|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 136/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 09
tháng 6 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
(PCGD, XMC); Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
I. ĐẶC ĐIỂM
TÌNH HÌNH, THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Đặc điểm
chung
Cà Mau là điểm đầu cực Nam Tổ
quốc, là một trong 04 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực
đồng bằng sông Cửu Long, có 03 mặt giáp biển với chiều dài 254 km bờ biển, với
tiềm năng và thế mạnh về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản. Tỉnh
có 08 huyện và 01 thành phố, với 101 xã, phường, thị trấn; dân số toàn tỉnh khoảng
1,2 triệu người. Đến nay, mạng lưới trường lớp cơ bản được sắp xếp phù hợp với
đặc điểm của địa phương, đảm bảo thuận tiện cho các em đến trường, phù hợp với
cơ cấu giáo dục, quy mô phát triển dân số, phù hợp với từng địa bàn dân cư và sự
phát triển kinh tế - xã hội đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa
bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Các hoạt động giáo dục, nhất là
hoạt động dạy và học ngày càng đi vào nề nếp, chất lượng giáo dục có nhiều chuyển
biến tích cực, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng
cao dân trí của địa phương.
2. Thuận lợi
và khó khăn
2.1. Thuận lợi
- Ban Chỉ đạo PCGD, XMC các cấp
hàng năm được củng cố và kiện toàn.
- Năm 1998, tỉnh Cà Mau đã được
công nhận đơn vị đạt chuẩn quốc gia về công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu
học; năm 2008, tiếp tục được Bộ GD&ĐT công nhận tỉnh Cà Mau đạt phổ cập
giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; tháng 12/2016, được Bộ GD&ĐT công nhận đạt
chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi. Đến nay, tỉnh Cà Mau vẫn duy trì được chuẩn
quốc gia PCGD, XMC và tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ngày càng cao.
- Công tác PCGD, XMC được các cấp
ủy Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo; nhận thức về công tác này ở
các địa phương có chuyển biến tích cực.
- Các hoạt động tuyên truyền dưới
nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết trong cộng đồng và nhân dân về phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ. Tạo điều kiện để cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện đạt mục tiêu và kế hoạch
giáo dục mầm non, thực hiện công tác PCGD, XMC.
- Mạng lưới trường lớp cơ bản
đáp ứng được nhu cầu cho trẻ, học sinh trong độ tuổi.
- Đội ngũ giáo viên cơ bản đảm
bảo về số lượng và trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định. Đội
ngũ cán bộ kiêm nhiệm công tác PCGD, XMC có trình độ chuyên môn và nhiệt tình
trong công tác, luôn hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
2.2. Khó khăn, hạn chế
- Do điều kiện địa lý tự nhiên
không thuận lợi, nhiều hộ dân kinh tế khó khăn phải cho con nghỉ học để phụ
giúp gia đình. Việc di dân ở các vùng đã gây khó khăn trong quản lý, điều tra,
huy động học sinh ra lớp. Địa bàn các xã vùng sâu, vùng biển, vùng khó khăn,
người dân sống không tập trung, một bộ phận nhân dân sống không ổn định, định
cư theo mùa (mùa tôm, mùa đi biển…), gây khó khăn trong việc huy động học sinh
ra lớp.
- Cán bộ kiêm nhiệm công tác
PCGD, XMC thay đổi thường xuyên hàng năm, nên việc cập nhật số liệu và theo dõi
công tác PCGD, XMC gặp nhiều khó khăn.
- Một số trường vùng sâu, vùng
xa, cơ sở vật chất còn thiếu, đường sá đi lại khó khăn, phương tiện dạy học
chưa đầy đủ nên ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục ở những vùng này.
- Một bộ phận nhân dân nhận thức
chưa đầy đủ về giáo dục nên vẫn cho con nghỉ học dù kinh tế gia đình không thật
sự khó khăn.
- Một số xã vùng sâu, chất lượng
đường truyền Internet thấp, ảnh hưởng đến tiến độ nhập liệu phần mềm của Bộ
GD&ĐT.
