|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1154/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng;
Căn cứ Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh
vực quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng 02/2017/TT-VPCP
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ
tục hành chính tại số thứ tự 9 Phần I, Quyết định số 2291/QĐ-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính và nội dung công bố thủ tục hành
chính tại số thứ tự 3, 4 Mục 2 Phần I, Quyết định số 309/QĐ-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công Quốc gia);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, ĐCTC (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
(kèm theo Quyết định số 1154/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)
Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
3.000037
|
Thủ
tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
|
Nghị
quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc
phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Dịch
vụ tài chính
|
Bộ
Tài chính (Vụ Các định chế tài chính)
|
Số
thứ tự 4 Mục 2 Phần I Quyết định số 309/QĐ-BTC
ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính
|
|
2
|
3.000032
|
Thủ
tục cấp, cấp lại, điều
chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt
cược đua chó
|
Nghị
quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng
|
Dịch
vụ tài chính
|
Bộ
Tài chính (Vụ Các định chế tài chính)
|
Số
thứ tự 3 Mục 2 Phần I Quyết định số 309/QĐ-BTC
ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính
|
|
3
|
3.000040
|
Thủ
tục cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
|
Nghị
quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao,
tư pháp, ngân hàng
|
Dịch
vụ tài chính
|
Bộ
Tài chính (Vụ Các định chế tài chính)
|
Số
thứ tự 9 Phần I Quyết định số 2291/QĐ-BTC
ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài
chính
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1154/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
Lĩnh
vực dịch vụ tài chính
1.
Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh casino
a) Đối với cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện
kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm tra
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài
chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan gồm:
Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xin phép tổ chức hoạt động kinh doanh
casino.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, các cơ quan được lấy ý kiến phải
có ý kiến bằng
văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.
+ Sau khi nhận được ý kiến
tham gia của các bộ, ngành liên quan quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 26 Nghị
định số 03/2017/NĐ-CP, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét,
quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino.
+ Trong thời hạn sáu mươi
(60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh casino, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
và nêu rõ lý do từ chối.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh
casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư
điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
++ Hồ sơ, tài liệu chứng
minh doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.
++ Sơ đồ bố trí Điểm kinh
doanh casino.
++ Dự thảo Quy chế quản lý
nội bộ, tổ chức Bộ phận kiểm soát nội bộ, quy định nội bộ về phòng, chống rửa
tiền, Quy chế giải quyết tranh chấp và Thể lệ trò chơi.
++ Phương án hoạt động
kinh doanh casino bao gồm các nội dung: Thông tin về doanh nghiệp, thông tin về
tình hình thực hiện dự án đầu tư, thời hạn đề nghị được phép kinh doanh casino,
dự kiến về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi, loại hình trò chơi có thưởng
kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải
pháp đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh casino
và kế hoạch triển khai thực hiện.
++ Danh sách, lý lịch sơ lược
trình độ và kinh nghiệm làm việc, bản sao các văn bằng có chứng thực hoặc bản sao điện tử của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chứng minh năng lực, kinh nghiệm làm việc của người quản lý, điều hành
Điểm kinh doanh casino hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo
bản chính để đối
chiếu.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá
nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong
trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do từ chối.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh
doanh casino.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và có công văn thông báo cho doanh nghiệp
trong trường hợp từ chối.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm:
++ Được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino.
++ Doanh nghiệp đã hoàn
thành việc giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư của dự án đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
++ Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh casino
đáp ứng đủ các điều kiện:
+++ Có cửa ra, vào riêng;
+++ Có các thiết bị điện
tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên
toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh casino (24/24 giờ), trong đó phải đảm bảo theo dõi được
các vị trí cơ bản sau: Cửa ra, vào Điểm kinh doanh casino, khu vực bố trí các máy trò chơi, bàn trò chơi, khu vực
thu ngân, khu vực kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng
tiền mặt, đồng tiền quy ước. Hình ảnh theo dõi qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera tại
các vị trí cơ bản
phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 06 tháng, kể từ ngày ghi hình.
Trong trường hợp cần thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
++ Có người quản lý, điều
hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có
tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino.
++ Có phương án hoạt động
kinh doanh bao gồm các nội dung: Thông tin về doanh nghiệp, thông tin về tình
hình thực hiện dự án đầu tư, thời hạn đề nghị được phép kinh doanh casino, dự
kiến về số lượng
máy trò chơi,
bàn trò chơi, loại hình trò chơi có thưởng kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh
doanh, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự và
an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh casino và kế hoạch triển khai thực hiện.
