|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 145/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 05
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN THỎA THUẬN HỢP TÁC CHIẾN LƯỢC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 GIỮA UBND TỈNH BẮC NINH VÀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Thỏa thuận hợp tác chiến
lược về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 giữa UBND tỉnh Bắc
Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại tờ trình số 202/TTr-SKHCN ngày 29/4/2026, UBND tỉnh ban hành kế
hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai hiệu quả các nội dung đã thống nhất trong Thỏa thuận hợp tác chiến lược về
chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 giữa UBND tỉnh Bắc Ninh và Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các chương trình, kế hoạch của Trung
ương, của tỉnh về chuyển đổi số.
Phát huy thế mạnh, nguồn lực,
năng lực, kinh nghiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam gắn với nhu cầu
thực tiễn về chuyển đổi số của tỉnh Bắc Ninh, tạo động lực thúc đẩy phát triển
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải bám sát mục
tiêu, nguyên tắc, nội dung hợp tác đã được xác định trong Thỏa thuận hợp tác;
phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình, thời gian thực
hiện; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; bảo đảm tính khả thi,
hiệu quả và tránh chồng chéo với các chương trình, kế hoạch đã và đang triển
khai.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ,
thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương của Tỉnh với Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam trong quá trình tổ chức thực hiện. Kết hợp hài hòa giữa
nguồn lực nhà nước và nguồn lực của doanh nghiệp; tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật về đầu tư, ngân sách, đấu thầu, an toàn thông tin và các quy định
có liên quan. Việc triển khai các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL, hạ tầng số,
đô thị thông minh… phải đảm bảo tính kế thừa và phát huy tối đa những kết quả
đã đạt được từ các hệ thống hiện có của tỉnh, đồng thời phải bảo đảm kết nối,
chia sẻ liên thông dữ liệu với các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành của các Bộ, ngành ở Trung ương triển khai, tuân thủ quy định về chuẩn dữ
liệu, liên thông quốc gia.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Phối hợp
phát triển hạ tầng, nền tảng tạo nền móng cho chuyển đổi số
1.1. Phối hợp đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, phù hợp với
điều kiện và cơ sở hạ tầng thực tế của tỉnh để đặt nền móng vững chắc cho việc
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại địa phương, bảo đảm bám
sát định hướng của Thỏa thuận hợp tác; đồng thời đảm bảo tuyệt đối an ninh, an
toàn thông tin.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc
Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.2. Hỗ trợ, tư vấn và xây dựng
các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển hạ tầng số đồng bộ, bao gồm hạ tầng
mạng băng rộng cố định, mạng di động thế hệ mới (5G, 6G), hạ tầng điện toán đám
mây (Cloud), trung tâm dữ liệu, hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) và các nền
tảng số nhằm đáp ứng nhu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ, lưu trữ, xử lý dữ liệu
và giám sát mạng lưới phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho công cuộc chuyển đổi
số của tỉnh.
Trong đó, ưu tiên phát triển hạ
tầng viễn thông thế hệ mới (5G, 6G), hệ thống trạm phát sóng, mạng lõi và các nền
tảng kết nối, xử lý dữ liệu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng khả năng
tiếp cận và sử dụng dịch vụ số của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Việc triển khai bảo đảm đồng bộ,
liên thông với các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL của Trung ương và của tỉnh;
tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn, an ninh mạng
và kiến trúc Chính quyền số của tỉnh Bắc Ninh.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc
Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.3. Nghiên cứu, đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp phát triển hệ thống mạng lưới cảm biến (sensors) và hạ
tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) trên quy mô toàn tỉnh; ưu tiên tích hợp các
công nghệ kết nối tiên tiến phục vụ việc thu thập, kết nối và xử lý dữ liệu thời
gian thực trong các lĩnh vực trọng điểm như: quản lý đô thị thông minh, giám
sát tài nguyên môi trường, nông nghiệp công nghệ cao và điều hành giao thông.
Dữ liệu thu thập được tích hợp,
kết nối với các hệ thống thông tin, CSDL và nền tảng số của tỉnh, phục vụ công
tác giám sát, phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong điều hành phát
triển kinh tế - xã hội.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp phát triển hạ tầng chính quyền số đồng bộ, hiện đại;
trọng tâm là xây dựng các hệ thống nền tảng số phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo,
điều hành và quản lý hành chính trên môi trường mạng, bảo đảm kết nối liên
thông, xuyên suốt giữa các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc
Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.5. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp tích hợp, kết nối và tối ưu hạ tầng trên cơ sở kết hợp
mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet và Trung tâm dữ liệu của tỉnh; tạo
lập hạ tầng kết nối liên thông, xuyên suốt giữa các cấp chính quyền, đảm bảo dữ
liệu được liên thông đồng bộ, an toàn từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2. Phối hợp
xây dựng, phát triển chính quyền số
2.1. Phối hợp khảo sát, đánh
giá hiện trạng và đề xuất kiến trúc, mô hình tổng thể về hạ tầng điều hành
thông minh tập trung của tỉnh. Phát triển các hệ thống hỗ trợ tổng hợp, phân
tích dữ liệu đa lĩnh vực phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành theo thời
gian thực; đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối đồng bộ các nguồn dữ liệu từ các
cấp, các ngành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính
nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan. b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên
trong giai đoạn 2026-2030.
