|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ QUA ỨNG DỤNG TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Thông tư số 59/2015/TT-BCT
ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động
thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 3 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
21/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi một
số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày
31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử
qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018;
2. Thông tư số
01/2022/TT-BCT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của
Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số
59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý
hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu lực kể
từ ngày 08 tháng 3 năm 2022;
3. Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Nghị định số
95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Theo đề nghị của Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số[1],
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng
dụng trên thiết bị di động.[2]
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về quản lý hoạt động thương mại điện
tử qua ứng dụng trên thiết bị di động (sau đây gọi là ứng dụng di động) quy định
tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương
mại điện tử (sau đây gọi là Nghị định số 52/2013/NĐ-CP).
2.[3] (được bãi bỏ).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử trên
lãnh thổ Việt Nam thông qua các ứng dụng di động, bao gồm:
a) Thương nhân, tổ chức,
cá nhân sở hữu ứng dụng bán hàng;
b) Thương nhân, tổ chức sở
hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
c) Thương nhân, tổ chức,
cá nhân sử dụng ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để bán hàng hóa, dịch
vụ;
d) Tổ chức, cá nhân thực
hiện việc phản ánh trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
2.[4] Thương nhân, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều
này là thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt
Nam; thương nhân, tổ chức nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt
Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Ứng dụng di động là ứng dụng
cài đặt trên thiết bị di động có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở
dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc
sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương
mại điện tử.
2. Ứng dụng bán hàng là ứng dụng
thương mại điện tử trên thiết bị di động do thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết
lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ
của mình.
3. Ứng dụng cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử là ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động do
thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ
chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm ứng dụng sàn giao dịch
thương mại điện tử, ứng dụng đấu giá trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.
4. Ứng dụng sàn giao dịch
thương mại điện tử là ứng dụng di động cho phép các thương nhân, tổ chức, cá
nhân không phải chủ sở hữu ứng dụng có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy
trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.
5. Ứng dụng khuyến mại trực tuyến
là ứng dụng di động do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại
cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản
của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.
6. Ứng dụng đấu giá trực tuyến
là ứng dụng di động cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân
không phải chủ sở hữu ứng dụng có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình
trên đó.
7. Chức năng đặt hàng trực
tuyến là chức năng của ứng dụng di động cho phép khách hàng khởi đầu quá trình
giao kết hợp đồng theo những điều khoản được công bố trên ứng dụng đó, bao gồm
cả việc giao kết hợp đồng với hệ thống thông tin tự động.
8.[5] (được bãi bỏ)
Điều
4. Nguyên tắc thông báo, đăng ký ứng dụng di động
1. Thương nhân, tổ chức sở
hữu ứng dụng di động có cả chức năng bán hàng và chức năng cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử chỉ thực hiện thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định
tại Mục 2 Chương IV Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và quy định tại Mục 2 Chương II
Thông tư này.
2. Với một ứng dụng di động,
thương nhân, tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký một
lần cho các phiên bản ứng dụng khác nhau.
Điều
5. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu ứng dụng bán hàng
1.[6] Thông báo với Bộ Công Thương theo quy định tại Mục 1 Chương
II Thông tư này nếu ứng dụng có chức năng đặt hàng trực tuyến.
2. Cung cấp đầy đủ các
thông tin sau trên ứng dụng:
a) Tên và địa chỉ trụ sở của
thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân;
b) Số điện thoại, địa chỉ
thư điện tử hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác.
3. Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử trên ứng dụng di động:
a) Tuân thủ các nghĩa vụ về
bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng quy định tại Mục 1 Chương V Nghị định
số 52/2013/NĐ-CP;
b) Thông báo cho người
tiêu dùng về việc ứng dụng của mình sẽ thu thập những thông tin gì trên thiết bị
di động khi được cài đặt và sử dụng;
c) Không được phép mặc định
buộc người tiêu dùng phải sử dụng các dịch vụ đính kèm khi cài đặt và sử dụng ứng
dụng của mình.
4. Thực hiện các quy định
tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này nếu ứng dụng bán hàng có
chức năng đặt hàng trực tuyến.
5. Cung cấp thông tin về
tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử, hoạt động thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử.
6. Tuân thủ quy định của
pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác
khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
7. Trong trường hợp sử dụng
ứng dụng bán hàng để kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa,
dịch vụ kinh doanh có điều kiện, thì phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật
về điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đồng thời công bố trên ứng dụng số,
ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch
vụ trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh.