+ Mỗi dự án đầu tư khu dịch
vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino chỉ được xem xét cấp 01 Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh casino chỉ cấp cho doanh nghiệp đứng tên đăng ký thực hiện dự án đầu tư
quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh casino; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc
phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và Thông tư
số 102/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 hướng dẫn
một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP
ngày 16/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh casino.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
b) Đối với cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp một
(01) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đến
Bộ Tài chính.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP xem xét, quyết định cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần
cấp lại. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino cấp lại là số đã được
cấp trước đây.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động
kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP
xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino cho
doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần cấp lại. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh casino cấp lại là số đã được cấp trước đây.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh
doanh casino.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Trong trường hợp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh casino của doanh nghiệp bị mất, thất lạc, bị hư hỏng
do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác, doanh nghiệp phải
làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
+ Thời hạn của Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh casino được cấp lại là thời hạn hoạt động còn lại được quy định
tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino được cấp, cấp lại hoặc điều
chỉnh tại thời điểm gần nhất.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh casino; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và
Thông tư số 102/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017
hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP
ngày 16/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh casino.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
c) Đối với điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp một
(01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
đến Bộ Tài chính.
+ Trong thời hạn ba mươi
(30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số
03/2017/NĐ-CP xem xét, quyết định cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino điều chỉnh cho doanh nghiệp, trong đó
ghi rõ lần điều chỉnh.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
+ + Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh
doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều
chỉnh (nếu có)
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
++ Hồ sơ, tài liệu chứng
minh nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino phù hợp
với quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP
xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino điều chỉnh cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần điều chỉnh.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh
doanh casino.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh casino điều chỉnh.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh casino.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Trong trường hợp doanh
nghiệp có nhu cầu điều chỉnh bất kỳ nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy
định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.
+ Riêng đối với việc điều
chỉnh số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh
doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh casino; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng và Thông tư số 102/2017/TT-BTC
ngày 05/10/2017 hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh casino.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
d) Đối với gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm
tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo
để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xin phép tổ
chức hoạt động kinh doanh casino.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xin
phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài
chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.
+ Sau khi nhận được ý kiến
tham gia của các bộ, ngành liên quan quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 26 Nghị
định số 03/2017/NĐ-CP, Bộ Tài chính tổng hợp
ý kiến và xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh casino.
+ Trong thời hạn sáu mươi
(60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy
chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh casino, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc
gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện
kinh doanh casino.
++ Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino
và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh
(nếu có) được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
++ Sơ đồ vị trí bố trí Điểm kinh doanh casino.
++ Danh sách, lý lịch
sơ lược trình độ và kinh nghiệm làm việc, bản sao các văn bằng có chứng thực hoặc
bản sao điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chứng minh năng lực, kinh nghiệm làm việc của người
quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.
++ Bản sao biên bản kết
luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với đợt kiểm tra định kỳ gần nhất trước thời
điểm xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại
khoản 3 Điều 60 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do từ
chối.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh doanh casino.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh casino gia hạn và có công văn thông báo cho doanh nghiệp trong trường
hợp từ chối.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh casino.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh casino còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng trước khi làm đơn xin
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
+ Điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm:
++ Được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino.
++ Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh
casino đáp ứng
đủ các điều kiện:
+++ Có cửa ra, vào
riêng;
+++ Có các thiết bị điện tử và hệ
thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm
kinh doanh casino (24/24 giờ), trong đó phải đảm bảo theo dõi được các vị trí cơ bản sau: Cửa ra,
vào Điểm kinh doanh casino, khu vực bố trí các máy trò chơi, bàn trò chơi, khu vực thu ngân, khu vực kho quỹ kiểm đếm tiền mặt,
đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. Hình ảnh
theo dõi qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera tại các vị trí cơ bản phải
được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 06 tháng, kể từ ngày ghi hình. Trong trường hợp cần
thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
++ Có người quản lý, điều
hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm
kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino.
+ Đáp ứng đủ các điều kiện
kinh doanh casino theo kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với đợt kiểm tra định kỳ
gần nhất trước thời điểm xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh casino; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng và Thông tư số 102/2017/TT-BTC
ngày 05/10/2017 hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh casino.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
2.
Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
a) Đối với cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm tra
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài
chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua.
