|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1010/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 26 tháng 5 năm 2025
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15
tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022
- 2025;
Căn cứ Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày
01 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 04 (Bốn) thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Khoa học
và Công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục
chi tiết kèm theo).
Điều 2. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC; P. VHXH;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
(Kèm theo Quyết
định số 1010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành
chính
nội bộ
|
Thẩm quyền giải quyết
|
Văn bản quy
định
thủ
tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
Hỗ trợ sử dụng dịch
vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
- Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Vĩnh Long.
|
|
2
|
Phân bổ điện thoại
thông minh
|
Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
- Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
- Quyết định số
01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định
tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Vĩnh Long.
|
|
3
|
Thẩm định thiết kế cơ
sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1
bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B (địa
phương).
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
- Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 82/2024/NĐ-CP
ngày
10/7/2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019
của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh Vĩnh Long.
|
|
4
|
Thủ tục thẩm định
thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết (trường hợp
thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm C (địa
phương)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
- Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Vĩnh Long.
|
1.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Chậm nhất sau
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp,
Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện rà soát, xác nhận các đơn vị đủ điều kiện
nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định và gửi lại
doanh nghiệp viễn thông theo Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực
hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
Trường hợp phát hiện đơn vị đăng ký nhận
hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại 02 doanh nghiệp
trở lên, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho các doanh nghiệp liên quan biết
về các trường hợp này, gồm:
a) Các trường hợp
đơn vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác;
b) Các trường hợp
đăng ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp.
Bước 2: Căn cứ xác nhận
của Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuê bao được hỗ
trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Intenet băng rộng cố định mặt đất cho đơn vị và
cập nhật thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố
định mặt đất vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
Đối với các trường hợp đăng ký nhận hỗ
trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ ,
doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Đối với các
trường hợp đơn vị đã nhận hỗ trợ từ Chương trình thông qua doanh nghiệp khác:
Không đăng ký nhận hỗ trợ và thông báo cho đơn vị biết;
b) Đối với các trường
hợp đăng ký mới lần đầu nhận hỗ trợ từ Chương trình tại 02 doanh nghiệp: Thông
báo cho đơn vị biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh nghiệp theo
đúng quy định tại Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
1.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ
- Đăng ký sử dụng dịch
vụ Viễn thông công ích (Mẫu số 04b/ĐK-DVTC);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ
truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch
vụ internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ).
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết: Chậm
nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh
nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện rà soát, xác nhận.
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp Viễn thông, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Cơ sở Giáo dục mần non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã và điểm cung
cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư phục vụ đồng bào dân tộc
thiểu số.
1.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ[1].
1.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Xác nhận của Sở Khoa học
và Công nghệ (Danh sách các đơn vị, điểm
cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ
Chương trình Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích).
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (theo
Phụ lục I Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm
2025)
- Đăng ký sử dụng dịch
vụ Viễn thông công ích (Mẫu số 04b/ĐK-DVTC);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ
truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ);
- Danh sách các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ
internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch
vụ internet băng rộng cố định mặt đất (Mẫu số 10b/DSS-ĐKBRCĐ);
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục
phổ thông (Bao gồm cả điểm trường, nếu có), Trạm y tế xã, và điểm cung cấp dịch
vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư tại các xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch
vụ viễn thông được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 30 và khoản 9, 10, 11, 12
Điều 2 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn
thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh
mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Vĩnh Long.
Mẫu số
04b/ĐK-DVTC, Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
(Thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025)(1)
Kính gửi(2):
Doanh nghiệp [Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ]
1. Phần ghi thông tin
của đơn vị
Tên đơn vị(3):……………………………………………………………...
Địa chỉ (4):………………………………………………………………….
2. Phần đăng ký sử dụng
dịch vụ
Người đại diện đăng ký thuê bao sử dụng
dịch vụ(5):……..………………
Chức vụ(6):…………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/Mã số định danh (7):……………………………………
Hiện nay, chúng tôi có nhu cầu sử dụng dịch
vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thuộc Danh mục
dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích đến năm 2025. Chúng tôi cam kết hiện tại chưa được hỗ trợ sử dụng truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất ở bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào. Chúng
tôi đề nghị Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu trên hỗ trợ
cho chúng tôi sử dụng dịch vụ từ ngày ...tháng....năm…… (8)
Chúng tôi xin cam đoan các thông tin nêu
trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin
trên.
