Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 05/VBHN-BKHCN Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/VBHN-BKHCN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN

Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngay 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.

Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường;

Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn[1].

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 1.[2] Thông tư này quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn bao gồm: yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn; dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn nhóm 1.

 2. Thông tư này không áp dụng đối với hàng đóng gói sẵn là: Thuốc chữa bệnh; hàng hóa được ưu đãi, miễn trừ thủ tục hải quan; hàng tạm nhập tái xuất; hàng quá cảnh, chuyển khẩu; hàng gửi kho ngoại quan; hàng doanh nghiệp Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài; vật tư thiết bị máy móc nhập khẩu phục vụ các dự án đầu tư; hàng hóa thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia; hàng hóa phục vụ các yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn.

2. Cơ quan nhà nước về đo lường và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hàng đóng gói sẵn là hàng hóa được định lượng theo đơn vị đo khối lượng, thể tích, diện tích, chiều dài hoặc số đếm, được đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hóa mà không có sự chứng kiến của bên mua.

2. Hàng đóng gói sẵn nhóm 1 là hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Hàng đóng gói sẵn nhóm 2 là hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

4. Đơn vị hàng đóng gói sẵn hoặc bao hàng đóng gói sẵn là tập hợp gồm bao bì và lượng hàng hóa chứa trong bao bì.

5. Bao bì là vật liệu để bao gói phía ngoài hàng đóng gói sẵn trừ những thứ thuộc về bản chất của hàng hóa.

6. Lượng thực (Qr) là lượng hàng đóng gói sẵn chứa trong bao bì và được xác định bằng phương tiện đo phù hợp quy định.

7. Đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp là đơn vị hàng đóng gói sẵn có lượng thực (Qr) nhỏ hơn lượng tối thiểu cho phép (Qmin).

8. Lượng tối thiểu cho phép (Qmin) là hiệu số giữa lượng danh định (Qn) và lượng thiếu cho phép (T).

Qmin = Qn - T

Trong đó, lượng thiếu cho phép (T) được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Lượng danh định (Qr) là lượng của hàng đóng gói sẵn được ghi trên nhãn hàng hóa.

10. Giá trị trung bình (Xtb) của lượng của hàng đóng gói sẵn là giá trị quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.

11. Lô hàng đóng gói sẵn (gọi tắt là lô) là tập hợp các đơn vị hàng đóng gói sẵn giống nhau được sản xuất (bao gồm một hoặc các hoạt động sản xuất, sang bao hoặc chai, đóng gói), nhập khẩu, lưu thông, buôn bán với cùng một lượng danh định, dưới những điều kiện như nhau mà từ đó hàng đóng gói sẵn được lấy ra để tiến hành đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.

12. Cỡ lô (N) là con số chỉ tổng số đơn vị hàng đóng gói sẵn trong lô và được xác định theo các yêu cầu sau đây:

a) Tại nơi sản xuất, cỡ lô được tính bằng số đơn vị hàng đóng gói sẵn được sản xuất trong một giờ;

b) Tại nơi nhập khẩu; cỡ lô được tính bằng số đơn vị hàng đóng gói sẵn theo từng đợt nhập hàng;

c) Tại nơi lưu thông, buôn bán, cỡ lô được tính bằng số đơn vị hàng đóng gói sẵn trên phương tiện vận chuyển, tại nơi chứa, tại nơi bán;

d) Cỡ lô không quá một trăm nghìn (100 000).

13. Cỡ mẫu (n) là con số chỉ số đơn vị hàng đóng gói sẵn phải lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô để đánh giá.

14. Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp là con số chỉ số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp yêu cầu quy định và được xác định khi đánh giá lô hàng đóng gói sẵn.

15. Dung môi là chất lỏng, chất khí được chứa cùng với hàng đóng gói sẵn và được bỏ đi sau khi sử dụng hàng đóng gói sẵn đó.

16. Lượng ráo nước là lượng thực của hàng đóng gói sẵn trong dung môi lỏng.

17. Cơ sở sản xuất hàng đóng gói sẵn là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động sản xuất, sang bao hoặc chai, đóng gói tại Việt Nam.

18. Cơ sở nhập khẩu hàng đóng gói sẵn là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hàng đóng gói sẵn.

19. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường.

Chương II

YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN, DANH MỤC HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN NHÓM 2

Điều 4. Yêu cầu kỹ thuật đối với lượng của hàng đóng gói sẵn

1. Yêu cầu về ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa

a) Lượng của hàng đóng gói sẵn được ghi trên nhãn hàng hóa là lượng danh định;

b) Lượng danh định (Qn) của hàng đóng gói sẵn phải được ghi bằng cách in, gắn hoặc dán trực tiếp trên hàng đóng gói sẵn hoặc trên bao bì hoặc nhãn của hàng đóng gói sẵn;

c) Vị trí ghi lượng danh định phải dễ thấy, dễ đọc trong điều kiện trưng bày thông thường của hoạt động buôn bán;

d) Trường hợp phía trước của lượng danh định (Qn) ghi “khối lượng tịnh:” hoặc “thể tích thực:” thì không được phép ghi “khoảng” hoặc “nhỏ nhất” như: khối lượng tịnh khoảng hoặc thể tích thực nhỏ nhất;

đ) Lượng danh định (Qn) được ghi bằng trị số và đơn vị đo pháp định hoặc theo số đếm; giữa trị số và đơn vị đo phải cách nhau một (01) ô trống;

e) Ghi lượng danh định (Qn) của hàng đóng gói sẵn theo đơn vị đo khối lượng hoặc thể tích được thực hiện như sau:

- Đối với hàng đóng gói sẵn là chất rắn, khí hóa lỏng, hàng đông lạnh, hàng đóng gói sẵn dạng bình phun, xịt (aerosols) hoặc có hàng hóa chứa cùng khí nén: Ghi theo đơn vị đo khối lượng;

- Đối với hàng hóa là chất lỏng: ghi theo đơn vị đo thể tích;

- Đối với hàng hóa ở dạng sệt hoặc hàng hóa khác: ghi theo đơn vị đo khối lượng hoặc thể tích;

g) Ghi đơn vị đo theo từng phạm vi của lượng danh định (Qn) được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Chiều cao tối thiểu của chữ và số thể hiện lượng danh định (Qn) phải đáp ứng yêu cầu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Khi một (01) đơn vị hàng đóng gói sẵn chứa hai (02) hay nhiều bao, gói hàng đóng gói sẵn cùng loại với cùng lượng danh định có thể dùng để bán lẻ, phải ghi tổng lượng danh định của đơn vị hàng đóng gói sẵn, số lượng bao, gói và lượng danh định của một (01) bao, gói hàng đóng gói sẵn.