+ Trong thời hạn ba mươi (30)
ngày, kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài
chính thành lập đoàn công tác liên ngành gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng
trường đua kiểm tra thực địa tại trường đua, địa bàn kinh doanh đặt cược và trụ
sở chính của doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược.
+ Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết
thúc kiểm tra thực địa, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi
Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.
+ Sau khi nhận được ý kiến
tham gia của các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và
xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
+ Trong thời hạn sáu
mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường
hợp từ chối cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, Bộ Tài chính thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư trường đua ngựa,
đua chó, trong
đó có hoạt động
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
++ Tài liệu, hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
++ Dự thảo Thể lệ đặt cược,
Điều lệ đua và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành
phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức
thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường hợp từ chối cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, Bộ
Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh doanh
đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và có công văn
thông báo cho doanh nghiệp trong trường hợp từ chối.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đua chó/thí điểm bóng đá quốc tế.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục
hành chính:
Ngoài các điều kiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó,
trong đó có hoạt
động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Địa điểm đầu tư xây dựng
trường đua ngựa, đua chó phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương nơi xây dựng trường đua ngựa, đua chó.
+ Vốn đầu tư tối thiểu là
1.000 tỷ đồng (một nghìn tỷ đồng) đối với hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa và tối thiểu là
300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng) đối với hoạt động kinh doanh đặt cược đua chó.
+ Phương án đầu tư hệ
thống công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phần mềm kinh doanh vận hành chính xác, an
toàn, ổn định.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 27/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và
Thông tư số 101/2017/TT-BTC ngày 04/10/2017
hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP
ngày 27/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng
đá quốc tế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
b) Đối với cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp một
(01) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
đua ngựa, đặt cược đua chó đến Bộ Tài chính.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy
chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó cho doanh nghiệp,
trong đó ghi rõ lần cấp lại. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
đua ngựa, đặt cược đua chó cấp lại là số đã được cấp trước đây.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc
gia.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
++ Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành
phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức
thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần cấp lại.
Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó cấp lại là số đã được cấp
trước đây.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
+ Trong trường hợp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó của doanh nghiệp
bị mất, thất lạc, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan
khác, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
+ Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó được cấp lại là thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh
tại thời điểm gần nhất.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 06/2017/NĐ-CP
ngày 27/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng
đá quốc tế; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng và Thông tư số 101/2017/TT-BTC
ngày 04/10/2017 hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 27/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
c) Đối với điều chỉnh Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp một
(01) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
đua ngựa, đặt cược đua chó đến Bộ Tài chính.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua xem xét điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần điều chỉnh.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
++ Bản sao có chứng thực
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược hoặc bản sao không có chứng
thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.
++ Các tài liệu chứng minh
nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược phù hợp với
quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng
ký đầu tư xây dựng trường đua xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần điều chỉnh.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó điều chỉnh.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Trong trường hợp doanh
nghiệp có nhu cầu điều chỉnh bất kỳ nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó đã được quy định tại Khoản 1 Điều
33 của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, doanh
nghiệp phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược.
+ Thời hạn của Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó điều chỉnh là
thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại
thời điểm gần nhất.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 27/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và
Thông tư số 101/2017/TT-BTC ngày 04/10/2017
hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP
ngày 27/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng
đá quốc tế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
d) Đối với gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy
đủ và hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài
chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua.
+ Trong thời hạn ba mươi
(30) ngày, kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài
chính thành lập đoàn công tác liên ngành gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng
trường đua kiểm tra thực địa tại trường đua, địa bàn kinh doanh đặt cược và trụ
sở chính của doanh nghiệp xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực địa, cơ quan được lấy ý kiến phải
có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung
được lấy ý kiến.
+ Sau khi nhận được ý kiến
tham gia của các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và
xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
+ Trong thời hạn sáu
mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường
hợp từ chối gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa,
đặt cược đua chó, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu
rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc
gia.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược còn hiệu lực tối thiểu là 06 tháng trước khi làm đơn xin gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư trường đua ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
++ Bản sao biên bản kết
luận đáp ứng đủ
các điều kiện kinh doanh của cơ quan kiểm tra đối với các đợt kiểm tra định kỳ
theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường hợp từ chối gia hạn Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, Bộ Tài chính thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp kinh
doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt
cược đua ngựa, đặt cược đua chó gia hạn.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Điều kiện được gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó bao gồm:
+ Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược còn hiệu lực tối thiểu là 06 tháng trước khi làm đơn xin gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược.