Trân trọng cảm ơn./.
|
|
… ,
ngày……tháng…năm…
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC(9)
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Phiếu này do
các đơn vị (Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm cả điểm
trường, Trạm y tế xã) có địa chỉ tại các khu vực xã có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn/Xã đảo/Huyện đảo/Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ
viễn thông và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư lập khi có nhu cầu đăng ký được hỗ trợ dịch vụ
viễn thông công ích.
(2) Ghi tên doanh
nghiệp đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
(3) Ghi tên các
đơn vị (Uỷ ban nhân nhân dân cấp xã, Cơ sở giáo dục mầm non, Cơ sở giáo dục phổ
thông bao gồm cả điểm trường, Trạm y tế xã).
(4) Ghi địa chỉ
hiện tại của các đơn vị (ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh/Thành phố); đối với điểm
cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi rõ địa chỉ các
điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
(5) Ghi họ tên
người đứng tên cho đơn vị đăng ký chủ thuê bao sử dụng dịch vụ.
(6) Ghi chức vụ
của chủ thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ.
(7) Ghi số chứng
minh thư hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh của người đại diện đăng
ký thuê bao truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
(8) Ghi
ngày/tháng/năm ký hợp đồng.
(9) Đại diện đơn
vị ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
|
Tỉnh: ………………
Doanh nghiệp: ……………….
|
Mẫu số
10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
|
DANH SÁCH CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ, ĐIỂM CUNG CẤP
DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐĂNG KÝ NHẬN HỖ TRỢ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
Tháng….
|
TT
|
Mã huyện, xã
|
Tên huyện, xã
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ lắp
đặt
|
Mã truy nhập
|
Gói cước truy
nhập
|
Tốc độ truy
nhập
|
Số hợp đồng
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
………..,
ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Hàng tháng, các
doanh nghiệp viễn thông lập Danh sách này trên cơ sở tổng hợp từ đơn đăng ký hỗ
trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất từ các đơn vị
(Ủy ban nhân dân cấp xã/Cơ sở giáo dục mầm non/Cơ sở giáo dục phổ thông (bao
gồm cả điểm trường)/Trạm y tế xã) gửi Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận.
Hướng dẫn cách ghi
biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ tự
của đơn vị.
- Cột (B): Ghi tên tỉnh,
thành phố
- Cột (C): Ghi mã huyện,
mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi tên huyện,
tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (1): Ghi tên của
đơn vị: Trường Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non, Điểm trường, Trạm y tế xã. Đối
với điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi tên Ủy
ban nhân xã và tên điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân
cư.
- Cột (2): Ghi rõ địa chỉ
(thôn/bản/làng...) của đơn vị đồng thời là địa chỉ đăng ký lắp đặt dịch vụ truy
nhập Internet băng rộng cố định mặt đất. Đối với điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư là địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ được thiết
lập.
- Cột (3): Ghi Mã truy
nhập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước
đăng ký hỗ trợ.
- Cột (5): Ghi tốc độ gói
cước đăng ký hỗ trợ.
- Cột (6): Ghi số hợp
đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong
trường hợp đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp.
|
UBND TỈNH ……
SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
Mẫu số
10b/DSS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
|
DANH SÁCH CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ, ĐIỂM CUNG CẤP
DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
NHẬN HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
Doanh nghiệp:
……………….
Tháng….
|
TT
|
Mã huyện, xã
|
Tên huyện, xã
|
Tên đơn vị
|
Địa chỉ lắp đặt
|
Mã truy nhập
|
Gói cước truy
nhập
|
Tốc độ truy nhập
|
Số hợp đồng
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
………..,
ngày…….tháng ….. năm ……
GIÁM
ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Hàng tháng, các
Sở Khoa học và Công nghệ lập danh sách này trên cơ sở rà soát danh sách đăng ký
nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất từ các
đơn vị (Ủy ban nhân dân cấp xã/ Cơ sở giáo dục mầm non/ Cơ sở giáo dục phổ
thông (bao gồm cả điểm trường)/Trạm y tế xã) và Sở Khoa học và Công nghệ xác
nhận, gửi Danh sách và bản mềm về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Hướng dẫn cách ghi
biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ tự
của đơn vị.
