|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1103/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI
CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP, ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài chính.
Điều
2.
Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các nội dung TTHC
tại số thứ tự 1, Mục 1, Phần I, Quyết định số 795/QĐ-BTC
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính và Nội dung công bố thủ tục hành chính tại số thứ tự 10, Mục
2, Phần I Quyết định số 220/QĐ-BTC ngày 01
tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
Điều
3.
Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Cục trưởng Cục Công
nghệ thông tin và chuyển đổi số và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công Quốc
gia);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, QLBH (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
KINH DOANH BẢO HIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm
2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
1.012344
|
Cấp giấy phép thành lập
và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
|
Phần I.C Mục 1 và Phần
I.C Mục 2, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ.
|
Kinh doanh bảo hiểm
|
Bộ Tài chính
|
STT 1, Mục 1, Phần I
Quyết định số 795/QĐ-BTC ngày 01 tháng 4
năm 2026 của Bộ Tài chính.
|
|
2
|
1.012358
|
Mở chi nhánh, văn phòng
đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài của doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm.
|
Phần III.C Mục 1 và Phần
II.C Mục 2, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ.
|
Kinh doanh bảo hiểm
|
Bộ Tài chính
|
STT 10, Mục 2, Phần I Quyết
định số 220/ QĐ-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-BTC ngày 11 tháng 5 năm
2025 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
Lĩnh
vực kinh doanh bảo hiểm
1.
Cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
(1.012344)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
- Bước 2: Bộ Tài chính (Cục
Quản lý, giám sát bảo hiểm) xem xét, thẩm định hồ sơ và có văn bản yêu cầu chủ
đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có).
- Bước 3: Chủ đầu tư bổ
sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có).
- Bước 4: Bộ Tài chính
xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp
hoặc từ chối cấp Giấy phép.
1.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở
cơ quan Bộ Tài chính;
- Hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính.
- Hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng.
1.3 Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ
sơ:
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty TNHH bảo hiểm, công ty TNHH tái bảo hiểm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
+ Dự thảo Điều lệ công ty
theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
+ Phương án hoạt động 05
năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các
nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối,
phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn,
hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ,
quản trị rủi ro, công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm.
+ Bản sao thẻ căn cước
công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc
giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ
quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong
đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; sơ yếu lý lịch, bản sao văn
bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của
người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên
gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
+ Danh sách thành viên góp
vốn, mức vốn góp và các giấy tờ kèm theo sau đây:
++ Bản sao quyết định
thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương
khác;
++ Bản sao Điều lệ công
ty;
++ Văn bản của cấp có thẩm
quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;
++ Văn bản ủy quyền, bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện
theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;
++ Bản sao báo cáo tài chính
đã được kiểm toán cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con
góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam
thì phải cung cấp thêm bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty
con đó trong 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động.
Báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài
chính, bảo hiểm nước ngoài và công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài phải đáp ứng quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
++ Văn bản ủy quyền của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm
nước ngoài cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài và cam
kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn và nghĩa vụ của công
ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại
Việt Nam (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện
chức năng đầu tư ra nước ngoài thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm tại Việt Nam);
++ Văn bản cam kết của doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước
ngoài hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro,
điều hành, hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến
thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
này thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo
quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
++ Tài liệu chứng minh doanh
nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước
ngoài tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Danh sách các chủ sở hữu
hưởng lợi gồm các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân
dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch (trường hợp có nhiều quốc
tịch thì phải ghi đầy đủ các quốc tịch và các địa chỉ đăng ký cư trú tại các quốc
gia mang quốc tịch), địa chỉ cư trú tại Việt Nam (nếu có), tỷ lệ sở hữu trực tiếp
và gián tiếp tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành
lập.
+ Xác nhận của ngân hàng
được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa
mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 35
Nghị định số 46/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP. Trong
đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng thành viên, số tiền phong tỏa, mục đích
phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.