+ Đáp ứng đầy đủ các điều
kiện kinh doanh
theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
+ Đáp ứng đủ các điều kiện
kinh doanh theo kết luận của cơ quan kiểm tra đối với các đợt kiểm tra định kỳ
theo quy định tại khoản 2 Điều 78 của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 27/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính; Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và Thông tư số 101/2017/TT-BTC
ngày 04/10/2017 hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 27/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
3.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
- Trình tự thực hiện:
+ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm tra
tính đầy đủ và
hợp lệ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài
chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư.
+ Trong thời hạn ba mươi
(30) ngày, kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ
Tài chính thành lập đoàn công tác liên ngành gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư kiểm tra thực địa tại địa
bàn kinh doanh đặt cược và trụ sở chính của doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
+ Trong thời hạn mười lăm
(15) ngày, kể từ
ngày kết thúc kiểm tra thực địa, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng
văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến.
+ Sau khi nhận được ý kiến
tham gia của các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và
xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược.
+ Trong thời hạn sáu
mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ
lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính;
+ Trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
++ Đơn xin cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp.
++ Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư kinh doanh đặt cược
bóng đá quốc tế
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
++ Tài liệu, hồ sơ chứng
minh doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
++ Dự thảo Thể lệ đặt cược
và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.
Doanh nghiệp không phải
nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành
phần hồ sơ để
giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập
nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài
chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho
doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Các doanh nghiệp kinh doanh đặt
cược bóng đá quốc
tế.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
bóng đá quốc tế.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Doanh nghiệp được lựa chọn
thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế theo quy định tại Điều 38 của Nghị
định số 06/2017/NĐ-CP trước khi tổ chức hoạt
động kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.
+ Doanh nghiệp phải chuẩn
bị sẵn sàng về cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ cho quá trình kinh doanh,
trong đó hệ thống công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phần mềm kinh doanh bảo đảm hiện
đại, đồng bộ, có thể dễ dàng nâng cấp, vận hành chính xác, an toàn, ổn định.
- Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 27/01/2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và
Thông tư số 101/2017/TT-BTC ngày 04/10/2017
hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP
ngày 27/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng
đá quốc tế.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Ghi chú: Nội dung in
nghiêng là nội
dung được sửa đổi,
bổ sung.
Mẫu số 01
ĐƠN XIN CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CASINO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày …. tháng ….. năm ….
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh casino;
Căn cứ Thông tư số 102/2017/TT-BTC
ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy
định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh casino;
Chúng tôi [Tên doanh nghiệp]
làm đơn đề nghị
Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino như sau:
I. Thông tin chung về
doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu
có).
2. Địa chỉ của doanh nghiệp.
3. Ngành, nghề kinh doanh
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
4. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
5. Vốn đầu tư ghi tại Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
6. Tổng số vốn đầu tư đã
giải ngân.
7. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
8. Tên, chức danh, điện
thoại và email liên hệ.
II. Nội dung xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
Căn cứ quy định tại Khoản
1 Điều 24 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino, chúng tôi [Tên doanh
nghiệp] nhận thấy đã đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh casino theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP, cụ thể:
1. ...
2. ….
…
Do đó, chúng tôi [Tên của doanh nghiệp] làm đơn này
đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino với các nội
dung như sau:
1. Số lượng máy trò chơi,
bàn trò chơi đề xuất được phép kinh doanh.
2. Địa điểm kinh doanh,
khu vực bố trí
Điểm kinh doanh casino trong khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp
có casino.
3. Đề xuất thời hạn hoạt động
kinh doanh.
III. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết
chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và các tài
liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật
Việt Nam liên
quan đến kinh doanh casino và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh casino./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)
|
Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê cụ thể từng
hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư 102/2017/TT- BTC ngày 05/10/2017.
Mẫu số 02
ĐƠN XIN CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA
HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CASINO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh casino;
Căn cứ Thông tư số 102/2017/TT-BTC ngày 05 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị
định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh casino;
Chúng tôi [Tên doanh nghiệp]
làm đơn đề nghị
Bộ Tài chính cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
casino như sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu
có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ của doanh nghiệp.
4. Ngành, nghề kinh doanh
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
6. Vốn đầu tư ghi tại Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
7. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
8. Tên, chức danh, điện
thoại và email liên hệ.