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ PCGD, XMC GIAI ĐOẠN 2016 - 2022
1. Công
tác lãnh đạo, chỉ đạo
Tổ chức triển khai, quán triệt
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT- BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm
tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh,
hướng dẫn của Sở GD&ĐT, UBND các huyện, thành phố Cà Mau ban hành Kế hoạch
PCGD, XMC hàng năm, phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các ban, ngành,
đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội; các quyết định giao chỉ tiêu từng năm.
Các thành viên Ban Chỉ đạo
PCGD, XMC chủ động phối hợp để triển khai thực hiện mục tiêu phát triển
GD&ĐT nói chung và nhiệm vụ PCGD, XMC nói riêng phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương. Tập trung các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm giảm học
sinh lưu ban, bỏ học, đi học không chuyên cần, nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục.
2. Kết quả
thực hiện PCGD, XMC giai đoạn 2016 - 2022
Trong những năm qua, dưới sự chỉ
đạo sát sao của cấp ủy đảng, UBND các cấp, công tác PCGD, XMC của các huyện,
thành phố Cà Mau luôn được củng cố, duy trì và nâng cao các tiêu chí, hàng năm
duy trì bền vững phổ cập các cấp học. Trong giai đoạn 2016 - 2022 công tác
PCGD, XMC của tỉnh Cà Mau đạt được nhiều kết quả quan trọng, cụ thể tính đến
tháng 12/2022:
2.1. Phổ
cập giáo dục mầm non
- Về quy mô trường, lớp, học
sinh
Có 132 trường, 998 nhóm/lớp và
168 nhóm trẻ tư thục với 29.678 trẻ.
- Các chuẩn PCGD
+ Huy động trẻ 5 tuổi đến trường:
15.352/15.823 trẻ, đạt 97,02%.
+ Trẻ học 02 buổi/ngày:
15.311/15.352 trẻ, đạt 99,73%.
+ Trẻ 05 tuổi hoàn thành chương
trình giáo dục mầm non: 17.289/17.609 trẻ, đạt 98,18%.
+ Tổng số trẻ 3-5 tuổi phải huy
động: 30.333 trẻ, ra lớp 29.678 trẻ, đạt 97,84%; trong đó học tại địa bàn:
28.872 trẻ, học ngoài địa bàn: 786 trẻ.
+ Tổng số trẻ 0-2 tuổi phải huy
động: 19.150 trẻ, ra lớp 1.033 trẻ, đạt 5,39%; trong đó, học tại địa bàn: 965
trẻ, học ngoài địa bàn: 68 trẻ.
+ Tổng số trẻ khuyết tật trong
độ tuổi từ 0-5 tuổi trên địa bàn: 07 trẻ; trong đó, có khả năng học tập: 07 trẻ,
số trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục: 07 trẻ, đạt 100%.
- Kết quả: có 101/101 xã, phường,
thị trấn đạt chuẩn PCGD mầm non trẻ 5 tuổi, tỷ lệ 100%; 9/9 huyện, thành phố đạt
chuẩn PCGD mầm non trẻ 5 tuổi, tỷ lệ 100%. Tỉnh Cà Mau duy trì đạt chuẩn PCGD mầm
non trẻ 5 tuổi.
2.2. Phổ
cập giáo dục tiểu học
- Về quy mô trường, lớp, học
sinh
Có 219 trường, 3.798 lớp với
109.249 học sinh.
- Các chuẩn PCGD
+ Tổng số trẻ 6 tuổi huy động
vào lớp 1 là: 17.655/17.655 trẻ, đạt 100%.
+ Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn
thành chương trình tiểu học là: 19.094/19.706 trẻ, đạt 96,50%, số trẻ em còn lại
trong độ tuổi đang học các lớp tiểu học.
+ Tổng số trẻ đến 14 tuổi hoàn
thành chương trình tiểu học: 72.805/73.689 trẻ, đạt 98,8%, số trẻ em còn lại
trong độ tuổi đang học các lớp tiểu học.
