|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
183/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Vũ Đại Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 183/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 05 tháng
5 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09-CTR/TU
NGÀY 17/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW
NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số
29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế nhà nước; Thực hiện Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày
17/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy triển khai Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày
06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (sau đây gọi tắt
là Nghị quyết số 79-NQ/TW), UBND Thành phố ban hành Kế hoạch năm 2026, định
hướng đến năm 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức thực hiện đầy
đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra
tại Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ, Chương trình hành
động số 09-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy. Trong đó, cụ thể
hóa các nhiệm vụ của năm 2026.
2. Xác định nhiệm vụ cụ
thể, làm căn cứ để các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và tổ chức liên quan
xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá
việc thực hiện Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Ban
Thường vụ Thành ủy; bảo đảm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao hiệu quả, phát huy
vai trò chủ đạo, tiên phong, định hướng chiến lược của kinh tế nhà nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP, PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC TRỤ CỘT NGUỒN LỰC KINH TẾ NHÀ NƯỚC
NĂM
2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Chi tiết tại 17 Phụ lục kèm theo)
1. Nhóm 1: Về thể chế,
quản trị
- Trong năm 2026, cơ
bản hoàn thành toàn bộ Đề án, Kế hoạch của Thành phố về rà soát, sắp xếp nguồn
lực nhà nước.
- Trong năm 2026, hoàn
thành kiến nghị với Trung ương các cơ chế, chính sách vượt trội cho thành phố
Hà Nội trong Nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển
Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để tạo sự phát triển bền vững; trong
Luật sửa đổi Luật Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng phân quyền, phân cấp cho
Thành phố tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước, góp phần quản trị hiệu quả
nguồn lực, kiến tạo phát triển. Đồng thời, chủ động nghiên cứu xây dựng, ban
hành các cơ chế chính sách thuộc thẩm quyền của Thành phố để tháo gỡ các vướng
mắc, giải phóng nguồn lực.
- Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia trong các cơ
quan, tổ chức kinh tế nhà nước, bảo đảm thu nhập tương xứng, phù hợp với thị
trường lao động. Xây dựng cơ chế đủ mạnh để bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham
nhũng, vụ lợi.
- Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của Thành phố trở thành
nguồn lực chiến lược. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu Thành phố. Trong đó, dữ
liệu về chủ thể và các nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý
thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám
sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm
căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
2. Nhóm 2: Trụ cột đất
đai và tài nguyên
- Thu ngân sách về đất
đai giai đoạn 2026-2030 khoảng 800 nghìn tỷ đồng. Trong đó, năm 2026 dự kiến
là: 150 nghìn tỷ đồng.
- Hoàn thiện việc đo
đạc, thống kê, số hoá, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai của Thành phố, kết
nối, chia sẻ liên thông với các hệ thống dữ liệu quốc gia khác.
- Rà soát, đánh giá
toàn diện nguồn lực đất đai, quỹ đất và tiềm năng sử dụng đất của Thành phố.
Xác định quỹ đất dự trữ cho tương lai.
- Chuyển từ “quản theo
chỉ tiêu diện tích” sang “quản theo hiệu quả sử dụng đất”: áp KPI cho từng khu
vực.
- Gắn khai thác đất đai
với ngành tạo giá trị cao (ưu tiên đất cho: Công nghệ cao, R&D; Tài chính -
thương mại; Giáo dục, y tế chất lượng cao. Hạn chế sử dụng đất cho ngành thâm
dụng đất, giá trị thấp).
- Đa dạng hóa nguồn
thu: Cho thuê đất dài hạn, đấu giá quyền phát triển đất, khai thác không gian
ngầm - không gian mặt đất - không gian tầm thấp. Thu hồi một phần giá trị gia
tăng từ đất do đầu tư công mang lại.
- Tập trung tháo gỡ dự
án sử dụng đất chậm triển khai, sớm đưa đất vào sử dụng hiệu quả.
3. Nhóm 3: Trụ cột tài
sản công, tài sản kết cấu hạ tầng
- Lập bản đồ số hoá,
gắn dữ liệu không gian và thông tin quản lý cho toàn bộ tài sản công của Thành
phố; công khai tỷ lệ sử dụng tài sản công.
- Các tài sản công, tài
sản kết cấu hạ tầng từ quá trình đầu tư đến quản lý, sử dụng, khai thác sau đầu
tư đều phải được hạch toán, định giá đầy đủ phản ánh chính xác giá trị tài sản
của Nhà nước để quản lý, sử dụng hiệu quả, minh bạch, làm cơ sở tính toán đóng
góp cho tăng trưởng kinh tế.
- Rà soát tổng thể,
khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, khai thác quỹ nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước của Thành phố, như: quỹ nhà chuyên dùng, căn hộ tái định
cư, quỹ nhà ở cũ (như biệt thự) thuộc tài sản công ,.. tạo nguồn thu cho đầu tư
phát triển.
- Xây dựng Đề án khai
thác tài sản tổng thể nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ, hạ tầng đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Xây dựng Quy hoạch chung không gian
ngầm.
- Tập trung đầu tư,
hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả trong giai đoạn 2026-2030 các dự án
kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn, có tính lan tỏa cao, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
- Khuyến khích mở rộng
việc áp dụng các hình thức đầu tư theo phương thức công - tư như “đầu tư công -
quản trị tư”, “đầu tư tư - sử dụng công” và các hình thức hợp tác công tư khác
để xây dựng và quản lý, vận hành hiệu quả nhất các công trình kết cấu hạ tầng;
nhượng quyền trong quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
- Nâng cao hiệu quả
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của Thành phố, khuyến
khích sự tham gia của doanh nghiệp trong khai thác, vận hành bảo đảm tính công
khai, minh bạch trong đó tập trung vào kết cấu hạ tầng có quy mô, giá trị lớn là
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hạ tầng đường sắt đô thị.
- Tăng cường phối hợp
giữa Thành phố với các Bộ, Ban, Ngành Trung ương trong quản lý, khai thác và sử
dụng hiệu quả các cơ sở hạ tầng, thiết chế kinh tế - xã hội trên địa bàn (như
hệ thống các trường đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện…). Kiến nghị với Trung
ương tiếp tục phân cấp rõ và xây dựng Kế hoạch khai thác đồng bộ tài sản kết
cấu hạ tầng trên địa bàn Thành phố.
4. Nhóm 4: Trụ cột ngân
sách nhà nước và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Đa dạng hóa các kênh
huy động ngân sách. Nâng tỷ lệ huy động nguồn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030
khoảng 3.695 nghìn tỷ đồng, đạt khoảng 32,3% GRDP; tăng tỉ trọng chi đầu tư
phát triển khoảng 51,7% tổng chi ngân sách . Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Tiếp tục hoàn thiện
việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trên cơ sở củng cố vai trò chủ đạo của
ngân sách cấp Thành phố, tăng cường tự chủ cho ngân sách xã, phường.
- Xây dựng Kế hoạch tài
chính trung hạn 5 năm 2026-2030; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030
đáp ứng được mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô theo định hướng
phát triển tại Nghị quyết của Bộ Chính trị, Luật Thủ đô, chỉ đạo của Lãnh đạo
Đảng, Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII.
- Thực hiện phân bổ vốn
đầu tư công tập trung, không dàn trải, theo hướng: (i) đầu tư vào những lĩnh
vực mang tính nhà nước, khu vực tư nhân chưa đủ nguồn lực hoặc không sẵn sàng
tham gia; (ii) Ngân sách Thành phố tập trung đầu tư các dự án có tính chất đột
phá về phát triển kinh tế - xã hội, có tính chất lan tỏa, dẫn dắt; (iii) Đầu tư
phải hạch toán được hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế.
- Hạn chế tối đa việc
quy định cụ thể tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho từng ngành, lĩnh vực, đối
tượng (trừ những ngành, lĩnh vực có quy định riêng theo các nghị quyết của
Đảng) nhằm bảo đảm tính linh hoạt, hiệu quả trong phân bổ, bố trí nguồn ngân
sách nhà nước, phù hợp với các ưu tiên chính sách trong từng năm, từng giai
đoạn cụ thể.
- Đa dạng hoá các kênh
huy động vốn cho ngân sách; Bảo đảm nguyên tắc, cân đối ngân sách chỉ vay cho
chi đầu tư phát triển và trong phạm vi khả năng trả nợ. Nghiên cứu và phát hành
trái phiếu xanh, trái phiếu chính quyền địa phương căn cứ thực tiễn của Thành
phố.
5. Nhóm 5: Trụ cột
doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Định hướng về cơ cấu
lại doanh nghiệp có vốn nhà nước:
+ Hình thành một số tập
đoàn, tổng công ty nhà nước quy mô lớn, quản trị hiện đại, có năng lực cạnh
tranh khu vực thông qua hợp nhất, sáp nhập và tái cấu trúc theo nhóm ngành để
có đủ quy mô, năng lực tài chính và trình độ quản trị, trong các lĩnh vực then
chốt, thiết yếu của Thành phố, bảo đảm vai trò dẫn dắt, tạo động lực. Đồng
thời, Thành phố nghiên cứu, xem xét giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện phát
triển khu đô thị đa chức năng, hạ tầng khung, đường sắt đô thị,...
+ Nhà nước nắm giữ 100%
vốn nhà nước tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực: cung cấp nước sạch;
thoát nước và xử lý nước thải; vệ sinh môi trường; đường sắt đô thị; vận tải
hành khách công cộng; quản lý, khai thác nhà ở, trụ sở và bất động sản thuộc
tài sản công; quản lý, duy tu cây xanh đô thị, vườn hoa, công viên và các dịch
vụ công ích thiết yếu khác để bảo đảm lợi ích công cộng, an ninh đô thị và định
hướng phát triển dài hạn.
+ Nhà nước nắm giữ cổ
phần, vốn góp chi phối tại các lĩnh vực chiến lược, có tính dẫn dắt và tạo động
lực tăng trưởng mới, như: đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,…
+ Thoái toàn bộ vốn nhà
nước hoặc chuyển giao quyền đại diện vốn tại các ngành, lĩnh vực không cần
thiết Nhà nước nắm giữ.
- Đổi mới mạnh mẽ quản
trị doanh nghiệp, tăng cường giám sát và kiểm soát quyền lực trong quản lý vốn
nhà nước. Nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh. Doanh thu toàn hệ thống tăng trưởng bình quân ≥12%/năm; lợi
nhuận tăng bình quân ≥12%/năm. Năng suất lao động tăng bình quân ≥12%/năm; 100%
doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước áp dụng KPI năng suất theo chuẩn ngành. 100%
doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối kết
nối hệ thống báo cáo quản trị số với Sở Tài chính trước năm 2027; 100% doanh
nghiệp nhà nước thực hiện quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số; 100%
tổng công ty nhà nước áp dụng nguyên tắc quản trị của OECD; 100% doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước có kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính, áp dụng tiêu chuẩn môi
trường tiên tiến; ≥70% doanh nghiệp chi phối có kế hoạch chuyển đổi năng lượng
xanh. Phấn đấu ít nhất 01 doanh nghiệp vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông
Nam Á.
- Hạch toán, định giá
đầy đủ tổng tài sản của nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước.
- Hoàn thành phương án
sắp xếp cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp có vốn nhà nước
thuộc UBND Thành phố giai đoạn 2026-2030 trong Quý I/2026.
- Hoàn thành việc cơ
cấu lại (hợp nhất, sáp nhập, chuyển giao quyền đại diện sở hữu vốn) các doanh
nghiệp có chức năng tương đồng năm 2027.
- Hoàn thành thoái vốn
tại 100% doanh nghiệp Nhà nước không giữ chi phối trước năm 2028 (trừ trường
hợp đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định).
- Chuyển đổi số toàn
diện 100% doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp chi phối phải kết nối
hệ thống báo cáo quản trị số với Sở Tài chính trước năm 2027.
- Tiếp tục hoàn thiện
cơ chế, chính sách:
+ Ban hành các hướng
dẫn thống nhất về phân cấp, ủy quyền quyết định sắp xếp, cơ cấu lại, cổ phần
hóa, thoái vốn, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quy trình định giá doanh
nghiệp và xử lý đất đai, tài sản, công nợ; quy chế quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; cơ chế tuyển chọn, đánh giá người đại diện phần vốn nhà nước.