+ Biên bản họp của các
thành viên góp vốn (đối với hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
2 thành viên trở lên) về việc:
++ Nhất trí góp vốn thành
lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn tái bảo
hiểm, kèm theo danh sách các thành viên góp vốn;
++ Thông qua dự thảo Điều
lệ công ty.
+ Văn bản của cơ quan có
thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn
tài chính, bảo hiểm nước ngoài góp vốn đặt trụ sở chính xác nhận:
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn, tài chính, bảo hiểm nước ngoài được phép
thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Trường
hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp, tập đoàn đặt trụ sở chính không yêu cầu
phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động
trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt Nam;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đang trong
tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước
nơi doanh nghiệp, tập đoàn đặt trụ sở chính;
++ Không vi phạm nghiêm
trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp,
tập đoàn đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
+ Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an
toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu
cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc
này.
+ Văn bản cam kết của các
thành viên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo
quy định tại Điều 11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
và Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Văn bản chứng minh tổ
chức góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc
vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều
11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
+ Văn bản về việc ủy quyền
cho một cá nhân, tổ chức thay mặt các thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục
đề nghị cấp Giấy phép.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty cổ phần bảo hiểm, công ty cổ phần tái bảo
hiểm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
+ Dự thảo Điều lệ công ty
theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
+ Phương án hoạt động 05
năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các
nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối,
phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn,
hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ,
quản trị rủi ro, công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm.
+ Bản sao thẻ căn cước
công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc
giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ
quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong
đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; sơ yếu lý lịch, bản sao các
văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của
người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng
Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.
+ Hồ sơ của cổ đông góp vốn
thành lập là cá nhân:
++ Bản sao thẻ căn cước công
dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ
tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định;
++ Xác nhận của ngân hàng
về số dư tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.
+ Hồ sơ của cổ đông góp từ
10% vốn điều lệ trở lên là tổ chức:
++ Bản sao quyết định
thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương
khác;
++ Bản sao Điều lệ công
ty;
++ Văn bản của cấp có thẩm
quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp
bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;
++ Văn bản ủy quyền, Bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện
theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;
++ Bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập
đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con góp vốn thành lập
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam thì phải cung cấp
thêm bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty con đó trong 03
năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động.
Báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài
chính, bảo hiểm nước ngoài và công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đều phải đáp ứng quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
++ Văn bản ủy quyền của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm
nước ngoài cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài và
cam kết cùng công ty con chịu trách nhiệm đối với việc góp vốn và nghĩa vụ của
công ty con trong việc thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
tại Việt Nam (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện
chức năng đầu tư ra nước ngoài thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm tại Việt Nam);
++ Văn bản cam kết của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm
nước ngoài hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro,
điều hành, hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến
thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm
này thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo
quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
++ Tài liệu chứng minh tổ
chức này tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Hồ sơ của cổ đông góp vốn
dưới 10% vốn điều lệ là tổ chức:
++ Tài liệu quy định tại các
điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này;
++ Bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép.
+ Danh sách các chủ sở hữu
hưởng lợi gồm các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân
dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch (trường hợp có nhiều quốc
tịch thì phải ghi đầy đủ các quốc tịch và các địa chỉ đăng ký cư trú tại các quốc
gia mang quốc tịch), địa chỉ cư trú tại Việt Nam (nếu có), tỷ lệ sở hữu trực tiếp
và gián tiếp tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành
lập.
+ Xác nhận của ngân hàng
được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa
mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 35
Nghị định số 46/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP). Trong
đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng cổ đông, số tiền phong tỏa, mục đích phong
tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.
+ Biên bản họp của các cổ
đông về việc:
++ Nhất trí góp vốn thành
lập công ty cổ phần bảo hiểm, công ty cổ phần tái bảo hiểm kèm theo danh sách
các cổ đông và cổ đông sáng lập;
++ Thông qua dự thảo Điều
lệ công ty.
+ Văn bản về việc ủy quyền
cho một cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông để thực hiện các thủ tục đề
nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
+ Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn
tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu
cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc
này.