Điều
6. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương
mại điện tử
1. Đăng ký với Bộ Công
Thương ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử theo quy định tại Mục 2
Chương II Thông tư này.
2. Xây dựng và công bố
trên ứng dụng những thông tin sau:
a) Phạm vi trách nhiệm của
thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng trong những giao dịch được thực hiện qua ứng
dụng này;
b) Quyền và nghĩa vụ của
các bên trong các giao dịch được thực hiện qua ứng dụng;
c) Cơ chế giải quyết khiếu
nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến giao dịch được thực hiện qua ứng dụng;
d) Chính sách bảo vệ thông
tin cá nhân của người sử dụng ứng dụng theo quy định tại Điều 69 Nghị định số
52/2013/NĐ-CP;
đ) Biện pháp xử lý với các
hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch thực hiện qua ứng dụng.
3. Yêu cầu thương nhân, tổ
chức, cá nhân là người sử dụng ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử để bán hàng
hóa, dịch vụ cung cấp các thông tin theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 29 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
4. Lưu trữ thông tin đăng
ký của các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng và thường xuyên cập
nhật những thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.
5. Thiết lập cơ chế cho
phép thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng thực hiện được quy trình
giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư
này nếu ứng dụng có chức năng đặt hàng trực tuyến.
6. Thực hiện các trách nhiệm
quy định tại Điều 41 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP nếu ứng dụng có chức năng tương
tự như website khuyến mại trực tuyến.
7. Thực hiện các quy định
tại Mục 4 Chương III Nghị định số 52/2013/NĐ-CP nếu ứng dụng có chức năng đấu
giá trực tuyến.
8. Áp dụng các biện pháp cần
thiết để đảm bảo an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương
nhân, tổ chức, cá nhân và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
9. Ngăn chặn và loại bỏ khỏi
ứng dụng các thông tin bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
10. Loại bỏ khỏi ứng dụng
những thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng vi phạm quyền sở hữu
trí tuệ và các hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khác khi phát hiện hoặc nhận
được phản ánh có căn cứ xác thực về những thông tin này.
11. Yêu cầu người bán các
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên
ứng dụng của mình phải cung cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với
hàng hóa, dịch vụ đó (trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh).
12. Cung cấp thông tin, hỗ
trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật
sử dụng ứng dụng của mình.
13. Cung cấp thông tin về
tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử, hoạt động thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm.
Điều
7. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng cung cấp dịch
vụ thương mại điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ
1. Cung cấp đầy đủ và
chính xác các thông tin quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định
số 52/2013/NĐ-CP cho thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng ứng dụng.
2. Cung cấp đầy đủ thông
tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP nếu
cho phép khách hàng thực hiện việc đặt hàng trực tuyến.
3. Đảm bảo tính chính xác,
trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên ứng dụng.
4. Cung cấp thông tin về tình
hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.
Điều
8. Giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến qua ứng dụng di động
1. Việc giao kết hợp đồng
sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến qua ứng dụng di động thực hiện theo các
quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp đối tượng của
hợp đồng là sản phẩm nội dung số hoặc dịch vụ trực tuyến và việc trả lời chấp
nhận đề nghị giao kết hợp đồng được thể hiện bằng việc giao sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ thì cơ chế rà soát và xác nhận phải đáp ứng các quy định sau:
a) Hiển thị tên sản phẩm
hoặc dịch vụ, tổng số tiền khách hàng phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đó và
phương thức thanh toán sẽ được áp dụng;
b) Cho phép khách hàng sau
khi rà soát những thông tin trên được lựa chọn hủy hoặc xác nhận đề nghị giao kết
hợp đồng.
Điều
9. Thanh toán trực tuyến qua ứng dụng di động
1. Nếu ứng dụng di động có
chức năng thanh toán trực tuyến, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải thiết lập
cơ chế để khách hàng rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch
thanh toán trước khi thực hiện thanh toán.
2. Thương nhân, tổ chức,
cá nhân sở hữu ứng dụng di động có chức năng thanh toán trực tuyến phải thực hiện
các trách nhiệm quy định tại Điều 74 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.