+ Đổi mới cơ chế tài
chính và tiền lương: Nghiên cứu áp dụng cơ chế khoán chi phí, khoán sản lượng
cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cung cấp dịch vụ công ích; Hoàn thiện quy
chế tiền lương theo nguyên tắc: gắn với năng suất, hiệu quả, mức độ hoàn thành
nhiệm vụ; khuyến khích doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn thu, tiết giảm chi phí,
tăng tích lũy.
+ Xây dựng cơ chế
khuyến khích doanh nghiệp nhà nước đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với lĩnh vực
quản lý nhà nước.
- Xử lý tài chính, các
tồn tại, vướng mắc:
+ Rà soát, xử lý các dự
án đầu tư yếu kém, doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, xác định rõ và xử lý trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định, tạo điều kiện để doanh
nghiệp phá sản hoặc tiếp tục tái cơ cấu, hoạt động lành mạnh trở lại, tránh để
kéo dài gây lãng phí, thất thoát tài sản, nguồn vốn, giảm thiểu thiệt hại cho
nhà nước, doanh nghiệp. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực; xử lý dứt điểm
tồn đọng tài chính, đất đai, tài sản công; công khai, minh bạch trong định giá
và thoái vốn.
- Chuyển đổi xanh:
+ Xây dựng KPI về giảm
phát thải, sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm điện, tái chế chất thải; Tăng
cường đầu tư phương tiện xanh (xe buýt điện), công nghệ xử lý chất thải tiên
tiến, chiếu sáng thông minh; Tăng diện tích cây xanh, áp dụng công nghệ GIS
trong quản lý hệ thống cây xanh - công viên.
- Tăng cường giám sát,
báo cáo và minh bạch thông tin. Tăng cường giám sát của cơ quan đại diện chủ sở
hữu vốn nhà nước; ứng dụng công nghệ trong giám sát, thực hiện giám sát trực
tuyến các chỉ tiêu tài chính, sản xuất - kinh doanh, tiến độ đầu tư và tình
hình lao động, xây dựng cơ chế cảnh báo sớm rủi ro tài chính, đầu tư, đất đai;
Công khai, minh bạch, công bố thông tin đầy đủ về tình hình cổ phần hóa, thoái
vốn, phương án sử dụng đất, kết quả sản xuất kinh doanh, tăng cường trách nhiệm
giải trình của người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp có
vốn nhà nước xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể thúc đẩy đầu tư, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh
doanh hiệu quả, bền vững.
6. Nhóm 6: Trụ cột các
tổ chức tín dụng nhà nước
- 100% tổ chức tín dụng
nhà nước trên địa bàn áp dụng khung quản trị rủi ro theo quy định của ngân hàng
nhà nước.
- Tỷ lệ thanh toán
không dùng tiền mặt trong khu vực công đạt trên 95% vào năm 2030. 100% dịch vụ
công thiết yếu của Thành phố có phương thức thanh toán điện tử kết hợp với ngân
hàng. Gia tăng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số cho người dân, doanh
nghiệp, giảm chi phí giao dịch xã hội.
- Thực hiện hiệu quả
chính sách tiền tệ, tín dụng trên địa bàn Hà Nội, bảo đảm ổn định thị trường
tiền tệ, an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
- Tăng cường quản lý
nhà nước, thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị
rủi ro, kiểm soát nợ xấu, bảo đảm minh bạch, an toàn hoạt động của các tổ chức
tín dụng nhà nước và hệ thống ngân hàng trên địa bàn; phối hợp triển khai các
giải pháp xử lý nợ xấu, tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn với tái cơ cấu doanh
nghiệp nhà nước.
- Đẩy mạnh chuyển đổi
số và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên
địa bàn mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng số; nâng cao khả năng
tiếp cận dịch vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp; phối hợp với các sở,
ngành Thành phố trong kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, phát
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, an toàn tài chính - ngân hàng.
7. Nhóm 7: Trụ cột đơn
vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
- Xây dựng phương án
sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại các đơn vị chưa tự chủ, hoạt động kém hiệu
quả, hoàn thành trong Quý II/2026. Phấn đấu đến năm 2030, giảm tối thiểu 10%
đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2025.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ
chế tài chính đối với ĐVSNCL, đẩy mạnh chuyển từ cấp trực tiếp kinh phí cho các
ĐVSNCL sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng,
tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, gắn với
cơ chế kiểm soát. Điều chỉnh giá, phí dịch vụ công theo hướng tính đúng, tính
đủ chi phí với lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả
năng chi trả người dân và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trên cơ sở hạch
toán, định giá đầy đủ tài sản nhà nước do ĐVSNCL quản lý. Phấn đấu đến năm
2030, giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho ĐVSNCL so với
giai đoạn 2021-2025.
- Nâng mức tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Tập trung xây dựng, hoàn thiện định mức
kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công làm
cơ sở triển khai toàn diện, đồng bộ cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp; triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng tài sản công, đẩy mạnh khai thác, cho thuê, liên doanh, liên
kết tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bảo đảm 100% dịch vụ
sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được bố trí đủ nguồn lực về tài chính và nhân
lực, ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các dịch vụ sự nghiệp công gắn trực
tiếp với an sinh xã hội.
- Khuyến khích các mô
hình hợp tác công - tư, liên doanh, liên kết trong cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công, đặc biệt là các lĩnh vực có khả năng cạnh tranh, chú trọng cơ chế hợp tác
về nhân lực, thương hiệu và công nghệ trên cơ sở bảo đảm thực hiện đầy đủ chức
năng và nhiệm vụ được giao. Xây dựng và triển khai Đề án lựa chọn một số đơn vị
sự nghiệp công lập thí điểm xã hội hóa theo mô hình “đầu tư công, quản trị tư”;
đến năm 2030 triển khai ít nhất 03 mô hình “đầu tư công, quản trị tư”, tập
trung vào các lĩnh vực y tế chất lượng cao, giáo dục chất lượng cao, khoa học
công nghệ và dịch vụ đô thị theo hướng nhà nước đầu tư công để xây dựng, trang
bị cơ sở vật chất ban đầu đồng bộ, hiện đại; sau đó thực hiện liên doanh, liên
kết, nhượng quyền khai thác đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và
ngoài công lập cùng tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo nhu cầu xã
hội.
- Xây dựng cơ chế,
chính sách chuyển đổi ĐVSNCL trong những ngành, lĩnh vực phù hợp thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Xây
dựng danh mục, đề án và lộ trình chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong giai đoạn 2026-2030;
phấn đấu chuyển đổi thành công một số ĐVSNCL đủ điều kiện sang mô hình công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bảo
đảm quản lý chặt chẽ tài sản công, nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch
vụ, phù hợp với cơ chế thị trường.
- Xây dựng cơ chế,
chính sách để các ĐVSNCL tự chủ tối thiểu chi thường xuyên trở lên được giao
quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, tiền lương, thu nhập tăng thêm và tuyển dụng
theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Tập trung đầu tư phát
triển đối với một số ĐVSNCL quan trọng có tiềm lực, có khả năng cạnh tranh
trong một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ngành công nghệ chiến lược. Đến năm
2030, lựa chọn 02 đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản,
ngành công nghệ chiến lược đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào cơ sở vật chất,
trang thiết bị hiện đại; kết hợp nguồn lực ngân sách nhà nước với huy động xã
hội hóa; áp dụng cơ chế, chính sách ưu tiên đặc thù về tài chính, nhân lực,
tiền lương và đãi ngộ để thu hút nhân tài.
- Tổ chức triển khai
chuyển đổi số trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng phục vụ trực tiếp quản
lý, điều hành và cung ứng dịch vụ, không dàn trải; phấn đấu đến năm 2030, 100%
đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng hệ thống quản lý, điều hành trên môi trường
số, kết nối với nền tảng dùng chung của Thành phố. Tập trung số hóa dữ liệu
chuyên ngành và quy trình nghiệp vụ cốt lõi, ưu tiên các lĩnh vực y tế, giáo
dục, khoa học công nghệ.
8. Nhóm 8: Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả về phát triển kinh tế nhà nước của các xã, phường
- Quán triệt sâu sắc
đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các xã, phường nhận thấy vai trò,
trách nhiệm của mình trong việc quản lý, sử dụng, khai thác, phát huy hiệu quả
nguồn lực kinh tế nhà nước khi Thành phố phân cấp mạnh mẽ cho các xã, phường về
ngân sách, đầu tư công, quản lý công sản, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập
để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, đáp ứng yêu
cầu dân sinh bức xúc ở địa phương, đồng thời phải tuân thủ, đáp ứng định hướng,
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Các xã, phường rà
soát tổng thể nguồn lực kinh tế nhà nước do đơn vị mình quản lý. Chủ động
nghiên cứu, xây dựng kế hoạch triển khai phát triển kinh tế nhà nước của đơn vị
mình.
- Các xã, phường trực
tiếp quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả 4/6 trụ cột nguồn lực: (1) Đất đai,
(2) Ngân sách (thu ngân sách, chi ngân sách, đầu tư công; (3) Tài sản công, tài
sản kết cấu hạ tầng; (4) Đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần quan trọng trong
việc hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế nhà nước của toàn Thành phố. Đặc
biệt, trong quản lý tài sản công cần hạch toán, định giá đầy đủ; trong từng dự
án đầu tư công, quản lý sau đầu tư cần phải hạch toán, đánh giá kỹ lưỡng hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước cho
thúc đẩy phát triển bền vững. Trong đó, cần đảm bảo các nội dung sau:
- Về đất đai: Tăng
cường công tác quản lý đất đai tại địa phương; thường xuyên kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai (lấn đất, chiếm
đất, sử dụng đất không đúng mục đích). Tổ chức tốt, có hiệu quả và đáp ứng tiến
độ công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để triển khai các dự án trên địa bàn.
- Về tài sản công: Tập
trung hoàn thành tổng kiểm kê 100% trụ sở, tài sản công, đặc biệt là trụ sở,
tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp. Đẩy nhanh tiến độ rà soát,
quyết định và tổ chức xử lý trụ sở, tài sản công không sử dụng hoặc sử dụng kém
hiệu quả hoặc sử dụng không đúng mục đích theo quy định, không để tình trạng
nhà, đất, tài sản không được theo dõi, quản lý, để trống.
- Về ngân sách: Sử dụng
ngân sách hiệu quả; rà soát, xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030,
kế hoạch năm 2026, phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, đồng thời phải đảm bảo hạch toán đầy đủ, đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội.
- Về đơn vị sự nghiệp
công lập: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các sở chuyên ngành
thực hiện rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp: Bảo đảm kinh phí cho các dịch
vụ công cơ bản, thiết yếu; không để việc thiếu nguồn lực (con người, tài
chính,…) dẫn tới giảm chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Phối hợp với các sở,
ban, ngành trong việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển
kinh tế nhà nước của Thành phố trên địa bàn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường căn cứ Kế hoạch của UBND Thành phố thực hiện Chương trình
hành động số 09-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy triển khai
Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
nhà nước tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ ở các cấp, các ngành mình phụ
trách.