+ Văn bản của cơ quan có
thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập
đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài góp vốn đặt trụ sở chính xác nhận:
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài được phép
thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Trường
hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp, tập đoàn đặt trụ sở chính không yêu cầu
phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động
trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt Nam;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đang trong
tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước
nơi doanh nghiệp, tập đoàn đặt trụ sở chính;
++ Không vi phạm nghiêm
trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
+ Văn bản cam kết của các
cổ đông đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
và Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Văn bản chứng minh tổ
chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp
định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo mẫu của Bộ Tài chính.
+ Dự thảo Quy chế tổ chức
và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam đã được doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài phê chuẩn.
+ Phương án hoạt động 05
năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ
các nghiệp vụ dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương thức
trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả
kinh doanh, khả năng thanh toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản trị rủi
ro, công nghệ thông tin của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
+ Bản sao thẻ căn cước
công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc
giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được
cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong
đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; sơ yếu lý lịch, bản sao các
văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của
người dự kiến được bổ nhiệm là Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên
gia tính toán của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
+ Tài liệu về doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài:
++ Bản sao quyết định
thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương
khác;
++ Bản sao Điều lệ công
ty;
++ Văn bản của cấp có thẩm
quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước
ngoài quyết định việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
++ Văn bản ủy quyền, Bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện
theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp
tái bảo hiểm nước ngoài;
++ Bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép;
++ Văn bản cam kết của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài chịu
trách nhiệm về mọi nghĩa vụ phát sinh của chi nhánh tại Việt Nam;
++ Tài liệu chứng minh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài tham
gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Xác nhận của ngân hàng
được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn được cấp gửi tại tài khoản phong tỏa
mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn được cấp tối thiểu quy định tại Điều 36
Nghị định số 46/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP). Trong
đó, nêu rõ số tiền góp vốn, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn
phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.
+ Văn bản của cơ quan quản
lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ,
doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài đặt trụ sở chính xác nhận:
++ Doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại
Việt Nam và đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt
Nam;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài đang trong tình trạng tài
chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng
các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
+ Văn bản cam kết của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài đáp ứng
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này và các khoản 1, 2 Điều 67 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Văn bản chứng minh tổ
chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp
định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
- Hồ sơ cấp phép thành
lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
+ Phương án hoạt động 05
năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ
các nội dung hoạt động dự kiến triển khai và hiệu quả kinh doanh của việc thành
lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
+ Bản sao thẻ căn cước công
dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ
tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ quan
có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong đó phải
có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, chứng
chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ
nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật.
+ Danh sách cổ đông,
thành viên góp từ 10% vốn điều lệ trở lên là tổ chức và các giấy tờ kèm theo
sau đây:
++ Bản sao quyết định
thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương
khác;
++ Văn bản của cấp có thẩm
quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm;
++ Văn bản uỷ quyền, bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện
theo uỷ quyền của tổ chức góp vốn;
++ Tài liệu chứng minh tổ
chức tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Hồ sơ của cổ đông,
thành viên góp vốn dưới 10% vốn điều lệ là tổ chức:
++ Bản sao quyết định
thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương
khác;
++ Văn bản của cấp có thẩm
quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm;
++ Văn bản ủy quyền, bản sao
thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy
quyền của tổ chức góp vốn;
+ Trường hợp tổ chức
thành lập theo pháp luật nước ngoài có công ty con thực hiện hoạt động môi giới
bảo hiểm thì phải nộp bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của công ty con; bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép của công ty con đó.
+ Tài liệu đối với cổ đông,
thành viên góp vốn là cá nhân:
++ Bản sao thẻ căn cước
công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc
giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định;
++ Xác nhận của ngân hàng
về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.
+ Xác nhận của ngân hàng
được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong toả
mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều
81 Nghị định 46/2023/NĐ-CP. Trong đó, nêu
rõ số tiền góp vốn của từng cổ đông, thành viên, số tiền phong tỏa, mục đích
phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.