2.2. Hợp tác tư vấn, cung cấp
các giải pháp xây dựng các CSDL chuyên ngành và CSDL dùng chung của tỉnh; hình
thành các miền dữ liệu chính quyền số và cung cấp dữ liệu mở cho người dân,
doanh nghiệp; đồng thời thực hiện chia sẻ, tích hợp đồng bộ với các hệ thống
CSDL quốc gia (Dân cư; Cán bộ, công chức, viên chức; Đất đai; CSDL khu công
nghiệp...).
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh, sở, ngành liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.3. Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng
các công nghệ 4.0 (trí tuệ nhân tạo - AI, dữ liệu lớn - Big Data...) trong phân
tích, khai thác dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các
cấp, nhằm tối ưu hóa các quyết định quản lý, ứng dụng hỗ trợ cán bộ công chức,
viên chức nâng cao năng suất lao động và cung cấp trải nghiệm dịch vụ tốt nhất
cho người dân, doanh nghiệp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
dựa trên cơ sở kết nối, chia sẻ với CSDL dùng chung của tỉnh; ứng dụng công nghệ
số, IoT, dữ liệu lớn trong thu thập, giám sát, quản lý tài nguyên môi trường,
nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sạch, công nghệ cao và phân tích dự báo. Số
hóa, đo đạc, tạo lập CSDL đất đai, tài nguyên môi trường, nông nghiệp tiến tới
hình thành kho dữ liệu số, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia và định danh VNeID
nâng cao công tác quản trị, minh bạch hóa tài nguyên đất.
Xây dựng hệ thống quản lý, điều
hành thông minh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường dựa trên dữ liệu số
hóa, tạo lập và thu thập để nâng cao công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền
các cấp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.5. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng, quy hoạch và
phát triển đô thị thông minh trên cơ sở tích hợp, kết nối các hệ thống thông
tin chuyên ngành với hệ sinh thái dữ liệu và hạ tầng điều hành số của tỉnh; ứng
dụng công nghệ hiện đại trong giám sát hạ tầng kỹ thuật và quản lý đô thị.
Xây dựng mô hình quản lý, vận
hành đô thị dựa trên dữ liệu số, hỗ trợ công tác quy hoạch, giám sát và điều
hành theo thời gian thực.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng,
VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.6. Hợp tác phát triển CSDL
ngành Công Thương trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu về công nghiệp, thương mại,
năng lượng, quản lý thị trường với hệ thống CSDL dùng chung của tỉnh; đảm bảo
khả năng chia sẻ, khai thác và liên thông dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và hỗ trợ doanh nghiệp.
Đồng thời, ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu lớn trong phân tích, dự báo thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại,
phát triển thương mại điện tử và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành ngành
Công Thương.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công
thương, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.7. Hợp tác, đề xuất và cung cấp
các giải pháp số hóa toàn diện quy trình tổ chức và điều hành các kỳ họp Hội đồng
nhân dân các cấp. Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng nền tảng hỗ trợ họp số, quản lý
hồ sơ tài liệu trên môi trường mạng và các giải pháp xác thực, điểm danh hiện đại;
đảm bảo các giải pháp được kết nối, chia sẻ thông tin kịp thời với các hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh để nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả
hoạt động của Hội đồng nhân dân.