- Cột (B): Ghi mã
huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004.
Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc
phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia
tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên huyện,
tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (1): Ghi tên của
đơn vị: Trường Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non, Điểm trường, Trạm y tế xã. Đối
với điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư ghi tên Ủy
ban nhân xã và tên điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân
cư.
- Cột (2): Ghi rõ địa chỉ
(thôn/bản/làng...) của đơn vị đồng thời là địa chỉ đăng ký lắp đặt dịch vụ truy
nhập Internet băng rộng cố định mặt đất. Đối với điểm cung cấp dịch vụ Internet
băng rộng cho cộng đồng dân cư là địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ được thiết
lập.
- Cột (3): Ghi Mã truy
nhập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Cột (4): Ghi gói cước
đăng ký hỗ trợ.
- Cột (5): Ghi tốc độ gói
cước đăng ký hỗ trợ.
- Cột (6): Ghi số hợp
đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong trường
hợp đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp.
2.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Căn cứ tình
hình thực tế tại địa phương và số lượng điện thoại thông minh do Bộ Khoa học và
Công nghệ phân bổ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Quyết định tiêu
chí, cách phân bổ điện thoại thông minh cho các quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh và các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn;
b) Cụ thể hóa, bổ
sung tiêu chí ưu tiên hộ gia đình thuộc đối tượng được nhận hỗ trợ trang bị
điện thoại thông minh; quy định trình tự, thủ tục và chỉ đạo công tác xét chọn,
đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh
tại địa phương; đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh
mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 và theo các tiêu chí ưu tiên;
c) Phê duyệt Danh
sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh
và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
Bước 2: Doanh nghiệp
viễn thông căn cứ Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ trang
bị điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện Đăng ký kế
hoạch nhận đặt hàng hỗ trợ trang bị điện thoại với Bộ Thông tin và Truyền thông
(theo hai phương thức: Hỗ trợ bằng tiền hoặc Hỗ trợ trang bị điện thoại thông
minh kết hợp với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất. Đối với Hỗ
trợ trang bị điện thoại thông minh kết hợp với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông di động mặt đất phải lập đề án trình Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét
phê duyệt).
Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét kế
hoạch nhận đặt hàng hỗ trợ trang bị điện thoại và ký Hợp đồng đặt hàng hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh cho hộ nghèo, cận nghèo với Doanh nghiệp viễn
thông.
Hộ gia đình thuộc Danh sách hộ gia đình
được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt thực hiện đăng ký Hồ sơ nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh với
doanh nghiệp viễn thông tại tỉnh theo hình thức: Hỗ trợ bằng tiền hoặc Hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh kết hợp với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di
động mặt đất.
Hàng tháng, các doanh nghiệp viễn thông
căn cứ hợp đồng đặt hàng hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh thực hiện rà
soát hồ sơ và lập Danh sách hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ điện thoại thông
minh tại doanh nghiệp trong tháng theo Mẫu số 09/DS-ĐKĐTTM, Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng
dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025,
gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (DVVTCI).
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
thực hiện rà soát, xác nhận các hộ gia đình đủ điều kiện nhận hỗ trợ điện thoại
thông minh và gửi lại doanh nghiệp viễn thông. Trường hợp, phát hiện hộ gia
đình đăng ký nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại 02 doanh nghiệp trở
lên, Quỹ DVVTCI Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp liên quan chưa hỗ trợ
cho các hộ gia đình này.
Căn cứ xác nhận của Quỹ DVVTCI Việt Nam,
doanh nghiệp hỗ trợ bằng tiền cho hộ gia đình hoặc hỗ trợ trang bị điện thoại
thông minh kết hợp với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất và lập
phiếu chi tiền hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ gia đình. Đối với
các trường hợp hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên theo
thông báo của Quỹ, doanh nghiệp thông báo cho hộ gia đình biết để thực hiện lựa
chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh nghiệp theo đúng quy định.