+ Biên bản họp của tổ chức,
cá nhân góp vốn về việc: Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần môi giới bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông, thành
viên và cổ đông, thành viên sáng lập;
+ Văn bản về việc ủy quyền
cho một cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông, thành viên góp vốn để thực hiện
các thủ tục đề nghị cấp giấy phép.
+ Trường hợp tổ chức
thành lập theo pháp luật nước ngoài đang trực tiếp thực hiện môi giới bảo hiểm
thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức thành lập
theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính xác nhận:
++ Tổ chức thành lập theo
pháp luật nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt
Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài
đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản
xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;
++ Tổ chức thành lập theo
pháp luật nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;
++ Không vi phạm nghiêm
trọng các quy định của pháp luật về môi giới bảo hiểm của nước nơi tổ chức
thành lập theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính trong 03 năm liên tục gần
nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
+ Trường hợp tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài có công ty con thực hiện hoạt động môi giới bảo
hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đặt trụ
sở chính xác nhận:
++ Tổ chức thành lập theo
pháp luật nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt
Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước
ngoài đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn
bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;
++ Tổ chức thành lập theo
pháp luật nước ngoài đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu quản lý tại nước nơi tổ chức đặt trụ sở chính;
++ Không vi phạm nghiêm
trọng các quy định của pháp luật về môi giới bảo hiểm của nước tổ chức thành lập
theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ
sơ xin cấp Giấy phép.
+ Văn bản cam kết của tổ
chức, cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo
quy định tại Điều 63 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
và Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an
toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu phải có
văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản chứng minh việc này.
+ Văn bản chứng minh tổ chức
tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định
hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng khoản 1 mục I Phần C Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP.
+ Khi các loại giấy tờ về
lai lịch, nhân dạng của công dân Việt Nam, giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ
quy định tại Mục này đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các cơ sở dữ liệu khác thì Bộ Tài chính có trách
nhiệm khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ
sở dữ liệu căn cước công dân và các cơ sở dữ liệu khác trên cơ sở trao đổi,
cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
1.3.2. Số lượng hồ
sơ: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản
sao).
Đối với hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài, mỗi bộ gồm 01 bản bằng tiếng Việt và
01 bản bằng tiếng Anh, trừ các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc
tiếng Việt) được lập tại Việt Nam.
Các tài liệu có chữ ký,
chức danh, con dấu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trong thời hạn
12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị, trừ các tài liệu sau đây: Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; văn bản
của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp; văn bản ủy quyền; văn bản cam kết;
Các bản sao tiếng Việt và
các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt
Nam xác nhận theo quy định pháp luật về công chứng. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
Giấy phép phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép.
1.4. Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ và hợp lệ: 30 ngày (Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ)
++ Thời hạn bổ sung, sửa
đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp
chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài
chính từ chối xem xét cấp Giấy phép.
++ Tổng thời gian để tổ
chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính
thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ,
tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ: 60 ngày (Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động)
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Tổ chức, cá nhân thực
hiện việc xin cấp phép thành lập và hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm;
+ Cá nhân, đơn vị được
giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Tài chính
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Giấy phép thành lập và
hoạt động;
+ Hoặc văn bản từ chối.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Phụ lục 1 Nghị định 97/2026/NĐ-BTC.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện chung cấp giấy
phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm:
+ Điều kiện về cổ đông,
thành viên góp vốn thành lập:
++ Tổ chức, cá nhân có
quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
++ Tổ chức có tư cách
pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp; trường hợp tham gia góp từ 10% vốn điều lệ
trở lên thì phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất
tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt
Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm mới phải
kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
+ Điều kiện về vốn:
++ Vốn điều lệ được góp bằng
Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ, cụ
thể:
+++ Vốn điều lệ tối thiểu
của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm
liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 750 tỷ đồng Việt
Nam; Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc trừ bảo hiểm
hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 1.000 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe:
1.300 tỷ đồng Việt Nam.
+++ Vốn điều lệ tối thiểu
của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo
hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt
Nam; Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không hoặc trừ bảo hiểm
vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe: 450 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh bảo hiểm phi
nhân thọ (bao gồm bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe:
500 tỷ đồng Việt Nam.