Chương
II
THỦ
TỤC THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ ỨNG DỤNG DI ĐỘNG
Mục 1. THÔNG BÁO ỨNG DỤNG BÁN HÀNG
Điều
10.[7] (được bãi bỏ)
Điều
11. Thông tin thông báo và quy trình thông báo ứng dụng bán hàng
1. Thông tin thông báo ứng
dụng bán hàng bao gồm:
a) Tên ứng dụng;
b) Địa chỉ lưu trữ hoặc địa
chỉ tải ứng dụng;
c) Các thông tin quy định
tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 53 Nghị định số
52/2013/NĐ-CP.
2.[8] (được bãi bỏ)
Điều
12. Cập nhật, thay đổi, chấm dứt thông tin đã thông báo
1. Thương nhân, tổ chức,
cá nhân sở hữu ứng dụng bán hàng có nghĩa vụ cập nhật thông tin thông báo theo
quy định tại Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT.
2. Trong trường hợp có sự
thay đổi một trong các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư này hoặc ngừng hoạt động của ứng dụng bán hàng đã thông báo,
thương nhân, tổ chức, cá nhân phải thông báo về Bộ Công Thương trong thời hạn 7
ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi thông tin hoặc ngừng hoạt động.
3. Quy trình thay đổi, chấm
dứt thông tin đã thông báo về ứng dụng bán hàng được thực hiện theo quy trình
áp dụng với website thương mại điện tử bán hàng quy định tại Điều 11 Thông tư số
47/2014/TT-BCT.
Mục
2. ĐĂNG KÝ ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều
13.[9] (được bãi bỏ)
Điều
14. Hồ sơ đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
1. Đơn đăng ký ứng dụng
cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (theo Mẫu tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Bản sao được chứng thực
quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân).
3. Đề án cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử bao gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định
số 52/2013/NĐ-CP.
4. Quy chế quản lý hoạt động
của ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại
Điều 38 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;
b) Quy trình xử lý, thời hạn
xử lý khi nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên ứng dụng
cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
5. Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương
nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương
nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hoặc tổ chức đấu giá, khuyến mại cho
hàng hóa, dịch vụ trên ứng dụng đó.
6. Các điều kiện giao dịch
chung áp dụng cho hoạt động mua bán hoặc tổ chức đấu giá, khuyến mại hàng hóa, dịch vụ trên ứng dụng (nếu có).
Điều
15. Quy trình đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Quy trình đăng ký ứng dụng
cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được thực hiện theo quy trình đăng ký
website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Điều 15 và Điều 16
Thông tư số 47/2014/TT-BCT.
Điều
16. Sửa đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký
1. Trường hợp có sự thay đổi
một trong các thông tin liên quan tới ứng dụng đã được đăng ký dưới đây, thương
nhân, tổ chức phải thông báo về Bộ Công Thương trong thời hạn 7 ngày làm việc kể
từ ngày có sự thay đổi thông tin:
a) Thay đổi tên, địa chỉ
lưu trữ ứng dụng hoặc địa chỉ để tải ứng dụng;
b) Các thay đổi khác quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 56 Nghị
định số 52/2013/NĐ-CP.
2. Việc sửa đổi, bổ sung
thông tin được thực hiện theo quy trình sửa đổi, bổ sung thông tin đăng ký
website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Điều 17 Thông tư số 47/2014/TT-BCT.
Điều
17. Hủy bỏ, chấm dứt đăng ký
1. Bộ Công Thương chấm dứt
đăng ký đối với ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong các trường hợp
sau:
a) Theo đề nghị của thương
nhân, tổ chức thiết lập ứng dụng;
b) Thương nhân, tổ chức ngừng
hoạt động hoặc chuyển nhượng ứng dụng cho thương nhân, tổ chức khác;
c) Quá 30 ngày kể từ ngày
được xác nhận đăng ký mà ứng dụng không có hoạt động hoặc thương nhân, tổ chức
không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu
trong thời hạn do cơ quan đó ấn định.
2. Thương nhân, tổ chức sở
hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử khi ngừng hoạt động hoặc chuyển
nhượng ứng dụng phải thông báo cho Bộ Công Thương trước 7 ngày làm việc để chấm
dứt đăng ký. Việc thông báo này được thực hiện trực tuyến qua tài khoản truy cập
hệ thống đã được cấp khi tiến hành đăng ký hoặc bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số[10]).
