
thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người
làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng,
người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực
tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước
sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
(**)
Nếu trường hợp có người phiên dịch
thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải
có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của
người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo
quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký
vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Mẫu số 19
Sổ Chứng thực bản sao từ bản
chính
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
SỔ CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH
……………………………………(A)
|
|
Quyển số (B):
…………….-SCT/BS
Mở ngày … tháng … năm
… (C)
Khóa ngày … tháng …
năm … (D)
|
|
Ghi
chú:
- (A)
Ghi đầy đủ tên cơ quan, tổ chức.
- (B) Ghi
số quyển, năm thực hiện chứng thực. Nếu 01 (một) năm dùng nhiều sổ thì ghi số
thứ tự liên tiếp; trường hợp 01 (một) sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số thứ tự
theo từng năm.
- (C)
Ghi ngày, tháng năm mở sổ.
- (D)
Ghi ngày, tháng, năm khóa sổ.
Nội
dung sổ
|
Số thứ tự/số chứng thực
|
Ngày, tháng, năm chứng thực
|
Họ tên của người yêu cầu chứng thực
|
Tên của bản chính giấy tờ, văn bản
|
Họ tên, chức danh người ký chứng thực
|
Số lượng bản sao đã được chứng thực
|
Phí chứng thực
|
Bản sao điện tử từ bản chính
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
Ghi
chú:
-
(4) Đối với bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài mà người thực hiện
chứng thực không xác định được tên của bản chính giấy tờ, văn bản thì chỉ cần
ghi theo ngôn ngữ của loại giấy tờ, văn bản đó.
-
(8) Đối với trường hợp chứng thực bản sao điện tử từ thì đánh dấu (X).
Mẫu số 20
Sổ Chứng thực chữ ký/chứng
thực điểm chỉ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
SỔ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ/CHỨNG THỰC ĐIỂM CHỈ
……………………………………(A)
|
|
Quyển số (B): …………….-SCT/CK,ĐC
Mở ngày … tháng … năm … (C)
Khóa ngày … tháng … năm … (D)
|
|
Ghi
chú:
-
(A) Nếu là cơ quan thực hiện chứng thực thì ghi đầy đủ tên cơ quan, kèm theo địa
giới hành chính, nếu là các tổ chức hành nghề công chứng thì ghi tên của Phòng
công chứng, Văn phòng công chứng.
-
(B) Ghi số quyển, năm thực hiện chứng thực. Nếu 01 (một) năm dùng nhiều sổ thì
ghi số thứ tự liên tiếp; trường hợp 01 (một) sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số
thứ tự theo từng năm.
-
(C) Ghi ngày, tháng năm mở sổ.
-
(D) Ghi ngày, tháng, năm khóa sổ.
Nội
dung sổ
|
Số thứ tự/số chứng thực
|
Ngày, tháng, năm chứng thực
|
Họ tên, số Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc
giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử
dụng của người yêu cầu chứng thực
|
Tên của giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ
ký/điểm chỉ
|
Họ tên, chức danh người ký chứng thực
|
Số lượng giấy tờ, văn bản đã được chứng thực
chữ ký/điểm chỉ
|
Phí chứng thực
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
Ghi
chú:
-
(4) Đối với bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài mà người thực hiện
chứng thực không xác định được tên của bản chính giấy tờ, văn bản thì chỉ cần
ghi theo khai báo của người yêu cầu chứng thực.
-
(6) Thống kê theo số giấy tờ, văn bản mà người thực hiện chứng thực đã ký chứng
thực (Ví dụ: Một loại giấy tờ, văn bản được lập thành 10 bản, người thực hiện
chứng thực ký chứng thực trong 10 giấy tờ, văn bản đó thì số lượng giấy tờ, văn
bản đã được chứng thực chữ ký là 10; 05 loại giấy tờ, văn bản khác nhau, mỗi loại
được lập thành 01 bản, người thực hiện chứng thực ký chứng thực trong 05 loại
giấy tờ, văn bản đó thì số lượng giấy tờ, văn bản đã được chứng thực chữ ký là
05; 10 người ký trong một giấy tờ, văn bản, người thực hiện chứng thực ký chứng
thực trong giấy tờ, văn bản đó thì số lượng giấy tờ, văn bản đã được chứng thực
chữ ký là 01).
Mẫu số 21
Sổ Chứng thực chữ ký người
dịch
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
SỔ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ NGƯỜI DỊCH
…………………………………(A)
|
|
Quyển số (B): …………….-SCT/CKND
Mở ngày … tháng … năm … (C)
Khóa ngày … tháng … năm … (D)
|
|
Ghi
chú:
-
(A) Nếu là cơ quan thực hiện chứng thực thì ghi đầy đủ tên cơ quan, kèm theo địa
giới hành chính, nếu là các tổ chức hành nghề công chứng thì ghi tên của Phòng
Công chứng, Văn phòng công chứng.
-
(B) Ghi số quyển, năm thực hiện chứng thực. Nếu 01 (một) năm dùng nhiều sổ thì
ghi số thứ tự liên tiếp; trường hợp 01 (một) sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số
thứ tự theo từng năm.
-
(C) Ghi ngày, tháng năm mở sổ.