a) Đơn vị đề xuất, triển khai:
VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị liên quan. c) Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp
triển khai.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
2.8. Hỗ trợ tư vấn, đề xuất, cung
cấp các giải pháp chuyển đổi số tổng thể cho các xã, phường đảm bảo tính đồng bộ,
hiệu quả, đảm bảo khả năng liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu và phù hợp với
khung chuyển đổi số của tỉnh. Trong đó tập trung vào các mục tiêu: hoàn thiện
cơ sở hạ tầng CNTT, đảm bảo ATTT, tăng cường năng lực của cán bộ, tối ưu hóa
quy trình hành chính, nâng cao hiệu quả điều hành và chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp,…
a) Cơ quan chủ trì: UBND xã,
phường; VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
3. Phối hợp
phát triển kinh tế số
3.1. Phối hợp trong việc tuyên
truyền, giới thiệu, tư vấn, chuyển giao công nghệ về các nền tảng số dùng
chung, số hóa quy trình quản lý doanh nghiệp, nền tảng dữ liệu và công cụ phân
tích dữ liệu phục vụ quản trị, điều hành của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh và góp phần hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện nền kinh tế số của
tỉnh.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc
Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
3.2. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp phát triển các nền tảng, giải pháp công nghệ số gắn với
hạ tầng số (5G/6G, điện toán đám mây, IoT) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số
trong các lĩnh vực trọng điểm như: công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, du lịch,
giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường; từng bước hình thành hệ sinh thái
số trong các ngành, lĩnh vực.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
3.3. Phát triển và ứng dụng các
nền tảng số phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm, kết nối tiêu thụ nông sản và
hàng hóa trên môi trường số; đồng thời nghiên cứu, cung cấp các giải pháp số phục
vụ quản lý chuỗi cung ứng và hỗ trợ hoạt động logistics hiệu quả trên địa bàn tỉnh;
tăng cường khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, dự báo thị trường và hỗ trợ hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
4. Hợp tác
phát triển xã hội số
4.1. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp y tế thông minh trên cơ sở ứng dụng công nghệ số
trong quản lý, khám chữa bệnh, bệnh án điện tử, y tế dự phòng, hồ sơ sức khỏe
và chăm sóc sức khỏe toàn dân; xây dựng, hoàn thiện các nền tảng số dùng chung
và CSDL y tế phục vụ công tác quản lý, điều hành của ngành y tế.
Ưu tiên phát triển các nền tảng
số dùng chung, kho dữ liệu y tế đồng thời phát triển các ứng dụng số đa nền tảng
(app/web/kiosk) để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở y tế. Chuyển đổi số
toàn diện, đưa ngành y tế lên môi trường số để nâng cao chất lượng dịch vụ, khả
năng tiếp cận dịch vụ y tế và trải nghiệm của người dân.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
4.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số trong lĩnh vực giáo dục, phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập; xây
dựng, hoàn thiện các nền tảng số, học liệu số và CSDL giáo dục dùng chung phục
vụ công tác quản lý và tổ chức dạy học. Nền tảng số ngành giáo dục có khả năng
kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu số, ứng dụng số dùng chung của tỉnh.
Hỗ trợ ngành giáo dục, địa
phương triển khai (khi có yêu cầu) các chương trình, phong trào “Bình dân học vụ
số”, tổ chức các lớp đào tạo trực tuyến nhằm nâng cao kỹ năng số cho học sinh,
sinh viên và người dân, hình thành thói quen tương tác trên môi trường số, phát
triển văn hóa số trong cộng đồng và đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
4.3. Phối hợp duy trì và nâng
cao năng lực hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương; tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số từ cơ bản đến nâng cao cho các thành viên, nhằm
hỗ trợ người dân tiếp cận hiệu quả dịch vụ công trực tuyến, thanh toán điện tử
và các tiện ích số trong đời sống hàng ngày.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
4.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn
và cung cấp các giải pháp ứng dụng dịch vụ thanh toán điện tử (Mobile Money) nhằm
mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số đến mọi đối tượng người dân và
doanh nghiệp; đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo mật theo
quy định của pháp luật.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công
thương.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc
Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
4.5. Xây dựng và triển khai các
gói cước Internet tốc độ cao kèm theo chính sách ưu đãi linh hoạt, tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân khai thác các tiện ích chuyển đổi số, tiếp cận thông
tin trên Internet nhằm nâng cao đời sống văn hóa và xã hội.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc
Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026-2030.
4.6. Hỗ trợ tư vấn, đề xuất giải
pháp và phối hợp triển khai (khi có yêu cầu) số hóa, xây dựng CSDL về di sản
văn hóa, du lịch của tỉnh; góp phần phát triển văn hóa số tích cực, lành mạnh,
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo dữ liệu được chuẩn
hóa, tích hợp, chia sẻ và khai thác trên nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
5. Phối hợp
hỗ trợ trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng
5.1. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp
tổ chức đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm về an
toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức của tỉnh Bắc Ninh; trong đó ưu tiên cán bộ phụ trách công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, quản trị hệ thống và khai thác, vận hành các nền tảng số của
tỉnh.
5.2. Đề xuất, tư vấn và cung cấp
giải pháp tổng thể về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; chú trọng nâng cao
năng lực giám sát, phát hiện, ứng cứu và xử lý kịp thời các sự cố mất an toàn
thông tin, đặc biệt là đối với các hệ thống hạ tầng thông tin trọng yếu gắn với
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức;
không để lộ lọt thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, phát triển bền vững,
phù hợp với quy hoạch và định hướng của tỉnh Bắc Ninh.
a) Cơ quan chủ trì (nội dung
5.1-5.2): Công an tỉnh, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện:
2026-2030.