+ Tổng số trẻ khuyết tật trong
độ tuổi tiểu học trên địa bàn: 244 trẻ, trong đó có khả năng học tập là 220 trẻ,
số trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục là 201, đạt 91,4%.
- Kết quả: Có 101/101 xã/phường/thị
trấn đạt tiêu chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3, tỷ lệ 100%; 9/9 huyện/thành phố đạt
tiêu chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3. Tỉnh Cà Mau đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ
3.
2.3. Phổ
cập giáo dục trung học cơ sở
- Về quy mô trường, lớp, học
sinh
Có 114 trường, 1.795 lớp với
63.686 học sinh
- Các chuẩn PCGD
+ Tổng số thanh thiếu niên từ
15-18 tuổi phải phổ cập: 68.589/72.057 em, đạt 95,6%.
+ Tổng số thanh thiếu niên từ
15-18 tuổi đã tốt nghiệp trung học cơ sở đang học chương trình giáo dục phổ
thông hoặc giáo dục thường xuyên: 68.013 em, đạt 94,8%.
+ Số thanh thiếu niên từ 15-18
tuổi ngoài nhà trường 905 em, đạt 1,31%.
+ Tổng số trẻ khuyết tật trong
độ tuổi trung học cơ sở từ 11-18 tuổi trên địa bàn là 288 em; trong đó, có khả
năng học tập là 250 em, số trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục là 214 em, đạt
85,6%.
- Kết quả: Có 2/9 huyện đạt
tiêu chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 1, tỷ lệ 22,2%; 3/9 huyện đạt tiêu chuẩn
PCGD trung học cơ sở mức độ 2, tỷ lệ 33,3%; 4/9 huyện/thành phố đạt tiêu chuẩn
PCGD trung học cơ sở mức độ 3, tỷ lệ 44,5%. Tỉnh Cà Mau đạt chuẩn PCGD trung học
cơ sở mức độ 1.
2.4. Xóa
mù chữ
- Có 03/101 đơn vị cấp xã được
công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, đạt 2,97%; Có 98/101 đơn vị cấp xã được
công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, đạt 97,03%.
- Kết quả: Có 01/9 huyện, thành
phố được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, đạt 11,1%; có 8/9 huyện,
thành phố được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, đạt 88,9%. Tỉnh Cà Mau
đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.
III. PHƯƠNG
HƯỚNG PCGD, XMC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Mục
tiêu chung
- Tiếp tục nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội đối với
công tác phổ cập, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ nhằm tạo
nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng
yêu cầu xã hội.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác PCGD, XMC, xây dựng xã hội học
tập và đẩy mạnh huy động mọi nguồn lực cho giáo dục.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao
kết quả công tác PCGD, XMC; củng cố vững chắc kết quả phổ cập đối với những đơn
vị đã đạt chuẩn, nâng dần mức độ đạt chuẩn, đồng thời nâng cao chất lượng các
điều kiện đảm bảo PCGD, XMC.
- Thực hiện theo các tiêu chí
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao,
nông thôn mới kiểu mẫu, đô thị văn minh.
- Giai đoạn 2023-2025: duy trì,
nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; duy trì nâng
cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; phấn đấu đến năm 2025 đạt
chuẩn các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2, duy trì nâng cao các tiêu chí
đạt chuẩn XMC mức độ 2.
- Giai đoạn 2026-2030: duy trì,
nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; duy trì nâng
cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3; phấn đấu và đạt chuẩn PCGD
THCS mức độ 3, duy trì các tiêu chí đạt chuẩn XMC mức độ 2.
2. Mục
tiêu cụ thể
2.1. Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
- Huy động 36% trẻ, nhà trẻ ra
lớp (cả công lập và tư thục); huy động 99% trẻ từ 3-5 tuổi vào học mẫu giáo,
100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu
giáo 5-6 tuổi; phấn đấu huy động tối đa trẻ khuyết tật có khả năng học tập được
tiếp cận giáo dục.