Ví dụ: Một (01) hộp cà phê chứa 10 gói, mỗi gói có khối lượng là 20 g, ghi lượng danh định của hộp cà phê như sau:

200 g (10 gói x 20 g)

k) Khi một (01) đơn vị hàng đóng gói sẵn chứa hai (02) hay nhiều bao, gói hàng đóng gói sẵn không cùng loại, phải ghi tên, số lượng bao hoặc gói và lượng danh định của từng loại hàng đóng gói riêng lẻ.

Ví dụ: Một (01) túi xi đánh giày chứa: hai (02) hộp xi đen, mỗi hộp có khối lượng 15 g; một (01) hộp xi nâu có khối lượng 25 g; một (01) hộp xi trắng có khối lượng 15 g, ghi lượng danh định của túi xi đánh giày nêu trên như sau:

Xi đen: 2 hộp x 15 g; xi nâu: 1 hộp x 25 g; xi trắng: 1 hộp x 15 g.

Tổng số: 4 hộp (70 g).

l) Đối với hàng đóng gói sẵn chứa trong dung môi, phải ghi lượng ráo nước và ghi khối lượng tổng trên nhãn hàng hóa.

2. Yêu cầu về hình dáng, kích thước và các yêu cầu khác của bao hàng đóng gói sẵn

a) Bao hàng đóng gói sẵn không được có hình dáng, kích thước và các cấu trúc khác (như đáy phụ, vách ngăn, nắp phụ, tấm phủ phụ) gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người mua về lượng của hàng đóng gói sẵn chứa trong bao hàng;

b) Hàng đóng gói sẵn phải điền đầy thể tích của bao bì trừ trường hợp phải có sự khác biệt giữa thể tích của bao bì với thể tích của hàng đóng gói sẵn chứa trong bao bì đó do một hoặc các nguyên nhân sau đây:

- Để bảo vệ hàng đóng gói sẵn;

- Do yêu cầu vận hành của thiết bị được dùng để bao gói hàng đóng gói sẵn;

- Do yêu cầu của việc vận chuyển hàng đóng gói sẵn;

- Do bản chất của hàng đóng gói sẵn (bao hàng đóng gói sẵn dạng bình xịt, có chứa khí nén...).

c) Trường hợp lượng của hàng đóng gói sẵn được ghi tại nhiều vị trí trên bao hàng thì tại từng vị trí việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn phải đáp ứng yêu cầu tại Khoản 1 Điều này;

d) Thông tin về lượng hàng đóng gói sẵn bổ sung thêm hoặc miễn phí phải được ghi rõ cùng với lượng danh định (Qn) trên nhãn, trừ trường hợp cơ sở sản xuất công bố rõ lượng bổ sung thêm hoặc miễn phí nêu trên đã bao gồm trong lượng danh định (Qn) của hàng đóng gói sẵn.

Điều 5. Yêu cầu về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn

1. Yêu cầu về giá trị trung bình Xtb

a) Trường hợp cỡ mẫu (n) bằng với cỡ lô (N) (n=N), giá trị trung bình (Xtb) của lượng thực (Qr) của các đơn vị hàng đóng gói sẵn trong lô phải thỏa mãn yêu cầu theo biểu thức sau:

Xtb ³ Qn

b) Trường hợp cỡ mẫu (n) nhỏ hơn cỡ lô (N) (n < N), giá trị trung bình (Xtb) phải thỏa mãn yêu cầu theo biểu thức sau:

Xtb ³ Qn - k.s

Trong đó: s là độ lệch bình phương trung bình của lượng thực được tính theo công thức quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

k là hệ số hiệu chính được chọn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Yêu cầu về số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp

a) Trường hợp cỡ mẫu (n) bằng với cỡ lô (N) (n=N), phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp không được vượt quá 2,5 % cỡ lô;

- Không được có bất kỳ đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp nào có lượng thiếu lớn hơn hai (02) lần lượng thiếu cho phép T quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp cỡ mẫu (n) nhỏ hơn cỡ lô (N) (n < N), phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp không được vượt quá giá trị cho phép quy định tại Bảng 1, Bảng 2 (đối với trường hợp lấy mẫu tại nơi sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán), tại Bảng 3 (đối với trường hợp lấy mẫu tại nơi nhập khẩu, lưu thông, buôn bán và cần phải phá bao bì của hàng đóng gói sẵn) của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Không được có bất kỳ đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp nào có lượng thiếu lớn hơn hai (02) lần lượng thiếu cho phép T quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6.[3] (được bãi bỏ)

Chương III

DẤU ĐỊNH LƯỢNG

Điều 7. Dấu định lượng

1. Dấu định lượng là ký hiệu được sử dụng để thể hiện lượng của hàng đóng gói sẵn phù hợp với quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

2. Dấu định lượng là chữ V, kiểu chữ in hoa, chữ đứng và đậm, phông chữ “Times New Roman”. Chiều cao chữ lớn hơn hoặc bằng ba milimét (3 mm).

Điều 8. Sử dụng dấu định lượng

1. Hàng đóng gói sẵn nhóm 1 được mang dấu định lượng trên nhãn hàng hóa nếu đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 và được cơ sở đáp ứng yêu cầu quy định tương ứng tại Điều 10 hoặc Điều 11 tự công bố theo quy định tại Mục 2 Chương IV của Thông tư này.

2.[4] (được bãi bỏ)

Điều 9. Thể hiện dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn

1. Dấu định lượng được thể hiện bằng cách in, gắn hoặc dán trực tiếp trên hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.

2. Dấu định lượng được thể hiện cùng mầu với lượng danh định và đặt ở vị trí trước lượng danh định của hàng đóng gói sẵn. Giữa dấu định lượng và lượng danh định phải có một (01) ô trống.

Ví dụ: V 800 g hoặc V 500 ml.

Chương IV

CÔNG BỐ SỬ DỤNG DẤU ĐỊNH LƯỢNG, CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG DẤU ĐỊNH LƯỢNG

Mục 1. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG DẤU ĐỊNH LƯỢNG

Điều 10. Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất hàng đóng gói sẵn

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có đủ phương tiện định lượng hàng đóng gói sẵn (đối với cơ sở sản xuất hàng đóng gói sẵn), phương tiện đo để tự đánh giá sự phù hợp về lượng của hàng đóng gói sẵn (đối với cơ sở thực hiện tự đánh giá sự phù hợp về lượng của hàng đóng gói sẵn); các phương tiện đo được định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định;

b) Có mặt bằng làm việc, điều kiện môi trường và điều kiện khác theo yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Có đủ nhân viên kỹ thuật thực hiện các biện pháp kiểm soát về đo lường quy định tại Khoản 4 Điều này.