-
(D) Ghi ngày, tháng, năm khóa sổ.
Nội
dung sổ
|
Số thứ tự/số chứng thực
|
Ngày, tháng, năm chứng thực
|
Họ tên, số Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc
giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử
dụng của người yêu cầu chứng thực
|
Tên của giấy tờ, văn bản đã được dịch
|
Dịch từ tiếng sang tiếng
|
Họ tên, chức danh người ký chứng thực
|
Số lượng bản dịch đã được chứng thực chữ ký
|
Phí chứng thực
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
Mẫu số 22
Sổ Chứng thực giao dịch
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
SỔ CHỨNG THỰC GIAO DỊCH
……………………………………(A)
|
|
Quyển số (B): …………….-SCT/GD
Mở ngày … tháng … năm … (C)
Khóa ngày … tháng … năm … (D)
|
|
Ghi
chú:
- (A)
Ghi đầy đủ tên cơ quan, kèm theo địa giới hành chính.
-
(B) Ghi số quyển, năm thực hiện chứng thực. Nếu 01 (một) năm dùng nhiều sổ thì
ghi số thứ tự liên tiếp; trường hợp 01 (một) sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số
thứ tự theo từng năm.
-
(C) Ghi ngày, tháng năm mở sổ.
-
(D) Ghi ngày, tháng, năm khóa sổ.
Nội
dung sổ
|
Số thứ tự/số chứng thực
|
Ngày, tháng, năm chứng thực
|
Thông tin về người yêu cầu chứng thực (Họ tên,
số Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy
tờ về tổ chức)
|
Tên giao dịch được chứng thực
|
Họ tên, chức danh người ký chứng thực
|
Phí chứng thực
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
[1] Cụm
từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[2] Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực”.
Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP”.
Nghị định
số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.”
[3] Cụm
từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[4] Cụm
từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2025.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[8] Cụm
từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[10]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[11]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[12]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[13]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[14]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[15]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 và được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[16]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 và được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[17]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[18]
Cụm từ “lệ phí” được thay thế bởi từ “phí” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[19]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[20]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[23]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[24]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[25]
Cụm từ “lệ phí” được thay thế bởi từ “phí” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[26]
Cụm từ “lệ phí” được thay thế bởi từ “phí” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[27]
Cụm từ “lệ phí” được thay thế bởi từ “phí” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[28]
Cụm từ “lệ phí” được thay thế bởi từ “phí” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[29]
Cụm từ “lệ phí” được thay thế bởi từ “phí” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[30]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[31]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[32]
Cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu còn giá trị sử dụng” được thay thế bởi cụm từ “bản chính hoặc bản sao có
chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng
nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm
2025 và cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân
dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ
xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn
cước điện tử” được thay thế bởi cụm từ “Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện
tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy
chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[33]
Cụm từ “Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Giấy
chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng
nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 07/2025/NĐ- CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 và cụm từ “Giấy chứng minh nhân
dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước
hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế” được
thay thế bởi cụm từ “Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[34]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[35]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[36]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[37]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[38]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[39]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[40]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[41]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[42]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[43]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[44]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[45]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[46]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[47]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[48]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[49]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 và
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[50]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[51]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[52]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[53]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[54]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[55]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[56]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[57]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[58]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[59]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[60]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[61]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[62]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[63]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[64]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[65]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[66]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[67]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[68]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[69]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[70]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[71]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[72]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[73]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[74]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[75]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[76]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[77]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[78]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[79]
Cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu còn giá trị sử dụng” được thay thế bởi cụm từ “bản chính hoặc bản sao có
chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng
nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm
2025 và cụm từ “bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân
dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ
xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn
cước điện tử” được thay thế bởi cụm từ “Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện
tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy
chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[80]
Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
[81]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[82] Điều 5 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Hồ sơ quốc tịch tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực mà chưa giải quyết xong
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP.
3.
Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
4.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này”.
Điều 3
và Điều 4 của Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2.
Bãi bỏ các quy định có liên quan sau đây:
a)
Điều 1 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
b)
Các Điều 13, 14, 15, 16, 17 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 120/2025/NĐ-CP
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
c)
Điều 64 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Công chứng.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.”
Khoản
1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
16. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại các Điều
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong
lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.”;
“Điều
17. Điều khoản thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.”;
“Điều
18. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[1] Phụ
lục Mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực ban hành kèm theo Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2015 được thay thế bởi Phụ lục Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực
ban hành kèm theo Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định
số 280/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[2] Mẫu
lời chứng dùng cho bản sao từ bản chính và bản sao điện tử từ bản chính.
[3] Biểu
mẫu này cũng được áp dụng cho Cơ quan đại diện. Trường hợp áp dụng biểu mẫu cho
Cơ quan đại diện thì cơ quan áp dụng có thể điều chỉnh lại tên biểu mẫu cho phù
hợp với địa điểm thực hiện chứng thực.
[4] Biểu
mẫu này cũng được áp dụng cho Cơ quan đại diện. Trường hợp áp dụng biểu mẫu cho
Cơ quan đại diện thì cơ quan áp dụng có thể điều chỉnh lại tên biểu mẫu cho phù
hợp với địa điểm thực hiện chứng thực.