- Tiếp tục duy trì: 100% trẻ 5
tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5-6 tuổi;
101/101 đơn vị cấp xã đảm bảo duy trì các điều kiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi;
100% đơn vị cấp huyện duy trì đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi;
- Đảm bảo đủ giáo viên, hàng
năm nâng dần tỷ lệ giáo viên/lớp; 100% giáo viên dạy các lớp 5 tuổi trở lên về
trình độ đào tạo và đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; 100% giáo viên được
hưởng đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách theo quy định.
- Phòng học kiên cố dành cho
các lớp 5 tuổi đạt 100%. 100% lớp 5 tuổi đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu;
100% các điểm trường có lớp 5 tuổi đảm bảo các điều kiện về nước sinh hoạt,
công trình vệ sinh, sân chơi có thiết bị và đồ chơi ngoài trời. Nâng cấp bổ
sung các phòng chức năng nhằm đảm bảo các điều kiện thực hiện phát triển Chương
trình giáo dục mầm non.
- Tỉnh Cà Mau duy trì đạt chuẩn
quốc gia PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
(Chi
tiết phụ lục 1 và phụ lục 5).
2.2. Phổ
cập giáo dục tiểu học
- Huy động số trẻ em 6 tuổi vào
lớp 1 đạt 100%. Số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học trên 98%, đến
năm 2024 đạt 99,3% trở lên.
- Huy động trên 90% trở lên trẻ
khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- 100% các xã, phường, thị trấn
tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3;
100% huyện, thành phố tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD
tiểu học mức độ 3.
(Chi
tiết phụ lục 2 và phụ lục 5).
2.3. Phổ
cập giáo dục trung học cơ sở
- Đảm bảo các điều kiện về viên
chức quản lý, giáo viên, nhân viên và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Tỷ lệ huy động học sinh 11 tuổi
vào lớp 6 tăng từ 99,16% năm 2022 lên 99,4% năm 2025 và năm 2030 là 99,5%.
- Tuyển mới học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99%.
- Tỷ lệ dân số 11-14 tuổi học
THCS tăng từ 98,86% năm 2022 lên 98,9% năm 2025 và năm 2030 là 99,2%.
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên
trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS tăng từ 95,6% năm 2022 lên 96,6% vào
năm 2025 và đến năm 2030 là 97%.
- Tỷ lệ huy động dân số 15 tuổi
vào học lớp 10 THPT và bổ túc THPT tăng từ 80,2% năm 2022 lên 85% năm 2025 và đến
năm 2030 là 86,7%; tỷ lệ dân số 15-18 tuổi học THPT và tương đương tăng từ
73,2% năm 2022 lên 76,8% năm 2025 và đến năm 2030 là 77,8%.
- Năm 2025 100% các xã, phường,
thị trấn duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2; 100%
các huyện, thành phố duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ
2. Tỉnh Cà Mau duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 2.
- Từ năm 2026 trở đi, 100% các
xã, phường, thị trấn duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ
3; 100% các huyện, thành phố duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD
THCS mức độ 3.
- Tỉnh Cà Mau duy trì và nâng
cao các tiêu chí đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3.
(Chi
tiết phụ lục 3 và phụ lục 5).
2.4. Xóa
mù chữ
- Đến năm 2025, phấn đấu tăng tỷ
lệ người biết chữ trong các độ tuổi:
Độ tuổi 15-35 đạt 99% trở lên;
độ tuổi từ 15-35 đạt 98%; độ tuổi từ 15-60 đạt từ 95,5% trở lên biết chữ mức độ
1.
Độ tuổi 15-35 đạt 99% trở lên; độ
tuổi từ 15-35 đạt 95,8%; độ tuổi từ 15-60 đạt từ 93,0% trở lên biết chữ mức độ
2.
Tích cực vận động người mù chữ
tham gia học xóa mù chữ, giáo dục sau khi biết chữ.