2.2. Cách thức thực
hiện: Không
quy định.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ
- Danh sách hộ gia đình
được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt;
- Kế hoạch nhận đặt hàng
hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh;
- Hợp đồng đặt hàng hỗ
trợ trang bị điện thoại thông minh;
- Hồ sơ nhận hỗ trợ trang
bị điện thoại thông minh của hộ gia đình:
+ Bản sao CMND/ CCCD của chủ hộ hoặc của
người đại diện hộ gia đình nhận hỗ trợ;
+ Bản sao được chứng thực Giấy chứng
nhận hộ nghèo, cận nghèo đang trong thời gian chưa thoát nghèo;
+ Hóa đơn mua điện thoại thông minh (đối
với trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền);
- Danh sách hộ gia đình
đăng ký nhận hỗ trợ điện thoại thông minh tại doanh nghiệp viễn thông;
- Xác nhận Danh sách hộ
gia đình đủ điều kiện nhận hỗ trợ điện thoại thông minh;
- Phiếu chi tiền hỗ trợ
trang bị điện thoại thông minh cho hộ gia đình.
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quy định.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp viễn thông; Hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai
Mẫu số 02/DS-ĐTTM và Mẫu số 09/DS-ĐKĐTTM
(tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày
28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch
vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích đến năm 2025);
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng nhận hỗ trợ là hộ nghèo, hộ
cận nghèo đáp ứng điều kiện được hỗ trợ:
- Hộ gia đình chưa được
hỗ trợ máy tính bảng từ Chương trình hoặc thiết bị học tập trực tuyến (máy
tính bảng, máy tính để bàn, máy tính xách tay) thuộc Chương trình “Sóng và máy
tính cho em” (tính đến thời điểm Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ số lượng điện
thoại thông minh cho các địa phương);
- Hộ gia đình có nhu
cầu hỗ trợ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách nhận hỗ trợ.
Đối với trường hợp nhận hỗ trợ bằng
tiền: có hóa đơn mua điện thoại thông minh của Hộ gia đình từ thời điểm Thông
tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 có hiệu lực (từ
ngày 12/12/2022).
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Thông tư số
14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh
mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
- Quyết định số
01/2024/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu
chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Vĩnh Long.
|
|
Mẫu số 02/DS
- ĐTTM, Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
|
|
UBND tỉnh,
thành phố …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC
NHẬN HỖ TRỢ CHI PHÍ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Năm…..
|
STT
|
Mã huyện, xã
|
Tên huyện, xã
|
Họ và tên chủ
hộ
|
CMND/ CCCD/
Mã số định danh của chủ hộ
|
Địa chỉ
|
Đối tượng hộ
gia đình
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
891
|
Huyện Tri Tôn
|
|
|
|
|
|
|
2
|
30577
|
Xã An Tức
|
|
|
|
|
|
|
..
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày …
tháng … năm …..
Chủ
tịch UBND tỉnh
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hàng tháng, các doanh nghiệp viễn thông
căn cứ Danh sách hộ gia đình được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt lập Danh sách này và gửi về Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam để xác nhận.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (A): Ghi số thứ tự.
- Cột (B): Ghi mã huyện,
mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (C): Ghi tên huyện,
tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột (D): Ghi họ tên chủ
hộ.
- Cột (1): Ghi số chứng
minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ
hộ.
- Cột (2): Ghi rõ số nhà,
đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, ….
- Cột (3): Đối tượng hộ
gia đình được ghi như sau:
+ ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo,
đồng thời là hộ gia đình chính sách có công.
+ ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo,
đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội.
+ ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và
ĐT2).
+ ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1
và ĐT2).
|
Doanh nghiệp:……………….
|
Mẫu số
09/DS-ĐKĐTTM, Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
|
DANH SÁCH HỘ
GIA ĐÌNH ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Tỉnh: ……………
Tháng….
|
STT
|
Mã huyện, xã
|
Tên chủ hộ
|
Số CMND/
CCCD/Mã số định hành chủ hộ
|
Địa chỉ
|
Đối tượng hỗ
trợ
|
Đăng ký hình
thức hỗ trợ
|
Ghi chú
|
|
Bằng tiền
|
Thông qua gói
dịch vụ hỗ trợ kết hợp
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
…………..,
ngày.….tháng ….. năm ……
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Hàng tháng, các doanh nghiệp viễn thông
căn cứ Danh sách hộ gia đình được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt lập Danh sách này và gửi về Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam để xác nhận.
