PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC
(Kèm
theo Quyết định số 514/QĐ-BNV ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nội vụ)
1. Công nhận
và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học
1.1. Mã thủ tục:
1.010816
1.2. Cấp giải quyết:
Cấp Tỉnh (Sở Nội vụ)
1.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Công dân có nhu cầu công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Bảo hiểm xã hội
|
|
1
|
- Bản điện tử
Thay thế thành phần
hồ sơ này khi Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về bảo hiểm đáp ứng điều kiện kết
nối, khai thác và chia sẻ dữ liệu (Hệ thống tự động kết nối với CSDL quốc gia
về bảo hiểm để lấy thông tin hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
|
1.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
1.7. Quy trình thực
hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử

1.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ
khác), Công dân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung
cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai theo Mẫu số
09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ
có ghi nhận thời gian tham gia kháng chiến tại vùng quân đội Mỹ sử dụng chất
độc hóa học sau:
+ Giấy X Y Z.
+ Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy chuyển
thương, chuyển viện, giấy điều trị; lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch
quân nhân; lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Huân chương,
Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ khen thưởng thành tích tham gia kháng
chiến, hồ sơ người có công được xác lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
+ Giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2000. Trường hợp danh
sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ
quan chức năng của địa phương mà chưa có xác nhận thì Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) có trách nhiệm phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh tập hợp, chốt số lượng người và xác nhận danh sách, sổ quản lý đang do cơ
quan, đơn vị quản lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 5 năm 2022 và gửi số liệu
về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) trước ngày 01 tháng 6
năm 2022. Trường hợp các giấy tờ trên chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị
thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian,
địa bàn hoạt động của đơn vị theo Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
a) Một trong các giấy
tờ ghi nhận mắc bệnh (trừ trường hợp có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ)
như sau:
+ Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện
quân đội, công an) theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
+ Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án ngoại trú của Phòng khám Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
+ Giấy tờ do cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền ban hành được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về
trước ghi nhận mắc bệnh thuộc nhóm bệnh thần kinh ngoại biên trong thời gian từ
một đến năm tuần sau phơi nhiễm đối với trường hợp mắc bệnh thần kinh ngoại
biên cấp tính hoặc bán cấp tính.
+ Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của lần điều trị cuối cùng ghi nhận quá trình điều trị về bệnh rối loạn
tâm thần liên tiếp trong 03 năm trở lên của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế
khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) với các bệnh rối loạn tâm
thần có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo.
b) Trường hợp có vợ
hoặc có chồng nhưng không có con đẻ thì bổ sung thêm Giấy xác nhận người hoạt
động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về bảo hiểm để lấy thông tin hồ sơ hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành
chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân, tổ chức có yêu cầu, kết quả giải
quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Công nhận
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
2.1. Mã thủ tục:
1.010806
2.2. Cấp giải quyết:
Cấp Tỉnh (Sở Nội vụ)
2.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Công dân có nhu cầu công nhận thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
Bảo hiểm xã hội
|
|
1
|
- Bản điện tử
Thay thế thành phần
hồ sơ này khi CSDL quốc gia về bảo hiểm đáp ứng điều kiện kết nối, khai thác
và chia sẻ dữ liệu (Hệ thống tự động kết nối với CSDL quốc gia về bảo hiểm để
lấy thông tin hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
|
2.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
2.7. Quy trình thực
hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử

2.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ
khác), Công dân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung
cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản tóm tắt bệnh án điều
trị vết thương của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực (bao gồm cả
bệnh viện quân đội, công an).
- Trường hợp bị thương
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh phải có giấy
xác nhận trường hợp bị thương do các cơ quan, đơn vị đã được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP cấp.