2. Các đơn vị thực hiện
báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Tài chính) định kỳ hàng Quý, 6 tháng, năm lồng
ghép trong báo cáo về việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện
báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối tổng hợp báo
cáo UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố và các cấp có thẩm
quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
UBND Thành phố yêu cầu
người đứng đầu các đơn vị nêu cao tinh thần trách nhiệm, tập trung chỉ đạo tổ
chức thực hiện Kế hoạch với quyết tâm chính trị cao, tinh thần chủ động, sáng
tạo; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả, góp phần giữ vững và phát huy vai
trò của kinh tế nhà nước là chủ đạo, tiên phong kiến tạo, dẫn dắt nền kinh tế
trong giai đoạn mới./.
|
Nơi
nhận:
- Văn
phòng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành uỷ;
- Các Đ/c Phó Bí thư Thành uỷ;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban XDĐ và Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Các doanh nghiệp có vốn nhà nước;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CM;
- Lưu: VT, KT.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ
LỤC 1
TỔNG HỢP PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/05/2026 của UBND Thành phố)
Đơn
vị: Nhiệm vụ
|
STT
|
Đơn
vị
|
Tổng
số nhiệm vụ giai đoạn 2026- 2030
|
Nhiệm
vụ năm 2026, về:
|
Giai đoạn 2027-
2030
|
Phụ
lục
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
|
Thể
chế, quản trị
|
Đất
đai và
tài nguyên
|
Tài
sản công, tài sản kết cấu hạ tầng
|
NSNN
và quỹ tài chính nhà nước ngoài NS
|
DN
có vốn nhà nước
|
Tổ
chức tín dụng NN
|
Đơn
vị sự nghiệp công lập
|
Đối
với các xã, phường
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
I
|
Các sở, ban, ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
30
|
29
|
6
|
23
|
|
|
|
|
|
|
1
|
PL
2
|
|
|
2
|
Sở Tài chính
|
33
|
30
|
6
|
|
4
|
8
|
7
|
|
5
|
|
3
|
PL
3
|
|
|
3
|
Sở Xây dựng
|
14
|
14
|
7
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
PL
4
|
|
|
4
|
Sở Nội vụ
|
16
|
16
|
2
|
|
|
1
|
2
|
|
11
|
|
|
PL
5
|
|
|
5
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
9
|
9
|
3
|
|
|
|
2
|
|
4
|
|
|
PL
6
|
|
|
6
|
Sở Công thương
|
2
|
2
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
PL
7
|
|
|
7
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
3
|
3
|
2
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
PL
8
|
|
|
8
|
Sở Y tế
|
16
|
16
|
11
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
PL
9
|
|
|
9
|
Thanh tra Thành phố
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PL
10
|
|
|
10
|
Công an Thành phố
|
2
|
2
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
PL
11
|
|
|
11
|
Quỹ Đầu tư phát triển
thành phố Hà Nội
|
2
|
2
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
PL
12
|
|
|
12
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 1
|
6
|
6
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
PL
13
|
|
|
13
|
Ngân hàng chính sách
xã hội - Chi nhánh Hà Nội
|
2
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
PL
14
|
|
|
14
|
Nhiệm vụ chung của
tất cả các sở, ban, ngành
|
14
|
14
|
2
|
|
2
|
|
|
|
10
|
|
|
PL
15
|
|
|
II
|
Các xã, phường
|
12
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Các doanh nghiệp có
vốn nhà nước
|
3
|
3
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
PL
18
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
165
|
161
|
41
|
25
|
13
|
11
|
15
|
8
|
36
|
0
|
4
|
|
|
PHỤ
LỤC 2
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Kiến nghị với Trung
ương các cơ chế, chính sách vượt trội về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
cho thành phố Hà Nội trong Nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm
vụ phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để tạo sự phát triển
bền vững; kiến nghị trong Luật sửa đổi Luật Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng
phân quyền, phân cấp cho Thành phố tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước,
góp phần quản trị hiệu quả nguồn lực, kiến tạo phát triển. Cụ thể:
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Năm
2026
|
|
1.1
|
- Quy định giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
1.2
|
Quyết định chỉ tiêu
sử dụng đất;
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành
Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
1.3
|
Quy định về quản lý,
bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững toàn bộ diện tích rừng trên
địa bàn Thành phố Hà Nội
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
2
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường toàn Thành phố trở thành một trong những nguồn lực chiến
lược.
Tiếp tục hoàn thiện
cơ sở dữ liệu của các cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các
nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật
thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông
tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu
quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch
định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.1
|
Xây dựng đề án IOT
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
|
Đề
án
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026
|
|
2.2
|
Xây dựng đề án
BLockchain trong lĩnh vực đất đai
|
Đề
án
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026
|
|
2.3
|
Xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai, cập nhật và kết nối chia sẻ với các ngành, địa phương
|
Cơ
sở dữ liệu
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ngành
Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026 và các năm tiếp theo
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ TÀI NGUYÊN
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá
toàn diện nguồn lực đất đai, quỹ đất và tiềm năng sử dụng đất của Thành phố.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Sở
NN&MT)
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026
|
|
2
|
Hoàn thiện thể chế,
pháp luật, thủ tục, bảo đảm đồng bộ, minh bạch và khả thi, trên cơ sở thực
hiện Luật Đất đai 2024, Nghị quyết số 254/2025/QH15, số 258/2025/QH15 và các
nghị quyết, chỉ đạo của Chính phủ nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong tiếp cận đất
đai, giải phóng mặt bằng và huy động quỹ đất.
|
Văn
bản QPPL của TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
các xã, phường
|
2026,
Thường xuyên
|
|
2.1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật: Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026
|
|
3
|
Xây dựng phương án xử
lý, khai thác hiệu quả đối với các khu đất do UBND Thành phố đã thu hồi/tiếp
nhận giao Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố quản lý.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
2026,
Thường xuyên
|
|
3.1
|
Phương án khai thác
ngắn hạn; Sau khi được chấp thuận tổ chức công khai, ký hợp đồng thực hiện
|
Quyết
định, Văn bản, Tờ trình
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành
Thành phố, UBND các phường, xã
|
2026,
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Đề xuất Đấu giá Quyền
sử dụng đất; Thực hiện sau khi UBND Thành phố ban hành kế hoạch đấu giá của
Thành phố.
|
Kế
hoạch, báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
2026,
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, tổng hợp
Danh mục các dự án thu hồi đất để đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, báo
cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT, UBND các xã, phường
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.1
|
Xây dựng Danh mục các
công trình, dự án thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn Thành phố (giai đoạn
2026-2030).
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT, UBND các xã, phường
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5
|
Đo đạc, chỉnh lý bản
đồ địa chính tại các khu vực còn thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu chưa đạt chuẩn kỹ
thuật. Trên cơ sở đó tiến hành chuẩn hóa, biên tập hồ sơ địa chính; bổ sung
thông tin còn thiếu, cập nhật biến động đất đai theo đúng quy định
|
Hoàn
thiện bản đồ địa chính số phủ kín địa bàn Thành phố, đảm bảo Dữ liệu được
chuẩn hóa thống nhất, chính xác, đầy đủ, đồng bộ
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các chi nhánh
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
IV/2026
|
|
6
|
Số hóa, làm sạch cơ
sở dữ liệu đất đai; hoàn thiện liên kết giữa dữ liệu không gian, thuộc tính
của thửa đất, chủ sử dụng đất và dữ liệu phi thuộc tính gắn với định danh cá
nhân theo địa giới hành chính 2 cấp
|
Cơ
sở dữ liệu đất đai đạt tiêu chí “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”, sẵn sàng kết nối,
chia sẻ
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các chi nhánh
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026 và thường xuyên cập nhật
|
|
6.1
|
Tiếp tục thu thập hồ
sơ, tài liệu để tiếp tục làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai, đồng bộ cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Rà soát,
cập nhật thông tin tài liệu, dữ liệu bản đồ địa chính, đặc biệt trong công
tác chỉnh lý và cập nhật dữ liệu trong công tác GPMB, thu hồi đất,…
|
Cơ
sở dữ liệu đất đai luôn được cập nhật
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các chi nhánh
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026 và thường xuyên cập nhật
|
|
6.2
|
Phối hợp với Công an
các cấp, UBND cấp xã để làm giàu, làm sạch, xác thực thông tin nhân thân của
người sử dụng đất thông qua dữ liệu dân cư quốc gia; Chuẩn hóa thông tin chủ
sử dụng đất theo mã định danh cá nhân
|
Cơ
sở dữ liệu đất đai luôn được cập nhật, chuẩn hóa với dữ liệu dân cư
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT; Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các chi nhánh
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026 và thường xuyên cập nhật
|
|
7
|
Kết nối, chia sẻ liên
thông cơ sở dữ liệu đất đai với các hệ thống dữ liệu quốc gia khác
|
Có
phần mềm, nền tảng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo dữ liệu được chia sẻ
ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật thông tin, khả năng mở rộng và tích hợp
với các hệ thống chuyên ngành khác
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học công nghệ
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030
|
|
7.1
|
Đồng bộ, kết nối,
chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai với Trung tâm dữ liệu Thành phố, các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của các ngành TP
|
Dữ
liệu được kết nối, chia sẻ với các ngành
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học công nghệ
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
8
|
Rà soát, thống kê
chính xác các loại đất; đánh giá hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt là đất nông
nghiệp, đất trồng lúa nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Trên cơ sở đó
đề xuất điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất hợp lý, tạo quỹ đất cho phát triển công
nghiệp, dịch vụ, đô thị gắn với sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững
|
Quy
hoạch sử dụng đất được điều chỉnh phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
các xã, phường
|
Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030
|
|
8.1
|
Thực hiện việc thống
kê đất đai trên địa bàn Thành phố
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
các phường,
xã
|
Hàng
năm
|
|
8.2
|
Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất và đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất trên địa bàn Thành phố
|
Nghị
quyết của
HĐND Thành phố
|
PCT
UBND
TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
các phường,
xã
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Tổ chức rà soát toàn
bộ sản phẩm bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và dữ liệu đất đai hiện có; xác
định rõ mức độ đầy đủ, chính xác, thống nhất giữa các loại tài liệu và hiện
trạng
|
Xác
định đầy đủ tình trạng dữ liệu đất đai tại 100% xã, phường; làm rõ các khu
vực chưa đầy đủ dữ liệu hoặc có biến động lớn
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
các xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
9.1
|
UBND cấp xã phối hợp,
cung cấp hồ sơ, tài liệu sản phẩm bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và dữ
liệu đất đai
|
Văn
bản cung cấp hồ sơ
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
UBND
các xã,
phường
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Tháng 5/2026
|
|
9.2
|
Thu thập, tổng hợp hồ
sơ, tài liệu; so sánh các tài liệu thu thập được, các tài liệu đang có với
các quy định của nhà nước để đánh giá mức độ đầy đủ, mức độ thống nhất giữa
các dữ liệu.
|
Thu
thập, đánh giá tài liệu
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
các xã,
phường
|
Tháng 6/2026
|
|
10
|
Hoàn thành việc phân
bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp
xếp để thực hiện công tác quản lý đất đai tại địa phương, trong đó Ưu tiên bố
trí quỹ đất cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ,
phát triển đô thị, nhà ở xã hội.
|
Báo
cáo phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho các đơn vị hành chính cấp xã
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Sở
Quy hoạch - Kiến trúc và UBND các phường, xã
|
Quý
II/2026
|
|
11
|
Làm rõ trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và cương quyết thu hồi đất bỏ hoang, sử
dụng sai mục đích, lãng phí.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
12
|
Hiện đại hóa quản trị
nhằm điều hòa, phân phối, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước:
- Kiểm kê tài nguyên
nước kết hợp xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước;
- Xây dựng hệ thống
giám sát, quan trắc, cơ sở dữ liệu nguồn nước
|
-
Thống kê, đo đạc, tính toán, và tổng hợp theo các chỉ tiêu kiểm kê về số
lượng, chất lượng nước, khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn
nước.
-
Hệ thống quan trắc toàn diện chất lượng, lưu lượng nước trên địa bàn Thành
phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2027
|
|
13
|
Áp dụng công cụ kinh
tế trong quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước
|
Giá
dịch vụ để bảo vệ tài nguyên nước
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Sở
Xây dựng chủ trì đối với giá nước sạch, giá xử lý nước thải đô thị
|
Năm
2026
|
|
13.1
|
Thu tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước
- Rà soát toàn bộ các
công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn Thành phố để thực hiện thu
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định.
- Không xem xét gia
hạn, điều chỉnh giấy phép đối với các trường hợp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ tài chính về tài nguyên nước.
|
Quyết
định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Thuế
Thành phố Hà Nội
|
Thực
hiện thường xuyên, hằng năm khi cấp phép khai thác tài nguyên nước
|
|
13.2
|
Kiểm soát xả thải vào
nguồn nước
- Thực hiện thu phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải theo lưu lượng và mức độ ô nhiễm theo quy
định.
- Tăng cường kiểm
tra, giám sát việc vận hành hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm các cơ sở xả
thải thực hiện đúng quy định.