II. Nội dung về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino đã được
cấp
1. Tên, địa chỉ của doanh
nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.
2. Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
3. Người đại diện pháp luật
của doanh nghiệp.
4. Số lượng máy trò chơi,
bàn trò chơi tối đa doanh nghiệp được phép kinh doanh.
5. Địa điểm kinh doanh,
khu vực bố trí Điểm kinh doanh casino trong khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải
trí tổng hợp có casino.
6. Thời hạn hiệu lực.
7. Các nội dung khác (nếu
có).
III. Lý do và nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino
…
IV. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung
trong đơn và các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp lại/điều
chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, chúng tôi cam kết
sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan
đến kinh doanh casino và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh casino./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
….. , ngày .… tháng .… năm ….
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)
|
Hồ sơ kèm theo: Doanh
nghiệp liệt kê cụ thể từng hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 28/Điều 29/Điều
30 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư 102/2017/TT-BTC
ngày 05/10/2017 (nếu có).
Mẫu số 03
ĐƠN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA/ĐUA
CHÓ/BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Căn cứ Thông tư số 101/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Chúng tôi [Tên doanh nghiệp]
làm đơn đề nghị
Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đua
chó/bóng đá quốc tế (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
đặt cược) như sau:
I. Thông tin chung về
doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu
có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ đặt trụ sở
chính.
4. Ngành, nghề kinh doanh
được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
6. Vốn điều lệ.
7. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
8. Tên, chức danh, điện
thoại và email liên hệ.
II. Nội dung xin cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
Căn cứ quy định tại Nghị định
số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017
của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế,
chúng tôi đã đáp ứng đủ các quy định tại Điều 31 (đối với đặt cược đua ngựa, đặt
cược đua chó), Điều 39 (đối với đặt cược bóng đá quốc tế), cụ thể:
1. ...
2. …
…
Do đó, chúng tôi đề nghị
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa/đua chó/bóng
đá quốc tế với các nội dung như sau:
1. Loại hình đặt cược.
2. Phương thức phân phối
vé đặt cược.
3. Địa bàn kinh doanh đặt
cược.
4. Địa chỉ nơi đặt trường
đua (áp dụng đối với đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó).
5. Đề xuất thời hạn hoạt động
kinh doanh.
6. Dự kiến kế hoạch triển khai hoạt động kinh doanh.
7. Các đề nghị khác của
doanh nghiệp (nếu có).
III. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung
trong đơn và các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đặt cược, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của
pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh đặt cược và các quy định của Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)
|
Hồ sơ kèm theo: Doanh
nghiệp liệt kê cụ thể từng hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 31 Nghị định
số 06/2017/NĐ-CP (đối với đặt cược đua ngựa,
đặt cược đua chó); Điều 39 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP
(đối với đặt cược bóng đá quốc tế).
Mẫu số 04
ĐƠN XIN CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA
HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐẶT CƯỢC
ĐUA NGỰA/ĐUA CHÓ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về
kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Căn cứ Thông tư số 101/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm
2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Chúng tôi [Tên doanh nghiệp]
làm đơn đề nghị
Bộ Tài chính cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
đặt cược đua ngựa/đặt cược đua chó (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh) như sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp
- Bằng tiếng Việt;
- Bằng tiếng nước ngoài (nếu
có).
2. Loại hình doanh nghiệp.
3. Địa chỉ đặt trụ sở chính.
4. Ngành, nghề kinh doanh
được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
5. Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
6. Vốn điều lệ.
7. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
8. Tên, chức danh, điện
thoại và email liên hệ.
II. Nội dung về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Số, ngày cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh.
4. Người đại diện pháp luật
của doanh nghiệp.
5. Loại hình đặt cược.
6. Phương thức phân phối
vé đặt cược.
7. Địa bàn kinh doanh đặt
cược.
8. Địa chỉ nơi đặt trường
đua.
9. Thời hạn hoạt động kinh
doanh.
III. Nêu rõ lý do, nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng
nhận đủ điều kiện
kinh doanh đặt cược
…
IV. Cam kết
1. Chúng tôi xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung
trong đơn và các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp lại/điều
chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh,
đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh đặt cược và
các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
Ký tên và đóng dấu
(Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền)
|
Hồ sơ kèm theo: Doanh
nghiệp liệt kê cụ thể từng hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 34/Điều 35/Điều
36 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.