100% các xã, phường, thị trấn
duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; 100% các huyện,
thành phố duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Tỉnh Cà Mau phấn đấu năm 2025
các tiêu chí đạt chuẩn quốc gia xóa mù chữ mức độ 2.
- Đến năm 2030:
99,2% người trong độ tuổi
15-35, 96,5% người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; 96,0%
người trong độ tuổi 15-35, 94,1% người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ
mức độ 2.
100% các xã, phường, thị trấn
duy trì và nâng cao các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, huyện, thành phố
duy trì nâng cao và giữ vững các tiêu chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Tỉnh Cà Mau duy trì các tiêu
chí đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
(Chi
tiết phụ lục 4 và phụ lục 5).
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng
cường công tác chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phổ
cập, xóa mù chữ
Tăng cường công tác chỉ đạo, đẩy
mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành và cộng
đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của PCGD, XMC trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, xem công tác PCGD, XMC là một nhiệm vụ
chính trị quan trọng của địa phương.
Tăng cường sự phối hợp giữa các
cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội, các địa phương với ngành
Giáo dục để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ PCGD, XMC.
2. Nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo, tiếp tục củng cố vững chắc và phát triển kết
quả PCGD, XMC đã đạt được
Các cơ sở giáo dục tiếp tục đổi
mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; triển khai, thực
hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ
thông 2018; tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; sử dụng triệt để các thiết bị dạy học
hiện có, đẩy mạnh việc tự làm thiết bị dạy học; tăng cường phụ đạo, giúp đỡ học
sinh học yếu, kém; tổ chức đa dạng, phù hợp và hiệu quả các hoạt động giáo dục
trong và ngoài nhà trường; tăng cường giáo dục kỹ năng sống. Thực hiện tốt công
tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể
trong công tác quản lý, chăm sóc, giáo dục học sinh, vận động học sinh bỏ học
ra lớp, học sinh hoàn thành chương trình cấp học tham gia học tập ở cấp học tiếp
theo, thực hiện tốt việc duy trì sỉ số học sinh.
Huy động tối đa trẻ em trong độ
tuổi ra lớp, người mù chữ trong độ tuổi từ 15-60 ra học các lớp xóa mù chữ,
trong đó đặc biệt quan tâm đến người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em gái. Thực hiện
đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách của nhà nước đối với học sinh, nhà giáo.
Tiếp tục thực hiện tốt việc
phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở theo hướng tăng tỷ lệ học
sinh ở các cơ sở giáo dục nghề, kết hợp với học chương trình bổ túc trung học
phổ thông; tăng cường tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, về vai trò, vị trí của giáo dục nghề nghiệp
đối với phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,… để người
lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.
Phát huy vai trò của Trung tâm
học tập cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, đồng
thời huy động các nguồn lực của địa phương cùng với nguồn sự hỗ trợ của Trung
ương để thực hiện công tác PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường
các điều kiện bảo đảm cho thực hiện PCGD, XMC
Tiếp tục quy hoạch, điều chỉnh,
bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng để
đáp ứng yêu cầu việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp các
trường, điểm trường, quy mô lớp học cho phù hợp; bảo đảm thuận lợi cho việc đầu
tư cơ sở vật chất, công tác quản lý, tập trung nâng cao chất lượng; đảm bảo đáp
ứng đủ phòng học an toàn, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn bán trú,…
cho các trường mầm non, tiểu học theo hướng kiên cố hóa theo các tiêu chí trường
đạt chuẩn quốc gia.
Tiếp tục đầu tư, bổ sung kinh
phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học cho các trường nhằm nâng
cao chất lượng dạy, học; thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc đầu tư,
công tác quản lý, sử dụng thiết bị dạy học tại các trường.
4. Thực hiện
tốt công tác quản lý, kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC
Tăng cường công tác kiểm tra,
đánh giá chất lượng và việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC lồng ghép
thông qua các đợt kiểm tra chuyên môn.