- Áp dụng biện pháp
ký quỹ, bồi hoàn, khắc phục hậu quả đối với các trường hợp gây ô nhiễm, suy
thoái nguồn nước.
|
Thông
báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
Thuế
Thành phố Hà Nội
|
Thực
hiện thường xuyên, hằng năm khi cấp Giấy phép môi trường
|
|
14
|
Điều tra, thăm dò,
thống kê đầy đủ các nguồn tài nguyên, khoáng sản để thống nhất quản lý, sử
dụng hiệu quả. Có cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy việc tiếp cận, tiến
tới làm chủ công nghệ khai thác, chế biến sâu các loại khoáng sản, nhất là
những loại khoáng sản chiến lược cho các ngành công nghiệp công nghệ cao:
|
|
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
|
|
14.1
|
Thực hiện thống kê
các mỏ khoáng sản tiềm năng, kiểm kê các mỏ khoáng sản đã được cấp giấy phép
trên địa bàn Thành phố .
|
Xây
dựng hệ thống cơ sở thông tin, dữ liệu về tài nguyên khoáng sản của Thành phố,
tích hợp với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026- 2027
|
|
14.2
|
- Tổ chức khảo sát,
đánh giá tiềm năng, đưa vào khoanh định khu vực đấu giá quyền khai thác
khoáng sản các mỏ khoáng sản cát sông làm vật liệu xây dựng thông thường.
|
Đưa
vào thăm dò, khai thác các mỏ cát, tăng nguồn cung đáp ứng nhu cầu sử dụng
của các công trình, dự án trọng điểm của Thành phố, góp phần bình ổn
giá vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn.
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
14.3
|
Tổ chức rà soát các
mỏ khoáng sản đá bazan làm vật liệu xây dựng thông thường được cấp giấy phép
khai thác
|
Báo
cáo UBND
Thành phố xem xét cho phép nâng công suất khai thác hoặc cấp lại các giấy
phép đã hết thời hạn nhưng vẫn còn trữ lượng theo cơ chế đặc thù về khai thác
khoáng sản để cung cấp cho các công trình, dự án trọng điểm của TP
đối với trường hợp đủ điều kiện thì thực hiện
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, ngành Thành phố, UBND các phường, xã
|
Năm
2026
|
|
15
|
Xây dựng mô hình phát
triển rừng và lâm nghiệp bền vững; chuyển dịch cơ cấu cây trồng; phát triển
và ứng dụng biện pháp, mô hình tiên tiến trong các hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp khai thác hiệu quả tài nguyên, phù hợp với điều kiện Hà Nội
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Xây dựng Đề án phát
triển lâm nghiệp bền vững
|
Đề
án
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
UBND
xã, phường và chủ rừng
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
|
15.2
|
Xây dựng Kế hoạch,
triển khai thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu
quả, nâng cáo giá trị sản xuất trên một đơn vị canh tác.
|
Kế
hoạch, Mô hình áp dụng
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
xã, phường
|
2026-2030
|
|
15.3
|
Mở rộng diện tích sản
xuất lúa ứng dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI kết hợp máy cấy theo
hướng hữu cơ giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm giảm chi
phí sản xuất, nâng cao giá trị.
|
Mô
hình áp dụng
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT
|
UBND
xã, phường
|
2026-2030
|
PHỤ
LỤC 3
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 GIAO: SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Thành lập Ban Chỉ đạo
về phát triển kinh tế nhà nước do Lãnh đạo UBND Thành phố làm Trưởng Ban
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Văn
phòng UBND Thành phố
|
Quý
I/2026
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch
hàng năm của UBND Thành phố triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 79-NQ/TW
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
Quý
I các
năm
|
|
3
|
Kiến nghị với Trung
ương các cơ chế, chính sách vượt trội về lĩnh vực do Sở Tài chính phụ trách
cho thành phố Hà Nội trong Nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm
vụ phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để tạo sự phát triển
bền vững; kiến nghị trong Luật sửa đổi Luật Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng
phân quyền, phân cấp cho Thành phố tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước,
góp phần quản trị hiệu quả nguồn lực, kiến tạo phát triển. Cụ thể:
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
3.1
|
Cơ chế, chính sách về
quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
|
Nghị
quyết của Trung
ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
3.2
|
Cơ chế, chính sách về
thẩm quyền đầu tư
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
3.3
|
Cơ chế, chính sách về
quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
4
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của lĩnh vực tài chính,
ngân sách, đầu tư, kinh tế - xã hội trở thành một trong những nguồn lực chiến
lược.
Tiếp tục hoàn thiện
cơ sở dữ liệu của các cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các
nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật
thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông
tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu
quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch
định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Lập bản đồ số hoá,
gắn dữ liệu không gian và thông tin quản lý cho toàn bộ tài sản công của
Thành phố;
công khai tỷ lệ sử
dụng tài sản công.
|
Cơ
sở dữ liệu tài sản công
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Năm
2026
|
|
1.1
|
Hoàn thiện Cơ sở dữ
liệu tập trung về tài sản công của Thành phố
|
Cơ
sở dữ liệu tài sản công
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Năm
2026
|
|
1.2
|
Phối hợp tích hợp,
đồng bộ Cơ sở dữ liệu quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước của Thành phố do Sở Xây
dựng triển khai vào Cơ sở dữ liệu tập trung về tài sản công của Thành phố
|
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Xây dựng
|
Năm
2026
|
|
2
|
Quán triệt phổ biến,
triển khai về khai thác, cho thuê, liên doanh, liên kết tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử
dụng tài sản công của đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ngành liên quan
|
Quý
II/2026
|
|
3
|
Tập trung đầu tư,
hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả trong giai đoạn 2026-2030 các dự án
kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn, có tính lan tỏa cao, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
|
Dự
án hoàn thành
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính, các Ban QLDA, các chủ đầu tư
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
III. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN
SÁCH
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Đổi mới quản lý, điều
hành ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đặt
trong tổng thể cơ cấu lại nền kinh tế và gắn với xác lập mô hình tăng trưởng
mới. Phân định rõ vai trò, trách nhiệm và mối quan hệ giữa Nhà nước, thị
trường và xã hội trong huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
ngân sách.
|
Lồng
ghép trong các Nghị quyết của HĐND TP, Quyết định của UBND TP về ngân sách
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
1.1
|
Tham mưu UBND Thành
phố trình HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định cơ
chế tạo nguồn thực hiện chính sách tiền lương và nội dung chi từ nguồn thực
hiện chính sách tiền lương của Thành phố (sau khi chính sách của Luật Thủ đô
được ban hành)
|
Nghị
quyết của HĐND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Tháng
6- 7/2026
|
|
1.2
|
Tham mưu UBND Thành
phố trình HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết của HĐND Thành phố quy định nội
dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các
khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố và nguồn
bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Luật Thủ đô, ngoài các nội dung đã được quy định
theo pháp luật về ngân sách nhà nước (sau khi chính sách của Luật Thủ đô được
ban hành)
|
Nghị
quyết của HĐND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Tháng
6-
7/2026
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp
điều chỉnh dự toán ngân sách cấp Thành phố phù hợp với tiến độ thực hiện để
nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách
|
Nghị
quyết của HĐND TP, Quyết định của UBND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên
|
|
2
|
Tiếp tục hoàn thiện
việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trên cơ sở củng cố vai trò chủ đạo của
ngân sách cấp Thành phố, tăng cường tự chủ cho ngân sách địa phương.
|
Báo
cáo/Nghị quyết
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.1
|
Rà soát, nghiên cứu
điều chỉnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ điều tiết, định mức chi
phân bổ giữa các cấp ngân sách Thành phố
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng Kế hoạch tài
chính trung hạn 5 năm 2026-2030; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030
đáp ứng được mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô theo định
hướng phát triển tại Nghị quyết của Bộ Chính trị, Luật Thủ đô, chỉ đạo của
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII.
|
Nghị
quyết của HĐND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Theo
chỉ đạo của Trung ương và yêu cầu của Thành phố
|
|
4
|
Đa dạng hoá các kênh
huy động vốn cho ngân sách; Bảo đảm nguyên tắc, cân đối ngân sách chỉ vay cho
chi đầu tư phát triển và trong phạm vi khả năng trả nợ. Nghiên cứu và phát
hành Trái phiếu xanh, Trái phiếu chính quyền địa phương căn cứ thực tiễn của
Thành phố.
|
Báo
cáo/Đề án/Nghị quyết
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Khi
xác định nhu cầu cụ thể cần phát hành trái phiếu
|
|
4.1
|
Báo cáo việc phát
hành Trái phiếu chính quyền địa phương năm 2027
|
Báo
cáo
|
Đề
nghị bổ
sung
|
Sở
Tài chính
|
Ban
Quản lý dự án đường sắt đô thị
|
Năm
2026
|
|
5
|
Thực hiện phân bổ vốn
đầu tư công tập trung, không dàn trải, theo hướng: (i) đầu tư vào những lĩnh
vực mang tính nhà nước, khu vực tư nhân chưa đủ nguồn lực hoặc không sẵn sàng
tham gia; (ii) Ngân sách Thành phố tập trung đầu tư các dự án có tính chất
đột phá về phát triển kinh tế - xã hội, có tính chất lan tỏa, dẫn dắt; (ii)
Đầu tư phải hạch toán được hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế.
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính;
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.1
|
Xây dựng Kế hoạch tài
chính trung hạn 5 năm 2026-2030; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030
đáp ứng được mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Theo
chỉ đạo của Trung ương và yêu cầu của Thành phố
|
|
5.2
|
Xây dựng Kế hoạch đầu
tư công hàng năm
|
Nghị
quyết/Quyết
định
|
PCT
UBND
TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
chủ đầu tư
|
Hàng
năm
|
IV. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC; VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO
NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Cơ
quan chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Nhóm giải pháp về thể
chế, cơ chế, chính sách
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thành phương án
sắp xếp cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp có vốn nhà
nước giai đoạn 2026-2030 trong Quý I/2026. Hình thành một số tập đoàn, tổng
công ty nhà nước quy mô lớn, quản trị hiện đại, có năng lực cạnh tranh khu
vực thông qua hợp nhất, sáp nhập và tái cấu trúc theo nhóm ngành để có đủ quy
mô, năng lực tài chính và trình độ quản trị, trong các lĩnh vực then chốt,
thiết yếu của Thành phố, bảo đảm vai trò dẫn dắt, tạo động lực. Đồng thời,
Thành phố nghiên cứu, xem xét giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện phát
triển khu đô thị đa chức năng, hạ tầng khung, đường sắt đô thị,...
|
Kế
hoạch của UBND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Nội vụ, các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
Tháng
5/2026
|
|
1.1.1
|
Báo cáo Thường trực
Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy cho chủ trương đối với các nội dung thuộc
thẩm quyền tại Phương án sắp xếp cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và
doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
Báo
cáo của Đảng ủy UBND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Nội vụ, các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
Tháng
5/2026
|
|
1.1.2
|
Ban hành Kế hoạch
triển khai chi tiết Phương án sắp xếp cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
Kế
hoạch của
UBND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Nội vụ, các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
Quý
II/2026
|
|
1.2
|
Hoàn thành việc cơ
cấu lại (hợp nhất, sáp nhập, chuyển giao quyền đại diện sở hữu vốn) các doanh
nghiệp có chức năng tương đồng năm 2027.
|
Quyết
định của UBND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Nội vụ,
Sở
Tài chính, các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
|
Năm
2027
|
|
1.3
|
Hoàn thành thoái vốn
tại 100% doanh nghiệp Nhà nước không giữ chi phối trước năm 2028 (trừ trường
hợp đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định).
|
Quyết
định của UBND Thành phố
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính, các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
|
Trước
năm 2028
|
|
1.4
|
Chuyển đổi số toàn
diện 100% doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp chi phối phải kết
nối hệ thống báo cáo quản trị số với Sở Tài chính năm 2027.
|
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính, các doanh nghiệp có vốn nhà nước
|
|
Năm
2027
|
|
1.5
|
Ban hành các hướng
dẫn thống nhất về phân cấp, ủy quyền quyết định sắp xếp, cơ cấu lại, cổ phần
hóa, thoái vốn, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quy trình định giá
doanh nghiệp và xử lý đất đai, tài sản, công nợ; quy chế quản lý vốn nhà nước
tại doanh nghiệp; cơ chế tuyển chọn, đánh giá người đại diện phần vốn nhà
nước.