4. Ban hành và thực hiện các biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo, phương tiện định lượng, việc thực hiện phép đo (sau đây viết tắt là biện pháp kiểm soát về đo lường) để bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

5.[5] Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kết quả kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, hồ sơ đánh giá kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn (do cơ sở tự đánh giá).

Điều 11. Yêu cầu đối với cơ sở nhập khẩu hàng đóng gói sẵn

1.[6] (được bãi bỏ).

2. Ban hành và thực hiện các biện pháp kiểm soát về đo lường để bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

Mục 2. CÔNG BỐ SỬ DỤNG DẤU ĐỊNH LƯỢNG

Điều 12. Trình tự, thủ tục công bố sử dụng dấu định lượng

1. Cơ sở đáp ứng yêu cầu quy định tương ứng tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư này lập hai (02) bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn (sau đây viết tắt là bản công bố) (theo Mẫu 1. CBDĐL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) nơi cơ sở đăng ký trụ sở chính.

2. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được bản công bố, nếu bản công bố chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng văn bản cho cơ sở những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh.

Sau thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng gửi thông báo, nếu cơ sở không bổ sung bản công bố đầy đủ, đúng quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với bản công bố này.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận các bản công bố, nếu các bản công bố đầy đủ, đúng quy định, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ký xác nhận, đóng dấu tiếp nhận vào hai (02) bản công bố của cơ sở và gửi lại một (01) bản cho cơ sở đó.

4. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng lập sổ theo dõi, quản lý tiếp nhận công bố.

Điều 13. Lưu giữ hồ sơ công bố

1. Cơ sở chịu trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố tại cơ sở như sau:

a) Bản công bố có xác nhận và đóng dấu tiếp nhận của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

b) Văn bản của người đứng đầu cơ sở quy định các biện pháp kiểm soát để bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn;

c) Hồ sơ kết quả kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, hồ sơ đánh giá kỹ thuật đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn, hồ sơ kết quả thực hiện các biện pháp kiểm soát về đo lường khác theo quy định.

2. Thời hạn lưu giữ: hai (02) năm sau khi hồ sơ bị thay thế hoặc bị hủy bỏ hoặc hết thời hạn có giá trị.

Điều 14. Điều chỉnh nội dung của bản công bố

1. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố đã được tiếp nhận hoặc trường hợp bản công bố đã được tiếp nhận bị thất lạc, hư hỏng và cơ sở có nhu cầu tiếp nhận lại, cơ sở thực hiện công bố lại theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

2. Số thứ tự lần tiếp nhận trong bản công bố được đánh liên tục từ lần xác nhận và đóng dấu tiếp nhận đầu tiên đến các lần tiếp nhận công bố lại tiếp theo.

Điều 15. Hủy bỏ công bố

1. Hủy bỏ công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 25 của Thông tư này;

b) Cơ sở có văn bản thông báo hủy bỏ công bố gửi Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi cơ sở đăng ký hoạt động;

c) Cơ sở bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ký và đóng dấu tiếp nhận vào bản thông báo hủy bỏ công bố, gửi lại cho cơ sở và ghi vào sổ theo dõi, quản lý tiếp nhận công bố.

Mục 3[7] (được bãi bỏ)

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng đóng gói sẵn:

a) Duy trì các yêu cầu quy định tương ứng tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư này;

b) Thông tin trung thực về lượng của hàng đóng gói sẵn;

c) Thông báo với khách hàng, người sử dụng về điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hàng đóng gói sẵn;

d) Bảo đảm lượng của hàng đóng gói sẵn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định tại Thông tư này;

đ) Khi tiếp nhận thông báo của tổ chức, cá nhân khác hoặc tự phát hiện sự không phù hợp của hàng đóng gói sẵn do cơ sở sản xuất, nhập khẩu so với yêu cầu kỹ thuật đo lường, cơ sở tiến hành các biện pháp khắc phục đồng thời thông báo với các cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền về sự không phù hợp, biện pháp khắc phục và kết quả khắc phục sự không phù hợp;

e)[8] (được bãi bỏ)

g) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ quan, người có thẩm quyền;

h)[9] Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở lập báo cáo tình hình sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn (theo Mẫu 3.BCTH tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) gửi về Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã tiếp nhận công bố.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn:

a) Thông tin trung thực về lượng của hàng đóng gói sẵn;

b) Thông báo với khách hàng, người sử dụng về điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hàng đóng gói sẵn;

c) Tiếp nhận kiến nghị của khách hàng về sự không phù hợp của hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường và thông báo kịp thời tới cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng đóng gói sẵn đó;

d)[10] Chỉ được lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường;

đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia [11]

1. [12](được bãi bỏ).

2. Ban hành hướng dẫn phương pháp, phương tiện đánh giá, trình tự đánh giá của đoàn đánh giá tại chỗ, văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam, phê duyệt chương trình đào tạo, tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo nghiệp vụ đánh giá về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong phạm vi trách nhiệm quy định của pháp luật về đo lường.

4. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn; thông tin, tuyên truyền các quy định của Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

5.[13] Định kỳ hai (02) năm một (01) lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện kiểm tra việc tiếp nhận công bố sử dụng dấu định lượng của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

6. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong phạm vi trách nhiệm được quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường và quy định tại Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về đo lường.

2. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường trên địa bàn.

Điều 28. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tuyên truyền, phổ biến Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

2.[14] Tiếp nhận và xác nhận vào bản công bố sử dụng dấu định lượng, lập và ghi chép vào sổ theo dõi, quản lý tiếp nhận công bố theo quy định tại Thông tư này.

3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đo lường.

4. Phối hợp thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của pháp luật.

5.[15] Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 3 hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổng hợp báo cáo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về kết quả hoạt động tiếp nhận công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn; tình hình và kết quả kiểm tra lượng của hàng đóng gói sẵn trên địa bàn.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[16]

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2014.

2. Bãi bỏ hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Quyết định số 02/2008/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng”;

b) Quyết định số 07/2008/QĐ-BKHCN ngày 8 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường”.