- Trường hợp bị thương
quy định tại điểm đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh
thì phải có các giấy tờ theo quy định tương ứng tại các khoản 2,
3, 4, 6, 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp bị thương
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh phải có quyết
định phân công nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, biên bản xảy ra sự việc kèm
theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian làm
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn đặc biệt khó khăn như sau: lý lịch cán
bộ; lý lịch quân nhân; lý lịch đảng viên; hồ sơ bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp bị thương
trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến tranh biên giới phía
Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét
Ful rô quy định tại một trong các khoản a, b, c, d, đ Điều 23
Pháp lệnh thì thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 Chương II
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về bảo hiểm để lấy thông tin hồ sơ hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội tương ứng với TTHC được chọn
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành
chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân, tổ chức có yêu cầu, kết quả giải
quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
3. Công nhận
đối với người bị thương trong chiến tranh không thuộc quân đội, công an
3.1. Mã thủ tục:
1.01081
3.2. Cấp giải quyết:
Cấp Tỉnh (Sở Nội vụ), UBND cấp xã
3.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Công dân có nhu cầu công nhận công nhận đối với người bị thương
trong chiến tranh không thuộc quân đội, công an.
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Bảo hiểm xã hội
|
|
1
|
- Bản điện tử
Thay thế thành phần
hồ sơ này khi CSDL quốc gia về bảo hiểm đáp ứng điều kiện kết nối, khai thác
và chia sẻ dữ liệu (Hệ thống tự động kết nối với CSDL quốc gia về bảo hiểm để
lấy thông tin hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
|
3.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
3.7. Quy trình thực
hiện
3.7.1. Lưu đồ điện tử

3.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ
khác), Công dân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung
cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai theo Mẫu số
08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh
quá trình tham gia cách mạng quy định khoản 1 tại Điều 76 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP:
+ Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch
quân nhân; quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc; hồ sơ bảo hiểm xã hội
hoặc các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành lập từ ngày 31
tháng 12 năm 1994 trở về trước (đối với người tham gia cách mạng sau đó tiếp
tục tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước)
+ Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích kháng
chiến hoặc một trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với
người tham gia kháng chiến chống Pháp; chống Mỹ; tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào (đối với người tham gia
cách mạng sau đó không tiếp tục tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước).
- Tùy từng trường hợp
kèm theo một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ, tài liệu
chứng minh bị thương và bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP.
+ Kết quả chụp phim và
kết luận của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân
đội, công an) đối với vết thương còn mảnh kim khí trong cơ thể với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Nếu đã phẫu thuật lấy
dị vật thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ
bệnh án ghi nhận nội dung này.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về bảo hiểm để lấy thông tin hồ sơ hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành
chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân, tổ chức có yêu cầu, kết quả giải
quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
4. Cấp giấy
xác nhận thân nhân của người có công
4.1. Mã thủ tục:
1.010833
4.2. Cấp giải quyết:
Cấp Xã
4.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Công dân có nhu cầu cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công.
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Căn cước công dân
|
|
1
|
Cổng DVC cấu hình văn
bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Cá nhân đăng nhập bằng mã định danh
qua VneID, không cần ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
4.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư
4.7. Quy trình thực
hiện
4.7.1. Lưu đồ điện tử

4.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ khác),
Công dân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy
xác nhận thân nhân của người có công.
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận người
có công hoặc Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Huân chương, Huy chương kháng
chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”;
bằng “Có công với nước”.
+ Giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền ban hành, xác nhận mối quan hệ với người có công gồm: căn cước công
dân.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về dân cư để điền các thông tin cá nhân
đã được xác thực vào E-Form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành
chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân, tổ chức có yêu cầu, kết quả giải
quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Giải
quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác
5.1. Mã thủ tục:
1.010802
5.2. Cấp giải quyết:
Cấp Tỉnh (Sở Nội vụ), UBND cấp xã
5.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Công dân có nhu cầu giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng
liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác.