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nội dung về phân
cấp, ủy quyền quyết định sắp xếp, cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn, đầu tư
vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quy trình định giá doanh nghiệp và xử lý đất
đai, tài sản, công nợ; quy chế quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
|
Văn
bản hướng dẫn/quy trình
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
|
Quý III/2026
|
|
|
- Ủy quyền cho Sở Tài
chính thực hiện một số quyền, trách nhiệm của UBND Thành phố (cơ quan đại
diện chủ sở hữu) đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên
|
Quyết
định của UBND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
|
Quý
I/2026 (đã hoàn thành)
|
|
|
- Tham mưu sửa đổi,
bổ sung, thay thế Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 29/10/2020 của UBND
Thành phố về ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả doanh
nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố
|
Quyết
định của UBND TP
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
|
Quý
II/2026
|
|
1.6
|
Xây dựng cơ chế
khuyến khích các tổng công ty đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực doanh
nghiệp có lợi thế so sánh, nhu cầu thị trường lớn, có khả năng tiếp cận công
nghệ mới, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống và phát triển
thị trường mới để hình thành các tập đoàn đa quốc gia.
|
Văn
bản QPPL về chính sách
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
|
Năm
2026
|
|
2
|
Nhóm giải pháp xử lý
tài chính, các tồn tại, vướng mắc
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, xử lý các dự
án đầu tư yếu kém, doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, xác định rõ và xử lý trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định, tạo điều kiện để doanh
nghiệp phá sản hoặc tiếp tục tái cơ cấu, hoạt động lành mạnh trở lại, tránh
để kéo dài gây lãng phí, thất thoát tài sản, nguồn vốn, giảm thiểu thiệt hại
cho nhà nước, doanh nghiệp.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Sở
Nội vụ
|
Tháng
7/2026
|
V. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Bảo đảm 100% dịch vụ
sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được bố trí đủ nguồn lực về tài chính, ưu
tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các dịch vụ sự nghiệp công gắn trực tiếp
với an sinh xã hội.
|
Nghị
quyết/Quyết định về phân bổ Kế hoạch vốn
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
Tài chính
|
Các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Hàng
năm
|
|
1.1
|
Đối với cấp Thành phố
|
|
|
Các
Sở, chuyên ngành đề xuất; Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, tham mưu
|
|
Hàng
năm
|
|
1.2
|
Đối với cấp xã
|
|
|
UBND
xã, phường bảo đảm kinh phí cho các dịch vụ SNC theo phân cấp ngân sách; Sở
Tài chính tổng hợp chung
|
|
Hàng
năm
|
|
2
|
Khuyến khích tư nhân
và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng, nâng
cao hiệu quả cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công
có khả năng cạnh tranh
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, hoàn thiện
các chính sách ưu đãi, khuyến khích xã hội hóa cung ứng dịch vụ công (thuế,
đất đai, tín dụng…) một cách đồng bộ, công khai minh bạch gắn với công tác
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp.
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Các
sở, ngành chủ trì đề xuất;
Sở
Tài chính tổng hợp
|
UBND
các xã, phường
|
Quý
II/2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
Rà soát, hoàn thiện
các chính sách ưu đãi, khuyến khích xã hội hóa cung ứng dịch vụ công (thuế,
đất đai, tín dụng…)
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Các
sở, ngành chủ trì đề xuất; Sở Tài chính phối hợp, tổng hợp báo cáo
chung
|
UBND
các xã,
phường
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
Kiểm tra, giám sát
tình hình thực hiện của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo
chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp.
|
Kế
hoạch, Công văn
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Các
sở, ngành chủ trì đề xuất và triển khai thực hiện; Sở Tài chính tổng
hợp báo cáo chung
|
UBND
các xã,
phường
|
Quý
II/2026 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
Tập trung đầu tư phát
triển đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập quan trọng có tiềm lực, có khả
năng cạnh tranh trong một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ngành công nghệ
chiến lược.
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết hợp nguồn lực
ngân sách nhà nước với huy động xã hội hóa; áp dụng cơ chế, chính sách ưu
tiên đặc thù về tài chính.
|
Nghị
quyết/ Quyết định
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Các
sở, ngành chủ trì đề xuất; Sở Tài chính phối hợp và tổng hợp báo
cáo chung
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
PHỤ
LỤC 4
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Kiến nghị với Trung
ương các cơ chế, chính sách vượt trội trong các ngành, lĩnh vực do Sở Xây
dựng chủ trì phụ trách trong Nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm
vụ phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để tạo sự phát triển
bền vững; kiến nghị trong Luật sửa đổi Luật Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng
phân quyền, phân cấp cho Thành phố tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước,
góp phần quản trị hiệu quả nguồn lực, kiến tạo phát triển.
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chính sách đầu tư,
phát triển đô thị và nhà ở; bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Xây dựng
|
Các
Sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
1.2
|
Chính sách phát triển
hạ tầng giao thông, vận tải, logistics
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
Các
Sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
2
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của ngành trở thành một
trong những nguồn lực chiến lược.
Tiếp tục hoàn thiện
cơ sở dữ liệu của các cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các
nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật
thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông
tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu
quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch
định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Sở
NN&MT
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.1
|
Xây dựng Hệ thống
giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố
|
Hệ
thống quản lý tích hợp với IOC của Thành phố
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
Các
Sở, ngành
liên quan
|
Năm
2026: Xây dựng
Hệ thống quản lý và duy trì các năm tiếp theo
|
|
2.2
|
Hệ thống vé điện tử
liên thông đa phương thức cho vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành
phố Hà Nội
|
Hệ
thống quản lý
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
Các
Sở, ngành
liên quan
|
Năm
2026: Xây dựng Hệ thống quản lý và duy trì các năm tiếp theo
|
|
2.3
|
Xây dựng hệ thống
quản lý kết cấu hạ tầng giao thông trên nền bản đồ số
|
Hệ
thống quản lý
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
Các
Sở, ngành
liên quan
|
Năm
2026: hình thành CSDL và duy trì các năm tiếp theo
|
|
2.4
|
Xây dựng Hệ thống
quản lý thông tin công trình tich hợp bản đồ số phục vụ quản lý xây dựng (BIM
SPACE)
|
Hệ
thống quản lý
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
Sở
KH&CN; UBND xã, phương; Các Chủ đầu tư trên địa bàn
|
Năm
2026: Xây dựng Hệ thống quản lý và duy trì các năm tiếp theo
|
|
2.5
|
Phần mềm, cơ sở dữ
liệu quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên nền tảng hệ thống thông
tin địa lý GIS và CSDL nền địa lý quốc gia. (Giai đoạn 2)
|
Phần
mềm duy trì, mở rộng CSDL hạ tầng kỹ thuật
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
UBND
xã, phường
|
Năm
2026: Tiếp tục mở rộng và duy trì các năm tiếp theo
|
III. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Rà soát; khắc phục
tồn tại, hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, khai thác quỹ nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước của Thành phố (như quỹ nhà chuyên dùng, căn hộ tái định
cư, quỹ nhà ở cũ,…)
|
Kế
hoạch của UBND TP
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
Sở
Tài chính, CT TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội, TCT Đầu tư và Phát
triển nhà Hà Nội
|
Năm
2026
|
|
2
|
Nâng cao hiệu quả
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của Thành phố, khuyến
khích sự tham gia của doanh nghiệp trong khai thác, vận hành bảo đảm tính
công khai, minh bạch trong đó tập trung vào kết cấu hạ tầng có quy mô, giá
trị lớn là kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hạ tầng đường sắt đô thị.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng, các sở, ngành
|
Sở
Tài chính, UBND xã, phường, Công ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
Xây dựng Đề án nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Đề
án
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
|
Năm
2026
|
|
4
|
Xây dựng Đề án nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Đề
án
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
|
Năm
2026
|
|
5
|
Xây dựng Quy hoạch chung
không gian ngầm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ
1/10.000.
|
Quyết
định phê duyệt Quy hoạch
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
|
Năm
2026
|
|
6
|
Điều chỉnh Quy hoạch
giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày
31/3/2016.
|
Quyết
định điều chỉnh Quy hoạch
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Xây dựng
|
|
Năm
2026
|
|
7
|
Tập trung đầu tư,
hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả trong giai đoạn 2026-2030 các dự án
kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn, có tính lan tỏa cao, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
|
Dự
án hoàn thành
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Tài chính, các Ban QLDA, các chủ đầu tư
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
PHỤ
LỤC 5
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Kiến nghị với Trung
ương các cơ chế, chính sách vượt trội thuộc các ngành, lĩnh vực do Sở Nội vụ
phụ trách trong Nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát
triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để tạo sự phát triển bền
vững; kiến nghị trong Luật sửa đổi Luật Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng
phân quyền, phân cấp cho Thành phố tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước,
góp phần quản trị hiệu quả nguồn lực, kiến tạo phát triển.
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô sửa đổi
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
1.1
|
Tăng cường phân quyền
cho HĐND Thành phố quyết nghị về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
|
Luật
Thủ đô sửa đổi
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp
|
Quý
I/2026
|
|
2
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của ngành trở thành một
trong những nguồn lực chiến lược. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu của các
cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các nguồn lực của kinh tế nhà
nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên
thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; khai thác, sử
dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn,
tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và
điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC; VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO
NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Đổi mới cơ chế tài
chính và tiền lương: Nghiên cứu áp dụng cơ chế khoán chi phí, khoán sản lượng
cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cung cấp dịch vụ công ích; Hoàn thiện quy
chế tiền lương theo nguyên tắc: gắn với năng suất, hiệu quả, mức độ hoàn
thành nhiệm vụ, không phụ thuộc vào thâm niên hay hình thức bình quân; Khuyến
khích doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn thu, tiết giảm chi phí, tăng tích lũy.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
|
Quý
II/2026
|
|
2
|
Sắp xếp bộ máy tinh
gọn, hiệu lực; nâng cao chất lượng đội ngũ người đại diện vốn nhà nước; áp
dụng mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
|
Quý
III/2026
|
III. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN
SÁCH
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND
TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Rà soát, sáp nhập,
giải thể các quỹ ngoài ngân sách trùng lặp, kém hiệu quả, không phù hợp với
yêu cầu phát triển; giảm đầu mối để tăng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của các quỹ; tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng các
quỹ.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Sở
Tài chính, Thanh tra Thành phố, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố, các Quỹ
|
Năm
2026
|
IV. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Sắp xếp, tổ chức lại
hệ thống ĐVSNCL phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả.
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tiếp tục sắp xếp, tổ
chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai
cấp trong giai đoạn 2026-2027 bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả.
|
Kế
hoạch/Quyết định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
1.2
|
Quy hoạch tổng thể
mạng lưới đơn vị sự nghiệp theo ngành, lĩnh vực, địa bàn, mật độ dân cư, đảm
bảo thống nhất, đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao, liên thông, chuyên sâu và
hiệu quả, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch tổng
thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm.
|
Đề
án/Quyết định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Các
sở chuyên ngành đề xuất đối với ĐVSNCL của ngành, Sở Tài chính đề
xuất cơ chế tài chính; Sở Nội vụ đầu mối chủ trì, tham mưu UBND TP
|
Các
sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Quý III/2026
|
|
2
|
Khuyến khích tư nhân
và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng, nâng
cao hiệu quả cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công
có khả năng cạnh tranh
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Có chính sách hiệu
quả nhằm thu hút, trọng dụng nhân tài gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức
nghề nghiệp và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
|
Đề
án/Kế hoạch
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
2.2
|
Xây dựng và triển
khai Đề án lựa chọn một số ĐVSNCL thí điểm xã hội hóa theo mô hình “đầu tư
công, quản trị tư”; đến năm 2030 triển khai ít nhất 03 mô hình “đầu
tư công, quản trị tư”, tập trung vào các lĩnh vực y tế chất lượng cao, giáo
dục chất lượng cao, khoa học công nghệ và dịch vụ đô thị theo hướng nhà nước
đầu tư công để xây dựng, trang bị cơ sở vật chất ban đầu đồng bộ, hiện đại
sau đó thực hiện liên doanh, liên kết, nhượng quyền khai thác đối với các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài công lập cùng tham gia cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công theo nhu cầu xã hội
|
Đề
án
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Các
sở chuyên ngành đề xuất đối với ĐVSNCL của ngành, Sở Tài chính đề
xuất cơ chế tài chính; Sở Nội vụ đầu mối chủ trì, tham mưu UBND TP
|
|
Quý III/2026
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế,
chính sách chuyển đổi ĐVSNCL trong những ngành, lĩnh vực phù hợp thành công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng cơ chế,
chính sách chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong những ngành, lĩnh vực
phù hợp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ.