Điều 30. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch[17] Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[18] chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC I

GHI ĐƠN VỊ ĐO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Lượng danh định (Qn)

Ghi đơn vị đo

Giá trị

Theo đơn vị đo

Qn < 1 g

Khối lượng

mg

1 g £ Qn < 1000 g

g

Qn ³ 1000 g

kg

Qn £ 999 mL

Thể tích (lỏng)

mL (ml) hoặc cL (cl)

Qn ³ 1L

L (l)

Qn ≤ 1000 cm3 (1 dm3)

Thể tích (rắn)

cm3, mL (ml)

1 dm3 < Qn < 1000 dm3

dm3, L (l)

Qn ³ 1000 dm3

m3

Qn < 1 mm

Chiều dài

mm hoặc mm

1 mm £ Qn < 100 cm

mm hoặc cm

Qn ³ 100 cm

m

Qn < 100 cm2 (1 dm2)

Diện tích

mm2 hoặc cm2

1 dm2 £ Qn < 100 dm2 (1 m2)

dm2

Qn ³ 1 m2

m2

 

PHỤ LỤC II

CHIỀU CAO TỐI THIỂU CỦA CHỮ VÀ SỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Lượng danh định (Qn)

Chiều cao tối thiểu của chữ và số
(mm)

Theo đơn vị đo g (hoặc mL)

 

Đến 50

2

Trên 50 đến 200

3

Trên 200 đến 1000

4

Theo đơn vị đo kg (hoặc L)

 

Trên 1

6

Theo đơn vị đo chiều dài, diện tích, số đếm

2

 

PHỤ LỤC III

CÔNG THỨC TÍNH s VÀ HỆ SỐ HIỆU CHÍNH k
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Công thức tính s

Độ lệch bình phương trung bình của lượng thực s được tính theo công thức sau:

Với  là lượng thực của đơn vị hàng đóng gói sẵn thứ i (i = 1,2,...,n);

2. Hệ số hiệu chính k

Hệ số hiệu chính k được chọn tương ứng với cỡ lô (N), cỡ mẫu n, nơi lấy mẫu, đơn vị đo (khối lượng, thể tích, chiều dài, diện tích hoặc số đếm) và được xác định như sau:

+ Trường hợp lấy mẫu hàng đóng gói sẵn định lượng theo đơn vị đo khối lượng, thể tích tại nơi sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán, hệ số hiệu chính k được chọn theo Bảng 1.

Bảng 1

Cỡ lô (N)

Cỡ mẫu (n)

Hệ số hiệu chính (k)

Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp cho phép (m)

Từ 1 đến 10

N

-

-

Từ 11 đến 50

10

1,028

0

Từ 51 đến 99

13

0,848

1

Từ 100 đến 500

50

0,379

3

Từ 501 đến 3 200

80

0,295

5

Trên 3 200

125

0,234

7

+ Trường hợp lấy mẫu hàng đóng gói sẵn định lượng theo đơn vị đo chiều dài, diện tích hoặc số đếm tại nơi sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán, hệ số hiệu chính k được chọn theo Bảng 2.

Bảng 2

Cỡ lô (N)

Cỡ mẫu (n)

Hệ số hiệu chính (k)

Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp cho phép (m)

1 đến 25

N

-

-

26 đến 50

3

1,00

0

51 đến 150

5

0,35

0

151 đến 500

8

0,20

1

501 đến 3 200

13

0,15

1

Trên 3 200

20

0,10

1

+ Trường hợp lấy mẫu hàng đóng gói sẵn định lượng theo đơn vị đo khối lượng, thể tích tại nơi nhập khẩu, lưu thông, buôn bán và cần phải phá bao bì của hàng đóng gói sẵn đó, hệ số hiệu chính k được chọn theo Bảng 3.

Bảng 3

Cỡ lô (N)

Cỡ mẫu (n)

Hệ số hiệu chính (k)

Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp cho phép (m)

Từ 100 trở lên

20

0,640

1

 

PHỤ LỤC IV

LƯỢNG THIẾU CHO PHÉP T
(Ban hành kèm theo Thông tư s
ố 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

TT

Lượng danh định (Qn)

Lượng thiếu cho phép T

1

theo đơn vị đo khối lượng
(hoặc thể tích)
g (hoặc mL)

T (1)

theo % của Qn

theo g
(hoặc mL)

Lớn hơn 0 đến 5 (2)

-

-

Trên 5 đến 50

9

-

Trên 50 đến 100

-

4,5

Trên 100 đến 200

4,5

-

Trên 200 đến 300

-

9

Trên 300 đến 500

3

-

Trên 500 đến 1 000

-

15

Trên 1 000 đến 10 000

1,5

-

Trên 10 000 đến 15 000

-

150

Trên 15 000

1,0

-

2

theo đơn vị đo chiều dài (m)

theo % của Qn

Qn £ 5

Không cho phép có đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp

Qn > 5

2

3

theo đơn vị đo diện tích (m2)

theo % của Qn

Tất cả Qn

3

4

theo số đếm (cái, chiếc...)

theo % của Qn

Qn £ 50

Không cho phép có đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp

Qn > 50

1(3)

Ghi chú:

(1): Đối với mục 1 trong Bảng nêu trên, T được làm tròn lên đến phần mười tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Qn £ 1000 g (hoặc 1000 mL) và đến hàng đơn vị tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Qn > 1000 g (hoặc 1000 mL);

(2): Chỉ phải thỏa mãn yêu cầu về giá trị trung bình Xtb;

(3): T được làm tròn lên đến số nguyên tiếp theo.

 

PHỤ LỤC V

CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 và Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Mẫu 1. CBDĐL: Bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn.

2. Mẫu 2. ĐNCN[19] (được bãi bỏ)

3. Mẫu 3. BCTH: Báo cáo tình hình sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn.[20]

4. Mẫu 4. GCN:[21] (được bãi bỏ)

 

Mẫu 1. CBDĐL
21/2014/TT-BKHCN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

BẢN CÔNG BỐ SỬ DỤNG DẤU ĐỊNH LƯỢNG
TRÊN NHÃN HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN

Số: ………………

Tên cơ sở sản xuất, nhập khẩu:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại: ………………; Fax: …………………; Email: …………………………

Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có): …………………………………………………

Địa chỉ nơi sản xuất (nếu khác với trụ sở chính) hoặc nơi nhập khẩu: ……………..