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Bảo hiểm xã hội
|
|
1
|
- Bản điện tử
Thay thế thành phần
hồ sơ này khi CSDL quốc gia về bảo hiểm đáp ứng điều kiện kết nối, khai thác
và chia sẻ dữ liệu (Hệ thống tự động kết nối với CSDL quốc gia về bảo hiểm để
lấy thông tin hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
|
5.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
5.7. Quy trình thực
hiện
5.7.1. Lưu đồ điện tử

5.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ
khác), Công dân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung
cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị Mẫu số 17
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp nuôi con
liệt sĩ đến tuổi trưởng thành: Văn bản đồng thuận của con liệt sĩ có xác nhận
về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trường hợp chăm sóc
bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống:
+ Văn bản xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố, mẹ liệt sĩ thường trú khi còn sống.
+ Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của
liệt sĩ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự
(ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của liệt sĩ;
cháu ruột của liệt sĩ mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản theo Mẫu số 80.
+ Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ ba của
liệt sĩ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự
(cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì
ruột của liệt sĩ; cháu ruột của người chết mà liệt sĩ là bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của liệt sĩ mà liệt sĩ là cụ nội, cụ
ngoại) nếu những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của liệt sĩ không còn.
+ Văn bản đồng thuận có
xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã của những thành
viên vắng mặt không dự họp.
- Trường hợp không chăm
sóc được bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống:
+ Các Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai
hoặc thứ ba của liệt sĩ.
+ Bản sao được chứng
thực một trong các giấy tờ chứng minh lý do không chăm sóc được bố, mẹ liệt sĩ
vì hoạt động cách mạng: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân;
hồ sơ bảo hiểm xã hội; các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban
hành, xác nhận trong thời gian tham gia cách mạng.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm xã hội để để lấy
thông tin hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành
chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân, tổ chức có yêu cầu, kết quả giải
quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
6. Sửa đổi,
bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công
6.1. Mã thủ tục:
1.010826
6.2. Cấp giải quyết:
Cấp Tỉnh (Sở Nội vụ)
6.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Công dân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ
người có công
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Căn cước công dân
|
|
1
|
Cổng DVC cấu hình văn
bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Cá nhân đăng nhập bằng mã định danh
qua VneID, không cần ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
6.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư
6.7. Quy trình thực
hiện
6.7.1. Lưu đồ điện tử

6.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ
khác), Công dân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung
cấp.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 26 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào
Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia về dân cư để điền các thông tin cá nhân
đã được xác thực vào E-Form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành
chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân, tổ chức có yêu cầu, kết quả giải
quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức
thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
7. Thủ tục
giải quyết chế độ cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ
hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề
nghiệp
7.1. Mã thủ tục:
2.002342
7.2. Cấp giải quyết:
Cấp tỉnh (Cơ quan Bảo hiểm xã hội)
7.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc
không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp.
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
|
|
1
|
Đơn đề nghị hưởng chế độ
bệnh nghề
nghiệp
của người lao động theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục của Nghị
định
số 88/2020/NĐ- CP
|
01 bản chính
|
|
Cổng DVC cấu hình đơn
đề nghị
dưới
dạng E-
Form
điện tử (Cá nhân dùng mã định danh
đăng
nhập
qua
VNeID,
không
cần
ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội
|
|
2
|
Biên bản giám định mức suy
giảm khả
năng
lao động của Hội đồng giám định y khoa
|
01 bản chính
|
|
Bản điện tử hoặc bản
sao điện tử từ bản chính
|
Cơ sở dữ liệu giám
định y khoa khi đủ điều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu;
|
7.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội; Cơ sở dữ
liệu khám bệnh, chữa bệnh, bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa khi đủ điều kiện
kết nối, chia sẻ dữ liệu.
7.7. Quy trình thực
hiện
7.7.1. Lưu đồ điện tử

7.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy
đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp
từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định
pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn
phù hợp như thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử
hoặc các kho lưu trữ khác.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hưởng chế
độ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu số 01 tại Phụ lục của Nghị định
số 88/2020/NĐ-CP;
Biên bản giám định mức
suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Công dân truy cập vào Cổng
DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập Tài khoản
VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin các nhân đã
được xác thực vào E-Form điện tử tương ứng với TTHC được chọn
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua
tài khoản của công dân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để
giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục
hành chính tiếp theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Bộ
phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải
quyết để thực hiện giải quyết lại.