Hướng dẫn cách ghi
biểu:
- Cột A: Ghi số thứ tự
của hộ.
- Cột B: Ghi mã huyện,
mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường
hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi
của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát
nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
- Cột C: Ghi họ và tên
của chủ hộ.
- Cột (1): Ghi Số Chứng
minh nhân dân/Căn cước công dân/Mã số định danh của chủ hộ.
- Cột (2): Ghi rõ địa
chỉ (thôn/bản/làng...), là chỗ ở hiện tại của hộ gia đình.
- Cột (3): Ghi mã loại
đối tượng hỗ trợ như sau:
+ ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo,
đồng thời là hộ gia đình chính sách có công.
+ ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo,
đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội.
+ ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và
ĐT2).
+ ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1
và ĐT2).
- Cột (4): Đánh dấu [X]
nếu hộ gia đình đăng ký hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh bằng tiền mặt.
- Cột (5): Đánh dấu [X]
nếu hộ gia đình đăng ký hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh thông qua gói
dịch vụ kết hợp
3.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Các cơ quan,
đơn vị trực thuộc người có thẩm quyền quyết định đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến
thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết
(trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B
của Sở Khoa học và Công nghệ (trừ các dự án có thiết kế thuộc thẩm quyền thẩm
định của Bộ Khoa học và Công nghệ).
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết
kế đồng thời là chủ đầu tư, đơn vị thẩm định thiết kế thành lập hội đồng thẩm
định để thẩm định thiết kế hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho
đơn vị chuyên môn khác thẩm định thiết kế.
- Đơn vị đầu mối thẩm
định dự án gửi văn bản lấy ý kiến của đơn vị thẩm định thiết kế.
Bước 2: Chậm nhất 15
ngày làm việc, đơn vị thẩm định thiết kế có văn bản thẩm định thiết kế gửi đơn
vị đầu mối thẩm định dự án.
3.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ
- Báo cáo kết quả khảo
sát;
- Thiết kế cơ sở (trường
hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước);
- Các văn bản pháp lý,
tài liệu khác có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày đơn vị thẩm định thiết kế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực
hiện: Các
cơ quan, đơn vị.
3.6. Cơ quan thực
hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
3.7. Kết quả thực
hiện: Văn
bản thẩm định thiết kế dự án theo mẫu tại Phụ lục IA, IB Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai
Mẫu báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở,
thiết kế chi tiết tại Phụ lục IA, IB Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày
05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Vĩnh Long.
* Ghi chú:
1. Tiêu chí phân
loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước nhóm
A, B, C thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Các trường hợp
thiết kế 1 bước, thiết kế 2 bước xác định theo khoản 9 Điều 2 Nghị định
82/2024/NĐ-CP.
Phụ lục IA: MẪU BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
|
(CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
THIẾT
KẾ CƠ SỞ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
V/v
thẩm định thiết kế cơ sở dự án
|
......, ngày
...... tháng
…. năm 20…
|
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
(Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở)
nhận được văn bản số … ngày …/…/… của (Tên cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm
định dự án) về việc thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án).
Ngày …/…/…., (Tên cơ quan thẩm định
thiết kế cơ sở) đã nhận được đầy đủ hồ sơ của dự án (Tên dự án). (Tên cơ quan
thẩm định thiết kế cơ sở) tiến hành thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ ngày
.../…/…. đến ngày .../../…. theo quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết
kế cơ sở dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
Thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở dự án
(Tên dự án) (sau đây gọi tắt là Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở)
có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
CƠ SỞ
1. Tóm tắt các nội
dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết
kế cơ sở:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả
khảo sát (không cần hồ sơ này đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều 51a Nghị định này trong
trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát)
b) Báo cáo nghiên
cứu khả thi Dự án (bao gồm Thiết kế cơ sở).
c) Các văn bản
pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm
định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định,
hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan;
- Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan.
4. Quá trình tổ
chức thẩm định
…..