………………………………………………………………………………………

CÔNG BỐ

Sử dụng dấu định lượng “V” trên nhãn hàng đóng gói sẵn sau đây:

TT

Tên hàng đóng gói sẵn

Lượng danh định (Qn)

Khối lượng bao bì

 

 

 

 

 

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng tỉnh
…….. đã tiếp nhận bản
công bố. Lần tiếp nhận: ……………
……….., ngày ... tháng ... năm ...
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

……….., ngày ... tháng ... năm ...
Người đứng đầu cơ sở sản xuất (nhập khẩu)
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

 

Ghi chú: Bản công bố này gồm 02 bản, Cơ sở giữ 01 bản và Chi cục lưu 01 bản.

 

 

Mẫu 3.BCTH[22]

58/2025/TT-BKHCN

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..........

...., ngày…… tháng ……. năm 20…….

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DẤU ĐỊNH LƯỢNG
TRÊN NHÃN HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN

(Thời gian từ ngày...... đến ngày.......)

Kính gửi: ..........................(1)....................

Tên cơ sở lập báo cáo: .......(tên cơ sở)......................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................

Điện thoại: .......................Fax: ....................... Email:...............................

Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có):…………………………………...

Địa chỉ nơi sản xuất (nếu khác với trụ sở chính): ....................................

Số tiếp nhận công bố (2):

1. Sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn:

TT

Tên hàng đóng gói sẵn

Lượng danh định (Qn)

Khối lượng bao bì

Số lượng sản xuất/ nhập khẩu

Số lượng đã bán

Số lượng tồn kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra:

 Biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn báo cáo (nếu có):………….

3. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có):............................................

4. Kiến nghị: ..........................................................................................................

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT;...

Người đứng đầu cơ sở
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

(1): Ghi tên cơ quan tiếp nhận công bố hoặc cơ quan chứng nhận.

(2): Áp dụng đối với cơ sở đã được tiếp nhận công bố.

 



[1] Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Quyền Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.”

Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[7] Mục này bao gồm các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[8] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[9] Điểm  này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[11] Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.

[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[13] Khoản  này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[16] Điều 78, Điều 79. Điều 80 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024 quy định như sau:

“Điều 78. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.

Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp

Các nội dung công việc đã giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện tại các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định từ Điều 1 đến Điều 77 của Thông tư này, thì được chuyển giao cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để tiếp tục thực hiện.

Điều 80. Điều khoản thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”

Điều 20, Điều 21, Điều 22 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 20. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

Các hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.

Điều 22. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

[17]Cụm từ “Tổng cục trưởng” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch” theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.

[18]Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.

[19] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[20] Mẫu 3. BCTH: Báo cáo tình hình sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngay 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2014, được thay thế bởi Mẫu 3.BCTH ban hành kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[21] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

[22] Mẫu 3. BCTH: Báo cáo tình hình sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngay 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2014, được thay thế bởi Mẫu 3.BCTH ban hành kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 05/VBHN-BKHCN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

 MEASUREMENT OF PRE-PACKED GOODS

Circular No. 21/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology on measurements of pre-packaged goods, effective from August 30, 2014, amended by:

Circular No. 07/2024/TT-BKHCN dated October 08, 2024 of the Minister of Science and Technology on amendments to legislative documents within the jurisdiction of the Minister of Science and Technology related to Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam (STAMEQ), effective from November 22, 2024.

Circular No. 58/2025/TT-BKHCN dated December 31, 2025 of the Minister of Science and Technology on amendments to some Circulars for simplification of administrative procedures related to production and business operation within the jurisdiction of the Ministry of Science and Technology, effective from December 31, 2025.

Pursuant to the Law on Measurement dated November 11, 2011;

Pursuant to the Government's Decree No. 86/2012/ND-CP dated October 19, 2012 elaborating the Law on Measurement;

Pursuant to the Government's Decree No. 89/2006/ND-CP dated August 30, 2006 of goods labels;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of Director of the Directorate for Standards, Metrology, and Quality,

The Minister of Science and Technology promulgates a Circular on measurement of pre-packed goods.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

 1. This Circular specifies the measurements of quantities of pre-packed goods, including: technical requirements applied to measurements of quantities of pre-packed goods; true quantity markings; declaration of use of true quantity markings on labels of Group 1 pre-packed goods.

 2. This Circular does not apply to pre-packed goods being medicines, goods given customs privileges or exemptions; temporarily imported goods; goods in transit; goods in bonded warehouses; goods processed by Vietnamese companies for foreign traders; imported components of machinery and equipment serving project of investment; classified goods; goods serving emergency needs; goods DIRECTLY serving special measurement activities for national defense and security.

Article 2. Regulated entities

1. Organizations and individuals (hereinafter referred to as "facilities") that manufacture, import, transport, sell pre-packed goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Definitions

For the purposes of this document, the terms below are construed as follows:

1. "pre-packed goods" are goods of which the quantity is expressed as a unit of weight, volume, area, length, or as pieces (pcs), and are packed and quantified without the presence of the buyers.

2. "Group 1 pre-packed goods" are pre-packed goods that are not on the list mentioned in Clause 3 of this Article.

3. "Group 2 pre-packed goods" are pre-packed goods that are sold on the market in large quantities or have high value that are likely to cause disputes over measurements among parties, or considerably affect human health or the environment. The list of Group 2 pre-packed goods is prescribed in Article 6 of this Circular.

4. A "unit" or "pack" or pre-packed goods means a collection of package and quantity of goods contained therein.

5. "package" refers to the material used to wrap pre-packed goods, except materials that are part of the goods by nature.

6. "real quantity" (Qr) means the quantity of pre-packed goods in the package and is determined with proper instruments.

7. "unconformable unit of pre-packed goods" means a unit of pre-packed goods of with the real quantity smaller than the minimum quantity (Qmin).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Qmin = Qn - T

Tolerance (T) is elaborated in Appendix IV enclosed herewith.

9. "nominal quantity" (Qr) means the quantity of pre-packed goods written on the goods label.

10. "average value" (Xtb) of a quantity of pre-packed goods means the value prescribed in Clause 3 Article 3 of the Government's Decree No. 86/2012/ND-CP dated October 19, 2012 on guidelines for the Law on Measurement.

11. "batch of pre-packed goods" (hereinafter referred to as "batch") means a collection of identical units of pre-packed goods that are manufactured, imported, transported, or sold with a nominal quantity under the same conditions from which samples are taken for assessment of conformity with technical measurement requirements.

12. "batch size" (N) means the total number of units of pre-packed goods in the batch and is determined as follows:

a) Where goods are manufactured, the batch size is expressed as the number of units of pre-packed goods manufactured in an hour;

b) Where goods are imported, the batch size is expressed as number of units of pre-packed goods imported;

c) Where goods are transported or sold, the batch size is expressed as the number of units of pre-packed goods being transported on the vehicle, contained in the storage or store;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. "sample size" (N) means the number of units of pre-packed goods taken as samples from in the batch for assessment.