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc công dân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
8. Giải
quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
8.1. Mã thủ tục:
1.014748
8.2. Cấp giải quyết:
Cấp địa phương (Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổ chức dịch
vụ việc làm công).
8.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Người thất nghiệp có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
8.4. Phí/lệ phí: Không.
8.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
- Đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 374/2025/NĐ-CP).
- Đề nghị không hưởng
trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 374/2025/NĐ- CP).
|
1
|
|
Cổng DVC cấu hình văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Cá nhân dùng mã định danh đăng nhập
qua VneID, không cần ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
|
|
2
|
Sổ bảo hiểm xã hội
|
1
|
|
|
Cơ sở dữ liệu BHXH
|
8.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm xã hội
8.7. Quy trình thực
hiện
8.7.1. Lưu đồ điện tử

8.1.2. Mô
tả chi tiết
Bước 1:
Chuẩn bị hồ sơ
Người lao
động chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể
được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn
theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa chọn và
lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho
lưu trữ khác)
Thành phần
hồ sơ gồm:
- Đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 374/2025/NĐ-CP. Trường hợp người
lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp đề nghị không hưởng
trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
- Bản chụp
của bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các
giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
hoặc chấm dứt làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn
hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc;
quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa
thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; xác nhận của người sử
dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại
hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với
người lao động; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh
nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động
là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã; trường hợp người lao động
không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử
dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại
diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:
Người lao
động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và
người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng
lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở
Nội vụ thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc.
Sở Nội vụ
gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có
người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp
luật ủy quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của người lao động.
Sở Tài
chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền
địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội
dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không
có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Tài
chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ về nội dung đơn vị sử dụng lao động
không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện
theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ.
Trường hợp
người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến
dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản
chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
- Sổ bảo
hiểm xã hội.
Bước 2: Nộp
hồ sơ
Trong thời
hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc
chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với
người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, người
lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa
phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động
truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng
nhập tài khoản VNeID dành cho cá nhân và chọn thủ tục hành chính Hưởng trợ cấp
thất nghiệp, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Nhập thông
tin đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP).
Cổng DVCQG
kiểm tra thông tin chốt sổ của Người lao động (NLĐ):
- Chưa chốt
sổ: Thông báo cho NLĐ và kết thúc quy trình.
- Đã chốt
sổ: Hoàn thiện hồ sơ và gửi sang cổng DVC Bộ Nội vụ qua nền tảng chia sẻ, điều
phối để cán bộ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp,
nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao
động phải nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP
cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
Bước 3:
Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp
nhận đăng nhập vào cổng DVC Bộ Nội vụ tiến hành tiếp nhận hồ sơ, tiếp nhận kiểm
tra thông tin hồ sơ:
- Nếu hồ sơ
hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ và chuyển tới phần mềm CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm
thất nghiệp qua trục nội bộ của Bộ Nội vụ để xử lý
- Nếu hồ sơ
không hợp lệ: Từ chối/yêu cầu bổ sung hồ sơ kèm lý do từ chối, thông báo về
việc không được hưởng trợ cấp thất nghiệp/ yêu cầu bổ sung.
Bước 4:
Thẩm định hồ sơ
Cơ quan
chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết
TTHC.
Hệ thống
cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
Kết quả thủ
tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên phần mềm
chuyên ngành và chuyển đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ,
đóng dấu điện tử và trả cho NLĐ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ
nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Cán bộ xác
nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả
kết quả
Cán bộ xác
nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Quyết định hưởng
TCTN được đồng bộ về cổng DVC Bộ Nội vụ, sau đó được cổng DVC Bộ Nội vụ đồng bộ
về cổng DVCQG và chuyển BHXH để chi trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ.