Tiếp tục sử dụng hệ thống thông
tin quản lý PCGD, XMC theo Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống
thông tin, quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để cập nhật, lưu trữ, quản lý,
khai thác thông tin về PCGD, XMC thực hiện nghiêm túc quy trình điều tra, nhập
dữ liệu đảm bảo chính xác, đúng thời gian. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo
định kỳ về công tác PCGD, XMC theo Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ GD&ĐT.
Nâng cao trách nhiệm, thực hiện
có hiệu quả việc điều tra thông tin hộ gia đình, tổng hợp dữ liệu, lập hồ sơ và
tự kiểm tra kết quả PCGD, XMC của các đơn vị cấp xã.
Thực hiện công tác kiểm tra
công nhận, công nhận lại kết quả PCGD, XMC của đơn vị cấp xã, cấp huyện đảm bảo
chính xác, kịp thời theo quy định.
5. Kinh phí
thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
được cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước (Bao gồm: nguồn vốn đầu tư và kinh phí
sự nghiệp); kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia; các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật và dự toán chi thường xuyên hàng năm. Căn cứ nội
dung Kế hoạch, nhiệm vụ được giao các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán thực
hiện hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện
kế hoạch, đảm bảo duy trì vững chắc kết quả PCGD, XMC và những mục tiêu đã đề
ra.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện công tác kiểm tra công nhận, công nhận lại kết quả PCGD, XMC của
đơn vị cấp huyện đảm bảo theo kế hoạch.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ GD&ĐT tiến độ và kết quả thực hiện.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở GD&ĐT và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối, bố trí kinh phí theo quy định để thực hiện kế hoạch.
- Phối hợp với ngành Giáo dục
quy hoạch mạng lưới, đầu tư xây dựng, nâng cấp từng bước hoàn thiện cơ sở vật
chất trường, lớp.
3. Sở Tài
chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả
năng cân đối của ngân sách đối với các nội dung, nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh
phí sự nghiệp cấp tỉnh quản lý theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Sở Nội
vụ
Phối hợp triển khai thực hiện
các nhiệm vụ có liên quan trong công tác PCGD, XMC của tỉnh; tham mưu, hướng dẫn
về biên chế, đội ngũ đảm bảo có đủ giáo viên để thực hiện việc dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
5. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở
GD&ĐT tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội thực hiện công tác
PCGD, XMC; thực hiện bảo vệ và chăm sóc trẻ em, các chính sách xã hội khác có
liên quan trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Thông
tin và Truyền thông
Chỉ đạo tăng cường công tác
tuyên truyền và xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về PCGD mầm
non trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học, PCGD trung học cơ sở, xóa mù chữ.
7. Hội Khuyến
học tỉnh
- Phối hợp với Sở GD&ĐT
tuyên truyền huy động các đối tượng phổ cập ra lớp, vận động các nguồn kinh phí
hỗ trợ các điều kiện học tập cho các đối tượng này ra học các lớp bổ túc văn
hóa, học nghề,…
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện thí điểm
và nhân rộng mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”
và “Đơn vị học tập”.
8. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với chính quyền, ngành
chức năng và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên
và nhân dân tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ củng cố và nâng cao chất lượng
PCGD, XMC đến năm 2025, định hướng năm 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
9. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng Kế hoạch PCGD, XMC của
địa phương hàng năm, trong đó quan tâm việc xây dựng chỉ tiêu cho các xã, phường,
thị trấn đảm bảo vững chắc kết quả PCGD, XMC đã đạt và tạo điều kiện thuận lợi
phấn đấu nâng đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ mức độ cao tại những xã có
điều kiện. Huy động, lồng ghép và bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động của
công tác PCGD, XMC đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch; xây dựng kế hoạch thực
hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định tại
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
- Chỉ đạo Phòng GD&ĐT cập
nhật số liệu PCGD, XMC sau khi điều tra và cập nhật dữ liệu lên Hệ thống thông
tin điện tử quản lý PCGD, XMC đảm bảo chính xác theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT;
hướng dẫn các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện các nội dung liên quan đến
công tác PCGD, XMC đạt hiệu quả.