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Các
sở chuyên ngành đề xuất đối với ĐVSNCL của ngành, Sở Tài chính đề
xuất cơ chế tài chính; Sở Nội vụ đầu mối chủ trì, tham mưu UBND TP
|
|
Quý III/2026
|
|
3.2
|
Xây dựng danh mục, đề
án và lộ trình chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong giai đoạn 2026-2030; phấn đấu chuyển
đổi thành công một số ĐVSNCL đủ điều kiện sang mô hình công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bảo đảm quản lý
chặt chẽ tài sản công, nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ, phù
hợp với cơ chế thị trường.
|
Quyết
định, Đề án
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Sở
Tài chính và các sở, ngành liên quan
|
Quý III/2026
|
|
4
|
Xây dựng cơ chế,
chính sách để các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tối thiểu chi thường xuyên
trở lên được giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, tiền lương, thu nhập tăng
thêm và tuyển dụng theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ; trong đó: Nghiên cứu xây dựng khung mô hình quản trị
đơn vị SNCL như doanh nghiệp; có cơ chế cho phép sử dụng tối đa cơ sở vật
chất hiện có hoặc thuê cơ sở vật chất, nhân lực bên ngoài để đáp ứng hoạt
động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vừa theo chức năng, nhiệm vụ, vừa theo
nhu cầu xã hội.
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Quý
IV/2026
|
|
5
|
Tập trung đầu tư phát
triển đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập quan trọng có tiềm lực, có khả
năng cạnh tranh trong một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ngành công nghệ
chiến lược.
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết hợp nguồn lực
ngân sách nhà nước với huy động xã hội hóa; áp dụng cơ chế, chính sách ưu
tiên đặc thù về nhân lực, tiền lương và đãi ngộ để thu hút nhân tài.
|
Nghị
quyết/Quyết định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý
II/2026
|
|
6
|
Xây dựng cơ chế nâng
cao hiệu quả hoạt động và minh bạch của các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên
cứu thực hiện mô hình quản trị và điều hành đơn vị sự nghiệp công lập theo
tiêu chuẩn, chuẩn mực tiên tiến, hiện đại, minh bạch gắn với trách nhiệm
người đứng đầu.
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Củng cố, phát huy vai
trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng; quy định rõ trách nhiệm của người đứng
đầu trong hoạt động của các ĐVSNCL.
|
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành
liên quan
|
Quý
I/2026
|
|
6.2
|
Xây dựng tiêu chuẩn
đối với mô hình quản trị và điều hành ĐVSNCL đảm bảo các chuẩn mực hiện đại,
minh bạch
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành
liên quan
|
Quý
II/2026
|
|
6.3
|
Không tổ chức Hội
đồng quản lý, thí điểm thuê giám đốc điều hành, chuyên gia tư vấn quản trị
đối với các đơn vị có quy mô lớn.
|
Kế
hoạch, Quyết định
|
PCT
UBND TP Dương Đức Tuấn
|
Sở
Nội vụ
|
Các
sở, ngành
liên quan
|
Quý
II/2026
|
PHỤ
LỤC 6
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Kiến nghị với Trung
ương các cơ chế, chính sách vượt trội về lĩnh vực khoa học và công nghệ cho
thành phố Hà Nội trong Nghị quyết thay thể Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ
Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 để tạo sự phát triển bền vững; kiến nghị trong Luật sửa đổi Luật
Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng phân quyền, phân cấp cho Thành phố tháo gỡ
điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước, góp phần quản trị hiệu quả nguồn lực, kiến
tạo phát triển.
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
1.1
|
- Cơ chế, chính sách
ưu đãi, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển giao công
nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, thương mại hóa sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học công
nghệ; sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm công nghệ số; phát triển tài
sản số
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Quý IV/2026
|
|
1.2
|
- Quy định tỷ lệ
trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố; Quy định về khoản chi cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ dùng chung, góp vốn vào Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ, Quỹ đầu tư mạo hiểm của Thành phố từ quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn Thành phố được tính trừ vào thu nhập chịu thuế với mức không
thấp hơn 200% chi phí thực tế.
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Quý IV/2026
|
|
2
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của lĩnh vực ngành trở
thành một trong những nguồn lực chiến lược.
Tiếp tục hoàn thiện
cơ sở dữ liệu của các cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các
nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật
thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông
tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu
quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch
định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
|
Các
Sở, Ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.1
|
Xây dựng Sàn dữ liệu
thành phố Hà Nội.
|
Hình
thành
Sàn
dữ liệu
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính;
các sở, ngành
|
Dự
kiến thử nghiệm mô hình trong năm 2026
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC; VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO
NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Xây dựng cơ chế
khuyến khích doanh nghiệp nhà nước đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với lĩnh vực quản
lý nhà nước.
|
Văn
bản QPPL về chính sách
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
|
|
1.1
|
Cơ chế, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển giao công nghệ,
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, thương mại hóa sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ; sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm công nghệ số; phát triển tài sản số.
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Quý IV/2026
|
|
1.2
|
Quy định tỷ lệ trích
lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố; Quy định về khoản chi cho nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển
hạ tầng khoa học và công nghệ dùng chung, góp vốn vào Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ, Quỹ đầu tư mạo hiểm của Thành phố từ quỹ phát triển khoa học và
công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn
Thành phố được tính trừ vào thu nhập chịu thuế với mức không thấp hơn 200%
chi phí thực tế.
|
Nghị
quyết của HĐND Thành phố
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Quý IV/2026
|
III. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Lựa chọn 02 đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ngành công nghệ chiến lược
thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào cơ sở vật chất, trang thiết bị
hiện đại
|
Văn
bản chỉ đạo
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, các sở, ngành
|
2026
|
|
2
|
Đẩy mạnh chuyển đổi
số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các
ĐVSNCL đặc biệt là các lĩnh vực trọng điểm y tế, giáo dục, giao thông,…
|
|
|
|
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.1
|
Tham mưu ban hành Kế
hoạch chuyển đổi số toàn hệ thống chính trị Thành phố (phân công rõ đầu mối,
nhiệm vụ, lộ trình, chỉ tiêu định lượng, nguồn lực); gắn kết quả chuyển đổi
số với trách nhiệm người đứng đầu và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị.
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND các xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
2.2
|
Hướng dẫn các đơn vị
đề xuất đặt hàng, đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo.
|
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
sở, ngành, UBND các xã, phường
|
Năm
2026
|
|
2.3
|
Triển khai ứng dụng
công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài
lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công.
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
Sở, ngành
liên quan
|
|
|
|
- Phát triển Ứng dụng
Công dân Thủ đô số
(iHanoi)
|
Hình
thành siêu ứng dụng iHanoi
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
Sở, ngành
|
Năm
2026
|
PHỤ
LỤC 7
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của ngành trở thành một
trong những nguồn lực chiến lược. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu của các
cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các nguồn lực của kinh tế nhà
nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên
thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; khai thác, sử
dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn,
tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và
điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Công thương
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC; VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO
NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Xây dựng và triển
khai kế hoạch đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu,
thúc đẩy hợp tác chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Công thương
|
|
Quý
II/2026
|
PHỤ
LỤC 8
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm
theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Kiến nghị với Trung
ương các cơ chế, chính sách vượt trội lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong Nghị
quyết thay thể Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm
vụ phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để tạo sự phát triển
bền vững; kiến nghị trong Luật sửa đổi Luật Thủ đô để tạo cơ sở pháp lý, tăng
phân quyền, phân cấp cho Thành phố tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh tế nhà nước,
góp phần quản trị hiệu quả nguồn lực, kiến tạo phát triển.
|
Nghị
quyết của Trung ương; Luật Thủ đô
|
PCT
UBND TP Vũ Thu Hà
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, UBND các xã, phường
|
Quý
I/2026
|
|
2
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của lĩnh vực của ngành
trở thành một trong những nguồn lực chiến lược.
Tiếp tục hoàn thiện
cơ sở dữ liệu của các cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các
nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật
thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông
tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu
quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch
định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Khuyến khích tư nhân
và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng, nâng
cao hiệu quả cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công
có khả năng cạnh tranh
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đến năm 2030, từng
bước chuyển các dịch vụ có khả năng xã hội hóa cao sang thực hiện theo cơ chế
thị trường; trong đó, thực hiện phân định rõ vai trò giữa đầu tư công và đầu tư
tư nhân trong các lĩnh vực như:
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với giáo dục,
thực hiện đầu tư công và đầu tư tư nhân theo hướng: đầu tư công tập trung cho
phổ cập giáo dục, vùng khó khăn, đảm bảo công bằng và mô hình dẫn dắt, vượt
trội; đầu tư tư khuyến khích phát triển tại các khu vực có điều kiện kinh tế
- xã hội thuận lợi, khu công nghiệp và khu đô thị mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa
dạng và nâng cao chất lượng giáo dục.
|
Nghị
quyết/Quyết định về phân bổ Kế hoạch vốn
|
PCT
UBND TP Vũ Thu Hà
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở
Tài chính, UBND các xã, phường
|
Hàng
năm
|
PHỤ
LỤC 9
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: SỞ Y TẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của ngành trở thành một
trong những nguồn lực chiến lược.
Tiếp tục hoàn thiện
cơ sở dữ liệu của các cấp, các ngành; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các
nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật
thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông
tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu
quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch
định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Triển khai thí điểm
mô hình UAV/drone vận chuyển máu, bệnh phẩm, mẫu xét nghiệm, thuốc và vật tư
tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang
|
Báo
cáo kết quả
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thủ
đô, UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2026
|
|
1.2
|
Xây dựng cơ sở dữ
liệu y tế bao gồm: nguồn nhân lực, dữ liệu y tế tập trung, tích hợp dữ liệu
khám chữa bệnh.
|
Cơ
sở dữ liệu
|
PCT
UBND TP Trương Việt Dũng
|
Sở
Y tế
|
Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Quý III/2026
|
|
1.3
|
Thí điểm Trí tuệ nhân tạo (AI) tại 03
bệnh viện (Bệnh viện đa khoa Đức Giang, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện
Ung bướu Hà Nội): AI phân tích hình ảnh (X-quang, CT, MRI, ...) phát hiện sớm
ung thư, đột quỵ, bệnh lý tim mạch và hỗ trợ bác sĩ ra quyết định lâm sàng.
|
Cơ sở dữ
liệu
|
PCT UBND
TP Trương Việt Dũng
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa
học và Công nghệ, và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý
II/2026
|
|
1.4
|
Thí điểm Ứng dụng AI trong hướng dẫn, tư
vấn chăm sóc sức khỏe, chế độ dinh dưỡng tại các nhà trường có bếp ăn tập
thể.
|
Báo cáo
kết quả
|
PCT UBND
TP Trương Việt Dũng
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường
|
Quý
II/2026
|
|
1.5
|
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và
truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
|
Hệ thống
|
PCT UBND
TP Vũ Thu Hà
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương
|
Quý
II/2026
|
|
1.6
|
Hệ thống điều phối thông minh và
telemedicine trong cấp cứu ngoại viện.
|
Hệ thống
|
PCT UBND
TP Trương Việt Dũng
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Xây dựng
|
Quý III/2026
|
|
1.7
|
Xây dựng hệ thống điều hành, kết nối
chuyên môn đa tầng
|
Hệ thống
|
PCT UBND
TP Trương Việt Dũng
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Quý III/2026
|
|
1.8
|
Triển khai mô hình đeo vòng tay thông
minh cho người cao tuổi theo dõi, quản lý và chăm sóc sức khỏe một cách chủ
động, liên tục; hỗ trợ giám sát các chỉ số sức khỏe cơ bản, phát hiện sớm nguy
cơ tai biến, té ngã và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp.
|
Báo cáo
|
PCT UBND
TP Trương Việt Dũng
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa
học và
Công nghệ, UBND xã, phường
|
Quý III/2026
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Khuyến khích tư nhân
và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng, nâng
cao hiệu quả cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công
có khả năng cạnh tranh
|
|
|
|
|
|
|
|
Đến năm 2030, từng
bước chuyển các dịch vụ có khả năng xã hội hóa cao sang thực hiện theo cơ chế
thị trường; trong đó, thực hiện phân định rõ vai trò giữa đầu tư công và đầu
tư tư nhân trong các lĩnh vực như:
Đối với y tế: Đầu tư
công tập trung ưu tiên cho bệnh viện công lập cấp chuyên sâu để triển khai kỹ
thuật cao, phương pháp mới, hạ tầng y tế số, nền tảng dùng chung mang tính
dẫn dắt hệ thống, các cơ sở y tế khó thu hút xã hội hóa, thực hiện an sinh xã
hội; đầu tư tư nhân được ưu tiên, khuyến khích trong các lĩnh vực có khả năng
thu hồi vốn, có lợi nhuận phù hợp hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ như:
thành lập trung tâm nghiên cứu, khu công nghệ cao phát triển khoa học công
nghệ y học (dược, vắc xin, thiết bị y tế, ứng dụng trí tuệ nhân tạo,…), hình
thành hệ sinh thái khu vực y tế tư nhân đầu tư phát triển nghiên cứu và cung
cấp dịch vụ y tế.