BHXH tiếp
nhận quyết định hưởng TCTN của NLĐ, tiến hành kiểm tra thông tin NLĐ.
- Nếu thông
tin hợp lệ: Tiến hành chi trả và đồng bộ trạng thái thanh toán cho NLĐ trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết
định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm
kiếm việc làm hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp
thất nghiệp cho người lao động.
- Nếu phát
hiện thông tin không hợp lệ: Phản hồi thông tin cho TTDVVL để kiểm tra. TTDVVL
kiểm tra thông tin phản hồi của BHXH, thực hiện quy trình huỷ, thu hồi, điều
chỉnh quyết định hưởng TCTN
9.
Giải quyết hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
9.1. Mã thủ
tục: 1.014747
9.2. Cấp
giải quyết: Cấp địa phương (Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổ
chức dịch vụ việc làm công).
9.3. Đối
tượng thực hiện TTHC: Người thất nghiệp có nhu cầu hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề.
9.4. Phí/lệ
phí: Không.
9.5. Rà
soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
- Đề nghị hỗ
trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP).
- Đề nghị không hưởng
hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ- CP).
|
1
|
|
Cổng DVC cấu hình văn
bản đề
nghị
dưới dạng E-Form điện tử (Cá nhân dùng mã định danh đăng
nhập
qua
VneID, không cần ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về
dân
cư
|
|
2
|
Sổ bảo hiểm xã hội
|
1
|
|
|
Cơ sở dữ liệu BHXH
|
9.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm xã hội
9.7. Quy trình thực
hiện
9.7.1. Lưu đồ điện tử

9.7.2. Mô
tả chi tiết
Bước 1:
Chuẩn bị hồ sơ
Người lao
động chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể
được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn
theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa chọn và
lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho
lưu trữ khác)
Thành phần
hồ sơ gồm:
(1) Đối với
người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề tại địa phương nơi đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất
nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì hồ sơ bao gồm:
Đề nghị hỗ
trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
(2) Đối với
người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đào
tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- Đề nghị
hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP;
- Bản chụp
của bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của Quyết định về
việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(3) Đối với
người lao động không thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP thì hồ sơ bao gồm:
- Đề nghị
hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP;
- Bản chụp
của bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các
giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14
Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo
hợp đồng lao động; quyết định thôi việc;
+ Quyết
định sa thải;
+ Quyết
định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo
hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
+ Xác nhận
của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người
lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao
động đối với người lao động;
+ Xác nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải
thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức
danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh
nghiệp, quản lý hợp tác xã;
+ Trường
hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao
động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người
được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy
trình sau:
Người lao
động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và
người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng
lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở
Nội vụ thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc.
Sở Nội vụ
gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có
người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp
luật ủy quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của người lao động.
Sở Tài
chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền
địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội
dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không
có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Tài
chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ về nội dung đơn vị sử dụng lao động
không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện
theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ.
Trường hợp
người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến
dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản
chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
- Sổ bảo
hiểm xã hội.
Bước 2: Nộp
hồ sơ
Người lao
động truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/),
đăng nhập tài khoản VNeID dành cho cá nhân và chọn thủ tục hành chính Hỗ trợ
đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Người lao
động nhập thông tin Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP).
Cổng DVCQG
gửi hồ sơ sang cổng DVC Bộ Nội vụ để cán bộ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.
Đối với
người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu người lao động
không có nhu cầu hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì người
lao động phải nộp đề nghị không hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP
Bước 3:
Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp
nhận đăng nhập vào cổng DVC Bộ Nội vụ tiến hành tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông
tin hồ sơ:
- Nếu hồ sơ
hợp lệ : Tiếp nhận hồ sơ và chuyển tới phần mềm CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm
thất nghiệp để xử lý
- Nếu không
hợp lệ: Từ chối/yêu cầu bổ sung hồ sơ kèm lý do từ chối, Thông báo về việc
không được hưởng trợ cấp thất nghiệp/ yêu cầu bổ sung.