+++ Vốn điều lệ tối thiểu
của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam.
+++ Vốn điều lệ tối thiểu
của doanh nghiệp tái bảo hiểm: Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm
phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức
khỏe: 500 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm
nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe:
900 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03
loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe:
1.400 tỷ đồng Việt Nam.
+++ Vốn được cấp tối thiểu
của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài: Kinh doanh bảo hiểm
phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không và trừ bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức
khỏe: 250 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng
không hoặc bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ đồng Việt Nam; Kinh
doanh bảo hiểm phi nhân thọ (bao gồm bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh)
và bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam.
+++ Vốn được cấp tối thiểu
của chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài: Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận
nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ
và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo
hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức
khỏe: 450 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả
03 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức
khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam.
++ Cổ đông, thành viên
góp vốn thành lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ
chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.
+ Điều kiện về nhân sự:
có Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng
các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp
vụ quy định tại Điều 81 của Luật Kinh doanh bảo
hiểm, cụ thể:
++ Điều kiện, tiêu chuẩn
chung:
+++ Có quyền quản lý
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
+++ Không bị xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, không bị xử lý kỷ luật dưới
hình thức sa thải do vi phạm quy trình nội bộ trong 03 năm liên tục trước thời
điểm được bổ nhiệm; không bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp
luật tại thời điểm được bầu, bổ nhiệm
++ Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên: Điều kiện, tiêu chuẩn chung; Có bằng đại học
trở lên; Có ít nhất 05 năm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài
chính, ngân hàng hoặc có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, điều hành,
kiểm soát tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân
hàng;
++ Giám đốc hoặc Tổng
Giám đốc, người đại diện theo pháp luật: Các điều kiện, tiêu chuẩn chung; Có bằng
đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng đại học trở
lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành
khác và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập
và hoạt động hợp pháp trong nước hoặc ngoài nước cấp; Có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có ít
nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài; Cư trú tại Việt Nam trong thời
gian đương nhiệm.
++ Chuyên gia tính toán của
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Tiêu chuẩn, điều
kiện chung; Được đào tạo, có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 10 năm về tính toán
trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và có kinh nghiệm làm việc
tối thiểu 05 năm kể từ khi là thành viên chính thức (Fellow) của một trong những
Hội các nhà tính toán bảo hiểm được quốc tế thừa nhận rộng rãi như: Hội các nhà
tính toán bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội
các nhà tính toán bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-đa hoặc Hội
các nhà tính toán bảo hiểm là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo
hiểm quốc tế;
Không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm; Là người lao động tại
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe; Cư trú tại Việt
Nam trong thời gian đương nhiệm;
++ Chuyên gia tính toán của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam: Điều kiện, tiêu chuẩn chung; Là thành viên (Associate) của
Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà
tính toán bảo hiểm quốc tế; hoặc có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong
lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và có bằng chứng chứng minh đã thi đạt tối thiểu
02 môn thi (exam) của một trong các Hội sau: Hội các nhà tính toán bảo hiểm
Vương quốc Anh, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính toán bảo
hiểm Úc, Hội các nhà tính toán bảo hiểm Ca-na-đa hoặc các bằng chứng chứng minh
đã thi đạt các môn thi theo khóa học, chương trình đào tạo chuyên ngành tính
toán được các Hội trên công nhận tương đương với 02 môn thi của Hội; Là người
lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi
nhánh nước ngoài tại Việt Nam; Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026, chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải tối thiểu là thành viên
(Associate) của một trong những Hội các nhà tính toán bảo hiểm đang là thành
viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm quốc tế và không vi phạm quy
tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm;
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2028, chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp
tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải là thành viên chính thức
(Fellow) được đào tạo về tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm của Hội các nhà tính
toán bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính toán bảo hiểm
quốc tế và không vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính toán bảo hiểm;
+ Có hình thức tổ chức hoạt
động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm
và có dự thảo điều lệ phù hợp với quy định của Luật
Doanh nghiệp.