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Phát triển bệnh viện ngang tầm quốc tế
|
Giấy
chứng nhận quản lý chất lượng do tổ chức quốc tế cấp
|
PCT UBND
TP Vũ Thu Hà
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND Thành phố
|
Quý IV/2026
|
|
1.2
|
Phát triển mô hình “kinh tế bạc” dựa
trên nhu cầu và tiềm năng của xã hội già hóa. Trọng tâm là các lĩnh vực y tế
lão khoa, chăm sóc dài hạn, phục hồi chức năng, công nghệ hỗ trợ sức khỏe, dịch
vụ an sinh và bảo hiểm
|
Mô hình
|
PCT UBND
TP Vũ Thu Hà
|
Sở Y tế
|
Sở Nội
vụ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan.
|
Quý
II/2026
|
|
1.3
|
Triển khai mô hình điểm Tổ hợp Trung tâm
Chăm sóc - Trị liệu - Phục hồi, chuẩn hóa hệ thống chăm sóc người cao tuổi,
trẻ em và dịch vụ phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật trên địa
bàn Hà Nội
|
Kế hoạch
|
PCT UBND
TP Vũ Thu Hà
|
Sở Y tế
|
Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng Thành
phố, UBND xã, phường
|
Quý III/2026
|
|
1.4
|
Triển khai mô hình phục hồi chức năng,
can thiệp sớm và trợ giúp cho người khuyết tật, người yếu thế dựa vào gia
đình và cộng đồng, có sự hỗ trợ chuyên môn của Trạm y tế, bệnh viện,
nhân viên y
tế, người làm công tác xã hội và tình nguyện viên
|
Kế hoạch
|
PCT UBND
TP Vũ Thu Hà
|
Sở Y tế
|
Ủy ban
MTTQ Việt
Nam thành
phố Hà Nội, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND xã, phường .
|
Quý III/2026
|
|
1.5
|
Triển khai mô hình
chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi tại xã, phường theo hình thức
công lập, kết hợp công tư và xã hội hóa, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng, tư vấn tâm lý, dinh dưỡng và tổ chức hoạt động sinh
hoạt văn hóa, thể dục dưỡng sinh cho người cao tuổi.
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP Vũ Thu Hà
|
Sở
Y tế
|
Sở
Nội vụ, Sở Tài chính, UBND xã, phường
|
Quý IV/2026
|
PHỤ
LỤC 10
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: THANH TRA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND
TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Chấm dứt tình trạng
thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lặp, kéo dài, không cần thiết; đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ thanh tra, kiểm tra trên nền tảng số,
bảo đảm thống nhất với lộ trình kế hoạch chuyển đổi số tại các bộ, cơ quan,
địa phương và doanh nghiệp.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Thanh
tra Thành phố
|
|
2026-2030
|
PHỤ
LỤC 11
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: CÔNG AN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI
TRỤ CỘT NGUỒN LỰC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ TÀI NGUYÊN
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND
TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Số hóa, làm sạch cơ
sở dữ liệu đất đai; hoàn thiện liên kết giữa dữ liệu không gian, thuộc tính
của thửa đất, chủ sử dụng đất và dữ liệu phi thuộc tính gắn với định danh cá
nhân theo địa giới hành chính 2 cấp
|
Cơ
sở dữ liệu đất đai đạt tiêu chí “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”, sẵn sàng kết nối,
chia sẻ
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT; UBND các xã, phường; Công an Thành phố
|
|
Quý
IV/2026
|
|
2
|
Kết nối, chia sẻ liên
thông cơ sở dữ liệu đất đai với các hệ thống dữ liệu quốc gia khác
|
Có
phần mềm, nền tảng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo dữ liệu được chia sẻ
ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật thông tin, khả năng mở rộng và tích hợp
với các hệ thống chuyên ngành khác
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Sở
NN&MT; Sở Khoa học công nghệ; Công an Thành phố
|
|
Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030
|
PHỤ
LỤC 12
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN
SÁCH
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm đầu ra
|
Lãnh đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn
|
|
1
|
Rà soát, sáp nhập, giải thể các quỹ
ngoài ngân sách trùng lặp, kém hiệu quả, không phù hợp với yêu cầu phát
triển; giảm đầu mối để tăng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các quỹ.
|
Báo cáo
|
PCT UBND
TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Quỹ Đầu
tư phát triển
Thành phố, các Quỹ
rà soát, để xuất, Sở Nội vụ chủ trì tham mưu UBND TP
|
Các Sở,
ban, ngành
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đẩy mạnh số hoá, công khai thông tin và
kết quả hoạt động.
|
Báo cáo
|
PCT UBND
TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Các Quỹ
|
Các Sở,
ban, ngành
|
Năm 2026
|
PHỤ
LỤC 13
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KHU VỰC 1
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND
TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Thực hiện hiệu quả
chính sách tiền tệ, tín dụng trên địa bàn Hà Nội, bảo đảm ổn định thị trường
tiền tệ, an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; định hướng tăng trưởng tín dụng
phù hợp, ưu tiên vốn cho các lĩnh vực then chốt của kinh tế nhà nước, các
chương trình, dự án trọng điểm, hạ tầng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và an
sinh xã hội.
Tăng cường quản lý
nhà nước, thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị
rủi ro, kiểm soát nợ xấu, bảo đảm minh bạch, an toàn hoạt động của các tổ
chức tín dụng nhà nước và hệ thống ngân hàng trên địa bàn; phối hợp triển
khai các giải pháp xử lý nợ xấu, tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn với tái cơ
cấu doanh nghiệp nhà nước.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
Các
sở, ban, ngành; Các ngân hàng thương mại trên địa bàn
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
|
- Nhiệm vụ, giải pháp
cụ thể năm 2026:
Triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch hoạt động của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực I năm 2026
(Kế hoạch số 500/KH/KV1-TH ngày 06/02/2026)
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
|
31/12/2026
|
|
2
|
Thực hiện chỉ đạo của
Trung ương về tổ chức sắp xếp mạng lưới NHTM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động. Tập trung cải tiến quy định nội bộ, cho vay khách hàng dựa trên phương án
sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra; cho vay theo chuỗi
giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho
vay dựa trên các loại hình tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp
luật.
Đẩy mạnh chuyển đổi
số và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng số; nâng cao
khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp; phối hợp với
các sở, ngành Thành phố trong kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước,
phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, an toàn tài chính - ngân
hàng.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
Các
sở, ban, ngành; Các ngân hàng thương mại trên địa bàn
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
100% tổ chức tín dụng
nhà nước trên địa bàn áp dụng khung quản trị rủi ro theo quy định của ngân
hàng nhà nước.
|
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
Các
sở, ban, ngành; Các ngân hàng thương mại trên địa bàn
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4
|
Tỷ lệ thanh toán
không dùng tiền mặt trong khu vực công đạt trên 95% vào năm 2030. 100% dịch
vụ công thiết yếu của Thành phố có phương thức thanh toán điện tử kết hợp với
ngân hàng. Nhiệm vụ cụ thể năm 2026:
|
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
Các
sở, ban, ngành; Các ngân hàng thương mại trên địa bàn
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.1
|
Ban hành văn bản chỉ
đạo các TCTD trên địa bàn triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 83/KH-
UBND ngày 05/3/2026 của UBND Thành phố về phát triển thương mại điện tử trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026; Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 05/3/2026 của
UBND Thành phố về phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026-2030.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
|
31/12/2026
|
|
4.2
|
Phối hợp với Sở Công
Thương Hà Nội thực hiện Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể
phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
|
31/12/2026
|
|
5
|
Gia tăng khả năng
tiếp cận dịch vụ tài chính số cho người dân, doanh nghiệp, giảm chi phí giao
dịch xã hội.
|
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
Các
sở, ban, ngành; Các ngân hàng thương mại trên địa bàn
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.1
|
Nhiệm vụ, giải pháp
cụ thể năm 2026:-
- Đẩy mạnh triển khai
chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp
chuyển đổi số) trên địa bàn theo hình thức phù hợp (hội nghị, làm việc, trao
đổi...) để đối thoại trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng, nắm bắt các khó
khăn vướng mắc trong quan hệ tín dụng ngân hàng để kịp thời xử lý, tháo gỡ.
Thực hiện Kế hoạch
truyền thông về các chủ trương, chính sách của ngành Ngân hàng và các chính
sách, sản phẩm, dịch vụ của TCTD đến công chúng, góp phần nâng cao niềm tin
của công chúng với điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
|
Quý
I, II, III
và Quý IV
|
PHỤ
LỤC 14
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO: NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH
HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND
TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Quản lý và sử dụng nguồn
vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Hà Nội
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2
|
Triển khai hiệu quả
các chương trình tín dụng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội,
thực hiện tiến bộ xã hội và công bằng xã hội
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP Nguyễn Xuân Lưu
|
Ngân
hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 1
|
Các
sở, ban, ngành; Các ngân hàng thương mại trên địa bàn
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
PHỤ
LỤC 15
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030, GIAO: CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ
THỂ CHẾ, QUẢN TRỊ
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch của
các sở, ban, ngành về phát triển kinh tế nhà nước
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở, Ban, Ngành
|
|
Quý
II/2026
|
|
2
|
Hạch toán, định giá,
đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực vật chất của Nhà nước gắn với trách nhiệm giải trình
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở, Ban, Ngành
|
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
II. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Các tài sản công, tài
sản kết cấu hạ tầng từ quá trình đầu tư đến quản lý, sử dụng, khai thác sau
đầu tư đều phải được hạch toán, định giá đầy đủ phản ánh chính xác giá trị
tài sản cùa Nhà nước để quản lý, sử dụng hiệu quả, minh bạch, làm cơ sở tính
toán đóng góp cho tăng trưởng kinh tế.
|
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
sở, ban, ngành phụ trách các ngành, lĩnh vực, các xã, phường
|
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
2
|
Tăng cường phối hợp
giữa Thành phố với các Bộ, Ban, Ngành Trung ương trong quản lý, khai thác và
sử dụng hiệu quả các cơ sở hạ tầng, thiết chế kinh tế - xã hội trên địa bàn
(như hệ thống các trường đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện…). Kiến nghị với
Trung ương tiếp tục phân cấp rõ và xây dựng Kế hoạch khai thác đồng bộ tài
sản kết cấu hạ tầng trên địa bàn Thành phố.
|
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
sở, ban, ngành phụ trách các ngành, lĩnh vực, các xã, phường
|
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
III. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Triển khai đồng bộ các
giải pháp nâng mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, cập nhật
100% danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của Thành phố phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sau sắp xếp.