Bước 4:
Thẩm định hồ sơ
Cơ quan
chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết
TTHC.
Hệ thống
cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
Kết quả thủ
tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên phần mềm
chuyên ngành và chuyển đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ,
đóng dấu điện tử và trả cho NLĐ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Cán bộ xác
nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả
kết quả
Cán bộ xác
nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Kết quả DVC được
đồng bộ về cổng DVC Bộ Nội vụ, sau đó cổng DVC Bộ Nội vụ đồng bộ kết quả về
cổng DVCQG, và chuyển cho cơ quan BHXH chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được danh sách do cơ sở đào tạo nghề nghiệp cung cấp, cơ quan
bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả học phí cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp và
chi trả tiền ăn cho người lao động.
10.
Giải quyết hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
10.1. Mã
thủ tục: 1.014754
10.2. Cấp
giải quyết: Cấp địa phương (Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổ
chức dịch vụ việc làm công).
10.3. Đối
tượng thực hiện TTHC: Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.
10.4.
Phí/lệ phí: Không.
10.5. Rà
soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
- Đề nghị hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm
cho người lao động (Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
374/2025/NĐ-CP).
- Thông báo
về việc không có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc làm cho người lao động (Mẫu số 30 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP).
- Thông báo
về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động (Mẫu số 32 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP).
|
1
|
|
Cổng DVC cấu hình
văn
bản
đề nghị
dưới
dạng E-Form điện tử (Cá nhân dùng mã
định
danh
đăng
nhập
qua
VneID,
không
cần
ký số)
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về
dân
cư
|
|
2
|
Văn bản xác nhận của
cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người
lao động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 của Nghị
định số 374/2025/NĐ-CP
|
1
|
|
|
Cơ sở dữ liệu BHXH
|
10.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, Cơ sở dữ liệu Bảo hiểm xã hội
10.7. Quy trình thực
hiện
10.7.1. Lưu đồ điện tử

10.7.2. Mô
tả chi tiết
Bước 1:
Chuẩn bị hồ sơ
Người sử
dụng lao động chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử
đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được Doanh nghiệp, tổ
chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện
tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
Thành phần
hồ sơ gồm:
- Văn bản
đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc làm cho người lao động theo Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 374/2025/NĐ-CP.
- Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc
bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận người sử dụng lao động
thuộc đối tượng được hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 22 của
Nghị định số 374/2025/NĐ-CP cụ thể:
+ Văn bản
của người sử dụng lao động về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ.
+ Văn bản
xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi người sử dụng
lao động đóng trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc
cơ sở sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng vì lý do kinh tế.
+ Văn bản
xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi người sử dụng
lao động đóng trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc
cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm trong vùng xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, địch họa,
dịch bệnh nguy hiểm hoặc bị thiệt hại về cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà
xưởng do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
+ Quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm
sản xuất kinh doanh.
- Phương án
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của
Nghị định số 374/2025/NĐ-CP và theo mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
- Văn bản
xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 22 của Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Trường hợp
người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động nhưng chưa nhận được
kinh phí hỗ trợ hoặc đã nhận kinh phí hỗ trợ nhưng chưa tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo phương án đã được
phê duyệt và không có nhu cầu hỗ trợ nữa thì người sử dụng lao động phải thông
báo bằng văn bản theo Mẫu số 30 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Trường hợp
người sử dụng lao động không thể bố trí và duy trì việc làm cho người lao động
theo phương án đã được phê duyệt theo quy định thì phải thông báo về việc hoàn
trả kinh phí theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp
hồ sơ
Người sử
dụng lao động đăng nhập vào cổng DVCQG thông qua tài khoản định danh tổ chức.
Tìm kiếm và chọn nộp dịch vụ công: Giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Nhập thông
tin Đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho người lao động (Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 374/2025/NĐ-CP).