14. "number of unconformable units of pre-packed goods" means the number of units of pre-packed goods that are not conformable with requirements, which is determined during assessment of the batch of pre-packed goods.

15. "solvent" means the liquid or gas that is packaged together with pre-packed goods and is discarded when pre-packed goods are used.

16. "dry content" means the true quantity of pre-packed goods in a liquid solvent.

17. "manufacturer of pre-packed goods" means the facility that carries out the manufacturing, packaging, or bottling stage in Vietnam.

18. "importer of pre-packed goods" means the facility that imports or entrusts the import of pre-packed goods.

19. Other terms shall be construed as interpreted in Article 3 of the Law on Measurement.

Chapter II

TECHNICAL MEASUREMENT REQUIREMENTS APPLIED TO QUANTITIES OF PRE-PACKED GOODS, LIST OF GROUP 2 PRE-PACKED GOODS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Presentation of quantity of pre-packed goods on the label

a) The quantity of pre-packed goods on the label shall be the nominal quantity;

b) The nominal quantity (Qn) of pre-packed goods shall be printed, affixed or stuck directly on pre-packed goods or their packages or labels;

c) The position of nominal quantity must be noticeable and legible when goods are displayed in normal conditions;

d) If the nominal quantity is “net weight” or “true volume”, the world “approximate” or “minimum” must not be used e.g. approximate net weight or minimum true volume;

dd) The nominal quantity shall be expressed as a value together with a legal unit of measurement or pcs; there must be a space between the number and the unit;

e) The nominal quantity of pre-packed goods measured in a unit of weight or volume shall be presented as follows:

- Pre-packed goods that are solids, liquefied gas, frozen, aerosols, or contained together with compressed air shall be measured in a unit of weight.

- Goods that are in liquid form shall be measured in a unit of volume;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) The unit of nominal quantity depends on the quantity as prescribed in Appendix I enclosed herewith.

h) The minimum height of the text and number expressing the nominal quantity must comply with Appendix II enclosed herewith;

i) When a unit of pre-packed goods contains multiple packs of pre-packed goods of the same category and in a nominal quantity that can be sold retail, the total nominal quantity of the unit of pre-packed goods, the number of packs and nominal quantity in a pack must be specified.

Example: A box of coffee contains 10 packs; the net weight of each pack is 20 g. The nominal quantity of the box of coffee shall be written as follows:

200 g (10 packs x 20 g)

k) When a unit of pre-packed goods contains multiple packs of pre-packed goods of different categories, the names, the number of packs and nominal quantity goods of each category in a separate pack must be specified.

Example: 01 pack of shoe polish contains 02 boxes of black polish, each of which weighs 15 g; 01 box of brown polish that weights 25 g; 01 box of white polish that weighs 15 g. Nominal quantity of the pack shall be written as follows:

Black polished: 2 boxes x 15 g; brown polish: 1 box x 25 g; white polish: 1 box x 15 g.

Total: 4 boxes (70 g).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Requirements applied to shapes, sizes, and other aspects of pre-packed goods packages

a) The shape, size, and structure of packages of pre-packed goods must not confuse or mislead buyers about the quantity of pre-packed goods contained therein (such as having secondary bottom, partition, secondary cover, etc.);

b) Pre-packed goods must fill the volume of the package, unless there is a difference between the volume of the package and volume of pre-packed goods contained therein because of:

- Protection of pre-packed goods;

- Requirements of the equipment used for wrapping pre-packed goods;

- Requirements of the transport of pre-packed goods;

- The nature of pre-packed goods (aerosols cans, etc.)

c) If the quantity of pre-packed goods is written at various positions on the package, the quantity at each of the positions must comply with regulations in Clause 1 of this Article;

d) Information about additional or complimentary quantity of pre-packed goods must be specified together with the nominal quantity on the label, unless the manufacturer clearly states that such additional or complementary is included in the nominal quantity of pre-packed goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Mean value Xtb

a) If the sample size (n) equals (=) the batch size (N), mean value (Xtb) of real quantity (Qr) of the units of pre-packed goods in the batch must satisfy the expression below:

Xtb ³ Qn

b) If the sample size is smaller than the batch size (n < N), the mean value (Xtb) must satisfy the expression below:

Xtb ³ Qn - k.s

Where:
s: the squared deviation of real quantity calculated using the formula in Appendix III hereof.

k: a coefficient in Appendix III enclosed herewith.

2. Number of unconformable units of pre-packed goods;

a) In case the sample size is equals (=) the batch size (n=N), the following requirements must be satisfied:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- No unconformable unit of pre-packed goods has a deficit exceeding twice the tolerance (T) prescribed in Appendix IV enclosed herewith.

b) If the sample size is smaller than the batch size (n < N), the following requirements must be satisfied:

- The number of unconformable units of pre-packed goods must not exceed the permissible limit in Table 1, Table 2 (if samples are taken where goods are manufactured, imported, transported, or sold), or Table 3 (if packages must be opened to take samples) in Appendix III hereof.

- No unconformable unit of pre-packed goods has a deficit exceeding twice the tolerance (T) prescribed in Appendix 4 hereof.

Article 6. (annulled)

Chapter III

TRUE QUANTITY MARKING

Article 7. True quantity marking

1. True quantity marking is the symbol showing that the quantity of pre-packed goods is conformable with Article 4 and Article 5 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Use of true quantity marking

1. Group 1 pre-packed goods shall bear the true quantity marking if requirements in Article 4 and Article 5 are fulfilled, and the use of the true quantity marking is self-declared by a facility that meets the requirements in Article 10 or Article 11 as prescribed in Section 2 Chapter IV of this Circular.

2. (annulled)

Article 9. Presentation of true quantity marking on labels of pre-packed goods

1. The true quantity marking shall be printed, affixed or stuck directly on the goods, packages or labels thereof where it is noticeable and legible.

2. The color of the true quantity marking shall be the same as that of the nominal quantity and be placed before the nominal quantity of pre-packed goods. There must be a space between the true quantity marking and the nominal quantity.

Example: V 800 g or V 500 ml.

Chapter IV

DECLARATION OF USE OF TRUE QUANTITY MARKING, CERTIFICATION OF ELIGIBILITY FOR USE OF TRUE QUANTITY MARKING

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Requirements applied to manufacturers of pre-packed goods

1. The facility is established in accordance with law.

2. The technical facilities satisfy the requirements below:

a) There are sufficient instruments for quantifying pre-packed goods (applied to manufacturers) or measuring instruments for assessing the conformity of pre-packed goods quantity (applied to facilities carrying out self-assessment of conformity of pre-packed goods quantity); the measuring instruments are periodically inspected and calibrated as prescribed;

b) The workplace, environmental conditions, and other conditions are conformable with Clause 4 of this Article.