+ Điều kiện về tài chính:
Tổ chức góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm đáp ứng các điều kiện sau:
++ Tổ chức góp vốn hoạt động
trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu
hoặc vốn tối thiểu phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều
lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến góp;
++ Trường hợp tổ chức góp
vốn là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Chứng khoán thì các tổ chức này phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện
an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia
góp vốn theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc
này;
++ Trường hợp tổ chức góp
vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo
hiểm nước ngoài thì phải đảm bảo duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài
chính và được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi các tổ chức này đóng trụ sở
chính cho phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại
Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức này đóng trụ sở chính không
có yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nước đó;
++ Có báo cáo tài chính
03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
+ Điều kiện của thành
viên góp vốn thành lập của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn:
++ Điều kiện chung;
+++ Đối với tổ chức thành
lập theo quy định của pháp luật nước ngoài:
++++ Là doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài;
++++ Được cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài xác nhận doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định
của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép;
+++ Lĩnh vực dự kiến đề nghị
cấp giấy phép thực hiện tại Việt Nam là lĩnh vực mà doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đang trực tiếp
thực hiện hoặc có công ty con thực hiện tối thiểu trong 07 năm liên tục gần nhất;
++++ Có tổng tài sản
không thấp hơn 02 tỷ Đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép thành lập và hoạt động;
++++ Cam kết hỗ trợ về
tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, hoạt động
cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập tại Việt
Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm này thực hiện các
quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
++++ Doanh nghiệp bảo hiểm,
doanh nghiệp tái bảo hiểm, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài đáp ứng điều
kiện quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này có thể ủy quyền cho công ty con
chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài để thành lập doanh nghiệp bảo
hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Công ty con chuyên thực hiện chức
năng đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng điều kiện có tổng tài sản không thấp hơn 02 tỷ
Đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và
hoạt động;
+++ Đối với tổ chức kinh
tế thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: có tổng tài sản không thấp hơn
2.000 tỷ Đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép;
+ Điều kiện của thành
viên góp vốn thành lập của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới
hình thức công ty cổ phần:
++ Điều kiện chung
++ Có tối thiểu 02 cổ
đông là tổ chức và mỗi cổ đông đó đáp ứng điều kiện sau đây:
+++ Phải góp từ 10% vốn
điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm;
+++ Điều kiện như đối với
điều kiện của thành viên góp vốn thành lập của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn;
+++ Một cổ đông cá nhân
không được góp vượt quá 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp
tái bảo hiểm.
- Điều kiện cấp giấy
phép thành lập và hoạt động chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
+ Doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài khi thành lập chi
nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
++ Có trụ sở chính tại quốc
gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế, trong đó có thỏa
thuận về thành lập chi nhánh tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm
nước ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận quốc tế với Bộ
Tài chính Việt Nam về quản lý, giám sát hoạt động của chi nhánh;
++ Được cơ quan quản lý
nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính cho phép
thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trong phạm vi các nghiệp vụ bảo hiểm
mà doanh nghiệp được phép kinh doanh;
++ Có ít nhất 07 năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép thực hiện tại Việt Nam;
++ Có tổng tài sản tối
thiểu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 65 của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
++ Hoạt động kinh doanh
có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ và
đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ;
+++ Cam kết bảo đảm và chịu
trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.
++ Chi nhánh doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước
ngoài dự kiến thành lập và hoạt động tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
+++ Có vốn được cấp bằng
Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ;
+++ Nguồn vốn thành lập
chi nhánh là nguồn hợp pháp, không sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn ủy thác đầu
tư dưới bất kỳ hình thức nào;
+++ Có Giám đốc chi
nhánh, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực
quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ.
- Điều kiện cấp giấy
phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
+ Điều kiện về cổ đông,
thành viên góp vốn thành lập bao gồm:
++ Tổ chức, cá nhân có
quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
++ Tổ chức có tư cách
pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy
định của Chính phủ.