3. Thương nhân, tổ chức bị
hủy bỏ đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong các trường hợp
sau:
a) Thực hiện các hành vi bị
cấm trong hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
52/2013/NĐ-CP;
b) Không thực hiện nghĩa vụ
báo cáo theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và tiếp tục tái phạm
sau khi đã được Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số[11]) nhắc nhở;
c) Bị đình chỉ hoạt động
thương mại điện tử theo quyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
d) Không thực hiện các
trách nhiệm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và tái phạm
sau khi đã được Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số[12]) nhắc nhở.
4. Thông tin về các ứng dụng
bị hủy bỏ đăng ký sẽ được công bố trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương
mại điện tử.
Điều
18. Đăng ký lại ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
1. Trong vòng 30 ngày, kể
từ ngày nhận chuyển nhượng ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thương
nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng ứng dụng phải tiến hành đăng ký lại ứng dụng. Việc đăng ký lại ứng dụng
thực hiện theo Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
2. Ứng dụng bị hủy bỏ đăng ký
thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều 17
Thông tư này được làm thủ tục đăng ký lại sau khi thương nhân, tổ chức đã
khắc phục các hành vi vi phạm dẫn đến bị hủy bỏ đăng ký.
Điều
19. Nghĩa vụ báo cáo định kỳ của thương nhân, tổ chức đã đăng ký ứng dụng cung
cấp dịch vụ thương mại điện tử
Thương nhân, tổ chức sở hữu
ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo
quy định tại Điều 20 Thông tư số 47/2014/TT-BCT.
Chương
III
CÔNG
BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều
20. Công bố danh sách các ứng dụng di động đã thực hiện thủ tục thông báo và
đăng ký
1. Ngay sau khi ứng dụng
di động hoàn thành thủ tục thông báo hoặc đăng ký theo các quy định tại Thông
tư này và nhận được xác nhận của Bộ Công Thương, thông tin về ứng dụng sẽ được
đưa vào danh sách ứng dụng đã thông báo hoặc đăng ký đế công bố công khai trên Cổng thông tin Quản lý hoạt
động thương mại điện tử.
2. Thông tin công bố bao gồm:
a) Tên ứng dụng và loại
hình ứng dụng theo thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương;
b) Địa chỉ lưu trữ ứng dụng
hoặc địa chỉ để tải ứng dụng;
c) Tên và thông tin liên hệ
của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu ứng dụng;
d) Số đăng ký kinh doanh của
thương nhân, số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá
nhân sở hữu ứng dụng.
3. Khi một ứng dụng di động
bị chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký, thông tin về ứng dụng sẽ bị rút khỏi danh
sách quy định tại khoản 1 Điều này và chuyển sang chế độ ứng dụng đã chấm dứt
đăng ký hoặc chuyển vào danh sách ứng dụng vi phạm quy định của pháp luật theo
quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều
21. Công bố danh sách các ứng dụng di động vi phạm quy định của pháp luật
1. Bộ Công Thương công bố
trên Cổng thông
tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử danh sách các ứng dụng di động vi phạm
pháp luật theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và các quy định về
xử lý vi phạm hành chính trong thương mại điện tử.
2. Thông tin công bố bao gồm:
a) Tên ứng dụng, địa chỉ
lưu trữ ứng dụng hoặc địa chỉ để tải ứng dụng;
b) Tên và thông tin của
thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu ứng dụng di
động;
c) Hành vi vi phạm của thương nhân, tổ chức, cá
nhân và hình thức xử phạt, mức độ xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết
định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
22. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về ứng dụng di động có dấu hiệu vi phạm pháp luật
1. Bộ Công Thương tiếp nhận
phản ánh của tổ chức, cá nhân về các hành vi sau trên ứng dụng di động:
a) Vi phạm các quy định về
thông báo và đăng ký ứng dụng di động;
b) Vi phạm các quy định về
giao kết hợp đồng và thanh toán trực tuyến qua ứng dụng di động tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này;
c) Vi phạm các quy định về
trách nhiệm của người sở hữu ứng dụng bán hàng hoặc ứng dụng cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
d) Vi phạm các quy định về
trách nhiệm của người sử dụng ứng dụng di động để bán hàng hóa, dịch vụ tại Điều 7 Thông tư
này;
đ) Các vi phạm khác quy định
tại Điều 4 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc tiếp nhận và xử lý
thông tin phản ánh được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 31 Thông tư số 47/2014/TT-BCT.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[13]
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thương mại điện tử
và Kinh tế số[14] tiếp nhận và giải
quyết các thủ tục thông báo, đăng ký ứng dụng di động và công bố thông tin trên
Cổng thông tin
Quản lý hoạt động thương mại điện tử theo các quy định tại Thông tư này.