Cổng DVCQG
gửi hồ sơ sang cổng DVC Bộ Nội vụ để cán bộ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3:
Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp
nhận (cán bộ TTDVVL) đăng nhập vào cổng DVC Bộ Nội vụ tiến hành tiếp nhận hồ
sơ.
Cán bộ tiếp
nhận kiểm tra thông tin hồ sơ:
- Nếu hồ sơ
hợp lệ : Tiếp nhận hồ sơ và chuyển tới phần mềm CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm thất
nghiệp để xử lý
- Nếu hồ sơ
không hợp lệ: Cán bộ từ chối/yêu cầu bổ sung hồ sơ và nhập lý do từ chối/yêu
cầu bổ sung.
Bước 4:
Thẩm định hồ sơ
Cơ quan
chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết
TTHC.
Hệ thống
cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
Kết quả thủ
tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên phần mềm
chuyên ngành và chuyển đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ,
đóng dấu điện tử và trả cho NLĐ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định.
Cán bộ xác
nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả
kết quả
Cán bộ Bộ
phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Kết quả DVC được đồng bộ về cổng DVC Bộ Nội vụ. Sau đó cổng DVC Bộ Nội vụ đồng
bộ kết quả về cổng DVCQG, và chuyển BHXH để chi trả.
BHXH tiếp
nhận quyết định và tiến hành kiểm tra thông tin.
- Nếu thông
tin hợp lệ: Tiến hành chi trả trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ và đồng bộ trạng thái thanh toán.
- Nếu phát
hiện thông tin không hợp lệ: Phản hồi thông tin cho TTDVVL để kiểm tra. TTDVVL
kiểm tra thông tin phản hồi của BHXH, thực hiện quy trình huỷ, thu hồi, điều
chỉnh quyết định.
11.
Cấp giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo
hiểm xã hội đối với người lao động, kể cả đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng
đi làm việc ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ đã về nước trước ngày 01/01/2007
11.1. Mã
thủ tục: 1.005127
11.2. Cấp
giải quyết: Cấp Trung ương (Cục Quản lý lao động ngoài nước)
11.3. Đối
tượng thực hiện TTHC: Cá nhân có nhu cầu Cấp giấy xác nhận về thời gian đi hợp
tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, kể cả
đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng đi làm việc ở các nước Đông Âu và Liên Xô
cũ đã về nước trước ngày 01/01/2007
11.4.
Phí/lệ phí: không
11.5. Rà
soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Đơn đề nghị xác nhận
về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội (mẫu số
01, ban hành kèm theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
01
|
|
- Eform điện tử Cá
nhân nhập thông tin trên eform điện tử, in và ký ghi rõ họ tên gửi đến Cục
Quản lý lao động ngoài nước, Bộ nội vụ
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
11.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
11.7. Quy trình thực
hiện
11.7.1. Lưu đồ điện tử

11.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân đi làm việc ở
các nước Đông Âu và Liên Xô cũ đã về nước trước ngày 01/01/2007, đã được Cục
Quản lý lao động ngoài nước cấp “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển
trả” mà bị mất, chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ theo yêu cầu và nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tới Cục Quản lý lao động ngoài
nước, đồng thời scan đính kèm lên hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Tài liệu
đính kèm lên hệ thống thông tin giải quyết TTHC có thể được scan, chụp từ bản
chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật.