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá về
tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đầy đủ/không đầy
đủ theo quy định …
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm
định Thiết kế cơ sở
a) Sự phù hợp về
thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định của pháp luật, bao gồm:
thuyết minh thiết kế cơ sở, các sơ đồ thiết kế cơ sở, các tài liệu khảo sát và
các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
…
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ
hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
…
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của
việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
…
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật
…
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở trong
việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan
…
Kết luận: …
e) Các nội dung
khác trong thiết kế cơ sở
…
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
……
Phụ lục IB: MẪU BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT (ÁP DỤNG TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ 01 BƯỚC)
|
(CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
THIẾT
KẾ CHI TIẾT)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
V/v
thẩm định thiết kế chi tiết dự án …
|
......, ngày
...... tháng
…. năm 20…
|
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
(Tên cơ quan thẩm định thiết kế chi
tiết) nhận được văn bản số …ngày …/…/… của (Tên cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm
định dự án) về việc thẩm định thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án).
Ngày …/…/…., (Tên cơ quan thẩm định
thiết kế chi tiết) đã nhận được đầy đủ hồ sơ của dự án (Tên dự án). (Tên cơ
quan thẩm định thiết kế chi tiết) tiến hành thẩm định thiết kế chi tiết của dự
án từ ngày .../.../…. đến ngày .../.../…. theo quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản
này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết
kế chi tiết dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
Thực hiện thẩm định thiết kế chi tiết dự
án (Tên dự án) (sau đây gọi tắt là Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế chi
tiết) có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
CHI TIẾT
1. Tóm tắt các nội
dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết
kế chi tiết:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả
khảo sát (không cần hồ sơ này đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều 51a Nghị định này trong
trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát)
b) Báo cáo nghiên
cứu khả thi Dự án (bao gồm Thiết kế chi tiết).
c) Các văn bản
pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm
định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định,
hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan;
- Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan.
4. Quá trình tổ
chức thẩm định
…..
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá về
tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đầy đủ/không đầy
đủ theo quy định …
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm
định Thiết kế chi tiết
a) Sự phù hợp về
thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định của pháp luật, bao gồm:
thuyết minh thiết kế chi tiết, các sơ đồ thiết kế chi tiết, các tài liệu khảo
sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
…
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ
hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
…
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của
việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
…
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật
…
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế chi tiết
trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin,
phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan
…
Kết luận: …
e) Các nội dung
khác trong thiết kế chi tiết
…
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
……
4.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Các cơ quan,
đơn vị trực thuộc người có thẩm quyền quyết định đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến
thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết
(trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm C
của Sở Khoa học và Công nghệ (trừ các dự án có thiết kế thuộc thẩm quyền thẩm
định của Bộ Khoa học và Công nghệ).
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết
kế đồng thời là chủ đầu tư, đơn vị thẩm định thiết kế thành lập hội đồng thẩm
định để thẩm định thiết kế hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao cho
đơn vị chuyên môn khác thẩm định thiết kế.
Đơn vị đầu mối thẩm định dự án gửi văn
bản lấy ý kiến của đơn vị thẩm định thiết kế.
Bước 2: Chậm nhất 10 ngày
làm việc, đơn vị thẩm định thiết kế có văn bản thẩm định thiết kế gửi đơn vị
đầu mối thẩm định dự án.
4.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ
- Báo cáo kết quả khảo
sát;
- Thiết kế cơ sở (trường
hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước);
- Các văn bản pháp lý,
tài liệu khác có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày đơn vị thẩm định thiết kế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị.
4.6. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ.
4.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định thiết kế dự án theo mẫu tại
Phụ lục IA, IB Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ
quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Mẫu
báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết tại Phụ lục IA, IB Nghị
định số 82/2024/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số
82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Vĩnh Long.
Phụ lục IA: MẪU BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ
|
(CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
THIẾT
KẾ CƠ SỞ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
V/v
thẩm định thiết kế cơ sở dự án
|
......, ngày
...... tháng ….
năm
20…
|
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
(Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở)
nhận được văn bản số … ngày …/…/… của (Tên cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm
định dự án) về việc thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Tên dự án).