+ Điều kiện về vốn bao gồm:
++ Vốn điều lệ được góp bằng
Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ, cụ
thể: Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm: 05 tỷ đồng Việt
Nam; Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm: 10 tỷ đồng Việt
Nam.
++ Cổ đông, thành viên
góp vốn không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá
nhân khác để tham gia góp vốn.
+ Điều kiện về nhân sự: có
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, người đại diện theo pháp luật dự kiến đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn
về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều
138 của Luật Kinh doanh bảo hiểm, cụ thể:
++ Tiêu chuẩn, chung: Có
quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật
Doanh nghiệp; Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh
bảo hiểm, không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải do vi phạm quy trình nội
bộ trong 03 năm liên tục trước thời điểm được bổ nhiệm; không bị cơ quan có thẩm
quyền khởi tố theo quy định của pháp luật tại thời điểm được bầu, bổ nhiệm.
++ Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên: Tiêu chuẩn chung; Có bằng đại học trở lên;
Trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối
thiểu 05 năm đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên;
Không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam;
++ Giám đốc hoặc Tổng
Giám đốc, người đại diện theo pháp luật: Tiêu chuẩn chung; Có bằng đại học trở
lên; Có chứng chỉ bảo hiểm hoặc chứng chỉ môi giới bảo hiểm do các cơ sở đào tạo
được thành lập hợp pháp trong và ngoài nước cấp. Quy định này không áp dụng đối
với trường hợp đã có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm; Có tối thiểu
05 năm trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân
hàng, trong đó có tối thiểu 03 năm giữ vị trí là người quản lý, người kiểm soát
của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc người quản lý, người
kiểm soát của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam hoặc người quản lý của doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm; Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
phải đáp ứng các điều kiện về việc đảm nhiệm chức vụ sau đây: Không được đồng thời
làm việc cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam; không được là
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam; Chỉ được kiêm nhiệm chức danh người đứng đầu
của tối đa 01 chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc bộ phận nghiệp vụ của
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Không được đồng thời làm việc cho doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; không được là thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam.
+ Có hình thức tổ chức hoạt
động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm
và có dự thảo điều lệ phù hợp với quy định của Luật
Doanh nghiệp.
+ Điều kiện tài chính đối
với tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:
++ Tổ chức tham gia góp vốn
hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ
tối thiểu hoặc vốn tối thiểu phải bảo đảm vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính
đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ trừ đi vốn pháp định
hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến
góp.
++ Trường hợp tổ chức góp
vốn là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Chứng khoán thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện
an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia
góp vốn theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có
văn bản chứng minh việc này.
++ Trường hợp tổ chức
thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia góp vốn có công ty con thực hiện
hoạt động môi giới bảo hiểm thì phải đảm bảo tổ chức thành lập theo pháp luật
nước ngoài không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có
tổng tài sản không thấp hơn 2 triệu Đô la Mỹ vào năm tài chính liền kề trước
năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày
16/06/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
+ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo
hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP.
+ Phần I.C Mục 1, Phần
I.C Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu đơn đính kèm:
Phụ lục I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số 97/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
……, ngày……tháng ……năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi (sau đây gọi là
chủ đầu tư) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho (tên doanh
nghiệp bảo hiểm/chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam/doanh nghiệp tái bảo hiểm/doanh
nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập) cụ thể như sau:
I. Các thông tin về chủ
đầu tư
Tên và địa chỉ của chủ đầu
tư/sáng lập viên công ty:
1. Nếu là cá nhân phải
ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, số định danh cá nhân hoặc
số hộ chiếu.
2. Nếu là doanh nghiệp, tổ
chức phải ghi rõ:
- Tên giao dịch, địa chỉ
trụ sở chính, vốn điều lệ;
- Ngày tháng năm thành lập,
số Giấy phép/quyết định thành lập;
- Họ tên, chức vụ của người
đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức đó.