Các tài liệu điện tử được Cá nhân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp
(thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị xác nhận
về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội (Mẫu số
01, ban hành kèm theo Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội);
+ Bản sao Thông báo
chuyển trả (hoặc Quyết định chuyển trả) hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc
đã được Cục Quản lý lao động ngoài nước cấp Thông báo chuyển trả và người lao
động có tên trong hồ sơ lưu cấp Thông báo chuyển trả của Cục hoặc Bản chính
Giấy chứng nhận (hoặc Quyết định) của Ban Quản lý lao động xác nhận về thời
gian đi làm việc theo Hiệp định của người lao động;
+ Trường hợp không có
Thông báo chuyển trả nêu trên và không có bản chính Giấy chứng nhận (hoặc Quyết
định) của Ban Quản lý lao động thì cần có các giấy tờ sau:
▪ Quyết định cử đi Hợp
tác lao động;
▪ Giấy xác nhận về thời
gian lao động do nhà máy nơi người lao động làm việc theo Hiệp định hợp tác lao
động cấp, phù hợp với thời gian người lao động đã làm việc, kèm theo bản dịch
sang tiếng Việt hợp pháp;
▪ Bản chính Phiếu nhân
sự hoặc Tờ khai nhân sự do Ban quản lý lao động cấp (đối với người lao động đi
làm việc tại Liên bang Đức thì phải có Giấy xác nhận đóng góp xây dựng Tổ
quốc);
Hộ chiếu hoặc thu hồi
hộ chiếu.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào
Cổng dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập
tài khoản VNeID dành cho cá nhân và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn
vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy thông tin căn
cước công dân của người lao động.
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá nhân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích kiểm tra,
tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của cá nhân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân qua
tài khoản của cá nhân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để giải
quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp
theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của cá nhân thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.
12. Đăng ký
hợp đồng trực tiếp giao kết
12.1. Mã thủ tục:
2.002028
12.2. Cấp giải quyết:
Cấp Xã (Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp Xã)
12.3. Đối tượng thực
hiện TTHC: Người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết hợp đồng.
12.4. Phí/lệ phí: Không
12.5. Rà soát, đánh
giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025 của Thủ tướng Chính
phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch
điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
|
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết
định công bố
|
Hồ sơ điện tử
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ
|
|
TT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
1
|
Bản sao Giấy chứng
minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân
|
|
01
|
- Bản sao điện tử
Thay thế thành phần
hồ sơ này khi CSDL quốc gia về dân cư đáp ứng điều kiện kết nối, khai thác và
chia sẻ dữ liệu (Hệ thống tự động kết nối với CSDL quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp để lấy thông tin chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân)
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
12.6. Cơ sở dữ liệu kết
nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
12.7. Quy trình thực
hiện
12.7.1. Lưu đồ điện tử

12.7.2. Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Cá nhân chuẩn bị đầy đủ
các thành phần hồ sơ theo yêu cầu và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích tới Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp Xã,
đồng thời scan đính kèm lên hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Tài liệu đính
kèm lên hệ thống thông tin giải quyết TTHC có thể được scan, chụp từ bản chính
hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. các
thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản
chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật.
Các tài liệu điện tử được cá nhân chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp
(thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)
Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký theo Mẫu
số 03a Phụ lục;
- Bản sao hợp đồng lao
động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực;
- Bản sao Giấy chứng
minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người lao động;
- Sơ yếu lý lịch có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lao động thường trú hoặc cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý người lao động.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân truy cập vào
Cổng dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập
tài khoản VNeID dành cho cá nhân và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn
vị thực hiện.
Hệ thống tự động kết
nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy thông tin
chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân tương ứng với TTHC được chọn
Hệ thống tự động xác
định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Cá nhân thực hiện tái sử
dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã
chuẩn bị lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích kiểm tra,
tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của cá nhân tại Cổng DVC
quốc gia.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi cá nhân qua
tài khoản của cá nhân tại Cổng DVC quốc gia.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để giải
quyết theo quy trình nội bộ quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn xem
xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC.
Hệ thống cung cấp các
biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp:
Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
Kết quả thủ tục hành
chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ
phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Cán bộ xác nhận kết
thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 5: Trả kết quả
Sau khi cán bộ xác nhận
kết thúc quy trình giải quyết, hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp
theo.
Cán bộ Bộ phận một cửa
xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp pháp luật
chuyên ngành quy định bắt buộc hoặc cá nhân có yêu cầu, kết quả giải quyết bản
giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của cá nhân thông qua dịch vụ bưu
chính công ích.