3. There are adequate technicians in charge of measurement control measures as prescribed in Clause 4 of this Article.

4. Measures for quality control of measuring instruments, quantifying instruments and measuring tasks (hereinafter referred to as "measurement control measures") are taken to ensure fulfillment of technical measurement requirements of pre-packed goods.

5. Documents about inspection and calibration results, documents about technical assessment of quantity of pre-packed goods (carried out by the facility itself) are fully retained.

Article 11. Requirements applied to importers of pre-packed goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Measurement control measures are adopted and implemented to ensure fulfillment of technical measurement requirements of quantity of pre-packed goods.

Section 2. DECLARATION OF USE OF TRUE QUANTITY MARKING

Article 12. Procedures for declaring the use of true quantity marking

1. The facility that satisfies the requirements in Article 10 and Article 11 of this Circular shall make 02 copies of the declaration of the use of the true quantity marking on pre-packed goods labels (hereinafter referred to as declaration) using the form No. 1. CBDĐL in Appendix V hereof, then submit them, whether in person or by post, to the Department of Standards, Metrology and Quality of the province or city where the facility is headquartered.

2. If the declarations are not satisfactory, within 03 working days from the receipt of the declaration, the Department of Standards, Metrology and Quality shall notify the facility of necessary additions or supplementation.

If the facility fails to submit the satisfactory declarations within 30 days from the day on which the notification is sent by the Department of Standards, Metrology and Quality, the Department of Standards, Metrology and Quality is entitled to stop processing the declaration.

3. If the declarations are satisfactory, within 05 working days from their receipt, the Department of Standards, Metrology and Quality shall append its seal onto 02 declarations and return one of them to the facility.

4. The Department of Standards, Metrology and Quality shall keep a log of submitted declarations

Article 13. Retention of declaration dossiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The declaration bearing the seal of the Department of Standards, Metrology, and Quality;

b) The document issued by the head of the facility on control measures for ensuring fulfillment of technical measurement requirements of pre-packed goods.

c) Documents about inspection and calibration results, documents about technical assessment of quantity of pre-packed goods, and documents about implementation of other measurement control measures.

2. Retention period: 02 years after the documents are replaced, invalidated, or expired.

Article 14. Adjustments to the declaration

1. When there is any change to the contents of the submitted declaration, or the declaration is lost or damaged, the facility shall re-initiate the procedures in Article 12 of this Circular.

2. The submitted declarations shall be numbered continuously from the first submission.

Article 15. Invalidation of declaration

1. The declaration of the use of true quantity marking on pre-packed goods shall be invalidated in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The facility sends a notification of invalidation of the declaration to the local Department for Standards, Metrology and Quality;

c) The facility goes bankrupt or is dissolved as prescribed by law.

2. In the cases prescribed in Point b Clause 1 of this Article, the Department of Standards, Metrology, and Quality shall append its signature and seal on the notification of invalidation, send it back to the facility, and make an entry in the logbook.

Section 3 (annulled)

Chapter V

RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 25. Responsibilities of organizations and individuals that manufacture, import, transport, and/or sell pre-packed goods

1. Responsibilities of organizations and individuals that manufacture and/or import pre-packed goods:

a) Maintain fulfillment of the requirements in Article 10 or Article 11 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Inform the customers and users of transport and storage conditions of pre-packed goods.

d) Ensure that the quantity of pre-packed goods meets technical measurement requirements in this Circular;

dd) When receiving a notification from another entity or finding that their pre-packed goods are not conformable with technical measurement requirements, take remedial measures and notify competent measurement authorities of the remedial measures and results thereof;

e) (annulled)

g) Facilitate measurement inspections by competent authorities and persons;

h) By January 31 every year or whenever requested, submit a report on the use of true quantity marking on labels of pre-packed goods using form No. 3.BCTH in Appendix V hereof to the provincial Department of Standards, Metrology and Quality that received the declaration.

2. Responsibilities of organizations and individuals that transport and/or sell pre-packed goods:

a) Provide truthful information about quantity of pre-packed goods;

b) Inform the customers or users of transport and storage conditions of pre-packed goods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Only transport and sell pre-packed goods conformable with technical measurement requirements;

dd) Facilitate measurement inspections by competent authorities and persons.

Article 26. Responsibilities of Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam (STAMEQ)

1. (annulled).

2. Provide instructions on assessment methods and procedures; issue regulations on measurement; consider approving training programs and materials; provide training in evaluation of pre-packed goods quantity.

3. Carry out state inspection of pre-packed goods quantity within its jurisdiction as prescribed by regulations of law on measurements.

4. Provide professional instructions on measurement of pre-packed goods quantity; disseminate regulations of this Circular among relevant organizations and individuals.

5. Inspect the receipt of declarations of the use of true quantity markings by provincial Departments of Standards, Metrology and Quality every 02 years or at the request of competent authorities.

6. Carry out inspections; handle complaints and denunciations; impose penalties for violations against the laws on measurements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Instruct provincial Departments of Standards, Metrology and Quality to inspect quantities of pre-packed goods as prescribed in Clause 3 Article 13 of the Government's Decree No. 86/2012/ND-CP dated October 19, 2012 and Circular No. 28/2013/TT-BKHCN dated December 17, 2013.

2. Direct the inspections of adherence to regulations of law on measurements in their provinces and cities.

Article 28. Responsibilities of provincial Departments of Standards, Metrology, and Quality

1. Disseminate regulations of this Circular among relevant organizations and individuals.

2. Receive and certify declarations of use of true quantity markings, keep a log of receipt of these declarations as prescribed in this Circular.

3. Carry out state inspection of quantities of pre-packed goods in their provinces and cities in accordance with regulations of law on measurements.

4. Cooperate in inspections, handling complaints and denunciations, imposing penalties for violations against the laws on measurements.

5. By every March 31 or whenever requested by competent authorities, submit a consolidated report to STAMEQ on the receipt of declarations of use of true quantity markings on labels of pre-packed goods; results of inspections of pre-packed goods quantity in their provinces and cities.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Entry into force

1. This Circular enters into force from August 30, 2014.

2. The following legislative documents are annulled:

a) Decision No. 02/2008/QD-BKHCN dated February 25, 2008 of the Minister of Science and Technology on "Inspection of pre-packed goods quantity";

b) Decision No. 07/2008/QD-BKHCN dated July 08, 2008 of the Minister of Science and Technology on "List of pre-packed goods subject to state management”.