- Thực hiện công tác kiểm tra
công nhận đơn vị cấp xã, đạt chuẩn PCGD, XMC hàng năm theo quy định, đồng thời
hoàn thiện hồ sơ PCGD, XMC của đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
GD&ĐT) để kiểm tra công nhận theo quy định.
Kế hoạch này trong quá trình thực
hiện có thể điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo phù hợp tình hình thực tế; trường hợp
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở GD&ĐT để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh (để biết);
- Các đơn vị tại Mục V;
- Thành viên Ban Chỉ đạo XHHT tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);
- KGVX (Đ);
- Lưu: VT, Đ06, TH02/6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
PHỤ LỤC 1
TỶ LỆ HUY ĐỘNG TRẺ EM VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN PCGD MẦM
NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2020
|
Giai đoạn đã thực hiện
|
Kế hoạch
|
Định hướng 2030
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 0-2 tuổi
đi học
|
%
|
51,48
|
51,6
|
52,5
|
53,5
|
54,5
|
55,0
|
55,5
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi
ra lớp
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra
lớp
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được công nhận
hoàn thành chương trình GDMN
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi
khuyết tật học hòa nhập
|
%
|
82,5
|
80
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tổng số lớp mẫu giáo 5 tuổi
|
Lớp
|
560
|
576
|
547
|
550
|
600
|
600
|
700
|
|
Tổng số phòng học kiên cố MN,
MG
|
phòng
|
180
|
210
|
227
|
350
|
500
|
600
|
900
|
|
Tỉ lệ lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ
đồ dùng, đồ chơi, thiết bị DH tối thiểu
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tổng số giáo viên dạy lớp 5
tuổi
|
người
|
|
1118
|
1034
|
1050
|
1100
|
1150
|
1250
|
|
Tỉ lệ giáo viên dạy lớp mẫu
giáo 5 tuổi/lớp MG 5 tuổi
|
GV/lớp
|
1,56
|
1,61
|
1,61
|
1,68
|
1,70
|
1,72
|
2,00
|
|
Tỉ lệ giáo viên dạy lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỉ lệ giáo viên dạy lớp MG 5
tuổi đạt chuẩn nghề nghiệp GVMN
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Số điểm trường (trung tâm, điểm
lẻ) có sân chơi đảm bảo diện tích và ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời.
|
Điểm trg
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
|
Số điểm trường (trung tâm, điểm
lẻ) có đủ nước sinh hoạt
|
Điểm trg
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
|
Số điểm trường (trung tâm, điểm
lẻ) có đủ nhà vệ sinh đạt chuẩn cho trẻ em
|
Điểm trg
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
132
|
|
Số nhà vệ sinh kiên cố xây mới
|
Nhà
|
81
|
0
|
54
|
45
|
36
|
36
|
72
|
PHỤ LỤC 2
TỶ LỆ HUY ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ PCGD TIỂU HỌC ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2020
|
Giai đoạn đã thực hiện
|
Kế hoạch
|
Định hướng 2030
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào
lớp 1
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 6-10 tuổi
học tiểu học
|
%
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
|
Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành
chương trình tiểu học
|
%
|
99,38
|
99,38
|
99,39
|
99,39
|
99,4
|
99,4
|
99,5
|
|
Tỉ lệ huy động đối tượng trong
độ tuổi khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục
|
%
|
90,0
|
91,8
|
91,4
|
93,0
|
93,0
|
95,0
|
95,0
|
|
Số xã đạt chuẩn PCGD TH mức độ
2
|
xã
|
15
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Số xã đạt chuẩn PCGD TH mức độ
3
|
xã
|
86
|
97
|
101
|
101
|
101
|
101
|
101
|
|
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn trình
độ đào tạo
|
%
|
65,4
|
67
|
75
|
82
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỉ lệ thiết bị dạy học tối
thiểu
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỉ lệ phòng học kiên cố
|
%
|
82,5
|
82,5
|
82,9
|
87,0
|
89,4
|
100
|
100
|
|
Số phòng học kiên cố xây dựng
mới
|
Phòng
|
65
|
80
|
150
|
160
|
180
|
200
|
300