6. Hợp tác
xây dựng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
6.1. Bồi dưỡng và nâng cao kỹ
năng số bao gồm kỹ năng khai thác dữ liệu số, vận hành nền tảng số và sử dụng
công cụ số phục vụ quản lý - điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
tại địa phương; bồi dưỡng chuyên sâu về các nội dung chuyển đổi số nhằm góp phần
thay đổi tư duy và nâng cao năng lực quản lý, điều hành trên môi trường số.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, UBND các xã, phường, VNPT Bắc Ninh.
c) Thời gian thực hiện:
2026-2030.
6.2. Tham mưu chính sách về thu
hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong đó có nguồn nhân lực làm
việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành,
UBND các xã, phường, VNPT Bắc Ninh.
c) Thời gian thực hiện:
2026-2030.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước
(ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) và nguồn huy động hợp pháp khác.
Ưu tiên sử dụng hình thức thuê dịch vụ và sử dụng hình thức hợp tác công tư.
2. Từ các nguồn xã hội hóa
(doanh nghiệp, các nhà đầu tư và nguồn khác...) theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Theo dõi các sở, ngành, địa
phương của tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này; là đơn vị đầu mối phối hợp thực
hiện các nội dung Thỏa thuận hợp tác; tham gia hỗ trợ và xử lý các vướng mắc
trong suốt quá trình hợp tác; hằng năm phối hợp đầu mối của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (thông qua VNPT Bắc Ninh) triển khai thực hiện và báo cáo kết
quả về UBND tỉnh.
b) Định kỳ đôn đốc, kiểm tra,
giám sát, tổng hợp tình hình triển khai Kế hoạch; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đề
xuất điều chỉnh các nội dung khi cần thiết.
2. Các sở, cơ quan thuộc
UBND tỉnh, UBND các xã, phường
Trong phạm vi Thỏa thuận hợp
tác và Kế hoạch này, theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp
luật hiện hành:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (đầu mối là VNPT Bắc Ninh) tiếp cận,
nghiên cứu, khảo sát, trao đổi, giới thiệu, chia sẻ, tư vấn, hỗ trợ triển khai
các nội dung hợp tác theo Kế hoạch; chủ động phối hợp trong quá trình nghiên cứu,
lựa chọn và tổ chức thực hiện các giải pháp, mô hình, nền tảng, công nghệ phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của ngành, lĩnh vực, địa phương.
b) Tạo điều kiện thuận lợi theo
quy định pháp luật để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (đầu mối là VNPT Bắc
Ninh) đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, triển khai các ứng dụng,
dịch vụ, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông, công nghệ thông tin trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, cũng như tham gia các hoạt động xã hội hóa tại địa phương.
c) Chủ động rà soát nhu cầu, đề
xuất nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong lĩnh vực quản lý để phối hợp với Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam (đầu mối là VNPT Bắc Ninh) triển khai các hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc ngành, lĩnh vực, địa
phương quản lý.
d) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo yêu cầu; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. VNPT Bắc Ninh
a) Là đơn vị đầu mối của Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường của tỉnh trong việc triển khai các nội
dung hợp tác theo Kế hoạch này; thực hiện vai trò hỗ trợ, tư vấn, chia sẻ kinh
nghiệm, giải pháp kỹ thuật, mô hình triển khai trong các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo đúng nội dung Thỏa thuận hợp
tác; hằng năm phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện triển khai, báo cáo kết
quả về UBND tỉnh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
b) Chủ động bố trí kinh phí và
sử dụng nguồn lực tốt nhất (trong phạm vi điều kiện cho phép) giới thiệu và triển
khai các công nghệ mới nhất, thành tựu mới nhất trong lĩnh vực khoa học công
nghệ, viễn thông, công nghệ thông tin đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng chính
quyền số và giải quyết các vấn đề đặt ra của tỉnh.
c) Triển khai các chính sách ưu
đãi phù hợp với quy định pháp luật và quy định của Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam khi sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông của Tập
đoàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
d) Cam kết không để lộ, lọt
thông tin, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước về công tác an toàn mạng, an ninh
thông tin và các lĩnh vực thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. Mọi dữ liệu hình thành
trong quá trình hợp tác là tài sản của Nhà nước; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam đảm bảo khả năng chuyển giao dữ liệu toàn vẹn khi tỉnh có nhu cầu thay
đổi nền tảng./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- VNPT Bắc Ninh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: Lãnh đạo VP, KGVX, KTTH;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|