Article 30. Organization of implementation

1. President of STAMEQ shall provide guidance and organize the implementation of this Circular.

2. Heads of competent authorities, relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

3. Difficulties that arise during the implementation must be reported to the Ministry of Science and Technology for consideration./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

VERIFIED BY

MINISTER




Nguyen Manh Hung

 

APPENDIX I

PRESENTATION OF MEASUREMENT UNITS
(Promulgated together with the Circular no. 21/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology)

Nominal quantity (Qn)

Measurement unit

Value

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Qn < 1 g

Weight

mg

1 g £ Qn < 1000 g

g

Qn ³ 1000 g

kg

Qn £ 999 mL

Volume (liquid)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Qn ³ 1L

L (l)

Qn ≤ 1000 cm3 (1 dm3)

Volume (solid)

cm3, mL (ml)

1 dm3 < Qn < 1000 dm3

dm3, L (l)

Qn ³ 1000 dm3

m3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Length

mm or mm

1 mm £ Qn < 100 cm

mm or cm

Qn ³ 100 cm

m

Qn < 100 cm2 (1 dm2)

Area

mm2 or cm2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dm2

Qn ³ 1 m2

m2

 

APPENDIX II

MINIMUM HEIGHT OF TEXT AND NUMBERS
(Promulgated together with the Circular no. 21/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology)

Nominal quantity (Qn)

Minimum height of text and numbers (mm)

g or mL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≤ 50

2

>50 to 200

3

>200 to 1000

4

kg or L

 

> 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Units of length, area, pcs

2

 

APPENDIX III

CALCULATION OF s AND COEFFICIENT k
(Promulgated together with the Circular no. 21/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology)

1. Calculation of s

Squared deviation s of real quantity is calculated using the formula below:

Where  is the real quantity of the i-th unit of pre-packed goods (i = 1, 2,...,n);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Coefficient k varies according to the batch size (N), sample size (n), sampling place, units of measurement (weight, volume, length, area, or pcs), and is determined as follows:

+ If samples of pre-packed goods are measured in a unit of weight or volume, coefficient k shall be chosen from Table 1.

Table 1

Batch size (N)

Sample size (n)

Coefficient (k)

Permissible number of unconformable units of pre-packed goods (m)

1 to 10

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

11 to 50

10

1,028

0

51 to 99

13

0,848

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



50

0,379

3

501 to 3200

80

0,295

5

> 3200

125

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

+ If samples of pre-packed goods are measured in a unit of length, area, or pcs, coefficient k shall be chosen from Table 2.

Table 2

Batch size (N)

Sample size (n)

Coefficient (k)

Permissible number of unconformable units of pre-packed goods (m)

1 to 25

N

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

26 to 50

3

1,00

0

51 to 150

5

0,35

0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

0,20

1

501 to 3200

13

0,15

1

> 3200

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

+ If samples of pre-packed goods are measured in a unit of weight or volume and the packages must be opened, coefficient k shall be chosen from Table 3.

Table 3

Batch size (N)

Sample size (n)

Coefficient (k)

Permissible number of unconformable units of pre-packed goods (m)

≥ 100

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

APPENDIX IV

TOLERANCE (T)
(Promulgated together with the Circular no. 21/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology)

No.

Nominal quantity (Qn)

Tolerance (T)

1

 in g or mL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



in % of Qn

in g or mL

> 0 to 5 (2)

-

-

>5 to 50

9

-

>50 to 100

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4,5

>100 to 200

4,5

-

>200 to 300

-

9

>300 to 500

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



>500 to 1000

-

15

>1000 to 10000

1,5

-

>10000 to 15000

-

150

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

-

2

in m

in % of Qn

Qn £ 5

Unconformable units of pre-packed goods not allowed

Qn > 5

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



in m2

in % of Qn

All Qn

3

4

in pcs

in % of Qn

Qn £ 50

Unconformable units of pre-packed goods not allowed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1(3)

Notes:

(1): in Section 1, T may be rounded to the nearest tenth of g (or m)L if Qn £ 1000 g (1000 mL) or to the nearest unit of g (or mL) if Qn > 1000 g (or 1000 mL);

(2): Only Xtb has to be conformable;

(3): T is rounded to the nearest integer.

 

APPENDIX V

SET FORMS
(Promulgated together with the Circular no. 21/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology)

1. Form No. 1.CBDĐL: Declaration of use of true quantity marking on pre-packed goods label.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Form 3.BCTH: Report on use of true quantity marking on pre-packed goods labels

4. Form No. 4.GCN (annulled)

 

Form No. 1. CBDĐL
21/2014/TT-BKHCN

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

DECLARATION OF USE OF TRUE QUANTITY MARKING
ON PRE-PACKED GOODS LABEL

No. ………………

Name of manufacturer/importer:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tel: ………………; Fax: …………………; Email: …………………………

Transaction office address (if any): …………………………………………………

Address of manufacturing facility (if different from headquarters) or place of import: ……………..

………………………………………………………………………………………

DECLARATION

True quantity marking "V" is used on labels of the following pre-packed goods

No.

Name of pre-packed goods

Nominal quantity (Qn)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Received by Department of Standards, Metrology and Quality of .......................
 for the …… time
[Location, date]
(Full name, signature, seal)

[Location, date]
Head of manufacturer/importer
(Full name, signature, seal)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Form No. 3.BCTH

58/2025/TT-BKHCN

NAME OF SUPERVISORY BODY
NAME OF FACILITY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ………………

...., [Location, date]

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Period: From ........... to ...............)

To: ..........................(1)....................

Reporting facility: .............................................................

Headquarters address: ..................................................................................

Tel: .......................Fax: ....................... Email:...............................

Transaction office address (if any): …………………………………………………

Address of manufacturing facility (if different from headquarters): ……………..

Declaration receipt note (2):

1. Use of true quantity marking "V" on labels pre-packed goods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of pre-packed goods

Nominal quantity (Qn)

Package weight

Manufacture/Import quantity

Quantity of goods sold

Quantity of goods in stock

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Inspection:

 Inspection record (if any):………….

3. Settlement of complaints and denunciations (if any):............................................

4. Proposals: ..........................................................................................................

 

 

Head of facility
(Full name, signature, seal)

 

(1): Name of receiving authority or certifying authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BKHCN ngày 31/12/2025 hợp nhất Thông tư quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.044

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146