Ngày …/…/…., (Tên cơ quan thẩm định
thiết kế cơ sở) đã nhận được đầy đủ hồ sơ của dự án (Tên dự án). (Tên cơ quan
thẩm định thiết kế cơ sở) tiến hành thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ ngày
.../…/…. đến ngày .../../…. theo quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản
này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết
kế cơ sở dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
Thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở dự án
(Tên dự án) (sau đây gọi tắt là Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở)
có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
CƠ SỞ
1. Tóm tắt các nội
dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết
kế cơ sở:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả
khảo sát (không cần hồ sơ này đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều 51a Nghị định này trong
trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát)
b) Báo cáo nghiên
cứu khả thi Dự án (bao gồm Thiết kế cơ sở).
c) Các văn bản
pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm
định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định,
hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan;
- Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan.
4. Quá trình tổ
chức thẩm định
…..
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá về
tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đầy đủ/không đầy
đủ theo quy định …
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm
định Thiết kế cơ sở
a) Sự phù hợp về
thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định của pháp luật, bao gồm:
thuyết minh thiết kế cơ sở, các sơ đồ thiết kế cơ sở, các tài liệu khảo sát và
các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
…
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ
hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
…
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của
việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
…
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật
…
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở trong
việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan
…
Kết luận: …
e) Các nội dung
khác trong thiết kế cơ sở
…
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
……
Phụ lục IB: MẪU BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CHI TIẾT (ÁP DỤNG TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ 01 BƯỚC)
|
(CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
THIẾT
KẾ CHI TIẾT)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../
V/v
thẩm định thiết kế chi tiết dự án …
|
......, ngày
...... tháng ….
năm
20…
|
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
(Tên cơ quan thẩm định thiết kế chi
tiết) nhận được văn bản số …ngày …/…/… của (Tên cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm
định dự án) về việc thẩm định thiết kế chi tiết dự án (Tên dự án).
Ngày …/…/…., (Tên cơ quan thẩm định
thiết kế chi tiết) đã nhận được đầy đủ hồ sơ của dự án (Tên dự án). (Tên cơ
quan thẩm định thiết kế chi tiết) tiến hành thẩm định thiết kế chi tiết của dự
án từ ngày .../.../…. đến ngày .../.../…. theo quy định.
Ý kiến thẩm định gửi kèm theo văn bản
này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
…
|
ĐẠI DIỆN CỦA
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
BÁO CÁO
Ý kiến thẩm định thiết
kế chi tiết dự án (Tên dự án)
Kính gửi: Cơ
quan, đơn vị
Thực hiện thẩm định thiết kế chi tiết dự
án (Tên dự án) (sau đây gọi tắt là Dự án), (Tên cơ quan thẩm định thiết kế chi
tiết) có ý kiến như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
CHI TIẾT
1. Tóm tắt các nội
dung chủ yếu của dự án
- Tên dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Dự án thuộc nhóm:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ đầu tư:
- Đơn vị tư vấn lập thiết
kế chi tiết:
- Thời gian thực hiện:
2. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ để thẩm định bao gồm:
a) Báo cáo kết quả
khảo sát (không cần hồ sơ này đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
sử dụng kinh phí chi thường xuyên quy định tại Điều 51a Nghị định này trong
trường hợp chủ đầu tư không thực hiện khảo sát)
b) Báo cáo nghiên
cứu khả thi Dự án (bao gồm Thiết kế chi tiết).
c) Các văn bản
pháp lý, tài liệu có liên quan.
3. Căn cứ thẩm
định
- Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Các văn bản, quy định,
hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan;
- Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan.
4. Quá trình tổ
chức thẩm định
…..
II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá về
tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định
Hồ sơ đầy đủ/không đầy
đủ theo quy định …
Kết luận: …
2. Nội dung thẩm
định Thiết kế chi tiết
a) Sự phù hợp về
thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định của pháp luật, bao gồm:
thuyết minh thiết kế chi tiết, các sơ đồ thiết kế chi tiết, các tài liệu khảo
sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
…
Kết luận: …
b) Sự tuân thủ với
Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ
hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh
…
Kết luận: …
c) Sự phù hợp của
việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị
…
Kết luận: …
d) Sự phù hợp của
thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật
…
Kết luận: …
đ) Sự phù hợp của thiết kế chi tiết
trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin,
phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan
…
Kết luận: …
e) Các nội dung
khác trong thiết kế chi tiết
…
Kết luận: …
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
……