II. Các thông tin về
doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp tái bảo hiểm/chi nhánh nước ngoài tại Việt
Nam/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập
1. Tên đầy đủ, tên viết tắt
và tên giao dịch:
- Bằng tiếng Việt:
- Bằng tiếng nước ngoài
(nếu có):
2. Hình thức pháp lý:
3. Địa điểm dự kiến đặt
trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm giao dịch, số điện thoại, fax:
4. Tên và địa chỉ người đại
diện theo pháp luật:
5. Lĩnh vực kinh doanh:
6. Phạm vi hoạt động:
7. Địa bàn hoạt động:
8. Đối tượng khách hàng:
9. Vốn điều lệ:
- Số lượng vốn (bằng số):
- Số lượng vốn (bằng chữ):
- Tỷ lệ góp vốn:
- Nguồn vốn:
10. Thời hạn hoạt động:
Chúng tôi xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về sự trung thực, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật đối với
hồ sơ đề nghị và các tài liệu kèm theo.
2. Nếu được cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt
Nam có liên quan đến kinh doanh bảo hiểm và các quy định của Giấy phép thành lập
và hoạt động.
|
|
TM. CHỦ ĐẦU
TƯ
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Hồ sơ kèm theo:
- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo.
|
|
2.
Tên thủ tục: Mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương
mại khác tại nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
2.1. Trình tự và thời
gian thực hiện:
- Doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm nộp Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình
thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài.
- Trong thời hạn 14 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận việc
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm mở chi nhánh, văn
phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương
mại khác tại nước ngoài. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản
giải thích rõ lý do.
- Sau khi hoàn thành việc
mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước
ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thông báo cho Bộ Tài chính theo quy
định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 46/2023/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở
cơ quan Bộ Tài chính
- Hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính
- Hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng
- Thành phần, số lượng
hồ sơ: 01 bộ gồm:
+ Văn bản đề nghị mở chi
nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài
theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định 46/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 97/2026/NĐ-CP;
+ Văn bản của cấp có thẩm
quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện
hoặc các hiện diện thương mại khác tại nước ngoài;
+ Hồ sơ đề nghị chấp thuận
việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác
tại nước ngoài phải đáp ứng quy định tại các điểm a, b, d và h khoản 2, khoản 3
và khoản 4 Điều 15 Nghị định Nghị định 46/2023/NĐ-CP.
2.3. Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ
2.4. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm.
2.5. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Tài chính.
2.6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc
từ chối.
2.7. Phí, lệ phí (nếu
có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Phụ lục XVII (Kèm theo Nghị định
số 46/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP): Đơn đề nghị mở chi nhánh/văn phòng đại diện và các hình
thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
2.8. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Vốn chủ sở hữu tại thời
điểm lập báo cáo tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu được
quy định tại Điều 81 Nghị định 46/2023/NĐ-CP;
- Không bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện;
2.9. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Điều 74 Nghị định số
46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ;
- Phần III.C Mục 1
và Phần II.C Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Phụ lục XVII
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MỞ CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
VÀ CÁC HÌNH THỨC HIỆN DIỆN THƯƠNG MẠI KHÁC
TẠI NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
(Kèm theo Nghị định số 97/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MỞ CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ CÁC
HÌNH THỨC HIỆN DIỆN THƯƠNG MẠI KHÁC TẠI
NƯỚC NGOÀI
CỦA DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi là:
- [Tên đầy đủ và
chính thức của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm]
- Giấy phép thành lập
và hoạt động số: ….. do Bộ Tài chính cấp ngày....tháng.... năm....
- Vốn điều lệ đã
góp:
- Địa chỉ trụ sở
chính:
Đề nghị Bộ Tài chính
chấp thuận cho [tên doanh nghiệp môi giới bảo hiểm] mở chi nhánh, văn phòng đại
diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài với nội dung cụ
thể như sau:
1. Tên chi nhánh,
văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài dự
kiến mở:
2. Địa điểm dự kiến
mở:
3. Nội dung, phạm
vi hoạt động:
4. Lý do mở:
Chúng tôi sẽ hoàn tất
các thủ tục liên quan, cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy
định pháp luật của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
|
Hồ sơ kèm theo:
- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo
|
TỔNG GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên và đóng dấu)
|