|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 154/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 22
tháng 6 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/QĐ-TTG NGÀY 10/02/2023 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP BẢO HIỂM TÀI LIỆU LƯU TRỮ QUỐC GIA,
GIAI ĐOẠN II
Căn cứ Công văn số
446/VTLTNN-QLI ngày 11/5/2023 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ Nội vụ về
việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày
10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ, giải pháp bảo hiểm
tài liệu lưu trữ quốc gia, giai đoạn II (Quyết định số 71/QĐ-TTg), Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU VÀ PHẠM VI
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện
đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 71/QĐ-TTg bảo đảm
đúng tiến độ và đạt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Lập bản sao bảo hiểm bảo quản
dự phòng đối với tài liệu lưu trữ quý, hiếm và tài liệu lưu trữ có giá trị cao
bị hư hỏng nặng trên các vật mang tin đang quản lý tại Lưu trữ lịch sử tỉnh bằng
công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Bảo đảm sự nguyên vẹn, ổn định,
lâu dài; khai thác thuận lợi tài liệu lưu trữ dự phòng trong trường hợp xảy ra
rủi ro, thảm họa bị mất bản gốc, bản chính.
2. Yêu cầu
- Việc lập bản sao bảo hiểm tài
liệu phải hiệu quả, đúng quy trình và tiến độ thực hiện theo quy định.
- Xác định cụ thể nội dung công
việc, thời gian tiến hành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong việc tổ chức thực hiện Quyết định số 71/QĐ-TTg.
3. Phạm vi: Lập bản sao
bảo hiểm đối với tài liệu do Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh quản lý.
II. NỘI
DUNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Lựa chọn,
thống kê, lập danh mục tài liệu lưu trữ để số hóa phục vụ lập bản sao bảo hiểm
Lựa chọn, thống kê, lập danh mục
tài liệu lưu trữ để số hóa phục vụ lập bản sao bảo hiểm do Trung tâm Lưu trữ lịch
sử tỉnh Cà Mau quản lý theo tiêu chí, phương pháp được hướng dẫn tại Mục 1 Phần
II Công văn số 446/VTLTNN-QLI ngày 11/5/2023 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 71/QĐ-TTg.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh).
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng
6/2023 đến ngày 31/12/2026.
2. Thực hiện
số hóa và lập bản sao bảo hiểm tài liệu
Tổ chức thực hiện số hóa và lập
bản sao bảo hiểm tài liệu theo danh mục tài liệu đã được lựa chọn, phê duyệt;
tài liệu trước khi số hóa phải được chỉnh lý hoàn chỉnh bảo đảm chất lượng, yêu
cầu theo quy định.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh).
- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin
và Truyền thông và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày
01/01/2024 đến ngày 31/12/2033.
3. Đầu tư,
nâng cấp hệ thống thiết bị phục vụ công tác lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu
trữ
Đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết
bị, phần mềm để phục vụ số hóa tài liệu và lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ
đáp ứng yêu cầu và bảo đảm giải pháp tích hợp, kết nối liên thông để trích xuất
dữ liệu, nộp lưu theo quy định.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh).
- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin
và Truyền thông và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày
01/01/2024 đến ngày 31/12/2033.
4. Nâng cấp
cơ sở dữ liệu, quản lý bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ
Nâng cấp, trang bị hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị, hệ thống và giải pháp công nghệ đáp ứng yêu cầu lưu trữ
an toàn cơ sở dữ liệu, quản lý bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ và tổ chức sử
dụng hiệu quả tài liệu điện tử.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh).
- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin
và Truyền thông và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày
01/01/2024 đến ngày 31/12/2034.
5. Bàn giao
cơ sở dữ liệu định dạng số cho Bộ Nội vụ
Phối hợp với Cục Văn thư và Lưu
trữ nhà nước thực hiện bàn giao cơ sở dữ liệu tài liệu theo phông, công trình,
sưu tầm lưu trữ kèm theo danh mục thống kê tên phông, công trình, sưu tập lưu
trữ và số lượng tài liệu đã số hóa.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ
(Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh).
- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin
và Truyền thông và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày
01/01/2028 đến ngày 31/12/2034.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ, giải pháp bảo hiểm tài liệu lưu trữ quốc
gia, giai đoạn II nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp về
tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ lịch
sử.
2. Lựa chọn công nghệ lập
bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ đáp ứng các yêu cầu, mục đích của bảo hiểm
tài liệu lưu trữ, đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với xu thế phát triển của cuộc
“Cách mạng công nghiệp 4.0”.
3. Phối hợp với Cục Văn
thư và Lưu trữ nhà nước để đánh giá sự phù hợp của việc lập bản sao bảo hiểm với
điều kiện thực tiễn của tỉnh Cà Mau.
4. Tăng cường phối hợp,
trao đổi, học tập kinh nghiệm với các Trung tâm Lưu trữ quốc gia và Trung tâm
Lưu trữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực lập bản sao bảo
hiểm tài liệu lưu trữ.
5. Phối hợp với Cục Văn
thư và Lưu trữ nhà nước cử công chức, viên chức tham gia tập huấn, chuyển giao
công nghệ lập bản sao bảo hiểm tài liệu theo quy định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số
Chương trình, Đề án khác có liên quan (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Hằng năm, căn cứ vào
nội dung Kế hoạch này và tiến độ thực hiện, Sở Nội vụ chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ
lịch sử tỉnh lập dự toán kinh phí, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
này.
- Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch
sử tỉnh thực hiện số hóa tài liệu và lập bản sao bảo hiểm bảo đảm chặt chẽ,
đúng quy định; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất cấp thẩm quyền
đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu đáp ứng các yêu cầu
theo quy định.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra trong quá trình thực hiện Kế hoạch. Định kỳ trước ngày 05/12 hằng năm
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Tùy theo khả năng cân đối của
ngân sách địa phương, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các
đơn vị có liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí, tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách và
thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
3. Sở
Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát,
bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp
công nghệ đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện bảo hiểm tài liệu lưu trữ an
toàn, an ninh thông tin về lưu trữ điện tử theo quy định.
4. Các sở,
ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
này. Hằng năm rà soát nguồn tài liệu của cơ quan, đơn vị theo tiêu chí, hướng dẫn
tại Mục 1 Phần II Công văn số 446/VTLTNN-QLI ngày 11/5/2023 của Cục Văn thư và
Lưu trữ nhà nước báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp, xử lý theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản
ánh, kiến nghị bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem
xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, BNV;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- UBND các huyện, TP.Cà Mau;
- Phòng NC (Đời23);
- Lưu: VT, Ktr58/6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|