Tập trung xây dựng, hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí
và giá dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở triển khai toàn diện, đồng bộ cơ chế
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo
kết quả đầu ra
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở
|
Sở
Tài chính
|
Quý
II/2026
|
|
1.2
|
Rà soát và khai thác
các nguồn thu sự nghiệp, triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng tài sản công, đẩy mạnh khai thác, cho thuê, liên doanh, liên kết tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập. Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị,
nâng hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trong bối cảnh hội nhập
khu vực và thế giới về công nghệ và chuyển đổi số.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở
|
Sở
Tài chính
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế
tài chính đối với ĐVSNCL
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đổi mới mạnh mẽ cơ
chế tài chính đối với ĐVSNCL, đẩy mạnh chuyển từ cấp trực tiếp kinh phí cho
các ĐVSNCL sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính
đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu,
gắn với cơ chế kiểm soát
|
Quyết
định,
Báo cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở
|
Sở
Tài chính
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.2
|
Rà soát, đơn giản hoá
quy trình, thủ tục đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công thuộc phạm vi của Thành phố phù hợp với đặc điểm của từng lĩnh
vực, địa bàn.
|
Báo
cáo kết quả
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở
|
Sở
Tài chính
|
Quý
II/2026
|
|
2.3
|
Điều chỉnh giá, phí
dịch vụ công theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí với lộ trình phù hợp khả
năng chi trả người dân và cân đối ngân sách nhà nước, đồng thời bảo đảm công
khai, minh bạch, cạnh tranh.
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở
|
Sở
Tài chính
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
Khuyến khích tư nhân
và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Mở rộng, nâng
cao hiệu quả cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công
có khả năng cạnh tranh
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đến năm 2030, từng
bước chuyển các dịch vụ có khả năng xã hội hóa cao sang thực hiện theo cơ chế
thị trường; trong đó, thực hiện phân định rõ vai trò giữa đầu tư công và đầu
tư tư nhân.
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với các lĩnh vực
còn lại thực hiện theo hướng: Nhà nước đầu tư đối với những dịch vụ, đơn vị,
địa bàn khó có khả năng thu hút xã hội hóa, cần bảo đảm công bằng trong việc
tiếp cận dịch vụ và không có lợi nhuận; các lĩnh vực có điều kiện thuận lợi
chuyển sang thực hiện theo cơ chế thị trường hướng tới đa dạng hóa và nâng
cao chất lượng dịch vụ
|
Nghị
quyết/ Quyết định về phân bổ
Kế
hoạch vốn
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở chuyên ngành
|
Sở
Tài chính, UBND các xã, phường
|
Hàng
năm
|
|
3.2
|
Nghiên cứu, xây dựng
cơ chế khuyến khích tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công; mở rộng, nâng cao hiệu quả cơ chế hợp tác công tư trong các
lĩnh vực có khả năng cạnh tranh, chú trọng cơ chế hợp tác về nhân lực, thương
hiệu và công nghệ trên cơ sở bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ
được giao.
|
Nghị
quyết/ Quyết định
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở, ngành theo lĩnh vực quản lý
|
Các
Sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan;
UBND các xã, phường
|
Quý
III/2026
|
|
4
|
Tập trung đầu tư phát
triển đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập quan trọng có tiềm lực, có khả
năng cạnh tranh trong một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ngành công nghệ
chiến lược.
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Việc đầu tư gắn với
kết quả, hiệu quả hoạt động, tăng cường giám sát, đánh giá và điều chỉnh kịp
thời nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở
|
Sở
Khoa học và Công nghệ Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan
|
Quý
II/2026 và các năm tiếp theo
|
|
5
|
Xây dựng cơ chế nâng
cao hiệu quả hoạt động và minh bạch của các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên
cứu thực hiện mô hình quản trị và điều hành đơn vị sự nghiệp công lập theo
tiêu chuẩn, chuẩn mực tiên tiến, hiện đại, minh bạch gắn với trách nhiệm
người đứng đầu.
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Đẩy mạnh kiểm định,
đánh giá độc lập, hoàn thiện tiêu chí xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập gắn
với kết quả hoạt động và mức độ tự chủ.
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Hoàn thiện tiêu chí
xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
sở
|
Sở
Nội vụ và các sở, ngành liên quan
|
Quý
II/2026
|
|
5.1.2
|
Công khai kết quả
kiểm định, đánh giá độc lập, hoàn thiện tiêu chí xếp hạng đơn vị sự nghiệp
công lập để xã hội giám sát
|
Quyết
định
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
sở
|
Sở
Nội vụ và các sở, ngành liên quan
|
Hằng
năm
|
PHỤ
LỤC 16
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
NHIỆM VỤ CHUNG CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBDN TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Quán triệt sâu sắc
đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các xã, phường thể thấy vai trò,
trách nhiệm của mình trong việc: Quản lý, sử dụng, khai thác, phát huy hiệu
quả nguồn lực kinh tế nhà nước khi Thành phố phân cấp mạnh mẽ cho các xã,
phường về ngân sách, đầu tư công, quản lý công sản, quản lý các đơn vị sự
nghiệp công lập để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã
hội, đáp ứng yêu cầu dân sinh bức xúc ở địa phương, đồng thời phải tuân thủ,
đáp ứng định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
|
Thành
ủy
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
|
Quý
I/2026
|
|
2
|
Các xã, phường rà
soát tổng thể nguồn lực kinh tế nhà nước do đơn vị mình quản lý.
|
Kế
hoạch
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
|
Quý
II/2026
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia trong các cơ
quan, tổ chức kinh tế nhà nước
|
Báo
cáo/Chính sách của Thành phố
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
UBND
các xã, phường
|
|
Quý
II/2026
|
|
4
|
Hạch toán, định giá,
đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực vật chất của Nhà nước gắn với trách nhiệm giải trình
|
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
5
|
Thực thi hiệu quả các
chính sách, giải pháp để đưa tài nguyên số và dữ liệu của đơn vị trở thành
nguồn lực chiến lược. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu; trong đó, dữ liệu về
chủ thể và các nguồn lực của kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống
nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn,
an ninh thông tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng dữ liệu để kịp thời giám sát,
đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn
cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
|
Cơ
sở dữ liệu của toàn Thành phố, mỗi đơn vị
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Các
Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường
|
|
Nhiệm
vụ thường xuyên năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
6
|
Các xã, phường trực
tiếp quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả 4/6 trụ cột nguồn lực: (1) Đất đai,
(2) Ngân sách (thu ngân sách, chi ngân sách, đầu tư công; (3) Tài sản công,
tài sản kết cấu hạ tầng; (4) Đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần quan trọng
trong việc hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế nhà nước của toàn Thành
phố.
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Về đất đai: Tăng
cường công tác quản lý đất đai tại địa phương; thường xuyên kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai (lấn đất,
chiếm đất, sử dụng đất không đúng mục đích). Tổ chức tốt, có hiệu quả và đáp
ứng tiến độ công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để triển khai các dự án trên địa bàn.
|
Kế
hoạch/
Báo cáo
|
PCT
UBND
TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
Các
sở, ban,
ngành
|
|
|
|
- Đo đạc, chỉnh lý
bản đồ địa chính tại các khu vực còn thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu chưa đạt chuẩn
kỹ thuật. Trên cơ sở đó tiến hành chuẩn hóa, biên tập hồ sơ địa chính; bổ
sung thông tin còn thiếu, cập nhật biến động đất đai theo đúng quy định
|
Hoàn
thiện bản đồ địa chính số phủ kín địa bàn Thành phố, đảm bảo Dữ liệu được
chuẩn hóa thống nhất, chính xác, đầy đủ, đồng bộ
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Sở
NN&MT; UBND các xã, phường
|
|
Quý
IV/2026
|
|
|
- Số hóa, làm sạch cơ
sở dữ liệu đất đai; hoàn thiện liên kết giữa dữ liệu không gian, thuộc tính
của thửa đất, chủ sử dụng đất và dữ liệu phi thuộc tính gắn với định danh cá
nhân theo địa giới hành chính 2 cấp
|
Cơ
sở dữ liệu đất đai đạt tiêu chí “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”, sẵn sàng kết nối, chia
sẻ
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Sở
NN&MT; UBND các xã, phường; Công an Thành phố
|
|
Quý
IV/2026
|
|
6.2
|
Về tài sản công: Tập
trung hoàn thành tổng kiểm kê 100% trụ sở, tài sản công, đặc biệt là
trụ sở, tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp. Đẩy nhanh tiến độ
rà soát, quyết định và tổ chức xử lý trụ sở, tài sản công không sử dụng hoặc
sử dụng kém hiệu quả hoặc sử dụng không đúng mục đích theo quy định, không để
tình trạng nhà, đất, tài sản không được theo dõi, quản lý, để trống.
|
Kế
hoạch/
Báo cáo
|
PCT
UBND
TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
Các
sở, ban,
ngành
|
Quý
I/2026
|
|
6.3
|
Về ngân sách: Sử dụng
ngân sách hiệu quả; rà soát, xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026- 2030, kế hoạch
năm 2026, phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
đồng thời đảm phải đảm bảo hạch toán đầy đủ, đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND
TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
Các
sở, ban,
ngành
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
6.4
|
Về đơn vị sự nghiệp
công lập: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các sở chuyên ngành
thực hiện rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp: Bảo đảm kinh phí cho các
dịch vụ công cơ bản, thiết yếu; không để việc thiếu nguồn lực (con người, tài
chính,…) dẫn tới giảm chất lượng phục vụ Nhân dân; nâng cao chất lượng dịch
vụ công.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND
TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
Các
sở, ban,
ngành
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7
|
Mỗi xã, phường xác
định, 05 nhiệm vụ tiêu biểu trong năm 2026 của đơn vị trong Kế hoạch của xã,
phường. Đồng thời, định kỳ hàng Quý, 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện
05 nhiệm vụ tiêu biểu trong báo cáo cáo thực hiện Kế hoạch của Thành phố về
phát triển kinh tế nhà nước
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
Các
sở, ban, ngành
|
Năm
2026
|
|
8
|
Phối hợp với các sở,
ban, ngành trong việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển
kinh tế nhà nước của Thành phố trên địa bàn đối với các nhiệm vụ do các sở,
ban, ngành chủ trì.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách
|
Các
xã, phường
|
Các
sở, ban, ngành
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
PHỤ
LỤC 17
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC NĂM 2026, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
GIAO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 05/5/2026 của UBND Thành phố)
I. NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI TRỤ CỘT NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC; VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO
NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Nhiệm
vụ
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Lãnh
đạo UBND TP chỉ đạo
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời
hạn
|
|
1
|
Nhóm giải pháp xử lý
tài chính, các tồn tại, vướng mắc
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Huy động và sử dụng
hiệu quả nguồn lực; xử lý dứt điểm tồn đọng tài chính, đất đai, tài sản công;
công khai, minh bạch trong định giá và thoái vốn.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
Theo
quy định của pháp luật, trong đó báo cáo hiện trạng, nguyên nhân trong Quý
III/2026.
|
|
2
|
Nhóm giải pháp về
chuyển đổi xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng KPI về giảm
phát thải, sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm điện, tái chế chất thải; Tăng
cường đầu tư phương tiện xanh (xe buýt điện), công nghệ xử lý chất thải tiên
tiến, chiếu sáng thông minh; Tăng diện tích cây xanh, áp dụng công nghệ GIS
trong quản lý hệ thống cây xanh - công viên.
|
KPI
về giảm phát thải, sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm điện, tái chế chất thải
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
|
3
|
Nhóm giải pháp về
giám sát, báo cáo và minh bạch thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
Tăng cường giám sát
của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước; ứng dụng công nghệ trong giám
sát, thực hiện giám sát trực tuyến các chỉ tiêu tài chính, sản xuất - kinh
doanh, tiến độ đầu tư và tình hình lao động, xây dựng cơ chế cảnh báo sớm rủi
ro tài chính, đầu tư, đất đai; Công khai, minh bạch, công bố thông tin đầy đủ
về tình hình cổ phần hóa, thoái vốn, phương án sử dụng đất, kết quả sản xuất
kinh doanh, tăng cường trách nhiệm giải trình của người đứng đầu doanh
nghiệp.
|
Báo
cáo
|
PCT
UBND TP phụ trách lĩnh vực
|
Các
Sở, ban, ngành và các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thành phố Hà Nội
|
|
Năm
2026 và các năm tiếp theo
|
Kế hoạch 183/KH-UBND thực hiện Chương trình hành động 09-CTr/TU triển khai Nghị quyết 79-NQ/TW phát triển kinh tế nhà nước năm 2026 và định hướng đến năm 2030 do Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 183/KH-UBND thực hiện Chương trình hành động 09-CTr/TU triển khai Nghị quyết 79-NQ/TW phát triển kinh tế nhà nước ngày 05/05/2026 và định hướng đến năm 2030 do Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
09/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
13/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
276
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|