|
|
Số phòng bộ môn, phòng chức
năng
|
Phòng
|
176
|
147
|
241
|
260
|
260
|
280
|
300
|
|
Số nhà vệ sinh kiên cố
|
nhà
|
235
|
222
|
220
|
220
|
220
|
220
|
220
|
PHỤ LỤC 3
TỶ LỆ HUY ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ PCGD THCS ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2020
|
Giai đoạn đã thực hiện
|
Kế hoạch
|
Định hướng 2030
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 11 tuổi
vào lớp 6
|
%
|
97,4
|
97,5
|
99,16
|
99,3
|
99,3
|
99,4
|
99,5
|
|
Tỷ lệ huy động trẻ 11-14 tuổi
học THCS
|
%
|
97,4
|
97,4
|
98,86
|
98,9
|
98,9
|
98,9
|
99,0
|
|
Tỉ lệ trẻ 15-18 tuổi TN THCS
|
%
|
96,2
|
96,2
|
95,6
|
96,6
|
96,6
|
96,6
|
97,0
|
|
Tỉ lệ huy động đối tượng
trong độ tuổi khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục
|
%
|
84,7
|
85,0
|
85,6
|
87,1
|
87,2
|
87,3
|
87,5
|
|
Tỉ lệ huy động trẻ 15-18 học
THPT hoặc tương đương
|
%
|
71,4
|
72,0
|
73,2
|
75,0
|
75,0
|
75,0
|
75,0
|
|
Số xã đạt chuẩn PCGD THCS mức
độ 2
|
Xã
|
51
|
28
|
31
|
21
|
3
|
0
|
0
|
|
Số xã đạt chuẩn PCGD THCS mức
độ 3
|
Xã
|
60
|
64
|
64
|
80
|
98
|
101
|
101
|
|
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn
trình độ đào tạo
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
Tỉ lệ phòng học kiên cố
|
%
|
93,1
|
93,1
|
93,5
|
96,0
|
97,0
|
100
|
100
|
PHỤ LỤC 4
TỶ LỆ HUY ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ XÓA MÙ CHỮ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện 2020
|
Giai đoạn đã thực hiện
|
Kế hoạch
|
Định hướng 2030
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi
15-25 biết chữ mức độ 1
|
%
|
99,2
|
99,5
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
99,9
|
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi
15-35 biết chữ mức độ 1
|
%
|
98,0
|
98,76
|
99,0
|
99,0
|
97,0
|
98,0
|
99,2
|
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi
15-60 biết chữ mức độ 1
|
%
|
94,5
|
94,88
|
95,0
|
95,0
|
95,0
|
95,5
|
96,5
|
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi
15-25 biết chữ mức độ 2
|
%
|
98,5
|
98,72
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,0
|
99,9
|
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi
15-35 biết chữ mức độ 2
|
%
|
93,0
|
93,5
|
94,0
|
94,2
|
95,0
|
95,8
|
96,0
|
|
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi
15-60 biết chữ mức độ 2
|
%
|
91,1
|
92,0
|
92,44
|
92,5
|
92,5
|
93,0
|
94,1
|
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐẠT CHUẨN PCGD, XMC ĐẾN
NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số: 136/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Đơn vị
|
Đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi
|
Đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 3
|
Đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3
|
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2030
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2030
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2030
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2030
|
|
Thành phố Cà Mau
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Cái Nước
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
2
|
2
|
2
|
2
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Thới Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Trần Văn Thời
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Đầm Dơi
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
2
|
2
|
2
|
2
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Phú Tân
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
2
|
2
|
2
|
2
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
U Minh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Năm Căn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
|
1
|
2
|
2
|
x
|
x
|
1
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Ngọc Hiển
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
2
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
1
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|