2. Các cơ quan, đơn vị có
liên quan thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp tham gia công tác quản
lý nhà nước đối với ứng dụng di động theo thẩm quyền.
3. Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình phối
hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số[15] trong việc thẩm tra, xác minh các thông tin thông báo,
đăng ký; theo dõi, cập nhật và công bố thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt
động thương mại điện tử.
Điều
24. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2016.
2. Các ứng dụng di động được
thành lập và hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải tiến hành thông
báo hoặc đăng ký theo quy định tại Thông tư này trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện
Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc các tổ chức, cá nhân
có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Q. Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương);
- Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (02b).
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC
Mẫu đơn đăng ký ứng dụng cung
cấp dịch vụ thương mại điện tử
(Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng
12 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN,
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
………, ngày.... tháng.... năm……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Thương mại
điện tử và Kinh tế số[16] - Bộ
Công Thương
1. Thông tin về thương
nhân, tổ chức
- Tên thương nhân, tổ chức:
- Tên giao dịch (nếu có):
- Tên và chức danh người đại
diện thương nhân/tổ chức:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email:
- Số giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư:
Ngày cấp:
Nơi cấp:
2. Thông tin về ứng dụng:
a. Tên và địa chỉ lưu trữ
hoặc tải ứng dụng:
|
STT
|
Tên ứng dụng1
|
Địa chỉ lưu trữ hoặc tải ứng dụng2
|
Logo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
b. Loại hình dịch vụ cung
cấp trên ứng dụng:
□ Dịch vụ sàn giao dịch
thương mại điện tử
□ Dịch vụ khuyến mại trực
tuyến
□ Dịch vụ đấu giá trực tuyến
□ Dịch vụ khác (đề nghị
nêu rõ:…………………………………………………………..)
c. Các loại hàng hóa hoặc
dịch vụ chủ yếu được giao dịch trên ứng dụng:
|
□ Hàng điện tử, gia dụng
|
□ Sách, văn phòng phẩm
|
|
□ Máy tính, điện thoại,
thiết bị văn phòng
|
□ Hoa, quà tặng, đồ chơi
|
|
□ Ô tô, xe máy, xe đạp
|
□ Thực phẩm, đồ uống
|
|
□ Thời trang, mỹ phẩm,
chăm sóc sức khỏe
|
□ Dịch vụ lưu trú và du
lịch
|
|
□ Công nghiệp, xây dựng
|
□ Dịch vụ việc làm
|
|
□ Thiết bị nội thất, ngoại
thất
|
□ Dịch vụ khác
|
|
□ Bất động sản
|
□ Hàng hóa khác (đề nghị
nêu ....)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
- Lưu:
|
CHỮ KÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Ví dụ: Tên ứng dụng: Sàn giao dịch ABC
2 Ví dụ: Địa chỉ lưu trữ: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.sangiaodichabc
[1] Cụm
từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ “Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư
số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày
05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản
lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu lực
kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
[2] Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư
số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số
08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị
di động.”
Thông tư số 01/2022/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt
động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định số
85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương
mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số
08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05
tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Công Thương
quy định về quản
lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 01/2022/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
01/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày
05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại
điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết
bị di động, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
[5] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 01/2022/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
01/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày
05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại
điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết
bị di động, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
[7] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 01/2022/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
[8] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 01/2022/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12
năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định
về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
[10]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ
“Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
[11]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ
“Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
[12]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ
“Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
[13] Điều 3 của Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản
lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu lực kể từ
ngày 18 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
2. Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc các tổ chức, cá
nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./. ”
Điều 4 của Thông tư số
01/2022/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT- BCT ngày
05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại
điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị
di động, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 08 tháng 03 năm 2022.
2. Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ
Công Thương để được xem xét, xử lý./. ”
Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo
Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ
tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành
chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp
thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy
phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều
4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học
và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số
(5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong
hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường
bưu điện” trong
nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quá cảnh
hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13,
14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều
18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại
điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản
3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số
36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều
7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
[14]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ
“Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
[15]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ
“Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.
[16]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin” được thay thế bằng cụm từ
“Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Thông tư số 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện
tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, có hiệu
lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2018.